Khắc phục một số lỗi chính tả thường gặp cho những học sinh ở cấp Trung học cơ sở; Khắc phục một số lỗi chính tả thường gặp cho những học sinh ở cấp Trung học cơ sở ; Khắc phục một số lỗi chính tả thường gặp cho những học sinh ở cấp Trung học cơ sở; Khắc phục một số lỗi chính tả thường gặp cho những học sinh ở cấp Trung học cơ sở; Khắc phục một số lỗi chính tả thường gặp cho những học sinh ở cấp Trung học cơ sở; Khắc phục một số lỗi chính tả thường gặp cho những học sinh ở cấp Trung học cơ sở
Trang 1MỤC LỤC
1.2 Tổng quan các vấn đề liên quan đến giải pháp 3
1.5 Các phương pháp thực hiện ở trường THCS 9
1 Cơ sở đề xuất giải pháp
1.1 Sự cần thiết hình thành giải pháp
Trước hết xét về khoa học, thì chữ viết là một hình thức tồn tại của ngônngữ, chữ viết thể hiện được những nét văn hóa đặc sắc của cá nhân và cộngđồng Trải qua gần bốn thế kỉ hình thành và phát triển, chữ Quốc ngữ đã trởthành phương tiện biểu đạt tư tưởng, tình cảm trong giao tiếp và tư duy của dân
Trang 2người Việt Một đất nước muốn trường tồn và phát triển thì mỗi người dân phảiluôn có ý thức giữ gìn tiếng nói và sự trong sáng của Quốc ngữ dân tộc mình.
Sau đó, trong cuộc sống, giao tiếp bằng văn viết hoặc văn nói là vấn đề rấtquan trọng và luôn được quan tâm Để đạt được hiệu quả giao tiếp, bản thân mỗingười cần phải tự trau dồi rèn luyện vốn từ ngữ, rèn luyện cách diễn đạt … đặcbiệt là khắc phục lỗi chính tả - đây là vấn đề được đặt lên hàng đầu, vì viết sai sẽnói sai, mà nói sai sẽ viết sai, điều này sẽ trở thành hệ lụy trong việc giữ gìn sựtrong sáng và phát triển ngôn ngữ của Việt Nam ta
Từ thực tế các bài viết, lời nói hằng ngày của học sinh, chúng ta dễ dàngnhận thấy các em còn vi phạm nhiều lỗi chính tả và như thế sẽ làm mất đi vẻ đẹptrong sáng của ngôn ngữ tiếng Việt Hơn nữa những vi phạm về lỗi chính tả sẽlàm giảm hiệu quả của lời nói, bài viết thậm chí gây khó hiểu hoặc hiểu sai vấn
đề Một trong những lỗi chính tả thường gặp trong lời nói, bài viết của học sinh
là do cách phát âm địa phương đặc trưng của người gốc miền Đông Nam Bộ
Vậy làm thế nào để giúp các em khắc phục lỗi chính tả đặc biệt là lỗi docách phát âm địa phương? Và làm thế nào để các em chủ động, tích cực khắcphục những lỗi chính tả vốn trở thành thói quen cố hữu khó thay đổi? Tôi nghĩ,mỗi giáo viên, đặc biệt giáo viên dạy Ngữ văn sẽ là người giúp học sinh phầnnào tháo gỡ được vấn đề đó Bản thân tôi là một giáo viên dạy Ngữ văn vớilương tâm và trách nhiệm của mình cũng muốn góp một phần nhỏ nhằm chia sẻvới đồng nghiệp và hơn hết là để giúp học sinh có được những lời hay, ý đẹptrong giao tiếp, hạn chế phần nào lỗi chính tả Vì thế tôi đã mạnh dạn chọn đề tài
Giải pháp “Khắc phục một số lỗi chính tả thường gặp cho những học sinh ở cấp Trung học cơ sở”.
1.2 Tổng quan các vấn đề liên quan đến giải pháp
Hệ thống hóa, chọn lọc, tổng hợp tất cả tài liệu, bài viết liên quan đến vấn
đề sai lỗi chính tả của học sinh và cách khắc phục, có liên quan mật thiết đếngiải pháp của tôi hoặc liên quan mật thiết đến các vấn đề, các mục cần được đềcập trong giải pháp
Trang 3Cung cấp các phương pháp, giải pháp, thủ pháp, biện pháp cụ thể của đềtài, có những ví dụ hoặc bằng chứng minh họa.
Tôi đã phân tích, đánh giá và nêu rõ những mặt thành công và mức độthành công của giải pháp này, đồng thời đưa ra những bằng chứng cụ thể trongviệc giải quyết các vấn đề liên quan đến đề tài hoặc liên quan mật thiết đến cácvấn đề cần được đề cập trong đề tài này
Lựa chọn và xác định những vấn đề thuộc nội dung giải pháp cần và sẽtập trung giải quyết
Cấu trúc
Hình thành cấu trúc rõ ràng gồm 4 phần
Văn phong
Văn phong khoa học (Tôi sẽ lí giải hai nguyên nhân dùng văn phong
khoa học: Thứ nhất đề tài này là một nghiên cứu khoa học nên phải dùng văn
phong khoa học, có sự gọt giũa, tập hợp, chọn lọc, tổng hợp của tôi khi đọc cácsách tham khảo sao cho phù hợp với sáng kiến của bản thân- điều đó có nghĩa làsáng kiến này ra đời trước hết là dựa vào tình hình thực tế ở các lớp trong quátrình giảng dạy mà đúc kết kinh nghiệm, sau đó căn cứ vào các sách tham khảomang tính khoa học có liên quan đến giải pháp)
Văn phong tự sự, biểu cảm, nghị luận (là ý kiến của bản thân trong quá
trình áp dụng giải pháp vào thực tế đã có quá trình, kết quả như thế nào)
Độ lớn: khoảng 4 ngàn từ.
Nguồn tin: Sổ tay Tiếng Việt-Rèn luyện chính tả dành cho học sinh, Từ
điển chính tả Tiếng Việt, Sách giáo khoa, sách giáo viên Ngữ Văn 6,7,8,9
Sử dụng: là sáng kiến kinh nghiệm hoàn toàn độc lập.
1.3 Mục tiêu của giải pháp
Giúp học sinh nắm vững các quy tắc chính tả và hình thành kỹ năng chính
tả Giúp học sinh hình thành năng lực và thói quen viết đúng chính tả: Viết đúngchữ ghi âm đầu, âm đệm, âm chính, âm cuối và thanh điệu, viết đúng tên người,tên địa lí, tên cơ quan, tổ chức trong và ngoài nước, các từ phiên âm nước ngoài
Trang 4Sau này khi lớn lên, các em còn ra thế giới bên ngoài để giao lưu, làmviệc và sinh sống, viết (nói) đúng chính tả sẽ giúp các em tự tin hơn, nếu các emchỉ dùng toàn tiếng địa phương sẽ gây khó khăn khi giao tiếp, ảnh hưởng khôngtốt đến cuộc sống của chính mình.
Giúp mở rộng vốn hiểu biết trong cuộc sống, con người, góp phần hìnhthành nhân cách con người mới; có thái độ cẩn thận và yêu cái đẹp trong giaotiếp bằng tiếng Việt
Ngôn ngữ còn là một khía cạnh khá quan trọng trong văn hóa của ViệtNam, nếu nền văn hóa này ngày càng bị thu hẹp và thủng lỗ chỗ, sai be bét thìlấy gì để che chắn cho văn hóa dân tộc trước các cuộc “xâm thực” văn hoá từbên ngoài nên công dân Việt Nam phải t đúng chính tả, nhất là đang trong thời kìcông nghệ 4.0 với xu hướng toàn cầu hóa Đúng, chúng ta đang giáo dục ngườiViệt Nam trở thành công dân toàn cầu, nhưng không có nghĩa là chúng ta biếnngười Việt Nam thành người Nhật, Mĩ, Hàn… Trí tuệ, kĩ năng, phẩm chất thìcông dân Việt phải tương đương công dân toàn cầu, nhưng văn hóa nhất địnhphải mang màu sắc đặc trưng của con Rồng cháu Tiên Cho nên là một học sinhnói riêng và là một công dân Việt Nam nói chung, muốn thể hiện sự tự hào dântộc, phải viết đúng Tiếng Việt
Ngôn ngữ còn là văn hoá, là niềm tự hào của cả một dân tộc Gìn giữ, lưutruyền và phát huy sự trong sáng và hay đẹp của ngôn ngữ chính là nhiệm vụcủa bao thế hệ, mà muốn đạt được như thế, yếu tố đầu tiên phải có là viết đúngchính tả Vì đó không chỉ là biểu hiện của lòng tự trọng bản thân mình, mà còn
là biểu hiện sơ khởi nhất của tinh thần quý trọng tiếng mẹ đẻ giàu đẹp, của lòngyêu nước
1.4 Các căn cứ đề xuất giải pháp
1.4.1 Căn cứ cơ sở lí luận
Viết đúng chính tả không chỉ là biểu hiện của một trình độ văn hoá nhấtđịnh mà còn là biểu hiện của ý thức tôn trọng cộng đồng, của lòng yêu quý tiếngnói dân tộc
Trang 5Việc rèn luyện chính tả để sử dụng đúng trong các văn bản viết và văn bảnnói là vấn đề được đặt ra và luôn được quan tâm của môn Ngữ văn, đặc biệt làđối với các giáo viên trực tiếp giảng dạy Hiện nay, việc dạy học văn được đổimới theo hướng tích cực đòi hỏi học sinh phải chủ động, tích cực trong việc rènluyện chính tả khi nói và viết Chúng ta đều biết, thông thường phát âm thế nàothì viết thế ấy nên dẫn đến việc học sinh viết sai chính tả là khá phổ biến, đặcbiệt là lỗi do cách phát âm địa phương của học sinh.
1.4.2 Căn cứ cơ sở thực tiễn
1.4.2.1 Thuận lợi
Với công nghệ 4.0 hiện nay, giáo viên đủ điều kiện, thời gian, cơ sở, tàiliệu tham khảo để nghiên cứu Giải pháp “Khắc phục một số lỗi chính tả thườnggặp cho những học sinh ở cấp Trung học cơ sở”
Năm học nào giáo viên cũng được nhà trường yêu cầu báo cáo và thựchiện một phương pháp nâng cao hiệu quả công tác giáo giảng dạy trong bộ mônmình giảng dạy Điều đó đã tạo nền tảng cho giáo viên nghiên cứu
Nhà trường cung cấp dầy đủ trang thiết bị, sắp xếp thời gian giảng dạyhợp lí để giáo viên thuận tiện nghiên cứu giải pháp
Bộ phận chuyên môn Sở Giáo dục, Phòng Giáo dục có những sáng tạo,cải tiến, phương án hỗ trợ toàn thể giáo viên được trao đổi, học hỏi kinh nghiệmvới đồng nghiệp cùng trường, đồng nghiệp trong cụm trường, trong huyện Cụthể bằng cách thảo luận, tháo gỡ các vướng mắc, khó khăn trong tiết dạy, trong
đề tài, trong chuyên đề; giáo viên được tham gia họp cùng các đồng nghiệptrong huyện để thảo luận đưa ra phương án tối ưu để các buổi họp tổ được hiệuquả hơn
Giáo viên có tinh thần học tập, nâng cao trình độ nhận thức, tích cựcnghiên cứu, tham khảo các tài liệu có liên quan đến chương trình dạy học ởtrường Nhanh chóng nắm bắt được những kỹ năng, kỹ xảo và kỹ thuật cơ bảncủa các phân môn trong môn Ngữ Văn
Đa số các em có tinh thần hiếu học, năng nổ trong mọi hoạt động
Trang 6Với công nghệ 4.0 một số học sinh cũng có đủ điều kiện để nghiên cứu,tìm tòi, học hỏi.
1.4.2.2 Khó khăn
Rèn luyện chính tả trong lời nói và bài viết cho học sinh là việc làmthường xuyên và rất quan trọng đối với mỗi giáo viên dạy Ngữ văn Điều đó sẽgiúp các em có được những bài văn hay, tự tin khi giao tiếp.Tuy nhiên, thực tếkhông phải học sinh nào cũng làm được điều đó, bởi vì trong lời nói hằng ngàycũng như trong các bài viết các em còn mắc quá nhiều lỗi chính tả, đặc biệt là lỗi
do cách phát âm địa phương của học sinh đã trở thành thói quen khó thay đổi,hơn nữa các em chưa ý thức được ảnh hưởng do cách phát âm địa phương sẽlàm giảm hiệu quả của lời nói, bài viết Mặt khác, do giáo viên trong quá trìnhgiảng dạy chưa thật sự chú ý đến việc sửa sai cho các em dẫn đến các em không
tự khắc phục lỗi của mình
Lỗi chính tả không chỉ có ở những em có học lực trung bình, yếu kém mà
cả ở những học sinh khá giỏi Tuy nhiên mức độ chênh lệch có khác nhau giữacác học sinh
Trong quá trình giảng dạy, tôi đã thống kê một số lỗi sai thường gặp củahọc sinh
1 Lỗi về thanh điệu
Học sinh không phân biệt được khi nào dùng thanh hỏi khi nào dùng thanh ngã:
2 Lỗi về phụ âm đầu hoặc phụ âm cuối
Học sinh không phân biệt các phụ âm đầu: tr/ch ; s/x ; d/ gi; d/v…
Ví dụ
Trang 7+ cái bảng đen/ cái bản đen
+ con ngan/ con ngang
+ lao nhao / lau nhau
+ viện kiểm sát/ viện kiểm soát
+ đề cập / đề cặp
+ mong muốn/ mông muốn
+ dầu khuynh diệp / dầu khuynh dịp
Tôi đã thống kê các lỗi cơ bản của các em học sinh: lỗi sai khi dùng thanhđiệu; lỗi sai âm đầu, âm đệm, âm chính, âm cuối; lỗi sai phụ âm đầu; lỗi sai âmđệm; lỗi sai âm chính; lẫn lộn giữa chữ cái ghi âm đơn cụ thể; lẫn lộn giữa chữcái ghi âm đơn; lẫn lộn âm cuối; lỗi viết hoa, viết hoa sai qui định chính tả; lỗiviết hoa tùy tiện… viết tắt tùy tiện, viết tiếng Anh trong bài viết văn, viết thiếunét, thiếu âm, viết bằng số… Đặc biệt là khi các em dùng từ sử dụng trênFacebook, tin nhắn điện thoại thì ngôn ngữ của các em thật lạ và không hiểuđược Là giáo viên, nhất là giáo viên dạy Văn, tôi trăn trở rất nhiều về vấn đềkhi những chữ viết của các em có quá nhiều lỗi chính tả
Trang 8Tổng số HS Số HS viết sai/ Tỉ lệ % Số HS viết đúng/ Tỉ lệ %
Ngoài ra, trên địa bàn huyện ta khi viết hoặc nói, học sinh còn mắc lỗi dophát âm địa phương, các em quen dùng cố hữu khó thay đổi Cho nên dẫn đếnviết sai chính tả nghĩa là viết sai chữ dẫn đến sai nghĩa của từ Thế nhưng các emkhông phát hiện ra nên trong bài viết (bài tập làm văn) có sự lạm dụng quá nhiều
Tất cả những vấn đề tôi nêu trên phần lớn do cách phát âm địa phươngcủa học sinh từ đó làm giảm hiệu quả của lời nói, bài viết Tuy nhiên, chúng taphải nhìn nhận lỗi do ảnh hưởng cách phát âm địa phương của học sinh chậmkhắc phục một phần do giáo viên chưa thật sự quan tâm đến việc sửa lỗi sai chohọc sinh Từ đó lâu dần trở thành thói quen cố hữu khó bỏ, khó sửa, và thậm chí
có khả năng truyền từ đời này sang đời khác
1.5 Phương pháp thực hiện ở trường THCS
Thông qua việc dạy Ngữ văn nhiều năm, tôi đã kết hợp nhiều phươngpháp hỗ trợ, triệt để sử dụng được giải pháp nêu trong phần 2
+ Phương pháp nghiên cứu lí thuyết
+ Phương pháp phân tích, thống kê - phân loại, thống kê - so sánh
+ Phương pháp thực tiễn
+ Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm
+Phương pháp xử lí số liệu
+ Phương pháp thống kê
Trang 9+Phương pháp hợp tác trong nhóm nhỏ
+ Phương pháp thăm dò, điều tra, tiếp cận, trao đổi, tìm hiểu đối tượng HS
1.6 Đối tượng và phạm vi áp dụng
Giải pháp áp dụng cho học sinh trường Trung học cơ sở năm học 2019
-2020 và các năm tiếp theo
- Phạm vi áp dụng là hoc sinh trường THCS nói riêng và các trườngTHCS trong huyện nói chung trong năm học 2019-2020 và các năm tiếp theo
2 Quá trình hình thành và nội dung giải pháp
2.1 Quá trình hình thành giải pháp
Trước khi nghiên cứu và thực hiện giải pháp này, tôi thấy thực trạng họcsinh mắc lỗi chính tả rất nhiều Hậu quả của việc sai chính tả là điểm của các emkhông cao.Với trách nhiệm của một giáo viên Ngữ văn, tôi rất lo lắng Sau đótôi đã suy nghĩ ra nhiều giải pháp khác nhau và thử nghiệm chúng
Sau một năm học thì tôi thấy áp dụng như thế đã đem lại kết quả như ýmuốn Tôi cho rằng học sinh giảm sai chính tả đi nhiều, các em bắt đầu thấy tựtin khi nói hoặc viết, hứng thú hơn, tích cực hơn trong các giờ học Ngữ văn và
cả ở những môn khác Từ thực trạng nêu trên, bản thân là một giáo viên dạyNgữ văn, tôi cũng mạnh dạn đưa ra một số giải pháp để cùng đồng nghiệp traođổi góp ý bổ sung nhằm phần nào giúp học sinh khắc phục dần những lỗi sai docách phát âm địa phương
Trước hết, chúng ta cần xác định việc khắc phục lỗi chính tả cho học sinh
là nhiệm vụ của mỗi giáo viên và cả bản thân học sinh trong việc dạy và học.Đây có thể nói là một quá trình lâu dài, liên tục
Bản thân mỗi học sinh phải luôn chủ động tích cực rèn luyện chính tả ởmọi lúc, mọi nơi, bằng nhiều hình thức
Giáo viên chủ động cung cấp cho các em kiến thức về chính tả, hướng dẫnhọc sinh rèn luyện cách viết và cách đọc
Từ năm học 2002-2003, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành chương trìnhTHCS có dành một thời lượng chính khóa cho chương trình Ngữ văn địa phương
Trang 10Đây là điều kiện thuận lợi giúp cho giáo viên và học sinh định hướngtrong việc khắc phục lỗi chính tả do phát âm địa phương
Theo tôi nghĩ, hơn ai hết mỗi giáo viên cần thực sự tâm huyết với nghề,yêu thương giúp đỡ học sinh, có như vậy mới giúp các em khắc phục dần nhữnglỗi do phát âm địa phương Đặc biệt trong khâu soạn giảng, giáo viên cần phảichú ý đến các tiết có liên quan đến việc sửa lỗi cho học sinh
2.2 Nội dung của giải pháp
Một số biện pháp cụ thể có thể áp dụng:
Trong chương trình Ngữ văn THCS đều có các tiết dành cho chương trìnhđịa phương phần tiếng Việt, giáo viên nên tập trung vào những tiết này để giúpcác em sửa lỗi chính tả, giáo viên có thể lựa chọn một số hình thức như sau:
2.2.1 Làm bài tập chính tả
2.2.1.1 Bài tập điền khuyết
Điền thanh hỏi hoặc ngã; điền phụ âm đầu ch hoặc tr, s hoặc x, d hoặc gi,… chọn những từ các em thường mắc lỗi để các em sửa sai.
Ví dụ 1: Điền “ thanh hỏi ” hoặc “ thanh ngã ”vào những chữ gạch chân dưới đây
Ngo hem, chu viết, nga ba, cu lang, trô bông, cu kỹ, ngo lời, xối xa, cho xôi, se
se, cây gô, san xuất, cánh cưa, xuồng sa, ướt đâm, nung nịu, vặt vanh, giúp đơ, công
sơ, qua bươi, bánh hoi, thừa thai, bác si, l ưng lơ, thơ thân, sang sang, kiu kịt, nhaonhoẹt, hợm hinh, đẹp đe, lơ lói, nga ngớn, vắng ve, gắng goi, ầm i, lờ lưng, vòivinh, ơm ờ, thân thờ
Đáp án
Ngõ hẻm, chữ viết, ngã ba, củ lang, trổ bông, cũ kỹ, ngỏ lời, xối xả, chõ xôi, se
sẻ, cây gỗ, sản xuất, cánh cửa, xuồng sã, ướt đẫm, nũng nịu, vặt vãnh, giúp đỡ, công
sở, quả bưởi, bánh hỏi, thừa thãi, bác sĩ, lửng lơ, thơ thẩn, sang sảng, kĩu kịt, nhãonhoẹt, hợm hĩnh, đẹp đẽ, lở lói, ngả ngớn, vắng vẻ, gắng gỏi, ầm ĩ, lờ lững, vòi
vĩnh, ỡm ờ, thẫn thờ
Ví dụ 2: Đặt dấu hỏi hoặc dấu ngã trên những chữ in đậm
Cả nhà đi học
Trang 11Đưa con đến lớp mỗi ngày
Như con, mẹ cung “thưa thầy”, “chào cô”
Chiều qua bố đón, tình cờ
Con nghe bố cung “chào cô”, “thưa thầy”…
Ca nhà đi học, vui thay !
Hèn chi điêm xấu buồn lây cả nhà
Hèn chi mười điêm hôm qua
Nhà mình như thê được… ba điêm mười.
Đáp án
Cả nhà đi học
Đưa con đến lớp mỗi ngày
Như con, mẹ cũng “thưa thầy”, “chào cô”
Chiều qua bố đón, tình cờ
Con nghe bố cũng “chào cô”, “thưa thầy”…
Cả nhà đi học, vui thay !
Hèn chi điểm xấu buồn lây cả nhà
Hèn chi mười điểm hôm qua
Nhà mình như thể được… ba điểm mười.
Ví dụ 3: Điền“ thanh hỏi ” hoặc “ thanh ngã” vào những chữ in nghiêng có trong các câu sau
a Ca lớp im lặng đê nghe cô giáo giang bài
b Các em phai giư trật tự.
c Mẹ em đa dậy trước ca em,có le mẹ cung hồi hộp như em vì hôm nay là
ngày khai trường
Đáp án
a Cả lớp im lặng để nghe cô giáo giảng bài
b Các em phải giữ trật tự.
c Mẹ em đã dậy trước cả em,có lẽ mẹ cũng hồi hộp như em vì hôm nay là
ngày khai trường
Trang 12Ví dụ 4: Tìm tiếng có thanh hỏi hoặc thanh ngã điền vào chỗ trống để được từ có nghĩa như sau
a Nói cho biết điều hay lẽ phải để làm theo:
b Người điều khiển cuộc họp hoặc phiên toà:
c Kí hiệu bằng đường nét để ghi tiếng nói:
d Nơi đất thấp so với bể mặt xung quanh:
e Dòng chuyển động trực tiếp, liên tục và tương đối ổn định của nước biển và lưu thông ở một trong các đại dương của Trái Đất.………
f Lớp mô thần kinh của mắt và hoạt động như một cuốn phim trong máy quay………
g Tên gọi của một vùng địa lý và của một nền văn minh hệ thống sông Tigris và Euphrates, bây giờ bao gồm lãnh thổ Iraq, Kuwait, đông Syria, đông nam Thổ Nhĩ Kỳ, và tây nam Iran hiện đại………
j Hình vẽ biểu diễn một khái niệm, quy luật hay quan hệ nào đó………
k Sự hoạt động của trí óc để tìm hiểu và giải quyết vấn đề, từ một số phán đoán và ý nghĩ này đi đến những phán đoán và ý nghĩ khác………
Đáp án
a Nói cho biết điều hay lẽ phải để làm theo: giảng đạo
b Người điều khiển cuộc họp hoặc phiên toà:chủ tọa
c Kí hiệu bằng đường nét để ghi tiếng nói:chữ tượng hình
d Nơi đất thấp so với bề mặt xung quanh:đất trũng
e Dòng chuyển động trực tiếp, liên tục và tương đối ổn định của nước biển và lưu thông ở một trong các đại dương của Trái Đất: hải lưu
f Lớp mô thần kinh của mắt và hoạt động như một cuốn phim trong máy quay: võng mạc
g Tên gọi của một vùng địa lý và của một nền văn minh hệ thống sông Tigris và Euphrates, bây giờ bao gồm lãnh thổ Iraq, Kuwait, đông Syria, đông nam Thổ Nhĩ Kỳ, và tây nam Iran hiện đại: lưỡng hà
j Hình vẽ biểu diễn một khái niệm, quy luật hay quan hệ nào đó: biểu đồ
Trang 13k Sự hoạt động của trí óc để tìm hiểu và giải quyết vấn đề, từ một số phánđoán và ý nghĩ này đi đến những phán đoán và ý nghĩ khác có chứa tri thức mới:suy nghĩ
Ví dụ 5: Điền vào chỗ trống cho hợp nghĩa
a Điền ch hoặc tr
ân lí, ân châu, ân trọng, ân thành,……âu ……ấu, dối … á,
….ĩu quả, …ắng ….ẻo, vầng ….ăng, ….ái tim, ….ong sáng, ….òn ….ịa, …ân
….ất, …úm …ím, …ói …ang, …ăn …ở, …ói lọi, …ong …ẻo, …òn …ĩnh,
…ập …ững, …ỏng …ơ, trơ trọi, …e chở, …úm …ím, …ẻ …ung, …en …úc, …
ải …uốt, …ạm …ổ, …ống …ải
b Điền d, v hoặc gi
dụm, để , tranh , độc lập, …òn tan, …ắng …ẻ, …éo
…on, …úm …ó, …eo hạt, …ấy lụa, …ớ …ẩn, …anh …nghĩa, …ả …ối, xỉ …ả,
…ăng lưới, …ung …ăng …ung …ẻ, …ăng tục, …ấu …ếm, …ăn …ẻ, …ô …uyên, …inh hạnh, …í tiền
b dành dụm, để dành, tranh giành, giành độc lập, giòn tan, vắng vẻ, véovon, dúm dó, gieo hạt, giấy lụa, vớ vẩn, danh nghĩa, gian dối, xỉ vả, giăng lưới,dung dăng dung dẻ, văng tục, giấu giếm, văn vẻ, vô duyên, vinh hạnh, ví tiền
Trang 14c sợ hãi, sạch sẽ, xoay xở, say xỉn, xe đạp, xăng dầu, cây son, vì sao, xiênxẹo, sơ sài, ba que xỏ lá, xạo sự, sanh đẻ, xanh lè, làng xóm, buổi sớm mai, xaxôi, so sánh, xéo xắt, chim sẻ, se lạnh, se se, săn đón, xăm lốp.
Ví dụ 6: Tìm từ ngữ
………
-Nơi xa tít tắp, tưởng như trời và đất giáp nhau ở đó :
………
………
………
Đáp án
Ví dụ 7: Chọn các từ trong ngoặc và điền vào chỗ trống trong câu
- Con chim chiện bay dọc sông (triền/ chiền)
- Bé Ngọc làm đồ chơi, gấp hình theo mẫu sau khi đôi tờ giấy
Trang 15- Bé Ngọc làm đồ chơi, gấp hình theo mẫu sau khi rọc đôi tờ giấy theo chiều dọc
- Mụ chẳng nói chẳng rằng đã giằng lấy cái túi
- Người đeo tạp dề đã về nhà
- Thủy triều lên vào buổi chiều
Ví dụ 8: Điền vào chỗ trống tiếng “mở” hay”mỡ” để tạo thành từ ngữ thích hợp
mang
đầu
màng
màn
cởi
thịt
dầu
củ khoai
Đáp án mở mang mở đầu mỡ màng
mở màn
cởi mở
thịt mỡ
dầu mỡ
củ khoai mỡ
Lời ru
Tuổi thơ tôi có tháng ba
Đầu làng cây gạo đơm hoa đỏ … ời
Tháng ba giọt ngắn giọt dài
Trang 16Hẳn ….ong câu hát “à ơi”
Tuổi thơ tôi có tháng ba
Đầu làng cây gạo đơm hoa đỏ trời
Tháng ba giọt ngắn giọt dài
Mưa trong mắt mẹ, mưa ngoài sân phơi.
Hẳn trong câu hát “à ơi”
Mẹ ru hạt thóc chớ vơi trong bồ
Ru bao cánh vạc, cánh cò
Ru con sông với con đò thân quen
Lời ru chân cứng đá mềm
Ru đêm trăng khuyết thành đêm trăng tròn.
Ví dụ 10: Điền từ ngữ có chứa các tiếng sau
trẻ … (trung) chẻ…(tre)
trễ… (nãi) chê…(bai) tri … (thức) chi…(tiêu) tro … (bụi) cho …(đi) trợ… (lí) chợ…(chợ búa)