1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tại công ty xây dựng số 8 thăng long 45

40 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 223,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đạt được mục tiêu này, mọi doanh nghiệp phải xây dựng cho mình một chiến lược phát triển thích ứng với các biến động của thị trường, phải xây dựng các kế hoạch và phương án kinh doanh

Trang 1

Chương i Tổng quan về Hiệu qủa sản xuất kinh doanh

I Khái niệm, bản chất, phân loại hiệu qủa sản xuất kinh doanh

1 Khái niệm về hiệu qủa sản xuất kinh doanh

Đối với tất cả các doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế, với các

cơ chế quản lý khác nhau thì có các nhiệm vụ và mục tiêu hoạt độ ng khác

nhau Ngay cả trong mỗi giai đoạn phát triển của mình, doanh nghiệp cũng

có các mục tiêu khác nhau Trong cơ chế thị trường, mọi doanh nghiệp đều

có mục tiêu bao trùm lâu dài là tối đa hoá lợi nhuận Để đạt được mục tiêu

này, mọi doanh nghiệp phải xây dựng cho mình một chiến lược phát triển

thích ứng với các biến động của thị trường, phải xây dựng các kế hoạch và

phương án kinh doanh, phải kế hoạch hoá các hoạt động của doanh nghiệp

và đồng thời phải tổ chức thực hiện chúng một cách có hiệu quả

Trong qúa trình tổ chức xây dựng và thực hiện các hoạt động kể trên,

các doanh nghiệp phải luôn kiểm tra, đánh giá tính hiệu quả của chúng

Muốn kiểm tra đánh giá các hoạt động sản xuất kinh doanh chung của toàn

doanh nghiệp cũng như từng lĩnh vực, từng bộ ph ận bên trong doanh nghiệp

thì doanh nghiệp không thể không thực hiện việc tính toán hiệu quả kinh tế

của nó Vậy thì hiệu quả kinh tế của các hoạt động sản xuất kinh doanh

(hiệu quả sản xuất kinh doanh) là gì? Để hiểu được phạm trù này, trước tiên

chúng ta tìm hiểu xem hiệu quả kinh tế nói chung là gì Từ trước đến nay có

rất nhiều tác giả đưa ra các quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh tế:

- Theo P Samerelson và W Nordhaus thì: "hiệu quả sản xuất diễn ra

khi xã hội không thể tăng sản lượng một loạt hàng hoá mà không cắt giảm

một loạt sản lượng hàng hoá khác Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trên

giới hạn khả năng sản xuất của nó" (1)

Đây là quan điểm phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh ở tầm vĩ

mô, nó đề cập đến khía cạnh phân bổ có hiệu quả các nguồn lực của nền sản

xuất xã hội Việc phân bổ và sử dụng các nguồn lực sản xuất trên đường giới

hạn khả năng sản xuất sẽ làm cho nền kinh tế có hiệu quả cao Có thể n ói,

mức hiệu quả ở đây mà tác giả đưa ra về mặt lý thuyết là cao nhất, là lý

tưởng và không thể có mức hiệu quả nào cao hơn nữa

- Có một số tác giả lại cho rằng hiệu quả kinh tế được xác định bởi

quan hệ tỷ lệ giữa sự tăng lên của hai đại lượng kết quả và chi phí Các quan

điểm này mới chỉ đề cập đến hiệu quả của phần tăng thêm chứ không phải

của toàn bộ phần tham gia vào qúa trình kinh tế

(1) P Samueleson và W Nordhaus: Giáo trình kinh tế học, trích từ bản dịch Tiếng Việt (1991)

Trang 2

- Một số quan điểm lại cho rằng hiệu quả kinh tế được xác định bởi tỷ

số giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để có được kết quả đó Điển hìnhcho quan điểm này là tác giả Manfred Kuhn, theo ông: "Tính hiệu quả đượcxác định bằng cách lấy kết quả tính theo đơn vị giá trị chia cho chi phí kinhdoanh" (2) Đây là quan điểm được nhiều nhà kinh tế và quản trị kinh doanh

áp dụng vào tính hiệu quả kinh tế của các qúa trình kinh tế

- Hai tác giả Whohe và Doring lại đưa ra hai khái niệm về hiệu quảkinh tế Đó là hiệu quả kinh tế tính bằng đơn vị hiện vật và hiệu quả kinh tếtính bằng đơn vị giá trị

Theo hai ông thì hai khái niệm này hoàn toàn khác nhau: "Mối quan

hệ tỷ lệ giữa sản lượng tính theo đơn vị hiện vật (chiếc, kg ) và lượng cácnhân tố đầu vào (giờ lao động, đơn vị thiết bị, nguyên vật liệu ) được gọi làtính hiệu quả có tính chất kỹ thuật hay hiện vật" (3), còn "Mối quan hệ tỷ lệgiữa chi phí kinh doanh phải chỉ ra trong điều kiện thuận lợi nhất và chi phíkinh doanh thực tế phải chi ra được gọi là tính hiệu quả xét về mặt giá trị"(4)

và "Để xác định tính hiệu quả về mặt giá trị người ta còn hình thành tỷ lệgiữa sản lượng tính bằng tiền và các nhân tố đầu vào tính bằng tiền" (5)

Khái niệm hiệu quả kinh tế tính bằng đơn vị hiện vật của hai ôngchính là năng suất lao động, máy móc thiết bị và hiệu suất tiêu hao vật tư,còn hiệu quả tính bằng giá trị là hiệu quả của hoạt động quản trị chi phí

- Một khái niệm được nhiều nhà kinh tế trong và ngoài nước quan tâmchú ý và sử dụng phổ biến đó là: hiệu quả kinh tế của một số hiện tượng(hoặc một qúa trình) kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ lợidụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu đã xác định Đây là khái niệmtương đối đầy đủ phản ánh được tính hiệu quả kinh tế của các hoạt động sảnxuất kinh doanh nói chung trong đó hàm chứa cả hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp

Từ các quan điểm về hiệu quả kinh tế đã nêu trên, chúng ta có thể đưa

ra khái niệm về hiệu quả kinh tế của các hoạt động sản xuất kinh doanh

(hiệu quả sản xuất kinh doanh) của các doanh nghiệp như sau: hiệu qủa sản

xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực (lao động, máy móc, thiết bị, tiền vốn và các yếu tố khác) nhằm đạt được mục tiêu mà doanh nghiệp đã đề ra.

2 Phân loại hiệu qủa sản xuất kinh doanh

Tùy theo phạm vi nghiên cứu, kết quả đạt được (có hay không thểlượng hoá) và chi phí bỏ ra mà có các phạm trù hiệu quả khác nhau Trongnền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, hiệu quả trực tiếp của các doanhnghiệp là hiệu quả kinh tế của các hoạt động sản xuất kinh doanh hay nóikhác đi là hiệu quả sản xuất kinh doanh, còn hiệu quả của các ngành hoặc

(2) (2)(3) (4) (5) Trích dẫn theo giáo trình quản trị kinh doanh tổng hợp trang 407, 408

Trang 3

hiệu quả của nền kinh tế quốc dân là hiệu quả kinh tế xã hội Từ đó, ta cóthể phân hiệu quả thành hai loại:

2.1 Hiệu qủa kinh tế của doanh nghiệp

Khi nói tới doanh nghiệp, người ta thường quan tâm nhất, đó là hiệuquả kinh tế của doanh nghiệp bởi lẽ, các doanh nghiệp khi tiến hành hoạtđộng sản xuất kinh doanh đều với động cơ kinh tế để kiếm lợi nhuận Do

đó, hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp lại được chia thành hai loại cơ bản làhiệu quả kinh tế tổng hợp và hiệu quả kinh tế từng yếu tố

2.1.1 Hiệu qủa kinh tế tổng hợp

Hiệu quả kinh tế tổng hợp là phạm trù kinh tế biểu hiện tổng thể của

sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác và lợi dụngcác nguồn lực trong qúa trình sản xuất và tái sản xuất nhằm thực hiện cácmục tiêu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Có thể nói, hiệu quả kinh tếtổng hợp là thước đo hết sức quan trọng của sự tăng trưởng kinh tế và là chỗdựa cho việc đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệptrong từng thời kỳ

2.1.2 Hiệu qủa kinh tế của từng yếu tố

Hiệu quả kinh tế của từng yếu tố là phạm trù kinh tế thể hiện trình độ,khả năng khai thác và sử dụng các yếu tố (các nguồn lực) trong qúa trình sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp như: hiệu qủa sử dụng vốn, hiệu qủa sửdụng lao động, hiệu quả sử dụng qũy tiền lương, hiệu quả sử dụng tài sản cốđịnh, hiệu qủa sử dụng máy móc và trang thiết bị, nhằm đạt được nhữngmục tiêu đã đề ra

Có thể nói, hiệu qủa kinh tế của từng yếu tố của doanh nghiệp làthước đo quan trọng của sự tăng trưởng (tính hiệu qủa) của từng yếu tố vàcùng với hiệu qủa kinh tế tổng hợp làm cơ sở để đánh giá việc thực hiệnmục tiêu kinh tế của doanh nghiệp

3.2 Hiệu qủa kinh tế - xã hội

Hiệu quả kinh tế - xã hội là phạm trù kinh tế phản ánh hiệu qủa củacác hoạt động sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp đem lại cho xã hội vànền kinh tế quốc dân Hiệu quả kinh tế - xã hội được thể hiện qua các mặtnhư: tăng thu ngân sách cho Nhà nước, nâng cao trình độ dân trí, tạo thêmcông ăn việc làm cho người lao động, nâng cao mức sống của người laođộng và tái phân phối lợi tức xã hội,

Tóm lại, trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân nói chung vàtrong phạm vi doanh nghiệp nói riêng, phạm trù hiệu quả kinh tế hay hiệuqủa sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được biểu hiện ở nhiều loại khácnhau Việc phân loại hiệu quả kinh tế hay hiệu qủa sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp là cơ sở để xác định các chỉ tiêu hiệu quả, phân tích hiệu quả

Trang 4

sản xuất kinh doanh và xác định những biện pháp nâng cao hiệu qủa sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp.

II các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu qủa sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Phạm trù hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù rộng, vì vậy

có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh và có rấtnhiều cách để phân loại nhân tố đó Thông thường, người ta chia các nhân tốảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh làm hai nhóm chính sau:

1 Nhóm nhân tố bên trong doanh nghiệp (nhân tố chủ quan)

2 1.1 Nhân tố lao động

Khoa học kỹ thuật và công nghệ ngày nay đã và đang trở thành lựclượng sản xuất trực tiếp Mỗi một doanh nghiệp áp dụng kỹ thuật tiên tiến làđiều kiện tiên quyết để tăng hiệu quả sản xuất Song, chỉ trang bị máy mócthiết bị thôi thì chưa đủ mà một vấn đề quan trọng nữa là vai trò của ngườilao động Bởi lẽ, máy móc thiết bị dù có tối tân hiện đại đến đâu cũng đều

do con người chế tạo ra, máy móc thiết bị dù có hiện đại đến đâu cũng phảiphù hợp với trình độ tổ chức, trình độ kỹ thuật, trình độ sử dụng của ngườilao động thì mới phát huy được tác dụng, tránh lãng phí, hỏng hóc

Thực tế cho thấy, nhiều doanh nghiệp nhập tràn lan thiết bị hiện đạicủa nước ngoài nhưng do trình độ sử dụng yếu kém nên vừa không đem lạinăng suất cao lại vừa tốn tiền bảo dưỡng, sửa chữa vì hỏng hóc do khôngbiết sử dụng, hoặc sử dụng không hết công suất, gây thiệt hại lớn cho hoạtđộng sản suất kinh doanh, kết quả là hiệu quả sản xuất kinh doanh rất thấp

Do vậy, trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, lựclượng lao động có tác động trực tiếp và mạnh mẽ tới hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp và tác động theo các hướng:

- Nếu trình độ lao động là tương xứng với sự phát triển của các yếu tốvật chất thì sẽ góp phần vận hành có hiệu quả các yếu tố vật chất trong quátrình kinh doanh của doanh nghiệp

- Nếu cơ cấu lao động phù hợp sẽ góp phần sử dụng có hiệu quả chínhbản thân yếu tố lao động đồng thời góp phần tạo lập và điều chỉnh mối quan

hệ tỷ lệ hợp lý giữa các yếu tố trong quá trình sản xuất kinh doanh

- ý thức, tinh thần trách nhiệm, kỷ luật lao động, là các yếu tố cơbản, quan trọng để phát huy nguồn lực lao động trong quá trình sản xuấtkinh doanh

Ngày nay, sự phát triển khoa học kỹ thu ật đã thúc đẩy sự phát triểncủa nền kinh tế tri thức, đòi hỏi lực lượng lao động phải là lực lượng rất tinh

Trang 5

nhuệ, có trình độ kỹ thuật cao Điều này khẳng định vai trò ngày càng quantrọng của lực lượng lao động đối với việc nâng cao hiệu quả sản xuất ki nhdoanh của doanh nghiệp.

1.2 Cơ sở vật chất và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất

- Khoa học kỹ thuật và công nghệ sẽ tác động tới việc tiết kiệm chiphí vật chất trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ đógiúp doanh nghiệp sử dụng hợp lý, tiết kiệm chi phí vật chất trong quá trìnhsản xuất kinh doanh Đồng thời, kỹ thuật và khoa học công nghệ cũng gópphần nâng cao chất lượng sản phẩm

- Cơ sở vật chất là nhân tố rất quan trọng trong việc tăng năng suất,chất lượng sản phẩm và hạ giá thành sản phẩm (tức là tăng hiệu qủa sản xuấtkinh doanh) Chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh

nghiệp bị tác động mạnh mẽ bởi cơ sở vật chất, trình độ hiện đại, tính đồng

bộ, tình hình bảo dưỡng, duy trì khả năng làm việc theo thời gian của máymóc thiết bị, công nghệ

Thực tiễn nước ta hiện nay cho thấy, nhiều doanh nghiệp có cơ sở vậtchất kỹ thuật còn rất yếu kém, máy móc, thiết bị sản xuất vừa lạc hậu, cũ kĩvừa không đồng bộ, đồng thời việc quản lý và sử dụng tiết kiệm và hiệu qủa

cơ sở vật chất kỹ thuật đó cũng không được chú trọng nên nhiều doanhnghiệp không phát huy được năng lực hiện có của mình, chưa nâng cao đượchiệu quả sản xuất kinh doanh

- Ngày nay, công nghệ kỹ thuật phát triển nhanh chóng, chu kỳ côngnghệ ngày càng ngắn và hiện đại hơn do đó nó có vai trò ngày càng lớn vàmang tính chất quyết định đối với việc nâng cao năng suất, chất lượng hiệuquả và đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế Bởi vậy, các doanh nghiệp phảitìm giải pháp đầu tư đúng đắn, chuyển giao công nghệ phù hợp với trình độcông nghệ tiên tiến của thế giới, bồi dưỡng và đào tạo lực lượng lao độnglàm chủ được công nghệ kỹ thuật hiện đại để làm cơ sở cho việc nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.3 Hệ thống trao đổi và xử lý thông tin

Trong thời đại bùng nổ về khoa học công nghệ thông tin như hiệnnay, thông tin và hệ thống xử lý thông tin có vai trò đặc biệt quan trọng đốivới các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị tường Thông tin được coi làhàng hoá, là đối tượng lao động của các nhà kinh doanh Mỗi một doanhnghiệp trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh để đạt được thànhcông thì cần rất nhiều thông tin chính xác về thị trường, về công nghệ kỹthuật, về người mua, về các đối thủ cạnh tranh, về giá cả đồng thời doanhnghiệp cũng cần phải biết về sự thành công hay thất bại của các doanh

nghiệp trong và ngoài nước, về sự thay đổi chủ trương, chính sách của Nhànước và của nước ngoài để có các chiến lược kinh doanh trong tương lai

Trang 6

Những thông tin kịp thời, chính xác sẽ giúp doanh nghiệp xác địnhphương hướng kinh doanh và hoạch định các chương trình sản xuất kinhdoanh trong ngắn hạn đồng thời xây dựng chiến lược kinh doanh dài hạn Từ

đó, doanh nghiệp xác định phương án sản xuất tối ưu nhằm đem lại hiệu quảsản xuất kinh doanh lớn

1.4 Nhân tố quản lý và điều hành sản xuất

Trong qúa trình sản xuất kinh doanh, nhân tố quản lý và điều hànhsản xuất có vai trò vô cùng quan trọng: Quản lý doanh nghiệp có vai trò xácđịnh cho doanh nghiệp có một hướng đi đúng trong hoạt động kinh doanh,xác định chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp Chất lượng củachiến lược kinh doanh là nhân tố đầu tiên và quan trọng nhất quyết định sựthành công, hiệu quả sản xuất kinh doanh cao hay thấp, đối với một doanhnghiệp trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh

Mỗi một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải chiến thắngtrong cạnh tranh, với các lợi thế về chất lượng và sự khác biệt hoá sản phẩm,giá cả và tốc độ cung ứng Để đảm bảo cho doanh nghiệp giành chiến thắngtrong cạnh tranh phụ thuộc chủ yếu vào nhãn quan và khả năng quản lý vàđiều hành sản xuất của các nhà quản trị doanh nghiệp Như vậy, quản lý vàđiều hành sản xuất kinh doanh thể hiện sự kết hợp giữa ứng dụng kiến thứckhoa học vào quy trình sản xuất và nghệ thuật kinh doanh của các nhà quảntrị doanh nghiệp, nó có tác động rất lớn đến hiệu qủa sản xuất kinh doanh và

có ý nghĩa quyết định đối với việc duy trì, phát triển của doanh nghiệp

1.5 Nhân tố hạch toán kinh tế

Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được xác định bởitương quan giữa hai đại lượng kết quả thu được (doanh thu)và chi phí bỏ ra

Cả hai đại lượng nay đều phức tạp và khó đánh giá chính xác Cùng với sựphát triển của khoa học quản trị kinh doanh càng ngày người ta càng tìm raphương pháp đánh giá đảm bảo dần dần tiếp cận với tính “thật” của hai đạilượng này Trong hai đại lượng đó nếu xét trên phương diện giá trị và coi lợinhuận là hiệu qủa (tuyệt đối), chi phí là cái bỏ ra thì:

= TR - TC

Trong đó:

: Là lợi nhuậnTR: Là tổng doanh thu

TC : Là tổng chi phí

Sự khó xác định trước hết ở quan niệm về hai yếu tố này và cần chú ýrằng cái gì là lợi nhuận thì sẽ không phải là chi phí và ngược lại, cái gì đượcquan niệm là chi phí sẽ không phải là lợi nhuận Có rất nhiều dẫn chứng đểchứng tỏ sự không thống nhất trong quan niệm này Ví dụ trước đây chúng

ta quan niệm thuế nằm trong phạm trù lợi nhuận và là một phần của lợi

Trang 7

nhuận Do vậy, ảnh hưởng của hạch toán kinh tế đến hiệu quả sản xuất kinhdoanh chính là nằm ở sự phức tạp trong quan niệm về hai yếu tố này.

Trang 8

3 Nhóm nhân tố bên ngoài doanh nghiệp (nhân tố khách quan) 2.1 Môi trường chính trị, luật pháp

Môi trường chính trị ổn định luôn luôn là tiền đề cho việc phát triển

và mở rộng các hoạt động đầu tư của các doanh nghiệp, các tổ chức cá nhântrong và ngoài nước Các hoạt động đầu tư nó lại tác động trở lại rất lớn tớicác hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp

Môi trường pháp lý bao gồm luật, các văn bản dưới luật, các quy trìnhquy phạm kỹ thuật sản xuất tạo ra một hành lang cho các doanh nghiệp hoạtđộng, các hoạt động của doanh nghiệp như sản xuất kinh doanh cái gài, sảnxuất bằng cách nào, bán cho ai ở đâu, nguồn đầu vào lấy ở đâu đều phải dựavào các quy định của pháp luật Các doanh nghiệp phải chấp hành các quyđịnh của pháp luật, phải thực hiện các nghĩa vụ của mình với nhà nước, với

xã hội và với người lao động như thế nào là do luật pháp quy định (nghĩa vụnộp thuế, trách nhiệm đảm bảo vệ sinh môi trường, đảm bảo đời sống chocán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp ) Có thể nói luật pháp là nhân

tố kìm hãm hoặc khuyến khích sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp,

do đó ảnh hưởng trực tiếp tới các kết quả cũng như hiệu quả của các hoạtđộng sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp

2.2 Môi trường kinh tế

Các chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước, tốc độ tăng trưởng nềnkinh tế quốc dân, tốc độ lạm phát, thu nhập bình quân trên đầu người làcác yếu tố tuy là bên ngoài doanh nghiệp nhưng lại tác động trực tiếp tớicung cầu và hiệu quả sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp

Nếu tốc độ tăng trưởng nền kinh tế quốc dân cao, các chính sách củaChính phủ khuyến khích các doanh nghiệp đ ầu tư mở rộng sản xuất, sự biếnđộng tiền tệ là không đáng kể, lạm phát được giữ mức hợp lý, thu nhập bìnhquân đầu người tăng sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển sảnxuất, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và ngược lại

2.3 Điều kiện tự nhiên, môi trường sinh thái và cơ sở hạ tầng

Các điều kiện tự nhiên như: các loại tài nguyên khoáng sản, vị trí địa

lý, thời tiết, khí hậu, là các nhân tố có ảnh hưởng tới chi phí sử dụng

nguyên vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, ảnh hưởng tới mặt hàn g kinh doanh,năng suất chất lượng sản phẩm, ảnh hưởng tới cung cầu sản phẩm do tínhchất mùa vụ do đó ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của cácdoanh nghiệp trong vùng

Tình trạng môi trường, các vấn đề về xử lý phế thải, ô nhiễm môitrường, đều có tác động nhất định đến chi phí kinh doanh, năng suất vàchất lượng sản phẩm Một môi trường trong sạch thoáng mát sẽ trực tiếp làm

Trang 9

giảm chi phí kinh doanh, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm tạođiều kiện cho doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

Cơ sở hạ tầng quyết định sự phát triển của nền kinh tế cũng như sựphát triển của các doanh nghiệp: Hệ thống đường xá, giao thông, hệ thốngthông tin liên lạc, hệ thống ngân hàng tín dụng, có ảnh hường không nhỏtới chi phí kinh doanh, khả năng nắm bắt thông tin, khả năng huy động và sửdụng vốn, khả năng giao dịch thanh toán, khả năng vân chuyển hàng hoá, của các doanh nghiệp Do đó, các yếu tố cơ sở hạ tầng có ảnh hưởng rất lớntới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

2.4 Nhân tố môi trường ngành

2.4.1 Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hiện có trong ngành

Mức độ và quy mô cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong cùng mộtngành với nhau có ảnh hưởng trực tiếp tới lượng cung và cầu sản phẩm củamỗi doanh nghiệp trên thị trường, ảnh hưởng tới giá bán, tốc độ tiêu thụ sảnphẩm, do vậy, ảnh hưởng tới hiệu quả của mỗi doanh nghiệp

2.4.2 Khả năng gia nhập mới của các doanh nghiệp

Trong cơ chế thị trường ở nước ta hiện nay, trong hầu hết các lĩnhvực, các ngành nghề sản xuất kinh doanh có mức doanh lợi cao thì đều bị rấtnhiều các doanh nghiệp khác nhòm ngó và sẵn sàng đầu tư vào lĩnh vực đó

để cạnh tranh nếu như không có sự cản trở từ phía Chính phủ Vì vậy, buộccác doanh nghiệp trong các ngành có mức doanh lợi cao đều phải tạo ra cachàng rào cản trở sự ra nhập mới bằng cách khai thác triệt để các lợi thế riêng

có của mình, bằng cách định mức giá phù hợp và tăng cường mở rộng chiếmlĩnh thị trường Do vậy, khả năng gia nhập mới của các doanh nghiệp khác

có ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

2.4.3 Sản phẩm thay thế

Hầu hết các sản phẩm của doanh nghiệp đều có sản phẩm thay thế, sốlượng chất lượng, giá cả, mẫu mã bao bì của sản phẩm thay thế, các chínhsách tiêu thụ của các sản phẩm thay thế ảnh hưởng rất lớn tới lượng cungcầu, chất lượng, giá cả và tốc độ tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Do đó,sản phẩm thay thế có ảnh hưởng tới kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp

2.4.4 Người cung ứng

Các nguồn lực đầu vào của một doanh nghiệp được cung cấp chủ yếubởi các doanh nghiệp khác được gọi là người cung ứng Việc đảm bảo chấtlượng, số lượng cũng như giá cả các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp phụthuộc vào tính chất của các yếu tố đó hay nói khác đi là phụ thuộc vào tínhchất của người cung ứng và các hành vi của họ

Trang 10

Nếu các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp là không thể thay thế và docác nhà độc quyền cung cấp thì việc đảm bảo yếu tố đầu vào của doanhnghiệp phụ thuộc vào các nhà cung ứng, chi phí về các yếu tố đầu vào caohơn bình thường sẽ làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp và ngược lại

2.4.5 Khách hàng

Khách hàng là một vấn đề vô cùng quan trọng và được các doanhnghiệp đặc biệt quan tâm chú ý Nếu như sản phẩm của doanh nghiệp sảnxuất ra mà không có hoặc là không được người tiêu dùng chấp nhận rộng rãithì doanh nghiệp không thể tiến hành sản xuất kinh doanh được Mật độ dân

cư, mức độ thu nhập, tâm lý và sở thích tiêu dùng, thị hiếu, của kháchhàng ảnh hưởng lớn tới sản lượng và giá cả sản phẩm sản xuất của doanhnghiệp, ảnh hưởng tới sự cạnh tranh của doanh nghiệp vì vậy ảnh hưởng tớihiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

III các phương pháp đánh giá và sự cần thiết phải nâng cao hiệu qủa sản xuất kinh doanh

1 Phương pháp phân tích, đánh giá hiệu qủa sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thường được biểu hiệnthành các chỉ tiêu kinh tế dưới sự tác động của các yếu tố có liên quan Do

đó, khi phân tích và đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp, ta phải lượng hoá các chỉ tiêu là nhân tố ở những trị số xác định

Vì vậy, để đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp một cách chính xác và đúng đắn nhằm rút ra những thiếu sót, nhữnghướng đi mới, cần phải có một hệ thống phương pháp đánh giá hiệu quả sảnxuất kinh doanh một cách khoa học để rút ra những đánh giá về những hiệntượng và quá trình kinh tế Dưới đây là một số phương pháp cơ bản:

1.1 Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh là việc đối chiếu các chỉ tiêu hiệu quả, các hiệntượng kinh tế đã được lưỡng hoá để xác định xu hướng, mức độ biến độngcủa các chỉ tiêu đó Phương pháp này cho phép ta tổng hợp được những nétchung, đồng thời tách ra được những nét riêng biệt của các hiện tượng cần

so sánh Trên cơ sở đó đánh giá được các mặt tăng hay giảm, phát triển haykém phát triển, hiệu quả hay không hiệu quả để tìm ra các giải pháp khắcphục hợp lý cho từng trường hợp cụ thể, thông qua phương pháp so sánhchúng ta thấy được sự tăng trưởng và phát triển hay là những bước đi thụtlùi (suy thoái) đối với một số hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Vì vậy, trong phương pháp này ta phải so sánh mức hiệu quả củaviệc sử dụng các nguồn lực như thế nào

Có nhiều phương pháp so sánh khác nhau như:

Trang 11

+ So sánh số liệu kỳ này so với số liệu của kỳ trước giúp ta nghiêncứu nhịp độ biến động, tốc độ tăng trưởng của hiện tượng.

+ So sánh số liệu của doanh nghiệp mình với số liệu của doanhnghiệp khác tương đương hay doanh nghiệp điển hình hay doanh nghiệpthuộc đối thủ cạnh tranh giúp ta đánh giá được mặt mạnh, mặt yếu củadoanh nghiệp

Trang 12

1.2 Phương pháp chi tiết

Là việc chi tiết hoá các bộ phận cấu thành chỉ tiêu hiệu quả sản xuấtkinh doanh Các chỉ tiêu biểu hiện kết quả hoạt động sản xuấ t kinh doanh,bao gồm nhiều bộ phận cấu thành bộ phận biểu hiện chi tiết về một khíacạnh nhất định của kết quả kinh doanh phân tích chi tiết các chỉ tiêu chophép đánh giá một cách chính xác cụ thể kết quả kinh doanh đạt được

Khi phân tích kết quả sản xuất ta chỉ có chỉ tiêu giá trị sản lượng đượcchi tiết theo các bộ phận sau: giá trị thành phẩm làm bằng nguyên liệu củadoanh nghiệp, giá trị sản phẩm dở dang, giá trị sản phẩm tự chế

Chi tiết thời gian kết quả kinh doanh bao giờ cũng là kết quả của mộtquá trình Trong sản xuất kinh doanh kết quả đạt được trong từng thời kỳkhác nhau là khác nhau Thậm chí chi tiết theo thời gian giúp ta đánh giáđược nhịp điệu, tốc độ phát triển của kinh doanh qua từng thời kỳ

1.3 Phương pháp loại trừ

Phương pháp này sử dụng để nghiên cứu ảnh hưởng của một nhân tốnào đó bằng cách loại trừ ảnh hưởng của các nhân tố khác Phương pháp loạitrừ được sử dụng để phân tích dưới hai dạng:

1.3.1 Phương pháp thay thế liên hoàn

Đây là phương pháp xác định mức ảnh hưởng của các nhân tố bằngcách thay thế lần lượt và liên tiếp các nhân tố từ giá trị kỳ gốc sang kỳ phântích để xác định trị số của chỉ tiêu khi nhân tố đó thay đổi Sau đó so sánh trị

số của chỉ tiêu vừa tính được với trị số của chỉ tiêu chưa có biến đổi củanhân tố cần xác định sẽ tính được mức độ ảnh hưởng của nhân tố đó Nộidung của phương pháp này là:

+ Sắp xếp các nhân tố ảnh hưởng và xác định ảnh hưởng Có baonhiêu nhân tố thì thay thế bấy nhiêu lần Giá trị của nhân tố đã thay thế đượcgiữ nguyên bằng giá trị ở kỳ phân tích cho đến lần thay thế cuối cùng

+ Tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố đó và so sánh với số liệu biếnđộng tuyệt đối của chỉ tiêu (kỳ phân tích so với kỳ gốc)

1.3.2 Phương pháp số chênh lệch: thực chất của phương pháp này là

hình thức biến tướng của phương pháp thay thế liên hoàn Nó khác ở chỗ khixác định ảnh hưởng của nhân tố, người ta xác định thông qua chênh lệch trị

số của chính bản thân nhân tố đó

2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu qủa sản xuất kinh doanh

của doanh nghiệp

2.1 Vai trò của hiệu quả sản xuất kinh doanh đối với doanh nghiệp

Hiệu quả sản xuất kinh doanh là công cụ hữu hiệu để các nhà quản trịdoanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ quản trị kinh doanh ở mỗi giai đoạn pháttriển, doanh nghiệp đều có nhiều mục tiêu khác nhau, nhưng mục tiêu cuối

Trang 13

cùng bao trùm toàn bộ qúa trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là tối

đa hoá lợi nhuận trên cơ sở sử dụng tối ưu các nguồn lực của doanh nghiệp

Để thực hiện mục tiêu đó, các nhà quản trị doanh nghiệp phải sử dụng nhiềuphương pháp, công cụ khác nhau mà hiệu quả sản xuất kinh doanh là một

trong những công cụ hữu hiệu nhất Việc tính toán hiệu quả sản xuất kinh

doanh không những cho phép kiểm tra đánh giá tính hiệu quả của các hoạt

động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, mà còn cho phép phân tích tìm

ra các nhân tố ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất kinh doanh đó, để từ

đó đưa ra được các biện pháp điều chỉnh thích hợp trên cả hai phương diện

giảm chi phí tăng kết quả nhằm nâng cao hiệu quả các hoạt động sản xuất

kinh doanh của doanh nghiệp

Với tư cách là một công cụ quản trị kinh doanh hiệu quả sản xuất kinhdoanh không chỉ được sử dụng để kiểm tra, đánh giá và phân tích trình độ sửdụng tổng hợp các nguồn lực đầu vào trong phạm vi toàn doanh nghiệp mà

còn được sử dụng để kiểm tra đánh giá trình độ sử dụng từng yếu tố đầu vàotrong phạm vi toàn doanh nghiệp cũng như ở từng bộ phận cấu thành của

doanh nghiệp Do vậy, xét trên phương diện lý luận và thực tiễn thì phạm trùhiệu quả sản xuất kinh doanh đóng vai trò rất quan trọng và không thể thiếu

được trong việc kiểm tra đánh giá và phân tích nhằm đưa ra các giải pháp tối

ưu nhất, lựa chọn được các phương pháp hợp lý nhất để thực hiện các mục

tiêu và chiến lược mà doanh nghiệp đã đề ra

Ngoài ra, trong nhiều trường hợp, các nhà quản trị còn coi hiệu quả

sản xuất kinh donh như là các nhiệm vụ, các mục tiêu để thực hiện Vì đối

với các nhà quản trị, khi nói đến các hoạt động sản xuất kinh doanh thì họ

đều quan tâm đến tính hiệu quả của nó Do vậy mà hiệu quả sản xuất kinh

doanh có vai trò là công cụ để thực hiện nhiệm vụ quản trị kinh doanh đồng

thời vừa là mục tiêu để quản trị kinh doanh

2.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh ở nước ta hiện nay, hầu hết

các doanh nghiệp đều phải đối đầu với sự cạnh tranh gay gắt của các doanh

nghiệp trong và ngoài ngành (do cơ chế thị trường tạo ra) Có rất nhiều

doanh nghiệp đã trụ vững và phát triển do hoạt động sản xuất kinh doanh cóhiệu quả, nhưng cũng có không ít doanh nghiệp làm ăn bị thua lỗ, phải giải

thể hoặc phá sản Do đó, các doanh nghiệp buộc phải luôn luôn tìm tòi các

biện pháp hữu hiệu và cần thiết để không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất

kinh doanh của doanh nghiệp mình

Bản chất của phạm trù sản xuất kinh doanh đã cho ta thấy: nâng cao

hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chính là nâng cao khả năng

cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường, qua đó giúp cho doanh nghiệp

tồn tại ngày càng phát triển

Do vậy, có thể khẳng định rằng, để tồn tại, duy trì sản xuất kinh

doanh và phát triển trong cơ chế thị trường cạnh tranh hiện nay thì nâng

Trang 14

cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là hết sức cần thiết và là phương thức sông còn đối với mọi doanh nghiệp.

Trang 15

Chương 2 thực trạng hiệu qủa sản xuất kinh doanh của công ty xây dựng số 8 Thăng Long

I Quá trình hình thành, phát triển của công ty xây dựng số 8 Thăng Long

1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

- Tên Công ty: Công ty Xây dựng số 8 Thăng Long thuộc TổngCông ty Xây dựng Thăng Long

- Địa chỉ trụ sở chính của Công ty: Đường Phạm Văn Đồng (đườngNam Thăng Long) - Huyện Từ Liêm - Thành phố Hà Nội

- Điện thoại: (04) 8362665 hoặc: (04) 8362666 ; Fax: (04) 8387711

- Giám đốc Công ty: ông nguyễn quang tuýnh

- Công ty Xây dựng số 8 Thăng Long được thành lập năm 1991 theo

Luật Công ty (với tiền thân là một đội thợ lặn và xây dựng công trình ngầmtrực thuộc Tổng Công ty Xây dựng Thăng Long - Bộ Xây dựng) Đến năm

1996, Công ty được chính thức thành lập do Bộ trưởng Bộ Giao thông vântải ký quyết định

- Công ty Xây dựng số 8 Thăng Long có khả năng nhân thầu thicông xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, các công trình giaothông, thuỷ lợi và có khả năng thi công các công trình ngầm dưới nước, cáccông trình ngầm trong lòng đất

2 Chức năng - nhiệm vụ của công ty

2.1 Cơ cấu tổ chức - quản lý

Hiện nay, bộ máy quản lý của Công ty tổ chức theo mô hình kết hợpcủa hai cơ cấu trực tuyến - chức năng nhằm phát huy tối đa những ưu điểm

và hạn chế những nhược điểm để đảm bảo cho bộ máy qu ản lý vừa tinh giản,vừa gọn nhẹ lại vừa có hiệu quả thiết thực trong công tác quản lý những năm

đã qua

Giám Đốc

Trang 16

Phó giám đốc

Kỹ thuật - vật

Phó giám đốc Kinh doanh

Phó giám đốc

Tổ chức - hành tư

Phòng Kế Hoạch

Tài chính kế

Tổ chức Hành

Phòng Vật Tư

Phòng Máy thi công Toán chính

số 1

đội xây dựng

số 2

đội xây dựng

số 3

đội xây dựng

số …

đội xây dựng

số 7

đội xây dựng

số 8

sơ đồ cơ cấu tổ chức - quản lý và điều hành của

công ty xây dựng số 8 thăng long

2.2 Chức năng - nhiệm vụ của công ty

Ngày nay, nền kinh tế của Việt Nam đang vận động theo cơ chế thị

trường dưới sự quản lý của Nhà nước theo định hướng Xã hội chủ nghĩa

Điều đó có nghĩa là hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi doanh nghiệp

đều chịu sự quản lý của Nhà nước ở tầm vĩ mô Công ty Xây dựng số 8

Thăng Long cũng không nằm ngoài quy luật đó

Theo quyết định số 4228/QĐ-BGTVT ban hành ngày 11 tháng 12

năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc đổi tên doanh nghiệp

Nhà nước và bổ sung, quy định chức năng - nhiệm vụ cho công ty Xây

dựng số 8 Thăng Long thì công ty Xây dựng số 8 Thăng Long có một số

chức năng - nhiệm vụ chủ yếu sau:

2.2.1 Chức năng

- Xây dựng công trình giao thông, thủy lợi, cầu, cảng

- Xây dựng công trình dân dụng

Trang 17

- Xây dựng công trình công nghiệp.

- Xây dựng công trình điện đến cấp III

- Nạo, vét, đào kênh, mương, lòng sông, cảng biển

- Thi công các công trình xây dựng, giao thông thuỷ lợi bằng phươngpháp khoan nổ mìn trên cạn và dưới nước

- Lặn phục vụ, thi công các công trình ngầm dưới nước và trong lòngđất (lặn khảo sát thăm dò, thanh thải chướng ngại vật để phục vụ thi công)

- Hàn cắt và hàn cắt dưới nước, xây dựng công trình ngầm dưới nước

và trong lòng đất

- Đào, đắp đất, đá, san, lấp mặt bằng, tạo bãi

- Trục vớt các phương tiện thủy nội địa chìm đắm trong lòng sông,hồ

- Xây dựng công trình giao thông: cầu cảng, đường ôtô (bao gồm:đường nhựa, đường bê tông )

- Xây dựng đường dây trạm điện đến 100 KV

- Được liên doanh với các tổ chức kinh tế khác, có tư cách pháp nhân

và chuyên môn phù hợp với ngành nghề xây dựng cơ bản để làm tổng thầucác công trình lớn cho cấp Nhà nước xét duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật

và thẩm kế

- Được tổ chức sản xuất và gia công các cấu kiện kết cấu thép, bêtông cốt thép và kết cấu gỗ phục vụ yêu cầu công tác xây lắp phù hợp vớichuyên nghành

- Liên doanh liên kết với các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước,

có tư cách pháp nhân để nhận thầu các công trình xây dựng, thực hiện các

dự án đầu tư với mọi thành phần kinh tế theo quy hoạch được duyệt trongkhuôn khổ luật pháp quy định

- Xây dựng các công trình kỹ thuật hạ tầng, công trình giao thôn gđường bộ, công trình thuỷ lợi vừa và nhỏ

- Lập, quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản để phát triển các đôthị, khu phố mới và các công trình đô thị khác

- Được liên doanh, liên kết với các tổ chức, các nhân trong và ngoàinước để phát triển sản xuất và thực hiện các đề án đầu tư của Công ty

Trang 18

- Được phép tham gia dự thầu các công trình xây dựng, dân dụng,thuỷ lợi trong và ngoài nước.

II Những đặc điểm kinh tế - kỹ thuật ảnh hưởng đến hiệu qủa sản xuất kinh doanh của công ty

1 Đặc điểm thị trường của Công ty

Xây dựng là một lĩnh vực có thị trường rất rộng lớn, có tiềm nhiềunăng để phát triển mạnh với tốc độ tăng trưởng khá cao Trong thời gian vừaqua, nhờ các dự án đầu tư trực tiếp của nước ngoài cũng như trong nước,ngành Xây dựng đã thực hiện khối lượng xây dựng cơ bản rất lớn, đó lànhững tác nhân góp phần cho lĩnh vực xây dựng nói chung được nâng cao cả

về chất lượng và số lượng

Sự chuyển đổi từ cơ chế quản lý bao cấp sang cơ chế thị trường hiệnnay đã đặt ra thách thức không nhỏ cho Công ty Xây dựng số 8 Thăng Longtrong việc duy trì và tìm kiềm và chiếm lĩnh thị trường Chính vì lẽ đó màđòi hỏi và đặt ra yêu cầu rất lớn cho Công ty làm sao đứng vững và pháttriển trên thị trường trong bối cảnh có sự cạnh tranh với nhau quyết liệtnhằm chiếm lĩnh thị trường

Với bề dày kinh nghiệm và uy tín trong nghành xây dựng của thủ đô

đã nhiều năm, Công ty Xây dựng số 8 thăng Long đã nắm bắt được lợi thếnày để tạo dựng cũng như nâng cao tầm hoạt động trên thị trường sẵn cónày Không chỉ dừng lại ở thị trường trong nước, trong những năm gần đây,Công ty đã tranh thủ mở rộng thị trường sang các nước khác trong khu vựcnhư: CHNCNN Lào, Campuchia, Trung Quốc, Đài Loan,

Để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng, Công ty không ngừng nâng caochất lượng phục vụ khách hàng Nhưng trong nhiều năm qua Công ty chỉmới thi công những công trình của số đông khách hàng không đòi hỏi yêucầu khắt khe về kỹ thuật và chất lượng

Chỉ vài năm trở lại đây khi yêu cầu xây dựng thủ đô hiện đại phải cónhững công trình đòi hỏi kỹ thuật và chất lượng rất cao cũng như quy môlớn thì Công ty bắt đầu chú trọng phát triển sang khu vực thị trường này.Thêm vào đó, như trên đã nói, Công ty cũng không xem nhẹ việc mở rộng

và xâm nhập sang thị trường của các nước trong khu vực

2 Đặc điểm về công nghệ và máy móc thiết bị

Đặc điểm về công nghệ, máy móc thiết bị trong xây dựng là một trongnhững yếu tố quan trọng nói lên năng lực sản xuất cuả xí nghiệp Muốn tănghiệu quả cũng như chất lượng các công trình thì phải có hệ thống máy mócthiết bị thi công hiện đại và máy móc thiết bị đó phải phù hợp với năng lựctài chính cũng như trình độ sử dụng của cán bộ, công nhân kỹ thuật thì máymóc thiết bị đó mới thực sự có hiệu quả

Nắm bắt được tầm quan trọng của máy móc thiết bị xây dựng trongviệc bảo đảm tiến độ thi công các công trình, Công ty xây dựng số 8 Thăng

Trang 19

Long đã trang bị cho mình một số máy móc thiết bị tiên tiến nhằm đáp ứngđược yêu cầu trong tình hình kinh doanh mới của Công ty.

Theo số liệu thống kê sơ bộ, hàng năm vốn đầu tư đổi mới công nghệ,thiết bị của Công ty là khá lớn: Năm 1999 là 459 tỷ đồng; năm 2000 là 1.279

tỷ đồng; năm 2001 là 817 tỷ đồng Khoảng 60% thiết bị thi công là loại tốt,được đầu tư trang bị từ sau năm 1998, trong đó có nhiều thiết bị thi công

hiện đại của các nước phương Tây Chiến lược của Công ty trong những

năm tới là sẽ đổi mới một số thiết bị phục vụ cho quá trình sản xuất thi côngcông trình như: Máy phun vữa, máy nghiến đá, máy luồn cáp, để đáp ứngđược yêu cầu ngày càng cao của thị trường như hiện nay

3 Đặc điểm về lao động

Trong bất cứ một nghành nghề nào thì yếu tố lao động cũng là một

trong những yếu tố có vai trò quan trọng bậc nhất Lao động là nguồn gốc

sáng tạo ra sản phẩm, là nhân tố quyết định nhất của lực lượng sản xuất

Nhờ có lao động và thông qua các phương tiện sản xuất mà các yếu tố đầu

vào là nguyên vật liệu có thể kết hợp với nhau tạo ra thực thể sản phẩm

Như vậy, việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh chịu ảnh hưởng rất lớnvào yếu tố lao động và chất lượng lao động Dưới đây là các thống kê sơ bộ:

Biểu 2: Chất lượng cán bộ chuyên môn

Số

Sốlượng

Theo thâm niên công tác (năm)

1340013

110018

200020

50213104

122202

000005

002102

0041653

Qua bảng trên ta thấy số lượng cán bộ lãnh đạo, quản lý, làm công táckhoa học - kỹ thuật là 180 người, trong đó có 106 người có trình độ Đại họcchiếm 58,89%, 3 người có trình độ cao đẳng chiếm 1,67% và 71 gnười có

trình độ trung cấp chiếm 39,44% Đây là một tỷ lệ cao, thể hiện số cán bộ

quản lý có trình độ cao trong công ty là rất lớn Điều này tạo điều kiện tốt

cho công ty trong việc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời

Trang 20

tạo điều kiện thuận lợi cho công ty thực hiện chiến lược đa dạng hoá ngànhnghề sản xuất kinh doanh góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuấtkinh doanh của Công ty.

4 Đặc điểm về chế độ tiền lương

Trong sản xuất, tiền lương là một yếu tố chi phí, là một bộ phận của

kế hoạch lao động nhằm thúc đẩy sản xuất phát triển, tăng năng suất laođộng Đối với người lao động, tiền lương cải thiện đời sống, khuyến khíchnâng cao tay nghề chuyên môn Tiền lương mang ý nghĩa đòn bẩy, thúc đẩykích thích sản xuất phát triển Hiện nay, Công ty đang áp dụng 2 hình thứctrả lương gắn với kết quả lao động của từng người lao động, từng bộ phận:

- Hình thức trả lương theo thời gian : Được áp dụng cho bộ máy

quản lý của các xí nghiệp và Công ty, cho các đối tượng công nhân khôngthể thực hiện trả lương theo sản phẩm hoặc lương khoán như:công nhân tiếpliệu, bảo vệ Với hình thức trả lương này, tiền lương căn cứ vào bậc lương

và thời gian thực tế làm việc không xét đến thái độ lao động và kết quả côngviệc Tuy nhiên, người lao động sẽ được nhận một khoản tiền nếu trong quátrình làm việc người lao động tăng được năng suất lao động, nâng cao chấtlượng sản phẩm, tiết kiệm nguyên vật liệu hay hoàn thành suất sắc nhiệm vụđược giao Đối với bộ máy quản lý ở các xí nghiệp thì tiền lương g ắn liềnvới hiệu quả công việc công trình thi công còn đối với bộ máy quản lý củaCông ty thì tiền lương được gắn với giá trị sản lượng của toàn Công ty hoànthành trong tháng Mặc dù vậy hình thức này làm suy yếu vai trò đòn bẩykinh tế của tiền lương và duy trì chủ nghĩa bình quân trong tiền lương bởithời gian làm việc của mọi người được phân bổ bằng nhau tức là người làmkhông đủ thời gian quy định cũng sẽ nhận được một khoản tiền lương bằngngười làm vượt mức thời gian quy định

- Hình thức trả lương theo sản phẩm: Được trả căn cứ vào đơn giá

tiền lương, số lượng sản phẩm hoàn thành.Với hình thức này sẽ kích thíchmạnh mẽ người lao động làm việc bởi tiền lương của người lao động nhiềuhay ít phụ thuộc vào kết quả hoàn thành công việc, do vậy mỗi người trongcông ty đều cố gắng hoàn thành vượt mức để có tiền lương cao

5 Đặc điểm nguyên vật liệu và sản phẩm

Nguyên vật liệu là yếu tố cấu thành sản phẩm và quyết định đến chấtlượng sản phẩm Trong lĩnh vực xây dựng, nguyên vật liệu có tính chấtquyết định đối với chất lượng của công trình Hay nói cách khác là chấtlượng của công trình được quyết định phần lớn bởi chất lượng nguyên vậtliệu

Công ty xây dựng số 8 Thăng Long với đặc thù về sản phẩm là đơnchiếc do vậy mà nguyên vật liệu của Công ty chủ yếu là những nguyên vậtliệu phục vụ cho ngành xây dựng như: xi măng, sắt, thép, đá, sỏi, cát, Mặc

Ngày đăng: 23/10/2021, 18:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ cơ cấu tổ chức - quản lý và điều hành của - Báo cáo thực tập tại công ty xây dựng số 8 thăng long 45
Sơ đồ c ơ cấu tổ chức - quản lý và điều hành của (Trang 16)
Biểu 5: Bảng doanh thu của công ty xây dựng số 8 Thăng Long - Báo cáo thực tập tại công ty xây dựng số 8 thăng long 45
i ểu 5: Bảng doanh thu của công ty xây dựng số 8 Thăng Long (Trang 22)
Biểu 6: Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty - Báo cáo thực tập tại công ty xây dựng số 8 thăng long 45
i ểu 6: Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty (Trang 23)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w