1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu xây dựng văn hóa kinh doanh du lịch cho doanh nghiệp du lịch DIC

51 70 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 300,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TIỂU LUẬN MÔN VĂN HÓA DU LỊCH ( Học kì III nhóm 2, năm học 2020 – 2021 ) Đề tài: NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG VĂN HÓA KINH DOANH DU LỊCH CHO DOANH NGHIỆP DU LỊCH DIC Giáo viên hướng dẫn : TS. Bùi Cẩm Phượng Nhóm thực hiện : HÀ NỘI - 2021 MỤC LỤC CHƯƠNG 1. CƠ SỞ VỀ VĂN HÓA KINH DOANH DU LỊCH 1 1.1. Một số khái niệm cơ bản 1 1.1.1. Văn hóa 1 1.1.2. Kinh doanh 2 1.1.3. Du lịch 3 1.1.4. Văn hóa kinh doanh du lịch 5 1.2. Các nhân tố cấu thành văn hóa kinh doanh du lịch 5 1.2.1. Triết lí kinh doanh 5 1.2.2. Đạo đức kinh doanh 6 1.2.3. Văn hóa doanh nhân 7 1.2.4. Văn hóa doanh nghiệp 8 1.2.5. Văn hóa ứng xử trong doanh nghiệp 8 1.3. Các Đặc trưng của văn hóa kinh doanh du lịch 9 1.4. Những yếu tố ảnh hưởng đến văn hóa kinh doanh du lịch 13 1.4.1. Nền văn hóa xã hội 13 1.4.2. Thể chế chính sách 14 1.4.3. Sự khác biệt và giao lưu văn hóa 14 1.4.4. Quá trình toàn cầu hóa 15 1.4.5. Khách hàng 15 1.4.6. Các yếu tố nội bộ doanh nghiệp 15 1.5. Vai trò của văn hóa kinh doanh du lịch 16 TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 18 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG VĂN HÓA KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP DU LỊCH DIC 19 2.1. Khái quát về công ty DIC 19 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển 20 2.1.2. Lĩnh vực hoạt đông kinh doanh 21 2.1.3. Vốn điều lê 21 2.1.4. Sứ mệnh, tầm nhìn, giá trị cốt lõi 21 2.1.4.1. Sứ mệnh 21 2.1.4.2. Tầm nhìn 22 2.1.4.3. Giá trị cốt lõi 22 2.2. Cơ cấu tổ chức 23 2.3. Đăc trung văn hóa kinh doanh của công ty DIC 24 2.3.1. Tính tập quán 24 2.3.2. Tính cộng đồng 25 2.3.3. Tính dân tộc 25 2.3.4. Tính chủ quan 26 2.3.5. Tính khách quan 26 2.3.6. Tính kế thừa 27 2.3.7. Tính tiến hóa 27 2.4. Những yếu tố ảnh hưởng đến văn hóa kinh doanh du lịch của Công ty TNHH Du lịch và Dịch vụ DIC 27 2.4.1. Văn hóa dân tộc, văn hóa xã hội 27 2.4.2. Thể chế xã hội 28 2.4.3. Quá trình toàn cầu hóa 29 2.4.4. Sự khác biệt và giao lưu văn hóa 30 2.4.5. Khách hàng 30 2.4.6. Các yếu tố nội bộ 31 2.5. Phân tích SWOT về văn hóa kinh doanh của Công ty TNHH Du lịch và Dịch vụ lưu trú DIC 32 2.5.1. Điểm mạnh 32 2.5.2. Điểm yếu 34 2.5.3. Cơ hội 35 2.5.4. Thách thức 35 TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 37 CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN VĂN HÓA KINH DOANH CỦA CÔNG TY DIC (THE DREAM OF INNOVATION COMPANY ) 38 3.1. Nâng cao nhận thức về văn hóa kinh doanh 38 3.1.1. Về tầm nhìn, sứ mạng, triết lý kinh doanh của doanh nghiệp 38 3.1.2. Về các quy trình làm việc và các quy định về thực hiện công việc ........................................................................................................38 3.1.3. Phong cách giao tiếp 38 3.2. Thiết lập “Sứ mệnh” rộng rãi trong công ty DIC (The Dream of Innovation company) 39 3.3. Nâng cao khả năng thích ứng 39 3.4. Cải thiện tính nhất quán 40 3.5. Tuyển dụng nhân viên phù hợp với văn hóa doanh nghiệp 40 3.6. Phát huy năng lực con người 40 TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 43 KẾT LUẬN 44 TÀI LIỆU THAM KHẢO 45

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG VĂN HÓA KINH DOANH DU LỊCH

CHO DOANH NGHIỆP DU LỊCH DIC

Giáo viên hướng dẫn : TS Bùi Cẩm

HÀ NỘI - 2021

Trang 2

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ VỀ VĂN HÓA KINH DOANH DU LỊCH 1

1.1 Một số khái niệm cơ bản 1

1.1.1 Văn hóa 1

1.1.2 Kinh doanh 2

1.1.3 Du lịch 3

1.1.4 Văn hóa kinh doanh du lịch 5

1.2 Các nhân tố cấu thành văn hóa kinh doanh du lịch 5

1.2.1 Triết lí kinh doanh 5

1.2.2 Đạo đức kinh doanh 6

1.2.3 Văn hóa doanh nhân 7

1.2.4 Văn hóa doanh nghiệp 8

1.2.5 Văn hóa ứng xử trong doanh nghiệp 8

1.3 Các Đặc trưng của văn hóa kinh doanh du lịch 9

1.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến văn hóa kinh doanh du lịch 13

1.4.1 Nền văn hóa xã hội 13

1.4.2 Thể chế chính sách 14

1.4.3 Sự khác biệt và giao lưu văn hóa 14

1.4.4 Quá trình toàn cầu hóa 15

1.4.5 Khách hàng 15

1.4.6 Các yếu tố nội bộ doanh nghiệp 15

1.5 Vai trò của văn hóa kinh doanh du lịch 16

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 18

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VĂN HÓA KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP DU LỊCH DIC 19

2.1 Khái quát về công ty DIC 19

Trang 3

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 20

2.1.2 Lĩnh vực hoạt đông kinh doanh 21

2.1.3 Vốn điều lê 21

2.1.4 Sứ mệnh, tầm nhìn, giá trị cốt lõi 21

2.1.4.1. mệnh Sứ 21

2.1.4.2. Tầm nhìn 22

2.1.4.3. trị cốt lõi Giá 22

2.2 Cơ cấu tổ chức 23

2.3 Đăc trung văn hóa kinh doanh của công ty DIC 24

2.3.1 Tính tập quán 24

2.3.2 Tính cộng đồng 25

2.3.3 Tính dân tộc 25

2.3.4 Tính chủ quan 26

2.3.5 Tính khách quan 26

2.3.6 Tính kế thừa 27

2.3.7 Tính tiến hóa 27

2.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến văn hóa kinh doanh du lịch của Công ty TNHH Du lịch và Dịch vụ DIC 27

2.4.1 Văn hóa dân tộc, văn hóa xã hội 27

2.4.2 Thể chế xã hội 28

2.4.3 Quá trình toàn cầu hóa 29

2.4.4 Sự khác biệt và giao lưu văn hóa 30

2.4.5 Khách hàng 30

2.4.6 Các yếu tố nội bộ 31

2.5 Phân tích SWOT về văn hóa kinh doanh của Công ty TNHH Du lịch và Dịch vụ lưu trú DIC 32

Trang 4

2.5.1 Điểm mạnh 32

2.5.2 Điểm yếu 34

2.5.3 Cơ hội 35

2.5.4 Thách thức 35

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 37

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN VĂN HÓA KINH DOANH CỦA CÔNG TY DIC (THE DREAM OF INNOVATION COMPANY ) 38

3.1 Nâng cao nhận thức về văn hóa kinh doanh 38

3.1.1 Về tầm nhìn, sứ mạng, triết lý kinh doanh của doanh nghiệp 38

3.1.2 Về các quy trình làm việc và các quy định về thực hiện công việc 38

3.1.3 Phong cách giao tiếp 38

3.2 Thiết lập “Sứ mệnh” rộng rãi trong công ty DIC (The Dream of Innovation company) 39

3.3 Nâng cao khả năng thích ứng 39

3.4 Cải thiện tính nhất quán 40

3.5 Tuyển dụng nhân viên phù hợp với văn hóa doanh nghiệp 40

3.6 Phát huy năng lực con người 40

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 43

KẾT LUẬN 44

TÀI LIỆU THAM KHẢO 45

Trang 5

DANH MỤC HÌNH ẢNH, BẢNG BIỂU

Hình 2.1 Logo của công ty 19Hình 2.2 Cơ cấu tô chức bô ̣máy khách sạn DIC 23

Trang 6

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ VỀ VĂN HÓA KINH DOANH DU LỊCH

1.1 Một số khái niệm cơ bản

1.1.1 Văn hóa

Có nhiều định nghĩa khác nhau về văn hóa Theo UNESCO: “Văn hóa làtông thể sống động các hoạt động và sáng tạo trong quá khứ và trong hiện tại.Qua các thế kỷ, hoạt động sáng tạo ấy đã hình thành nên một hệ thống các giátrị, các truyền thống và thị hiếu những yếu tố xác định đặc tính riêng của mỗidân tộc” Định nghĩa này nhấn mạnh vào hoạt động sáng tạo của các cộng đồngngười gắn liền với tiến trình phát triển có tính lịch sử của mỗi cộng đồng trải quamột thời gian dài tạo nên những giá trị có tính nhân văn phô quát, đồng thời cótính đặc thù của mỗi cộng đồng, bản sắc riêng của từng dân tộc Tuy nhiên, nếuchỉ căn cứ vào định nghĩa có tính khái quát này, trong hoạt động quản lý nhànước về văn hóa, chúng ta dễ bị hiểu một cách sai lạc: Quản lý văn hóa là quản

lý các hoạt động sáng tạo và thu hẹp hơn nữa là quản lý sáng tác văn học nghệthuật Thực tế quản lý văn hóa không phải như vậy, quản lý văn hóa ở cấp xã lạicàng không phải chỉ có thế

Theo Hồ Chí Minh: “Vì lẽ sinh tồn cũng như mục đích của cuộc sống, loàingười mới sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoahọc, tôn giáo, văn học, nghệ thuật, những công cụ sinh hoạt hằng ngày về mặc,

ăn, ở và các phương thức sử dụng Toàn bộ những sáng tạo và phát minh đó tức

là văn hóa” Định nghĩa của Hồ Chí Minh giúp chúng ta hiểu văn hóa cụ thể vàđầy đủ hơn Suy cho cùng, mọi hoạt động của con người trước hết đều “vì lẽsinh tồn cũng như mục đích của cuộc sống”, những hoạt động sống đó trải quathực tiễn và thời gian được lặp đi, lặp lại thành những thói quen, tập quán, chắtlọc thành những chuẩn mực, những giá trị vật chất và tinh thần được tích lũy,lưu truyền từ đời này qua đời khác thành kho tàng quý giá mang bản sắc riêngcủa mỗi cộng đồng, góp lại mà thành di sản văn hóa của toàn nhân loại

Trang 7

Ở một góc độ khác, người ta xem văn hóa như là một hệ thống các giá trịvật chất và tinh thần do con người sáng tạo, tích lũy trong hoạt động thực tiễnqua quá trình tương tác giữa con người với tự nhiên, xã hội và bản thân Văn hóa

là của con người, do con người sáng tạo và vì lợi ích của con người Văn hóađược con người giữ gìn, sử dụng để phục vụ đời sống con người và truyền từ thế

hệ này sang thế hệ khác

Trong cuốn “Tìm về bản sắc văn hóa Việt Nam” PGS.TSKH Trần NgọcThêm cho rằng: “Văn hóa là một hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinhthần do con người sáng tạo và tích lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn, trong

sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội của mình

Với những định nghĩa đã nêu thì văn hóa chính là nấc thang đưa con ngườivượt lên trên những loài động vật khác; và văn hóa là sản phẩm do con ngườitạo ra trong quá trình lao động nhằm mục đích sinh tồn Văn hóa là sản phẩmcủa con người; là hệ quả của sự tiến hóa nhân loại.Các nhà văn hóa học thườngphân văn hóa ra làm hai loại văn hóa vật chất và văn hóa phi vật chất

1.1.2 Kinh doanh

Kinh doanh là một trong những hoạt động phong phú nhất của loài người.Hoạt động này thường được thông qua các thể chế như tập đoàn, công ty Nhưngcũng có thể là hoạt động tự thân của các cá nhân như sản xuất, buôn bán nhỏkiểu hộ gia đình

Ở Việt Nam, thuật ngữ kinh doanh được sử dụng trong Luật công ty vàLuật doanh nghiệp tư nhân và kinh doanh có thể được hiểu thông qua các dấuhiệu sau:

 Hoạt động phải được thực hiện một cách độc lập Các chủ thể nhân danhmình để tiến hành hoạt động kinh doanh Họ tự quyết định mọi vấn đề cóliên quan và tự chịu trách nhiệm về hoạt động của mình;

Trang 8

 Hoạt động phải mang tính nghề nghiệp, nghĩa là chúng được tiến hànhmột cách chuyên nghiệp, thường xuyên, liên tục và hoạt động này manglại nguồn thu nhập chính cho người thực hiện chúng;

 Được các chủ thể tiến hành với mục đích kiếm lời thường xuyên

Từ đó, ta có thể hiểu kinh doanh là những hoạt động đầu tư, sản xuất, muabán, cung ứng dịch vụ,… Được các chủ thể kinh doanh tiến hành một cách độclập nhằm mang về lợi nhuận được tính bằng thước đo của tiền tệ Những hoạtđộng sản xuất ra sẽ tạo ra của cải vật chất để phục vụ nhu cầu người tiêu dùng

1.1.3 Du lịch

Ngày nay du lịch trở thành một hiện tượng kinh tế xã hội phô biến Hiệphội lữ hành quốc tế đã công nhận du lịch là một ngành kinh tế lớn nhất thế giớivượt lên cả ngành sản xuất ô tô, thép điện tử và nông nghiệp Vì vậy, du lịchđãntrở thành một ngành kinh tế mũi nhọn của nhiều quốc gia trên thế giới Thuậtngữ du lịch đã trở nên khá thông dụng, nó bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp với ý nghĩa

là đi một vòng Du lịch gắn liền với nghỉ ngơi, giải trí, tuy nhiên do hoàn cảnh, thời gian và khu vực khác nhau, dưới mỗi góc độ nghiên cứu khác nhau nên kháiniệm du lịch cũng không giống nhau

Luật Du lịch Việt Nam 2005 đã đưa ra khái niệm như sau: “Du lịch là cáchoạt động liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyêncủa mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trongmột khoảng thời gian nhất định”

Theo liên hiệp Quốc các tô chức lữ hành chính thức( International Union ofOfficial Travel Oragnization: IUOTO): Du lịch được hiểu là hành động du hànhđến một nơi khác với điạ điểm cư trú thường xuyên cuả mình nhằm mục đíchkhông phải để làm ăn, tức không phải để làm một nghề hay một việc kiếm tiềnsinh sống

Tại hội nghị LHQ về du lịch họp tại Roma Italia ( 21/8 – 5/9/1963), cácchuyên gia đưa ra định nghĩa về du lịch: Du lịch là tông hợp các mối quan hệ,

Trang 9

hiện tượng và các hoạt động kinh tế bắt nguồn từ các cuộc hành trình và lưu trúcuả cá nhân hay tập thể ở bên ngoài nơi ở thường xuyên cuả họ hay ngoài nước

họ với mục đích hoà bình Nơi họ đến lưu trú không phải là nơi làm việc của họ

Theo các nhà du lịch Trung Quốc: họat động du lịch là tông hoà hàng loạt

quan hệ và hiện tượng lấy sự tồn tại và phát triển kinh tế, xã hội nhất định làm

cơ sở, lấy chủ thể du lịch, khách thể du lịch và trung gian du lịch làm điều kiện

Theo I.I pirôgionic, 1985: Du lịch là một dạng hoạt động cuả dân cư trong

thời gian rỗi liên quan với sự di chuyển và lưu lại tạm thời bên ngoài nơi cư trúthường xuyên nhằm nghĩ ngơi, chữa bệnh, phát triển thể chất và tinh thần, nângcao trình độ nhận thức văn hoá hoặc thể thao kèm theo việc tiêu thụ những giátrị về tự nhiên, kinh tế và văn hoá

Theo nhà kinh tế học người Áo Josep Stander, nhìn từ góc độ du khách:

khách du lịch là loại khách đi theo ý thích ngoài nơi cư trú thường xuyên để thoảmãn sinh họat cao cấp mà không theo đuôi mục đích kinh tế

Nhìn từ góc độ thay đôi về không gian cuả du khách: du lịch là một trongnhững hình thức di chuyển tạm thời từ một vùng này sang một vùng khác, từmột nước này sang một nước khác mà không thay đôi nơi cư trú hay nơi làmviệc

Nhìn từ góc độ kinh tế: Du lịch là một ngành kinh tế, dịch vụ có nhiệm vụphục vụ cho nhu cầu tham quan giải trí nghĩ ngơi, có hoặc không kết hợp vớicác hoạt động chữa bệnh, thể thao, nghiên cứu khoa học và các nhu cầu khác

Theo Bản chất du lịch, nhìn từ góc độ nhu cầu của du khách: Du lịch là

một sản phẩm tất yếu của sự phát triển kinh tế xã hội của loài người đến mộtgiai đoạn phát triển nhất định chỉ trong hoàn cảnh kinh tế thị trường phát triển,gia tăng thu nhập bình quân đầu người, tăng thời gian rỗi do tiến bộ cuả khoahọc công nghệ, phương tiện giao thông và thông tin ngày càng phát triển, làmphát sinh nhu cầu nghỉ ngơi, tham quan du lịch của con người Bản chất đíchthực của du lịch là du ngoạn để cảm nhận những giá trị vật chất và tinh thần cótính văn hoá cao

Trang 10

Xét từ góc độ các quốc sách phát triển du lịch: Dựa trên nền tảng của tàinguyên du lịch để hoạch định chiến lược phát triển du lịch, định hướng các kếhoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn lựa chọn các sản phẩm du lịch độc đáo vàđặc trưng từ nguốn nguyên liệu trên, đồng thời xác định phương hướng quihoạch xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật và cơ sở hạ tầng dịch vụ du lịch tươngứng

Xét từ góc độ sản phẩm du lịch: sản phẩm đặc trưng cuả du lịch là cácchương trình du lịch, nội dung chủ yếu cuả nó là sự liên kết những di tích lịch

sử, di tích văn hoá và cảnh quan thiên nhiên nôi tiếng cùng với cơ sở vật chất kỹthuật như cơ sở lưu trú, ăn uống, vận chuyển

Xét từ góc độ thị trường du lịch: Mục đích chủ yếu của các nhà tiếp thị dulịch là tìm kiếm thị trường du lịch, tìm kiếm nhu cầu cuả du khách để “muachương trình du lịch”

1.1.4 Văn hóa kinh doanh du lịch

Theo tô chức lao động quốc tế: “Văn hóa doanh nghiệp là sự trộn lẫn đặcbiệt các giá trị, các tiêu chuẩn, thói quen và truyền thống, những thái độ ứng xử

và lễ nghi mà toàn bộ chúng là duy nhất đối với một tô chức đã biết”

Văn hóa doanh nghiệp là hệ thống những nhân tố văn hóa được doanhnghiệp chọn lọc, tạo ra, sử dụng và biểu hiện trong hoạt động kinh doanh, tạonên bản sắc kinh doanh của doanh nghiệp đó

1.2 Các nhân tố cấu thành văn hóa kinh doanh du lịch

1.2.1 Triết lí kinh doanh

 Triết lý kinh doanh là những tư tưởng khái quát, sâu sắc được chắt lọc,đúc rút từ thực tiễn kinh doanh có tác dụng định hướng, chỉ dẫn cho hoạtđộng của các chủ thể kinh doanh

 Doanh nghiệp cần phải lựa chọn một hệ thống các giá trị và triết lý hànhđộng đúng đắn đủ để có thể làm động lực lâu dài và mục đích phấn đấuchung cho tô chức

Trang 11

 Hệ thống các giá trị và triết lý này cũng phải phù hợp với mong muốn vàchuẩn mực hành vi của các đối tượng hữu quan.

 Triết lý kinh doanh của doanh nghiệp du lịch là những tư tưởng trết họcphản ánh thực tiễn kinh doanh qua con đường trải nghiệm, suy ngẫm vàkhái quát hóa của các chủ thể kinh doanh và chỉ dẫn cho hoạt động kinhdoanh

1.2.2 Đạo đức kinh doanh

Đạo đức kinh doanh là một tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực có tác dụngđiều chỉnh, đánh giá, hướng dẫn và kiểm soát hành vi của các chủ thể kinhdoanh Đạo đức kinh doanh chính là đạo đức được vận dụng vào trong hoạtđộng kinh doanh Đạo đức kinh doanh là một dạng đạo đức nghề nghiệp:

Đạo đức kinh doanh có tính đặc thù của hoạt động kinh doanh – do kinhdoanh là hoạt động gắn liền với các lợi ích kinh tế, do vậy khía cạnh thể hiệntrong ứng xử về đạo đức không hoàn toàn giống các hoạt động khác: Tính thựcdụng, sự coi trọng hiệu quả kinh tế là những đức tính tốt của giới kinh doanhnhưng nếu áp dụng sang các lĩnh vực khác như giáo dục, y tế hoặc sang cácquan hệ xã hội khác như vợ chồng, cha mẹ, con cái thì đó lại là những thói xấu

bị xã hội phê phán Song cần lưu ý rằng đạo đức, kinh doanh vẫn luôn phải chịu

sự chi phối bởi một hệ giá trị và chuẩn mực đạo đức xã hội chung

 Các nguyên tắc và chuẩn mực của đạo đức trong kinh doanh:

 Tính trung thực: Không dùng các thủ đoạn gian dối, xảo trá để kiếm lời.Giữ lời hứa, giữ chữ tín trong kinh doanh, nhất quán trong nói và làm, trungthực trong chấp hành luật pháp của nhà nước, không làm ăn phi pháp như trốnthuế, lậu thuế, không sản xuất và buôn bán những mặt hàng quốc cấm, thực hiệnnhững dịch vụ có hại cho thuần phong mỹ tục, trung thực trong giao tiếp với bạnhàng (giao dịch, đàm phán, ký kết), và người tiêu dùng không làm hàng giả,khuyến mại giả, quảng cáo sai sự thật, sử dụng trái phép những nhãn hiệu nôi

Trang 12

tiếng, vi phạm bản quyền, phá giá theo lối ăn cướp, trung thực ngay với bảnthân, không hối lộ, tham ô, thụt két, “chiếm công vi tư”.

 Tôn trọng con người: Đối với những người cộng sự và dưới quyền, tôntrọng phẩm giá, quyền lợi chính đáng, tôn trọng hạnh phúc, tôn trọng tiềm năngphát triển của nhân viên, quan tâm đúng mức, tôn trọng quyền tự do và cácquyền hạn hợp pháp khác Đối với khách hàng: tôn trọng nhu cầu, sở thích vàtâm lý khách hàng Đối với đối thủ cạnh tranh, tôn trọng lợi ích của đối thủ

 Gắn lợi ích của doanh nghiệp với lợi ích của khách hàng và xã hội, coitrọng hiệu quả gắn với trách nhiệm xã hội

 Bí mật và trung thành với các trách nhiệm đặc biệt

1.2.3 Văn hóa doanh nhân

Những ảnh hưởng của văn hóa doanh nhân đến văn hóa doanh nghiệp:

 Văn hóa doanh nhân là hạt nhân, là bộ phận quan trọng nhất của vănhóa doanh nghiệp

 Văn hóa doanh nghiệp là phản ánh văn hóa của người lãnh đạo doanhnghiệp

Trang 13

 Doanh nhân là người tạo ra môi trường cho các cá nhân khác phát huytính sáng tạo, là người góp phần mang đến không gian tự do, bầu không khí ấmcúng trong doanh nghiệp

 Doanh nhân có khả năng thay đôi hẳn văn hóa của doanh nghiệp và tạo

ra một sức sống mới, tạo bước nhảy vọt trong hoạt động của doanh nghiệp

1.2.4 Văn hóa doanh nghiệp

Văn hóa doanh nghiệp là những giá trị, niềm tin, hình thức mà mọi ngườitrong doanh nghiệp cùng công nhận và suy nghĩ, nói, hành động như một thóiquen, giống như đời sống tinh thần và tính cách của một con người, và là phầnquyết định đến sự thành bại về lâu dài của doanh nghiệp

Những thành phần của văn hóa doanh nghiệp gồm 4 phần chính : tầm nhìn,sứ mệnh và giá trị cốt lõi, triết lý kinh doanh Biểu hiện của văn hóa doanhnghiệp thể hiện qua 2 yếu tố chính:

 Hữu hình: Đồng phục, khẩu hiệu, logo, nghi thức, quy định, nhạc phimcông ty, tập san nội bộ, các hoạt động,…

 Vô hình: Thái độ, phong cách, thói quen, nếp nghĩ của những con ngườitrong tô chức

Khi một lãnh đạo bắt đầu xây dựng một doanh nghiệp, có lẽ điều cuối cùng

họ suy nghĩ chính là tạo dựng văn hóa bên trong doanh nghiệp mình Nhưng vănhóa này có lớn mạnh hay không phụ thuộc vào bộ máy điều hành và cách chèolái của lãnh đạo

Cốt lõi của văn hoá doanh nghiệp là tinh thần doanh nghiệp và quan điểmgiá trị của doanh nghiệp Do đó có thể nói văn hóa như là linh hồn của doanhnghiệp Nói nôm na: Nếu doanh nghiệp là máy tính thì văn hóa doanh nghiệp là

hệ điều hành Vì văn hóa doanh nghiệp phản ánh giá trị, tầm nhìn mà chủ sở hữumuốn tạo ra

Trang 14

1.2.5 Văn hóa ứng xử trong doanh nghiệp

Văn hóa ứng xử trong doanh nghiệp được định nghĩa là những mối quan hệứng xử giữa các cấp trong cùng một tô chức kinh doanh Cụ thể, đây là cáchthức giao tiếp và đối xử giữa lãnh đạo và nhân viên, giữa nhân viên đồng cấpvới nhau và giữa con người với công việc Văn hóa ứng xử được xây dựng dựatrên văn hóa nội bộ doanh nghiệp và văn hóa ứng xử của cộng đồng

Văn hóa ứng xử sẽ quyết định đến việc tạo dựng hình ảnh, bản sắc và thậmchí là vòng đời của doanh nghiệp Bởi mỗi cá nhân trong tô chức đều có tínhcách riêng biệt, việc hòa hợp, gắn kết giữa họ không phải là điều dễ dàng Thêmvào đó, hiệu suất công việc cũng chịu tác động rất lớn của văn hóa ứng xử trongdoanh nghiệp Chính vì thế, việc xây dựng một bộ quy tắc về cách ứng xử sẽgiúp các thành viên tự động điều chỉnh hành vi và cách thức giao tiếp chốn công

sở một cách đúng đắn và hợp lý Khi đó, mọi người sẽ cảm thấy được tôn trọng

và nhanh chóng tạo dựng mối quan hệ đồng nghiệp thân thiết, gắn bó hơn trongcông việc Điều này không chỉ mang đến sự hào hứng và động lực làm việc chotất cả thành viên, mà còn góp phần làm nên i tác phong làm việc chuyên nghiệp

và bản sắc độc đáo

1.3 Các Đặc trưng của văn hóa kinh doanh du lịch

Văn hoá kinh doanh là văn hoá của một lĩnh vực đặc thù trong xã hội, làmột bộ phận trong nền văn hoá dân tộc, văn hoá xã hội Vì thế nó cũng mangnhững đặc điểm chung của văn hoá như:

Tính tập quán:

Hệ thống các giá trị của văn hoá kinh doanh sẽ quy định những hành viđược chấp nhận hay không được chấp nhận trong một hoạt động hay môi trườngkinh doanh cụ thể Có những tập quán kinh doanh đẹp tồn tại như một sự khẳngđịnh những nét độc đáo như tập quán chăm lo đến đời sống riêng tư của ngườilao động trong các doanh nghiệp Nhật Bản, tập quán cung cấp các dịch vụ saubán hàng cho khách của các doanh nghiệp hiện đại Tuy nhiên, cũng có những

Trang 15

tập quán không dễ gì cảm thông ngay như tập quán đàm phán và ký kết hợpđồng trên bàn tiệc của nhiều doanh nghiệp tại Việt Nam.

Tính cộng đồng:

Kinh doanh bao gồm một hệ thống các hoạt động có tính chất đặc trưngvới mục tiêu là lợi nhuận của chủ và các nhu cầu được đáp ứng của khách, kinhdoanh không thể tồn tại do chính bản thân nó mà phải dựa vào sự tạo dựng, tácđộng qua lại và củng cố của mọi thành viên tham gia trong quá trình hoạt động

Do đó, văn hoá kinh doanh – thuộc tính vốn có của kinh doanh – sẽ là sự quyước chung cho các thành viên trong cộng đồng kinh doanh Văn hoá kinh doanhbao gồm những giá trị, những lề thói, những tập tục… mà các thành viên trongcộng đồng cùng tuân theo một cách rất tự nhiên, không cần phải ép buộc Nếumột người nào đó làm khác đi sẽ bị cộng đồng lên án hoặc xa lánh tuy rằng xét

về mặt pháp lý những việc làm đó không trái pháp luật

Tính dân tộc:

Tính dân tộc là một đặc trưng tất yếu của văn hoá kinh doanh, vì bản thânvăn hoá kinh doanh là một tiểu văn hoá nằm trong văn hoá dân tộc và mỗi chủthể kinh doanh đều thuộc về một dân tộc cụ thể với một phần nhân cách tuântheo các giá trị của văn hoá dân tộc Khi các giá trị của văn hoá dân tộc đượcthẩm thấu vào tất cả các hoạt động kinh doanh sẽ tạo nên nếp suy nghĩ và cảmnhận chung của những người làm kinh doanh trong cùng một dân tộc Ví dụ như

do ảnh hưởng của sự đề cao thứ bậc trong xã hội, nên trong giao tiếp kinh doanh

ở Việt Nam thường bị chi phối bởi quan hệ tuôi tác, địa vị Cùng là đồng nghiệpnhưng có thể xưng hô là chú – cháu, anh – em… Cách xưng hô kiểu “gia đìnhhoá” này sẽ làm cho không khí của tô chức trở nên thân mật hơn nhưng lại làmgiảm sự tách bạch giữa công việc và quan hệ riêng tư, gây trở ngại cho quá trìnhquản lý kinh doanh

Tính chủ quan:

Trang 16

Văn hoá kinh doanh là sự thể hiện quan điểm, phương hướng, chiến lược

và cách thức tiến hành kinh doanh của một chủ thể kinh doanh cụ thể Tính chủquan của văn hoá kinh doanh được thể hiện thông qua việc các chủ thể khácnhau sẽ có những suy nghĩ, đánh giá khác nhau về cùng một sự việc và hiệntượng kinh doanh Như cùng một hành động khai man để trốn thuế, những người

có quan điểm “vị lợi” sẽ đánh giá hành vi này là có thể chấp nhận được vì nóđem lại lợi nhuận cho chủ thể kinh doanh, nhưng những người có quan điểm

“đạo đức công lý” sẽ không bao giờ chấp nhận hành vi này vì nó là kết quả của

sự lừa lọc và gian trá

Tính khách quan:

Mặc dù văn hoá kinh doanh là sự thể hiện quan điểm chủ quan của từngchủ thể kinh doanh, nhưng do được hình thành trong cả một quá trình với sự tácđộng của rất nhiều nhân tố bên ngoài như xã hội, lịch sử, hội nhập… nên vănhoá kinh doanh tồn tại khách quan ngay cả với chính chủ thể kinh doanh Cónhững giá trị của văn hoá kinh doanh buộc chủ thể kinh doanh phải chấp nhận

nó chứ không thể biến đôi chúng theo ý muốn chủ quan của mình Chẳng hạn,quan niệm về tâm lý coi trọng khoa bảng từ thời kỳ phong kiến còn ảnh hưởngnặng nề tới cơ chế sử dụng lao động ở Việt Nam hiện nay Rất nhiều doanhnghiệp chỉ dựa vào bằng cấp, bảng điểm để tuyển dụng lao động Thực trạng nàykhiến cho tâm lý học cao hơn để lấy bằng, để có thu nhập cao hơn là rất phôbiến trong xã hội

Tính kế thừa:

Cũng giống như văn hoá, văn hoá kinh doanh là sự tích tụ của tất cả cáchoàn cảnh Trong quá trình kinh doanh, mỗi thế hệ sẽ cộng thêm các đặc trưngriêng biệt của mình vào hệ thống văn hoá kinh doanh trước khi truyền lại chothế hệ sau Thời gian qua đi, những cái cũ có thể bị loại trừ nhưng sự sàng lọc vàtích tụ qua thời gian sẽ làm cho các giá trị của văn hoá kinh doanh trở nên giàu

có, phong phú và tinh khiết hơn Sự hình thành nên phẩm chất của các nhà lãnhđạo công ty Trung Cương – Đài Loan là một ví dụ điển hình cho đặc trưng này

Trang 17

của văn hoá kinh doanh Được thành lập 2 – 11 – 1971, Triệu Diệu Đông – giámđốc đầu tiên của công ty đã rất bản lĩnh, mạnh mẽ và đầy tinh thần dám làm dámchịu khi lấy trách nhiệm cá nhân của mình trước tông thống Đài Loan để bảođảm cho sự hoạt động lớn mạnh của công ty với điều kiện phải giảm bớt sự canthiệp của Nhà nước Sau một thời gian, kết quả đúng như cam kết, Trung Cương

đã trở thành một doanh nghiệp Nhà nước lớn nhất và thành đạt nhất của ĐàiLoan trong lĩnh vực sản xuất thép Kế thừa sau đó là giám đốc Lưu Tằng Thíchcũng luôn hoàn thành được sứ mệnh của Trung Cương Dần dần, bản lĩnh mạnh

mẽ, tinh thần dám làm dám chịu trở thành những đặc trưng được kế thừa vàkhông thể thiếu của những người lãnh đạo công ty

Tính học hỏi:

Có những giá trị của văn hoá kinh doanh không thuộc về văn hoá dân tộchay văn hoá xã hội và cũng không phải do các nhà lãnh đạo sáng lập ra Nhữnggiá trị đó có thể được hình thành từ kinh nghiệm khi xử lý các vấn đề, từ kết quảcủa quá trình nghiên cứu thị trường, nghiên cứu đối thủ cạnh tranh, hoặc đượctiếp nhận trong quá trình giao lưu với nền văn hoá khác… Tất cả các giá trị nêu

đó được tạo nên là bởi tính học hỏi của văn hoá kinh doanh Như vậy, ngoàinhững giá trị được kế thừa từ văn hoá dân tộc và xã hội, tính học hỏi sẽ giúp vănhoá kinh doanh có được những giá trị tốt đẹp được từ những chủ thể và nhữngnền văn hóa khác Ví dụ như trào lưu máy tính hoá và sử dụng thư điện tử trong

xã hội hiện nay đã tạo nên phong cách làm việc mới của nhiều doanh nghiệp.Các nhân viên có thể trao đôi mọi công việc với đồng nghiệp và đối tác qua thưđiện tử và các bản fax, biện pháp này vừa nhanh gọn lại vừa tiết kiệm chi phí

Và kết quả của quá trình đó là nền “văn hoá điện tử” đang dần hình thành, sửdụng máy tính, hiểu biết về internet trở nên một trong những kỹ năng bắt buộccủa nhà kinh doanh

Tính tiến hoá:

Kinh doanh rất sôi động và luôn luôn thay đôi, do đó, văn hoá kinh doanhvới tư cách là bản sắc của chủ thể kinh doanh cũng luôn tự điều chỉnh cho phù

Trang 18

hợp với trình độ kinh doanh và tình hình mới Đặc biệt là trong thời đại hộinhập, việc giao thoa với các sắc thái kinh doanh của các chủ thể khác để trao đôi

và tiếp thu các giá trị tiến bộ là điều tất yếu Ví dụ như tinh thần tập thể củangười Việt Nam trong nền kinh tế bao cấp trước đây chịu ảnh hưởng lớn tính địaphương cục bộ, sự đề bạt hoặc hợp tác kinh tế nhiều khi không chỉ dựa trên nănglực, phẩm chất mà bị tính địa phương chi phối ít nhiều Tuy nhiên, khi đượcchuyển đôi sang nền kinh tế thị trường, khi lợi ích bền vững của các chủ thểkinh doanh phụ thuộc vào những quyết định và hành động của họ thì tính địaphương cục bộ sẽ dần bị thủ tiêu, và thay vào đó, kết quả đạt được, năng lực vàphẩm chất sẽ là những tiêu chí để đánh giá và lựa chọn Tính tập quán, tính cộngđồng, tính dân tộc, tính chủ quan, tính khách quan, tính kế thừa, tính học hỏi vàtính tiến hoá là tám đặc trưng của văn hoá kinh doanh với tư cách là một bộphận của văn hoá dân tộc và văn hoá xã hội Tuy nhiên, kinh doanh cũng là mộthoạt động có những nét khác biệt so với các hoạt động khác như chính trị, phápluật, gia đình… nên ngoài tám đặc trưng trên, văn hoá kinh doanh có những nétđặc trưng riêng phân biệt với văn hoá các lĩnh vực khác

1.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến văn hóa kinh doanh du lịch

1.4.1 Nền văn hóa xã hội

Vì doanh nghiệp là một thành phần cấu thành xã hội, nằm trong môi trườngvăn hóa dân tộc nên văn hóa doanh nghiệp cũng chịu những tác động nhất định

từ văn hóa dân tộc Có những văn hóa đã lỗi thời, nhưng nhiều giá trị dân tộcvẫn còn mãi, là tinh thần phản chiếu lên văn hóa doanh nghiệp Những ảnhhưởng tích cực từ văn hóa dân tộc đang được nhiều doanh nghiệp áp dụng trongviệc hình thành, xây dựng văn hóa doanh nghiệp bao gồm:

 Tinh thần đoàn kết là sức mạnh

 Sự cầu tiến, chăm chỉ, sẵn sàng học hỏi cái mới

 Ý chí phấn đấu, tự lực, tự cường

 Giá trị nhân văn

Trang 19

 Sự cẩn trọng

 Chuộng sự hài hòa

 Bên cạnh những giá trị hay những đặc trưng văn hóa mang tính tích cực,một số yếu điểm trong văn hóa dân tộc cũng đang dần được thay thế, cụthể:

 Sự phân biệt nam quyền và nữ quyền, trọng nam khinh nữ

 Sự gia trưởng, áp đặt

 Chủ nghĩa cá nhân hóa

Văn hóa dân tộc đã thấm nhuần trong con người Việt Nam từ khi sinh ra vàtrưởng thành, do vậy khi doanh nghiệp là một tô chức gồm nhiều cá nhân thìcũng mang văn hóa dân tộc Việc cần làm của doanh nghiệp là tìm ra giá trị đặctrưng nhất, hài hòa giữa những cái tôi và tìm ra tinh thần doanh nghiệp từ mọithành viên, từ cấp lãnh đạo đến nhân viên ủng hộ Từ đó xây dựng văn hóadoanh nghiệp bền vững, gắn kết, phát triển toàn diện, lấy con người làm mụctiêu cuối cùng

1.4.2 Thể chế chính sách

Thể chế chính sách là yếu tố hàng đầu, có vai trò tác động chi phối với vănhóa kinh doanh mỗi nước Thể chế là “những quy tắc cuộc chơi trong xã hội”hoặc “luật lệ do con người đặt ra để điều tiết và định hình những quan hệ tương

hỗ trợ giữa con người” Vì đối tượng điều chỉnh của thể chế là các quan hệ xãhội, cho nên để tương ứng với các quan hệ xã hội, người ta chia ra: thể chế chínhtrị, thể chế kinh tế, thể chế văn hoá xã hội, thể chế hành chính…

Hoạt động kinh doanh do từng cá nhân, từng tô chức, từng doanh nghiệptrong xã hội đều phải chịu sự quy định của thể chế, phải tuân thủ các nguyên tắc,thủ tục hành chính, sự quản lý của Nhà nước về kinh tế Do vậy, thể chế chínhtrị, thể chế kinh tế, thể chế văn hoá xã hội, các chính sách của chính phủ, hệthống pháp chế… Là những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường kinh

Trang 20

doanh và qua đó ảnh hưởng sâu sắc với việc hình thành và phát triển văn hoákinh doanh.

1.4.3 Sự khác biệt và giao lưu văn hóa

Giữa các chủ thể kinh doanh và các đơn vị kinh doanh không bao giờ cócùng một kiểu văn hóa Bên cạnh đó, trong môi trường kinh doanh quốc tế ngàynay, các chủ thể kinh doanh không thể duy trì văn hóa kinh doanh của mình nhưmột hộp kín mà phải mở cửa và phát triển giao lưu về văn hóa Sự giao lưu vănhóa tạo điều kiện cho chủ thể kinh doanh học hỏi, lựa chọn những khía cạnh tốtcủa chủ thể khác

1.4.4 Quá trình toàn cầu hóa

Toàn cầu hoá tạo nên một xu thế phát triển ngày càng rõ nét, các nền kinh

tế ngày càng trở nên phụ thuộc lẫn nhau, tiến đến một hệ thống kinh tế toàn cầu.Những giá trị văn hoá, tinh thần từ thế kỉ 20 đã không còn phù hợp Thậm chí,chỉ cách đây vài năm thôi, rất nhiều xu hướng đã làm thay đôi quan điểm, nhậnthức của các nhà lãnh đạo Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 cách mạng côngnghệ thông tin đã làm thay đôi cách thức vận hành doanh nghiệp, làn sóngchuyển đôi số từ các nước phát triển như Anh, Mĩ, Nhật Bản… nay được thựchiện trên phạm vi toàn cầu Việt Nam cũng đang trong làn sóng chuyển đôi sốmạnh mẽ

1.4.5 Khách hàng

Văn hóa lấy khách hàng làm trung tâm đang được diễn ra mạnh mẽ và phôbiến tại nhiều doanh nghiệp Dưới con mắt khách hàng, văn hoá doanh nghiệpđóng vai trò hết sức quan trọng, tạo nên lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.Khách hàng là nguồn lực, lợi thế cạnh tranh, lợi thế so sánh khi khách hàngquyết định lựa chọn các nhà cung cấp khác nhau

Văn hoá doanh nghiệp là cơ sở duy trì và phát triển mối quan hệ kháchhàng Khi khách hàng tiếp xúc, kí hợp đồng, mua hàng thì những yếu tố của văn

Trang 21

hoá doanh nghiệp sẽ làm cho khách hàng yên tâm Đây sẽ là một lợi thế cạnhtranh khác so với cùng đối thủ nếu như có cùng lợi thế về sản phẩm, chất lượng,dịch vụ… Khi khách hàng đã mua, họ sẽ tiếp xúc nhiều hơn với doanh nghiệp từchữ tín đến phong cách giao tiếp… qua đó chữ tín càng được củng cố và dầndần trở thành khách hàng trung thành với doanh nghiệp.

1.4.6 Các yếu tố nội bộ doanh nghiệp

Văn hoá kinh doanh chịu tác động mạnh mẽ từ các yếu tố thuộc nội bộdoanh nghiệp như: người đứng đầu/ người chủ doanh nghiệp, lịch sử và truyềnthống của doanh nghiệp, hình thức sở hữu của doanh nghiệp, mối quan hệ giữacác thành viên của doanh nghiệp, các giá trị văn hoá học hỏi được và văn hoávùng miền Một doanh nghiệp có văn hóa doanh nghiệp vững mạnh, chắc chắn

có một nhà lãnh đạo đề cao giá trị tinh thần doanh nghiệp và có tầm nhìn xatrông rộng Văn hóa doanh nghiệp cũng phản ánh cá tính và triết lý riêng củanhà lãnh đạo Dựa trên tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi đã được các nhà quảntrị doanh nghiệp thống nhất, văn hóa doanh nghiệp sẽ được xây dựng theo chiếnlược phát triển công ty trong dài hạn Người thể hiện rõ nét và chân thực nhấttinh thần doanh nghiệp chính là người đi đầu, kế tiếp là các nhà quản trị cấp cao

và nhà quản lý cấp trung, cuối cùng là nhân viên

1.5 Vai trò của văn hóa kinh doanh du lịch

Văn hoá là động lực của sự phát triển Một doanh nghiệp có nền văn hoátốt, tất cả mọi người đều tuân thủ các quy tắc của quản lý, luôn nỗ lực vì mụctiêu chung của tập thể thì công việc kinh doanh sẽ ngày càng trở nên phát triểnbền vững

Mỗi một cá nhân trong doanh nghiệp, tô chức thì mang một tính cách khácnhau, hoà chung với môi trường làm việc và phong cách quản lý của các nhàquản trị tạo nên văn hoá kinh doanh của doanh nghiệp hay tô chức đó Chính vì

lẽ đó mà văn hoá kinh doanh có vai trò vô cùng quan trọng đối với chủ thể kinhdoanh

Trang 22

Trong kinh tế, trước đây coi trọng lao động của con người cho sự pháttriển, ngày nay yếu tố quyết định sự phát triển là trí tuệ, là thông tin, là sự sángtạo và đôi mới không ngừng nhằm tạo ra những giá trị vật chất và tinh thần ngàycàng cao, đáp ứng nhu cầu đa dạng và phong phú của mỗi con người trong xãhội Văn hoá thấm sâu vào các lĩnh vực: văn hoá trong sản xuất, văn hoá trongquản lý, văn hoá trong lối sống, văn hoá trong giao tiếp, văn hoá trong sinh hoạtgia đình, ngoài xã hội, văn hoá trong giao lưu và hợp tác quốc tế Khả năng pháttriển kinh tế xã hội ngày càng trở thành hiện thực.

Văn hoá kinh doanh là sự vận dụng các nhân tố văn hoá vào hoạt động kinhdoanh của chủ thể, là hệ thống các giá trị, các chuẩn mực, các quan niệm vàhành vi do chủ thể kinh doanh tạo ra trong quá trình kinh doanh, được thể hiệntrong cách ứng xử của họ với xã hội, tự nhiên ở một cộng đồng hay khu vực nàođó

Văn hoá là hệ điều tiết của sự phát triển Văn hoá phải tích cực, hạn chếtiêu cực của các nhân tố chủ quan và khách quan, các điều kiện bên trong và bênngoài, bảo đảm sự phát triển hài hoà, cân đối, bền lâu

Trang 23

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

Văn hóa là một hệ thống hữu cơ những giá trị vật chất và tinh thần do conngười sáng tạo và tích luỹ qua quá trình hoạt động thực tiễn, trong sự tương tácgiữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội của mình Văn hóa có vai trò

to lớn trong đời sống xã hội Các yếu tố cấu thành văn hoá là ngôn ngữ, tôn giáo

và tín ngưỡng, giá trị và thái độ, phong tục và tập quán, thói quen và cách cư xử,thẩm mĩ, giáo dục… các yếu tố này hàng ngày tác động vào hoạt động kinhdoanh Trong du lịch, văn hoá doanh nghiệp với triết lý kinh doanh rõ ràng, đạođức kinh doanh trong sáng, đặt du khách vào vị trí trung tâm Vậy nên văn hóatrong kinh doanh du lịch có vai trò vô cùng quan trọng, mỗi doanh nghiệp đềuphải tự hoàn thiện từng chút, phát triển văn hoá kinh doanh du lịch để mang lạigiá trị tốt đẹp trong quá trình kinh doanh của chủ thể kinh doanh, góp phầnmang lại màu sắc cũng như bản sản sắc văn hoá riêng Đồng thời nó cũng sẽquyết định việc kinh doanh ngành dịch vụ du lịch có thành công hay là không

Trang 24

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VĂN HÓA KINH DOANH CỦA DOANH

NGHIỆP DU LỊCH DIC 2.1 Khái quát về công ty DIC

 Tên : The dream of innovation Company

 Tên viết tắt : ( DIC )

 Địa chỉ : Số 8 đường Nguyễn Văn Cừ, phường Hồng Hải, Thành phố HạLong, tỉnh Quảng Ninh

 Website: www.hoteldic.com.vn

 Gmail: hoteldic08@gmail.com

 SĐT: 033.578.5678

 Logo:

Hình 2.1 Logo của công ty

Tọa lạc ngay trung tâm khu du lịch Bãi Cháy, Hạ Long mà từ đây du khách

có thể quan sát và ngắm nhìn toàn cảnh non nước Hạ Long, DIC Hotel QuảngNinh là một nét vẽ trong bức tranh thủy mặc không lồ của thiên nhiên, một tạohình tuyệt mỹ của tạo hóa Thả mình trong không gian đất trời hùng vĩ, bao lagiữa một nơi tiện nghi và thân thiện sẽ là một trải nghiệm lý tưởng mà chúng tôimuốn dành cho du khách

Được thiết kế phù hợp cho mọi chuyến du lịch nghỉ ngơi hoặc công tác,DIC Quang Ninh Hotel với vị trí lí tưởng ở Hạ long sẽ đem lại sự thoải mái và

Trang 25

thuận tiên cho du khách có thể đến tham quan những địa điểm du lịch thú vị nhưkhu du lịch Bãi Cháy, Vịnh Hạ Long, Cầu Bãi Cháy, Bến tàu du lịch BãiCháy….

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Tiền thân của công ty TNHH DIC là hô ̣ kinh doanh Thủy Hải Sản tư nhânhàng đầu Quảng Ninh, Được thành lâp những năm 2000 Sau đó công ty đôi tênthành Doanh nghiêp

Vân Đồn

kinh doanh Thủy Hải sản số 1 Quảng Ninh, có trụ sở tạiNăm 2007 doanh nghiêp xây dựng khách sạn đầu tiên tại Hạ Long Đâycũng là thời điểm mở đầu cho sự ra đời của thương hiệu DIC Nhân thấy tiềmnăng lớn của du lịch Hạ Long, với số vốn kinh doanh Hải sản sau vài năm cóđược, Ông Vũ Ngọc Tính quyết tâm nắm bắt thời cơ, xây dựng khách sạn, môtloại hình dịch vụ lưu trú đẳng cấp còn đang khan hiếm thời bấy giờ

Thủa sơ khai, hê ̣điều hành còn khá non trẻ Ban quản lý, đứng đầu là giámđốc Đoàn Văn Quý, là những người chỉ có kinh nghiêm quản lí trong các kháchsạn nhà nghỉ nhỏ lẻ, viêc vâ

n

hành còn găp

rất nhiều khó khăn Song với kinh

nghiêm thương trường của mình, cùng với sự ham học hỏi và đôi mới của đôingũ nhân viên, Khách sạn dần có chỗ đứng và khẳng định vị thế trong lĩnh vựclưu trú và giải trí tại Hạ Long Định hướng chiến lược rõ ràng, tâp trung vàochất lượng dịch cho khách hàng trước tiên, đó cũng vẫn là kim chỉ nam hướng tới sự thành công đầu tiên và mang lại sự bền vững cho công ty

Năm 2015, đánh dấu mốc quan trọng cho bước chuyển giao cùng với lượng nhu cầu của thị trường khách hàng Công ty DIC quyết định xây dựng và mởrông quy hoạch, mở rông tới 500m2 diên tích đất nền bao gồm khu vui chơi và

bể bơi ngoài trời, đồng thời xây dựng thêm 15 tầng với 100 phòng mới hiên đại

và tiên nghi

Năm 2019, sự chuyển mình về nhân lực chất lượng cao được bô sung vào

bô ̣ máy vân

Ngày đăng: 23/10/2021, 17:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Logo của công ty - Nghiên cứu xây dựng văn hóa kinh doanh du lịch cho doanh nghiệp du lịch DIC
Hình 2.1. Logo của công ty (Trang 24)
Hình 2.2. Cơ cấu tổ chức bô máy khách sạn DIC - Nghiên cứu xây dựng văn hóa kinh doanh du lịch cho doanh nghiệp du lịch DIC
Hình 2.2. Cơ cấu tổ chức bô máy khách sạn DIC (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w