1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu tham khảo Bệnh học (Dành cho đào tạo ngành Dược trình độ cao đẳng)

73 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu tham khảo Bệnh học (Dành cho đào tạo ngành Dược trình độ cao đẳng) cung cấp cho người học những kiến thức như: Tăng huyết áp; Loét dạ dày tá tràng; Tiêu chảy trẻ em; Sốt xuất huyết DENGUE; Chăm sóc người bệnh viêm gan do Virus; Bệnh lao phổi mãn tính, lao sơ nhiễm;...Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

Tài liệu tham khảo BỆNH HỌC

(Dành cho đào tạo ngành Dược trình độ cao đẳng)

Lưu hành nội bộ Năm 2020

Trang 2

MỤC LỤC Trang

Bài 1 Tăng huyết áp ………… ……… 1

Bài 2 Loét dạ dày tá tràng ……… 5

Bài 3 Tiêu chảy trẻ em … ……… 8

Bài 4 Sốt xuất huyết DENGUE ……… 12

Bài 5 Chăm sóc người bệnh viêm gan do Virus ……… ……… 18

Bài 6 Bệnh lao phổi mãn tính, lao sơ nhiễm .……… 23

Bài 7 Viêm ruột thừa ……… ……….…… 27

Bài 8 Vết thương phần mềm ……… 31

Bài 9 Nhiễm khuẩn đường sinh sản ……….………… …… 35

Bài 10 Sẩy thai – Chửa ngoài tử cung – Chửa trứng ……… 41

Bài 11 Sơ cứu gãy xương ……… 51

Bài 12 Cấp cứu ngừng hô hấp -tuần hoàn ……… 56

Bài 13 Cấp cứu đuối nước ……… ……… 61

Bài 14 Cấp cứu điện giật ……… ……… 64

Bài 15 Sơ cứu người bị bỏng ……….……… 66

Tài liệu tham khảo ……… ……… 71

Trang 3

1

Bài 1 TĂNG HUYẾT ÁP

MỤC TIÊU:

1 Trình bày được nguyên nhân, các triệu chứng của bệnh tăng huyết áp

2 Trình bày được cách chẩn đoán giai đoạn của bệnh tăng huyết áp

3 Trình bày được biến chứng và điều trị bệnh tăng huyết áp

NỘI DUNG:

1 ĐẠI CƯƠNG

* Theo Tổ chức Y tế Thế giới, ở người trưởng thành gọi là tăng huyết áp khi huyết áp tâm thu> 140 mmHg và/ hoặc huyết áp tâm trương> 90 mmHg (với ít nhất hai lần khám khác nhau)

* Tăng huyết áp được chia ra 3 loại:

- Tăng huyết áp thường xuyên:

- Tăng huyết áp cơn: trên cơ sở huyết áp bình thường hay gần bình thường thì có những cơn tăng cao

- Tăng huyết áp dao động: huyết áp có thể lúc tăng hoặc lúc giảm

2 NGUYÊN NHÂN VÀ CÁC YẾU TỐ THUẬN LỢI

2.1.Tăng huyết áp nguyên phát

Khi không tìm thấy nguyên nhân gây tăng huyết áp, chiếm khoảng 90% trường hợp tăng

huyết áp nguyên phát, thường gặp ở người trung niên và tuổi già

*Một số yếu tố thuận lợi: có liên quan đến tăng huyết áp nguyên phát đó là:

-Yếu tố di truyền, tính gia đình

-Yếu tố ăn uống: Ăn nhiều muối, uống nhiều rượu, ăn ít protid

-Yếu tố tâm 1ý xã hội, tình trạng căng thẳng stress thường xuyên

2.2.Tăng huyết áp thứ phát

Tăng huyết áp thứ phát còn gọi là tăng huyết áp triệu chứng, chiếm khoảng 10% các trường hợp tăng huyết áp thứ phát, thường gặp người trẻ tuổi Các nguyên nhân thường gặp có thể là:

2.2.1.Bệnh thận

Viêm cầu thận cấp hoặc mạn, suy thận, thận đa nang, viêm đài bể thận mạn do ứ nước, ứ mủ đài bể thận…

2.2.2.Bệnh nội tiết

- Bệnh vỏ thượng thận như: hội chứng Cushing

- Bệnh tuỷ thượng thận: u tuỷ thượng thận …

Trang 4

2

2.2.1 Triệu chứng cơ năng

Đa số bệnh nhân bị tăng huyết áp không có triệu chứng gì cho tới khi phát hiện ra bệnh

- Đau đầu vùng chẩm và hai bên thái dương

- Các triệu chứng khác có thể gặp như: hồi hộp, mệt, khó thở, mờ mắt nhưng không đặc

hiệu

2.2.2 Triệu chứng thực thể:

* Đo huyết áp: là động tác quan trọng nhất có ý nghĩa chẩn đoán xác định Khi đo cần

phải đảm bảo một số quy định

- Băng cuốn tay phải phủ được 2/3 chiều dài cánh tay, bờ dưới băng quấn trên khuỷu tay 2cm Nếu dùng máy đo thuỷ ngân phải điều chỉnh 6 tháng 1 lần

- Khi đo cần bắt mạch trước Đặt ống nghe lên động mạch cánh tay bơm nhanh bao hơi đến mức 300 mmHg trên áp lực đã ghi, xả chậm từ từ với tốc độ 2 mmHg/l giây

- Huyết áp tâm trương nên chọn lúc mất mạch

- Phải đo huyết áp nhiều lần trong 3 ngày liền Đo huyết áp cả chi trên và chi dưới Đo cùng một thời điểm, cùng một máy đo và cùng một người đo

- Cần lưu ý hiện tượng ―huyết áp giả‖ ở những người già đái tháo đường, suy thận do xơ cứng vách động mạch làm cho trị số huyết áp đo được cao hơn trị số huyết áp nội mạch

- Khám thần kinh có thể phát hiện các tai biến mạch não cũ hoặc nhẹ

2.3 Cận l m sàng

2.3.1 Những xét nghiệm tối thiểu

- Xét nghiệm máu: ure, creatinin, cholesterol tăng

- Xét nghiêm nước tiểu:tìm protein, hồng cầu

- Soi đáy mắt, điện tim, xquang tim, siêu âm

2.3.2 Các xét nghiệm đặc biệt

Đối với tăng huyết áp thứ phát hay tăng huyết áp khó xác định

Ví dụ: bệnh mạch thận: chụp UIV nhanh, thận đồ U tuỷ thượng thận thì định lượng catecholamin nước tiểu 24h

- Suy mạch vành biểu hiện bằng các cơn đau thắt ngực điển hình, loạn nhịp tim

3.3.2 Não

Tai biến mạch não thường gặp như: nhũn não, xuất huyết não hoặc có cơn thiếu máu não thoáng qua

Trang 5

- Ngăn ngừa các biến chứng

- Cải thiện các biến đổi bất thường ở các động mạch lớn

- Loại bỏ các yếu tố nguy cơ

3.4 Phương pháp điều trị

3.4.1 Ăn uống và sinh hoạt

- Hạn chế muối dưới 5g mỗi ngày

- Hạn chế mỡ, các chất béo động vật

- Không uống rượu, hút thuốc lá, uống chè đặc

- Tránh lao động trí óc căng thẳng, lo lắng quá độ, nên tập thể dục nhẹ, đi bộ thư giãn, bơi lội

3.4.2 Thuốc

Có các nhóm thuốc chính:

* Thuốc tác dụng lên thần kinh trung ương:

Có nhiều loại nhưng hiện nay ít dùng vì có nhiều tác dụng phụ

- Alpha Methyldofa (Aldomet)

Viên 250 và (500mg) liều 500 mg/24h

- Reserpin viên 0,25 mg liều 2 - 6 viên/24h

* Thuộc lợi tiểu:

- Thiazid viên 25mg x 2 viên/ngày

- Furosemid (lasix) viên 40mg x 2 viên/24h chỉ định khi suy thận nặng

- Lợi tiểu kháng aldosteron giữ kali

+ Aldacton, Spirolacton viên 25 - 50mg x 4lần/24h Dùng phối hợp với Thiazid

* Thuốc chẹn giao cảm β

- Propranolon (Inderal) viên 40mg x 1 - 6viên/ngày

* Các thuốc ức chế men chuyển:

Có 3 nhóm:

+ Catopril: viên 25 - 50mg liều 50 mg/ngày

+ Enalapril:viên 5 - 20mg liều 20mg/ngày

* Thuốc ức chế calci

Nipedipin (Adalat) viên trung, liều 2 viên/ngày

Diltiazem (Tildiem) 300mg LP x 1 viên/ngày

* Thuộc giãn mạch:

- Minipres: Viên 1-2 viên/ ngày tăng dần 10 viên/ngày nếu cần

- Dihydralazin viên 25mg x l-4 viên/ngày

+ Dùng khi có suy thận

+ Tác dụng phụ: nhịp tim nhanh, giữ muối nước, viêm dây thần kinh ngoại vi

Trang 7

5

Bài 2 LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG MỤC TIÊU:

1 Trình bày được bệnh căn và bệnh sinh của loét dạ dày tá tràng

2 Trình bày được triệu chứng lâm sàng của loét dạ dày tá tràng

3 Trình bày được các biến chứng của loét dạ dày tá tràng

4 Trình bày được nguyên tắc điều trị của loét dạ dày tá tràng

NỘI DUNG:

1 ĐẠI CƯƠNG:

- Loét dạ dáy tá tràng là một bệnh đã được biết đến từ hàng nghìn năm trước, là một bệnh phổ biến mạn tính ở nước ta, diễn tiến có tính chất chu kỳ Bệnh tiến triển là do rối loạn thần kinh thể dịch và nội tiết của quá trình bài tiết, vận động và chức năng bảo vệ của niêm mạc dạ dày

- Bệnh loét tá tràng gặp nhiều gấp bốn lần bệnh loét dạ dày nhưng loét tá tràng thường lành tính, còn loét dạ dày một số trường hợp dẫn đến biến chứng ác tính

2 BỆNH CĂN VÀ BỆNH SINH:

Về bệnh căn và bệnh sinh của loét dạ dày tá tràng liên quan đến yếu tố gây loét và yếu tố bảo vệ

- Yếu tố gây loét:

+ Acid Chlohydric và Pepsin dịch vị: nguy cơ loét càng cao khi sự tiết acid càng nhiều, tuy nhiên một mình acid không giải thích được hết tất các trường hợp loét vì có 1/3 trường hợp loét mà acid dịch vị không tăng

+ Vai trò của Helicobacter pylori: 90% trường hợp loét dạ dày và 95% loét tá tràng có sự hiện diện của Helicobacter pylori trong ổ loét

+ Các thuốc chống viêm non-steroide như: Aspirine, Diclofenac, Indometacine

+ Vai trò của rượu và thuốc lá: cơ chế gây loét của thuốc lá vẫn hoàn toàn chưa biết rõ có thể do kích thích dây X, hủy niêm dịch do trào ngược tá tràng dạ dày hay do giảm tiết Bicarbonat

Khi mất cân bằng giữa các yếu tố bảo vệ và các yếu tố tấn công thì cơ chế gây loét được hình thành

* Tuy cơ chế loét đã được nhìn nhận một cách toàn diện nhưng vẫn chưa giải thích được tại sao ổ loét có tính chất khu trú và mang tính chất mạn tính có từng đợt tiến triển Bên cạnh đó có những yếu tố thúc đẩy bệnh loét tiến triển:

+ Quá căng thẳng về tâm lý do stress

+ Về tiết thực: rượu, thuốc lá, café, cay, nóng…

+ Bệnh lý một số cơ quan kèm theo loét như u tụy, xơ gan, cường tuyến thượng thận, Basedow…

3 LÂM SÀNG:

3.1 Triệu chứng cơ năng:

Đau: là dấu hiệu chủ yếu

Trang 8

6

- Vị trí: nếu loét tâm vị hoặc mặt sau của dạ dày thì có thể đau khu trú vùng trên thượng

vị bên trái lan lên ngực; nếu loét tá tràng thường đau thượng vị lệch sang phải là triệu chứng sớm của bệnh, thường lan ra sau lưng phải

- Tính chất: đau như xoắn vặn, ít khi có tính chất nóng rát như trong viêm dạ dày

- Tính chu kỳ: liên quan đến bữa ăn: loét tá tràng là đau xa bữa ăn, đau khi đói, đau vào ban đêm, đau giảm khi ăn, uống sữa, hay dùng thuốc Antacid Loét dạ dày là đau gần bữa

ăn, đau khi no, thường đau sau bữa ăn khoảng 15p - 60p, bệnh nhân có thể sụt ký do giảm

ăn vì đau

- Ợ hơi, ợ chua, buồn nôn, nôn khi có biến chứng

3.2 Triệu chứng thực thể:

Triệu chứng thực thể trong loét dạ dày rất nghèo nàn, tuy nhiên khám toàn diện cần thiết

để tìm các tổn thương của các bệnh khác có thể gây đau ở thượng vị

3.3 Cận lâm sàng:

- Chụp Xquang dạ dày tá tràng có baryt sẽ tìm thấy ổ đọng thuốc

- Nội soi dạ dày tá tràng là phương tiện tốt nhất dể chẩn đoán và theo dõi Qua nội soi chúng ta có thể sinh thiết hay nhuộm màu niêm mạc Sinh thiết là phương tiện để chẩn đoán các loét thoái hóa (ung thư) và tình trạng nhiễm Helicobacter pylori bằng nhuộm Giemsa , test urease

- Hút dịch vị lúc đói để đánh giá tình trạng bài tiết dịch vị, định lượng HCl tự do và toàn phần, hoạt lực của Pepsine

4 BIẾN CHỨNG:

4.1 Xuất huyết tiêu hóa: nôn ra máu hay tiêu ra máu, là biến chứng thường gặp nhất Cần

đánh giá được mức độ xuất huyết để có thái độ xử trí thích hợp

4.2 Thủng ổ loét: có thể là thủng tự do vào ổ bụng hay thủng bít Với trường hợp thủng

tự do vào ổ bụng thì triệu chứng rầm rộ hơn nhiều: đau bụng dữ dội, đau như dao đâm, bụng cứng như gỗ, mất vùng đục trước gan, phản ứng thành bụng, chụp bụng đứng không chuẩn bị sẽ có liềm hơi dưới cơ hoành

4.3 Hẹp môn vị: người suy kiệt, có tình trạng mất nước, bụng lõm lòng thuyền, đau bụng

liên tục, nôn ra thức ăn của ngày hôm trước, có dấu hiệu óc ách khi đói

4.4 Loét ung thư hóa: hay gặp hơn khi loét ở bờ cong nhỏ và ở loét môn vị bệnh nhân

thường gầy sút nhiều, suy kiệt, cơn đau nhiều và liên tục hơn

5 CHẨN ĐOÁN

5.1 Chẩn đoán xác định: dựa vào:

- Triệu chứng lâm sàng: tính chu kỳ và định kỳ của cơn đau

- Triệu chứng cận lâm sàng: Xquang, nội soi dạ dày tá tràng bằng ống soi sợi mềm, sinh thiết, thăm dò chức năng dạ dày

6 ĐIỀU TRỊ:

6.1 Nguyên tắc:

6.1.1 Phải điều trị nội khoa đúng cách và đầy đủ: vấn đề đặt ra là cần bảo vệ, bao phủ ổ

loét, giảm tiết acid và diệt Helicibacter pylori

6.1.2 Điều trị tấn công: khi ổ loét đang tiến triển

6.1.3 Điều trị duy trì: sau khi điều trị tấn công, ổ loét đã ổn định thì tiếp tục điều trị duy

trì một thời gian nữa

6.1.4 Phải được đánh giá bằng kết quả nội soi

6.2 Các thuốc điều trị loét dạ dày tá tràng:

6.2.1 Thuốc ức chế bài tiết HCl:

- Thuốc kháng H2 như:

Trang 9

7

+ Cimetidine 1g/ngày x 30 ngày Hoặc

+ Famotidine 40mg/ngày x 30 ngày Hoặc

+ Ranitidine 150mg x 2 viên sáng – chiều

-Thuốc ức chế bơm Proton:

+ Omeprazol 20mg/ngày x 4-8 tuần Hoặc

+ Lanzoprazol 30mg x 1 viên uống tối

6.2.2 Thuốc kháng acid: trung hòa ion H+ của HCl như: Maalox, Antacid, Gelox cần phải uống nhiều lần trong ngày

6.2.3 Thuốc băng niêm mạc dạ dày: vừa bảo vệ niêm mạc, vừa làm liền sẹo

+ Bismuth 120mg x 4 viên chia sáng – tối Hoặc

+ Sucrafare 1g x 4 lần/ngày tấn công trong 4 – 8 tuần, duy trì dùng liều ít hơn

6.2.4 Thuốc diệt Helicobacter pylori:

- Ampicilline/Tetracycline 1 – 1,5g/ngày x 10 – 15 ngày Hoặc

- Imidazol (Metronidazole, Tinidazole) 1g/ ngày x 10 ngày Hoặc

- Nhóm Mcrolid như Clarathromicine Hoặc

- Muối Bismuth: diệt Hp bằng cách đông vón proteine của vi khuẩn lại

6.3Chế độ ăn uống và nghỉ ngơi:

- Không nên ăn các chất kích thích và gia vị, không nên uống rượu bia, không hút thuốc

lá Hạn chế lao động nặng, tránh căng thẳng thần kinh để giảm stress

- Cho bệnh nhân nghỉ ngơi cả về thể xác lẫn tinh thần, nhất là các đợt đau cấp

- Quan niệm chỉ ăn toàn sữa trước đây không còn phù hợp vì khả năng trung hòa mạnh của nó, sau đó gây tiết mạnh hơn cả trà và café

- Tâm lý liệu pháp: cần giải thích cho bệnh nhân an tâm và hợp tác trong điều trị

Trang 10

8

Bài 3 TIÊU CHẢY TRẺ EM MỤC TIÊU

1.Trình bày định nghĩa, phân loại và các nguyên nhân bệnh tiêu chảy

2 Trình bày mức độ mất nước, các phác đồ điều trị trong tiêu chảy cấp

3 Liệt kê các biện pháp phòng chống tiêu chảy cấp

NỘI DUNG

1 Địnhnghĩa:

Tiêu chảy là đi cầu phân lỏng hoặc tóe nước trên 3 lần trong 24 giờ Phân lỏng là phân không thành khuôn, trừ những trẻ bú mẹ thường đi mỗi ngày một vài lần phân nhão, đối với những trẻ này xác định tiêu chảy thực tế là phải dựa vào tăng số lần hoặc

tăng mức độ lỏng của phân

2 Phân loại bệnh tiêu chảy

Căn cứ triệu chứng lâm sàng, cơ chế bệnh sinh và biện pháp điều trị khác nhau

2.1 Tiêu chảy phân lỏng cấp tính:

Bệnh tiêu chảy khởi đầu cấp tính, kéo dài không quá 14 ngày (thường < 7 ngày), phân

lỏng hoặc tóe nước, không thấy máu

2.2 Hội chứng lỵ:

Đây là bệnh tiêu chảy có máu trong phân Triệu chứng chính của lỵ gồm: bệnh nhân chán ăn, sụt cân nhanh, niêm mạc bị tổn thương do sự xâm nhập của vi khuẩn chủ yếu là Shigella

2.3- Tiêu chảy kéo dài:

- Là bệnh tiêu chảy cấp tính nhưng kéo dài bất thường (ít nhất 14 ngày) Bắt đầu mỗi đợt có thể tiêu chảy phân lỏng cấp hoặc là hội chứng lỵ Bệnh thường sút cân rõ rệt Lượng phân đào thải có thể nhiều gây nguy cơ mất nước

3 NGUYÊN NHÂN

3.1 Do chế độ dinh dƣỡng:

- Trẻ không được nuôi dưỡng hoàn toàn bằng sữa mẹ trong 6 tháng đầu

- Trẻ được nuôi dưỡng các loại thức ăn sữa bò, nước cháo, sữa bột có chất lượng kém

- Không biết cách pha sữa, đồ dùng cho trẻ ăn không hợp vệ sinh

- Cho trẻ ăn dặm cho ăn quá sớm quá nhiều

3.2 Do nhiễm khuẩn:

3.2.1 Nhiễm khuẩn tại ruột:

+ Do vi khuẩn: chủ yếu do Shigella

+ Do Virus: Tác nhân gây bệnh ở trẻ em tại các nước đang phát triển là: Rotavirus, + Do ký sinh trùng: lỵ Amíp (E Histolytica)

3.2.2 Nhiễm khuẩn ngoài ruột:

3.2.3 Do một số nguyên nhân khác

3.2.4 Điều kiện thuận lợi:

- Tuổi nhỏ < 18 tháng, thời tiết, điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng, cơ địa

- Tính chất mùa

- Tập quán

4 TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG

4 1 Rối loạn tiêu hóa:

+ Trẻ tiêu chảy nhiều lần trong ngày, có khi nhiều không đếm được, trường hợp nặng phân tự chảy ra Phân lỏng nhiều nước mùi chua, tanh, khắm hoặc có nhầy máu

+ Trẻ nôn ra nước hoặc thức ăn

+ Trẻ biếng ăn

+Trướng bụng, đau bụng

Trang 11

9

4.2 Hội chứng mất nước và rối loạn điện giải:

+ Khát nước, mắt trũng, môi khô

+ Khóc ít nước mắt

+ Độ chun giãn của da giảm, véo da (+)

+ Đái ít, mạch nhanh, kích thích vật vã, nặng trụy tim mạch

4.3 Hội chứng nhiễm trùng nhiễm độc:

Trẻ quấy khóc, vật vã kích thích, ly bì, hôn mê co giật, có thể sốt nhẹ hoặc sốt cao có

trường hợp thân nhiệt giảm

5 ĐIỀU TRỊ TIÊU CHẢY

5.1 Phác đồ điều trị A: Điều trị tiêu chảy tại nhà

Ba nguyên tắc điều trị tiêu chảy tại nhà:

5 1.1 Cho trẻ uống nhiều dịch hơn bình thường phòng mất nước:

+ Dung dịch pha chế tại nhà: Cháo muối

+ Dung dịch ORS

5.1.2 Cho trẻ ăn nhiều thức ăn giàu dinh dưỡng đề phòng suy dinh dưỡng

Tiếp tục cho bú sữa mẹ

5.1.3 Đưa trẻ tới cán bộ y tế nếu sau 3 ngày không khá lên hoặc có một trong các triệu chứng sau:

- Đi tiêu nhiều, phân nhiều nước

- Ăn hoặc uống kém

Mất nước nhẹ hoặc trung bình

+ Dung dịch uống 4 giờ đầu = Trọng lượng cơ thể (kg) x 75

+ Tiếp tục cho bú mẹ

+ Sau 4 giờ đánh giá lại theo bảng đánh giá rồi chọn phác đồ A ,B hoặc C để điều trị tiếp

5.3 Phác đồ điều trị C:

* Mất nước nặng, bù khối lượng tuần hoàn mất nhanh chóng và điều trị shock

- Truyền t/m Ringer lactat 100 ml/kg, chia số lượng và thời gian như sau:

Trẻ<12 tháng: 30ml/kg trong 1 giờ và 70ml/kg trong 5 giờ

Trẻ>12 tháng: 30ml/kg trong 30 phút và 70ml/kg trong 2 giờ30’

- Ngay khi bệnh nhân có thể uống được, cho uống 5 ml/kg/giờ dung dịch ORS

- Sau 6 giờ (trẻ < 12 tháng), 3 giờ (trẻ > 12 tháng) đánh giá lại theo bảng đánh giá, để chọn phác đồ điều trị phù hợp

- Nếu không thể truyền dịch, bù nước bằng đặt sond dạ dày dung dịch ORS 20

Trang 12

6.1 Nuôi dưỡng trong khi bị tiêu chảy:

6.2 Nuôi dưỡng trong thời kỳ hồi phục và theo dõi:

- Cho trẻ ăn thêm một bữa /ngày trong 2 tuần

- Nếu trẻ bị suy dinh dưỡng (SDD) hoặc tiêu chảy kéo dài đang hồi phục, cho ăn

thêm bữa phụ cho tới khi tình trạng SDD được khắc phục

Tiếp tục Tiếp tục nhưng pha loãng 1/2 trong 2 ngày, hoặc cho thức ăn mềm

Tiếp tục Tiếp tục cho ăn như thường

Thức ăn mềm hoặc

thức ăn đặc (#) Không Tiếp tục nếu bình thường đã cho ăn Tiếp tục hoặc bắt đầu cho ăn

Các loại rau củ quả dinh dưỡng sau tiêu chảy

Tháp dinh dưỡng

Trang 13

11

7- THUỐC KHÁNG SINH VÀ THUỐC KHÁC

7.1 Kháng sinh:

+ Kháng sinh được chỉ định điều trị lỵ do Shigella và bệnh tả

7 2 Thuốc chống ký sinh trùng: Amíp, trùng roi (Giardia)

* Các thuốc không nên dùng trong tiêu chảy:

+ Các thuốc giảm nhu động ruột

+ Các thuốc chống nôn

+ Các thuốc hấp thụ: Actapulgit, smecta, than hoạt là những thuốc không có ích trong điều trị tiêu chảy

8- PHÒNG BỆNH TIÊU CHẢY

8.1 Điều trị đúng một trường hợp tiêu chảy gồm:

+ Phục hồi nước bằng đường uống

+ Nuôi dưỡng có thể làm giảm tác hại của tiêu chảy như mất nước, suy dinh dưỡng và nguy cơ tử vong

+ Các biện pháp làm giảm lan truyền vi khuẩn gây tiêu chảy, tăng sức đề kháng của

cơ thể chống lại các tác nhân gâybệnh

8.2 Có 7 biện pháp là mục tiêu tuyên truyền phòng chống tiêu chảy

1- Nuôi con bằng sữa mẹ

2- Cải thiện tập quán cho trẻ ăn dặm hợp lý

3- Sử dụng nguồn nước sạch và vệ sinh ăn uống

4- Rửa tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh

5- Sử dụng hố xí đúng quy cách vệ sinh

6- Xử lý phân trẻ đúng quy cách

7- Thực hiện tiêm chủng đầy đủ, nhất là tiêm phòng sởi

Trang 14

12

Bài 4

SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE

MỤC TIÊU:

1- Trình bày các đặc điểm dịch tễ học của bệnh sốt xuất huyết Dengue

1- Trình bày được các triệu chứng lâm sàng và phân độ sốt xuất huyết Dengue

2- Trình bày nguyên tắc và điều trị sốt xuất huyết dựa theo phân độ xuất huyết Dengue

NỘI DUNG:

1 Định nghĩa

Sốt xuất huyết Dengue là một bệnh truyền nhiễm cấp tính do vi rút Dengue gây nên

Bênh lây theo đường máu, trung gian truyền bệnh là muỗi Aedes aegypti Bệnh có biểu hiện lâm sàng chủ yếu là sốt cấp diễn và xuất huyết với nhiều dạng khác, thể nặng có sốc

do giảm khối lượng máu lưu hành

2 Dịch tễ học: Hiện nay bệnh sốt xuất huyết Denguelà một vấn đề y tế quan trọng của

cả nước Bệnh xảy ra quanh năm và tăng cao vào mùa mưa, giảm vào các tháng cuối năm

và đầu năm

2.1 Mầm bệnh:

Vi rút Dengue thuộc họ Flaviviridae, có 4 týp huyết thanh 1,2,3 và 4 cả 4 týp này đều gây bệnh cho người Người là nguồn bệnh chính Vi rút truyền từ người bệnh sang người lành qua vết đốt của muỗi

2.2 Nguồn bệnh

Là bệnh nhân, những người mắc bệnh thể nhẹ ít được quản lý nên là nguồn bệnh quan trọng

2.3 Đường lây:

Muỗi vằn Aedes aegypti là trung gian truyền bệnh chính, ngoài ra các loài muỗi

Aedes khác là trung gian truyền bệnh thứ yếu

3.1 Các thể lâm sàng do vi rút Dengue gây ra:

- Sốt Dengue ( Dengue cổ điển) sốt cao liên tục, đau cơ khớp, hạch sưng đau, ban dát sẩn toàn thân Hiếm gặp xuất huyết, nghiệm pháp dây thắt âm tính, không có sốc, không

có xuất huyết phủ tạng, không hôn mê và không vàng da

Xét nghiệm Hematocrit và tiểu cầu bình thường

3.2 Sốt xuất huyết Dengue không sốc:

* Thời kỳ nung bệnh : Trung bình 4-10 ngày (3-15 ngày)

* Thời kỳ khởi phát: Thường là đột ngột sốt cao, thời kỳ khởi phát thường ngắn

* Thời kỳ toàn phát

Trang 15

13

+ Sốt : Khởi phát đột ngột, sốt cao liên tục, trung bình 7-10 ngày

+ Bệnh nhân thường chán ăn, ói mửa, nhức đầu, đau mỏi toàn thân, đau bụng vùng thượng vị hoặc hạ sườn phải, họng đỏ xung huyết, có thể có co giật do sốt

+ Xuất huyết dưới da: Dấu dây thắt (+), bầm nơi tiêm chích, các nốt xuất huyết dạng chấm, nốt, đốm, dải xuất huyết Đốm xuất huyết thường rải rác khắp cơ thể nhiều ở vùng da mỏng (mặt trong cánh tay, mặt trong đùi, hai bên mạng sườn) mọc dày ở cẳng chân, cẳng tay (dấu hiệu đi bít tất)

+ Xuất huyết niêm mạc: Hay gặp nhất là chảy máu cam, chảy máu chân răng, xuất huyết dưới kết mạc mắt ít gặp hơn

+ Xuất huyết phủ tạng: Phổ biến là xuất huyết tiêu hoá, sau đó là xuất huyết tiết niệu, hô hấp, xuất huyết não, màng não… phụ nữ thường gặp xuất huyết tử cung

3.3 Sốt xuất huyết Dengue có sốc

Sau vài ngày sốt cao bệnh trở nặng và rơi vào sốc, thường từ ngày thứ 3 – 6

+ Triệu chứng: đột ngột hạ sốt, bứt rứt lăn lộn hoặc ly bì, tay chân lạnh ẩm, đầu chi tím, mạch nhanh nhẹ hoặc có khi không bắt được, huyết áp thấp hoặc kẹp ( < 20mmHg) có khi không đo được, tiểu ít

+ Phải chống sốc tích cực và sớm, nếu không bệnh nhân tử vong

+ Diễn biến : nếu điều trị kịp thời, bệnh nhân thoát sốc sau đó hồi phục dần, không để lại di chứng, ngon miệng là triệu chứng tốt Nếu điều trị không hiệu quả, sốc kéo dài đưa đến toan huyết, xuất huyết ồ ạt và tử vong

4 Xét nghiệm :

+ Hematcrit tăng > 20% của trị số bình thường

+ Tiểu cầu giảm < 100.109 /l

+ Bạch cầu có thể giảm hoặc tăng nhẹ

+ Rối loạn đông máu: Tiểu cầu giảm, tỷ lệ Prothrombin giảm, Fibrinogen máu giảm, giảm các yếu tố đông máu VIII, XII, V, VII, IX

Theo qui định của Tổ chứcY tế thế giới sốt xuất huyết Dengue chia thành 4 độ:

- Độ I: Sốt + dấu hiệu dây thắt (+), không có xuất huyết tự nhiên

- Độ II : Sốt + xuất huyết tự nhiên dưới da hoặc niêm mạc

- Độ III : Độ I, II + mạch nhanh nhỏ huyết áp kẹp hoặc tụt, da lạnh, bứt rứt vật vã

- Độ IV (Sốc sâu): huyết áp không đo được, mạch không bắt được

7 Chẩn đoán

7.1 Chẩn đoán sốt xuất huyết Dengue

* Lâm sàng :

- Sốt cấp diễn thời gian sốt từ 2- 7 ngày

- Xuất huyết: Thường xảy ra vào ngày thứ 2, thứ 3 của bệnh dưới nhiều hình thái:

Trang 16

14

+ Dấu hiệu dây thắt (+)

+ Xuất huyết tự nhiên ở da hoặc niêm mạc

- Gan to

* Xét nghiệm:

- BC giảm

- Tiểu cầu giảm  100.000/ mm3

- Hematocrit tăng từ 20% trở lên so với bình thường hoặc có bằng chứng tăng tính thấm thành mạch rõ

- Xét nghiệm đặc hiệu;

+ Phân lập vi rút : Cần làm sớm ở những ngày đầu của bệnh

+ Phản ứng huyết thanh: Bằng kỹ thuật ngăn ngưng kết hồng cầu (HI) làm hai lần, lần 1 vào tuần đầu của bệnh, lần 2 cách lần 1 từ 7- 14 ngày

* Dịch tễ:

Dịch thường xảy ra vào mùa mưa nóng, địa phương có dịch sốt xuất huyết Dengue lưu hành

7.2 Chẩn đoán phân biệt:

+ Tình trạng nhiễm vi rút khác; không cô đặc máu, không sốc có thể kèm theo viêm đường hô hấp trên

+ Xuất huyết giảm tiểu cầu: Hematocrit không tăng

8 Điều trị

8.1 Nguyên tắc điều trị

- Bổ sung dịch thể sớm tuỳ theo mức độ bệnh

- Hạ nhiệt khi sốt cao, an thần

- Xử trí tốt mọi xuất huyết, truyền máu tươi khi xuất huyết phủ tạng nặng

- Độ II : Uống kết hợp với truyền

- Độ III : Chủ yếu truyền

- Độ IV : Truyền tốc độ nhanh

8.2.1 Sốt xuất huyết Dengue độ I, II:

* Loại dịch uống và truyền là dịch đẳng trương

- Dịch uống : ORESOL pha với 1 lít nước sôi để nguội

Lượng nước uống thay đổi theo tuổi và cân nặng, ngày điều trị Tối thiểu 100 – 150 ml/kg/24 giờ Đối với trẻ < 2 tuổi cần thêm một lượng nước thường hoặc nước trái cây

- Dịch truyền : Ringerlactat + glucose 5% hoặc natri clorua 0,9% + glucose 5% theo tỷ

lệ 2/1; 3/1 hoặc 1/1; khi có nhiễm toan bổ sung thêm Natribicarbonat đẳng trương 1,4%

* Chỉ định khi truyền dịch:

- Nôn ói nhiều, ăn uống kém

- Hematocrit tăng không chỉnh được bằng đường uống

Trang 17

15

- Có dấu hiệu nặng: hạ sốt nhưng vật vã kích thích, bứt rứt hoặc li bì, đau bụng đột ngột hoặc gia tăng cường độ; chảy máu đột ngột hoặc tăng số lượng; gan to nhanh, đau;

da ửng đỏ, đầu chi lạnh, tiểu ít

* Lượng dịch truyền bổ sung: trung bình 75 – 120 ml/kg/24 giờ tuỳ theo tuổi và cân

nặng Chia đều ½ trong 8 giờ đầu và ½ trong 16 giờ sau

Thường bắt đầu truyền với vận tốc 6 -7 ml/kg/giờ, sau đó điều chỉnh tuỳ theo tình hình Vẫn tiếp tục cho uống trong khi truyền dịch Ngưng truyền khi bệnh nhân uống được ( đánh giá lại sau khi đã truyền được # 500ml)

Bổ sung dịch thể sớm là biện pháp số 1 để ngăn ngừa sốc, mọi bệnh nhân dù nhẹ (độ I) cũng cần ép uống nước (ORESOL), nước hoa quả, nước lọc

- Xuất huyết phủ tạng: Truyền máu tươi khi Hematocrit thấp Truyền huyết tương, khối tiểu cầu khi Hematocrit cao

Dấu hiệu sốc: Bứt rứt lăn lộn, li bì, tay chân lạnh ẩm, mạch nhanh nhẹ huyết áp kẹp (<20

mmHg), tiểu ít

- Kiểm tra Hematocrit ngày một lần từ ngày 3 -6

8.2.2 Sốt xuất huyết Dengue độ III, VI:Chống sốc tích cực

Truyền dịch:

+ Ringer lactat hoặc NaCl 0,9%: 20 ml/kg/giờ hoặc cho chảy càng nhanh càng tốt, nếu cần bơm trực tiếp càng tốt khi bệnh nhân quá nặng

Trang 18

Ngưng truyền khi mạch, HA ổn định ít nhất trong 6 giờ

+ Nếu 1 giờ sau khi chống sốc mà vẫn còn sốc, truyền dung dịch cao phân tử Dextran

40 hoặc 70: 15 - 20 ml/kg/giờ Điều chỉnh toan huyết nếu có Nếu diễn biến tốt tiếp tục truyền như trên

* Nếu chưa thoát sốc kiểm tra lại Hematocrit:

- Hematocrit tăng thì truyền tiếp dung dịch cao phân tử 10 -15ml/kg/giờ

- Hematocrit giảm: đề phòng suy tim do quá tải, điều chỉnh toan huyết nếu có, tìm dấu hiệu xuất huyết nội tạng

* Đo áp lực tĩnh mạch trung tâm (CVP): Nếu đủ điều kiện nên đo ngay CVP những

trường hợp sốt xuất huyết độ III, khi bắt đầu dùng dung dịch cao phân tử Tránh dùng tĩnh mạch cổ hoặc tĩnh mạch dưới đòn vì nguy cơ xuất huyết

*Chú ý:

- Nếu người bệnh có biểu hiện tái sốc, chỉ dùng cao phân tử không quá 1000ml đối với Dextran 40 và không quá 500ml đối với Dextran 70 Nếu diễn tiến không thuận lợi nên tiến hành:

+ Theo dõi sát: Mạch, HA, nhịp thở, da, niêm mạc, tìm xuất huyết nội tạng để chỉ định truyền máu kịp thời

- Nếu HA kẹp, nhất là sau một thời gian đã trở lại bình thường cần phân biệt các nguyên nhân sau:

+ Hạ đường huyết: Tiêm tĩnh mạch đường ưu trương

+ Tái sốc do không bù đắp đủ lượng dịch tiếp tục thoát mạch

+ Xuất huyết nội tạng

+ Quá tải do truyền dịch và/ hoặc do tái hấp thu

- Cần theo dõi sát các trường hợp sốc: Đo mạch, huyết áp, nhịp thở 30 phút/lần cho đến khi ra khỏi sốc Theo dõi Hematocrit 2 giờ/lần trong 6 giờ đầu sau đó 4 giờ /lần cho đến khi ổn định Theo dõi lượng nước tiểu

- Thời gian truyền dịch: 24-48 giờ trong giai đoạn thoát huyết tương Nói chung không nên truyền quá 48giờ

9 Tiêu chuẩn ra viện:

- Hết sốt

- Thể trạng ổn định

- Tiểu nhiều

Trang 19

- Phát hiện sớm những ca bệnh đầu tiên

- Mặc quần áo dài tay, ngủ mùng cả ban đêm lẫn ban ngày Không để trẻ nơi thiếu ánh sáng, ẩm thấp để tránh muỗi đốt

- Thoa thuốc chống muỗi lên những vùng da lộ ra ngoài để bảo vệ trẻ mọi lúc, cả ngày lẫn đêm

- Đậy kín lu, vại, hồ, bể chứa nước, không tạo nơi cho muỗi đẻ và hàng tuần nên cọ rửa với bàn chải để trứng muỗi rơi ra; thả cá 7 màu diệt lăng quăng (bọ gậy)

- Dọn dẹp nhà cửa ngăn nắp, sạch thoáng, không treo quần áo làm chỗ cho muối trú đậu, loại bỏ các vật chứa nước đọng (gáo dừa, lon, đồ hộp, ly, chén, chai lọ bể, vỏ xe…), đổ dầu hôi hoặc pha nhiều muối vào chén nước chân tủ thức ăn để triệt nơi sinh sản của muỗi Có thể dùng thuốc diệt muỗi hoặc nhang trừ muỗi

- Diệt muỗi Aedes bằng phun thuốc diệt muỗi

CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ:

Chọn c u đúng nhất:

Câu1: Bệnh sốt xuất huyết Dengue:

A Chỉ có ở vùng Châu Á B Chỉ xảy ra vào mùa mưa

C Là vấn đề y tế toàn cầu D.Tất cả đều đúng

Câu2: Bệnh sốt xuất huyết Dengue:

A Do virus Dengue với 4 týp huyết thanh gây nên

B Trung gian truyền bệnh là muỗi vằn Aedes aegypti

C Ký chủ chính là người

D.Tất cả đều đúng

Câu 3: Triệu chứng l m sàng chính thường gặp của sốt xuất huyết Dengue:

A Khởi phát đột ngột B Sốt cấp diễn 2- 7 ngày

C Gan to, dấu hiệu dây thắt (+) D Tất cả đều đúng

Câu4: Triệu chứng nào không phù hợp với triệu chứng sốt xuất huyết Dengue:

A Sốt cấp diễn thời gian sốt từ 2- 7 ngày

B Xuất huyết thường xảy ra vào ngày thứ 2, thứ 3 của bệnh dưới nhiều hình thái

C Xuất huyết tự nhiên ở da hoặc niêm mạc

D.Hematocrit và tiểu cầu không thay đổi

Câu 5: Triệu chứng nào đúng với chẩn đoán sốt xuất huyết Dengue:

A Lâm sàng với sốt tăng từ từ B Hematcrit tăng > 20% của trị số bình thường

C Tiểu cầu bình thường D Biểu hiện xuất huyết dấu dây thắt (-)

Câu 6: Điều trị sốt xuất huyết Dengueđộ I, II:

A Bù nước bằng đường uống và truyền tĩnh mạch

B Truyền dịch khi bệnh nhân không ăn uống được

C Hạ nhiệt bằng Paracetamol và lau mát

D Hạ nhiệt bằng Aspirin và chườm mát cho bệnh nhân

Trang 20

18

BÀI 5 CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH VIÊM GAN DO VIRUS MỤC TIÊU

1 Trình bày được dịch tễ, triệu chứng lâm sàng viêm gan virus

2 Trình bày lập được kế hoạch chăm sóc bệnh nhân viêm gan virus

Cho tới nay ít nhất có 6 loại virut viêm gan được ghi nhận

- HAV (Heptitis A virut): vi rút viêm gan A

- HBV (Hepatitis B virut): vi rút viêm gan B

- HCV (Hepatitis C virut): vi rut viêm gan C

- HDV(Hepatitis D virut): vi rut viêm gan D

- HEV (Hipatitis E virut): vi rut viêm gan E

- HGV (Hepatitis G virut): virut viêm ganG

- Viêm gan A đường lây quan trọng là đường tiêu hoá

- Viêm gan B, bệnh lây truyền qua các đường

 Máu: truyền máu, dùng bơm kim tiêm vô khuẩn, các thủ thuật y khoa không đảm bảo vô khuẩn (châm cứu, nhổ răng,tiêm )

 Sinh dục

 Lây từ mẹ sang con trong thời kỳthai nghén và trong lúc đẻ

- Viêm gan C lây theo đường máu (do truyền máu, các sản phẩm của máu,

- kim tiêm chung của người nghiện ma túy

- Viêm gan D: lây theo đường máu gặp ở những người chích ma tuý, truyền máu nhiều lần

- Viêm gan E lây truyền theo đường tiêu hoá, phần lớn do nguồn nước và thực phẩm

- Viêm gan G lây theo đường máu cũng như sản phẩm của maú, lây theo đường tiêm chích

1.3.3 Cơ thể cảm thụ:

Mọi lứa tuổi giới tính đều có thể bị viêm gan, tuy nhiên

- Đối với virut viêm gan A và E, lứa tuổi mắc nhiều là trẻ em và thanh niên

- Đối virut viêm gan B, D và C: thường đa số gặp ở người lớn, một số trẻ em mắc là

do truyền từ mẹ sang con Virut tồn tại trong cơ thể suốt đời

- Nhân viên y tế thường xuyên tiếp xúc với bệnh nhân, với máu và các chế phẩm máu thường dễ nhiễm virut viêm gan Hiện nay, bệnh viêm gan virut được xếp vào nhóm bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm

Trang 21

19

2 Triệu chứng

2.1 Thời kỳ nung bệnh

Hoàn toàn yên lặng, thời gian dài, ngắn tuỳ theo căn nguyên

- Viêm gan A: trung bình 20 - 30 ngày (tối đa 45 ngày, tối thiểu 15 ngày)

- Viêm gan B: trung bình 60 - 90 ngày (tối đa là 180 ngày, tối thiểu 30 ngày)

- Viêm gan C: trung bình 50 ngày

- Viêm gan D : xảy ra hiện diện với viêm gan B

- Viêm ganE: nung bệnh ngắn, tương đương viêm gan A

2.2 Thời kỳ khởi phát(từ 3 - 10 ngày)

Sốt nhẹ 37o5C – 38oC hoặc không sốt

- Rối loạn tiêu hoá

- Chán ăn là dấu hiệu đặc trưng nhất

- Đau bụng âm ỉ hạ sườn phải

- Nôn buồn nôn, táo hoặc ỉa lỏng

- Rối loạn thần kinh và buồn nôn

- Mệt mỏi rõ rệt cả về thể xác lẫn tinh thần, không có lý do giải thích

- Đau mỏi khớp, nhức đầu, đau mình mẩy, mất ngủ

- Nước tiểu ít và màu vàng sẫm

2.3 Thời kỳ toàn phát

(Trung bình 4 tuần, thể nhẹ 7 - 8 ngày)

- Bệnh nhân hết sốt, xuất hiện vàng da, vàng mắt Sớm nhất là củng mạc mắt vàng Sau đó vàng da từ từ và tăng dần Nếu vàng đậm thì ngứa do ứ sắc tố mật

- Nước tiểu ít và sẫm màu (< 1,5 lít/ngày)

- Gan bình thường hoặc to, mềm ấn hơi tức

- Lách bình thườnghoặc to (1/5 trường hợp lách to) Viêm gan có lách to thường tiên lượng dè dặt

- Rối loạn tiêu hoá đỡ hơn, song vẫn còn chán ăn

- Về toàn trạng, bệnh nhân vẫn mệt nhọc, chán ăn

- Bệnh xuất hiệ từ bao giờ? Diễn biến của bệnh

- Liên quan dịch tễ với những người xung quanh

- Bệnh nhân có ngủ được không? Mức độ mệt mỏi của bệnh nhân

- Bệnh nhân có chán ăn không? Có nôn không?

- Bệnh nhân có đau tức hạ sườn phải hay thượng vị không?

- Nước tiểu vàng xuất hiện từ bao giờ?

* Khám:

- Quan sát da và nước tiểu, đanh giá mức độ vàng đậm hay vàng nhạt

Trang 22

20

- Đo lượng nước tiểu 24 giờ

- Khám gan teo hay to? ấn có thấy tức không?

- Phát hiện triệu chứng tiền hôn mê gan: Lúc lẫn, lơ mơ, giãy giụa

* Thực hiện đầy đủ các xét nghiệm, chú ý các xét nghiệm chức năng gan như: Bilirubin, transaminaza, Gros, sắc tố mật và muối mật…

3.2 Chẩn đoán chăm sóc:

- Vàng da, vàng mắt, nước tiểu vàng do ứ mật

- Mệt mỏi so suy giảm chức năng gan

- Dinh dưỡng không đầy đủ do chán ăn

- Nguy cơ tiền hôn mê và hôn mê gan

- Bệnh nhân thiếu hiểu biết về bệnh viêm gan virus

3.3 Lập kế hoạch chăm sóc:

- Làm hết tình trạng vàng da, vàng mắt, nước tiểu vàng cho bệnh nhân

- Làm giảm mệt mỏi cho bệnh nhân

- Tăng cường dinh dưỡng cho bệnh nhân

- Giảm nguy cơ biến chứng

- Giáo dục sức khoẻ

3.4 Thực hiện kế hoạch chăm sóc:

3.4.1 Làm hết tình trạng vàng da, vàng mắt, nước tiểu vàng:

- Theo dõi và đánh giá mức độ vàng da, vàng mắt hàng ngày Mức độ vàng da giảm

đi hay vàng đậm lên

- Theo dõi màu sắc nước tiểu và đo lượng nước tiểu hàng ngày

- Theo dõi gan tay hay teo nhỏ? Bệnh nhân đau vùng gan âm ỉ hay đau quặn từng cơn?

- Dùng thuốc Glucoza uống hay truyền bệnh Glucoza, lợi mật, dùng thuốc bảo vệ chống sự huỷ hoại tế bào gan

- Theo dõi vàlàm xét nghiệm Bilirubin, Transaminaza, sắc tố mật

3.4.2 Làm giảm mệt mỏi cho bệnh nhân

- Bệnh nhân viêm gan mệt mỏi nhiều, tuỳ từng tình trạng bệnh nhân Đánh giá mức

độ mệt mỏi của bệnh nhân, trường hợp nặng, bệnh nhân mệt mỏi nhiều

- Bệnh nhân cần được nghỉ ngơi cả về thể xác lẫn tinh thần Tuy mức độ bệnh nhân nằm nghỉ tại giường và đi lại nhẹ nhàng trong phòng hay nằm nghỉ tuyệt đối

- Động viên bệnh nhân yên tâm điều trị, tránh lo lắng không cần thiết, làm bệnh nhân mất ngủ Khi bệnh nhân ngủ được cũng là giảm một phần mệt mỏi cho bệnh nhân

3.4.3 Tăng cường dinh dưỡng cho bệnh nhân:

- Khi bệnh nhân bị rối loạn tiêu hoá: Nôn, ỉa chảy hay táo bón, chán ăn đều làm cho tình trạng hấp thu dinh dưỡng kém đi

- Cần quan tâm, theo dõi sát, động viên bệnh nhân ăn, nên ăn làm nhiều bữa, chế biến thức ăn hợp khẩu vị

- Ăn nhiều đạm hoa quả, không nên ăn thức ăn kích thích, rượu bia

- Khi trình trạng bệnh nhân nặng, chán ăn nhiều thì nuôi dưỡng bằng đường tĩnh mạch

3.4.4 Giảm nguy cơ biến chứng cho bệnh nhân

- Cần theo dõisát tình trạng diễn biến của bệnh

- Bệnh nhân viêm gan giai đoạn cấp cần điều trị tích cực, phát hiện sớm và kịp thời khi bệnh nhân có biểu hiện rối loạn tri giác, dấu hiệu tiền hôn mê gan như lú lẫn, ngủ gà, hành vi bất thường

Trang 23

21

- Theo dõi sát dấu hiệu sinh tồn Những trường hợp diễn biến nặng, bệnh nhân sốt cao lên, mạch nhan, huyết áp hạ, suy tuần hoàn, thở mùi axeton trong viêm gan tối cấp

- Phát hiện kịp thời dấu hiệu phù, tuần hoàn bàng hệ cổ chướng

- Để tránh tái phát cho bệnh nhân, không nên dùng corticoid trong khi bệnh nhân ở giai đoạn viêm gan cấp

- Không nên dùng thuốc độc cho gan: Kháng sinh, an thần, thuốc tránh thai

- Phụ nữ có thai mắc gan virut cần phát hiện sớm và điều trị sớm để tránh xảy thai, xuất huyết khi đẻ

- Vai trò quan trọng của việc nghỉ ngơi và dinh dưỡng

- Cách ngăn ngừa biến chứn viêm gan ác tính, viêm gan mạn, xơ gan

- Cách phòng bệnh và trán lây lan cho những người xung quanh

- Cách tự chăm sóc sức khoẻ tại nhà

 Sau khi ra việc: luyện tập thường xuyên, tuỳ mức độ bệnh, ăn uống bồi dưỡng nâng cao thể trạng; trường hợp nặng, được miễn lao động và hoạt động thể thao trong vòng 3 tháng

 Kiểm tra định kỳ HBsAg 1 -2 tháng/1 lần khi bệnh nhân bị viêm gan virus B Nêu trên 6 tháng mà HBsAg (+), được coi như mang kháng nguyên mạn tính Nên kiểm tra định kỳ men Transaminaza xem có tăng hay không?

 Sau khi xuất viện một thời gian, thấy xuất hiện các triệu chứng của viêm gan, cần

đi khám ngay

3.5 Đánh giá:

Thường xuyên đánh giá tình trạng mức độ bệnh giảm đi hay tăng lên:

- Mức độ vàng da, vàng mắt

- Nước tiểu vàng tăng lên hay giảm đi?

- Chán ăn hay không?

- Có rối loạn tri giác hay không?

- Các xét nghiệm thay đổi thế nào?

Nếu các triệu chứng lâm sàng vẫn tồn tại trên 6 tháng, bệnh nhân rơi vào mạn tính, dễ dẫn đến xơ gan Nếu diễn biến tốt, bệnh sẽ khỏi 90% sau 8 tuần

CÂU HỎI LƢỢNG GIÁ

Câu 1: Cho tới nay ít nhất có bao nhiêu loại virus viêm gan được ghi nhận?

A 3 loại B.4 loại C.5 loại D.6 loại

Câu 2: Nguồn bệnh của viêm gan virus

A.Người bệnh B.Người lành mang virut

C A, B đúng D.A, B sai

Câu 3: Viêm gan A đường lây quan trọng là:

A.Đường tiêu hoá B.Đường máu

Trang 24

22

C.Đường sinh dục D.Lây từ mẹ sang con

Câu 4: Viêm gan C đường lây quan trọng là:

A.Đường tiêu hoá B.Đường máu

C.Đường sinh dục D.Lây từ mẹ sang con

Câu 5: Viêm gan D: xảy ra hiện diện với viêm gan nào sau đây?

A.Viêm gan A B.Viêm gan B

C.Viêm gan C D.Viêm gan D

Câu 6: Giáo dục sức khoẻ cho bệnh nhân viêm gan virus:

A Vai trò quan trọng của việc nghỉ ngơi và dinh dưỡng

B Cách ngăn ngừa biến chứng viêm gan ác tính, viêm gan mạn, xơ gan

C Cách phòng bệnh và trán lây lan cho những người xung quanh

D Tất cả đều đúng

Trang 25

23

Bài 6 BỆNH LAO PHỔI MÃN TÍNH,

LAO SƠ NHIỄM MỤC TIÊU

1 Trình bày được đường lây nhiễm, triệu chứng lâm sàng của người bệnh lao phối mãn tính và lao sơ nhiễm

2 Tiến triển và biến chứng của người bệnh lao phối mãn tính và lao sơ nhiễm

1.2 Vị trí tốn thương: Lao phổi hay bẳt đầu từ vùng đỉnh phổi và vùng dưới đòn Do

ở đây có nhiều mạch máu nên dòng máu chảy chậm vì vậy vi khuân dễ dừng lại gây bệnh

1.3 Tuổi mắc bệnh: Lao phổi thường gặp ở người lớn Trẻ em hay gặp ở trẻ 10 - 14

tuổi Do sức đề kháng giảm nên tỷ lệ lao phổi ở người già cũng gặp nhiều hơn

1.4 Yếu tố thuận lợi

- Nguồn lây: Những người tiếp xúc với nguồn lây, đặc biệt là tiếp xúc lâu dài và trực tiếp thì thường dễ bị bệnh

- Một số bệnh là điều kiện thuận lợi dễ mắc bệnh lao: bệnh bụi phối, bệnh phổi do virus, HIV, đái tháo đường, suy đinh dưỡng, phụ nữ có thai, nghiện rượu, người già

- Mức sống thấp, căng thẳng thần kinh

- Yếu tố gen

2 Triệu chứng l m sàng

2.1 Thời kỳbắt đầu

Đa số trường hợp bệnh bắt đầu một cách từ từ với các dấu hiệu sau đây:

Triệu chứng toàn thân

Ngườibệnh mệt mỏi, giảm khả năng làm việc, ăn kém, gầy sút, sốt nhẹ về chiều (37°5 - 38°C) kèm theo ra mồ hôi vào ban đêm, da xanh

Triệu chứng cơ năng

- Triệu chứng hay gặp nhất là ho khạc đàm: đàm nhầy, màu vàng nhạt, có thể màu xanh hoặc mủ đặc Đây là triệu chứng quan trọng cần cho làm xét nghiệm đàm sớm để chẩn đoán

- Ho ra máu: khoảng 10%, thường ho ra máu ít, có đuôi khái huyết

- Đau ngực: không gặp thường xuyên, thường đau khu trú ở một vị trí cố định

- Khó thở: Chỉ gặp khi tổn thương rộng ở phổi, hoặc bệnh phát hiện muộn

Triệu chứng thực thể

Ở giai đoạn đầu các dấu hiệu thực thể nghèo nàn, khi khám thường không phát hiện được triệu chứng gì rõ rệt Một sổ trường hợp có thể nghe thấy rì rào phế nang giảm, ran nổ ở vùng cao của phổi là dấu hiệu có giá trị

2.2 Thời kỳ toàn phát:

Triệu chứng toàn th n

Người bệnh suy kiệt, da xanh, niêm mạc nhợt, sốt dai dẳng về chiều và tối

Triệu chứng cơ năng

- Ho ngày càng tăng, có thế ho ra máu

- Đau ngực liên tục

- Khó thở tăng cả khi nghỉ ngơi

Triệu chứng thực thể

Trang 26

3.1 Xét nghiệm đàm tìm vi khuẩn lao:

- Đây là xét nghiệm quan trọng nhất để chẩn đoán bệnh lao phổi Kỹ thuật đơn giản và cho kết quả nhanh là nhuộm đàm soi kính trực tiếp

- Lấy mầu đàm: 3 mẫu

+ Mẫu thứ nhất lấy đàm khi người bệnh đến khám

+ Mẫu thứ hai lấy đàm vào sáng sớm hôm sau khi bệnh nhân mới nghỉ dậy + Mẫu thứ ba lấy đàm tại chỗ khi người bệnh đem mẫu đàm thứ hai đến khám

3 2 Chẩn đoán hình ảnh: X quang phổi

4 Tiến triển và biến chứng:

4.1 Tiến triển tốt:

Khi ngườibệnh được phát hiện sớm và điều trị kịp thời, các triệu chứng lâm sàng sẽ giảm và hết (trung bình khoảng 1 - 2 tuần) Vi khuẩn trong đàm sẽ âm hóa sau 1 - 2 tháng điều trị X quang thường thay đổi chậm hơn

4.2 Tiến triển không tốt:

Nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời thì các triệu chứng ngày càng nặng lên và có thể gặp các biến chứng sau:

- Ho ra máu: thường gặp nhất trên lâm sàng Đây là một cấp cứu phải xử trí kịp thời

- Tràn khí màng phổi: BN đau ngực đột ngột kèm theo khó thở Đây cũng là một cấp cứu cần phải xử trí kịp thời

- Bội nhiễm: BN có triệu chứng cấp tính: sốt cao, ho nhiều đàm Xét nghiệm máu: bạch cầu tăng, cần phải điều trị phối hợp thêm kháng sinh

- Lao nhiều bộ phận trong cơ thể: Từ phổi vi khuẩn lao theo đường máu và bạch huyết gây bệnh ở nhiều cơ quan: lao hạch, lao các màng, lao xương khớp

- Tâm phế mạn: Do suy hô hấp kéo dài dẫn đến tâm phế mạn

* Các loại thuốc điều trị:

Các thuốc được phối hợp và sử dụng theo nhiều phác đồ khác nhau

LAO SƠ NHIỄM

1 Nguvên nhân

- Vi khuẩn lao người là chủ yếu (Mycobacteriaceae tuberculosis hominis)

- Vi khuẩn lao bò (M bovis)

- Vi khuân lao chim (M avium)

- Vi khuấn lao chuột (M microti)

2 Đường l y

Vi khuẩn lao xâm nhập vào cơ thể gây tổn thương sơ nhiễm bằng 3 con đường:

- Đường hô hấp: Do hít phải các giọt nước bọt có chứa từ 1—2 vi khuẩn lao mà người bị lao phổi ho khạc bắn ra ngoài

Trang 27

3 Điều kiện thuận lợi

- Tuổi: càng nhỏ nguy cơ mắc bệnh càng cao Nhất là các nước kém phát triển và ảnh hưởng của các bệnh khác như: suy dinh dưỡng, còi xương, các bệnh nhiễm khuẩn Tuổi thường mắc bệnh lao sơ nhiễm là 1 - 5 tuổi

- Nguồn lây:Những người lao phôi tìm thấy vi khuẩn lao trong đàm là nguồn lây nguy hiểm nhất Đặc biệt là những người mẹ, người bà bị lao sẽ làm cho trẻ dễ bị nhiễm lao sơ nhiễm

- Trẻ không tiêm vaccine BCG có nguy cơ mắc lao cao hơn trẻ đã tiêm Hiệu quả bảo vệ của vaccine BCG khoảng 80%

- Suy giảm sức chống đỡ của cơ thể: Các bệnh nhiễm khuẩn, nhiễm

virus (đặc biệt là HIV), suy dinh dưỡng gây suy giảm hệ thống miễn dịch làm tăng nguy cơ mắc bệnh

4 Triệu chứng l m sàng

4.1 Lao sơ nhiễm ở phổi

- Triệu chứng toàn thân: Phần lớn không có triệu chứng rầm rộ Thường là sốt nhẹ về chiều, mệt mỏi, chán ăn, sút cân, đô mồ hôi lúc ngủ

- Triệu chứng hô hấp: Ho dai dăng Giai đoạn đầu ho khan sau chuyên ho có đàm Nếu hạch lớn gây chèn ép phế quản làm ngườibệnh khó thở, khò khè Khám phổi phát hiện các dấu hiệu của xẹp phổi, nghe ran ẩm, ran nổ

- Triệu chứng khác: ở trẻ nhỏ còn gặp hồng ban nút và viêm kết - giác mạc phỏng nước do phản ứng dị ứng với vi khuân lao

4.2 Lao sơ nhiễm ở ruột

Biểu hiện các dấu hiệu giống viêm ruột thừa hoặc tiêu chảy kéo dài Muộn hơn sờ thấy hạch trong ổ bụng

4.3 Lao sơ nhiễm ở da- niêm mạc

Thông thường phát hiện một tổn thương thâm nhiễm hoặc loét không đau và viêm nhóm hạch khu vực lân cận

5 Cận l m sàng

5.1 Phản ứng Mantoux

- Phản ứng có giá trị chấn đoán lao sơ nhiễm

- Cách tiến hành:

+ Tiêm 1/10 ml dung dịch Tuberculin vào trong da (1/3 mặt trước ngoài cẳng tay)

+ Đọc kết quả sau 72 giờ, đo đường kính của nốt sần (không tính kích thước của quầng đỏ xung quanh nốt sần)

- Đổi với trẻ nhỏ do nuốt đàm vào đàm nên cần phải tìm vi khuẩn lao trong dịch dạ dày

- Ở lao sơ nhiễm khó tim được vi khuẩn lao qua soi trực tiếp Có thể dùng các kỹ thuật cao như: PCR, Elisa sẽ cho kết quả tốt hơn

6 Tiến triển - biến chứng

Trang 28

- Lao hang sơ nhiễm

- Phế quản phế viêm lao

- Lao phổi

- Lao kê

Trang 29

27

Bài 7

VIÊM RUỘT THỪA

MỤC TIÊU

1.Trình bày được triệu chứng lâm sàng viêm ruột thừa

2.Kể được các biến chứng của viêm ruột thừa

3.Trình bày được chẩn đoán viêm ruột thừa

4.Liệt kê được các bệnh cần chẩn đoán phân biệt với viêm ruột thừa

NỘI DUNG

1.ĐẠI CƯƠNG:

Viêm ruột thừa cấp (VRTC) là một cấp cứu ngoại khoa bụng thường gặp Bệnh gặp ở mọi lứa tuổi, nam cũng như nữ Bệnh cảnh lâm sàng của VRTC đa dạng phong phú, biến chứng không lường trước được Mổ càng muộn biến chứng càng nhiều và tỷ lệ tử vong càng cao.

Nguyên nhân: do sự tắc nghẽn lòng ruột thừa

Các nguyên nhân gây tắc nghẽn:

 Phì đại các nang bạch huyết: chiếm 60% trường hợp

 Ứ đọng sạn phân trong lòng ruột thừa, chiếm 35% trường hợp

 Vật lạ gồm: các hạt trái cây nhỏ như chanh, ớt…chiếm 4% trường hợp

2.TRIỆU CHỨNG:

2.1 Cơ năng

- Đau bụng hố chậu phải, đau thường bắt đầu xuất hiện ở HCP, cũng có trường hợp bắt đầu đau ở thượng vị, quanh rốn sau đó mới khu trú ở HC phải Đau âm ỉ, đau liên tục và tăng dần Ít khi đau thành cơn, nếu có giữa các cơn vẫn đau

- Rối loạn tiêu hóa: Nôn và buồn nôn, bí trung đại tiện

2.2 Toàn thân:

Hội chứng nhiễm khuẩn:

- Sốt, thông thường không sốt cao (khoảng 38oC)

- Lưỡi bẩn, màu trắng, hơi thở hôi

- Mạch nhanh

2.3 Thực thể:

- Ấn hố chậu phải bệnh nhân đau

- Phản ứng thành bụng (cơ vùng hố chậu phải): triệu chứng có giá tri, phải thăm khám theo dõi nhiều lần, so sánh hai bên Chú ý ở những bệnh nhân già, béo, chửa đẻ nhiều lần dấu hiệu này yếu ớt

- Điểm đau khu trú:

+ Điểm Mac-Burney

+ Điếm Clado

Trang 30

3.3.1 Xét nghiệm Bạch cầu trong máu tăng, nhất là BC đa nhân trung tính, công thức

bạch cầu chuyển trái Thời kì đầu BC tăng vừa phải, khi có biến chứng tăng cao

3.3.2 Siêu âm

Hình ảnh viêm ruột thừa

3 BIẾN CHỨNG:Nếu VRT cấp không được mổ sẽ dẫn tới:

- Viêm phúc mạc toàn bộ: Do RT vỡ chảy vào ổ bụng Lâm sàng thể hiện: Hội chứng

nhiễm trùng, bn đau khắp ổ bụng, bí trung đại tiện, chướng bụng do liệt ruột, phản ứng cả khắp ổ bụng

- Áp xe ruột thừa: Ruột thừa bị vỡ nhưng được mạc nối, các quai ruột bao bọc xung

quanh làm hàng rào khu trú vùng viêm không lan ra ổ bụng

Lâm sàng thể hiện bn vẫn đau HCP và sốt cao, sờ HCP có một khối không di động mặt nhẵn ấn căng đau Xét nghiệm BC tăng cao

Áp xe ruột thừa có thể vỡ vào ổ bụng hoặc vỡ ra ngoài gây rò

- Đám quánh ruột thừa: Do sức đề kháng tốt, viêm ít sự kết dính của quai ruột và mạc

treo tốt

Lâm sàng thể hiện: Đau và sốt giảm, HCP có khối chắc, không di động ấn đau ít XN BC gảm dần trở lại bình thường Đám quánh cũng có thể tiến triển theo hai hướng hoặc tan dần hoặc tạo áp xe ruột thừa

4.CHẨN ĐOÁN:

Các yếu tố rất có ý nghĩa để chẩn đoán đó là:

+ Bệnh nhân có đau HCP

+ Phản ứng cơ HCP

+ Điểm đau khu trú, thường là điểm Mac-Burney (+)

+ Có hội chứng nhiễm khuẩn (lâm sàng và xét nghiệm)

+ Siêu âm

Hình 3.1 Điểm Mac-Burney

Trang 31

29

* Cần phân biệt với:

- Cơn đau quặn thận phải:

+ Đau bụng lan xuống bẹn, sinh dục

+ Có rối loạn tiểu tiện: đái buốt, đái dắt

+ Nước tiểu có hồng cầu và bạch cầu

+ Siêu âm, XQ có hình ảnh sỏi

+ Khám thấy khối u rất đau

- Chửa ngoài dạ con bên phải vỡ:

+ Chậm kinh, có biểu hiện thai nghén

+ Có biểu hiện chảy máu trong

Thăm âm đạo: Cùng đồ Douglas phồng, đau, có máu theo tay

- Lồng ruột hồi manh tràng:

+ Đau từng cơn HCP hoặc cao hơn

+ Rối loạn đại tiện, phân có thể có máu

Cơ bụng vẫn mềm, hố chậu rỗng và nhiều khi thấy búi lồng

Hình 3.2 Vị trí của ruột thừa

VI Điều trị

6.1 Viêm ruột thừa chƣa có biến chứng

Mổ bụng theo đường Mac-Burney

Cắt bỏ ruột thừa

Lau sạch và đóng ổ bụng theo từng lớp

Có thể đặt dẫn lưu hay không tùy theo tình trạng ổ bụng

Trang 32

- Mổ cấp cứu có trì hoạn, rạch da theo đường Roux

- Chọc dò mủ, rạch tháo áp xe, dẫn lưu ổ mủ

- Không tìm cách cắt ruột thừa, không làm ổ mủ thông với ổ bụng

6.4 Đám quánh ruột thừa

Điều trị kháng sinh, khi đám quánh tan, mổ cắt ruột thừa

CÂU HỎI LƢỢNG GIÁ

Câu 1: Viêm ruột thứa là cấp cứu ngoại khoa:

A Gặp trong 60%- 70% cấp cứu bụng B Gặp trong 30% cấp cứu bụng

C Bệnh cấp cứu hiếm gặp D Chỉ gặp ở người lớn

Câu 2 Trong viêm ruột thừa điển hình là :

A Đau khắp bụng

B Đau thượng vị sau đó lan xuống hạ vị

C Đau thượng vị sau đó lan xuống hố chậu phải

D Đau thượng vị sau đó lan xuống hố chậu trái

Câu 3: Nguyên nhân gây viêm ruột thừa

A 60% do phì đại các nang bạch huyết gây tắc nghẽn

B 90% tắc nghẽn do sỏi phân

C 40% tắc nghẽn do vật lạ

D 2% do ung thư

Câu 4: Viêm ruột thừa diễn tiến:

A Viêm phúc mạc B Ap- xe ruột thừa

C Đám quánh ruột thừa D Tất cả đúng

Câu 5 Điều trị viêm ruột thừa

Trang 33

31

Bài 8 VẾT THƯƠNG PHẦN MỀM MỤC TIÊU

1 Trình bày được đặc điểm ,phân loại vết thương phần mềm

2 Trình bày triệu chứng lâm sàng của vết thương phần mềm

3 Trình bày xử trí vết thương phần mềm tại tuyến cơ sở

NỘI DUNG

1 ĐẠI CƯƠNG

Vết thương phần mềm là vết thương chỉ tổn thương da , cân , cơ mà không có các tổn thương cơ quan khác kèm theo Xử trí vết thương phần mềm sớm, đúng nguyên tắc sẽ hạn chế được tỷ lệ nhiễm khuẩn và biến chứng gây hoại tử cơ do chèn ép trong

2 ĐẶC ĐIỂM CỦA VẾT THƯƠNG PHẦN MỀM

 Vết thương phần mềm chiếm đa số trong các loại vết thương

 Vết thương phần mềm dễ bị nhiễm khuẩn

 Việc điều trị nó có liên quan đến việc điều trị các loại vết thương khác

3 PHÂN LOẠI

3.1 Theo thời gian

 Vô trùng: vết thương trước 6h, xử trí vết thương ở giai đoạn này tốt nhất

 Hữu trùng: Sau 6 - 12h Vi trùng bắt đầu hoạt động, phát triển tỷ lệ nhiễm trùng cao

3.2 Theo hình thái tổn thương, nguyên nh n

 Vết xước da: tổn thương lớp thượng bì

như gai cào ,cọ sát…

 Vết thương sắc gọn: do dao chém., mảnh

thủy tinh… vết thương sâu,gọn, ít nhiễm trùng

 Vết thương dập nát: do hỏa khí,đá đè, tai

nạn giao thông… vết thương bẩn, có nhiều

dị vật, tỉ lệ nhiễm trùng cao

 Vết thương lóc da: da lóc rời khỏi tổ chức

dưới da, có thể lóc da kín hoặc lóc da hở

4 TRIỆU CHỨNG

4.1 Toàn thân:

Phụ thuộc vào trạng thái của vết thương nặng hay nhẹ Bệnh nhân có thể bị sốc : da xanh tái , chân tay lạnh, vã mồ hôi , mạch nhanh , huyết áp hạ Nếu bệnh

Trang 34

 Tại miệng vết thương có chảy máu hoặc đã được cục máu bịt lại

 Bờ vết thương có thể sắc gọn , nham nhở , dập nát tùy theo nguyên nhân gây ra

 Vết thương có thể nông hoặc sâu vào đến xương…

 Vết thương phần mềm có thể phối hợp với đứt mạch máu, đứt thần kinh , gãy xương , tổn thương khớp

 Vết thương phần mềm đến muộn:

Có dịch mủ chảy thấm băng, sưng nề, nóng đỏ, đau, viêm tấy; chèn ép lâu có thể gây hoại

tử tổ chức, mùi hôi, mạch ngọn chi yếu hoặc mất

5 SỰ LIỀN VẾT THƯƠNG

5.1 Định nghĩa: Sự liền vết thương là quá trình phục hồi cơ bản trong bệnh lý

ngoại khoa, phụ thuộc vào nhiêu yếu tố: Mức độ, tính chất thương tổn, sức đề kháng của

cơ thể và cách xử trí

5.2 Đặc trưng quá trình phục hồi vết thương gồm:

- Sự kích thích hoạt động phân bào và các chuyển động dạng Amip của các tế bào biểu mô đã và sẽ sinh sản lớp sừng không thấm nước, khí và ion

- Sự kích động trở lại các nguyên bào sợi dạng ở trạng thái tĩnh Sự tăng sinh các nguyên bào sợi ở vùng lân cận vết thương, sự sản xuất Collagen đơn phân tử

- Hiện tượng trúng hợp các chất proto Collagen hoặc Collagen đơn phân tử Vị trí xắp xếp các sợi Collagen đã hình thành trong hệ thống lưỡi phức tạp

- Sự ngừng hoạt động của các quá trình nói trên xảy ra khi tổ chức đã được tái phục hồi

5.3 Sự liền vết thương kỳ đầu

- Khi vết thương gọn, sạch, được xử trí sớm và đúng nguyên tắc thì không có hoại

tử tổ chức, không bị viêm nhiễm, không có các khoang, kẽ giữa hai bờ mép vết thương Chất tơ huyết ở hai mép vết thương có tác dụng như chất keo kết dính Các mô bào, nguyên bào sợi bạch cầu tập trung lấp đầy khe hở hai mép Mô hạt được hình thành Quá trình tổng hợp chất Collagen do nguyên bào sợi được tiến từ ngay ngày thứ hai sau khi bị vết thương, đạt cao điểm vào ngày thứ 5, 7 Quá trình biểu mô hóa ở lớp thượng bì hoặc niêm mạc được hoàn thành trong 6 đến 8 ngày và vết thương liền ngay trong thời kỳ đầu Mức độ liền chắc của hai mép vết thương vào ngày thứ 5, thứ 7

5.4 Sẹo bệnh lý

* Nguyên nhân:

- Do sự phát triển không đều của chất tạo keo và mô sơ tạo sẹo phì đại, sẹo lồi

Trang 35

33

Do quá trình biểu mô hóa không hoàn chỉnh, sẹo bị loét thành loét lâu liền, dai dẳng và có thể chuyển thành loét ung thư hóa

- Do quá trình co kéo tổ chức của sẹo tạo sẹo co kéo

- Do quá trình phát triển liền sẹo ở các chi trong tư thế bất động liên tục sẹo dính

- Do rối loạn dinh dưỡng: Sẹo bạc, ngứa

6 XỬ TRÍ

 Sơ cứu tuyến cơ sở:

Việc sơ cứu ban đầu rất quan trọng, nếu làm đúng và kịp thời sẽ tránh được các biến chứng cho nạn nhân

 Sát khuẩn xung quanh vết thương trong ra ngoài theo hình xoắn ốc 2 lần

 Lấy bỏ dị vật trên mặt vết thương

 Băng vết thương

 Cố đinh vết thương phần mềm lớn

 Dùng kháng sinh sớm liều cao

 Tiêm huyết thanh chống uốn ván nếu có

 Chuyển bệnh nhân lên tuyến trên

 Những việc không làm:

 Không bôi và rắc thuốc lên vết thương

 Không thăm dò , chọc ngoáy vào vết thương

 Không khâu kín vết thương kỳ đầu

Trang 36

34

B Rất dễ nhiễm khuẩn

C Rất ít khi gặp

D Là loại vết thương phải xử trí tối khẩn cấp

2 Phân loại vết thương phần mềm dựa vào:

A Theo thời gian B.Hình thái vết thương

C.Theo nguyên nhân D.Cả A,B,C đúng

3 Khi khám vết thương phần mềm cần xác định:

A Vị trí , thời gian vết thương B.Số lượng vết thương C.Diện tích vết thương D.Cả A,B,C đúng

4 Xử trí vết thương phần mềm tuyến cơ sở

A Sát khuẩn quanh vết thương B.Lấy dị vật trên bề mặt C.Băng bó , kháng sinh D.Cả A,B,C đúng

5 Xử trí vết thương phần mềm tuyến cơ sở

A Sát khuẩn và bôi kháng sinh lên vết thương

B Thăm dò độ sâu của vết thương

C Khâu kín mọi vết thương cầm máu

D Cả A,B,C sai

Ngày đăng: 23/10/2021, 14:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w