NỘI DUNG 6: ĐẢM BẢO VỐN CHO QUẢN LÝ KHAI THÁC BẢO TRÌ Chủ đề 1: Chính sách phát triển của Nhà nước về đảm bảo vốn cho đầu tư phát triển và cho quản lý, bảo trì công trình đường bộ; tính
Trang 1NỘI DUNG 6: ĐẢM BẢO VỐN CHO QUẢN LÝ KHAI
THÁC BẢO TRÌ
Chủ đề 1: Chính sách phát triển của Nhà nước về đảm bảo vốn cho đầu tư phát triển và cho quản lý, bảo trì công trình đường bộ; tính chất dịch vụ công cộng của hoạt động cung ứng đường; các nhân tố tác động tới chi phí quản lý khai thác và bảo trì đường bộ
Nhóm 4:
Nguyễn Khánh Linh
Hà Tôn Bảo Ngọc
Lê Hồng Phong Nguyễn Thị Phượng Bùi Minh Quang
Trang 2Nội dung
Chính sách phát triển của Nhà nước
về đảm bảo vốn cho đầu tư phát triển và cho quản lý, bảo trì công trình đường bộ
tính chất dịch vụ công cộng của hoạt động cung ứng đường
các nhân tố tác động tới chi phí quản lý khai thác
và bảo trì đường bộ
Trang 3PHẦN I:Chính sách phát triển của Nhà nước về đảm bảo vốn cho đầu tư phát triển và cho quản lý, bảo trì công trình
đường bộ
cho đầu tư phát triển và cho quản lý, bảo trì công trình
đường bộ
Công trình giao thông đường bộ thuộc hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật của đất nước Nhà nước có chính sách thống nhất đảm bảo vốn đầu tư phát triển và cho quản lý , sửa chữa công trình đường bộ
Nội dung
Đảm bảo vốn cho đầu tư phát triển( vốn dầu tư cho xây dựng mới, khôi phục, cải tạo, nâng cấp đường bộ)
Đảm bảo vốn cho quản lý và sửa chữa đường bộ( sử dụng vào quản lý
và sửa chữa thường xuyên, sửa chữa định kỳ; sửa chữa đột xuất)
Trang 4Loại đường Nguồn vốn
Hệ thống quốc lộ Ngân sách Trung ương và các
nguồn khác
Hệ thống đường tỉnh, huyện
Ngân sách địa phương và các nguồn khác
Hệ thống đường xã Ngân sách xã
Huy động của dân
Hỗ trợ ngân sách của cấp trên Nguồn khác
I Vốn đầu tư xây dựng mới, khôi phục, cải tạo và nâng cấp đường bộ
Đầu tư xây dựng mới, khôi phục, cải tạo và nâng cấp đường bộ được xác định cho từng loại hệ
thống đường và lấy từ các nguồn sau:
1.Kế hoạch đầu tư
Bộ Giao thông Vận tải (GTVT) lập kế hoạch và dự án đầu tư cho các công trình đường quốc lộ.
Bộ kế hoạch đầu tư thông báo cho Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh nguồn vốn Ngân sách Nhà nước cho đầu
tư xây dựng mới, khôiphục, cải tạo và nâng cấp hệ thống đường bộ địa phương, đồng thời gửi cho Bộ GTVT biết
Bộ tài chính thông báo cho UBND cấp tỉnh nguồn kinh phí của Nhà nước đầu tư cho việc quản lý và
sửa chữa các hệ thống đường địa phương,đồng thời gửi cho bộ GTVT biết
Vốn đầu tư công trình đường bộ theo các hình thức BOT hay BT thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước
Trang 51.1 Quản lý đầu tư,thanh toán vốn đầu tư
Các chủ đầu tư: thực hiện quản lý
đầu tư dự án đến khi hoàn thành
bàn giao cho đơn vị quản lý sử
dụng và chịu trách nhiệm quyết
toán vốn đầu tư dự án hoàn
thành.Việc quản lý, thanh toán
vốn trong quá trình thực hiện dự
án đầu tư được thực hiện theo các
quy định hiện hành
Tổng cục đường bộ Việt Nam( TCĐBVN), các chủ đầu tư có
trách nhiệm quản lý vốn NSNN và nguồn thu phí cầu đường bộ để trả
nợ vốn vay tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước đầu tư cho dự án,UBND các tỉnh,thành phố trực thuộc Trung Ương có trách nhiệm
bố trí đủ nguồn vốn ngân sách địa phương để trả nợ vay đối với các
dự án do NSĐP trả
Đối với nhóm các dự án trả
nợ gốc và lãi hoặc chỉ trả
lãi bằng nguồn thu phí cầu đường bộ thì nguồn trả nợ bằng nguồn thu phí cầu đường bộ của bản thân các
dự án đó
a Trách nhiệm quản lý
Trang 6b Lập và giao kế hoạch năm:
I.1 Quản lý đầu tư,thanh toán vốn đầu tư
Trong thời gian lập dự toán ngân sách hàng năm,căn cứ hợp đồng tín dụng
và kế hoạch trả nợ của dự án,chủ đầu tư.Tổng cục ĐBVN lập kế hoạch vốn đầu tư từ nguồn NSNN và nguồn thu phí cầu đường bộ theo quy định hiện hành cho từng dự án gửi Bộ giao thông vận tải và UBND tỉnh
Đối với các dự án trả nợ
cả gốc và lãi bằng nguồn
NSTW hoặc trả nợ gốc
bằng nguồn NSTW,trả lãi
bằng nguồn NSĐP
Chủ đầu
tư lập kế hoạch với
bộ giao thông vận tải để trả
nợ gốc và nguồn lãi
từ NSTW
Chủ đầu
tư lập kế
hoạch với
UBND
tỉnh để trả
nợ lãi vay
từ nguồn
vốn
NSĐP
Đối với các dự án trả nợ cả gốc
và lãi bằng nguồn vốn thu phí cầu đường bộ hoặc trả nợ gốc bằng nguồn NSTW,trả lãi bằng nguồn thu phí cầu đường bộ
Tổng cục ĐBVN lập
kế hoạch với
Bộ Giao thông vận tải
để trả nợ gốc
từ nguồn vốn NSTW,trả lãi bằng nguồn thu phí cầu đường bộ
Tổng cục ĐBVN lập
kế hoạch với Bộ giao thông vận tải trả nợ gốc và lãi vay từ nguồn thu phí cầu đường bộ
Trang 7c.Thanh toán quyết toán
1.1 Quản lý đầu tư,thanh toán vốn đầu tư
Thủ tục Trách nhiệm
Đối với các dự án trả
nợ cả gốc và lãi bằng
nguồn NSTW hoặc
trả nợ gốc bằng
nguồn NSTW,trả lãi
bằng nguồn
NSDP,chủ đầu tư mở
tài khoản giao
dịch,thanh toán cho
từng dự án tại KBNN
tỉnh,nơi chủ đầu tư đã
vay vốn tín dụng
ĐTPT của nhà nước
Đối với các dự án trả nợ cả gốc và lãi bằng nguồn vốn thu phí cầu đường bộ hoặc trả
nợ gốc bằng nguồn NSTW,trả lãi bằng nguồn thu phí cầu đường bộ
Chủ đầu tư: Chịu trách
nhiệm toàn bộ trong quá trình triển khai thực hiện
dự án,trực tiếp thực hiện các thủ tục vay vốn để thực hiện dự án ,sau khi
dự án đầu tư hoàn thành,định kỳ thực hiện báo cáo tình hình thanh toán trả nợ của dự án với
Bộ GTVT và UBND các tỉnh,thành phố trực
thuộc trung ương có dự
án trả lãi vay bằng nguồn NSĐP
Tổng cục đường bộ Việt Nam :nhận bàn
giao hồ sơ trả nợ của từng dự án,lập
kế hoạch vốn trả nợ ,thực hiện việc
thanh toán trả nợ cho tổ chức cho vay,sau khi trả nợ xong có trách nhiệm lập bản báo cáo gửi Bộ GTVT
để xử lý về quyết toán đối với dự án
Kho bạc nhà nước: Chịu
trách nhiệm kiểm soát,thanh toán để trả nợ
tổ chức cho vay,phối hợp
và hướng dẫn các chủ đầu tư
và Tổng Cục đường bộ Việt Nam trong việc thanh toán để trả nợ
Trang 81.2 Đảm bảo vốn cho hoạt động quản lý khai thác và bảo trì đường bộ
1.2.1Nguồn vốn cho quản lý khai thác và bảo trì đường bộ.
a nguồn vốn
Nguồn tài chính cho quản lý,bảo trì đường bộ thuộc hệ thống đường tỉnh,đường đô thị,đường
huyện ,đường xã,được bố trí từ ngân sách địa phương và từ các nguồn vốn khác theo quy định của pháp luật
Nguồn tài chính cho quản lý,bảo trì hệ thống quốc lộ được bố trí từ ngân sách trung ương và các nguồn vốn khác theo quy định của
pháp luật
Nguồn tài chính cho quản lý,bảo
trì đường bộ chuyên dùng,đường
bộ được đầu tư các nguồn vốn
ngoài ngân sách Nhà nước
Trang 91.2 Đảm bảo vốn cho hoạt động quản lý khai thác và bảo trì đường bộ
I.2.1.Nguồn vốn cho quản lý khai thác và bảo trì đường bộ.
b Bố trí vốn hàng năm cho quản lý, bảo trì đường bộ
căn cứ vào yêu cầu quản lý, bảo trì hệ thống quốc lộ,Bộ giao thông vận tải Xây dựng dự toán chi và phối hợp với Bộ Tài chính để bố trí, vốn cho quản lý, bảo trì hệ thống quốc lộ, căn cứ vào yêu cầu quản lý, bảo trì hệ thống đương bộ địa phương Bộ giao thông vận tải xây dựng dự án chi và phối hợp với sở tài chính để phối hợp vốn cho quản lý ,bảo trì hệ thống đương bộ địa phương theo quy định của luật ngân sách nhà nước
Trang 101.2.2.Quản lý,sử dụng vốn cho quản lý,bảo trì đương bộ
1.2 Đảm bảo vốn cho hoạt động quản lý khai thác và bảo trì đường bộ
a Nội dung công tác bảo trì đường bộ
- Bảo dưỡng thường xuyên đường bộ
- Sửa chữa định kì đường bộ
- Sửa chữa đột xuất đường bộ,khắc phục hậu quả thiên tai hoặc các nguyên nhân khác
b Đối tượng được sử dụng vốn: vốn cho quản lý và bảo trì đường bộ được thực hiện vào những công việc sau
- Thực hiện 3 loại bảo trì đường bộ đã nêu ở trên
- Hoạt động quản lý nhà nước và phục trong giao thông đường bộ, bao gồm tổ chức theo dõi tình trạng kĩ thuật và quản lý công trình đường bộ,tổ chức giao thông đường bộ, bảo đảm các vật tư,thiết bị phương tiện đảm bảo cho giao thông đường
bộ, các hoạt động khác về quản lý Nhà nước và phục vụ trong giao thông đường
bộ được thủ tướng Chính Phủ cho phép
Trang 111.2 Đảm bảo vốn cho hoạt động quản lý khai thác và bảo trì đường bộ
1.2.2.Quản lý,sử dụng vốn cho quản lý,bảo trì đương bộ
Hàng năm trên cơ sở dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao Bộ giao thông vận tải phân bố vốn quản lý , bảo trì hệ thông quốc lộ; Sở giao thông vận tải phân bố vốn quản lý, bảo trì hệ thống đường bộ địa phương Tất cả các việc cấp phát từ Bộ tài chính đến đơn vị quản lý và sửa chữa đường bộ đều phải thông qua hệ thống kho bạc nhà nước
Việc quản lý,cấp phát,kiểm tra,thanh quyết toán vốn quản lý,bảo trì dường bộ theo quy đinh hiện hành
c Kế hoạch sử dụng, cấp phát, thanh quyết toán vốn cho quản lý, bảo trì đường bộ
Trang 12PHẦN II: TÍNH CHẤT DỊCH VỤ CÔNG CỘNG CỦA
HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG ĐƯỜNG
Công trình cầu đường được xây dựng nhằm thỏa mãn nhu cầu vận chuyển của nền kinh tế Các công trình này một mặt là loại công trình hạ tầng kĩ thuật,mặt khác là công trình mang tính chất hàng hóa công cộng
Tính chất dịch vụ công cộng của việc cung ứng đường đòi hỏi phải có quan điểm và giải pháp thích hợp đảm bảo vốn cho quản lý khai thác và bảo trì công trình đường
Nguyên tắc mọi đối tượng có sử dụng đường đều phải có trách nhiệm đóng góp kinh phí cho xây dựng khai thác và bảo trì công trình, trong đó Nhà nước giữ vai trò chính trong việc đầu tư xây dựng công trình, các thành phần kinh tế
khác tham gia xây dựng và khai thác, người sử dụng có nghĩa vụ trả tiền sử dụng đường, dưới các loại thuê, phí khác nhau
Trang 13PHẦN III: CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG TỚI CHI PHÍ
QUẢN LÝ KHAI THÁC VÀ BẢO TRÌ ĐƯỜNG BỘ
PHẦN III: CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG TỚI CHI PHÍ
QUẢN LÝ KHAI THÁC VÀ BẢO TRÌ ĐƯỜNG BỘ
NHÂN TỐ TÁC
ĐỘNG(3 NHÂN
TỐ)
Quy luật hư hỏng của đường bộ
ảnh hưởng của chất lượng đường tới hoat động hư hỏng
đặc điểm tính chất của quan hệ cung cầu
trong khai thác đường
ô tô với tư cách là 1 loại hàng hóa công
Trang 141 Quy luật hư hỏng của đường bộ
Do tác động của môi trường thiên nhiên, do tác động của phương tiện tham gia giao thông và các yếu tố khác, công trình hư hỏng dần Sự hư hỏng đó diễn ra ngay cả khi vừa mới xây dựng xong., theo quy luật tăng dần cùng với sự gia tăng khối lượng vận chuyển
PHẦN III: CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG TỚI CHI PHÍ
QUẢN LÝ KHAI THÁC VÀ BẢO TRÌ ĐƯỜNG BỘ
PHẦN III: CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG TỚI CHI PHÍ
QUẢN LÝ KHAI THÁC VÀ BẢO TRÌ ĐƯỜNG BỘ
Nguyên nhân chính gây hư hỏng gồm:
- Do khảo sát, thiết kế không sát thực tế
- Do thi công không đúng kỹ thuât
- Do tác động của hoạt động vận tải
- Do quản lý khai thác, bảo trì
- Do tác động của thiên nhiên
Xảy ra trước khai thác => giáp pháp cơ bản là khảo sát thiết kế và thi công theo đúng quy trình
Xảy ra trong khai thác => chi phí hợp lý cho khắc phục phải được tính đến trong định giá sử dụng đường
Nhóm nguyên nhân rủi ro từ yếu tố thiên nhiên
Trang 15PHẦN III: CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG TỚI CHI PHÍ
QUẢN LÝ KHAI THÁC VÀ BẢO TRÌ ĐƯỜNG BỘ
PHẦN III: CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG TỚI CHI PHÍ
QUẢN LÝ KHAI THÁC VÀ BẢO TRÌ ĐƯỜNG BỘ
2 Ảnh hưởng của chất lượng đường tới hoạt động hư hỏng
Hoạt động của vận tải chỉ an toàn , êm thuận khi chất lượng đường được đảm bảo
môi trường và tất cả những hư hỏng của đường đã nêu ở trên đều ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động vận tải mà cụ thể là ảnh hưởng tới người lái, tới phương tiện, tới hành khách, tới hàng hóa được vận chuyển
Hành khách hang hóa
Lái xe
Ô tô
Đường
Môi trường bên ngoài
Sơ đồ các nhân tố ảnh hưởng qua lại trong khai thác đường ô tô
Trang 16PHẦN III: CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG TỚI CHI PHÍ
QUẢN LÝ KHAI THÁC VÀ BẢO TRÌ ĐƯỜNG BỘ
PHẦN III: CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG TỚI CHI PHÍ
QUẢN LÝ KHAI THÁC VÀ BẢO TRÌ ĐƯỜNG BỘ
3 đặc điểm quan hệ Cung- Cầu trong khai thác đường ô tô với tư cách là hàng hóa công
a cầu sử dụng đường Cầu sử dụng đường của vận tải là 1 phần của cầu sử dụng của toàn xã hội Cầu sử dụng đường của hoạt động vận tải được hiểu là khối lượng vận chuyển (hàng hóa và hành khách) mà xã hội cần vận chuyển an toàn ở các mức giá sử dụng đường khác nhau, trong phạm vi thời gian và không gian nào đó
Cần phải có những giải pháp để giải quyết hài hòa lợi ích của người cung ứng và dịch vụ đường với người sử dụng đường.ở đây không chỉ lý thuyết chi phí cận biên, lợi ích cận biên được lợi dụng mà còn cả lý thuyết kinh tế công cộng, lý thuyết quản lý kinh tế quốc dân phải được vận dụng trong xây dựng chính sách giá
Trang 17PHẦN III: CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG TỚI CHI PHÍ
QUẢN LÝ KHAI THÁC VÀ BẢO TRÌ ĐƯỜNG BỘ
PHẦN III: CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG TỚI CHI PHÍ
QUẢN LÝ KHAI THÁC VÀ BẢO TRÌ ĐƯỜNG BỘ
3 đặc điểm quan hệ Cung- Cầu trong khai thác đường ô tô với tư cách là hàng hóa công
b Cung mạng lưới đường bộ
Cầu về sử dụng đường làm nảy sinh cung mạng lưới đường
Một số vấn đề liên quan đến đặc điểm của cung ứng mạng lười đường:
- Cầu đường là 1 loại công trình hạ tầng kỹ thuật mà để xây dựng và cung ứng nó thì Nhà nước là người có trách nhiệm lớn nhất trong trường hớp sử dụng mô hình 3P( Public- private- partnerfhip) thì vai trò của Nhà nước vẫn là quyết định Nguồn vốn đầu tư chủ yếu vẫn là từ ngân sách
- So với cung các hàng hóa khác, phản ứng của cung mạng lưới đường không trực tiếp, linh hoạt và không nhất thời mức cung thường được xác định cho nhu cầu thứ phát( nhu cầu vận chuyển là nhu cầu phát sinh từ nhu cầu phát triển kinh tế) cho 1 khoảng thời gian dài, ít biến đổi linh hoạt trước biến đổi ngắn hạn của nhu cầu
- Trong khi cung mạng lưới đường do 1 hoặc 1 số chủ thể thực thi,thì cầu mạng lưới lại được phân tán ở từng chủ thể phương tiện nhỏ lẻ và luôn biến động
Trang 18PHẦN III: CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG TỚI CHI PHÍ
QUẢN LÝ KHAI THÁC VÀ BẢO TRÌ ĐƯỜNG BỘ
PHẦN III: CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG TỚI CHI PHÍ
QUẢN LÝ KHAI THÁC VÀ BẢO TRÌ ĐƯỜNG BỘ
3 đặc điểm quan hệ Cung- Cầu trong khai thác đường ô tô với tư cách là hàng hóa công
b Cung mạng lưới đường bộ
Tất cả đều đỏi hỏi:
- Phải có chính sách quốc gia về phát triển mạng lưới đường
- Phải có chính sách quốc gia về phí sử dụng đường chính sách trơ giá phải được tính đến
- Phải có phương pháp khoa học tin cậy để định giá đường sao cho việc thu phí sử dụng đường đảm bảo được nguyên tắc hài hòa lợi ích của người cung ứng và người
sử dụng đường, có xét đến phần trợ giá của chính phủ