1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu phân lập và tác dụng điều trị bệnh đái tháo đường type 2 của các hoạt chất sinh học từ một số loại thực vật thu hái tại miền trung

196 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Phân Lập Và Tác Dụng Điều Trị Bệnh Đái Tháo Đường Type 2 Của Các Hoạt Chất Sinh Học Từ Một Số Loài Thực Vật Thu HáI Tại Miền Trung
Tác giả Nguyễn Thị Xuân Thu
Người hướng dẫn TS. Đặng Đức Long, PGS.TS. Thành Thị Thu Thủy
Trường học Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Công nghệ sinh học
Thể loại luận án tiến sĩ kỹ thuật
Năm xuất bản 2021
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 196
Dung lượng 8,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Tính cấp thiết của đề tài (16)
  • 2. Mục tiêu của luận án (17)
  • 3. Nội dung nghiên cứu của luận án (17)
  • 4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án (0)
  • 5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (0)
  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN (20)
    • 1.1. Bệnh đái tháo đường (20)
      • 1.1.1. Bệnh đái tháo đường (20)
      • 1.1.2. Bệnh sinh đái tháo đường type 2 (25)
      • 1.1.3. Thuốc trong điều trị đái tháo đường (29)
    • 1.2. Tổng quan về cây chè dây và lá đắng (0)
      • 1.2.1. Cây chè dây (Ampelosis cantoniensis (Hook. et Arn.) Planch) (32)
      • 1.2.2. Giới thiệu về cây lá đắng (Vernonia amygdalina Del.) (35)
    • 1.3. Tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước về thảo dược trong điều trị đái tháo đường (39)
      • 1.3.1. Tình hình nghiên cứu về thảo dược trong điều trị ĐTĐ trên thế giới (39)
      • 1.3.2. Tình hình nghiên cứu về thảo dược trong điều trị ĐTĐ tại Việt Nam (57)
  • CHƯƠNG 2. NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (60)
    • 2.1. Nguyên liệu (60)
      • 2.1.1. Nguyên liệu thực vật (60)
    • 2.2. Hóa chất và thiết bị thí nghiệm (0)
      • 2.2.1. Hóa chất (62)
      • 2.2.2. Thiết bị thí nghiệm (63)
    • 2.3. Thực nghiệm và phương pháp nghiên cứu (0)
      • 2.3.1. Phương pháp chiết xuất (64)
      • 2.3.2. Phương pháp gây chuột nhắt ĐTĐ type 2 (66)
      • 2.3.3. Nghiên cứu tác dụng hạ đường huyết của 20 mẫu thực vật trên chuột nhắt ĐTĐ type 2 (70)
      • 2.3.4. Nghiên cứu ảnh hưởng của cao chiết thực vật lên cấu trúc mô tụy và gan chuột ĐTĐ type 2 (71)
      • 2.3.5. Nghiên cứu tác dụng hạ đường huyết của cao chiết phân đoạn mẫu lá chè dây, lá đắng trên chuột nhắt ĐTĐ type 2 (72)
      • 2.3.6. Phương pháp khảo sát khả năng giảm hoạt tính enzyme α-glucosidase và α-amylase của các hợp chất phân lập (72)
      • 2.3.7. Phương pháp đánh giá hoạt động chống viêm và cải thiện tính kháng insulin của các hợp chất tinh sạch dựa trên dòng tế bào Raw 264.7 và 3T3-L1 (73)
      • 2.3.8. Chuẩn bị cao hỗn hợp các thảo dược có khả năng hạ đường huyết (76)
      • 2.3.9. Xác định độc tính cấp của cao hỗn hợp (77)
      • 2.3.10. Phương pháp phân lập và xác định cấu trúc hóa học (77)
      • 2.3.11. Xử lý số liệu (64)
  • CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN (81)
    • 3.1. Kết quả tách chiết mẫu (81)
    • 3.2. Kết quả gây chuột nhắt ĐTĐ type 2 thực nghiệm (82)
      • 3.2.1. Gây chuột nhắt béo phì (82)
      • 3.2.2. Các chỉ số mỡ máu ở chuột nhắt béo phì (83)
      • 3.2.3. Gây ĐTĐ type 2 trên chuột béo sau tiêm STZ (84)
      • 3.2.4. Định lượng insulin trong máu chuột nhắt sau khi tiêm STZ (85)
      • 3.2.5. Nghiệm pháp dung nạp glucose (86)
      • 3.3.1. Sàng lọc đợt I (87)
      • 3.3.2. Sàng lọc đợt II (89)
      • 3.3.3. Sàng lọc đợt III (90)
      • 3.3.4. Sàng lọc đợt IV (91)
    • 3.4. Kết quả nghiên cứu cao chiết chè dây và lá đắng (93)
      • 3.4.1. Ảnh hưởng của cao chiết chè dây và lá đắng lên kết quả mô bệnh học của tụy và gan (94)
      • 3.4.2. Nghiên cứu cao chiết phân đoạn lá chè dây (96)
      • 3.4.3. Nghiên cứu các cao chiết phân đoạn lá đắng (106)
      • 3.4.4. Khả năng ức chế enzyme α-amylase và α-glucosidase của các hợp chất phân lập từ chè dây và lá đắng (113)
      • 3.4.5. Hoạt động chống viêm và cải thiện tính kháng insulin của các hợp chất phân lập từ chè dây và lá đắng (115)
      • 3.4.6. Thảo luận về cơ chế hạ đường huyết của các hợp chất phân lập từ cây chè dây và lá đắng (120)
    • 3.5. Kết quả cao hỗn hợp nguồn gốc từ thực vật có khả năng hạ đường huyết (0)
      • 3.5.1. Phối hợp các cây thảo dược để tăng hiệu quả trong điều trị ĐTĐ (123)
      • 3.5.2. Hiệu quả hạ đường huyết của cao hỗn hợp (124)
      • 3.5.3. Hiệu quả của cao hỗn hợp ở các chỉ số mỡ máu trên chuột ĐTĐ (127)
      • 3.5.4. Hiệu quả cao hỗn hợp lên hàm lượng glycogen ở gan chuột ĐTĐ (128)
      • 3.5.5. Khả năng ức chế enzyme α-amylase và α-glucosidase của cao hỗn hợp (129)
    • 3.6. Nghiên cứu độc tính cấp của cao hỗn hợp (129)

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài

Đái tháo đường (ĐTĐ) là bệnh rối loạn chuyển hóa gây tăng đường huyết mãn tính, do giảm tiết insulin hoặc kháng insulin, dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng đe dọa tính mạng Năm 2016, tỷ lệ người mắc ĐTĐ toàn cầu đạt 8,5% dân số trưởng thành (422 triệu người) và dự kiến sẽ tăng lên 9,9% vào năm 2045 Các ca tử vong liên quan đến ĐTĐ chủ yếu xảy ra ở các nước có thu nhập thấp và trung bình, chiếm hơn 80% tổng số ca tử vong Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) dự báo ĐTĐ sẽ trở thành một trong bảy nguyên nhân hàng đầu gây tử vong vào năm tới.

Đến năm 2030, tỷ lệ người mắc bệnh đái tháo đường đang gia tăng đột biến, tạo ra gánh nặng lớn cho ngành y tế Theo WHO, chi phí trực tiếp hàng năm cho bệnh nhân đái tháo đường ước tính từ 153-286 tỷ USD, và dự báo đến năm 2025, tổng chi phí toàn cầu cho bệnh nhân sẽ dao động từ 213-396 tỷ USD, chiếm khoảng 7-13% ngân sách chăm sóc sức khỏe toàn thế giới.

Tại Việt Nam, tỷ lệ đái tháo đường (ĐTĐ) đang gia tăng nhanh chóng, phản ánh xu hướng toàn cầu Theo ước tính, vào năm 2006, khoảng 2,5% dân số ở độ tuổi trên 18 mắc bệnh này.

Tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đường type 2 tại Việt Nam dự kiến sẽ tăng lên 3,5% vào năm 2025, với tỷ lệ bệnh nhân trong độ tuổi 30-64 tại các thành phố lớn đạt 7-10% theo điều tra quốc gia năm 2008 Chi phí cho bệnh đái tháo đường ước tính sẽ tăng từ 606.251 USD vào năm 2006 lên 1.114.430 USD vào năm 2025 Các thuốc điều trị hiện tại thường có tác dụng phụ không mong muốn, chi phí cao và người bệnh phải tăng liều theo thời gian Do đó, việc nghiên cứu và phát triển các loại thuốc từ thảo dược thiên nhiên, kế thừa y học cổ truyền, đang trở thành hướng đi quan trọng nhằm đáp ứng nhu cầu điều trị và giảm thiểu biến chứng của bệnh đái tháo đường.

Các loài thực vật là nguồn nguyên liệu quý giá cho thuốc, với nhiều loại thuốc hiện có nguồn gốc từ chúng Ít nhất 1200 loài thực vật được sử dụng trong y học cổ truyền để điều trị đái tháo đường, nhưng chỉ khoảng 450 loài đã được nghiên cứu và công bố tác dụng Việc tìm kiếm các loại thuốc trị đái tháo đường mới từ thực vật tự nhiên là một lĩnh vực hấp dẫn, đặc biệt tại Việt Nam, nơi có thảm thực vật phong phú và tài nguyên dược liệu quý giá.

Cây chè dây (Ampelosis cantoniensis) thuộc họ Nho (Vitaceae) đã được nghiên cứu về thành phần hóa học và hoạt tính chống oxy hóa, nhưng chưa có nghiên cứu nào về khả năng chống đái tháo đường (ĐTĐ) Trong khi đó, cây lá đắng (Vernonia amygdalina) thuộc họ Cúc (Asteraceae) đã có một số công trình nghiên cứu về khả năng chống ĐTĐ, tuy nhiên, các nghiên cứu này vẫn còn hạn chế và thiếu tính toàn diện.

Chúng tôi tiến hành nghiên cứu nhằm phân lập và đánh giá tác dụng điều trị bệnh đái tháo đường type 2 từ các hoạt chất sinh học có trong một số loài thực vật được thu hái tại miền Trung, Việt Nam, với mục tiêu góp phần vào nghiên cứu tác dụng trị bệnh ĐTĐ của thực vật trong khu vực này.

Mục tiêu của luận án

Nghiên cứu một số thực vật ở miền Trung cho thấy chúng có khả năng hạ đường huyết Việc phân tích thành phần hóa học của các thực vật này giúp hiểu rõ cơ chế tác động của các hợp chất sinh học có hoạt tính trong việc giảm đường huyết.

Nội dung nghiên cứu của luận án

Nghiên cứu đã thu thập các mẫu thực vật ở miền Trung có khả năng hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường (ĐTĐ) Các mẫu này được chiết xuất bằng cồn 70 ° và tiến hành sàng lọc tác dụng hạ đường huyết trên mô hình chuột ĐTĐ type 2 Kết quả cho thấy tiềm năng của các chiết xuất thực vật trong việc kiểm soát đường huyết.

Nghiên cứu chiết xuất phân đoạn lá chè dây và lá đắng bằng các dung môi có độ phân cực khác nhau nhằm đánh giá khả năng hạ đường huyết của các cao phân đoạn này trên chuột mắc bệnh tiểu đường type 2.

- Xác định cấu trúc hóa học của các hợp chất phân lập từ các phân đoạn có hoạt tính hạ đường huyết tốt nhất

Nghiên cứu này tập trung vào cơ chế hạ đường huyết của các hợp chất phân lập, thông qua việc đánh giá hiệu quả ức chế enzyme α-glucosidase và α-amylase Đồng thời, nghiên cứu cũng xem xét ảnh hưởng của các hợp chất này đến quá trình sinh các cytokine tiền viêm như TNF-α, IL-6 và IL-8, vốn là nguyên nhân chính gây ra tình trạng kháng insulin Ngoài ra, nghiên cứu còn phân tích vai trò của cytokine kháng viêm IL-10 và tác dụng khôi phục biểu hiện hai protein pIRS-1 và pY20, những protein quan trọng trong đường truyền tín hiệu insulin.

Nghiên cứu này nhằm đánh giá tác dụng hạ đường huyết của cao hỗn hợp, cũng như ảnh hưởng của nó đến nồng độ cholesterol và triglyceride ở chuột ĐTĐ type 2 Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng xem xét hoạt tính ức chế enzyme α-glucosidase và α-amylase, cùng với hàm lượng glycogen trong cơ thể chuột Cuối cùng, nghiên cứu còn xác định độc tính cấp của cao hỗn hợp để đảm bảo tính an toàn khi sử dụng.

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án

Nội dung nghiên cứu của luận án có ý nghĩa khoa học và thực tiễn như sau:

Luận án đã cung cấp thông tin khoa học quan trọng về khả năng điều trị bệnh tiểu đường của một số thực vật miền Trung, đồng thời xác định cấu trúc hóa học của các hợp chất phân lập từ những thực vật có hoạt tính hạ đường huyết tốt nhất Kết quả này góp phần vào cơ sở dữ liệu về hợp chất tự nhiên có hoạt tính sinh học tại Việt Nam.

Nghiên cứu trong luận án đã làm sáng tỏ cơ chế hạ đường huyết của các hợp chất phân lập bằng cách đánh giá hiệu quả ức chế enzyme α-glucosidase và α-amylase Ngoài ra, nghiên cứu cũng xem xét ảnh hưởng của các hợp chất này đến quá trình sinh ra các cytokine tiền viêm như TNF-α, IL-6 và IL-8, cũng như cytokine kháng viêm IL-10 Kết quả cho thấy các hợp chất có tác dụng khôi phục biểu hiện của hai protein pIRS-1 và pY20 trong tế bào.

Luận án cung cấp bằng chứng khoa học hỗ trợ việc sử dụng sản phẩm thực vật trong điều trị bệnh đái tháo đường type 2, giúp giảm thiểu tác dụng phụ của thuốc tổng hợp và các biến chứng liên quan Kết quả này mở ra cơ hội phát triển dược phẩm mới từ nguyên liệu tự nhiên có sẵn tại miền Trung.

Kết quả của luận án cung cấp cơ sở khoa học quan trọng để khai thác và sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên thực vật chứa các hợp chất có hoạt tính sinh học, đồng thời góp phần bảo tồn và phát triển bền vững nguồn tài nguyên này.

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận án bao gồm 20 loại thực vật sinh trưởng tại miền Trung, với hai loại chính được tập trung nghiên cứu là cây chè dây và lá đắng.

Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích hoạt tính, ứng dụng và cơ chế hạ đường huyết của các hợp chất được chiết xuất từ các loại thực vật Các hợp chất này có tiềm năng trong việc hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường và cải thiện sức khỏe người bệnh.

1.1 Bệnh đái tháo đường

Đái tháo đường (ĐTĐ) là một bệnh rối loạn chuyển hóa do nhiều nguyên nhân khác nhau, đặc trưng bởi tình trạng tăng đường huyết mạn tính và rối loạn chuyển hóa lipid, protein do thiếu insulin, có thể kèm hoặc không kèm kháng insulin Các triệu chứng điển hình của bệnh bao gồm khát nước, nhìn mờ, tiểu nhiều và giảm cân Tình trạng tăng đường huyết mạn tính có thể dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng như bệnh võng mạc, suy thận, bệnh thần kinh ngoại biên, các triệu chứng tim mạch và tăng huyết áp.

Bệnh nhân được chẩn đoán xác định là mắc bệnh ĐTĐ khi [33]:

- Hemoglobin (A1c) ≥ 6,5% hoặc nồng độ glucose huyết lúc đói ≥ 7,0 mmol /l(≥ 126 mg/dl)

Nồng độ đường huyết sau hai giờ thực hiện nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống đạt mức ≥ 11,1 mmol/l (200 mg/dl) hoặc xuất hiện các triệu chứng điển hình của tình trạng tăng đường huyết với nồng độ đường huyết bất kỳ ≥ 11,1 mmol/l (200 mg/dl) sẽ được xem là dấu hiệu cảnh báo.

Một số trường hợp nồng độ đường huyết không đủ tiêu chí chẩn đoán bệnh tiểu đường (ĐTĐ) nhưng vẫn cao hơn mức bình thường được gọi là rối loạn đường huyết lúc đói (IFG) hoặc rối loạn dung nạp glucose (IGT) Người bệnh được xem là tiền ĐTĐ khi có nguy cơ tương đối cao phát triển bệnh ĐTĐ trong tương lai.

+ Đường huyết lúc đói từ 100 mg/dl (5,6 mmol/l) đến 125 mg/dl (6,9 mmol/l) (IFG)

Sau khi thực hiện thử nghiệm khả năng dung nạp glucose, mức đường huyết hai giờ sau đó có thể dao động từ 140 mg/dl (7,8 mmol/l) đến 199 mg/dl (11,0 mmol/l), cho thấy tình trạng rối loạn dung nạp glucose (IGT).

Theo báo cáo của Hiệp hội đái tháo đường Hoa Kỳ (ADA), việc phân loại ĐTĐ được nêu ở bảng 1.1 như sau:

Bảng 1.1 Phân loại bệnh ĐTĐ Đặc điểm ĐTĐ type 1 ĐTĐ type 2 ĐTĐ thai kỳ

Hệ thống miễn dịch của cơ thể người bệnh tấn công và phá hủy một phần tuyến tụy, làm giảm khả năng sản xuất insulin, dẫn đến tình trạng không thể sản xuất insulin.

Sự thiếu hụt hoàn toàn insulin làm glucose không thể đi vào tế bào để sinh năng lượng mà tăng cao trong máu

TỔNG QUAN

NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Ngày đăng: 23/10/2021, 19:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Phạm Thị Lan Anh, Trương Tuyết Mai, Phạm Văn Hoan, Lê Thị Hợp (2013), “Khả năng kiểm soát đường huyết sau ăn của sản phẩm VOSCAP chiết tách từ lá vối, lá ổi, lá sen trên người khỏe mạnh”, Tạp chí Y học Thực hành, 3 (864), 129- 131 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khả năng kiểm soát đường huyết sau ăn của sản phẩm VOSCAP chiết tách từ lá vối, lá ổi, lá sen trên người khỏe mạnh”, "Tạp chí Y học Thực hành
Tác giả: Phạm Thị Lan Anh, Trương Tuyết Mai, Phạm Văn Hoan, Lê Thị Hợp
Năm: 2013
[2]. David Beran, Tạ Văn Bình, Hoàng Kim Ước, Lê Quang Toàn (2008), Báo cáo chương trình đánh giá nhanh tình hình tiếp cận insulin tại Việt Nam, 1-54 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo chương trình đánh giá nhanh tình hình tiếp cận insulin tại Việt Nam
Tác giả: David Beran, Tạ Văn Bình, Hoàng Kim Ước, Lê Quang Toàn
Năm: 2008
[3]. Tạ Văn Bình (2006), Dịch tễ học bệnh ĐTĐ ở Việt nam các phương pháp điều trị và biện pháp dự phòng, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dịch tễ học bệnh ĐTĐ ở Việt nam các phương pháp điều trị và biện pháp dự phòng
Tác giả: Tạ Văn Bình
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2006
[5]. Tạ Văn Bình (2009), Điều tra dịch tễ học bệnh đái tháo đường và hội chứng chứng chuyển hóa tại một số vùng sinh thái của Việt Nam, Hà Nội: Báo cáo kết quả đề tài nghiên cứu cấp bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra dịch tễ học bệnh đái tháo đường và hội chứng chứng chuyển hóa tại một số vùng sinh thái của Việt Nam
Tác giả: Tạ Văn Bình
Năm: 2009
[6]. Phạm Việt Cường(2019), Nghiên cứu phát triển cây dược liệu mới Vernonia amygdalina Delile (cây lá đắng) tại tỉnh Thừa Thiên Huế và định hướng ứng dụng, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vernonia amygdalina
Tác giả: Phạm Việt Cường
Năm: 2019
[7]. Hồ Thị Dung, Trần Thị Oanh, Nguyễn Thị Minh Thúy, Phạm Thị Hải Yến, Nguyễn Thu Hằng, Đặng Thị Vân Anh (2018). “Nghiên cứu đặc điểm thực vật của dược liệu lá đắng thu hái ở Nghệ An”, Tạp chí Khoa học Công nghệ, 12, 30- 34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm thực vật của dược liệu lá đắng thu hái ở Nghệ An”, "Tạp chí Khoa học Công nghệ
Tác giả: Hồ Thị Dung, Trần Thị Oanh, Nguyễn Thị Minh Thúy, Phạm Thị Hải Yến, Nguyễn Thu Hằng, Đặng Thị Vân Anh
Năm: 2018
[10]. Phùng Thanh Hương, Nguyễn Thị Thu Hiền (2009), “Tác dụng của dịch chiết lá bằng lăng nước (Lagerstroemia speciosa (L.) Pers.) trên chuột cống đái tháo đường type 2”, Tạp chí Dược học, 401(49), 19-22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác dụng của dịch chiết lá bằng lăng nước ("Lagerstroemia speciosa" (L.) Pers.) trên chuột cống đái tháo đường type 2”, "Tạp chí Dược học
Tác giả: Phùng Thanh Hương, Nguyễn Thị Thu Hiền
Năm: 2009
[12]. Tôn Nữ Liên Hương, Nguyễn Thị Bách Hà, Nguyễn Cẩm Tú, Lê Minh Thịnh (2017), “Lignan and flavononol glycosides of Vernonia amygdalina Del.”, Tạp chí hóa học, 55 (4E23), 304-307 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lignan and flavononol glycosides of "Vernonia amygdalina" Del.”, "Tạp chí hóa học
Tác giả: Tôn Nữ Liên Hương, Nguyễn Thị Bách Hà, Nguyễn Cẩm Tú, Lê Minh Thịnh
Năm: 2017
[13]. Phạm Thanh Kỳ và cộng sự (2004), Hoàn thiện công nghệ sản xuất Ampelop làm thuốc điều trị viêm loét dạ dày - tá tràng, Báo cáo tổng kết dự án sản xuất thử nghiệm cấp nhà nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công nghệ sản xuất Ampelop làm thuốc điều trị viêm loét dạ dày - tá tràng
Tác giả: Phạm Thanh Kỳ và cộng sự
Năm: 2004
[14]. Hà Thị Bích Ngọc, Nguyễn Văn Mùi, Trần Thị Kiều Diệp (2011), “Nghiên cứu độc tính cấp và tác dụng hạ đường huyết của chế phẩm Thivoda trên chuột nhắt đái tháo đường”, Tạp chí Y học Việt Nam, 384(2), 210-213 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu độc tính cấp và tác dụng hạ đường huyết của chế phẩm Thivoda trên chuột nhắt đái tháo đường”, "Tạp chí Y học Việt Nam
Tác giả: Hà Thị Bích Ngọc, Nguyễn Văn Mùi, Trần Thị Kiều Diệp
Năm: 2011
[15]. Nguyễn Kim Phi Phụng (2007), Phương pháp cô lập hợp chất hữu cơ, Nhà xuất bản Đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp cô lập hợp chất hữu cơ
Tác giả: Nguyễn Kim Phi Phụng
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2007
[17]. Nguyễn Thị Băng Sương, Nguyễn Thị Hà, Phạm Thiện Ngọc, Phạm Thanh Kỳ (2004), “Nghiên cứu tác dụng của polyphenol cây chè dây (Ampelopsis cantoniensis Planch) trên một số chỉ số lipid máu và mô bệnh học của xơ vữa động mạch ở thỏ uống cholesterol”, Tạp chí Công nghệ Y học, 29 (3), 1-8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tác dụng của polyphenol cây chè dây ("Ampelopsis cantoniensis" Planch) trên một số chỉ số lipid máu và mô bệnh học của xơ vữa động mạch ở thỏ uống cholesterol”, "Tạp chí Công nghệ Y học
Tác giả: Nguyễn Thị Băng Sương, Nguyễn Thị Hà, Phạm Thiện Ngọc, Phạm Thanh Kỳ
Năm: 2004
[18]. Nguyễn Thanh Tâm (2014), Nghiên cứu phát hiện các chất có hoạt tính hạ đường huyết từ cây dừa cạn (Catharanthus roseus) của Việt Nam, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu phát hiện các chất có hoạt tính hạ đường huyết từ cây dừa cạn (Catharanthus roseus) của Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thanh Tâm
Năm: 2014
[19]. Đỗ Thị Trang, Hà Thị Bích Ngọc, Nguyễn Văn Mùi, Phan Văn Chi (2010), “Điều tra, nghiên cứu tác dụng hạ đường huyết của một số thực vật Việt Nam lên mô hình chuột đái tháo đường týp 2”, Tạp chí Y học Việt Nam, 372(2), 100- 103 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra, nghiên cứu tác dụng hạ đường huyết của một số thực vật Việt Nam lên mô hình chuột đái tháo đường týp 2”, "Tạp chí Y học Việt Nam
Tác giả: Đỗ Thị Trang, Hà Thị Bích Ngọc, Nguyễn Văn Mùi, Phan Văn Chi
Năm: 2010
[20]. Đái Thị Xuân Trang, Nguyễn Thị Mai Phương, Võ Thị Ngọc Diễm,Quách Tú Huê (2012), Khảo sát hiệu quả hạ đường huyết và chống oxy hóa của cao chiết cây nhàu (Morinda citrifolia L.) Ở chuột bệnh tiểu đường, Tạp chí Khoa học, 23, 115-124 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Morinda citrifolia" L.) Ở chuột bệnh tiểu đường, "Tạp chí Khoa học
Tác giả: Đái Thị Xuân Trang, Nguyễn Thị Mai Phương, Võ Thị Ngọc Diễm,Quách Tú Huê
Năm: 2012
[21]. Nguyễn Bá Trí, Lê Trí Khải, Đào Duy Khánh, Lê Nam Khánh, Nguyễn Trọng Hào (2017), “Tỷ lệ hiện mắc bệnh đái tháo đường ở người 45-69 tuổi và một số yếu tố liên quan tại thị trấn Sa Thầy, huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum năm 2016”, Tạp chí Y học dự phòng, 27(28), 146-153 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tỷ lệ hiện mắc bệnh đái tháo đường ở người 45-69 tuổi và một số yếu tố liên quan tại thị trấn Sa Thầy, huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum năm 2016”, "Tạp chí Y học dự phòng
Tác giả: Nguyễn Bá Trí, Lê Trí Khải, Đào Duy Khánh, Lê Nam Khánh, Nguyễn Trọng Hào
Năm: 2017
[23]. Phùng Thị Vinh (1995), Nghiên cứu về thực vật, thành phần hoá học và tác dụng sinh học của cây chè dây, Luận án Phó tiến sỹ khoa học Y dược, Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu về thực vật, thành phần hoá học và tác dụng sinh học của cây chè dây
Tác giả: Phùng Thị Vinh
Năm: 1995
[24]. Đỗ Quốc Việt, Trần Văn Sung, Nguyễn Thanh Thúy (2006), “Sơ bộ nghiên cứu tác dụng hạ đường huyết của quả chuối hột (Musa balbisiana) trên chuột thực nghiệm”, Tạp chí Dược học, (361), 8-11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sơ bộ nghiên cứu tác dụng hạ đường huyết của quả chuối hột ("Musa balbisiana") trên chuột thực nghiệm
Tác giả: Đỗ Quốc Việt, Trần Văn Sung, Nguyễn Thanh Thúy
Năm: 2006
[25]. Nguyễn Ngọc Xuân, Đào Văn Phan, Nguyễn Duy Thuần (2000) “Bước đầu nghiên cứu tác dụng hạ đường huyết của thổ phục linh (Smilax glabra roxb.) trên chuột nhắt”, Tạp chí Dược học, 4, 12-13.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bước đầu nghiên cứu tác dụng hạ đường huyết của thổ phục linh (Smilax glabra roxb.) trên chuột nhắt
[27]. Ai W., Li H., Song N., Li L., Chen H. (2013), “Optimal method to Stimulate Cytokine Production and Its Use in Immunotoxicity Assessment”, Int. J.Environ. Res. Public Health, 10, 3834-3842 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Optimal method to Stimulate Cytokine Production and Its Use in Immunotoxicity Assessment”, "Int. J. "Environ. Res. Public Health
Tác giả: Ai W., Li H., Song N., Li L., Chen H
Năm: 2013

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w