1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý dạy học môn toán theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở các trường tiểu học, thành phố yên bái, tỉnh yên bái

174 74 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Dạy Học Môn Toán Theo Chương Trình Giáo Dục Phổ Thông 2018 Ở Các Trường Tiểu Học, Thành Phố Yên Bái, Tỉnh Yên Bái
Tác giả Phan Thị Hường
Người hướng dẫn PGS.TS Phùng Thị Hằng
Trường học Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 174
Dung lượng 3,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng quản lý hoạt động dạy của GV và hoạt động học của HS trong dạy học môn Toán theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở các trường tiểu học, thành phố Yên Bái...63 2.4.4.. Quả

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ––––––––––––––––––––

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ––––––––––––––––––––

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS PHÙNG THỊ HẰNG

THÁI NGUYÊN - 2021

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản luận văn này là kết quả nghiên cứu của cá nhân tôi Các

số liệu và tài liệu được trích dẫn trong luận văn là trung thực Kết quả nghiên cứu này không trùng với bất cứ công trình nào đã được công bố trước đó.

Tôi chịu trách nhiệm với lời cam đoan của mình.

Thái Nguyên, tháng 8 năm 2021

Tác giả luận văn

Phan Thị Hường

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tác giả đã nhận được sự giúp đỡ tận tình, tạo điều kiện thuận lợi của Ban Giám hiệu, các thầy cô giáo của Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên, trường Cao đẳng Sư phạm Yên Bái, các cấp lãnh đạo, các bạn đồng nghiệp và gia đình.

Với tình cảm chân thành em xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo của Khoa Tâm lý Giáo dục, Phòng Sau Đại học trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên đã giảng dạy, hướng dẫn, giúp đỡ nhiệt tình, trách nhiệm, tạo điều kiện để em hoàn thiện luận văn của mình.

Đặc biệt em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Phùng Thị Hằng người hướng dẫn Khoa học, đã tận tình hướng dẫn em trong quá trình hoàn thành luận văn.

Em xin chân thành cảm ơn đến các cấp lãnh đạo Phòng GD&ĐT TP Yên Bái; Cán bộ quản lý, các thầy giáo, cô giáo, nhân viên và học sinh của các trường TH Thành Phố Yên Bái, Tỉnh Yên Bái đã nhiệt tình giúp đỡ tác giả trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.

Mặc dù rất cố gắng, song luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được sự góp ý chân thành của quý thầy giáo, cô giáo cùng các đồng nghiệp Xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 8 năm 2021

Tác giả luận văn

Phan Thị Hường

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục chữ viết tắt iv

Danh mục các bảng biểu v

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

6 Phạm vi nghiên cứu 4

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 Cấu trúc của luận văn 5

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DẠY HỌC MÔN TOÁN THEO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018 Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC 7

1.1 Tổng quan về lịch sử nghiên cứu vấn đề 7

1.1.1 Trên thế giới 7

1.1.2 Ở Việt Nam 9

1.2 Các khái niệm cơ bản 12

1.2.1 Quản lý 12

1.2.2 Dạy học, hoạt động dạy học 13

1.2.3 Quản lý dạy học theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở trường tiểu học 15

1.3 Dạy học môn Toán theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở trường tiểu học 15

Trang 6

1.3.1 Vị trí của môn Toán trong chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở

trường tiểu học 15

1.3.2 Tầm quan trọng của dạy học môn Toán theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở trường tiểu học 17

1.3.3 Một số vấn đề về dạy học môn Toán theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở trường tiểu học 20

1.4 Hiệu trưởng trường Tiểu học với vai trò quản lý dạy học môn Toán theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 30

1.4.1 Vị trí, vai trò của Hiệu trưởng trong quản lý dạy học môn Toán theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 trường tiểu học 30

1.4.2 Nội dung quản lý dạy học môn môn Toán theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 của hiệu trưởng trường tiểu học 31

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dạy học môn Toán theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở trường tiểu học 37

1.5.1 Năng lực quản lý của cán bộ quản lý 37

1.5.2 Năng lực và phẩm chất của giáo viên giảng dạy môn Toán 38

1.5.3 Tính tích cực, tự giác của học sinh 38

1.5.4 Sự chỉ đạo của ngành giáo dục và đào tạo 39

1.5.5 Sự quan tâm của các cấp ủy Đảng, chính quyền và địa phương 39

1.5.6 Điều kiện về cơ sở vật chất của nhà trường 40

Kết luận chương 1 40

Chương 2: THỰC TRẠNG DẠY HỌC VÀ QUẢN LÝ DẠY HỌC MÔN TOÁN THEO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018 Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC, THÀNH PHỐ YÊN BÁI, TỈNH YÊN BÁI 41

2.1 Khái quát về tình hình kinh tế- xã hội, các trường tiểu học và hoạt động dạy học môn Toán ở các trường tiểu học của thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái 41

2.1.1 Vài nét về tình hình kinh tế - xã hội và các trường tiểu học ở thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái 41

Trang 7

2.1.2 Tình hình dạy học môn Toán ở các trường tiểu học thành phố Yên

Bái, tỉnh Yên Bái 43

2.2 Tổ chức khảo sát thực trạng 45

2.2.1 Mục đích khảo sát 45

2.2.2 Đối tượng, nội dung và phương pháp khảo sát: 45

2.3 Thực trạng dạy học môn Toán theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở các trường tiểu học, thành phố Yên Bái 47

2.3.1 Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên về tầm quan trọng của dạy học môn Toán theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở các trường tiểu học, thành phố Yên Bái 47

2.3.2 Thực trạng dạy học môn Toán theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở các trường tiểu học, thành phố Yên Bái 49

2.4 Thực trạng quản lý dạy học môn Toán theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở các trường tiểu học, thành phố Yên Bái 58

2.4.1 Quản lý việc thực hiện mục tiêu dạy học môn Toán theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở các trường tiểu học, thành phố Yên Bái 58

2.4.2 Quản lý việc xây dựng kế hoạch dạy học môn Toán theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở các trường tiểu học, thành phố Yên Bái 60

2.4.3 Thực trạng quản lý hoạt động dạy của GV và hoạt động học của HS trong dạy học môn Toán theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở các trường tiểu học, thành phố Yên Bái 63

2.4.4 Quản lý phương pháp, phương tiện dạy học môn Toán theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở các trường tiểu học, thành phố Yên Bái .70

2.4.5 Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn Toán của HS theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở các trường tiểu học, thành phố Yên Bái 73

2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dạy học môn Toán theo chương trình

giáo dục phổ thông 2018 ở các trường Tiểu học, thành phố Yên Bái

Trang 8

2.6 Đánh giá chung về thực trạng quản lý dạy học môn Toán theo chương

trình giáo dục phổ thông 2018 ở các trường tiểu học, thành phố Yên

Bái , tỉnh Yên Bái 79

2.6.1 Kết quả đạt được 79

2.6.2 Hạn chế 81

2.6.3 Nguyên nhân của hạn chế 83

Kết luận chương 2 84

Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ DẠY HỌC MÔN TOÁN THEO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018 Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC, THÀNH PHỐ YÊN BÁI, TỈNH YÊN BÁI 86

3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 86

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học 86

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 86

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 86

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 87

3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 87

3.2 Các biện pháp quản lý dạy học môn Toán theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở các trường tiểu học thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái 88

3.2.1 Tổ chức nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên và các lực lượng liên đới về dạy học môn Toán theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở các trường tiểu học 88

3.2.2 Chỉ đạo tổ chuyên môn xây dựng và thực hiện kế hoạch dạy học môn Toán theo chương trình GDPT 2018 phù hợp với thực tiễn ở các trường tiểu học thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái 91

3.2.3 Chỉ đạo sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học môn Toán, đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông 2018 93

3.2.4 Chỉ đạo Tổ chuyên môn hướng dẫn giáo viên lựa chọn, vận dụng

phương pháp, hình thức dạy học môn Toán theo chương trình giáo

Trang 9

dục phổ thông 2018 ở các trường tiểu học Thành phố Yên Bái, tỉnh

Yên Bái 96

3.2.5 Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực dạy học môn Toán theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 cho giáo viên ở các trường tiểu học thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái 99

3.2.6 Chỉ đạo đổi mới phương thức kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học môn Toán theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở các trường tiểu học thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái 103

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 107

3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 107

3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 107

3.4.2 Nội dung và phương pháp khảo nghiệm 107

3.4.3 Phương pháp khảo nghiệm 108

3.4.4 Cách tiến hành 108

3.4.5 Kết quả khảo nghiệm 109

Kết luận chương 3 117

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 118

TÀI LIỆU THAM KHẢO 121

PHỤ LỤC

Trang 10

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

CBQL : Cán bộ quản lý

ĐTB : Điểm trung bình GDPT : Giáo dục phổ thông

Trang 11

Toán theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 47Bảng 2.6 Đánh giá của CBQL, GV về nội dung dạy học môn Toán theo

chương trình GDPT 2018 ở các trường tiểu học, thành phố Yên Bái 50

Bảng 2.7 Đánh giá của CBQL, GV về phương pháp dạy học môn Toán

theo chương trình GDPT 2018 ở các trường tiểu học, thành phốYên Bái 52Bảng 2.8 Đánh giá của CBQL, GV về hình thức dạy học môn Toán theo

chương trình GDPT 2018 ở các trường tiểu học, thành phố Yên Bái 54

Bảng 2.9 Hình thức và phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập

môn Toán theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở các trường tiểu học, thành phố Yên Bái 56Bảng 2.10 Thực trạng quản lý việc thực hiện mục tiêu dạy học môn Toán

theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở các trường tiểuhọc, thành phố Yên Bái 58Bảng 2.11 Quản lý việc xây dựng kế hoạch dạy học môn Toán theo

chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở các trường tiểu học,

Trang 12

v

Trang 13

Bảng 2.12 Quản lý hoạt động dạy của GV môn Toán theo chương trình giáo

dục phổ thông 2018 ở các trường tiểu học, thành phố Yên Bái 64

Bảng 2.13 Quản lý hoạt động học của HS đối với môn Toán theo chương

trình giáo dục phổ thông 2018 ở các trường tiểu học, thành phốYên Bái 68Bảng 2.14 Quản lý phương pháp, phương tiện dạy học môn Toán theo

chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở các trường tiểu học, thành phố Yên Bái 70Bảng 2.15 Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn Toán

của HS theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở các trườngtiểu học, thành phố Yên Bái 74Bảng 2.16 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dạy học môn Toán theo

chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở các trường tiểu học, thành phố Yên Bái 76Bảng 3.1 Tính cần thiết của các biện pháp quản lý dạy học môn toán theo

chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở các trường tiểu học, thành phố Yên Bái 109Bảng 3.2 Tính khả thi của các biện pháp quản lý dạy học môn toán theo

chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở các trường tiểu học, thành phố Yên Bái 112Bảng 3.3 Mối quan hệ giữa tính cần thiết và khả thi của các biện pháp

quản lý hoạt động dạy học môn Toán theo chương trình giáodục phổ thông 2018 ở các trường tiểu học Thành phố Yên Bái,tỉnh Yên Bái 115

Trang 14

1 Lý do chọn đề tài

MỞ ĐẦU

Trang 15

Hiện nay, trên thế giới, để đảm bảo phát triển bền vững, nhiều quốc gia đãkhông ngừng đổi mới giáo dục để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, trang bịcho các thế hệ tương lai nền tảng văn hóa vững chắc và năng lực thích ứng caotrong mọi biến động của thiên nhiên và xã hội Đổi mới giáo dục là nhu cầu cấpthiết và mang tính toàn cầu Trong bối cảnh đó, Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấphành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam (khóa XI) đã thông qua Nghịquyết số

29/NQ- TW ngày 04/01/2013 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạođáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thịtrường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế; Quốc hội đã ban hànhNghị quyết số 88 /2014/QH13 về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáodục phổ thông, góp phần đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo Thựchiện các Nghị quyết của Đảng, Quốc hội, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã tổ chứcxây dựng ban hành chương trình giáo dục phổ thông mới để nâng cao chấtlượng giáo dục thế hệ trẻ, đáp ứng những đòi hỏi của thực tế và bắt kịp xu thếchung của nhân loại

Tiểu học là cấp học đầu tiên trong giáo dục phổ thông, là cấp học nền tảng.Trong các môn học ở cấp tiểu học, môn Toán là môn học quan trọng Trongchương trình giáo dục phổ thông 2018, môn Toán được xem là môn học gópphần hình thành năng lực tư duy, khả năng lập luận Toán học, mô hình hóaToán học, giải quyết vấn đề Toán học, giao tiếp Toán học cho học sinh; đồngthời giúp học sinh biết cách sử dụng các công cụ, phương tiện học Toán Trong

đó đặc biệt là phát triển năng lực tư duy và khă năng lập luận toán học cho họcsinh Điều cơ bản trong dạy Toán theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 làphải làm sao để học sinh vận dụng được Toán học vào thực tiễn, đó chính là cáigốc của việc học Toán Nói cách khác, giáo viên phải giúp học sinh biết cáchchuyển vấn đề thực tiễn thành Toán học, sau đó sử dụng năng lực Toán học để

Trang 16

giải quyết vấn đề thực tiễn Thực chất đó chính là dạy học theo định hướng tiếpcận năng lực học sinh.

Thực hiện chủ trương của Đảng trong sự nghiệp phát triển nền giáodục nước nhà đáp ứng yêu cầu mới của xã hội, ngành giáo dục và đào tạo thànhphố Yên Bái, tỉnh Yên Bái đã đạt những kết quả đáng khích lệ Tuy nhiên, trênthực tế dạy học ở các cấp học nói chung, dạy học môn Toán ở các trường Tiểuhọc ở thành phố Yên Bái nói riêng vẫn còn nhiều bất cập đã ảnh hưởng khôngnhỏ đến chất lượng dạy học môn học này và việc triển khai thực hiện chươngtrình giáo dục phổ thông mới Chẳng hạn, về phía giáo viên, dạy học còn nặng

về lý thuyết, chưa coi trọng thực hành và ứng dụng thực tế, chưa theo sát từngđối tượng học sinh, còn làm thay học sinh, chưa phát huy được tính tích cực,chủ động, sáng tạo của học sinh; học sinh chưa tự chiếm lĩnh được kiến thức,chưa quan tâm đến học gắn liền với thực tiễn Mặt khác, giáo viên chưa đổimới về phương thức kiểm tra, đánh giá hoạt động học của học sinh, chỉ chútrọng hình thức giáo viên đánh giá học sinh mà lãng quên đến các hình thứcđánh giá khác như học sinh tự đánh giá, học sinh đánh giá lẫn nhau, phụ huynhhọc sinh tham gia vào quá trình đánh giá… Về phía học sinh, hiện tượng ngạihọc môn Toán ngày càng trở nên phổ biến Nhiều học sinh khi được hỏi về

“hứng thú” khi học môn Toán thì đều “lắc đầu” cho rằng: “Đó là môn họcnhàm chán, thiếu hấp dẫn, phải suy nghĩ nhiều vv Thực trạng này đòi hỏi mỗigiáo viên phải tâm huyết, thường xuyên đổi mới phương pháp dạy học, hìnhthức kiểm tra, đánh giá, tạo hứng thú học tập cho học sinh Bên cạnh đó, vai tròcủa người quản lý cũng rất quan trọng, người cán bộ quản lý cần phải quan tâm

và đổi mới cách thức quản lý dạy và học trong nhà trường một cách hiệu quả.Tất cả những điều này đã đặt ra một vấn đề cấp bách: Làm thế nào để quản lýtốt dạy học môn Toán ở các trường Tiểu học, thành phố Yên Bái theo chươngtrình giáo dục phổ thông 2018, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàndiện của các trường Tiểu học trên địa bàn thành phố? Để trả lời câu hỏi này

Trang 17

trước hết cần có những nghiên cứu cụ thể về tình hình thực tiễn, từ đó phân tíchthực trạng, đánh giá nguyên nhân của thực trạng, tạo căn cứ xác thực cho việc

đề xuất các biện pháp quản lý nhằm khắc phục hạn chế của thực trạng

Xuất phát từ cơ sở lí luận và thực tiễn nêu trên, chúng tôi lựa chọn vấn đề:

“Quản lý dạy học môn Toán theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở các trường tiểu học, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái” làm đề tài luận văn

để nghiên cứu

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý dạy học môn Toántheo chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở các trường tiểu học ở thành phốYên Bái, đề xuất các biện pháp quản lý dạy học môn Toán theo chương trìnhgiáo dục phổ thông 2018 nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn Toán ở cáctrường tiểu học ở thành phố Yên Bái đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổthông

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động dạy học môn Toán theo chương trình giáo dục phổ thông 2018

ở trường tiểu học

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý dạy học môn Toán theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 ởcác trường tiểu học, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái

4 Giả thuyết khoa học

Dạy học môn Toán theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở cáctrường tiểu học, thành phố Yên Bái còn có những hạn chế, bất cập, chưa đápứng yêu cầu đổi mới Chẳng hạn, phương pháp dạy học, hình thức kiểm tra,đánh giá chưa phát huy được tính tích cực học tập của học sinh… Có nhiềunguyên nhân dẫn đến thực trạng trên, trong đó có nguyên nhân thuộc về quảnlý; do vậy, nếu đề xuất và thực hiện một cách đồng bộ các biện pháp quản lýphù hợp với tình hình thực tiễn thì hiệu quả của việc dạy học môn Toán theo

Trang 18

theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở các trường tiểu học, thành phốYên Bái, tỉnh Yên Bái sẽ được nâng cao.

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích nghiên cứu trên, đề tài tập trung nghiên cứu các vấn

5.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý dạy học môn Toán theo chương trìnhgiáo dục phổ thông 2018 ở các trường tiểu học, thành phố Yên Bái

6 Phạm vi nghiên cứu

6.1 Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu và đề xuất một số biện pháp

quản lý của Hiệu trưởng đối với dạy học môn Toán theo chương trình giáo dụcphổ thông 2018 ở các trường tiểu học, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái

6.2 Về địa bàn khảo sát: Tiến hành khảo sát tại 05 trường tiểu học thuộc địa

bàn Thành phố Yên Bái Cụ thể: trường tiểu học Nam Cường, Nguyễn TháiHọc, Yên Ninh, Kim Đồng, Hồng Thái

Tổng số khách thể điều tra: Gồm 85 người (trong đó có 35 cán bộ quản lý;

50 giáo viên giảng dạy môn Toán ở các trường tiểu học được khảo sát)

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Tiến hành phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa các tài liệu

lý luận có liên quan đến dạy học và quản lý dạy học môn Toán ở trường tiểuhọc để xây dựng khung lý thuyết cho đề tài

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp quan sát: Quan sát cách thức tổ chức quản lý dạy học môn

Toán theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở các trường tiểu học; quan

Trang 19

sát hoạt động dạy của giáo viên, hoạt động học của học sinh nhằm thu thậpthông tin thực tiễn cho đề tài.

7.2.2 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Xây dựng các mẫu phiếu điều

tra để trưng cầu ý kiến của CBQL, GV về biện pháp quản lý, phương pháp dạyhọc môn Toán theo chương trình giáo dục phổ thông 2018, tính tích cực học tậpcủa học sinh… ở các trường tiểu học được khảo sát, nhằm thu thập thông tinthực tiễn cần thiết cho đề tài

7.2.3 Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn một số cán bộ CBQL, GV về các

nội dung có liên quan đến dạy học và quản lý dạy học môn Toán theo chươngtrình giáo dục phổ thông 2018 ở các trường tiểu học được khảo sát để thu thậpthêm thông tin thực tiễn cho đề tài

7.2.4 Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến của các chuyên gia, các nhà quản

lý giáo dục về việc đánh giá thực trạng, đề xuất các biện pháp quản lý dạy họcmôn Toán theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở các trường tiểu học,thành phố Yên Bái

7.2.5 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Dựa trên việc tổng kết, đánh giá nội

dung, hình thức dạy học môn Toán, tiến hành đánh giá ưu điểm, hạn chế củacác biện pháp quản lý dạy học môn Toán theo chương trình giáo dục phổthông

2018 ở các trường tiểu học được khảo sát, tạo căn cứ thực tiễn cho việc đề xuấtcác biện pháp quản lý trong đề tài

7.3 Các phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học

Dùng các phần mềm thống kê để tổng hợp, phân tích và xử lý số liệuthu được từ nhiều nguồn khác nhau, tạo căn cứ định lượng cho việc nghiên cứuđịnh tính trong đề tài

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần Mở đầu; Kết luận, khuyến nghị; Tài liệu tham khảo và Phụlục, luận văn được trình bày trong 3 chương:

Trang 20

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý dạy học môn Toán theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở trường tiểu học.

Chương 2: Thực trạng quản lý dạy học môn Toán theo chương trình giáodục phổ thông 2018 ở các trường tiểu học, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái.Chương 3: Biện pháp quản lý dạy học môn Toán theo chương trình giáodục phổ thông 2018 ở các trường tiểu học, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái

Trang 21

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DẠY HỌC MÔN TOÁN

THEO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018

Các nhà nghiên cứu giáo dục Nga khẳng định rằng: “Kết quả toàn bộ hoạt

động quản lý của nhà trường phụ thuộc rất nhiều vào việc tổ chức đúng đắn và hợp lý hoạt động giảng dạy của đội ngũ GV” [29].

P.V.Zimin, M.I.Konđakôp, N.I.Saxerđôtôp đi sâu nghiên cứu lãnh đạocông tác giảng dạy, giáo dục trong nhà trường và xem đây là khâu then chốttrong hoạt động quản lý của Hiệu trưởng [29]

V.A.Xukhomlinxki, Jaxapob nêu ra một số vấn đề quản lý của Hiệutrưởng trường phổ thông như phân công nhiệm vụ giữa Hiệu trưởng và phóhiệu trưởng Các tác giả thống nhất khẳng định người Hiệu trưởng phải làngười lãnh đạo toàn diện và chịu trách nhiệm chính trong công tác quản lý nhàtrường Về tổ chức dự giờ và phân tích sư phạm bài dạy, tác giảV.A.Xukhomlinxki nhấn mạnh hoạt động dự giờ thăm lớp và đưa ra nhiều cáchphân tích sư phạm bài dạy cho GV Ông cho rằng đó là đòn bẩy nâng caochất lượng giảng dạy của đội ngũ GV [15]

Nhà giáo dục Karl Rogers đưa ra mô hình dạy học trong đó quan tâm tớimục đích hoạt động dạy học (nhằm tạo một môi trườnghọc tập cho HS); tổchức hoạt động dạy học (chủ yếu sử dụng phương pháp đối thoại, trao đổi); kĩthuật dạy học, (cho phép người học lựa chọn những PP lập luận riêng, từ những

nỗ lực cá nhân mà giải quyết nhiệm vụ học tập; lôi cuốn sự tham gia của ngườihọc bằng cách tôn trọng những thắc mắc, những ý kiến đối lập và sử dụng

Trang 22

chúng tạo sức thúc đẩy cho bài học); kết quả dạy học, cho phép người học xáclập các chuẩn đánh giá mức tiến bộ của mình [14, tr.15].

Cùng với Rogers, Kurt Lewin (1895 - 1947) đã xây dựng lý thuyết hoạtđộng dạy học hướng vào từng cá nhân Nền tảng của lý thuyết này là cách thứchoạt động dạy học phải liên kết các cá nhân, ở đó người học phụ thuộc lẫn nhaunhưng không đồng nhất với nhau Những thay đổi về hành vi cá nhân biểu hiện

sự thay đổi trong nhận thức, thái độ của người học hay nói cách khác là có sựtác động qua lại giữa người học với môi trường học tập [12, tr.61]

Trong thế kỷ XX, Jonh Dewey (1859-1952) là một nhà triết học, nhà tâm

lí học đồng thời là nhà giáo dục vĩ đại của nước Mỹ, ông cho rằng: “Trường

học không đơn thuần là nơi người lớn dạy cho trẻ các bài học kiến thức và bài học lý luận, trường học phải là một cộng đồng dân chủ trong đó mọi hoạt động được tập trung nhằm tạo ra hiệu quả nhất trong việc chia sẻ cho người học di sản tri trức của nhân loại và làm cho họ có thể sử dụng tài năng của mình vào mục đích xã hội” [28] Như vậy để người học có thể phát triển toàn diện mọi

khả năng của mình để tham gia vào đời sống xã hội thì nhà trường và giáo viênphải tạo ra một môi trường trong đó những hoạt động của trẻ chứa đựng nhữngtình huống khăn, có vấn đề để từ đó người học tự tìm tòi và xây dựng kiến thứcthông qua kinh nghiệm, trải nghiệm và tư duy của chính bản thân mình

Trong cuốn sách “Phát huy tích cực của học sinh như thế nào”I.F.Kharlamop đã khẳng định vai trò to lớn của tính tích cực, chủ động trong

việc tiếp thu tri thức mới Ông cho rằng: “Quá trình nắm kiến thức mới không

thể hình thành bằng cách học bình thường các quy tắc, các kết luận khái quát hóa mà nó phải được xây dựng trên cơ sở của việc cải tiến công tác tự lập của học sinh, của việc phân tích logic sâu sắc tài liệu, sự kiện làm nền tảng cho việc hành thành các khái niệm khoa học” [dẫn theo 28] Học sinh phải liên

tục được khuyến khích tham gia vào các hoạt động giáo dục của nhà trường.Giáo viên không phải là người “ban phát” kiến thức, không phải là một vị

Trang 23

thành viên trong cộng đồng lớp học, có nhiệm vụ là một tác nhân kích thíchbằng việc cung cấp vật liệu, đầu mối, thông tin, gợi ý, tổ chức, hướng dẫn đểkích thích tư duy của người học, tức là giáo viên có thể tạo một môi trườngkhuyến khích sự học tập, nghiên cứu Muốn vậy, giáo viên phải là một chuyêngia được đào tạo tốt, một người hiểu biết giáo dục toàn diện Phương pháp dạyhọc cũng phải gắn chặt với đối tượng và nội dung, phương pháp là phươngpháp của năng lực và hứng thú của trẻ em, của cá nhân đang trưởng thành, chứkhông phải là phương pháp của người lớn (những người đã trưởng thành), bởivậy không thể tách rời phương pháp ra khỏi nội dung, mục tiêu, chương trìnhgiáo dục.

Đối với hoạt động dạy học môn Toán, V.A.Stoff (Stoff 1966) cho rằng,

mô hình học Toán nhất thiết phải có ba đặc trưng cơ bản: tính đẳng cấu (môhình phản ánh đúng một cách đẳng cấu những thuộc tính nhất định nào đó củađối tượng nghiên cứu mà những thuộc tính ấy là đối tượng nhận thức của họcsinh), tính đơn giản (đơn giản về mặt tri giác), tính khác với nguyên bản (đểtrong dạy học dễ dàng đạt được mục đích đề ra) [dẫn theo 28]

Ngoài ra, một số công trình nghiên cứu khác cũng có đề cập đến vấn đềphương pháp dạy học, đó là các công trình của Piagiet, Lêônchiep, Đannhilốp,Êxipốp, Lecne, Babansky Những công trình này đi sâu vào các kỹ thuật dạyhọc cụ thể [dẫn theo 28]

Nhìn chung, các công trình nghiên cứu nêu trên đã đề cập đến vấn đề pháttriển tâm lý, quá trình nhận thức của học sinh trong dạy học; các phương phápdạy học nhằm phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo của học sinh, vấn đềquản lý hoạt động dạy học Các kết quả nghiên cứu là cơ sở để các nhà khoahọc, các nhà giáo dục tiếp tục nghiên cứu và phát triển

1.1.2 Ở Việt Nam

Ở nước ta, nhiều nhà sư phạm và quản lý giáo dục đã tiến hành nghiên cứu

về vị trí, vai trò của việc quản lý quá trình dạy học, ý nghĩa của việc nâng cao

Trang 24

chất lượng dạy học trên lớp đối với việc nâng cao chất lượng giáo dục Tiêubiểu là các tác giả: Đặng Quốc Bảo [1], Trần Kiểm [16], Hà Thế Ngữ [19],Nguyễn Ngọc Quang [23]… Chẳng hạn, đề cập đến quản lý dạy học trong

trường học, tác giả Nguyễn Ngọc Quang đã nêu rõ: “Dạy học và giáo dục

trong sự thống nhất là hoạt động trung tâm của nhà trường” [23; tr.8] Tác giả

Bùi Minh Hiền và Vũ Ngọc Hải thì khẳng định: “Quản lý các trường và quản

lý các cơ quan trong hệ thống giáo dục có vai trò rất quan trọng cho sự thành bại của sự nghiệp giáo dục” [10; tr.14]…

Các nghiên cứu của các tác giả nêu trên chủ yếu tập trung vào các vấn đề

về vị trí, vai trò của việc quản lý quá trình dạy học; ý nghĩa của việc nâng caochất lượng dạy học trên lớp đối với việc nâng cao chất lượng giáo dục, những

ưu điểm và nhược điểm của việc quản lý hoạt động dạy học trên lớp; bản chất

và mối quan hệ giữa hoạt động dạy và hoạt động học, vai trò của người dạy vàngười học trong quá trình dạy học; quản lý việc đổi mới nội dung và cách thức

tổ chức hoạt động dạy học trên lớp Các nghiên cứu này có giá trị lý luận vàthực tiễn, có khả năng ứng dụng rộng rãi mang lại hiệu quả to lớn trong pháttriển sự nghiệp giáo dục nước nhà

Nghiên cứu về hoạt động dạy học môn Toán có thể kể tới một số côngtrình của các tác giả gần đây Chẳng hạn, tác giả Nguyễn Bá Kim nghiên cứu

về các phương pháp dạy học môn Toán Tác giả cho rằng ngoài hình thức dạyhọc trên lớp còn có thể tổ chức những hoạt động thực hành mônToán ngoài nhàtrường như ở nhà máy, công xưởng, đồng ruộng, kể cả những hoạt động có tínhchất tập dượt nghiên cứu bao gồm cả các khâu đặt bài toán, xây dựng mô hình,thu thập dữ liệu, xử lí mô hình để tìm lời giải, đối chiếu lời giải với thực tế đểkiểm tra và điều chỉnh Ông cũng đề cập đến phương tiện trực quan trong dạy

học môn Toán: “Phương tiện trực quan tượng trưng là một hệ thống kí hiệu

quy ước nhằm biểu diễn tính chất muốn nghiên cứu tách rời khỏi tất cả các tính chất khác của đối tượng và hiện tượng” [17].

Trang 25

Cuốn “Khơi dậy tiềm năng sáng tạo” của tác giả Nguyễn Cảnh Toàn có đềcập đến việc phát huy tính sáng tạo của HS thông qua dạy học môn Toán; cuốn

“Phương pháp dạy học môn Toán” của tác giả Nguyễn Bá Kim nói về nội dungcủa môn Toán, định hướng quá trình dạy học Toán, phương pháp dạy học mônToán; tác giả Nguyễn Văn Cường đã đề cập đến phương tiện trực quan trong

dạy học môn Toán: “Phương tiện trực quan tượng trưng là một hệ thống kí

hiệu quy ước nhằm biểu diễn tính chất muốn nghiên cứu tách rời khỏi tất cả các tính chất khác của đối tượng và hiện tượng” [Dẫn theo 28].

Theo tác giả Phạm Văn Hoàn, trong công tác bồi dưỡng HS giỏi mônToán cần rèn luyện cho HS tác phong, phương pháp nghiên cứu và thói quen tựđọc sách Ngoài ra, giáo viên nên coi trọng tính vững chắc của kiến thức, kĩnăng hơn là chạy theo mục tiêu đề cao, mở rộng kiến thức [17] Tác giả Outhay

Bananvong nghiên cứu “Thực trạng đổi mới phương pháp dạy học môn Toán ở

một số trường trung học cơ sở thủ đô Viêng chăn nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào” [21], nghiên cứu thực trạng đổi mới dạy học môn Toán ở Viêng

chăn – Lào

Nghiên cứu về quản lý hoạt động dạy học môn Toán có một số nghiên cứu

sau: Tác giả Khổng Thị Kim Dung nghiên cứu về “Quản lý hoạt động dạy học

môn Toán tại trường tiểu học bồ đề quận Long Biên thành phố Hà Nội” [5]; tác

giả Cao Đức Thịnh nghiên cứu “Thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn

Toán ở các trường trung học cơ sở huyện Vĩnh Thạnh thành phố Cần Thơ”

[26]; tác giả Nguyễn Văn Hoàn nghiên cứu “Quản lý hoạt động dạy học môn

Toán theo hướng tích hợp ở các trường trung học cơ sở huyện Mỹ Đức thành phố Hà Nội” [13]; tác giả Nguyễn Đức Quốc nghiên cứu “Biện pháp quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập môn Toán của học sinh THPT tỉnh Kon Tum” [24]; tác giả Phạm Văn Thụ nghiên cứu “Quản lý hoạt động dạy học môn Toán ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện Đăk Glei tỉnh Kon Tum” [27], …

Trang 26

Các công trình này đã tập trung nghiên cứu thực trạng hoạt động dạy học

và quản lý dạy học môn Toán ở các trường phổ thông, từ đó đề xuất các biệnpháp để nâng cao hiệu quả quản lý dạy học môn Toán trong nhà trường… Đây

là những tài liệu quý giá để tác giả luận văn tiếp tục kế thừa và phát triển trongquá trình thực hiện đề tài của mình, nhằm góp phần vào việc nghiên cứu mộtcách cụ thể hơn về quản lý dạy học môn Toán ở trường tiểu học trong bối cảnhđổi mới giáo dục hiện nay tại một tỉnh miền núi phía Bắc: tỉnh Yên Bái

1.2 Các khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý

Có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý Chẳng hạn, F.W Taylor cho

rằng: “Quản lý là biết chính xác điều muốn người khác làm và sau đó thấy

rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất” [9, tr.12].

H.Koontz thì cho rằng: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo

phối hợp những nỗ lực hoạt động cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm (tổ chức) Mục tiêu của nhà quản lý là hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt được mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn ít nhất” [8, tr.12].

Ở Việt Nam, khái niệm quản lý cũng đã được các nhà khoa học quan tâmnghiên cứu

Theo Từ điển tiếng Việt, quản lý là “tổ chức và điều khiển các hoạt độngtheo những yêu cầu nhất định” [31]

Tác giả Đặng Vũ Hoạt, Hà Thế Ngữ cho rằng: "Quản lý là một quá trình

định hướng, quá trình có mục tiêu, QL một hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định Những mục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống

mà người quản lý mong muốn" [20].

Tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng: “Quản lý là

tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức

đó vận hành và đạt được mục đích của mình” [4].

Trang 27

Theo tác giả Bùi Minh Hiền: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có

- Chủ thể quản lý: Là tác nhân tạo ra các tác động quản lý Chủ thể có thể

là cá nhân hoặc tổ chức Chủ thể quản lý tác động lên đối tượng quản lý bằngcác công cụ, hình thức và phương pháp thích hợp, cần thiết và dựa trên cơ sởnhững nguyên tắc nhất định

- Đối tượng quản lý (khách thể quản lý): Tiếp nhận sự tác động của chủthể quản lý

- Mục tiêu quản lý: Là cái đích cần phải đạt tới tại một thời điểm nhất định

do chủ thể quản lý đề ra Đây là căn cứ để chủ thể quản lý thực hiện các tácđộng quản lý cũng như lựa chọn các hình thức, phương pháp thích hợp

Từ những quan niệm nêu trên, có thể hiểu: Quản lý là sự tác động có tính

hướng đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đạt được các mục tiêu của quá trình quản lý.

1.2.2 Dạy học, hoạt động dạy học

Theo tác giả Võ Quang Phúc: "Dạy học là hệ thống những tác động qua

lại lẫn nhau giữa nhiều nhân tố nhằm mục đích trang bị kiến thức hình thành

kỹ năng, kỹ xảo tương ứng và rèn luyện đạo đức cho người công dân Chính những nhân tố hợp thành hoạt động này cùng với hệ thống tác động qua lại lẫn nhau giữa chúng đã làm cho dạy học thực sự tồn tại như một thực thể toàn vẹn

- một hệ thống" [22].

Theo quan điểm lý thuyết về dạy học hiện đại, dạy học được xem như mộtquá trình hay một hoạt động, gọi là hoạt động dạy học Hoạt động dạy học baogồm hoạt động dạy của GV và hoạt động học của HS Hoạt động dạy của giáoviên và hoạt động học của học sinh có mối quan hệ mật thiết, không thể táchrời Trong đó, hoạt động dạy của giáo viên là hoạt động nhằm tổ chức, điều

Trang 28

khiển hoạt động học của HS, giúp HS lĩnh hội tri thức khoa học, tạo cơ sở cho

sự phát triển toàn diện về nhân cách Tuy nhiên, cần phân biệt việc dạy diễn ratrong cuộc sống hàng ngày với hoạt động dạy diễn ra theo phương thức nhàtrường Tất cả những người lớn có ít nhiều kinh nghiệm đều có thể dạy trẻ emtrong cuộc sống hàng ngày Riêng việc dạy trẻ em lĩnh hội tri thức khoa học,hình thành những năng lực người ở trình độ cao do GV thực hiện và được tiếnhành theo phương thức đặc biệt, gọi là phương thức nhà trường Thông quahoạt động dạy, GV cung cấp cho HS hệ thống tri thức khoa học, bồi dưỡngphương pháp tư duy sáng tạo và kĩ năng thực tiễn cho HS, từ đó nâng cao trình

độ học vấn, hình thành lối sống văn hóa cho HS Mục đích cuối cùng là làmcho mỗi HS trở thành những người tự chủ, năng động sáng tạo Thông qua hoạtđộng dạy, GV tổ chức, điều khiển hoạt động nhận thức của HS Trong bối cảnhhiện nay, hoạt động dạy đã có sự thay đổi to lớn, theo hướng “tập trung dạycách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật

và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực” [6; tr.129]

Hoạt động học của HS là một loại hoạt động chuyên hướng vào lĩnh hội trithức, kỹ năng, kỹ xảo của xã hội nhờ sự tái tạo của cá nhân Nhờ chiếm lĩnh trithức, kỹ năng, kỹ xảo, nhân cách HS mới được hình thành và phát triển Muốncho hoạt động học tập diễn ra có kết quả cao, HS phải biết cách học, phải cónhững hành động học tập thích hợp Vì thế, “hình thành hoạt động học tập phảiđược xem là mục đích quan trọng của hoạt động dạy Hoạt động dạy phải được

tổ chức sao cho thông qua đó HS tiếp thu được hoạt động học một cách tốtnhất” [7; tr.64]

Dạy học có mục đích, nội dung, phương pháp, phương tiện khoa học, rõràng Mục đích của dạy học là giúp HS phát triển về trí tuệ và nhân cách Nộidung dạy học bao gồm một hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo theo cấp học, đó

là một chương trình đã được thiết kế phù hợp với độ tuổi của HS Các phươngpháp, phương tiện dạy học phải phù hợp với nội dung dạy học, đồng thời phải

Trang 29

hướng tới mục tiêu là phát triển khả năng tư duy sáng tạo, tính tích cực, độc lậptrong quá trình nhận thức của học sinh, giúp học sinh phát triển phẩm chất vànăng lực của bản thân một cách thuận lợi.

Từ những điều nêu trên có thể hiểu: Dạy học (hoạt động dạy học) là quá

trình giáo viên tiến hành hệ thống các hành động để tổ chức, điều khiển hoạt động học của học sinh nhằm hình thành, phát triển phẩm chất và năng lực ở học sinh, giúp học sinh phát triển toàn diện về nhân cách.

Dạy học môn Toán ở trường tiểu học theo chương trình GDPT 2018 là quá trình giáo viên tiến hành hệ thống các hành động để tổ chức, điều khiển hoạt động học của học sinh đối với môn Toán nhằm hình thành, phát triển phẩm chất và năng lực ở HS, giúp HS phát triển toàn diện về nhân cách.

1.2.3 Quản lý dạy học theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở trường tiểu học

Dựa trên các khái niệm: Quản lý, dạy học, chương trình giáo dục phổ

thông 2018 đã nêu ở trên, có thể hiểu: Quản lý dạy học theo chương trình giáo

dục phổ thông 2018 ở trường tiểu học là những tác động của chủ thể quản lý (Hiệu trưởng trường tiểu học) đến hoạt động dạy học (bao gồm hoạt động dạy của GV và hoạt động học của HS) nhằm thực hiện các yêu cầu cụ thể của chương trình giáo dục phổ thông 2018 để đạt được mục tiêu, nhiệm vụ của dạy học đối với cấp tiểu học.

1.3 Dạy học môn Toán theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở trường tiểu học

1.3.1 Vị trí của môn Toán trong chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở trường tiểu học

Toán học ngày càng có nhiều ứng dụng trong cuộc sống, những kiến thức

và kĩ năng toán học cơ bản đã giúp con người giải quyết các vấn đề trong thực

tế cuộc sống một cách có hệ thống và chính xác, góp phần thúc đẩy xã hội pháttriển

Trang 30

Môn Toán ở trường phổ thông góp phần hình thành và phát triển các phẩmchất chủ yếu, năng lực chung và năng lực toán học cho học sinh; phát triển kiếnthức, kĩ năng then chốt và tạo cơ hội để học sinh được trải nghiệm, vận dụngtoán học vào thực tiễn; tạo lập sự kết nối giữa các ý tưởng toán học, giữa Toánhọc với thực tiễn, giữa Toán học với các môn học và hoạt động giáo dục khác,đặc biệt với các môn Khoa học, Khoa học tự nhiên, Vật lí, Hoá học, Sinh học,Công nghệ, Tin học để thực hiện giáo dục STEM.

Nội dung môn Toán thường mang tính logic, trừu tượng, khái quát Do đó,

để giúp HS hiểu và học mônToán thuận lợi, chương trình Toán ở trường phổthông cần bảo đảm sự cân đối giữa “học” kiến thức và “vận dụng” kiến thứcvào giải quyết vấn đề cụ thể

Trong chương trình giáo dục phổ thông 2018, đối với cấp tiểu học, mônToán góp phần hình thành và phát triển năng lực toán học với yêu cầu cần đạt:thực hiện được các thao tác tư duy ở mức độ đơn giản; nêu và trả lời được câuhỏi khi lập luận, giải quyết vấn đề đơn giản; lựa chọn được các phép toán vàcông thức số học để trình bày, diễn đạt (nói hoặc viết) được các nội dung, ýtưởng, cách thức giải quyết vấn đề; sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợpvới ngôn ngữ thông thường, động tác hình thể để biểu đạt các nội dung toánhọc ở những tình huống đơn giản; sử dụng được các công cụ, phương tiện họctoán đơn giản để thực hiện các nhiệm vụ học tập toán đơn giản” [3]

Ngoài mục tiêu chung, mục tiêu của môn Toán ở cấp tiểu học nhằm:

Giúp học sinh có kiến thức và kĩ năng toán học cơ bản ban đầu, thiết yếu về:

- Số và phép tính: Số và cấu tạo thập phân của một số; So sánh các số;Ước lượng số đồ vật; Phép cộng, phép trừ; Phép nhân, phép chia; Thực hànhgiải quyết vấn đề liên quan đến các phép tính đã học…

- Hình học và Đo lường: Quan sát, nhận biết, mô tả hình dạng của một sốhình phẳng và hình khối đơn giản; Thực hành đo, vẽ, lắp ghép, tạo hình gắn vớimột số hình phẳng và hình khối đã học; Biểu tượng về đại lượng và đơn vị đo

Trang 31

- Thống kê và Xác suất: Thu thập, phân loại, sắp xếp các số liệu; Đọc biểu

đồ tranh; Nhận xét về các số liệu trên biểu đồ tranh; Làm quen với các khảnăng xảy ra (có tính ngẫu nhiên) của một sự kiện

Thời lượng phân bổ số tiết mônToán trong chương trình giáo dục phổthông 2018 cụ thể như sau:

Lớp Tổng số tiết/năm Số tiết Toán Tỉ lệ %

Trong chương trình giáo dục phổ thông 2018 (Ban hành kèm theo Thông

tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáodục và Đào tạo) đã xác định rõ mục tiêu chung của môn Toán, theo đó có thểhình dung về tầm quan trọng của dạy học môn Toán trong nhà trường tiểu họcnhư sau:

- Thứ nhất, môn Toán góp phần bồi dưỡng các phẩm chất chủ yếu cho họcsinh như:

+ Tự học, kỉ luật, chăm chỉ, siêng năng, kiên trì, chủ động, linh hoạt, sángtạo; biết cách học độc lập với phương pháp thích hợp cùng những kĩ năng cầnthiết trong sự hợp tác có hiệu quả với người khác;

+ Hứng thú và niềm tin trong học Toán;

+ Khả năng cảm nhận vẻ đẹp (xúc cảm) của các đối tượng toán học, củacác bài toán, lời giải, lập luận toán học;

+ Có thế giới quan khoa học, hiểu được nguồn gốc thực tiễn và khả năngứng dụng rộng rãi của Toán học trong các lĩnh vực của đời sống xã hội (Toán

Trang 32

học sinh ra từ thực tiễn và quay trở lại phục vụ cho thực tiễn), đồng thời nhậnbiết giá trị văn hóa của toán học như là một phần của văn hóa nhân loại;

+ Có các phẩm chất cá nhân cần thiết cho mỗi người trong xã hội hiện đạinhư: khả năng thích ứng trước những thay đổi và khả năng đối mặt với nhữngthử thách khó khăn; biết giải quyết những vấn đề xuất hiện trong thực tiễn;tham gia tích cực và thành công vào xu thế phát triển, đổi mới, sáng tạo củathời đại

- Thứ hai, môn Toán góp phần hình thành, phát triển các năng lực chungcho học sinh Cụ thể:

+ Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học thông quaquá trình học các khái niệm, kiến thức và kĩ năng toán học cũng như khi thựchành, luyện tập hoặc tự lực giải toán, giải quyết các vấn đề có ý nghĩa toán học;+ Góp phần hình thành và phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác thôngqua việc nghe hiểu, đọc hiểu, ghi chép, diễn tả được các thông tin toán học cầnthiết trong văn bản toán học; thông qua sử dụng hiệu quả ngôn ngữ toán học kếthợp với ngôn ngữ thông thường để trao đổi, trình bày được các nội dung, ýtưởng, giải pháp toán học trong sự tương tác với người khác, đồng thời thể hiện

sự tự tin, tôn trọng người đối thoại khi mô tả, giải thích các nội dung, ý tưởngtoán học

+ Góp phần hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sángtạo thông qua việc giúp học sinh nhận biết được tình huống có vấn đề; chia sẻ

sự am hiểu vấn đề với người khác; biết đề xuất, lựa chọn được cách thức, quytrình giải quyết vấn đề và biết trình bày giải pháp cho vấn đề; biết đánh giá giảipháp đã thực hiện và khái quát hoá cho vấn đề tương tự

- Thứ ba, môn Toán góp phần giúp học sinh hình thành, phát triển cácnăng lực đặc thù như (năng lực tính toán): Năng lực tư duy và lập luận toánhọc; năng lực mô hình hóa toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; nănglực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán Cụ thể:

Trang 33

+ Năng lực tư duy và lập luận toán học thể hiện qua việc: Thực hiện

được các thao tác tư duy (ở mức độ đơn giản), đặc biệt biết quan sát, tìm kiếm

sự tương đồng và khác biệt trong những tình huống quen thuộc và mô tả đượckết quả của việc quan sát

+ Năng lực mô hình hoá toán học thể hiện qua việc: Lựa chọn được các

phép toán, công thức số học, sơ đồ, bảng biểu, hình vẽ để trình bày, diễn đạt(nói hoặc viết) được các nội dung, ý tưởng của tình huống xuất hiện trong bàitoán thực tiễn đơn giản

+ Năng lực giải quyết vấn đề toán học thể hiện qua việc: Nhận biết được

vấn đề cần giải quyết và nêu được thành câu hỏi Nêu được cách thức giảiquyết vấn đề Thực hiện và trình bày được cách thức giải quyết vấn đề ở mức

độ đơn giản

+ Năng lực giao tiếp toán học thể hiện qua việc: Nghe hiểu, đọc hiểu và

ghi chép (tóm tắt) được các thông tin toán học trọng tâm trong nội dung vănbản hay do người khác thông báo (ở mức độ đơn giản), từ đó nhận biết đượcvấn đề cần giải quyết Trình bày, diễn đạt (nói hoặc viết) được các nội dung, ýtưởng, giải pháp toán học trong sự tương tác với người khác (chưa yêu cầu phảidiễn đạt đầy đủ, chính xác) Nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận, giải quyếtvấn đề Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường,động tác hình thể để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơngiản Thể hiện được sự tự tin khi trả lời câu hỏi, khi trình bày, thảo luận các nộidung toán học ở những tình huống đơn giản

+ Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán thể hiện qua việc:

Nhận biết được tên gọi, tác dụng, quy cách sử dụng, cách thức bảo quản cáccông cụ, phương tiện học toán đơn giản (que tính, thẻ số, thước, compa, êke,các mô hình hình phẳng và hình khối quen thuộc, Sử dụng được các công cụ,phương tiện học toán để thực hiện những nhiệm vụ học tập toán đơn giản Làmquen với máy tính cầm tay, phương tiện công nghệ thông tin hỗ trợ học tập

Trang 34

Nhận biết được (bước đầu) một số ưu điểm, hạn chế của những công cụ,phương tiện hỗ trợ để có cách sử dụng hợp lí.

Ngoài ra, việc lĩnh hội tri thức Toán học chỉ có hiệu quả khi gợi nên cảmxúc thẩm mĩ ở học sinh Vì vậy, môn Toán góp phần phát triển năng lực thẩm

mĩ thông qua việc giúp học sinh làm quen với lịch sử Toán học, với tiểu sử củacác nhà toán học và thông qua việc nhận biết vẻ đẹp của Toán học trong thếgiới tự nhiên

1.3.3 Một số vấn đề về dạy học môn Toán theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở trường tiểu học

1.3.3.1 Nội dung dạy học môn Toán theo chương trình giáo dục phổ thông

2018 ở trường tiểu học

Nội dung chương trình môn Toán được tích hợp xoay quanh ba mạch kiếnthức: Số, Đại số và Một số yếu tố giải tích; Hình học và Đo lường; Thống kê vàXác suất

Số, Đại số và Một số yếu tố giải tích là cơ sở cho tất cả các nghiên cứu sâuhơn về Toán học, nhằm mục đích hình thành những công cụ toán học để giảiquyết các vấn đề của Toán học, của các lĩnh vực khoa học khác có liên quancũng như đạt được các kĩ năng thực hành cần thiết cho cuộc sống hằng ngày.Một mục tiêu quan trọng của việc học Số, Đại số và Một số yếu tố giảitích là tạo ra cho học sinh khả năng suy luận suy diễn, góp phần vào phát triển

tư duy logic, khả năng sáng tạo toán học và việc hình thành khả năng sử dụngcác thuật toán

Hình học và Đo lường là một trong những thành phần quan trọng nhất củagiáo dục toán học, rất cần thiết cho việc tiếp thu các kiến thức cụ thể về khônggian và các kĩ năng thực tế thiết yếu Hình học và Đo lường hình thành nhữngcông cụ nhằm mô tả các đối tượng, thực thể của thế giới xung quanh Một mụctiêu quan trọng của việc học Hình học và Đo lường là tạo ra cho học sinh khảnăng suy luận, kĩ năng thực hiện các chứng minh toán học, góp phần vào phát

Trang 35

triển tư duy logic, khả năng sáng tạo toán học, trí tưởng tượng không gian vàtính trực giác Ngoài ra, Hình học còn góp phần giáo dục thẩm mĩ và nâng caovăn hoá toán học cho học sinh Việc gắn kết Đo lường và Hình học sẽ tăngcường tính trực quan, thực tiễn của việc dạy học bộ môn Toán.

Thống kê và Xác suất là một thành phần bắt buộc của giáo dục toán họctrong nhà trường, góp phần tăng cường tính ứng dụng và giá trị thiết thực củagiáo dục toán học Thống kê và Xác suất tạo cho học sinh khả năng nhận thức

và phân tích các thông tin được thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau, hiểubản chất xác suất của nhiều sự phụ thuộc trong thực tế, hình thành sự hiểu biết

về vai trò của thống kê như là một nguồn thông tin quan trọng về mặt xã hội,biết áp dụng tư duy thống kê để phân tích dữ liệu Từ đó, nâng cao sự hiểu biết

và phương pháp nghiên cứu thế giới hiện đại cho học sinh

Chương trình môn Toán ở cấp tiểu học cũng dành thời lượng thích đáng

để tiến hành các hoạt động thực hành và trải nghiệm cho học sinh, giúp họcsinh vận dụng những kiến thức, kĩ năng, thái độ đã được tích luỹ từ giáo dụctoán học và những kinh nghiệm của bản thân vào thực tiễn cuộc sống một cáchsáng tạo; phát triển cho học sinh năng lực tổ chức và quản lý hoạt động, nănglực tự nhận thức và tích cực hoá bản thân; giúp học sinh bước đầu xác địnhđược năng lực, sở trường của bản thân nhằm định hướng và lựa chọn nghềnghiệp; tạo lập một số năng lực cơ bản cho người lao động tương lai và ngườicông dân có trách nhiệm

Dựa trên cấu trúc của chương trình môn Toán như đã nêu trên, có thể thấy,dạy học môn Toán ở cấp tiểu học bao gồm các nội dung cụ thể sau:

+ Số và phép tính: Số tự nhiên, phân số, số thập phân và các phép tính trênnhững tập hợp số đó

+ Hình học và Đo lường: Quan sát, nhận biết, mô tả hình dạng và đặcđiểm (ở mức độ trực quan) của một số hình phẳng và hình khối trong thực tiễn;tạo lập một số mô hình hình học đơn giản; tính toán một số đại lượng hình học;

Trang 36

phát triển trí tưởng tượng không gian; giải quyết một số vấn đề thực tiễn đơngiản gắn với Hình học và Đo lường (với các đại lượng đo thông dụng).

+ Thống kê và Xác suất: Một số yếu tố thống kê và xác suất đơn giản;giải quyết một số vấn đề thực tiễn đơn giản gắn với một số yếu tố thống kê

và xác suất

+ Hoạt động thực hành và trải nghiệm như: Tiến hành các đề tài, dự ánhọc tập về Toán, đặc biệt là các đề tài và các dự án về ứng dụng toán học trongthực tiễn; tổ chức các trò chơi toán học, câu lạc bộ toán học, diễn đàn, hội thảo,cuộc thi về Toán; ra báo tường (hoặc nội san) về Toán; tham quan các cơ sởđào tạo và nghiên cứu toán học, giao lưu với học sinh có khả năng và yêu thíchmôn Toán,

Thời lượng dành cho các mạch nội dung dạy học ở cấp tiểu học như sau:

Bảng1.1 Thời lượng dành cho các mạch nội dung từng lớp ở cấp tiểu học

Hình học và

Đo lường (%)

Thống kê và xác xuất (%)

Thực hành

và hoạt động trải nghiệm (%)

Trang 37

đến khó; không chỉ coi trọng tính logic của khoa học toán học mà cần chú ýcách tiếp cận dựa trên vốn kinh nghiệm và sự trải nghiệm của học sinh; phảiphát huy được tính tích cực, tự giác, chú ý nhu cầu, năng lực nhận thức, cáchthức học tập khác nhau của từng cá nhân học sinh; Linh hoạt trong việc vậndụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực: Kết hợp được nhuần nhuyễn,sáng tạo kĩ thuật dạy học tích cực với việc vận dụng các phương pháp, kĩ thuậtdạy học truyền thống; kết hợp các hoạt động dạy học trong lớp học với hoạtđộng thực hành trải nghiệm, vận dụng kiến thức toán học vào thực tiễn.

Một số phương pháp dạy học tích cực môn Toán nhằm phát triển năng lựchọc sinh gồm: phương pháp trực quan, phương pháp gợi mở - vấn đáp, phươngpháp dạy học đặt và giải quyết vấn đề, phương pháp luyện tập thực hành,phương pháp giảng giải - minh họa

- Phương pháp trực quan:

Là phương pháp dạy học môn Toán mà ở đó người giáo viên giúp HS nắmđược tri thức, kĩ năng của môn Toán dựa trên các hoạt động quan sát trực tiếpđối với các hiện tượng, các sự vật cụ thể có ở đời sống xung quanh Khi sửdụng phương pháp trực quan cần lưu ý đồ dùng trực quan phải đẹp, sặc sỡ, rực

Trang 38

- Phương pháp gợi mở - vấn đáp:

Đây là phương pháp dạy học mônToán mà ở đó người giáo viên khôngđưa ra kiến thức trực tiếp mà dùng hệ thống câu hỏi kích thích HS suy nghĩsáng tạo và trả lời

Khi sử dụng phương pháp này GV cần sử dụng các câu hỏi ngắn gọn,chính xác Câu hỏi không được quá dễ hay quá khó Câu hỏi phải có tác dụngkích thích HS tư duy; đồng thời không nên kết luận quá sớm mà nên để HS tựgiải thích kết quả suy nghĩ của mình

Ví dụ: Khi dạy bài “Phép cộng hai số thập phân” ở lớp 5, GV sử dụngphương pháp gợi mở - vấn đáp Chẳng hạn, với bài toán: AB=1,84 m; BC= 2,45m; hỏi: AC  ? m

GV có thể đặt câu hỏi gợi dẫn HS quy về phép cộng số tự nhiên, từ đógiúp HS thực hiện được phép tính: AC= 1,84 m + 2,45 m = 4,29 m…

- Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề: Là phương pháp dạy học Toán

mà ở đó người GV tạo ra các tình huống có vấn đề, rồi điều khiển học sinh tựphát hiện vấn đề, tự giác và tích cực tư duy để giải quyết vấn đề thông qua đóđạt được mục tiêu học tập

Tiến trình thực hiện phương pháp này như sau:

Bước 1: GV nêu vấn đề, thường là đưa ra tình huống có vấn đề để họcsinh trực tiếp chỉ ra vấn đề hoặc là HS sau khi tìm hiểu sẽ tự tìm ra vấn đề.Bước 2: GV hướng dẫn HS tìm các chiến lược để giải quyết vấn đề

Bước 3: GV theo dõi và giúp đỡ HS

Trang 39

Bước 4: Hướng dẫn HS trình bày cách thức giải quyết vấn đề.

- Phương pháp luyện tập thực hành:

Là phương pháp dạy học Toán mà ở đó người GV tổ chức cho HS giảiquyết các nhiệm vụ hay các bài tập để tự HS khắc sâu kiến thức đã học hoặcphát triển kiến thức đó trở thành kiến thức mới hoặc vận dụng kiến thức đó vàothực tế

Một điều cần lưu ý là, ¾ tổng số tiết Toán là luyện tập thực hành, vì vậy,

GV phải có sự chuẩn bị tốt cho việc luyện tập thực hành; đồng thời tôn trọngtính độc lập của HS, để cho các em suy nghĩ tìm ra biện pháp thực hành

Ví dụ: Khi hướng dẫn HS thực hành đo độ dài sau bài giảng “Bảng đơn vị

đo độ dài” (Toán lớp 3), GV cần thực hiện các bước:

+ Chuẩn bị các loại thước đo cơ bản (mét, đêcimét, centimet, milimet);+ Xác định các vật định đo;

+ Chia nhóm HS và phân công cụ thể tới từng cá nhân

GV giám sát HS qua các thao tác: đặt thước, xử lí số đo, đọc số đo, ghi số

đo, báo cáo kết quả…

- Phương pháp giảng giải - minh hoạ:

Đây là phương pháp dạy học Toán mà ở đó người GV dùng lời nói để giảithích tài liệu toán có kết hợp với phương tiện trực quan để hỗ trợ cho việc giảithích Tuy nhiên, khi sử dụng phương pháp này GV không nên lạm dụng trongthời gian dài dễ gây nên tình trạng chán học ở HS

Ví dụ: Khi dạy bài “Thứ tự thực hiện các phép tính trong một biểu thức”,chẳng hạn: 8 x 2- 45: (9 -4) +10 Đây là một biểu thức có chứa dấu ngoặc, cầnthực hiện phép tính trong dấu ngoặc trước Để giúp HS nắm được quy tắc tínhtoán, GV cần kết hợp giữa giảng giải, nêu câu hỏi gợi mở và hướng dẫn HSthực hiện phép tính bằng cách tri giác ví dụ mà GV trình bày trên bảng…

Các phương phấp nêu trên cần được vận dụng linh hoạt và phù hợp trongquá trình dạy học môn Toán ở trường tiểu học

Trang 40

1.3.3.3 Hình thức dạy học môn Toán theo chương trình giáo dục phổ thông

2018 ở trường Tiểu học

Việc tổ chức dạy học môn Toán theo chương trình giáo dục phổ thông

2018 có thể diễn ra theo các hình thức sau đây:

* Dạy học cả lớp (lớp - bài):

Hình thức lớp - bài là một kiểu tổ chức dạy học mà trong suốt thời gianhọc tập được quy định một cách chính xác ở một địa điểm riêng biệt, giáo viênchỉ đạo hoạt động nhận thức có tính chất tập thể ổn định, với thành phần họcsinh không đổi, đồng thời chú ý đến những đặc điểm của từng học sinh, sửdụng các phương pháp và phương tiện dạy học nhằm tạo điều kiện thuận lợicho học sinh nắm vững tài liệu học tập một cách trực tiếp từ giáo viên cũng nhưlàm phát triển năng lực nhận thức và giáo dục học sinh

* Dạy học theo nhóm:

Hình thức dạy học theo nhóm là dạng kết hợp tính tập thể và tính cá nhân,trong đó học sinh trong nhóm dưới sự chỉ đạo của giáo viên trao đổi ý tưởng,nguồn kiến thức với nhau, hợp tác với nhau trong lĩnh hội tri thức, hình thành

kỹ năng, kỹ xảo

Trong quá trình dạy học theo nhóm, HS cần có sự chủ động tương tác vớinhau, phối hợp hoạt động thảo luận Sau khi thảo luận, thống nhất ý kiến giữacác thành viên trong nhóm, một đại diện của nhóm sẽ báo cáo trước lớp về kếtquả hoạt động của nhóm Điều này phát huy được khả năng giải quyết vấn đềmột cách chủ động của HS Cá nhân mỗi thành viên trong nhóm luc snayf họctập với cảm hứng cá nhân muốn tìm thòi khám phá chứ không phải do sợ bịkiểm tra, đánh giá

* Dạy học trong môi trường giả định (E-Learning):

Hình thức giáo dục điện tử (E-education) và đào tạo từ xa (Distancelearning) gọi chung là E-Learning, dựa trên công cụ máy tính và môi trườngWeb ra đời như là một hình thức học tập mới đã mang đến cho người học một

Ngày đăng: 23/10/2021, 20:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Thanh Vinh (2011), Quản lý nhà trường, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà trường
Tác giả: Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Thanh Vinh
Nhà XB: NxbGiáo dục
Năm: 2011
4. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2010), Đại cương khoa học quản lý, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương khoa học quảnlý
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2010
5. Khổng Thị Kim Dung (2018), Quản lý hoạt động dạy học môn toán tại trường tiểu học bồ đề quận Long Biên thành phố Hà Nội, Luận văn thạc sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý hoạt động dạy học môn toán tạitrường tiểu học bồ đề quận Long Biên thành phố Hà Nội
Tác giả: Khổng Thị Kim Dung
Năm: 2018
6. Đảng Cộng sản Việt Nam (2013), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lầnthứ XI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2013
7. Phạm Minh Hạc, chủ biên (1989), Tâm lý học, Tập 2, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học, Tập 2
Tác giả: Phạm Minh Hạc, chủ biên
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1989
8. Harold Koontz, Cyril Odonnell và Heinz Weihrich (1994), Những vấn đề cốt yếu của quản lý, Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đềcốt yếu của quản lý
Tác giả: Harold Koontz, Cyril Odonnell và Heinz Weihrich
Nhà XB: Nxb Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1994
9. Lê Thị Thu Hằng (2014), “Một số vấn đề quản lý đổi mới phương pháp dạy học ở trường THPT trong bối cảnh thay đổi”, Tạp chí Giáo dục, số 338 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề quản lý đổi mới phương pháp dạyhọc ở trường THPT trong bối cảnh thay đổi”, "Tạp chí Giáo dục
Tác giả: Lê Thị Thu Hằng
Năm: 2014
10.Bùi Minh Hiền (2006), Quản lý giáo dục, Nxb Đại học Sư Phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục
Tác giả: Bùi Minh Hiền
Nhà XB: Nxb Đại học Sư Phạm
Năm: 2006
11.Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo (2011), Quản lý giáo dục, NXB Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục
Tác giả: Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2011
12.Trần Hiệp (1996), Tâm lý học xã hội - Những vấn đề lý luận, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học xã hội - Những vấn đề lý luận
Tác giả: Trần Hiệp
Nhà XB: Nxb Khoa họcxã hội
Năm: 1996
13.Nguyễn Văn Hoàn (2019), Quản lý hoạt động dạy học môn toán theo hướng tích hợp ở các trường trung học cơ sở huyện Mỹ Đức thành phố Hà Nội, Luận văn thạc sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý hoạt động dạy học môn toán theo hướngtích hợp ở các trường trung học cơ sở huyện Mỹ Đức thành phố Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Văn Hoàn
Năm: 2019
14.Đặng Thành Hưng (1995), Các lý thuyết và mô hình giáo dục hướng vào người học ở phương Tây, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các lý thuyết và mô hình giáo dục hướng vàongười học ở phương Tây
Tác giả: Đặng Thành Hưng
Năm: 1995
15.Jaxapob (1979), Tổ chức lao động của hiệu trưởng, Tủ sách trường CBQL và Nghiệp vụ, Bộ GD&ĐT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức lao động của hiệu trưởng
Tác giả: Jaxapob
Năm: 1979
16.Trần Kiểm (2001), Khoa học quản lý nhà trường phổ thông, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý nhà trường phổ thông
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Đại họcQuốc gia Hà Nội
Năm: 2001
17. Nguyễn Bá Kim (2003), Phương pháp dạy học môn Toán, Nxb Giáo Dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học môn Toán
Tác giả: Nguyễn Bá Kim
Nhà XB: Nxb Giáo Dục
Năm: 2003
18.Nguyễn Thị Mỹ Lộc (Chủ biên 2004), Một số vấn đề giáo dục đại học, Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề giáo dục đại học
Nhà XB: NxbĐại học Quốc gia
19.Hà Thế Ngữ (1987), Quá trình sư phạm - Bản chất cấu trúc, tính quy luật, Nxb Trường CBQLGDII, TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: uá trình sư phạm - Bản chất cấu trúc, tính quy luật
Tác giả: Hà Thế Ngữ
Nhà XB: Nxb Trường CBQLGDII
Năm: 1987
20.Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt (1987), Giáo dục học, Tập 1, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học
Tác giả: Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1987
21.Outhay Bananvong (2012), “Thực trạng đổi mới phương pháp dạy học môn toán ở một số trường trung học cơ sở thủ đô Viêng chăn nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào”, Tạp chí Khoa học Huế, số 10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng đổi mới phương pháp dạy học môntoán ở một số trường trung học cơ sở thủ đô Viêng chăn nước Cộng hoàDân chủ Nhân dân Lào”, "Tạp chí Khoa học Huế
Tác giả: Outhay Bananvong
Năm: 2012
22.Võ Quang Phúc (1996), Mấy vấn đề cấp bách của lý luận dạy học, Trường CBQL Giáo dục và Đào tạo II - TP HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mấy vấn đề cấp bách của lý luận dạy học
Tác giả: Võ Quang Phúc
Năm: 1996

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng1.1. Thời lượng dành cho các mạch nội dung từng lớp ở cấp tiểu học (tính theo tỉ lệ %) - Quản lý dạy học môn toán theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở các trường tiểu học, thành phố yên bái, tỉnh yên bái
Bảng 1.1. Thời lượng dành cho các mạch nội dung từng lớp ở cấp tiểu học (tính theo tỉ lệ %) (Trang 36)
Bảng 2.1. Tổng hợp số lượng CBQL, GV và H Sở các trường tiểu học độc lập của thành phố Yên Bái (tính đến tháng 12/ 2020) - Quản lý dạy học môn toán theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở các trường tiểu học, thành phố yên bái, tỉnh yên bái
Bảng 2.1. Tổng hợp số lượng CBQL, GV và H Sở các trường tiểu học độc lập của thành phố Yên Bái (tính đến tháng 12/ 2020) (Trang 56)
2.1.2. Tình hình dạy học mônToán ở các trường tiểu học thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái - Quản lý dạy học môn toán theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở các trường tiểu học, thành phố yên bái, tỉnh yên bái
2.1.2. Tình hình dạy học mônToán ở các trường tiểu học thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái (Trang 57)
Bảng 2.5. Nhận thức của CBQL, GV về tầm quan trọng của dạy học môn Toán theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 - Quản lý dạy học môn toán theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở các trường tiểu học, thành phố yên bái, tỉnh yên bái
Bảng 2.5. Nhận thức của CBQL, GV về tầm quan trọng của dạy học môn Toán theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 (Trang 61)
Bảng 2.8. Đánh giá của CBQL, GV về hình thức dạy học mônToán theo chương trình GDPT 2018 ở các trường tiểu học, thành phố Yên Bái - Quản lý dạy học môn toán theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở các trường tiểu học, thành phố yên bái, tỉnh yên bái
Bảng 2.8. Đánh giá của CBQL, GV về hình thức dạy học mônToán theo chương trình GDPT 2018 ở các trường tiểu học, thành phố Yên Bái (Trang 69)
Nhận xét bảng 2.10: - Quản lý dạy học môn toán theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở các trường tiểu học, thành phố yên bái, tỉnh yên bái
h ận xét bảng 2.10: (Trang 74)
 Nhận xét bảng 2.11 - Quản lý dạy học môn toán theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở các trường tiểu học, thành phố yên bái, tỉnh yên bái
h ận xét bảng 2.11 (Trang 77)
Bảng 2.12. Quản lý hoạt động dạy của GV mônToán theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở các trường tiểu học, thành phố Yên Bái - Quản lý dạy học môn toán theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở các trường tiểu học, thành phố yên bái, tỉnh yên bái
Bảng 2.12. Quản lý hoạt động dạy của GV mônToán theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở các trường tiểu học, thành phố Yên Bái (Trang 79)
Nhận xét bảng 2.12: - Quản lý dạy học môn toán theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở các trường tiểu học, thành phố yên bái, tỉnh yên bái
h ận xét bảng 2.12: (Trang 80)
Bảng 2.13. Quản lý hoạt động học của HS đối với mônToán theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở các trường tiểu học, thành phố Yên Bái - Quản lý dạy học môn toán theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở các trường tiểu học, thành phố yên bái, tỉnh yên bái
Bảng 2.13. Quản lý hoạt động học của HS đối với mônToán theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở các trường tiểu học, thành phố Yên Bái (Trang 84)
Nhận xét bảng 2.13: - Quản lý dạy học môn toán theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở các trường tiểu học, thành phố yên bái, tỉnh yên bái
h ận xét bảng 2.13: (Trang 85)
Nhận xét bảng 2.14: - Quản lý dạy học môn toán theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở các trường tiểu học, thành phố yên bái, tỉnh yên bái
h ận xét bảng 2.14: (Trang 88)
Nhận xét bảng 2.16: - Quản lý dạy học môn toán theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở các trường tiểu học, thành phố yên bái, tỉnh yên bái
h ận xét bảng 2.16: (Trang 94)
Bảng 3.1. Tính cần thiết của các biện pháp quản lý dạy học môn toán theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở các trường tiểu học, - Quản lý dạy học môn toán theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở các trường tiểu học, thành phố yên bái, tỉnh yên bái
Bảng 3.1. Tính cần thiết của các biện pháp quản lý dạy học môn toán theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở các trường tiểu học, (Trang 128)
Nhận xét bảng 3.1 - Quản lý dạy học môn toán theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở các trường tiểu học, thành phố yên bái, tỉnh yên bái
h ận xét bảng 3.1 (Trang 130)
Nhận xét bảng 3.2: - Quản lý dạy học môn toán theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở các trường tiểu học, thành phố yên bái, tỉnh yên bái
h ận xét bảng 3.2: (Trang 133)
Hình thành và phát triển cho học sinh những phẩm - Quản lý dạy học môn toán theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở các trường tiểu học, thành phố yên bái, tỉnh yên bái
Hình th ành và phát triển cho học sinh những phẩm (Trang 144)
TT Hình thức Rất phù hợp - Quản lý dạy học môn toán theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở các trường tiểu học, thành phố yên bái, tỉnh yên bái
Hình th ức Rất phù hợp (Trang 146)
7 Dạy học theo hình thức trải nghiệm thực tiễn - Quản lý dạy học môn toán theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở các trường tiểu học, thành phố yên bái, tỉnh yên bái
7 Dạy học theo hình thức trải nghiệm thực tiễn (Trang 146)
Theo dõi tình hình học tập mônToán của học sinh qua kiểm tra vở học sinh, sinh hoạt lớp cuối tuần. - Quản lý dạy học môn toán theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở các trường tiểu học, thành phố yên bái, tỉnh yên bái
heo dõi tình hình học tập mônToán của học sinh qua kiểm tra vở học sinh, sinh hoạt lớp cuối tuần (Trang 148)
Chỉ đạo vận dụng, thiết kế các mô hình học tập, làm đồ dùng dạy học; khuyến khích GV tự làm đồ dùng dạy học. - Quản lý dạy học môn toán theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở các trường tiểu học, thành phố yên bái, tỉnh yên bái
h ỉ đạo vận dụng, thiết kế các mô hình học tập, làm đồ dùng dạy học; khuyến khích GV tự làm đồ dùng dạy học (Trang 154)
Hình thành và phát triển cho học sinh những phẩm - Quản lý dạy học môn toán theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở các trường tiểu học, thành phố yên bái, tỉnh yên bái
Hình th ành và phát triển cho học sinh những phẩm (Trang 158)
Hình thành cho học sinh phương pháp học tập khoa học, biết cách tự học, tự nghiên cứu - Quản lý dạy học môn toán theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở các trường tiểu học, thành phố yên bái, tỉnh yên bái
Hình th ành cho học sinh phương pháp học tập khoa học, biết cách tự học, tự nghiên cứu (Trang 159)
luận toán học; năng lực mô hình hóa toán học; năng  lực  giải  quyết  vấn  đề  toán  học;  năng  lực giao  tiếp  toán  học;  năng  lực  sử  dụng  công  cụ, phương tiện học toán. - Quản lý dạy học môn toán theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở các trường tiểu học, thành phố yên bái, tỉnh yên bái
lu ận toán học; năng lực mô hình hóa toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán (Trang 159)
TT Hình thức Rất phù hợp - Quản lý dạy học môn toán theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở các trường tiểu học, thành phố yên bái, tỉnh yên bái
Hình th ức Rất phù hợp (Trang 160)
7 Dạy học theo hình thức trải nghiệm thực tiễn 8Các hình thức khác - Quản lý dạy học môn toán theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở các trường tiểu học, thành phố yên bái, tỉnh yên bái
7 Dạy học theo hình thức trải nghiệm thực tiễn 8Các hình thức khác (Trang 160)
Theo dõi tình hình học tập mônToán của học sinh qua kiểm tra vở học sinh, sinh hoạt lớp cuối tuần. - Quản lý dạy học môn toán theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở các trường tiểu học, thành phố yên bái, tỉnh yên bái
heo dõi tình hình học tập mônToán của học sinh qua kiểm tra vở học sinh, sinh hoạt lớp cuối tuần (Trang 162)
Chỉ đạo vận dụng, thiết kế các mô hình học  tập,  làm  đồ  dùng  dạy  học;  khuyến khích GV tự làm đồ dùng dạy học. - Quản lý dạy học môn toán theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở các trường tiểu học, thành phố yên bái, tỉnh yên bái
h ỉ đạo vận dụng, thiết kế các mô hình học tập, làm đồ dùng dạy học; khuyến khích GV tự làm đồ dùng dạy học (Trang 167)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w