1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực của Hàn Quốc trong lĩnh vực quản lý tài nguyên, môi trường biển, bài học cho Việt Nam.

448 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kinh Nghiệm Phát Triển Nguồn Nhân Lực Của Hàn Quốc Trong Lĩnh Vực Quản Lý Tài Nguyên, Môi Trường Biển, Bài Học Cho Việt Nam
Tác giả Dương Duy Đạt
Người hướng dẫn PGS.TS. Phạm Quý Long, TS. Trần Anh Tuấn
Trường học Học viện Khoa học xã hội
Chuyên ngành Kinh tế quốc tế
Thể loại luận án tiến sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 448
Dung lượng 4,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực của Hàn Quốc trong lĩnh vực quản lý tài nguyên, môi trường biển, bài học cho Việt Nam.Kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực của Hàn Quốc trong lĩnh vực quản lý tài nguyên, môi trường biển, bài học cho Việt Nam.Kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực của Hàn Quốc trong lĩnh vực quản lý tài nguyên, môi trường biển, bài học cho Việt Nam.Kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực của Hàn Quốc trong lĩnh vực quản lý tài nguyên, môi trường biển, bài học cho Việt Nam.Kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực của Hàn Quốc trong lĩnh vực quản lý tài nguyên, môi trường biển, bài học cho Việt Nam.

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

DƯƠNG DUY ĐẠT

KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CỦA HÀN QUỐC TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN, MÔI

TRƯỜNG BIỂN, BÀI HỌC CHO VIỆT NAM

Chuyên ngành đào tạo: Kinh tế quốc tế

Mã số: 9 31 01 06

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

1 PGS.TS Phạm Quý Long

2 TS Trần Anh Tuấn

HÀ NỘI - 2021

Trang 2

i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi, Dương Duy Đạt, sinh ngày 24/8/1980, là nghiên cứu sinh chuyên ngành Kinh tế quốc tế (đợt 2) năm 2017, Học viện Khoa học xã hội, được công nhận theo Quyết định số 6798/QĐ-HVKHXH ngày 08/11/2017 của Giám đốc Học viện Khoa học xã hội Tôi cam đoan luận án “Kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực của Hàn Quốc trong lĩnh vực quản lý tài nguyên, môi trường biển, bài học cho Việt Nam” là công trình nghiên cứu của bản thân, xuất phát từ yêu cầu và kinh nghiệm trong công việc để hình thành hướng nghiên cứu Các số liệu, tư liệu sử dụng trong luận án là trung thực,

có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng Kết quả nghiên cứu của luận án chưa từng được công bố ở bất kỳ công trình nào khác

Nghiên cứu sinh

Dương Duy Đạt

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận án, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới giảng viên hướng dẫn khoa học PGS.TS Phạm Quý Long, Phó viện trưởng phụ trách Viện Nghiên cứu Đông Bắc Á; TS Trần Anh Tuấn, Phó trưởng ban Tổng hợp, Viện Chiến lược phát triển Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã tận tình hướng dẫn, đồng hành cùng tôi trong suốt thời gian thực hiện luận án

Tôi xin chân thành cảm ơn các cơ quan, tổ chức, chuyên gia và các cá nhân trong và nước ngoài đã tư vấn, tạo điều kiện giúp đỡ, hỗ trợ tôi thu thập

dữ liệu thực hiện luận án

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Lãnh đạo Vụ Khoa học, Công nghệ và Hợp tác quốc tế; Ban lãnh đạo Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam; Ban Giám đốc Học viện Khoa học và Xã hội; Khoa Kinh tế quốc tế đã tạo điều kiện giúp

đỡ, hỗ trợ, tạo điều kiện và đào tạo tôi hoàn thành khóa học

Lời cuối cùng tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến những người thân trong gia đình, đồng nghiệp, bạn bè đã luôn động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án

Xin trân trọng cảm ơn!

Nghiên cứu sinh

Dương Duy Đạt

Trang 4

iii

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 14

1.1 Tổng quan các nghiên cứu của tác giả ngoài nước và Việt Nam liên quan đến phát triển nguồn nhân lực quản lý tài nguyên, môi trường biển 14

1.1.1 Các nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực 14

1.1.2 Phát triển nguồn nhân lực quản lý tài nguyên, môi trường biển: 16

1.2 Các nghiên cứu về kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực của các tác giả trong và ngoài nước 23

1.2.1 Các nghiên cứu của các tác giả nước ngoài 23

1.2.2 Các nghiên cứu của các tác giả Việt Nam 24

1.3 Khoảng trống của các công trình nghiên cứu trong, ngoài nước và hướng nghiên cứu của tác giả trong luận án 26

1.3.1 Khoảng trống của các công trình nghiên cứu 26

1.3.2 Hướng nghiên cứu của nghiên cứu sinh trong luận án 27

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG BIỂN 29

2.1 Khái quát về nguồn nhân lực 29

2.1.1 Các khái niệm liên quan 29

2.1.2 Đặc điểm nguồn nhân lực quản lý tài nguyên, môi trường biển 38

2.1.3 Vai trò của nguồn nhân lực quản lý tài nguyên, môi trường biển 40

2.2 Phát triển nguồn nhân lực quản lý tài nguyên môi trường 41

2.2.1 Quan điểm về phát triển nguồn nhân lực 41

2.2.2 Nội dung phát triển nguồn nhân lực quản lý tài nguyên, môi trường biển

2.3 Các tiêu chí đánh giá phát triển nguồn nhân lực quản lý tài nguyên, môi trường biển 52

2.3.1 Tiêu chí đánh giá về số lượng, cơ cấu nguồn nhân lực quản lý tài nguyên, môi trường biển 53

2.3.2 Tiêu chí đánh giá chất lượng nguồn nhân lực quản lý tài nguyên, môi trường biển 53

2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triên nguồn nhân lực quản lý tài nguyên, môi trường biển 63

2.4.1 Những nhân tố bên ngoài 63

2.4.2 Những nhân tố bên trong 66

Tiểu kết Chương 2 69

CHƯƠNG 3: KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG BIỂN CỦA HÀN QUỐC 71

3.1 Thực trạng phát triển nguồn nhân lực quản lý tài nguyên, môi trường biển Hàn Quốc 71

Trang 5

3.1.1 Khái quát về lĩnh vực quản lý tài nguyên, môi trường biển Hàn Quốc 71

Trang 6

v

3.1.2 Thực trạng Phát triển nguồn nhân lực quản lý tài nguyên môi trường

biển Hàn Quốc 74

3.1.3 Thực trạng các hoạt động phát triển nguồn nhân quản lý tài nguyên, môi

trường biển của Hàn Quốc 78

3.2 Đánh giá về phát triển nguồn nhân lực quản lý tài nguyên, môi trường biển Hàn Quốc

101

3.2.1 Những thành công và hạn chế trong lĩnh vực quản lý tài nguyên, môi

trường biển Hàn Quốc

Trang 7

119

4.2.1 Thực trạng nguồn nhân lực quản lý tài nguyên, môi trường biển Việt Nam 119

4.2.2 Thực trạng phát triển nguồn nhân lực quản lý tài nguyên, môi trường biển 130

4.3 Điểm tương đồng và khác biệt về phát triển nguồn nhân lực quản lý tài nguyên, môi trường biển của Hàn Quốc và Việt Nam

141

4.3.1 Điểm tương đồng về phát triển nguồn nhân lực quản lý tài nguyên, môi

trường biển của Hàn Quốc và Việt Nam

141

4.3.2 Điểm khác biệt về phát triển nguồn nhân lực quản lý tài nguyên, môi

trường biển của Hàn Quốc với Việt Nam

144

4.4 Quan điểm, định hướng phát triển nguồn nhân lực quản lý tài nguyên, môi trường biển Việt Nam

146

4.4.1 Quan điểm phát triển nguồn nhân lực quản lý tài nguyên, môi trường biển 146

4.4.2 Mục tiêu phát triển nguồn nhân lực quản lý tài nguyên, môi trường

biển Việt Nam giai đoạn 2020 - 2030

148

Trang 8

vii

4.4.3 Định hướng phát triển nguồn nhân lực quản lý tài nguyên, môi trường

149

4.5 Vận dụng kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực quản lý tài nguyên, môi trường biển của Hàn Quốc vào phát triển nguồn nhân lực quản lý tài

151

4.5.1 Một số kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực quản lý tài nguyên, môi trường biển của Hàn Quốc vận dụng vào điều kiện của Việt Nam

151

4.5.2 Điều kiện vận dụng kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực quản lý tài

160

4.5.3 Một số khuyến nghị nhằm đảm bảo điều kiện vận dụng có hiệu quả kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực quản lý tài nguyên, môi trường biển của Hàn

164

Tiểu kết Chương 4 166

KẾT LUẬN 168

TÀI LIỆU THAM KHẢO 170

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ 178

PHỤ LỤC 179

Trang 9

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT

Chữ viết tắt Viết đầy đủ tiếng Việt

Trang 10

ix

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH

Chữ viết tắt Viết đầy đủ tiếng Anh Dịch sang tiếng Việt

GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội

MARPOL International Convention for

the Prevention of Pollution from Ships

Công ước về ngăn ngừa ô nhiễm do rác thải từ tàu

HDI Human Development Index Chỉ số phát triển con người MOMAF Ministry of Maritime Affairs

and Fisheries

Bộ Đại dương và Thủy sản

OECD Organization for Economic

Co- operation and Development

Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế

UNESCO United Nations Educational

Scientific and Cultural Organization

Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hiệp Quốc

UNCLOS United Nations Convention

on Law of the Sea

Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Tên hình

vẽ

Trang

Hình 3.1 Mục tiêu và định hướng phát triển kinh tế biển Hàn Quốc TK

Tran

g

Hộp 1 Phỏng vấn sâu chuyên gia Hàn Quốc về kinh nghiệm phát triển

nguồn nhân lực của Hàn Quốc

100

Hộp 2 Phỏng vấn sâu chuyên gia Việt Nam về thực trạng phát triển

nguồn nhân lực tại các địa phương Việt Nam

113

Hộp 3: Phỏng vấn sâu chuyên gia Việt Nam về giải pháp phát triển

nguồn nhân lực Việt Nam

143

Trang 12

xi

DANH MỤC BẢNG

Contts

Bảng 3.1 Đánh giá về mức độ đáp ứng yêu cầu số lượng nguồn nhân lực

quản lý tài nguyên, môi trường biển

7

5 Bảng 3.2 Cơ cấu NNL quản lý tài nguyên môi trường biển theo độ tuổi 75

Bảng 3.3 Đánh giá về mức độ đáp ứng yêu cầu cơ cấu NNL của tổ chức 76

Bảng 3.4 Đánh giá về mức độ đáp ứng yêu cầu chất lượng NNL 77

Bảng 3.5 Đánh giá về chính sách tuyển dụng công khai NNL 82

Bảng 3.6 Đánh giá về chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao 84

Bảng 3.7 Đánh giá về gia tăng tiếp cận nhiệm vụ quan trọng NNL 86

Bảng 3.8 Đánh giá về bố trí công việc NNL của tổ chức 86

Bảng 3.9 Đánh giá về môi trường làm việc NNL của tổ chức 87

Bảng 3.10 Đánh giá về chính sách cơ hội thể hiện năng lực NNL của tổ chức 87 Bảng 3.11 Chiến lược xúc tiến phát triển NNL và nhiệm vụ chính sách lĩnh vực biển Hàn Quốc 8

9 Bảng 3.12 Đánh giá về chính sách đào tạo, bồi dưỡng NNL của tổ chức 90

Bảng 3.13 Đánh giá về học tập nâng cao trình độ ở nước ngoài NNL 91

Bảng 3.14 Đánh giá về công tác đào tạo, bồi dưỡng NNL của tổ chức 95

Bảng 3.15 Đánh giá được sử dụng vào khen thưởng, quy hoạch, đào tạo 96

Bảng 3.16: Lương phù hợp với trình độ và sự đóng góp 98

Bảng 3.17: Chính sách tiền lương, thưởng và phụ cấp 98

Bảng 3.18: Chính sách khen thưởng ghi nhận, đề cao đóng góp cá nhân 99

Bảng 3.19 Người lao động được hưởng chế độ phụ cấp đặc thù lĩnh vực tài nguyên, môi trường biển 10

0 Bảng 4.1 Tổng hợp NNL biển Trung ương và địa phương từ 2015- 2019 120

Bảng 4.2 Cơ cấu NNL quản lý tài nguyên, môi trường biển 120

Bảng 4.3 Tổng hợp trình độ NNL của Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam 122 Bảng 4.4 Cơ cấu NNL theo ngạch công chức, viên chức 123

Bảng 4.5 Thống kê NNL theo chuyên ngành đào tạo 123

Trang 13

Bảng 4.6 Đánh giá mức độ đáp ứng kiến thức chuyên ngành của NNL 124

Bảng 4.7 Tổng hợp các chỉ tiêu sức khỏe NNL 124

Bảng 4.8 Đánh giá tình trạng mắc các bệnh nghề nghiệp của NNL 125

Bảng 4.9 Đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu về trình độ chuyên môn 126

Bảng 4.10 Đánh giá mức độ đáp ứng kiến thức chuyên ngành của NNL 127

Bảng 4.11 Thống kê về trình độ tin học của NNL 127

Bảng 4.12 Thống kê trình độ ngoại ngữ 127

Bảng 4.13 Đánh giá việc bố trí công việc phù hợp với chuyên môn 132

Bảng 4.14 Mức độ dân chủ, khách quan trong đánh giá NNL 136

Trang 14

1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Biển là không gian sinh tồn, là nguồn sống, nguồn hy vọng tương lai của loài người Trong điều kiện các nguồn tài nguyên trên đất liền ngày càng cạn kiệt, biển ngày càng có ý nghĩa sống còn đối với mỗi quốc gia, dân tộc Khai thác tiềm năng biển, đảo là vấn đề quan trọng mang tính chiến lược ở hầu hết các quốc gia trên thế giới Vì vậy quản lý, khai thác và bảo vệ một cách hợp lý, khoa học nguồn tài nguyên, môi trường biển để duy trì phát triển kinh tế - xã hội một cách bền vững là mục tiêu, động lực mà các quốc gia có biển đều hướng tới

Việt Nam có vùng đặc quyền kinh tế biển rộng lớn trên 1 triệu km2, gấp 3 lần diện tích đất liền; có bờ biển dài 3.260 km Dọc Bắc - Trung - Nam, có 28 tỉnh, thành phố tiếp giáp với biển, trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc, biển Việt Nam có vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường Ngày nay, để thực hiện mục tiêu đưa nước ta trở thành quốc gia mạnh về biển, làm giàu từ biển, đảm bảo môi trường và bảo vệ vững chắc chủ quyền quốc gia trên biển, đảo, đang đòi hỏi khách quan, cấp bách phải nghiên cứu tìm các giải pháp đồng bộ, thiết thực để tăng cường hơn nữa các nguồn lực cho đầu tư phát triển kinh tế, bảo vệ môi trường biển và giữ vững chủ quyền biển, đảo Trong các nguồn lực cần quan tâm đầu tư cho phát triển, thì NNL là quan trọng nhất, quyết định nhất, không có NNL chất lượng cao thì không thể phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường, gắn với giữ vững an ninh, và bảo vệ chủ quyền biển đảo được, thậm trí còn rơi vào tình trạng bế tắc Đại hội XIII Đảng ta khẳng định vai trò quan trọng của việc phát triển NNL chất lượng cao, thu hút và trọng dụng nhân tài, coi đây

là động lực nâng cao sức cạnh tranh và tính tự chủ của nền kinh tế, trong điều kiện hội nhập quốc tế

Chiến lược phát triển lĩnh vực quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo nước ta, cũng đã xác định “con người là trung tâm, là động lực và là nhân tố quyết định của chiến lược phát triển Mọi hoạt động quản lý nhà nước tổng hợp tài nguyên biển và hải đảo, phải hướng tới con người, vì lợi ích chung của toàn xã hội Chú trọng xây dựng cán bộ quản lý nhà nước tổng hợp tài nguyên biển và hải đảo vừa có chuyên môn, nghiệp vụ cao, vừa có tinh thần, thái độ phục vụ tốt” [12] Vai trò của nguồn nhân lực ngày càng quan

Trang 15

trọng, nhưng trước yêu cầu phát triển kinh tế biển nói chung, yêu cầu quản lý nhà nước tổng hợp tài nguyên và

Trang 16

3

bảo vệ môi trường biển nói riêng, trong giai đoạn mới, NNL quản lý tài nguyên, môi trường biển từ Trung ương đến địa phương còn bộc lộ nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu quản lý nhà nước về biển một cách có hiệu quả Do vậy, nếu không sớm khắc phục được hiện trạng này thì mục tiêu chiến lược quốc gia phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường, bảo vệ chủ quyền biển đảo sẽ khó thể đạt được Bởi, hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nước về tài nguyên, môi trường biển, xét cho cùng được quyết định bởi NNL trong hệ thống các cơ quan quản lý tài nguyên, môi trường biển Trong khi đó, do mới được thành lập trên

cơ sở tập hợp lại từ một số đơn vị khác nhau, trước bối cảnh có những diễn biến phức tạp mới về biển, đảo hiện nay, làm cho những bất cập về NNL lĩnh vực này càng trở lên gay gắt hơn

Như vậy, trước yêu cầu từ thực tiễn đang đặt ra, việc phát triển về số lượng, nâng cao chất lượng, hợp lý về cơ cấu và sử dụng có hiệu quả NNL quản

lý tài nguyên, môi trường biển giai đoạn hiện nay đòi hỏi phải là mối quan tâm hàng đầu của Đảng, Nhà nước, của các ngành, các cấp và của mỗi người dân Việt Nam, để tạo ra sự phát triển đột phá trong lĩnh vực phát triển kinh tế biển gắn với bảo vệ chủ quyền biển, đảo, bảo vệ tài nguyên môi trường biển Bên cạnh đó, cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư (CMCN 4.0) cũng đang tác động và ảnh hưởng mạnh tới nhiều lĩnh vực, ngành nghề, làm thay đổi sâu sắc thế giới Nền kinh tế Việt Nam đang hội nhập sâu rộng với nền kinh tế thế giới, tình hình đó lại càng đòi hỏi cần thiết khách quan phải nghiên cứu thấu đáo cả

lý luận và thực tiễn, đặc biệt là nghiên cứu kinh nghiệm phát triển NNL của các quốc gia có biển, đảo, rút ra những bài học kinh nghiệm thiết thực, cụ thể về phát triển NNL quản lý tài nguyên, môi trường biển cho Việt Nam Để có những giải pháp đồng bộ, khả thi và có hiệu quả phát triển nhanh NNL quản lý nguồn tài nguyên, môi trường biển, đáp ứng yêu cầu của tình hình mới

Trong các quốc gia có biển và thành công trong phát triển kinh tế biển, đảm bảo hài hòa lợi ích giữa phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường biển, thì Hàn Quốc là một quốc gia thuộc Đông Á thành công và khá tương đồng với Việt Nam Hàn Quốc có diện tích 100.339 km², dân số theo thống kê năm 2019

là 51,146.039 triệu người Hàn Quốc vốn không được thiên nhiên ưu đãi, tài nguyên thiên nhiên nghèo, khí hậu khắc nghiệt, đất nước trải qua chiến tranh gặp

vô vàn khó khăn Nên từng được biết đến như một trong những nước nghèo nhất thế giới, đến nay kinh tế Hàn Quốc đã đạt được những thành tựu mà cả thế giớ biết đến là “kỳ tích Sông Hàn” Nền kinh tế Hàn Quốc được đánh giá đứng thứ

4 châu Á, thứ 11 trên thế giới và trở thành nền kinh tế đứng thứ 9 trong 46 quốc

Trang 17

gia OCED GDP bình quân đầu người của Hàn Quốc liên tục tăng qua các năm, năm 2019 đạt 31.791 USD, năm 2020 dự kiến sẽ tăng 2,3% [83], [95]

Trang 18

5

Thành công của Hàn Quốc là sự kết hợp của rất nhiều yếu tố, trong đó phải kể đến sự thành công của chính sách phát triển NNL quản lý tài nguyên, môi trường biển Hàn Quốc, đã khắc phục được những khó khăn do đặc thù của ngành như: điều kiện, môi trường làm việc khắc nghiệt và yêu cầu về chất lượng NNL ngày càng cao, đã duy trì được phát triển về số lượng, đảm bảo về chất lượng và hợp lý về cơ cấu NNL Sự thành công của Hàn Quốc, không phải quốc gia có biển nào cũng đạt được trong các mặt như: xây dựng kế hoạch NNL; tuyển dụng NNL; bố trí, sử dụng NNL; tạo động lực làm việc cho NNL và đặc biệt là duy trì và thúc đẩy công tác giáo dục, đào tạo, thu hút NNL chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển của lĩnh vực Kết quả phát triển NNL giúp cho lĩnh vực biển và các ngành công nghiệp đại dương Hàn Quốc đóng góp vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân trong đó, năm 2003 kinh tế biển đóng góp 7% GDP cả nước và dự kiến đạt 8,6% GDP vào năm 2020 Đưa Hàn Quốc trở thành quốc gia giàu có nhờ khai thác các tiềm năng, thế mạnh của biển, phát triển nhanh kinh tế biển và trở thành một trong năm cường quốc biển [89] [84]

Bên cạnh những thành công trên, trong lĩnh vực phát triển NNL quản lý tài nguyên, môi trường biển Hàn Quốc cũng còn một số hạn chế cần được nghiên cứu để tránh lặp lại Xuất phát từ vai trò quan trọng, quyết định của NNL đối với phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, nói chung, đối với phát triển kinh tế biển và giữ vững chủ quyền biển đảo nói riêng; từ sự tương đồng với Việt Nam trong các lĩnh vực nói chung, cũng như trong lĩnh vực biển nói riêng và những thành công, chưa thành công của Hàn Quốc trong phát triển kinh tế biển nói chung, trong phát triển NNL quản lý tài nguyên, môi trường biển nói riêng, NCS

lựa chọn chủ đề “Kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực của Hàn Quốc trong

lĩnh vực quản lý tài nguyên, môi trường biển, bài học cho Việt Nam” làm đề tài

nghiên cứu viết luận án tiến sĩ Nhằm góp phần làm phong phú hơn về mặt lý luận đối với phát triển NNL quản lý tài nguyên, môi trường biển, từ đó đóng góp vào việc giải quyết những đòi hỏi từ thực tiễn phát triển NNL đáp ứng yêu cầu công tác quản lý tài nguyên, môi trường biển mà Việt Nam đang phải đối mặt, thông qua nghiên cứu vận dụng các bài học kinh nghiệm của Hàn Quốc

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án

2.1 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở hệ thống hóa và phát triển lý luận phát triển NNL nói chung, phát triển NNL quản lý TNMT biển nói riêng, xây dựng khung lý luận để phân tích đánh giá thực trạng và rút ra bài học kinh nghiệm về phát triển NNL quản lý

Trang 19

TNMT biển của Hàn Quốc Từ đó, đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm vận

Trang 20

7

dụng kinh nghiệm phát triển NNL quản lý TNMT biển của Hàn Quốc vào Việt Nam giai đoạn 2020 - 2030 tầm nhìn 2045 góp phần đáp ứng những yêu cầu thực tiễn đặt ra

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích đề ra, luận án tập trung thực hiện một số nhiệm vụ sau:

- Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến chủ đề luận án, đánh giá những thành công, kinh nghiệm và kết quả đạt được của các công trình để kế thừa vào nghiên cứu luận án, phát hiện những khoảng trống nghiên cứu để lựa chọn, xác định các nội dung luận án cần tiếp tục nghiên cứu

- Hệ thống hóa, làm rõ hơn sở lý luận phát triển NNL quản lý tài nguyên, môi trường biển, cụ thể làm rõ: Khái niệm NNL, NNL quản lý tài nguyên, môi trường biển; phát triển NNL quản lý tài nguyên, môi trường biển; làm rõ đặc điểm NNL quản lý tài nguyên, môi trường biển, nội dung phát triển NNL quản

lý tài nguyên, môi trường biển, xây dựng các tiêu chí đánh giá phát triển NNL quản lý tài nguyên, môi trường biển, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển NNL quản lý tài nguyên, môi trường biển

- Phân tích đánh giá thực trạng phát triển NNL quản lý TNMT biển của Hàn Quốc, rút ra những bài học kinh nghiệm thành công, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong phát triển NNL quản lý TNMT biển cho Việt Nam

- Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển NNL quản TNMT biển Việt Nam, rút ra những điểm tương đồng và khác biệt về phát triển NNL quản lý TNMT biển của Hàn Quốc và Việt Nam

- Đề xuất một số giải pháp, điều kiện và khuyến nghị để vận dụng có hiệu quả kinh nghiệm phát triển NNL quản lý TNMT biển của Hàn quốc vào phát triển NNL quản lý TNMT biển Việt Nam

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu luận án

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu kinh nghiệm phát triển NNL quản lý TNMT biển của Hàn Quốc, bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Trang 21

Luận án tiếp cận nghiên cứu kinh nghiệm phát triển NNL quản lý TNMT biển của Hàn Quốc, rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam, theo quan điểm quản trị nguồn nhân lực trong tổ chức và tiếp cận NNL theo hướng quản lý tổng hợp, không tiếp cận NNL theo hướng quản lý đơn ngành Tuy nhiên, do đây là vấn đề rộng và phức tạp nên trong khuôn khổ luận án tiến sĩ, phạm vi nghiên cứu của luận án sẽ tập trung vào đối tượng trực tiếp là nguồn nhân lực quản lý TNMT biển: gồm các cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đang thực hiện nhiệm vụ quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển với các nội dung sau:

- Làm rõ khái niệm NNL quản lý TNMT biển, đưa ra những nội dung phát triển và các hoạt động phát triển NNL quản lý TNMT biển Xác lập các tiêu chí đánh giá phát triển NNL quản lý TNMT biển và phân tích rõ các nhân

tố ảnh hưởng đến phát triển NNL quản lý TNMT biển

- Phân tích đánh giá thực trạng phát triển NNL quản lý TNMT biển của Hàn Quốc Rút ra những bài học kinh nghiệm về phát triển NNL quản lý TNMT biển của Hàn Quốc đối với Việt Nam

- Phân tích đánh giá thực trạng phát triển NNL quản lý TNMT biển Việt Nam, trên cơ sở đó làm rõ những điểm tương đồng và khác biệt về phát triển NNL quản lý TNMT biển của Hàn Quốc và Việt Nam Đề xuất các giải pháp, điều kiện và kiến nghị vận dụng có hiệu quả kinh nghiệm phát triển NNL quản

lý TNMT biển của Hàn Quốc vào phát triển NNL quản lý tài nguyên môi trường biển Việt Nam

Trang 22

9 quan điểm quản trị NNL trong tổ chức, được thể hiện ở các hoạt động phát triển nguồn

Trang 23

nhân lực và đánh giá phát triển theo các nhóm tiêu chí chủ yếu sau: (i) Nhóm tiêu chí đánh giá phát triển về số lượng, hoàn thiện về cơ cấu; (ii) Nhóm tiêu chí đánh giá phát triển về chất lượng, thể hiện ở mức độ phát triển về thể lực, trí lực, tâm lực; (iii) Nhóm tiêu chí đánh giá hoạt động phát triển NNL quản lý tài nguyên môi trường biển

4.2 Phương pháp nghiên cứu của luận án

Luận án kết hợp sử dụng các phương pháp nghiên cứu phổ biến được áp dụng cho nghiên cứu chuyên ngành khoa học xã hội và quản lý, gồm:

4.2.1 Phương pháp thu thập thông tin, dữ liệu

Luận án kế thừa có chọn lọc các công trình nghiên cứu về NNL, phát triển NNL đã được công bố và kết hợp sử dụng một số phương pháp phổ biến trong nghiên cứu chuyên ngành khoa học xã hội và quản lý để nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn phát triển NNL quản lý TNMT biển của cả Hàn Quốc và Việt Nam, cụ thể:

4.2.1.1 Thu thập dữ liệu thứ cấp

Thu thập dữ liệu thứ cấp thông qua thu thập, lựa chọn và hồi cứu các công trình nghiên cứu khoa học, các luận án, ấn phẩm, sách báo, tạp chí khoa học, các kỷ yếu hội thảo khoa học, các số liệu thống kê…về NNL, phát triển NNL quản lý TNMT biển của Hàn Quốc và Việt Nam đã công bố Để phân tích, luận giải, phát triển cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển NNL quản lý TNMT biển Phân tích, đánh giá thực trạng, rút ra bài học kinh nghiệm phát triển NNL quản lý TNMT biển của Hàn Quốc, phân tích, đánh giá thực trạng phát triển NNL quản lý TNMT biển Việt Nam, làm rõ những điểm tương đồng và khác biệt về phát triển NNL quản lý TNMT biển giữa Việt Nam và Hàn Quốc Trên

cơ sở đó đề xuất các giải pháp và điều kiện vận dung kinh nghiệm của Hàn Quốc về phát triển NNL quản lý TNMT biển vào Việt Nam

4.2.1.2 Thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua điều tra, phỏng vấn các chuyên gia và các đối tượng liên quan

Dữ liệu sơ cấp thu thập qua điều tra bằng bảng hỏi, được thực hiện trên cơ

sở phát phiếu trực tiếp và gián tiếp đến các đối tượng khảo sát

Luận án đã sử dụng 3 bảng câu hỏi cho các nhóm đối tượng: (1) Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động Việt Nam đang làm việc trong lĩnh vực biển, đảo ở Trung ương và địa phương; (2) Cán bộ quản lý, các chuyên

Trang 24

11 gia, làm

Trang 25

việc trong lĩnh vực quản lý TNMT biển Việt Nam và Hàn Quốc; (3) Chuyên gia làm việc tại một số tổ chức quốc tế, nhà khoa học, giảng viên tại một số trường đại học liên quan đến biển, đảo

Nguyên tắc xây dựng bảng hỏi: Bảng hỏi sử dụng thang đo định danh,

thang đo thứ tự và thang đo likert mức độ được xây dựng căn cứ vào khung nghiên cứu luận án đưa ra Trong thang đo likert năm bậc từ bậc 1 đến bậc 5 (bậc 1 là kém nhất và bậc 5 là tốt nhất)

Thiết kế bảng hỏi: Bảng hỏi được thiết kế dựa trên các nội dung nghiên

cứu cần thu thập của luận án Mẫu bảng hỏi được thiết kế sơ bộ sau đó xin ý kiến đóng góp của Giảng viên hướng dẫn và các chuyên gia, đồng nghiệp có kinh nghiệm Sau khi hoàn thiện, được tiến hành điều tra thử một số công chức, viên chức, người LĐ thuộc Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam, để hoàn thiện phiếu khảo sát

NNL Việt Nam được dựa theo phương pháp của Hair, Anderson, Tatham và Black (1998), theo đó kích thước mẫu áp dụng điều tra người lao động tối thiểu gấp 5 lần tổng số biến quan sát và được tính theo công thức: n = 5 x m (n là kích thước mẫu nghiên cứu, m là số biến độc lập)

n = 5 x 71= 355 (mẫu)

Như vậy, mẫu phiếu điều tra của luận án cần có số lượng tối thiểu là 355

bộ quản lý; chuyên gia; công chức, viên chức và người LĐ sau đó trong từng nhóm đối tượng dùng cách chọn ngẫu nhiên đối tượng khảo sát Số mẫu chọn ở mỗi đơn vị tuân theo tỷ lệ nhóm đối tượng

2019 đến tháng 03 năm 2020; Thông tin điều tra khảo sát, đánh giá phát triển NNL trong 5 năm từ 2015 đến 2019

Trên cơ sở tính mẫu phiếu điều tra, NCS đã phát ra 450 phiếu, điều tra công chức, viên chức và người LĐ; 30 phiếu cán bộ quản lý/ người sử dụng LĐ Việt Nam; 25 phiếu chuyên gia Việt Nam Mặt khác để đánh giá phát triển NNL quản lý TNMT biển Hàn Quốc, luận án đã tiến hành điều tra 30 phiếu cán bộ, nhà quản lý Hàn Quốc; 30 phiếu chuyên gia Hàn Quốc và Việt Nam

Trang 26

13

Số phiếu thu được: đối với công chức, viên chức và người LĐ Việt Nam

là 355 phiếu; đối với cán bộ quản lý/người sử dụng LĐ Việt Nam là 28 phiếu; đối với chuyên gia Việt Nam 23 phiếu Số phiếu thu được: đối với cán bộ, nhà quản lý Hàn Quốc là 12 phiếu; đối với chuyên gia Hàn Quốc và Việt Nam về

phát triển NNL quản lý tài nguyên môi trường Hàn Quốc là 19 phiếu (Phụ lục

01, tr167-176)

Như vậy, số phiếu thu được phù hợp với yêu cầu về kích thước mẫu điều tra

Để có cơ sở đánh giá, nhận xét và đề xuất giải pháp, luận án kết hợp thu thập dữ liệu sơ cấp với tiến hành phỏng vấn sâu và điều tra bằng bảng hỏi đối với một số chuyên gia, cán bộ quản lý Hàn quốc và Việt Nam có nhiều kinh nghiệm về lĩnh vực phát triển NNL quản lý tài nguyên môi trường biển

Đặc biệt, được sự hỗ trợ, giúp đỡ của Trung tâm Nghiên cứu Hàn Quốc - Triều Tiên; Viện Nghiên cứu Đông Bắc Á, Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam và Quỹ Giao lưu Quốc tế Hàn Quốc (Korea Foundation) NCS đã có cơ hội tham gia và trình bày kết quả nghiên cứu tại buổi Tọa đàm khoa học dành cho

các nhà nghiên cứu Hàn Quốc tại Việt Nam có chủ đề “Thực trạng và bài học

kinh nghiệm rút ra về phát triển nguồn nhân lực quản lý tài nguyên, môi trường biển của Hàn Quốc” Tại đây, NCS đã thu nhận được nhiều ý kiến đóng góp rất

hữu ích của các chuyên gia, nhà khoa học để hoàn thiện luận án

Những thông tin, ý kiến đóng góp của các chuyên gia giúp cho phân tích sâu sắc và làm rõ hơn những đánh giá kết luận trong luận án

4.2.2 Khảo cứu và phân tích tại bàn

Phương pháp định lượng: Nguồn dữ liệu sơ cấp tiến hành điều tra bằng

bảng hỏi được tổng hợp bằng phần mềm xử lý số liệu thống kế xã hội học SPSS 16.0 kết hợp với các dữ liệu thứ cấp thông qua thu thập, tổng hợp từ các báo cáo của các cơ quan quản lý, các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học, luận

án tiến hành tổng hợp, phân tích để đánh giá thực trạng phát triển NNL rút ra bài học kinh nghiệm

Phân tích định tính: Luận án xây dựng các tiêu chí đánh giá phát triển

NNL quản lý TNMT biển, kết hợp với thang đo phát triển (thang đo Likert) dưới hình thức thang đo đơn từ bậc 1 đến bậc 5 (bậc 1 là kém nhất và bậc 5 là tốt nhất) Các dữ liệu thu thập được từ các báo cáo, các đề tài khoa học, kết hợp với phỏng vấn sâu luận án tiến hành phân tích, mô tả nhận định, làm rõ

Trang 27

những kết quả phân tích định lượng mà luận án đã chỉ ra trước đó

Trang 28

15

4.2.3 Phân tích, tổng hợp tài liệu

Các tài liệu liên quan đến đề tài luận án thu thập từ nhiều nguồn khác nhau, được NCS sắp xếp, kiểm tra về tính chính xác và sự phù hợp của nó, sau

đó NCS tiến hành đối chiếu, so sánh, đưa ra những phân tích đánh giá chính xác

Phương pháp thống kê mô tả: Được sử dụng để làm rõ những đặc tính

của các dữ liệu thu thập được, từ nghiên cứu khảo sát thực tế

4.2.4 Phương pháp thống kê, so sánh

Luận án sử dụng số liệu thống kê từ nguồn: Tổng cục thống kê, Bộ Tài nguyên và Môi trường, đồng thời kế thừa số liệu từ các tài liệu, các công trình nghiên cứu, các luận án để phân tích, so sánh, đánh giá những xu hướng tăng, giảm, trên cơ sở đó chỉ ra những thay đổi về phát triển NNL quản lý TNMT biển, làm cơ sở cho đề xuất các giải pháp vận dụng kinh nghiệm của Hàn Quốc

về phát triển NNL quản lý TNMT biển vào điều kiện cụ thể của Việt Nam

4.2.5 Phương pháp quan sát

Là người trực tiếp công tác tại Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam nhiều năm, NCS có điều kiện trực tiếp nghiên cứu, quan sát thực tế các đơn vị thuộc Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam Đặc biệt, trong thời gian thực hiện luận án NCS đã ba lần sang Hàn Quốc học tập, trực tiếp quan sát thực tế, tiếp xúc, trao đổi với các chuyên gia, các nhà quản lý Hàn Quốc về lĩnh vực quản lý TNMT biển

4.2.6 Phương pháp xử lý số liệu

Toàn bộ phiếu khảo sát thu về được phân loại, nhập vào phần mền Excel Sau khi xem xét, loại bỏ các mẫu không phù hợp, số liệu điều tra được cập nhật vào phần mềm SPSS 16.0 để xử lý Kiểm tra độ tin cậy và tính hợp lý của các thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha cho kết quả 0,976; với kết quả kiểm định các thang đo trên có thể khẳng định các thang đo thành phần đảm bảo

độ tin cậy, đạt yêu cầu (Phụ lục 02, tr181)

4.3 Quy trình nghiên cứu

Luận án được thực hiện thông qua quy trình sau

Bước một, nghiên cứu tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài

nước, có liên quan đến phát triển NNL quản lý TNMT biển, làm rõ những kết quả đạt được và khoảng trống tri thức, trên cơ sở đó lựa chọn và xác định hướng

Trang 29

nghiên cứu, mục đích, nhiệm vụ, đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu

Bước hai, hệ thống hóa và xây dựng khung lý luận về phát triển NNL

quản lý TNMT biển Cụ thể, luận án hệ thống hóa và phát triển lý luận về phát triển

Trang 30

17

NNL quản lý TNMT biển, như: làm rõ một số khái niệm liên quan, đặc điểm NNL quản lý TNMT biển, các hoạt động phát triển NNL, các tiêu chí đánh giá phát triển NNL quản lý TNMT biển và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển NNL quản lý TNMT biển

Bước ba, thu thập các tư liệu, số liệu thứ cấp, sơ cấp phục vụ cho viết luận

án

Tiến hành thu thập các số liệu trong và ngoài nước liên quan đến NNL lĩnh vực quản lý TNMT biển của Hàn Quốc Đặc biệt là tiên hành thu thập các dữ liệu thứ cấp, các công trình khoa học, các báo cáo tổng hợp nghiên cứu lĩnh vực quản lý TNMT biển Hàn Quốc Thu thập các tư liệu sơ cấp, thông qua tiến hành điều tra bằng bảng hỏi các nhà quản lý, các chuyên gia Hàn quốc và các chuyên gia trong nước về phát triển NNL quản lý TNMT biên của Hàn Quốc

Bước bốn, toàn bộ số liệu điều tra được nhập vào phần mềm SPSS 16.0,

loại bỏ các mẫu không phù hợp; xử lý dữ liệu sơ cấp và thứ cấp, phân tích đánh giá thực trạng phát triển NNL quản lý TNMT biển Hàn Quốc Rút ra bài học kinh nghiệm về phát triển NNL quản lý TNMT biển cho Việt Nam

Bước năm, thu thập xử lý các số liệu thứ cấp, các số liệu sơ cấp về phát

triển NNL quản lý TNMT biển Việt Nam, trong đó, thu thập các tư liệu sơ cấp phục vụ đánh giá phát triển NNL Việt Nam, thông qua tiến hành điều tra bằng bảng hỏi đối với chuyên gia, cán bộ quản lý, NNL của Việt Nam

Toàn bộ số liệu điều tra được nhập vào phần mềm SPSS 16.0, loại bỏ các mẫu không phù hợp; xử lý dữ liệu, tiến hành phân tích, đánh giá thực trạng phát triển NNL quản lý TNMT biển Việt Nam, rút ra những điểm tương đồng

và khác biệt về phát triển NNL quản lý TNMT biển giữa Hàn Quốc và Việt Nam

Bước sáu, đề xuất các giải pháp và điều kiện vận dụng kinh nghiệm của

Hàn Quốc về phát triển NNL quản lý TNMT biển vào phát triển NNL quản lý tài nguyên môi trường biển Việt Nam

Việc triển khai áp dụng các phương pháp nghiên cứu của luận án được mô

tả trong sơ đồ quy trình nghiên cứu

Trang 31

Hình 1 Sơ đồ quy trình nghiên cứu

TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ PHÁT TRIỂN NNL Ở TRONG MỘT TỔ CHỨC

Thu thập, tham khảo, kế thừa các kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước

Nội dung và các tiêu chí đánh giá phát

Hiện trạng công tác phát triển nguồn nhân lực lĩnh vực quản lý tài nguyên môi trường biển Việt Nam

Bài học kinh nghiệm rút ra đối với Việt Nam về phát triển NNL quản

lý TNMT biển

Điểm tương đồng và khác biệt về phát triển nguồn nhân lực quản

lý tài nguyên, môi trường

Chính sách

tuyển

Trang 32

Vận dụng kinh nghiệm

về phát triển NNL quản

lý TNMT biển của Hàn Quốc vào Việt Nam

Bố trí, sử dụng

và đánh giá NNL

Nâng cao chất lượng công tác đào tạo, bồi dưỡng NNL

Khuyến nghị nhằm đảm bảo điều kiện vận dụng kinh nghiệm của Hàn Quốc trong lĩnh vực quản lý tài nguyên, môi trường biển vào Việt Nam

Chính sách tạo động lực phát triển NNL

Trang 33

5 Đóng góp mới về khoa học của luận án

Luận án là công trình khoa học tập trung vào những vấn đề còn trống về khoa học và thực tiễn, đó là nghiên cứu một cách có hệ thống và toàn diện về cơ

sở lý luận phát triển NNL quản lý TNMT với nghiên cứu điển hình là Hàn Quốc

và Việt Nam và đã có một số những phát hiện, bổ sung mới như:

Đã hệ thống hóa và phát triển cơ sở lý luận về phát triển NNL quản lý TNMT biển Cụ thể: đưa ra một số khái niệm liên quan, luận giải làm rõ đặc điểm, vai trò của NNL quản lý TNMT biển Xác định nội dung, hoạt động phát triển, đưa ra hệ thống các tiêu chí đánh giá phát triển NNL quản lý TNMT biển

và phân tích các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến phát triển NNL quản lý TNMT biển

Đã nghiên cứu, phân tích đánh giá trung thực thực trạng phát triển NNL quản lý TNMT biển của Hàn Quốc, chỉ ra những thành công, hạn chế từ đó rút

ra những bài học kinh nghiệm về phát triển NNL quản lý TNMT biển của Hàn Quốc Đồng thời thông qua nghiên cứu thực trạng phát triển NNL quản lý TNMT biển của Hàn Quốc và Việt Nam, luận án chỉ ra những điểm tương đồng

và khác biệt về phát triển NNL quản lý TNMT biển của hai quốc gia

Đề xuất các giải pháp khả thi và điều kiện vận dụng các bài học kinh nghiệm về phát triển NNL quản lý TNMT biển của Hàn Quốc đồng thời đưa ra một số khuyến nghị với Bộ Tài nguyên và Môi trường và với Nhà nước để vận dụng có hiệu quả kinh nghiệm của Hàn Quốc vào phát triển NNL quản lý TNMT biển của Việt Nam

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án

6.1 Về mặt lý luận

Luận án đã hệ thống hóa, bổ sung, phát triển và làm phong phú thêm lý luận về phát triển NNL nói chung, NNL quản lý TNMT biển nói riêng Nên đây là tài liệu tham khảo phục vụ cho công tác đào tạo, nghiên cứu về phát triển NNL, đặc biệt là phát triển NNL quản lý tài nguyên, môi trường biển

6.2 Về mặt thực tiễn

Luận án đã nghiên cứu, khảo sát, phân tích đánh giá trung thực, khách quan thực trạng phát triển NNL quản lý TNMT biển Hàn Quốc, rút ra những bài học kinh nghiệm, thành công, chưa thành công về phát triển NNL Đồng thời

Trang 34

21

nghiên cứu khảo sát, phân tích đánh giá thực trạng phát triển NNL quản lý TNMT biển Việt Nam Trên cơ sở đó chỉ ra những điểm tương đồng và khác biệt về phát triển

Trang 35

NNL quản lý TNMT biển của Hàn Quốc và Việt Nam Đây là tài liệu quan trọng giúp cho các cơ quan của cả hai quốc gia có cái nhìn đúng đắn, khách quan về thực trạng phát triển NNL quản lý TNMT biển của mình Đặc biệt là giúp cho các cơ quan chức năng của Việt Nam nghiên cứu tham khảo các kinh nghiệm của Hàn Quốc về phát triển NNL quản lý TNMT biển của Hàn Quốc

Luận án đã đề xuất các điều kiện và giải pháp vận dụng những bài học kinh nghiệm của Hàn Quốc về phát triển NNL quản lý TNMT biển giúp các nhà quản lý mà trực tiếp là Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam tham khảo để đề ra chương trình, kế hoạch nghiên cứu vận dụng kinh nghiệm phát triển NNL quản

lý TNMT biển của Hàn Quốc vào phát triển NNL quản lý tài nguyên, môi trường biển Việt Nam, nhằm sớm đưa nước ta trở thành quốc gia mạnh về biển Luận án là tài liệu tham khảo phục vụ cho công tác nghiên cứu, đào tạo, phát triển NNL

7 Kết cấu của luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục các biểu bảng, chữ viết tắt, bảng phụ lục, nội dung luận án được kết cấu gồm 04 chương sau

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án Chương 2: Cơ sở lý luận về phát triển nguồn nhân lực quản lý tài nguyên, môi trường biển

Chương 3: Kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực quản lý tài nguyên, môi trường biển của Hàn Quốc

Chương 4: Vận dụng kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực quản lý tài nguyên, môi trường biển của Hàn Quốc vào phát triển nguồn nhân lực quản lý tài nguyên, môi trường biển Việt Nam

Trang 36

23

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN

ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

1.1 Tổng quan các nghiên cứu của tác giả ngoài nước và Việt Nam liên quan đến phát triển nguồn nhân lực quản lý tài nguyên, môi trường biển

1.1.1 Các nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực

1.1.1.1 Các nghiên cứu của các tác giả Hàn Quốc và các nước trên thế giới

Bàn về phát triển NNL, tầm quan trọng của phát triển NNL hai tác giả L

Nadler và Z Nadeler (1990 và 1992), sổ tay phát triển nguồn nhân lực (The

Handbook of Human resource developmen) và Hướng dẫn cho các nhà quản lý

về phát triển NNL (Every Managers guide to human resource development)

đưa ra quan điểm “phát triển NNL bao gồm 3 loại chương trình ở 3 mức độ quan tâm khác nhau: đào tạo, giáo dục và phát triển” [81], [82]; Marquardt và

Engel (1993), năng lực phát triển NNL trong bối cảnh một thế giới đang dần thu

hẹp (HRD competencies for a shrinking world) đã xác định “phát triển NNL

bao gồm 3 lĩnh vực: đào tạo và phát triển; phát triển tổ chức và phát triển sự nghiệp để tăng cường kết quả của cá nhân, nhóm và tổ chức” Các tác giả đã đưa

ra danh mục gồm 35 năng lực được xếp thành 4 nhóm cần được phát triển là năng lực kĩ thuật, năng lực thực hiện công việc theo chuyên môn phụ trách; năng lực nhân cách và năng lực trí tuệ [76]

Về mối quan hệ giữa phát triển con người (hay phát triển nguồn nhân lực)

với phát triển kinh tế (The Relationship between human development and

economic growth) đã được thể hiện thông qua các báo cáo của UNDP (2013) và

Michael Boozer, Gustav Ranis, and Tavneet Suri (2003) với các bài nghiên cứu của các tác giả ở trường Đại học Yale và Oxford trên thế giới Mối quan hệ mạnh mẽ trong hai cách: phát triển NNL sẽ dẫn đến phát triển kinh tế và tăng trưởng kinh tế sẽ thúc đẩy phát triển NNL

Yoshihara Kunio (1999) trong tác phẩm Phát triển quốc gia và tăng

trưởng kinh tế - trường hợp của Hàn Quốc và Thái Lan (The Nation and economic growth

tạo ra NNL với số lượng và chất lượng đáp ứng nhu cầu phát triển KTXH của đất nước, đồng thời đảm bảo sự phát triển của mỗi cá nhân [97] Adam Smith

(1997), trong tác phẩm Của cải của dân tộc (Wealth of Nations) chỉ ra phát triển

NNL chịu sự tác động của năm nhân tố: Thứ nhất, giáo dục và đào tạo; Thứ hai, sức khỏe và dinh dưỡng; Thứ ba, môi trường; Thứ tư, việc làm; Thứ năm, sự giải phóng con người Những nhân tố này luôn gắn bó, hỗ trợ và phụ thuộc lẫn

Trang 37

nhau, trong đó giáo dục, đào tạo là nhân tố nền tảng, là cơ sở của tất cả các nhân

tố khác Nhân tố sức khỏe và dinh dưỡng, môi trường, việc làm và giải phóng con người là nhân tố thiết

Trang 38

25

yếu, góp phần duy trì và đáp ứng sự phát triển bền vững NNL Khi sản xuất càng phát triển, thì đóng góp của trí tuệ thông qua GD&ĐT ngày càng chiếm một tỷ trọng lớn so với đóng góp của các yếu tố khác trong cơ cấu giá trị sản phẩn của lao động [1]

Theo Jerry W Gilley and Ann Maycunich (2002), trong tác phẩm Nguyên

tắc phát triển nguồn nhân lực (Principles of human resource development)

“phát triển NNL là quá trình thúc đẩy việc học tập trong tổ chức và có tính hệ thống, nâng cao kết quả thực hiện công việc, tạo ra thay đổi thông qua việc tổ chức thực hiện các giải pháp, các sáng kiến và các hoạt động quản lý nhằm mục đích nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của tổ chức, khả năng cạnh tranh và đổi mới [68]

Trong suốt chặng đường phát triển của những tư tưởng, trên cơ sở các cách tiếp cận từ các góc độ chuyên ngành khác nhau, khái niệm về phát triển NNL được các học giả đưa ra cũng có những điểm khác nhau, quá trình phát triển của các nghiên cứu về phát triển NNL này được luận án tổng hợp tại Phụ lục 3, trang 196 Trong đó đáng chú ý có quan điểm về phát triển NNL được đưa ra tại Điều 2, Luật cơ bản về phát triển NNL của Hàn Quốc (sửa đổi ngày 26/7/2017), cho rằng “phát triển NNL là các hoạt động được thực hiện bởi chính phủ quốc gia, chính quyền địa phương, tổ chức giáo dục, viện nghiên cứu, công

ty, v.v để nuôi dưỡng, phân phối, sử dụng NNL và hình thành các chuẩn mực

xã hội, cũng như các tổ chức liên quan đến họ” [101]

1.1.1.2 Các nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực của tác giả trong nước

Nghiên cứu một số công trình của các tác giả trong nước về phát triển NNL tiêu biểu như:

Theo các tác giả Nguyễn Ngọc Quân, Nguyễn Vân Điềm (2015), trong Giáo trình quản trị nhân lực, thì “theo nghĩa rộng, phát triển NNL là tổng thể

các hoạt động học tập có tổ chức, được tiến hành trong những khoảng thời gian nhất định nhằm tạo ra sự thay đổi hành vi nghề nghiệp của người lao động [40];

Bùi Văn Nhơn (2006), Giáo trình Quản lý và phát triển NNL xã hội, cho rằng

“phát triển NNL là tổng thể các hình thức, phương pháp, chính sách và biện pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng NNL đáp ứng đòi hỏi về NNL cho phát triển KTXH trong từng giai đoạn phát triển [33]; Theo Nguyễn Thế

Phong (2010), luận án tiến sĩ phát triển NNL trong các doanh nghiệp nhà nước

kinh doanh nông sản khu vực phía Nam cho rằng “phát triển NNL trong doanh

nghiệp là quá trình thực hiện tổng thể các chính sách và biện pháp thu hút, duy trì và đào tạo NNL nhằm hoàn thiện, nâng cao chất lượng NNL, trên cả ba phương diện thể lực, trí lực, tâm lực, điều chỉnh hợp lý quy mô, cơ cấu NNL một cách bền vững và hiệu quả” [35]

Trang 39

Các tác giả Nguyễn Thị Thanh Quý (2016), phát triển NNL ngành hàng

không Việt Nam [1]; Nguyễn Thị Lan Anh (2012), phát triển NNL quản trị của các

Trang 40

27

doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên [1]; Nguyễn Thanh Vũ

(2015), nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển NNL của các doanh

nghiệp may tỉnh Tiền Giang [1] không chỉ đưa ra khái niệm phát triển NNL mà

còn làm rõ nội dung phát triển NNL và các tiêu chí đánh giá phát triển NNL Lê Thị Ánh Tuyết (2020), phát triển NNL quản lý đơn hàng tại các doanh nghiệp may Việt Nam Nghiên cứu đưa ra khái niệm phát triển NNL quản lý đơn hàng tại các doanh nghiệp may Việt Nam Tác giả đề xuất năm giải pháp phát triển NNL quản lý đơn hàng tai các doanh nghiệp may Việt Nam [1]

Các quan điểm của các học giả trong và ngoài nước đề cập đến khái niệm phát triển NNL, tuy các khái niệm đưa ra có khác nhau, nhưng về cơ bản đều thống nhất đó là sự biến đổi về số lượng, nâng cao năng lực, trình độ, có sức khỏe, hoàn thiện về cơ cấu, nhằm tạo ra quy mô và cơ cấu ngày càng phù hợp với nhu cầu về NNL phục vụ cho phát triển KTXH, đáp ứng yêu cầu của công việc hiện tại và thích ứng với sự phát triển trong tương lai Đồng thời đã đề cập đến nội dung (các hoạt động), các tiêu chí đánh giá phát triển NNL Tuy nhiên những nội dung, tiêu chí đánh giá đề cập thường gắn với các ngành, địa phương, doanh nghiệp và chủ yếu tập trung vào tiêu chí đánh giá về chất lượng ít quan tâm đến các tiêu chí đánh giá về bố trí, sử dụng, tạo môi trường, điều kiện để NNL phát triển

1.1.2 Phát triển nguồn nhân lực quản lý tài nguyên, môi trường biển:

1.1.2.1 Các nghiên cứu của các tác giá nước ngoài

Theo nghiên cứu của PEMSEA (2010), Kiến thức cơ bản về quản lý tổng

hợp ven biển (Basic knowledge on Integrated Coastal Management), cần khẩn

trương phát triển NNL chất lượng cao về quản lý tổng hợp ven biển (ICM), trong đó chú trọng đội ngũ cán bộ có năng lực và kinh nghiệm thực tiễn tốt, đội ngũ chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực ICM Để đạt được điều này, theo PEMSEA cần đẩy mạnh đào tạo, hợp tác, đẩy mạnh các chương trình giảng dạy đại học và sau đại học về ICM… Giáo dục cộng đồng phải là một hoạt động lâu dài và liên tục trong chương trình ICM PEMSEA đã đề xuất thiết lập cơ chế điều phối liên cơ quan, đa ngành cho một chương trình ICM Hiện nay, cơ chế điều phối này đã và đang được nhiều quốc gia, đia phương và tổ chức đối tác thành viên của PEMSEA áp dụng [85]

Dong- Oh Cho (2012), Hoạch định chính sách đại dương Hàn Quốc: tiến

tới quản lý tổng hợp đại dương (Korea's Oceans policymaking: Toward integrated Ocean management) [1] và Seoung-Yong Hong (2010), Chính sách hàng hải Hàn Quốc (Marine policy in the Republic of Korea) [1] Là hai công

trình tiêu biểu nghiên cứu về chính sách biển của Hàn Quốc, trong đó các tác giả

đã đề cập đến các lợi ích quốc gia từ lĩnh vực biển Hàn Quốc có bảy lĩnh vực

Ngày đăng: 23/10/2021, 15:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w