ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM CAO THỊ THƯƠNG DẠY HỌC TRỰC TUYẾN TRUYỆN NGẮN VIỆT NAM HIỆN ĐẠI TRƯỚC NĂM 1975 SGK NGỮ VĂN 12, TẬP HAI THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC N
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
CAO THỊ THƯƠNG
DẠY HỌC TRỰC TUYẾN TRUYỆN NGẮN VIỆT NAM HIỆN ĐẠI TRƯỚC NĂM 1975 (SGK NGỮ VĂN 12, TẬP HAI) THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
Ngành: Lí luận và phương pháp dạy học Văn - Tiếng Việt
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề t i u n v n hoa học: “Dạy học trực tuyến truyện ngắn Việt Nam hiện đại trước năm 1975 (SGK Ngữ văn 12, tập hai) theo định hướng phát triển năng lực” dưới sự chỉ dẫn của TS Nguyễn Thị Bích
ết qu qu tr nh tôi tự nghi n cứu hông sao ch p của t cứ ai C c ết qu nghi n cứu trong u n v n ho n to n trung thực, h ch quan chưa được công
bố ở công tr nh nghi n cứu n o trước đây
N i dung của u n v n c s dụng t i i u, thông tin được đ ng t i tr n c c
t c ph m, t p ch , c c trang we theo danh mục t i i u tham h o của u n v n
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhi m về nghiên cứu của mình
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2021
Tác giả luận văn
Trang 3
LỜI CẢM ƠN
Để ho n th nh đề tài “Dạy học trực tuyến truyện ngắn Việt Nam hiện đại trước năm 1975 (SGK Ngữ văn 12, tập hai) theo định hướng phát triển năng lực” tôi đ nh n được r t nhiều sự giúp đỡ, đ ng vi n, t o điều i n của
thầy cô, gia đ nh, n Tôi xin chân th nh c m n c c thầy cô gi o Trường
Đ i học Sư ph m - Đ i học Thái Nguy n, đặc i t c c thầy cô trong khoa Ngữ v n đ d u dắt tôi trong suốt quá trình học t p Tôi đặc bi t bày tỏ ng iết n sâu sắc đối với TS Nguyễn Thị Bích - người đ chu đ o, t n t nh hướng dẫn tôi ho n th nh đề t i nghi n cứu n y
C m n những người thân trong gia đ nh, n , đồng nghi p, những học sinh thân y u đ uôn d nh cho tôi sự đ ng vi n, h ch , chia sẻ những
h h n trong qu tr nh ho n thi n u n v n
Mặc d đ c nhiều cố gắng để thực hi n đề t i m t c ch ho n chỉnh
nh t, song u n v n của tôi không thể tránh khỏi những thiếu s t Tôi r t mong
sẽ nh n được sự g p của các thầy cô gi o v c c n đồng nghi p để công
tr nh được ho n thi n h n
Tôi xin chân th nh c m n
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2021
Tác giả luận văn
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG, BIỂU vii
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Lịch s v n đề nghiên cứu 4
3 Mục đ ch và nhi m vụ nghiên cứu 15
4 Đối tượng và ph m vi nghiên cứu 15
5 Phư ng ph p nghi n cứu 16
6 Gi thuyết khoa học 17
7 C u trúc của đề tài 17
NỘI DUNG 18
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 18
1 1 C sở lí lu n 18
1.1.1 D y học trực tuyến 18
1.1.2 Truy n ngắn Vi t Nam hi n đ i 40
1 1 3 N ng ực và d y học theo định hướng n ng ực 52
1 2 C sở thực tiễn 57
1.2.1 Thực tr ng d y học trực tuyến 57
1.2.2 Thực tr ng vi c triển khai d y học trực tuyến truy n ngắn hi n đ i Vi t Nam trước 1975 (Ngữ v n 12, t p hai) theo định hướng phát triển n ng ực 63
1.2.3 Nh n xét thực tr ng d y học trực tuyến 69
TIỂU KẾT CHƯƠNG 71
Trang 5Chương 2: CÁCH THỨC DẠY HỌC TRỰC TUYẾN TRUYỆN NGẮN VIỆT NAM HIỆN ĐẠI TRƯỚC 1975 (NGỮ VĂN 12, CƠ BẢN) THEO
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC 72
2.1 Những yêu cầu đối với bài d y trực tuyến truy n ngắn hi n đ i Vi t Nam trước 1975 (Ngữ v n 12, t p hai) theo định hướng phát triển n ng ực 72
2.1.1 Yêu cầu về mục tiêu 72
2.1.2 Yêu cầu về n i dung 72
2.1.3 Yêu cầu về phư ng ph p, h nh thức tổ chức 75
2.1.4 Yêu cầu về kiểm tra, đ nh gi 76
2.2 Quy trình thiết kế bài d y trực tuyến truy n ngắn hi n đ i Vi t Nam trước 1975 (Ngữ v n 12, t p hai) theo định hướng phát triển n ng ực 78
2 2 1 C i đặt an đầu cho bài giàng 78
2.2.2 Chèn âm thanh vào slide bài gi ng 80
2.2.4 Hoàn thi n, đ ng g i v xu t b n bài gi ng 82
2.3 Cách thức tổ chức bài d y trực tuyến truy n ngắn hi n đ i Vi t Nam trước 1975 (Ngữ v n 12, t p hai) theo hướng phát triển n ng ực 85
TIỂU KẾT CHƯƠNG 87
Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 88
3.1 Mục đ ch, nhi m vụ và nguyên tắc thực nghi m 88
3.1.1 Mục đ ch thực nghi m 88
3.1.2 Nhi m vụ thực nghi m 88
3.1.3 Nguyên tắc thực nghi m 89
3.2 Tổ chức thực nghi m 89
3 2 1 Địa bàn, thời gian thực nghi m 89
3 2 2 Đối tượng thực nghi m 89
3.2.3 N i dung v phư ng ph p thực nghi m 89
3.3 Kết qu thực nghi m 91
3.3.1 Nh n xét về tiến trình d y học 91
Trang 63.3.2 Kiểm tra kiến thức v đ nh gi ết qu học t p của học sinh 94
3.3.3 Những nh n x t v đ nh gi ước đầu 95
3 4 Đề xu t 96
TIỂU KẾT CHƯƠNG 98
KẾT LUẬN 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO 102
PHỤ LỤC
Trang 7Gi o dục
Gi o dục v đ o t o Giáo viên
Học sinh
Kế ho ch bài d y
H thống qu n lý n i dung học t p Learning Management System (H thống qu n lý học t p)
N ng ực Phư ng ph p Phư ng ph p d y học Sách giáo khoa
Transmission Control Protocol/ Internet Protocol Trung học phổ thông
Truy n ngắn Vi t Nam hi n đ i
Trang 8DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Bảng
B ng 1.1 Kết qu về vi c áp dụng hình thức DHTT 66
B ng 1.2 Kết qu về th i đ HS khi học trực tuyến 67
B ng 1.3 Kết qu về nhu cầu học trực tuyến 68
B ng 1.4 Kết qu về nhu cầu d y trực tuyến 68
B ng 3.1 Kết qu bài d y đối chứng 94
B ng 3.2 Kết qu bài d y thực nghi m 94
Biểu Biểu đồ 1.1 Tỷ l giáo viên áp dụng hình thức d y học trực tuyến các v n n truy n ngắn hi n đ i Vi t Nam trước 1975 67
Biểu đồ 1.2 Th i đ của học sinh khi học m t giờ học v n dưới hình thức học trực tuyến 67
Biểu đồ 1.3 Nhu cầu học trực tuyến của các tác ph m truy n ngắn hi n đ i Vi t Nam trước n m 1975 68
Biểu đồ 1.4 Nhu cầu d y trực tuyến của giáo viên 68
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
1.1 Thế giới đang ước vào nền kinh tế tri thức trong đ hối ượng thông
tin t ng nhanh, n i dung thông tin ngày càng chuyên môn hóa và phức t p Vì
v y, người thầy ở các b c học ph i d y cho học sinh biết cách tự học, tự nghiên
cứu là chủ yếu Trong điều ki n hi n nay, với quan điểm “lấy người học làm
trung tâm”, coi người học là chủ thể của quá trình d y và học Giáo viên chỉ
d y những kiến thức c n, đ ng vai tr hướng dẫn, chỉ đ o và kiểm tra quá trình học, hông m thay người học HS ph i được khuyến h ch cao đ quá trình học, chủ đ ng tự điều khiển quá trình tiếp thu kiến thức, tham kh o mở
r ng kiến thức ngoài các tài li u quen thu c, dưới sự điều khiển sư ph m của giáo viên Nh trường và GV vì thế cũng ph i thay đổi phư ng ph p d y và học, từ đ giúp HS phát huy tính tích cực, chủ đ ng, tự tìm tòi thông tin, t o điều ki n để người học có thể học ở mọi n i, mọi úc, t m được n i dung học
phù hợp
1.2 Chuyển đổi số đang c t c đ ng m nh mẽ tới từng quốc gia tr n mọi
h a c nh v ĩnh vực của đời sống trong đ c gi o dục Trước những thay đổi
ớn ao của gi o dục dưới t c đ ng cũng như y u cầu của cu c c ch m ng n y,
c c trường học u c ph i thay đổi, trường học nay ngo i chức n ng học v n ho ,
c n những trung tâm s ng t o tri thức Theo đ , d y học trực tuyến hay còn gọi là E-learning m t phư ng thức hi u qu để đ p ứng những y u cầu đặt ra trong ối c nh hi n t i Với phư ng thức này sẽ t o ra m t môi trường học t p
mở, thúc đ y kh n ng tự học, tự nghiên cứu của người học Người học có thể học b t kì lúc nào, ở b t đâu, với b t ai để có thể phù hợp với n ng ực, cá tính, nhu cầu công vi c riêng của b n thân… chỉ cần c phư ng ti n máy tính, hay đi n tho i thông minh và m ng Internet Phư ng thức học t p này có nhiều
ưu điểm h n thiết kế bài học thông thường hi n nay, ch th ch được sự hứng thú, chủ đ ng của người học Nó có kh n ng cung c p m t ượng ngữ li u đa
Trang 10d ng và lớn h n nhiều lần ngữ li u s ch gi o hoa, đồng thời thể hi n được h thống yêu cầu học t p cụ thể dành cho HS dưới nhiều d ng thức để các em tự giác ho t đ ng, không bó bu c theo phư ng ph p gi ng truyền thống khi chỉ trình bày kiến thức đ n đi u m t chiều H n nữa trong bối c nh đ i dịch Covid-
19 làm đ nh tr s n xu t và ưu thông, nh t là làm gián đo n vi c học t p ở c trên thế giới và Vi t Nam thì vi c lựa chọn học trực tuyến là gi i pháp phù hợp
và hi u qu nh t để hoàn thành nhi m vụ n m học Tuy nhi n, d y v học trực tuyến như thế n o để đ t hi u qu cao nh t vẫn là câu hỏi lớn m gi o dục đặt ra
1.3 Ngữ v n môn học thu c ĩnh vực Giáo dục ngôn ngữ v v n học
Mục tiêu giáo dục theo chư ng tr nh mới nh t là giúp HS khám phá b n thân và thế giới xung quanh, th u hiểu con người, c đời sống tâm hồn phong phú, có quan ni m sống và ứng x nhân v n; c t nh y u đối với tiếng Vi t v v n học;
có ý thức về c i nguồn và b n sắc của dân t c, góp phần giữ gìn, phát triển các giá trị v n ho Vi t Nam; có tinh thần tiếp thu tinh hoa v n ho nhân o i và
kh n ng h i nh p quốc tế [6]
Trong thực tế gi ng d y môn Ngữ v n ở trường phổ thông hi n nay, để
tổ chức m t giờ học trên lớp theo định hướng mới m trong đ HS giữ vai trò
làm chủ quá trình nh n thức trong tiết học đ điều không dễ dàng Về thời
gian, mỗi tiết học chỉ giới h n bốn mư i m phút tr n ớp (kể c thời gian ổn
định lớp, tổ chức các ho t đ ng d y học) nhưng ượng kiến thức trong mỗi bài
l i khá nhiều (nh t là ở chư ng tr nh nâng cao) đ gây ra hông t h h n cho
vi c áp dụng các PPDH mới Vi c chu n bị bài ở nhà của HS thường mang tính
ch t đối phó t m thời Khi được yêu cầu tự đưa ra nh n xét hay trình bày l i những n i dung đ t m hiểu được thì HS thường tỏ ra khá lúng túng Phần đông các em HS vẫn còn tiếp nh n kiến thức được GV truyền đ t m t cách thụ đ ng
Về kiến thức và phương pháp, c c v n n trong sách giáo khoa hi n nay đang
được sắp xếp đ n ẻ, rời r c vì v y GV chưa h nh th nh được ĩ n ng d y học theo những chuy n đề, chủ đề tích hợp, mở r ng theo định hướng mới nh t của
Trang 11giáo dục hi n đ i Ch nh v do đ để tổ chức hi u qua m t giờ học Ngữ v n trên lớp m trong đ HS giữ vai trò làm chủ qu tr nh nh n thức GV cần tích hợp đa d ng c c PPDH, trong đ DHTT m t định hướng mới đem i hi u
qu gi o dục cao
1.4 Truy n ngắn Vi t Nam hi n đ i là m ng v n n v n học đ ng vai tr
quan trọng trong chư ng tr nh Ngữ v n trung học phổ thông hi n hành, và trong chư ng tr nh Ngữ v n mới, đồng thời là m t nguồn ngữ li u quan trọng phục vụ trực tiếp cho vi c phát triển các ph m ch t v n ng ực HS theo mục tiêu, yêu cầu cần đ t của chư ng tr nh Tuy nhi n, cũng như t t c những n i dung d y học và ho t đ ng giáo dục khác, quá trình chuyển vi c d y học TNVNHĐ từ cách tiếp c n n i dung sang cách tiếp c n NL, ph m ch t đang đặt
ra r t nhiều v n đề mới trên c hai phư ng di n lí lu n và thực tiễn Trong giai
đo n hi n nay, để chu n bị cách tiếp c n tốt nh t đối với chư ng tr nh gi o dục Ngữ v n mới thì nghiên cứu, đổi mới phư ng ph p d y học TNVNHĐ trong
CT hi n h nh được xem là vi c làm cần thiết, mang tính thời sự và có giá trị khoa học
1.5 Trong chư ng tr nh gi o dục theo ĐHPTNL, mục tiêu d y học được
mô t thông qua c c nh m n ng ực Weinert cho rằng đây “là cách tiếp cận
nêu rõ kết quả - khả năng hoặc kĩ năng mà học sinh mong muốn đạt được vào cuối mỗi giai đoạn học tập trong nhà trường ở một môn học cụ thể” [19]
CTGD tiếp c n theo ĐHPTNL người học không chỉ cung c p kiến thức cho HS
mà chú trọng nhiều h n đến vi c tiến hành các bi n pháp, cách thức ho t đ ng linh ho t, sáng t o, hi u qu … nhằm h i d y k h n ng t m iếm, gi i quyết
v n đề của người học, giúp người học biết v n dụng những kiến thức đ học gắn liền với cu c sống để gi i quyết các tình huống do cu c sống đặt ra, biết
h nh đ ng, ứng phó linh ho t và hi u qu trong những điều ki n mới, không quen thu c, hoà nh p tốt vào thị trường ao đ ng ngoài xã h i, Nói cách khác,
nếu CTGD tiếp c n n i dung chú trọng câu hỏi: Biết cái gì từ những điều đã
Trang 12học? thì CTGD tiếp c n n ng ực chú trọng câu hỏi: Biết làm gì từ những điều
đã học?
Với những lí do trên và hi vọng có thể đ ng g p m t tài li u tham kh o hữu ích, thiết thực, mới mẻ cho công tác gi ng d y, nghiên cứu, học t p phần
v n học hi n đ i Vi t Nam ở trường trung học phổ thông, chúng tôi quyết định
lựa chọn đề tài: “Dạy học trực tuyến truyện ngắn Việt Nam hiện đại trước năm 1975 (SGK Ngữ văn 12, tập hai) theo định hướng phát triển năng lực”
để nghi n cứu v thực nghi m
Tác gi Rosenberg M.J trong nghiên cứu “E-learning: Strategies for
Delivering Knowledge in the Digital Age.” (Học t p đi n t : Chiến ược truyền t i
iến thức trong ỷ nguyên số) [77] c đề xu t khái ni m về E- earning như qu
trình s dụng CNTT và m ng viễn thông để phân phối các gi i pháp nâng cao kiến
thức và hi u qu đ o t o, được dựa trên ba tiêu chu n c n sau:
+ E-learning cho phép c p nh t, ưu trữ hay phục hồi, phân phối và chia sẻ kiến thức hoặc thông tin thông qua m ng máy tính M t điều quan trọng là kh
n ng n y nhanh ch ng trở thành nhu cầu tuy t đối của E-learning Khác với hình thức phân phối thông tin và kiến thức s dụng CD-ROM và DVD, E-learning thông qua kết nối m ng máy tính sẽ cho phép phân phối và c p nh t
thông tin được diễn ra tức thời
+ E- earning được phân phối tới người s dụng cuối cùng thông qua m t máy tính s dụng công ngh Internet chu n Tiêu chu n này xu t phát từ sự thay đổi nhanh chóng của máy tính Vi c s dụng các công ngh Internet chu n, chẳng h n như giao thức TCP/IP và các trình duy t Web, cho phép t o
ra m t h thống kết nối toàn cầu
Trang 13+ E-learning t p trung vào các gi i pháp học t p dựa tr n c c mô h nh đ o
t o truyền thống Tiêu chu n n y đ p ứng mục đ ch của E-learning là nâng cao
hi u qu đ o t o thông qua quá trình phân phối kiến thức và thông tin
Theo tác gi Rosenberg, kỷ nguyên số gắn liền với những đ t phá về công ngh , Internet, ĩ thu t số, thực tế o, đ v đang phát triển với m t tốc đ chóng mặt chưa từng th y trên toàn thế giới Tác gi cho rằng, kỷ nguyên số sẽ thay đổi hoàn toàn cách chúng ta sống, m vi c v s n xu t, đặc i t trong ĩnh vực ao đ ng, hi m y m c dần thay thế con người Thời đ i thông tin của chúng ta được hình thành bằng c ch t n dụng sự tiến của kỹ thu t thu nhỏ kích cỡ máy tính Sự tiến triển của công ngh trong đời sống hàng ngày và tổ chức x h i đ dẫn đến sự hi n đ i h a tiến tr nh thông tin v truyền thông đ
trở th nh đ ng ực của sự tiến h a về mặt x h i
Tác gi Naidu S trong nghiên cứu “E-learning-A Guidebook of Principle,
Procedures and Practices” (Học t p đi n t - S ch hướng dẫn về các nguyên
tắc, thủ tục v thực tiễn) [75] đ đề c p đến vi c s dụng CNTT&TT vào trong quá trình d y và học M t số ượng lớn các thu t ngữ h c cũng được s dụng
để mô t lo i hình d y và học n y như: học tập trực tuyến, học tập ảo, học tập
phân phối, học tập dựa trên web và mạng Về c n, t t c các thu t ngữ trên
đều đề c p tới các tiến trình giáo dục s dụng CNTT&TT để cung c p các ho t
đ ng d y học đồng b và không đồng b
Đặc bi t là lu n án tiến sĩ của Sally J Baldwin: “Adaptation And
Acceptance In Online Course Design From Four-Year College And University Instructors: An Analysis Using Grounded Theory” [78] đ đưa ra tường minh
về thiết kế khóa học trực tuyến Tác gi đ nghi n cứu thành công vi c t o ra các khóa học trực tuyến mà ở đ m t v n đề đ được gi i quyết tri t để đ
“các bài học được chuyển đến một trình duyệt web hoặc thiết bị di động, được truy cập dễ dàng bất cứ lúc nào, bất cứ nơi đâu” Với những ưu điểm tuy t vời
của các khóa học trực tuyến hi người dùng s dụng chúng thì những khóa học
này ngày càng trở nên phổ biến r ng r i h n
Trang 14Tuy nhiên các công trình nghiên cứu của các tác gi mới chỉ quan tâm phân tích về lí thuyết, đưa ra iến thức về ĩ thu t t o l p các phần mềm cũng như h thống qu n đ o t o, chưa thực sự quan tâm và gi i quyết tri t để về phư ng ph p gi ng d y trong môi trường trực tuyến, ở những điều ki n đa
d ng khác nhau, cụ thể: Làm thế n o để GV tư ng t c với HS, HS tư ng t c với GV cũng như HS v GV tư ng t c với n i dung học t p có hi u qu ; t o ra được m t môi trường học t p trực tuyến o mà ở đ HS uôn uôn được quan
tâm, đ ng viên và khích l học t p như trong ớp học truyền thống?
2.2.2 Ở Việt Nam
Vi t Nam gia nh p m ng E-learning châu Á (Asia E-learning
Network-AEN, www.asia-elearning.net) với sự tham gia của B GD& ĐT, B Khoa học
- Công ngh , B Bưu ch nh - Viễn thông, trường Đ i học Bách Khoa, Điều này cho th y tình hình nghiên cứu và ứng dụng lo i h nh đ o t o này đang được
quan tâm nhiều ở Vi t Nam, điển h nh như “Dự án phát triển E-learning ở đại
học Bách khoa Hà Nội” [32] Nhiều h i th o về E- earning đ được tổ chức với
sự tham gia đông đ o của các nhà khoa học quan tâm như: Nguyễn Hồng S n
“Đào tạo trực tuyến ở Việt Nam, thuận lợi và rào cản” [37]; Trư ng Tiến Tùng
“Triển khai E-learning tại viện Đại học mở Hà Nội” [65]; L Đức Long, Trần
V n H o, Axel Hunger “Thiết kế dạy học và vấn đề gắn kết tính sư phạm trong
việc xây dựng nội dung học tập trực tuyến” [26]; Tuy nhiên, so với c c nước
trên thế giới, E-learning ở Vi t Nam mới chỉ ở giai đo n đầu và còn r t nhiều
vi c ph i m để có thể tiến kịp c c nước
Trước nhu cầu khá m nh mẽ về d y DHTT t i Vi t Nam, đ có nhiều
công trình khoa học nghiên cứu về trực tuyến và ứng dụng d y DHTT
Dựa tr n CNT&TT, t c gi Nguyễn V n Hiến [38] cho rằng E-learning có
m t số đặc trưng sau: “Ứng dụng các thành tựu công nghệ; Thời gian “mặt đối
mặt” giữa GV - HS có thể giảm thiểu; Tác động đến nhiều đối tượng, không giới hạn sĩ số; Không giới hạn không gian, thời gian; Nguồn tài liệu đa dạng;
Trang 15Hỗ trợ liên tục của GV cho HS; Chi phí đào tạo thấp; Đòi hỏi trình độ sử dụng
công nghệ của người dùng (GV và HS)”
Tác gi Nguyễn Thị Thanh Hồng trong Lu n án tiến sĩ gi o dục “Tổ chức
tự học giáo dục học cho SV đại học sư phạm” [50] chỉ rõ E-learning có m t số
lợi ích sau: “E-learning đem đến một môi trường đào tạo năng động hơn, với
chi phí thấp hơn; E-learning uyển chuyển, nhanh và thuận lợi; E-learing tiết kiệm thời gian, tài nguyên và mang lại kết quả tin cậy; E-learning mang lại kiến thức cho bất kỳ ai cần đến” Nghiên cứu t p trung nêu rõ hi u qu của quá
trình d y học chính là sự tư ng t c của tư duy, h nh đ ng v ời n i giữa GV
và sinh viên Nhờ sự trợ giúp của ngôn ngữ m tư duy được củng cố và phát triển Giao tiếp ằng lời cho ph p người học nh n thức thế giới xung quanh,
nh n ra m nh trong thế giới đ Tuy nhiên, phát triển tư duy chỉ với m t h thống giao tiếp hông thôi th chưa đủ, cần ph i c ho t đ ng tự học của sinh viên Những nỗ lực của sinh viên là nhằm làm chủ iến thức, ỹ n ng, ỹ x o
t o điều i n cho sự phát triển nh n thức v tr tu Cốt lõi của học tự học v
hi xem x t đến mối quan h giữa d y v học th d y chỉ ngo i ực, còn tự học là nhân tố quyết định đến n thân người học-n i ực Nhưng qu tr nh d y cũng c nghĩa r t ớn v nh hưởng trực tiếp đến qu tr nh học Do v y, tr chủ thể, trung tâm, tự m nh chiếm ĩnh tri thức, chân ằng h nh đ ng của mình, tự phát triển bên trong Thầy t c nhân, hướng dẫn, tổ chức, đ o diễn cho trò tự học Người thầy giỏi người d y cho tr iết tự học Người trò giỏi
người iết tự học, s ng t o suốt đời
Quá trình tự học của HS c thu n ợi r t ớn về mặt thời gian, nhưng i gặp ph i h h n thiếu tư i u học t p v hông c sự định hướng của GV, nên quá trình tự học thường hông đ t được hi u qu mong muốn Vi c xây dựng được h thống E-learning sẽ phát huy những thu n ợi đồng thời khắc phục được những h h n tr n
Theo như t c gi Nguyễn Thúy Hồng [53], mô hình chức n ng c thể cung
c p m t cái nhìn trực quan về các thành phần t o nên môi trường E-learning và
Trang 16những đối tượng thông tin giữa chúng ADL (Advanced Distributed Learning) -
m t tổ chức chuyên nghiên cứu và khuyến khích vi c phát triển và phân phối học li u s dụng các công ngh mới đ công ố các tiêu chu n cho SCORM (SCORM được hiểu là m t t p hợp các tiêu chu n và các mô t cho m t chư ng tr nh E-learning dựa vào web) mô t tổng quát chức n ng của m t h thống E-learning bao gồm:
+ H thống qu n lý học t p (LMS) như m t h thống dịch vụ qu n lý
vi c phân phối và tìm kiếm n i dung học t p cho người học, tức là LMS qu n
lý các quá trình học t p
+ H thống qu n lý n i dung học t p (LCMS): M t LCMS là m t môi trường đa người dùng, ở đ c c c sở đ o t o có thể t o ra, ưu trữ, s dụng l i,
qu n lý và phân phối n i dung học t p trong môi trường số từ m t kho dữ li u trung tâm LCMS qu n lý các quá trình t o ra và phân phối n i dung học t p LMS cần trao đổi thông tin về hồ s người s dụng v thông tin đ ng nh p của người s dụng với các h thống khác, vị trí của khoá học từ LCMS và l y thông tin về các ho t đ ng của người học từ LCMS Chìa khoá cho sự kết hợp thành công giữa LMS và LCMS là tính mở, sự tư ng t c
Tr n c sở c c đặc tính của dịch vụ We , người ta th y rằng các dịch vụ Web có kh n ng tốt để thực hi n t nh n ng i n ết của các h thống E-learning bởi các lý do sau:
+ Thông tin trao đổi giữa các h thống E- earning như LOM, g i tin IMS đều tuân thủ tiêu chu n XML
+ Mô hình kiến trúc Web là nền t ng v đ c l p về ngôn ngữ với learning Thông tin trao đổi giữa các h thống E- earning như LOM, g i tin IMS đều tuân thủ tiêu chu n XML
E-Tác gi Lê Thanh Huy [28] thì nh n m nh các thành phần c n của h thống E-learning bao gồm:
+ H tầng truyền thông và m ng: Bao gồm các thiết bị đầu cuối người dùng, thiết bị t i c c c sở cung c p dịch vụ, m ng truyền thông, …
Trang 17+ H tầng phần mềm: Các phần mềm LMS, LCMS, Authoring Tools (Aurthorware, Toolbook,…)
+ N i dung đ o t o (h tầng thông tin): Phần quan trọng của E-learning là
n i dung các khoá học, c c chư ng tr nh đ o t o
Điển hình là các nghiên cứu của tác gi Nguyễn Thị Hư ng Giang trong
lu n án tiến sĩ “Công nghệ dạy học trực tuyến dựa trên phong cách học tập” [51] đ hẳng định: “Trong thế kỉ XXI - thời đại của kỉ nguyên số và thông tin -
DHTT trở thành một hình thức dạy học tất yếu Tuy nhiên, những thay đổi từ dạy học giáp mặt sang DHTT đặt ra nhiều bài toán khó cho người dạy, người học và cả những chuyên gia thiết kế khóa học Một trong những thách thức để triển khai dạy học trực tuyến hiệu quả là tìm ra cách thức để hỗ trợ người học làm quen với môi trường mới, định hướng họ học tập phù hợp với năng lực, đặc điểm học tập của họ” Vì v y, mục đ ch nghi n cứu đưa ra c c gi i pháp
sư ph m để thiết kế môi trường học trực tuyến phù hợp với đặc tính của người học, góp phần nâng cao ch t ượng các khóa học trực tuyến hi n nay
Tác gi Nguyễn Thị Hư ng Giang [52] cũng đ làm rõ về công ngh
DHTT như sau: “là một hệ thống phương tiện dạy học trực tuyến, phương pháp
dạy học trực tuyến và kĩ năng dạy học trực tuyến, nhằm vận dụng những qui luật của tâm lí học, giáo dục học, tác động vào người học trực tuyến, tạo nên một nhân cách xác định” Nghiên cứu đ đề c p đến c sở hình thành và phát
triển NL theo c u trúc a giai đo n và v n dụng vào quá trình d y học thao tác thể ch t trong môi trường trực tuyến Những đề xu t mang t nh sư ph m đ m
o h n ng định hướng người học trực tuyến để họ ĩnh h i iến thức và hình thành NL ĩ thu t m t c ch hi u qu trong môi trường c c u trúc, hướng dẫn đầy đủ
Như v y, có thể th y DHTT trên thế giới cũng như ở Vi t Nam đ c những phát triển m nh mẽ c trong công ngh lẫn nghiên cứu khoa học, t o ra
m t nhu cầu nghiên cứu lớn trong ĩnh vực tiềm n ng n y
Trang 182.2 Những nghiên cứu về dạy học văn bản truyện ngắn hiện đại Việt Nam trước năm 1975 ở trường phổ thông
Từ n m 1945 đến n m 1975 tr n đ t nước ta diễn ra nhiều biến cố, sự ki n lớn ao, đặc bi t, hai cu c kháng chiến chống thực dân Ph p v đế quốc Mĩ đ
t c đ ng m nh mẽ, sâu sắc tới toàn b đời sống v t ch t và tinh thần của dân
t c, trong đ c v n học ngh thu t Nền kinh tế nghèo nàn và ch m phát triển, điều ki n giao ưu v n ho với nước ngoài không thu n lợi, chỉ giới h n trong
m t số nước Nhưng trong ho n c nh đặc bi t đ , v n học vẫn phát triển v đ t được những thành tựu to lớn ở nhiều thể lo i v n học, đặc sắc h n c là truy n
ngắn
Cùng với thành tựu của thể lo i truy n ngắn hi n đ i là các công trình nghiên cứu, các bài phê bình, bình lu n về phư ng ph p d y học truy n ngắn
Vi t Nam giai đo n này ở trường phổ thông Đầu tiên ph i kể đến cuốn sách
Phương pháp dạy học tác phẩm văn chương (theo lo i thể) của tác gi Nguyễn
Viết Chữ c đề c p đến PPDH tác ph m truy n Tác gi nh n m nh: “Dạy học
loại truyện này không thể không phân tích sự tự vần hành của tình huống, quá trình hình thành, diễn biến tâm trạng nhân vật Những điểm nút của tình huống cũng là nơi có phẩm chất thẩm mỹ nghệ thuật cao nhất Câu hỏi hình dung
tưởng tượng phát huy tác dụng xen kẽ với câu hỏi phân tích lí giải ”[56]
Cuốn Lí luận văn học và đổi mới đọc hiểu tác phẩm của TS Nguyễn V n
Tùng c đề c p đến vai trò của lí lu n v n học trong vi c ứng dụng v o đọc hiểu tác ph m v n học nói chung và tác ph m truy n n i ri ng, trong đ c c c truy n trước 1975 [57, tr 7] để từ đ giúp người d y cũng như người học có cách nhìn nh n đầy đủ h n về tác ph m dưới g c đ thể lo i trên nền t ng kiến
thức về lí lu n v n học
Trong tài li u Thiết kế bài học Ngữ văn 12, t p 2 của các tác gi Phan
Trọng Lu n (chủ i n), B i Minh Đức, Nguyễn Thị Ngân Hoa, Ph m Thị Thu
Hư ng, Bùi Minh Toán [68] trong đ c các bài thiết kế tác ph m truy n ngắn
Trang 19hi n đ i Vi t Nam trước 1975 Tác gi Trần Đ ng Suyền có công trình
“Phương pháp nghiên cứu và phân tích tác phẩm văn học” đề c p đến v n đề
tiếp c n v đọc hiểu tác ph m v n học theo đặc trưng thể lo i, trong đ c t c
ph m tự sự trước 1975 Tác gi nh n m nh: “Phân tích tác phẩm văn học phải
gắn với đặc trưng thể loại; khi dạy truyện ngắn, không những cần chú ý đến cốt tuyện, kết cấu, nhân vật mà còn phải tập trung khảo sát tình huống truyện và
nghệ thuật trần thuật” [61]
Lu n v n Th c sĩ của tác gi Trần Huy Cường ở Đ i học Trà Vinh với đề
tài “Sử dụng kênh hình trong dạy truyện ngắn Việt Nam 1945-1975 ở trường
THPT” [63] đ nghi n cứu thực tr ng d y học truy n ngắn giai đo n n y v đề
xu t đưa nh h nh v o gi ng d y thể lo i truy n ngắn Vi t Nam 1945-1975 nhằm nâng cao hi u qu d y học
Tác gi Kiều Thị Hà trong lu n v n Th c sĩ của mình với đề tài “Dạy học
tác phẩm Vợ nhặt của Kim Lân ở trường THPT theo đặc trưng thể loại” [22]
cũng đưa ra hướng nghiên cứu về d y học tác ph m truy n 1945-1975 theo đặc trưng thể lo i
Lu n án Tiến sĩ của tác gi Ho ng V n Vĩnh “Dạy học truyện ngắn
1945-1975 cho học sinh THPT theo hướng hoạt động sáng tạo” [23] đ g p phần đề
xu t c c phư ng ph p d y học tích cực, phát huy sức sáng t o đối với vi c tiếp
c n v n n truy n 1945-1975
Công trình nghiên cứu của tác gi Phan Quốc Thanh ở trường THPT
Hư ng Kh - H Tĩnh với đề tài “Dạy học chủ đề truyện ngắn Việt Nam thời kì
chống Mĩ qua hai tác phẩm “Rừng xà nu” của Nguyễn Trung Thành và
“Những đứa con trong gia đình” đ đề xu t v đưa ra c ch tiếp c n, những
PPDH phù hợp với vi c d y học theo chủ đề hi n nay Công trình nghiên cứu
của Nguyễn Hữu Đinh “Dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh
qua một số tác phẩm truyện lớp 12 chương trình cơ bản” đ thể hi n những tìm
t i v hướng đi mới trong d y học truy n ngắn hi n đ i Vi t Nam lớp 12, nh t
đ p ứng được yêu cầu của vi c đổi mới giáo dục như hi n nay
Trang 20Ngoài ra, còn m t số nhà nghiên cứu có tên tuổi như Phong L , Trần Đ nh
S , Nguyễn Hoành Khung, cũng c những công trình nghiên cứu về truy n ngắn và d y học truy n ngắn hi n đ i Vi t Nam giai đo n này
Các công trình nghiên cứu như đ n i ở trên đ đề c p đến những v n đề cốt õi, i n quan đến vi c nghiên cứu, gi ng d y v n b n truy n hi n đ i Vi t Nam trước n m 1975 ở trường phổ thông Tuy nhiên, trong khuôn khổ của chư ng tr nh gi o dục phổ thông hi n hành, về c n chư ng tr nh gi o dục tiếp c n n i dung, những yêu cầu về d y học theo định hướng phát triển n ng lực người học vẫn chưa được các tác gi quan tâm đúng mức
2.3 Những nghiên cứu về việc dạy học truyện ngắn theo định hướng phát triển năng lực
Đầu tiên ph i kể cuốn Dạy học theo định hướng hình thành và phát triển
năng lực người học ở trường phổ thông, L Đ nh Trung và Phan Thị Thanh H i
đ h thống h i qu t qua 6 chư ng để định hướng d y học phát triển NL cho
HS người GV cần có hình thành và phát triển NL chung và NL chuyên bi t, hiểu
và nắm rõ c c phư ng ph p để tiếp c n, phát triển NL người học; đồng thời đề
xu t quy trình d y và kiểm tra, đ nh gi người học theo định hướng phát triển
NL cho HS [25]
Cuốn Dạy học phát triển năng lực môn Ngữ văn Trung học phổ thông của
Đỗ Ngọc Thống (Tổng Chủ biên), B i Minh Đức (Chủ i n), Đỗ Thu Hà, Ph m
Thị Thu Hiền, Lê Thị Minh Nguy t đ h thống h i qu t định hướng d y học
phát triển NL cho HS, đề xu t c c phư ng ph p, quy tr nh d y học và kiểm tra,
đ nh gi người học theo định hướng phát triển NL cho HS; đồng đưa ra được thiết kế minh họa cụ thể m t phần ho t đ ng hình thành kiến thức trong d y học
đọc hiểu phát triển NL học sinh lớp 12 qua v n n truy n ngắn Chiếc thuyền
ngoài xa của Nguyễn Minh Châu [20]
Trong công trình Tác phẩm mở nổi tiếng, Trư ng Đ ng Dung có viết:
“Tính chất mở là điều kiện của mọi sự thưởng thức thẩm mĩ, và tất cả mọi hình thức thưởng thức, nếu mang giá trị thẩm mĩ, đều mở.”[64]
Trang 21Trong thực tế, nghĩa v gi trị của tác ph m v n chư ng hông ngừng biến đổi qua những giai đo n lịch s khác nhau, trong những hông gian v n ho
khác nhau, với những người đọc khác nhau “Không nên quan niệm tác phẩm
như một cái gì đó cố định, bất biến; trái lại về hình thức cũng như về nội dung,
nó mang ý nghĩa của một cuộc đối thoại Nếu tác phẩm đi trước thời đại ra đời của nó, tức là nó hàm ẩn một câu trả lời cho thời đại sau Vì vậy, đây là đối thoại giữa con người hiện tại với một văn bản quá khứ Cuộc đối thoại đó cho thấy tác phẩm văn chương chứa đựng cả một chân trời ý nghĩa có thể bừng sáng lên khi cấu trúc thẩm mĩ của nó tự đánh thức hay được đánh thức trong một môi
trường thích hợp”[47] Vì v y, trong quá trình d y học v n ở nh trường, vi c
xây dựng m t th i đ sáng t o đối với tiếp nh n v n học c nghĩa quan trọng
h ng đầu D y HS đọc và tiếp nh n tác ph m là giúp cho HS b c l những rung
đ ng, c m xúc trước thế giới ngh thu t của nh v n, huyến khích HS gi i mã,
t o nghĩa cho t c ph m theo kinh nghi m, kiến thức, n ng ực của mình “Chỉ
khi nào học sinh thực sự tham gia vào quá trình tiếp nhận tác phẩm, thực sự sống với tác phẩm, cùng trăn trở suy ngẫm về những vấn đề đã được định hướng trong tác phẩm, cùng hồi hộp, mong chờ các diễn biến, sự kiện trong tác phẩm, cùng tác giả nếm trải những đoạn đời, những cảnh ngộ, những trăn trở, suy tư, lúc đó quá trình “đồng sáng tạo” mới xuất hiện và vòng đời của tác phẩm: tác giả- tác phẩm - bạn đọc mới được hoàn thiện”[49]; do v y “cần dành cho học sinh có khoảng trời riêng để các em biểu lộ tình cảm, sự thích thú, suy nghĩ, chủ động tìm hiểu và thể nghiệm Cần biết tôn trọng cách cảm thụ, cách hiểu và thể nghiệm độc đáo của học sinh, làm sao cho học sinh cảm thấy mình làm chủ việc đọc của mình dưới sự hướng dẫn của thầy Điều này phù hợp với nguyên tắc tôn trọng chủ thể học sinh, phát triển chủ thể học sinh”
[62] v cũng ph hợp với định hướng d y học phát triển n ng ực mà chúng ta đang hướng tới
D chưa trực tiếp bàn sâu vào v n đề d y học truy n ngắn Vi t Nam hi n
đ i trước1975 trong chư ng tr nh THPT theo hướng phát triển NL, nhưng
Trang 22những công trình nghiên cứu trên đ đem i những gợi ý vô cùng quý giá giúp người viết lu n v n triển khai đề tài
2.4 Tình hình thiết kế bài học trực tuyến truyện ngắn hiện đại Việt Nam trước năm 1975 theo định hướng phát triển năng lực
Phư ng thức DHTT được các thầy cô áp dụng tích cực và linh ho t trong
vi c d y học nói chung, d y học môn Ngữ v n nói riêng trong những n m gần đây (nh t hi đ i dịch Covid-19 vẫn chưa c d u hi u lắng xuống ở nhiều quốc gia trên thế giới và c ở Vi t Nam) Các bài gi ng nhìn chung đ được thiết kế đ m b o cung c p đầy đủ về mặt n i dung v đặc bi t có ứng dụng nhiều hi u ứng bắt mắt thu hút người học Tuy nhiên, số ượng bài gi ng được thiết kế dưới hình thức này còn h n chế, PP c n đ n đi u, đa số đều áp dụng
mô hình d y học đọc - hiểu quen thu c thiên về trình chiếu kiến thức m t chiều
m chưa có sự chú ý tới phát triển n ng ực người học
Ri ng đối với d y học TNVNHĐ trước n m 1975 chư ng tr nh Ngữ v n
12, c n, kh o sát trên http://violet.vn - trang Wed cung c p các bài gi ng,
gi o n, gi o n đi n t , tư i u, hình nh r t đa d ng và phong phú cho giáo viên và học sinh, chúng tôi th y có 04 bài gi ng liên quan Tuy nhiên, c 04 bài
gi ng đ chỉ đề c p tới n i dung của m t bài học trong chư ng tr nh SGK Ngữ
v n ớp 12, t p hai (cụ thể: c 04 bài gi ng đều chỉ t p trung vào truy n ngắn
Vợ chồng A Phủ của nh v n Tô Ho i) Kh o sát trên - kho bài gi ng
E-learning của B GD&ĐT cũng chỉ có 03 bài bài gi ng Vợ chồng A Phủ, 02 bài
gi ng Vợ nhặt, 02 bài gi ng Rừng xà nu và 01 bài gi ng Bắt sấu rừng U Minh
hạ D y học TNVNHĐ trước n m 1975 với sự tổng hợp kiến thức theo chuyên
đề, chủ đề theo ĐHPTNL học sinh thì hi n nay chưa c i gi ng n o được thiết kế thực hi n
Như v y, thông qua vi c kh o s t s m t số bài gi ng trực tuyến hi n
có trên các trang m ng thông dụng, chúng tôi th y rằng hình thức d y học này còn khá mới và vẫn đang trong qu tr nh thực nghi m Số ượng và ch t ượng
Trang 23các bài d y còn chưa cao Đa số các bài n i dung c n chưa sâu, chú trọng nhiều đến mặt hình nh, âm thanh m chưa chú hai th c các tác ph m, đo n trích theo đặc trưng thể lo i; chưa chú trọng mở r ng các ngữ li u ngoài sách giáo khoa; ho t đ ng kiểm tra đ nh gi c n đ n đi u; t nh tư ng t c giữa GV với
HS còn nhiều h n chế Đặc bi t, vi c thiết kế bài gi ng trực tuyến theo ĐHPTNL người học chưa được chú ý xây dựng, mặc dù d y học theo định hướng phát triển n ng ực là m t trong những định hướng thay đổi đặc bi t của CTGD phổ thông mới
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Đề tài “Dạy học trực tuyến truyện ngắn Việt Nam hiện đại trước năm
1975 (SGK Ngữ văn 12, tập hai) theo định hướng phát triển năng lực” nhằm
xây dựng m t quy trình và cách thức tổ chức thực hi n bài gi ng trực tuyến khoa học, hi u qu theo ĐHPTNL cho HS Bài học được thiết kế dưới d ng những yêu cầu học t p cụ thể trong từng ho t đ ng, dựa trên h thống ngữ li u kiến thức được cung c p sẵn Từ đ , p dụng mô hình bài học trực tuyến trên
ph m vi r ng, t o môi trường học t p đa d ng, hi n đ i và h i nh p
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hi n mục đ ch nghiên cứu trên, lu n v n c nhi m vụ:
- Nghiên cứu, x c định c sở lí lu n và thực tiễn đề tài
- Kh o s t điều tra, đ nh gi thực tr ng d y học trực trực tuyến TNVNHĐ trước n m 1975 theo định hướng phát triển n ng ực ở trường phổ thông
- Đề xu t bi n pháp phát triển v n đề d y học trực tuyến TNVNHĐ trước
n m 1975 (Ngữ v n 12, c n) theo định hướng phát triển n ng ực
- Thực nghi m sư ph m
4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là ứng dụng d y DHTT (E-learning) trong d y học Ngữ v n ở trường THPT
Trang 244.2 Phạm vi nghiên cứu
Ph m vi nghiên cứu của đề tài là c c v n n TNVNHĐ trước n m 1975,
thu c SGK Ngữ v n ớp 12, t p hai (c n) hi n hành
5 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu, chúng tôi sẽ s dụng c c phư ng
pháp nghiên cứu sau:
5.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết
- Phư ng ph p phân t ch, tổng hợp: S dụng PP này để nghiên cứu phân tích các tư li u, giáo trình, công trình nghiên cứu, bài viết… có liên quan đến
ph m vi đề tài Từ đ , rút ra những kết lu n cần thiết về c sở lí lu n, lịch s nghiên cứu v n đề được toàn di n, đầy đủ Ngoài ra, nó được v n dụng để xây dựng c u trúc lu n v n
- Phư ng ph p y ý kiến chuyên gia: PP n y được chúng tôi s dụng trong quá trình xin ý kiến tư v n từ chuyên gia về học thu t i n quan đến đề tài, cách thức thiết kế và gi ng d y m t bài học theo hình thức E-learning
- Phư ng ph p so sánh, đối chiếu: Đây cũng là m t PP quan trọng mà chúng tôi ưu tiên lựa chọn nhằm mục đ ch là làm nổi b t v n đề Cụ thể, chúng tôi so sánh, đối chiếu giữa hình thức d y học truyền thống với hình thức
DHTT, để có thể rút ra được những ưu điểm và h n chế của từng hình thức 5.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phư ng ph p quan s t sư ph m: PP này được v n dụng trong quá trình chúng tôi thực nghi m s n ph m, quan s t ph n ứng của người học hi học m t
i gi ng trực tuyến
- Phư ng pháp điều tra, h o sát: Chúng tôi tiến hành điều tra, h o sát thực tiễn d y trực tuyến TNVNHĐ đ i nói chung và vi c d y trực tuyến TNVNHĐ trước 1975 ớp 12 nói riêng Từ đ , có những c n cứ, đ nh giá khách quan, chính xác
Trang 25- Phư ng pháp thống kê, phân o i: Thống kê, phân o i sau khi x lí các
số i u thu th p trong quá trình h o sát, thực nghi m để có những ết u n chính xác, khách quan, ịp thời
- Phư ng pháp thực nghi m sư ph m: PP này được áp dụng trong thực nghi m d y học, chứng minh tính hi u qu của hướng DHTT theo quan điểm tiếp nh n v n học vào quá trình gi ng d y môn Ngữ v n ở trường phổ thông
6 Giả thuyết khoa học
Lu n v n được p dụng mở r ng sẽ giúp cho hi u qu gi o dục được nâng cao c về ch t v ượng Vi c học sẽ được tiến h nh ở nhiều điều i n hông gian v thời gian h c nhau, ph t huy được NL của học sinh (đặc i t NL tự học) cũng như h n ng ứng dụng CNTT từ ph a người d y
7 Cấu trúc của đề tài
Ngo i phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, n i dung
u n v n gồm c c chư ng sau:
Chương 1: C sở lí lu n và thực tiễn của đề tài
Chương 2: Cách thức d y học trực tuyến truy n ngắn Vi t Nam hi n đ i
trước n m 1975 (SGK Ngữ v n 12, t p hai, c n) theo định hướng phát triển
n ng ực
Chương 3: Thực nghi m sư ph m
Trang 26NỘI DUNG Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Cơ sở lí luận
1.1.1 Dạy học trực tuyến
1.1.1.1 Khái niệm trực tuyến và dạy học trực tuyến
Trực tuyến là m t thu t ngữ “chuy n dụng tr n Internet” Trực tuyến
được s dụng khi b n đang ết nối trực tiếp với m ng Internet hoặc chỉ liên kết trong m ng cục b Trong s dụng thông thường, trực tuyến thường đề c p đến Internet hoặc m ng toàn cầu World Wide Wed Đây h i ni m dùng trong thời đ i Internet, c nghĩa i n quan đến công ngh máy tính và viễn thông
Dạy học trực tuyến (hay còn gọi là E-learning) dùng để mô t vi c học
t p dựa tr n “công ngh thông tin và truyền thông” Là phư ng thức học o
thông qua các thiết bị đi n t như máy vi tính, đi n tho i thông minh kết nối
m ng đối với m t hoặc m t số máy chủ ở n i h c c ưu giữ sẵn bài gi ng
đi n t và phần mềm cần thiết để có thể hỏi/yêu cầu/ra đề cho HS học trực tuyến từ xa GV có thể truyền t i hình nh v âm thanh qua đường truyền ng thông r ng hoặc kết nối không dây (Wifi, WiMAX) hoặc m ng n i b (LAN) E- earning được xem là m t hình thức học t p mới của thế kỉ 21 mà trước
đ chưa c E- eaning được hình thành từ những n m 1980 v đến thời điểm
hi n t i, hình thức học n y đ trở nên r t r ng rãi bởi những lợi ch m n đem đến cho người học Với HS trung học phổ thông ở nước ta hi n nay thì E-learning sẽ là m t hình thức học khá phù hợp cho vi c phát triển các kh n ng
học t p đ c l p, tự chủ và sáng t o của các em
Nhà tâm l học về phư ng ti n truyền thông, chuy n gia h ng đầu trong ĩnh vực E- earning, Bernard Lus in cho rằng chữ “E” đầu ti n trong thu t ngữ
“E- earning” cần được hiểu “exciting, energetic, enthusiastic, emotiona ,
extended, exce ent v educationa ” - nghĩa “học tập thú vị, năng động, nhiệt
tình, cảm xúc, mở rộng, tuyệt vời và có giáo dục” [74], b n c nh nghĩa truyền
thống “E ectronic”
Trang 27Hi n nay theo c c quan điểm v dưới c c h nh thức h c nhau c r t nhiều
c ch hiểu về E-learning Mỗi h i ni m được n u ra với những g c nh n h c nhau v do v y n i h m của h i ni m cũng r t h c nhau Với qu tr nh tiến
h a với sự đa chiều, E-learning m t h i ni m c nhiều iến h c i t và chưa thống nh t (O inger and Haw ins, 2005)
Zemsky và Massy (2004) [79] cho rằng c a c ch hiểu đặc trưng nh t về E-learning:
- E-learning phư ng thức GD từ xa, hiểu theo nghĩa người học hông cần đến ớp
- E-Learning là phần mềm hỗ trợ ho t đ ng giao tiếp tr n m ng, c ch hiểu
n y nh n m nh đến vai tr của c c h thống qu n học t p LMS
- E-Learning là vi c học thông qua phư ng ti n đi n t C ch hiểu này quan tâm đến n i dung của E-learning h n chỉ quan tâm đến c ch phân phối như c c c ch hiểu tr n
Hai c ch hiểu đầu c t nh ch t giới h n E-learning trong m t ph m vi hẹp
c n c ch hiểu thứ a ph n nh đầy đủ h n n ch t của E-learning Theo cách hiểu n y c m t số định nghĩa sau được đưa ra:
+ Dưới g c đ phư ng ph p đ o t o/ học t p, E-learning được xem
“thuật ngữ chung bao gồm các ứng dụng và quy trình học tập dựa trên CNTT
và truyền thông, cụ thể như học tập dựa trên máy tính, học trên Wed, lớp học
ảo, cộng tác kĩ thuật số và kết nối mạng” (Udran & Cornelia, 2000) Ủy an
châu Âu định nghĩa E-learning vi c s dụng c c công ngh đa phư ng ti n mới v Internet để nâng cao ch t ượng học t p ằng c ch m cho vi c tiếp c n
c c phư ng ti n v dịch vụ, vi c trao đổi v c ng t c từ xa dễ d ng h n (European Commission, 2001) Li n quan đến E- earning trong ĩnh vực gi o dục đ i học, OECD (2005) cho rằng E-learning là vi c ứng dụng CNTT&TT trong c c tiến tr nh gi o dục đa d ng của trường đ i học nhằm hỗ trợ v huyến
h ch học t p; n ao gồm c s dụng công ngh n y như m t công cụ hỗ trợ, các h a học trực tuyến v sự ết hợp c hai h nh thức
Trang 28+ Dưới g c đ công ngh , E- earning được hiểu đ n gi n vi c d y v học được số ho với vi c truyền t i c c ho t đ ng, qu tr nh, sự i n đ o t o v học t p thông qua c c phư ng ti n đi n t như Internet, Intranet, Extranet, CD-ROM, ng video, DVD, TV, c c thiết ị đi n t cá nhân
+ Dưới g c đ người học, E- earning vi c học được hỗ trợ ằng công ngh thông tin v truyền thông E- earning hông chỉ giới h n về ỹ n ng số
m c n c thể ao gồm nhiều d ng thức v phư ng ph p ết hợp, đặc i t
vi c s dụng phần mềm, Internet, CD-ROM, học trực tuyến hoặc t ỳ thiết ị
h c hay truyền thông đa phư ng ti n (CEDEFOP, 2001)
Theo quan điểm hi n đ i, E-learning sự phân phát các n i dung học s dụng c c công cụ đi n t hi n đ i như m y t nh, m ng v tinh, m ng Internet, Intranet,… Trong đ n i dung học c thể thu được từ c c we site, đĩa CD, ng video, audio… thông qua m t m y t nh hay ti vi người d y v người học c thể giao tiếp với nhau qua m ng dưới c c h nh thức như: E-mail, th o u n trực tuyến (chat), diễn đ n (forum), h i th o video…
C hai h nh thức giao tiếp giữa người d y v người học: giao tiếp đồng (Synchronous) v giao tiếp hông đồng (Asynchronous) Giao tiếp đồng
h nh thức giao tiếp trong đ c nhiều người truy c p m ng t i c ng m t thời điểm v trao đổi thông tin trực tiếp với nhau như: th o u n trực tuyến, h i th o video, nghe đ i ph t s ng trực tiếp, xem tivi ph t s ng trực tiếp Giao tiếp hông đồng h nh thức m những người giao tiếp hông nh t thiết ph i truy c p m ng t i c ng m t thời điểm, v dụ: c c ho tự học qua Internet, CD-ROM, Emai , diễn đ n Đặc trưng của iểu học n y người d y ph i chu n ị
t i i u ho học trước hi ho học diễn ra Người học được tự do chọn ựa thời gian tham gia ho học [70]
Trong i viết “E- earning v ứng dụng d y học” của hai t c gi L Huy
Ho ng v L Xuân Quang, gi ng vi n trường Đ i học Sư ph m H N i c đưa
ra c ch hiểu về E- earning như sau: “E-learning là một hình thức học tập thông
Trang 29tin qua mạng Internet dưới dạng các khóa học và được quản lí bởi các hệ thống quản lý học tập đảm bảo sự tương tác, hợp tác đáp ứng nhu cầu học mọi lúc, mọi nơi của người học” [27] Theo c ch hiểu như v y, m t h thống E-
earning ph i đ m o được c c điều i n dưới đây:
th ch về h nh thức học t p E-learning như sau: “Học tập điện tử (E-learning) là
hình thức học tập mà qua đó người học có thể tự học mọi lúc, học mọi nơi thông qua hệ thống các học liệu điện tử đa phương tiện (lời giảng, lời thuyết minh, âm thanh, hình ảnh, video, đồ họa ) Các hình thức học tâp như M- learning (học thông qua thiết bị di động), U-learning (học thông qua các phương thức tương tác thực tế ảo diễn ra ở bất kì nơi nào), hay Smart- learning (Phương tiện học tập thông minh) đều là các hình thái của học tập điện tử e-Learning” [15]
Như v y, tuy c nhiều c ch hiểu h c nhau, nhưng n i chung E-learning đều c những đặc điểm chung sau đây:
+ Học trực tuyến m t h nh thức học t p hông diễn ra t i c c ớp học truyền thống, m học t p được tiến h nh thông qua c c thiết ị, phư ng ti n, thông tin truyền thông
+ Dựa tr n CNTT&TT, cụ thể h n công ngh m ng, ĩ thu t đồ họa, ĩ thu t mô phỏng, công ngh t nh to n…
+ Hi u qu của learning cao h n so với c ch học truyền thống, do learning c t nh tư ng t c cao dựa trên Mu timedia, t o điều i n cho người học trao đổi thông tin dễ d ng h n, cũng như đưa ra n i dung học t p ph hợp với h n ng v sở th ch của từng người
Trang 30E-+ E-learning đ v đang trở th nh xu thế t t yếu trong nền inh tế tri thức
v đang thu hút được sự quan tâm đặc i t của c c nước tr n thế giới với r t nhiều tổ chức, công ty ho t đ ng trong ĩnh vực E-learning ra đời
1.1.1.2 Các hình thức dạy học trực tuyến
B n ch t của DHTT m t h thống học t p mềm dẻo v inh ho t, vi c tổ chức c c ho t đ ng d y học c thể được triển hai dưới nhiều h nh thức h c nhau X t từ g c đ vai tr của h thống E- earning trong vi c ho n th nh m t
h a học, c thể ể ra hai h nh thức d y học (mode of learning) chính là d y học trực tuyến ho n to n v d y học ết hợp
- Hình thức dạy học trực tuyến hoàn toàn (Online learning)
L h nh thức, vi c ho n th nh h a học được thực hi n to n tr n môi trường m ng Internet thông qua h thống qu n học t p Theo phư ng thức này, E- earning chỉ hai th c được những ợi thế c n của học on ine (nhanh,
ti n ợi, inh ho t), chứ chưa quan tâm tới những thế m nh đặc th của d y học
gi p mặt trực tiếp giữa người d y v người học Thu c về h nh thức n y, c hai
c ch thể hi n d y học đồng (Asynchronous Learning), hi người d y v người học c ng tham gia v o h thống qu n học t p v d y học hông đồng , hi người d y v người học tham gia v o h thống học t p v o những thời điểm h c nhau
- Hình thức dạy học kết hợp (Blended learning)
Đây h nh thức triển khai khóa học dựa trên sự kết hợp của hai hình thức
d y học đ là d y học trực tuyến và d y học giáp mặt Theo cách này, earning được thiết kế với mục đ ch hỗ trợ quá trình d y học và có vai trò cung
E-c p những tri thứE-c n i dung, E-chủ điểm trọng tâm và phù hợp nh t với thế m nh của lo i hình này Còn l i với những tư ng t c h c, người d y vẫn thực hi n thông qua hình thức d y học giáp mặt với học trò, nhằm khai thác tối đa ợi thế của d y học đọc hiểu, đặc bi t là rèn cho HS n ng ực t o l p v n n nói và viết thành thục, hi u qu h n Khi s dụng hình thức học t p kết hợp, n i dung
Trang 31học t p cần được thiết kế sao cho khéo léo và phù hợp, để t o tính liên h m t thiết, bổ sung v tư ng t c hi u qu , nhịp nh ng, hướng tới mục tiêu nâng cao
ch t ượng cho khóa học
Với những đặc điểm trên, hình thức học t p kết hợp là hình thức được s dụng phổ biến và chiếm ưu thế cao h n h nh thức học t p trực tuyến hoàn toàn Hình thức n y đ v đang được áp dụng trên h thống giáo dục toàn thế giới, kể
c những nước có nền giáo dục phát triển, đang ph t triển trong đ c Vi t Nam
1.1.1.3 Mục đích, ý nghĩa dạy học trực tuyến
- Đối với việc nghiên cứu, giảng dạy:
+ H thống E-learning cho phép GV c p nh t n i dung d y học m t cách thường xuyên và có thể nắm bắt mức đ thu nh n kiến thức của người học
thông qua h thống tự đ nh gi
+ GV có thể đưa t t c các lo i tài li u tham kh o ở nhiều d ng file khác nhau lên h thống E-learning
+ Tiết ki m thời gian, chi ph đi i so với phư ng thức gi ng d y truyền thống
- Đối với việc học tập:
+ Cho phép HS học mọi lúc, mọi n i với b t kỳ ai và chủ đ ng trong vi c l p
kế ho ch học t p, có thể truy c p các bài học b t kỳ n i đâu, v o t kỳ lúc nào
+ Tiết ki m thời gian, chi ph đi i so với phư ng thức gi ng d y truyền thống v trường học của họ sẽ ở ngay trước màn hình máy tính Khôn giống như trong c c h a học trong c c c sở đ o t o, HS của E-learning sẽ tiết ki m thời gian đi i và tiết ki m tiền cho các kho n chi phí cho sách giáo khoa, sách
hướng dẫn, và các học li u khác
+ HS dễ dàng theo dõi tiến đ học t p, kết qu học t p, được gi i đ p ết
qu thông tin kịp thời
- Đối với công tác quản lý:
+ H thống E- earning cho ph p người qu n , nh đ o thực hi n công
tác qu n lý m t cách tự đ ng
Trang 32+ Giúp các nhà qu n lý biết được tình hình học t p, nghiên cứu, gi ng d y
để đưa ra những quyết định kịp thời
1.1.1.4 Quy trình thiết kế bài dạy trực tuyến
Cũng như phư ng thức d y học truyền thống, xây dựng bài d y trực tuyến đ ng vai tr quan trọng chiếm tới h n 90% th nh công của vi c d y và học Nhưng m thế nào để xây dựng được bài d y trực tuyến hi u qu , ch t ượng, h p dẫn và thu hút? Để xây dựng bài d y và tổ chức d y học theo hình thức học t p trực tuyến, ta c thể thao tác qua các ước N i dung cụ thể của
c c ước được thực hi n như sau:
- Bước 1: Xác định mục tiêu bài học
Đây ước đầu tiên và có thể n i ước quan trọng, đặt nền m ng, c
sở cho c qu tr nh thiết ế bài học trực tuyến Ở ước n y, người GV cần ph i tìm hiểu th t ĩ iến thức có trong sách giáo khoa bởi đ nguồn kiến thức c
b n, cần thiết nh t đối với t t c các HS Bên c nh đ , để bài gi ng trở nên phong phú h n GV có thể tham kh o thêm h thống t i i u nâng cao, các giáo trình gi o tr nh, đ nh gi c c mức đ ỹ n ng v tr nh đ hi n c của người học… để từ đ x c định mục ti u, trọng tâm và những iến thức c n cần c được sau khi học Vi c x c định mục ti u trong ước đầu tiên n y r t quan trọng GV cần n u rõ tr n c c phư ng di n: Kiến thức, n ng ực, ph m ch t
- Bước 2: Xây dựng kế hoạch bài dạy
Với những ết qu đ được phân tích và tổng hợp từ ước 1, GV tiếp tục lên KHBD sao cho phù hợp với đối tượng người học Ở ước này, GV cần xây dựng ế ho ch m s t v o những n i dung cần đ t, ho ch định rõ thời ượng
d y v học cho từng n i dung; sau đ t o y u cầu học t p cho từng đ n vị iến thức ứng với ho ng thời gian nh t định v thiết ế c c phiếu, ng, t i i u… cần thiết Vi c xây dựng KHBD cần chú ý tới các c u trúc kiến thức; n i dung của bài gi ng cần dựa trên những nguyên tắc nh t định để không phá vỡ tinh thần chủ đ o của các tác gi đ xây dựng cho những cuốn sách giáo khoa
Trang 33- Bước 3: Thiết kế bài giảng chi tiết
Đây ước tiến h nh thiết ế ịch n d y học cho m t i học cụ thể
B i gi ng n y tư ng tự như m t gi o n, trong đ người so n cần x c định rõ
r ng mục đ ch, n i dung, s n ph m, cách thức thực hi n của các ho t đ ng d y học, ho t đ ng tư ng t c (đặc i t họat đ ng tư ng t c với m y t nh c ết nối Internet, bởi trong d y học trực tuyến, HS sẽ chủ yếu được m vi c trực tiếp với máy t nh chứ hông ph i GV)
- Bước 4: Chọn phần mềm và số hóa bài giảng
Sau hi đ c i gi ng chi tiết, GV sẽ lựa chọn m t phần mềm d y học trực tuyến ph hợp để xây dựng bài học Đây giai đo n quan trọng đ i hỏi người gi o vi n ph i c hiểu iết v ỹ n ng s dụng CNTT ở tr nh đ cao
Hi n nay, c nhiều phần mềm hỗ trợ đ o t o h c nhau m chúng ta c thể cân nhắc s dụng Trong đ ti u iểu ph i ể tới như Ado e Presenter, iSpring hoặc Lecture Maker, Violet, Articulate,… Trong đ th Ado e Presenter và iSpring
c hỗ trợ t ch hợp PowerPoint được đ nh gi cao, được s dụng phổ iến với
h n ng thân thi n với GV h n c
Vi c tiến h nh số h a i gi ng từ quay video, i n t p, ghi âm, hoặc chỉnh s a video, fi e âm thanh,… nhờ v o hỗ trợ từ m t phần mềm th ch hợp được đ m o tốt Số h a v đồng i gi ng đi n t được thực hi n tốt, từ
đ giúp qu tr nh gi ng d y đ t được ết qu cao h n như y u cầu
Kết thúc ước này, GV ph i xây dựng được m t i học trực tuyến ho n chỉnh để tiến h nh c c ước tiếp theo
- Bước 5: Đăng tải bài giảng
Để người học c thể tiếp c n được với c c t i i u học t p trực tuyến, gi o viên cần thực hi n ước tiếp theo đ ng t i i gi ng n n m ng Internet Trong trường hợp GV c ng t c với các trung tâm hoặc các tổ chức DHTT thì sẽ
đ ng n c c trang m ng của các tổ chức đ Sau hi đ ng t i th nh công i
gi ng sẽ tiến h nh c c ước tiếp theo
Trang 34- Bước 6: Thực hiện đào tạo trên LMS
Người GV sau hi đưa c c i gi ng n Internet sẽ tiếp tục tiến h nh c c
ho t đ ng d y học trực tuyến tr n h qu n trị đ o t o GV c thể t o p c c
ph ng chat để người học c thể tham gia trao đổi trực tuyến về c c n i dung của bài học; hoặc c thể bày tỏ iến thông qua phần nh u n về i gi ng
Có thể mô t ước n y như sau:
- Bước 7: Kiểm tra, đánh giá
Kiểm tra đ nh gi hâu cuối cùng trong quy tr nh thiết ế m t i học trực tuyến Đây ước GV tiến h nh iểm tra, đ nh gi người học xem sau quá trình học t p, người học tiếp thu được những g , c đ t được mục ti u gi o dục đặt ra an đầu hay hông Đồng thời, GV cũng n n tiến h nh y iến
ph n hồi của người học về ch t ượng bài gi ng, những điểm m nh, điểm yếu của bài học để từ đ c i thi n ch t ượng cho ch nh i gi ng của mình
1.1.1.5 Kĩ thuật dạy học trực tuyến
a Giới thiệu một số phần mềm dạy học trực tuyến
Do phần lớn GV Vi t Nam đều quen với s dụng phần mềm MS Powerpoint trong vi c so n gi ng Vì v y, để tiếp c n với m t phần mềm mới, cho dù là r t dễ
Trang 35s dụng th cũng thường vướng ph i tâm lí ng i h Để gi i quyết v n đề này,
chúng tôi giới thi u 4 phầm mềm r t hữu ích hi n nay như sau:
* Phần mềm Lecture Maker: Đây m t phần mềm so n bài gi ng
E-learning có xu t xứ Hàn Quốc với ưu điểm nổi b t đ sự dễ dùng, giao di n thân thi n, có c u trúc đ n gi n, nhiều điểm tư ng đồng với chư ng trình PowerPoint Ngoài ra, phần mềm này cho phép người dùng dễ dàng chèn nhiều định d ng như PowerPoint, PDF, Flash, Audio, Video, HTML,… Do đ GV có thể s dụng l i các bài gi ng đ xây dựng từ trước trên các phần mềm khác vào
n i dung bài gi ng trên Lecture Maker Bên c nh đ , phần mềm n y cũng được Cục CNTT (B GD&ĐT Vi t Nam) khuyến khích s dụng trong vi c thiết kế bài
gi ng đi n t Tuy nhi n điểm trừ lớn nh t của công cụ n y đ h s dụng, không có nhiều t nh n ng v đưa ra t câu hỏi trắc nghi m cho người dùng
* Phần mềm Violet: Là phần mềm so n bài gi ng E-learning phổ biến
nh t t i Vi t Nam hi n nay và là m t s n ph m thuần Vi t do công ty B ch Kim ph t h nh Vio et được phát triển trên nền t ng Powerpoint với đầy đủ chức n ng c n và cần thiết để xây dựng bài gi ng trực tuyến như: nh p dữ
li u v n n, công thức, hình vẽ, dữ li u đa phư ng ti n, t o hi u ứng hình nh, chuyển đ ng, âm thanh, tư ng t c với người dùng, Bên c nh những ưu điểm
tr n, Vio et cũng c l m t v i nhược điểm cần khắc phục như: giao di n chưa bắt mắt, t t nh n ng v người dùng cần ph i tr phí khi s dụng phần mềm này
* Phần mềm Adobe Presenter: Là phần mềm so n gi ng được phát triển
bởi hãng Adobe nổi tiếng trên khắp thế giới, phát hành lần đầu v o n m 2008 Sau h n 10 n m cho ra đời nhiều phiên b n c p nh t, Adobe Presenter đ trở thành m t trong những phần mềm so n gi ng E- earning được s dụng nhiều
nh t hi n nay Phần mềm n y được phát triển trên nền t ng có sẵn của Microsoft Powerpoint và Adobe Presenter Video Express Chính vì v y n n ưu điểm nổi b t của Adobe Presenter là so n n i dung bài gi ng như m t phiên b n của Powerpoint, được tích hợp th m c c t nh n ng so n gi ng nâng cao để t o ra
Trang 36các bài gi ng đ t chu n E-learning như: đ ng g i n i dung chu n SCORM, HTML5 và AICC; chèn hình nh, âm thanh, video vào slide; chỉnh s a video…
So với m t số phần mềm E- earning ra đời sau, phần mềm Adobe Presenter vẫn còn b c l m t số h n chế: Là phần mềm nước ngo i h s dụng; cần m y t nh c u h nh cao; phần mềm tr ph tư ng đối cao
* Phần mềm iSpring Suite: Là phần mềm c đầy đủ c c t nh n ng của
Adobe Presenter, iSpring Presenter tư ng th ch với nhiều phiên b n PowerPoint iSpring Suite l công cụ so n th o dựa trên Powerpoint được
s n xu t ởi iSpring So utions, cho ph p người dùng t o c c h a học dựa trên
s ide, câu đố, mô phỏng h p tho i, screencasts, i gi ng video v c c t i i u học t p tư ng t c h c C c h a học đầu ra được xu t n trong HTML5 So với các phần mềm trên, phần mềm này có nhiều ưu điểm:
+ Đây phần mềm tư ng tối nhẹ, không cần m y t nh c c u h nh cao + Giao di n ắt mắt với n i dung phong phú ởi ứng dụng được thiết ế với đầy đủ c c t nh n ng như th m video c ip, ghi âm, t o câu hỏi t y iến, hay chèn các video YouTube hoặc c c i n ết we trực tiếp v o trong i thuyết
tr nh Nếu c phần cứng hỗ trợ, với iSpring Suite n c thể t o n i dung video
và audio muốn ch n v o t p tin PPT
+ Ti n ch iSpring Suite cho ph p n chia nhỏ bài thuyết tr nh th nh nhiều chư ng v g n c c giọng tường thu t h c nhau cho từng phần đ Các giọng tường thu t n y được t o qua t y chọn tư ng ứng trong ứng dụng v qua thao t c nh p thông tin cần thiết như t n, ti u đề, tên we site v h nh nh gắn kèm, tùy theo nhu cầu s dụng của n
+ iSpring Suite c n c h n ng chỉnh s a v sắp xếp từng phần trong i thuyết tr nh của n qua c c danh mục ri ng i t như sắp xếp c c s ide, video hay ghi âm,
+ Đặc bi t, iSpring Suite giúp giáo viên kiểm so t n i dung i t p của học sinh khi học trực tuyến, ết qu i t p tư ng t c được g i trực tiếp về email
Trang 37Tuy nhiên, bên c nh ưu điểm, phần mềm n y cũng c l những h n chế nh t định: t d ng câu hỏi tư ng t c; Là phần mềm nước ngoài, cần Vi t h a hi s dụng;
Là phần mềm có tính phí; Đôi hi ị lỗi do thường xuy n c p nh t phần mềm
- Record Audio: Thu âm lời gi ng trực tiếp Đối với laptop sẽ c Micro
tích hợp, đối với m y t nh để bàn cố định cần trang bị Micro ết nối Để thực
hi n vi c thu âm lời gi ng, giáo viên cần thực hi n c c ước sau:
Bước 1: Vào iSpring Suite, chọn Ghi âm (Record Audio), xu t hi n c a
sổ Ghi âm thanh (Record Audio Narration) i như n dưới:
Trang 38Bước 2: Nh n vào nút Bắt đầu ghi (Start), và bắt đầu thuyết minh, gi ng
bài, muốn t m dừng ta nh n vào nút T m dừng (Pause), để kết thúc nh n vào nút Stop (nút vuông) rồi nh n vào nút tam giác để nghe th Nếu ch t ượng âm thanh không tốt ta nh n l i v o nút đỏ Start Record để thu l i (nếu xu t hi n thông báo thu l i thì chọn nút Yes) rồi thực hi n l i c c thao t c Để hoàn t t
nh n chọn OK
Bước 3: Chỉnh s a, x a đo n âm thanh: chọn nút Qu n l tường thu t
(Manage Narration) → Chỉnh s a (Edit Clip)
Nh n tam gi c để nghe th Tiến hành chỉnh s a âm thanh thuyết minh bằng các chức n ng:
+ Tắt tiếng: dùng chu t chọn đo n âm thanh rồi b m Silence
+ Bỏ nhiễu: dùng chu t chọn đo n âm thanh mà ta cho đ nhiễu, sau đ
b m Remove Noise
+ Adjusst Volume: chỉnh l i âm ượng
+ De ete: x a đo n âm thanh được chọn
Muốn thoát c a sổ v ưu i ta nh n chọn nút Save & Close phía trên bên trái
- Record Video: Quay video trực tiếp người gi ng Đối với laptop sẽ c
Camera tích hợp, đối với m y t nh để bàn cố định cần trang bị Webcam
Bước 1: Vào Ispring Suite, chọn Record Video, xu t hi n c a sổ Record
Video Narration, như n dưới:
Trang 39Bước 2: Để tiến hành ghi hình ta chỉnh tư thế ngay ngắn trong webcam rồi
nh n vào nút Start Record, chờ m t chút rồi bắt đầu gi ng i để ghi h nh, để
t m dừng nh t v o nút Pause, để kế thúc nh n vào nút Stop (nút vuông) rồi
nh n v o nút tam gi c để xem th Nếu ch t ượng âm thanh và hình nh không tốt ta nh n l i vào nút đỏ Start Record để thu l i (nếu xu t hi n thông báo thu l i thì chọn nút Yes)
Bước 3: Để hoàn t t nh n chọn OK
- Manage Narration: Chèn file ghi âm và video sẵn c
Bước 1: Vào iSpring Suite, chọn Qu n tường thu t (Manage Narration),
giao di n như n dưới xu t hi n
Trang 40Bước 2: Nh n Audio để chọn fi e ghi âm c trong m y B ng Import
Autio sẽ hi n ra, chọn Adjust slide duration rồi nh n Insert để thêm file ghi âm hoặc fi e nh c
Bước 3: Nh n Video để chọn file video sẵn c trong m y B ng Import
Autio sẽ hi n ra, chọn Adjust slide duration rồi nh n Insert để thêm video
Bước 4: Chọn Edit C ip để lọc âm và chỉnh s a âm thanh (De ete: X a
đo n âm thanh; Si ence: Tắt tiếng đo n âm thanh đ chọn; Trim: giữ i đo n
âm thanh đ chọn; Remove noise: lọc âm thanh, t ch tiếng ồn; Adjust Volume: chỉnh đ ớn nhỏ của âm thanh; Fade in: phát âm thanh từ lớn dần; Fade out: phát âm thanh nhỏ dần)
Bước 5: Nh n Save and C ose để ưu hi ho n th nh
(Lưu ý: iSpring Suite hỗ trợ c c định d ng file âm thanh là: wav, mp3, wma)