1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ỨNG DỤNG GIS TRONG XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU TÀI NGUYÊN ðẤT PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI HUYỆN CHÂU THÀNH-TỈNH ðỒNG THÁP. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

73 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 2,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Huyện Châu Thành - tỉnh ðồng Tháp cũng giống như các huyện khác nằm trong tình hình chung của cả nước, hiện nay các số liệu ñiều tra cơ bản, các loại bản ñồ, sổ sách, … liên quan ñến tài

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC ðỒNG THÁP

HUỲNH VIỆT KHOA BÙI VĂN LINH

ỨNG DỤNG GIS TRONG XÂY DỰNG CƠ SỞ

DỮ LIỆU TÀI NGUYÊN ðẤT PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ ðẤT ðAI

HUYỆN CHÂU THÀNH-TỈNH ðỒNG THÁP

Ngành ñào tạo: Quản Lý ðất ðai Trình ñộ ñào tạo: ðại học

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Giảng viên hướng dẫn:

KS LA VĂN HÙNG MINH

ðỒNG THÁP, NĂM 2011 KLTN-Khoa-Linh

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Chúng tôi tôi xin cam ñoan ñây là công trình

nghiên cứu của riêng chúng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong khóa luận là trung thực, ñược các ñồng tác giả cho phép sử dụng và chưa từng ñược công bố trong bất kỳ một công trình nào khác

Tác giả khóa luận

Huỳnh Việt Khoa

Bùi Văn Linh

KLTN-Khoa-Linh

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Qua gần 4 năm ñược ñào tạo và rèn luyện tại trường ðại học ðồng Tháp và những tháng thực tập tại cơ sở chúng em có dịp tiếp cận thực tế và kết hợp những kiến thức ñã học ñồng thời ñược quý thầy cô truyền ñạt kiến thức trong học tập và những kinh nghiệm trong cuộc sống ðây là những kiến thức vô cùng quý giá mà cũng là hành trang ñể chúng em bước vào cuộc sống và trong công tác sau này

Chúng em xin chân thành cám ơn:

- Thầy La Văn Hùng Minh ñã tận tình hướng dẫn giúp em hoàn thành ñề tài này và ñịnh hướng giúp chúng em có hướng ñi chính xác ñể có kết quả khả thi như ngày hôm nay

- Các Thầy, Cô ở Bộ Môn Quản Lý ðất ñai cùng toàn thể quý thầy cô Trường ðại học ðồng Tháp ñã tận tình giảng dạy và giúp ñỡ tạo ñiều kiện cho chúng em trong suốt khóa học qua

Xin chân thành cám ơn:

- UBND huyện Châu Thành, Phòng Tài Nguyên và Môi Trường huyện Châu Thành, tỉnh ðồng Tháp ñã cung cấp số liệu và tạo ñiều kiện cho chúng tôi trong việc hoàn thành khoá luận

- Các bạn lớp Quản Lý ðất ðai 2007 ñã ñộng viên, tạo niềm tin và giúp ñỡ chúng tôi trong suốt thời gian qua

- Và cuối cùng xin gởi lời cám ơn ñến gia ñình ñã nuôi dưỡng, ñộng viên tạo ý chí cho chúng con vươn lên trong suốt quá trình học tập

ðồng Tháp, 10/3/2011 Sinh Viên

Huỳnh Việt Khoa Bùi Văn Linh KLTN-Khoa-Linh

Trang 4

KLTN-Khoa-Linh

Trang 5

MỤC LỤC

Trang phụ ñề i

LỜI CAM ðOAN ii

LỜI CẢM TẠ iii

MỤC LỤC 1

DANH SÁCH HÌNH 3

DANH SÁCH BẢNG 5

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT 7

MỞ ðẦU 8

1.1 TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ DỮ LIỆU ðỊA LÝ 10

1.1.1 Hệ thống thông tin ñịa lý (GIS) 10

1.1.1.1 Khái niệm về hệ thống thông tin ñịa lý 10

1.1.1.2 Các thành phần cơ bản của một Hệ thống thông tin ñịa lý 11

1.1.1.3 Giới thiệu một số phần mềm GIS 11

1.2 CẤU TRÚC CƠ SỞ DỮ LIỆU CỦA HỆ THỐNG THÔNG TIN ðỊA LÝ 15 1.2.1 Thông tin ñầu vào 15

1.2.2 Xử lý dữ liệu 15

1.2.3 Thông tin ñầu ra 16

1.2.4 Kỹ thuật GIS trong phân tích và xử lý dữ liệu 16

1.3 ỨNG DỤNG GIS Ở VIỆT NAM 16

1.4 ðẶC ðIỂM VÙNG NGHIÊN CỨU 17

1.4.1 Khát quát vùng nghiên cứu 17

1.4.1.1 ðiều kiện tự nhiên 17

1.4.1.2 Các nguồn tài nguyên 18

1.4.2 Tình hình quản lý và sử dụng ñất ở huyện Châu Thành – tỉnh ðồng Tháp 19

1.4.2.1 Diện tích và cơ cấu các loại ñất theo mục ñích sử dụng 19

1.4.2.2 Tình hình quản lý và sử dụng ñất ñai trong những năm gần ñây 20 2.1 PHƯƠNG TIỆN 22

2.1.1 Thời gian thực hiện 22

2.1.2 ðịa ñiểm 22

2.1.3 Trang thiết bị 22

KLTN-Khoa-Linh

Trang 6

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

2.2.1 Cách thức thực hiện 22

2.2.2 Các bước thực hiện 22

3.1 XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU 24

3.1.1 Thu thập dữ liệu 24

3.1.2 Xây dựng hệ thống bản ñồ nền 24

3.1.3 Xây dựng các bảng thuộc tính cho các bản ñồ 26

3.2 LIÊN KẾT DỮ LIỆU HÌNH HỌC VÀ PHI HÌNH HỌC 35

3.3.1 Bản ñồ hiện trạng sử dụng ñất 37

3.3.2 Bản ñồ hành chính 40

3.3.3 Bản ñồ thổ nhưỡng 44

3.3.4 Bản ñồ mạng lưới giao thông 45

3.3.5 Bản ñồ dạng ñiểm GPS-Mốc toạ ñộ 48

3.3.6 Bản ñồ ñịa hình 49

3.4 XÂY DỰNG VÀ KHAI THÁC CÁC TIỆN ÍCH HỖ TRỢ BẰNG MAPBASIC 50

3.4.1 Xây dựng tiện ích hỗ trợ bằng MapBasic 50

3.4.2 Khai thác các tiện ích hỗ trợ 52

3.4.2.1 Cập nhật CSDL 52

3.4.2.2 Tra cứu CSDL 53

3.4.2.3 Tô màu hiện trạng sử dụng ñất 54

3.4.2.4 Truy vấn thông tin theo từng xã 54

3.4.2.5 Tiện ích Map 55

3.4.2.6 Xuất dữ liệu 56

4.1 KẾT LUẬN 58

4.2 KIẾN NGHỊ 59

TÀI LIỆU THAM KHẢO 61

PHỤ LỤC

KLTN-Khoa-Linh

Trang 7

DANH SÁCH HÌNH

Hình 3.1: Lớp ranh giới các xã 24

Hình 3.2: Lớp ñuờng và sông rạch 25

Hình 3.3: Bản ñồ hành chính 26

Hình 3.4: Bảng dữ liệu xã 35

Hình 3.5: Liên kết cơ sở dữ liệu ñề tài 36

Hình 3.6: Liên kết giữa dữ liệu hình học và phi hình học của lớp xã 36

KLTN-Khoa-Linh

Trang 8

Hình 3.7: Bảng ñồ chuyên ñề hiện trạng 38

Hình 3.8: Truy xuất cơ sở dữ liệu bản ñồ hiện trạng 38

Hình 3.9: Truy vấn chọn thửa bằng SQL 39

Hình 3.10: Thống kê hiện trạng sử dung ñất bằng Tiện ích Map 39

Hình 3.11: Xem dữ liệu bản ñồ hành chính 40

Hình 3.12: Bảng ñồ chuyên ñề diện tích cây lâu năm và hàng năm 41

Hình 3.13: Bảng ñồ chuyên ñề dân số 42

Hình 3.14: Bảng ñồ chuyên ñề so sánh các loại ñất 43

Hình 3.15: Biểu ñồ thống kê dân số 44

Hình 3.16: Bảng ñồ thổ nhưỡng 45

Hình 3.17: Truy xuất dữ liệu bảng ñồ giao thông 46

Hình 3.18: Truy xuất dữ liệu ñoạn ñường 46

Hình 3.19: Truy xuất dữ liệu bản ñồ ñường thủy 47

Hình 3.20: Truy xuất dữ liệu ñoạn kênh 47

Hình 3.21: Truy xuất dữ liệu trên bảng ñồ GPS-Mốc toạ ñộ .48

Hình 3.22: Bản ñồ ñịa hình Châu Thành-ðồng Tháp 49

Hình 3.23: Mô hình 3D ở dạng ñộ cao 50

Hình 3.24: Menu tạo thêm trong MapInfo bằng ngôn ngữ MapBasic 51

Hình 3.25: Các nút menu của ứng dụng mapbasic 52

Hình 3.26: Hình cập nhật cơ sở dữ liệu 53

Hình 3.27: Menu tra cứu cơ sở dữ liệu 53

Hình 3.28: Menu To Màu hiện trạng 54

Hình 3.29: Menu truy xuất dữ liệu theo từng xã 55

Hình 3.30: Menu tiện ích Map 56

Hình 3.31: Xuất dữ liệu thống kê 56

Hình 3.32: Hình chọn bảng xuất dữ liệu 57

Hình 3.33: Dữ liệu ñược xuất ra 57

KLTN-Khoa-Linh

Trang 9

DANH SÁCH BẢNG

Bảng 1.1: Các kiểu dữ liệu trong MapBasic 14

Bảng 3.1: Cấu trúc cơ sở dữ liệu thuộc tính bản ñồ hiện trạng sử dụng ñất 26

Bảng 3.2: Cấu trúc cơ sở dữ liệu của bản ñồ hành chính 28

Bảng 3.3: Cấu trúc cơ sở dữ liệu thuộc tính của bản ñồ thổ nhưỡng 30

Bảng 3.4: Cấu trúc cơ sở dữ liệu thuộc tính của ñường giao thông 31

KLTN-Khoa-Linh

Trang 10

Bảng 3.5: Mạng lưới giao thông cấp xã 32

Bảng 3.6: Cấu trúc dữ liệu thuộc tính của kênh rạch 32

Bảng 3.7: Cấu trúc dữ liệu thuộc tính của ñoạn kênh 33

Bảng 3.8: Cấu trúc cơ sở dữ liệu thuộc tính của bản ñồ dạng ñiểm GPS 34

Bảng 3.9: Cấu trúc cơ sở dữ liệu thuộc tính của bản ñồ ñịa hình 34

Bảng 3.10: Tên các Module trong chương trình chính 51

KLTN-Khoa-Linh

Trang 11

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT

GIS Geographic Information System Hệ thống thông tin ñịa lý FAO Food and Agriculture Organization Tổ chức Lương thực và Nông

nghiệp Liên Hợp Quốc

KLTN-Khoa-Linh

Trang 12

MỞ ðẦU

Hiện tại và trong tương lai công nghệ thông tin phát triển mạnh, nó cho phép giải quyết các vấn ñề phức tạp của kinh tế - xã hội và ñây cũng là yêu cầu tất yếu ñặt ra ðể ñáp ứng và khai thác tốt phương pháp tiên tiến này trong ngành quản lý ñất ñai thì yêu cầu cốt lõi ñặt ra là phải có sự ñổi mới mạnh mẽ trong tổ chức cũng như chất lượng thông tin

Thông tin ñất ñai giữ vai trò quan trọng trong công tác quản lý ñất ñai nó là cơ

sở cho việc ñề xuất các chính sách phù hợp và lập ra các kế hoạch hợp lý nhất cho các nhà quản lý phân bổ sử dụng ñất cũng như trong việc ra các quyết ñịnh liên quan ñến ñầu tư và phát triển nhằm khai thác hợp lý nhất ñối với tài nguyên ñất ñai Hiện nay, nước ta ñang tiến hành công nghiệp hoá hiện ñại hoá, nền kinh tế chuyển sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần phát triển theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước kéo theo nhu cầu ñất ñai của các ngành ngày càng tăng lên một cách nhanh chóng, bên cạnh ñó tình hình sử dụng ñất của các ñịa phương trong cả nước cũng ngày một ña dạng và phức tạp Vậy nên ngành quản lý ñất ñai buộc phải có những thông tin, dữ liệu về tài nguyên ñất một cách chính xác

và ñầy ñủ cùng với sự tổ chức sắp xếp và quản lý một cách khoa học chặt chẽ thì mới có thể sử dụng chúng một cách hiệu quả cho nhiều mục ñích khác nhau phục

vụ việc khai thác, quản lý và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên ñất ñai gắn liền với quan ñiểm sinh thái bền vững và bảo vệ môi trường

Huyện Châu Thành - tỉnh ðồng Tháp cũng giống như các huyện khác nằm trong tình hình chung của cả nước, hiện nay các số liệu ñiều tra cơ bản, các loại bản

ñồ, sổ sách, … liên quan ñến tài nguyên ñất còn chưa ñược thống nhất, lưu trữ cồng kềnh, tra cứu thông tin khó khăn, … làm cho công tác quản lý ñất ñai của huyện gặp nhiều vướng mắc và ít có hiệu quả Xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên ñất ñai trên

cơ sở cập nhật và ñồng bộ hoá các thông tin về hệ quy chiếu, hệ toạ ñộ, ñộ cao, các thông tin về hệ thống bản ñồ, thông tin về ranh giới, ñịa giới hành chính, thông tin

về mô hình ñộ cao, ñịa hình, thông tin về các loại ñất theo hiện trạng sử dụng, và các thông tin về những cơ sở dữ liệu liên quan ñến tài nguyên ñất Từ ñó cho thông tin ñầu ra phục vụ yêu cầu quản lý của chính quyền trung ương, ñịa phương, của ngành, và các ngành khác ñồng thời phục vụ thông tin ñất ñai cho nhu cầu của người dân ðiều này nó có ý nghĩa rất lớn khi mà hiện nay công tác quản lý về ñất

KLTN-Khoa-Linh

Trang 13

ñai ñang là vấn ñề thời sự thu hút sự quan tâm của các ngành, các cấp và mọi người, tất cả ñều cần tới thông tin ñất ñầy ñủ và chính xác

Nhận thức ñược vai trò và tầm quan trọng của vấn ñề, với mong muốn ñóng góp một phần trong công việc xây dựng hệ thống quản lý thông tin ñất ñai một cách

hiệu quả và từng bước hiện ñại hơn, ñề tài “Ứng dụng Gis xây dựng cơ sở dữ liệu

tài nguyên ñất ñai phục vụ công tác quản lý ñất ñai huyện Châu Thành - tỉnh ðồng Tháp” thực hiện với mục tiêu:

- Xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên ñất ñai phục vụ cho công tác quản lý ñất ñai của huyện Châu Thành - tỉnh ðồng Tháp phù hợp với các yêu cầu về quản lý và

sử dụng ñất dựa trên chính sách pháp luật của nhà nước về ñất ñai và hoàn cảnh thực tiễn tại ñịa phương

- Thiết lập thông tin và cơ sở dữ liệu về ñất ñai có tính tổng hợp, hệ thống, có tính khái quát cao, dễ cập nhật và khai thác sử dụng, giúp ñánh giá tài nguyên ñất ñai một cách hợp lý từ ñó làm cơ sở hỗ trợ cho công tác quản lý ñất ñai và việc lập

quy hoạch sử dụng ñất

KLTN-Khoa-Linh

Trang 14

CHƯƠNG 1 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 1.1 TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ DỮ LIỆU đỊA LÝ

1.1.1 Hệ thống thông tin ựịa lý (GIS)

Ở bất kỳ một ngành khoa học kỹ thuật hay kinh tế chúng ta ựều có thể bắt gặp các hệ thống thông tin và các phương pháp xử lý thông tin khác nhau tuỳ theo từng lĩnh vực (hệ thống thông tin ngân hàng, hệ thống thông tin nhân sựẦ) cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, các thông tin hiện nay ựã ựáp ứng và giải quyết ựược những bài toán rất lớn mà thực tế ựặt ra

Trong lĩnh vực hoạt ựộng của xã hội, thông tin là mạch máu chắnh của các công cụ quản lý: quản lý xã hội nói chung và quản lý ựất ựai nói riêng, dù sử dụng công cụ nào thô sơ hay hiện ựại ựều là thu thập và xử lý thông tin

Thông tin ựất ựai là tất cả các thông tin liên quan ựến ựất ựai, thông tin ựất ựai thường ựược thể hiện bằng hệ thống thông tin ựịa lý và hệ thống thông tin ựất Hai vấn ựề này là cơ sở chắnh của hệ thống thông tin ựịnh hướng theo từng ô thửa và các hoạt ựộng của nó

1.1.1.1 Khái niệm về hệ thống thông tin ựịa lý

Cho ựến nay, có nhiều ựịnh nghĩa về hệ thống thông tin ựịa lý theo nhiều cách khác nhau:

Theo Nguyễn Thế Thận, Trần Công Yên (2000), hệ thống thông tin ựịa lý (GIS) là một tập hợp tổ chức của phần cứng máy tắnh, phần mềm, dữ liệu ựịa lý và các thủ tục của người dùng nhằm giúp việc thu thập, lưu trữ, quản lý, xử lý, phân tắch và hiển thị các thông tin không gian từ thế giới thực ựể giải quyết các vấn ựề tổng hợp thông tin cho các mục ựắch của con người ựặt ra

GIS là một kỹ thuật quản lý thông tin dựa vào máy tắnh ựược sử dụng bởi con người vào mục ựắch lưu trữ, quản lý và xử lý các số liệu thuộc về ựịa lý hoặc không gian nhằm phục vụ vào các mục ựắch khác (Võ Quang Minh, 2009)

Theo Hội tin học Việt Nam (2002), GIS là một hệ thống thông tin, có bốn chức năng nhập, lưu trữ, phân tắch và hiển thị dữ liệu không gian và phi không gian Hay nói ựơn giản hơn, GIS thông tin mọi thứ trên mặt ựất đó là một công nghệ nhằm trả lời các câu hỏi: ai, cái gì, lúc nào, ở ựâu, tại sao, như thế nàoẦ

KLTN-Khoa-Linh

Trang 15

Sơ ñồ khái niệm về một hệ thống thông tin ñịa lý ñược thể hiện như sau:

1.1.1.2 Các thành phần cơ bản của một Hệ thống thông tin ñịa lý

Theo Võ Quang Minh (2009), một hệ thống thông tin ñịa lý bao gồm những thành phần cơ bản sau:

- Phần cứng: bao gồm máy tính ñiều khiển mọi hoạt ñộng của hệ thống và các thiết bị ngoại vi

- Phần mềm: cung cấp công cụ và thực hiện các chức năng:

+ Thu thập dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính từ các nguồn thông tin khác nhau

+ Lưu trữ, cập nhật, ñiều chỉnh và tổ chức các cơ sở dữ liệu nói trên

+ Phân tích biến ñổi, ñiều chỉnh và tổ chức các cơ sở dữ liệu nhằm giải quyết các bài toán tối ưu và mô hình mô phỏng không gian và thời gian

+ ðưa ra các thông tin theo yêu cầu dưới dạng khác nhau

Ngoài ra phần mềm cần phải có khả năng phát triển và nâng cấp theo các yêu cầu ñặt ra của hệ thống

- Dữ liệu: ñây là thành phần quan trọng nhất của GIS Các dữ liệu không gian (Spatial data) và các dữ liệu thuộc tính (No spatial data) ñược tổ chức theo một mục tiêu xác ñịnh bởi một hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DataBase Management System)

- Chuyên viên: ñây là một trong những hợp phần quan trọng của công nghệ GIS, ñòi hỏi những chuyên viên phải có kiến thức về các số liệu ñang sử dụng và thông thạo về việc chọn các công cụ GIS ñể thực hiện các chức năng phân tích - xử

lý các số liệu

- Chính sách và cách thức quản lý: ñây là một trong những hợp phần quan trọng ñể ñảm bảo khả năng hoạt ñộng của hệ thống, là yếu tố quyết ñịnh sự thành công của việc phát triển công nghệ GIS Hệ thống GIS cần ñược ñiều hành bởi một

bộ phận quản lý, bộ phận này phải ñược bổ nhiệm ñể tổ chức hoạt ñộng hệ thống GIS một cách có hiệu quả ñể phục vụ người sử dụng thông tin

1.1.1.3 Giới thiệu một số phần mềm GIS

GIS có các phần mềm thông dụng như: MapInfo, AcrGis, Mapping Office, GS–Map, MicroStation Geographics, ArcInfor, ArcView, ARCINFO…

Phần mềm + cơ sở dữ liệu Thế giới thực

KLTN-Khoa-Linh

Trang 16

 Giới thiệu Phần mềm MapInfo



 Sơ lược về MapInfo

Phần mềm MapInfo là một công cụ khá công hiệu ñể tạo ra và quản lý cơ sở

dữ liệu ñịa lý vừa và nhỏ trên máy tính cá nhân Sử dụng công cụ MapInfo có thể thực hiện xây dựng một hệ thống thông tin ñịa lý, phục vụ cho mục ñích nghiên cứu khoa học và sản xuất cho tất cả các tổ chức kinh tế xã hội của ngành và của ñịa phương Ngoài ra MapInfo là một phần mềm tương ñối gọn nhẹ và dễ sử dụng, ñặc biệt, dùng cho mục ñích về GIS rất hiệu quả (Bùi Hữu Mạnh, 2006)



 Tổ chức thông tin bản ñồ trong MapInfo

Theo Bùi Hữu Mạnh (2006), các thông tin trong MapInfo ñược tổ chức theo từng bảng, mỗi bảng là một tập hợp các file về thông tin ñồ hoạ chứa các bảng ghi

dữ liệu mà hệ thống tạo ra Chỉ có thể truy cập vào các chức năng của phần mềm MapInfo, Table mà trong ñó có chứa các tập tin sau ñây:

+ Tập tin tab chứa các thông tin mô tả cấu trúc dữ liệu

+ Tập tin dat chứa các thông tin nguyên thuỷ, phần mở rộng của thông tin này

có thể là *wks, dbf, xls, …

+ Tập tin map bao gồm các thông tin mô tả các ñối tượng ñịa lý

+ Tập tin id bao gồm các thông tin về sự liên kết các ñối tượng với nhau + Tập tin ind chứa các thông tin về chỉ số ñối tượng Tập tin này chỉ có khi trong cấu trúc của Table ñã có ít nhất một trường dữ liệu ñã ñược chọn làm chỉ số khoá (index) Thông qua các thông tin của file này chúng ta có thể thực hiện tìm kiếm thông tin thông qua một chỉ tiêu cho trước bằng chức năng file của MapInfo



 Tổ chức thông tin theo các lớp ñối tượng

Theo Nguyễn Thế Thận (1999), các thông tin bản ñồ trong GIS thường ñược

tổ chức quản lý theo từng lớp ñối tượng Mỗi Hệ thống thông tin ñịa lý Mỗi một lớp thông tin chỉ thể hiện một khía cạnh của mảnh bản ñồ tổng thể Lớp thông tin là một tập hợp các ñối tượng bản ñồ thuần nhất, thể hiện và quản lý các ñối ñịa lý trong không gian theo một chủ ñề cụ thể, phục vụ một mục ñích nhất ñịnh trong hệ thống Với các tổ chức thông tin theo từng lớp ñối tượng như vậy ñã giúp cho phần mềm MapInfo xây dựng thành các khối thông tin ñộc lập cho các mảnh bản ñồ máy tính ñiều ñó giúp chúng ta thêm vào mảnh bản ñồ ñã có các lớp thông tin mới hoặc xoá ñi các lớp ñối tượng khi không cần thiết

KLTN-Khoa-Linh

Trang 17

Các ñối tượng bản ñồ chính mà trên cơ sở ñó MapInfo sẽ quản lý, trừu tượng hoá các ñối tượng ñịa lý trong thế giới thực vật và thể hiện chúng thành các loại bản

ñồ khác nhau

+ ðối tượng vùng: thể hiện các ñối tượng khép kín hình học và bao phủ một vùng diện tích nhất ñịnh

+ ðối tượng ñiểm: thể hiện vị trí cụ thể của ñối tượng ñịa lý

+ ðối tượng ñường: thể hiện các ñối tượng không gian khép kín hình học và chạy dài theo một khoảng cách nhất ñịnh

+ ðối tượng chữ: thể hiện các ñối tượng không gian không phải là ñịa lý của bản ñồ



 Sự liên kết thông tin thuộc tính với các ñối tượng bản ñồ

Theo Bùi Hữu Mạnh (2006), một ñặc ñiểm khác biệt của các thông tin trong GIS so với các thông tin trong các hệ ñồ hoạ trong các máy tính khác là sự liên kết chặt chẽ, không thể tách rời giữa các thông tin thuộc tính với các ñối tượng bản ñồ Trong cơ cấu tổ chức và quản lý của cơ sở dữ liệu MapInfo sẽ ñược chia làm 2 phần

cơ bản là cơ sở dữ liệu thuộc tính và cơ sở dữ liệu bản ñồ Các bảng ghi trong các

cơ sở dữ liệu này ñược quản lý ñộc lập với nhau nhưng ñược liên kết với nhau thông qua một chỉ số ID, ñược lưu trữ và quản lý chung cho cả hai loại bản ñồ ghi nói trên Các thông tin thuộc tính thể hiện nội dung bên trong của các ñối tượng bản

ñồ và chúng ta có thể truy cập, tìm kiếm thông tin cần thiết thông qua 2 loại dữ liệu trên



 Tổng quan về MapBasic



 Giới thiệu về MapBasic

MapBasic là ngôn ngữ lập trình ñơn giản nhưng mạnh Nó là một phần mềm

hệ thống thông tin bản ñồ cho phép chúng ta thương mại hóa và tự ñộng hóa MapInfo Ngoài ra MapBasic không bị giới hạn bởi các cấu trúc hay chức năng ñược xây dựng ñối với ngôn ngữ lập trình MapBasic cho phép bạn liên kết với các ứng dụng ñược viết trong môi trường phát triển khác như Visual Basic



 Các khả năng của MapBasic

Theo Nguyễn Thế Thận, Trần Công Yên (2000), MapBasic có các khả năng sau:

KLTN-Khoa-Linh

Trang 18

- Khả năng thương mại hoá MapInfo: một ứng dụng của MapBasic cho phép thay ñổi hoặc thay thế các menu chuẩn của MapInfo, thêm mới hoàn toàn thanh menu MapInfo và tạo cho người dùng những hộp thoại ñiều khiển theo ý muốn

- Khả năng tự ñộng hoá MapInfo: những ứng dụng của Chương trình MapBasic thường ñược dùng ñể giúp cho người dùng tiết kiệm thời gian, tiện lợi cho việc sử dụng

- Công cụ ñánh giá dữ liệu: chúng ta có thể hiển thị những yêu cầu về cơ sở dữ liệu với một cấu trúc MapBasic ñơn giản Chẳng hạn, bằng cách dùng lệnh Select,

ta có thể hỏi về dữ liệu, ứng dụng một phép lọc ñể ñưa ra màn hình bất kỳ những bản ghi nào mong muốn, sắp xếp và tổng hợp các kết quả theo yêu cầu Chúng ta có thể thực hiện tất cả những công việc ñó với cấu trúc lệnh của MapBasic

- Sử dụng Cấu trúc của MapBasic ta có thể chọn và cập nhật (Select & Update) số liệu thông qua code (mã) các ngôn ngữ lập trình khác

- Tính gọn nhẹ của MapBasic: tính gọn nhẹ của MapBasic có nghĩa là làm giảm công việc cho chúng ta Ta có thể phát triển ngay các ứng dụng của mình và sau ñó áp dụng cho tất cả các khách hàng sử dụng Windows hoặc Macintosh Tính gọn nhẹ của MapBasic còn cho phép ta phân phối chương trình cho những sử dụng khác nhau

- Khả năng liên kết với các ứng dụng khác: MapBasic có cấu trúc mở, các chương trình trong MapBasic có thể gọi các thủ tục trong các thư viện viết bằng

ngôn ngữ khác như Visual Basic, ngôn ngữ lập trình C++ hoặc Pascal



 Các kiểu dữ liệu trong MapBasic

Bảng 1.1 Các kiểu dữ liệu trong MapBasic

Smallnt Số nguyên (giá trị trong khoảng -32767 ñến 32767)

Interger Số nguyên( giá trị trong khoảng - 2.000.000.000 ñến 2.000.000.000 Float Số thực (dấu phẩy ñộng)

String Chuỗi ký tự (nhiều nhất 32000 ký tự)

String*.n Cố ñịnh ñộ dài ký tự (dài n ký tự)

Logical True hay False (ñúng hay sai)

Date Kiểu ngày

KLTN-Khoa-Linh

Trang 19

Object ðối tượng ñồ hoạ

Alias Tham chiếu cột của bản

Pen Kiểu nét vẽ (line)

Brush Kiểu tô màu

Font Kiểu phông chữ (Font)

Symbol Ký tự lạ

1.2 CẤU TRÚC CƠ SỞ DỮ LIỆU CỦA HỆ THỐNG THÔNG TIN ðỊA LÝ 1.2.1 Thông tin ñầu vào

Cơ sở dữ liệu trong hệ thống thông tin ñịa lý bao gồm hai thành phần chính là

dữ liệu bản ñồ và dữ liệu thuộc tính Dữ liệu bản ñồ ñược thu thập từ ñồ hoạ trên bản ñồ số, bản ñồ trên giấy, số liệu ño mặt ñất, số liệu ño vẽ từ ảnh hàng không Dữ liệu thuộc tính ñược thu thập từ các nội dung bản ñồ cũ, ñiều tra thực ñịa, các số liệu ñiều tra cơ bản ñã có Dữ liệu thuộc tính ñóng vai trò chú thích, chỉ dẫn và mô

tả các thông tin ñịnh lượng cho thông tin bản ñồ Dữ liệu thuộc tính thường ở dạng chữ số, văn bản, biểu ñồ, ñồ thị và hiện nay ñã sử dụng các thông tin Multimedia như âm thanh, hình ảnh, phim video, … ñể tăng thêm khả năng giải thích thông tin Các thông tin bản ñồ ở dạng tương tự, các dữ liệu trên giấy sẽ ñược ñưa vào CSDL thông qua quá trình số hoá hoặc từ bàn phím máy tính Các dữ liệu kết quả ñược lưu trữ ở dạng số theo khuôn dạng thống nhất Các thông tin bản ñồ cũng như thông tin thuộc tính ở dạng số cần ñược chuẩn hoá trước khi ñưa vào CSDL

- Lượng thông tin dư thừa là tối thiểu

- Mối quan hệ giữa các dữ liệu là thống nhất

KLTN-Khoa-Linh

Trang 20

- Dễ dàng tác ñộng vào dữ liệu ñể thực hiện công việc quản trị dữ liệu như tìm kiếm theo yêu cầu, cập nhật dữ liệu, giải các bài toán ứng dụng phổ biến, hiển thị

dữ liệu theo yêu cầu của người dùng

1.2.3 Thông tin ñầu ra

Thông tin ñầu ra của cơ sở dữ liệu một mặt ñáp ứng nhu cầu quản lý nhà nước, quản lý các ngành, mặt khác ñóng vai trò cung cấp thông tin cho các hoạt ñộng kinh

tế, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng Hình thức các thông tin ñầu ra bao gồm các thông tin không gian ở dạng ảnh, bản ñồ và các số liệu khác dưới dạng bảng, biểu,

ñồ thị, sơ ñồ…

Thông tin ñầu ra của cơ sở dữ liệu là một yếu tố quan trọng vì nó minh chứng cho tính hiệu quả sử dụng của CSDL

1.2.4 Kỹ thuật GIS trong phân tích và xử lý dữ liệu

Trong các cơ sở dữ liệu thông thường, phần phân tích dữ liệu thường ñược ghép chung vào phần hỏi ñáp, tra cứu Trong hệ GIS, phần phân tích dữ liệu có một chức năng riêng và thường là rất mạnh, rất ñặc trưng Cơ sở toán học cho chức năng này là ñại số bản ñồ Chính ở ñiều này làm cho các hệ GIS khác với các thết kế khác

và ñây cũng là một tiêu chuẩn ñặc trưng ñể ñánh giá về khả năng của một hệ GIS Các khả năng cơ bản của GIS là:

- Chuyển ñổi hệ toạ ñộ, phép chiếu, nắn chỉnh bản ñồ

- Thực hiện các phép toán số học, logic, hình học, ñại số

- Chồng xếp, làm sạch, làm trơn, tách hoặc hợp các lớp thông tin không gian

và phi không gian

- Phân loại các lớp thông tin trên bản ñồ

- Nội suy bề mặt cho ñiểm, ñường, tạo bề mặt ñịa hình từ các ñường ñồng mức, tạo ảnh phối cảnh ba chiều, tính toán ñộ dốc

- Tính toán thống kê khoảng cách, mô hình hoá và kết hợp với các hệ chuyên gia

- Xác ñịnh chọn lọc vùng theo một tiêu chuẩn bất kỳ

1.3 ỨNG DỤNG GIS Ở VIỆT NAM

Ở nước ta, công nghệ GIS mới chỉ ñược chú ý trong vòng 10 năm trở lại ñây, tuy nhiên phần lớn mới chỉ dừng lại ở mức xây dựng cơ sở dữ liệu cho các dự án nghiên cứu Một số phần mềm lớn của GIS như ARCINFO, MAPINFO, MAPPING

KLTN-Khoa-Linh

Trang 21

OFFICE, Ầựã ựược sử dụng ở nhiều nơi ựể xây dựng lại bản ựồ ựịa hình, ựịa chắnh, hiện trạng trên phạm vi toàn quốc Sự kết hợp giữa công nghệ viễn thám và GIS ựã bắt ựầu ựược ứng dụng trong một số nghiên cứu về nông lâm nghiệp như trong công tác ựiều tra quy hoạch rừng (viện ựiều tra quy hoạch rừng), công tác ựiều tra ựánh giá và quy hoạch ựất nông nghiệp của viện quy hoạch, thiết kế nông nghiệp

1.4 đẶC đIỂM VÙNG NGHIÊN CỨU

1.4.1 Khát quát vùng nghiên cứu

1.4.1.1 điều kiện tự nhiên

+ Phắa Tây giáp thị xã Sa đéc và huyện Lai Vung

+ Phắa nam giáp huyện Bình Tân của tỉnh Vĩnh Long

+ Phắa ựông giáp thành phố Vĩnh Long và huyện Long Hồ của tỉnh Vĩnh Long

 địa hình, ựịa mạo

Châu Thành có ựịa hình có hướng dốc từ sông tiền vào trong nội ựồng và tương ựối bằng phẳng Bề mặt ựịa hình bị chia cắt bởi hệ thống kênh rạch dầy ựặc

 Khắ hậu

Châu Thành nói riêng, tỉnh đồng Tháp nói chung nằm trong vùng nhiệt ựới gió mùa cận xắch ựạo

- Nhiệt ựộ: nhiệt ựộ trung bình năm khá cao khoảng 27,36oC

- Gió: phổ biến theo hai hướng Tây - Nam và đông Ờ Bắc, từ tháng 5 ựến

tháng 11

KLTN-Khoa-Linh

Trang 22

- độ ẩm: ựộ ẩm không khắ cao và ổn ựịnh, ắt biến ựổi qua các năm, bình quân

cả năm 84%, thấp nhất là 80% vào tháng 11

- Lượng bốc hơi: tập trung vào các tháng 2, 3, 4, 5 và 6 Lượng bốc hơi trung

bình từ 3 - 5 mm/ngày

- Chế ựộ nắng: Châu Thành là vùng có số giờ nắng cao, bình quân

2.438,20giờ/năm và số giờ nắng cao 208 giờ/tháng, tháng 3 có số giờ nắng cao nhất

là 9,1 giờ/ ngày thuận lợi cho thâm canh tăng vụ, tăng năng suất và nâng cao chất lượng nông sản

- Chế ựộ mưa: trong năm hình thành hai mùa mưa và khô Lượng mưa trung bình nhiều năm của huyện Châu Thành là 1.200 mm/năm

(Quy hoạch Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Châu Thành ựến năm

2020)

 Thủy văn

Nằm ở hạ lưu châu thổ sông MeKong, Châu Thành chịu nhiều ảnh hưởng của chế ựộ dòng chảy sông MeKong, thuỷ triều biển đông và chế ựộ thuỷ văn sông Tiền, chế ựộ mưa trong khu vực

1.4.1.2 Các nguồn tài nguyên



 Tài nguyên nước

Huyện Châu Thành có nguồn nước ngọt dồi dào quanh năm không bị nhiễm mặn Tuy nhiên vùng trũng ở vị trắ xa sông lớn có một phần nước bị nhiễm phèn vào cuối mùa khô, ựầu mùa mưa Sông Tiền có lưu lượng bình quân 11.500 m3/s, lớn nhất 20.504 m3/s và nhỏ nhất 2.000 m3/s Ngoài ra, trong huyện còn có sông Nha Mân, sông Cái Tàu Hạ, góp phần vào cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân Hệ thống thủy lợi phát triển khá mạnh, tiến sâu vào nội ựồng, làm cho phèn ựược rửa trôi, pha loãng bớt, nên diện tắch ựất bị nhiễm phèn ngày càng thu hẹp và hiệu quả khai thác ựất phèn ngày càng ựược nâng cao



 Tài nguyên ựất

Trên ựịa bàn huyện có 02 nhóm ựất chắnh là ựất phù sa và ựất phèn với chất lượng khác nhau đất phù sa chiếm phần lớn diện tắch, còn lại là ựất phèn phân bố loang lổ nhiều nơi

- đất phù sa: ựược hình thành trên các trầm tắch non trẻ, không chứa vật liệu

sinh phèn đất có thành phần cơ giới nặng, với cấp hạt sét là chủ yếu

KLTN-Khoa-Linh

Trang 23

- đất phèn: tuy là ựất phèn nhưng lại phân bố ở vùng gần sông, có nguồn nước

ngọt phong phú và ựã ựược sử dụng cải tạo nhiều năm nên mức ựộ gây ựộc hại không nhiều như các vùng ựất phèn khác



 Tài nguyên khoáng sản

- Cát sông: hiện diện dọc theo lòng sông Tiền, dạng chìm lắng theo dòng chảy,

ựược khai thác trong xây dựng dùng ựể san lấp mặt bằng Trữ lượng cát còn lại trên ựịa bàn huyện khoảng 2.087.947,50 m3 (Niên giám thống kê 2009)

- Sét cao lanh, sét gạch ngói: phân bố rộng khắp trong huyện, tập trung chủ yếu ở các xã: An Hiệp, Tân Nhuận đông, Tân Bình, có nguồn gốc từ trầm tắch sông

1.4.2 Tình hình quản lý và sử dụng ựất ở huyện Châu Thành Ờ tỉnh đồng Tháp

1.4.2.1 Diện tắch và cơ cấu các loại ựất theo mục ựắch sử dụng



 Nhóm ựất nông nghiệp: diện tắch 20.391,65 ha, chiếm 82,53% diện tắch tự

nhiên Trong ựó:

+ đất lúa 13.634,87 ha chiếm 66,86%

+ đất trồng cây lâu năm 6.439,57 ha, chiếm 31,58%

+ đất nuôi trồng thuỷ sản 313,74 ha chiếm 1,54%



 Nhóm ựất phi nông nghiệp: diện tắch 4.315,81 ha, chiếm 17,47% diện tắch tự

nhiên Trong ựó:

+ đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp 20,73 ha, chiếm 0,48%

+ đất quốc phòng 6,91 ha, chiếm 0,16%

+ đất an ninh 0,53 ha, chiếm 0,10%

+ đất khu công nghiệp 26,17 ha, chiếm 0,61%

+ đất cơ sở sản xuất, kinh doanh có diện tắch 17,58 ha, chiếm tỷ lệ không ựáng

kể, khoảng 0,41% diện tắch ựất phi nông nghiệp

+ đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ 36,21 ha, chiếm 0,84%

+ đất phát triển hạ tầng 1.421,94, chỉ tiêu ựất này chiếm tỷ lệ khá cao trong ựất phi nông nghiệp, khoảng 32,95%

+ đất có di tắch, danh thắng 0,2 ha

+ đất bãi thải, xử lý chất thải 1,26 ha

+ đất tôn giáo, tắn ngưỡng 28,12 ha, chiếm 0,65%

KLTN-Khoa-Linh

Trang 24

+ ðất nghĩa trang, nghĩa ñịa 14,08 ha, chiếm 0,33%

+ ðất ñô thị 452,77 ha, chiếm 1,83%

+ ðất khu dân cư nông thôn 1.326,52 ha, chiếm 5,37%



 ðất ñô thị và hiện trạng sử dụng ñất trong ñô thị:

Hiện trạng sử dụng ñất ñô thị của huyện Châu Thành như sau:

- ðất nông nghiệp: 286,26 ha Trong ñó ñất chuyên trồng lúa nước là 9,61 ha; ñất trồng cây lâu năm là 276,65 ha

- ðất phi nông nghiệp: 166,51 ha

Trong ñó :

+ ðất chuyên dùng: 75,63 ha

+ ðất tôn giáo, tín ngưỡng: 4,84 ha

+ ðất nghĩa trang, nghĩa ñịa: 1,75 ha

+ ðất sông suối và MNCD: 24,33 ha

(Niên giám thống kê, báo cáo Nghị quyết ðảng bộ lần thứ X nhiệm kỳ 2015)

2010-1.4.2.2 Tình hình quản lý và sử dụng ñất ñai trong những năm gần ñây



 Tình hình quản lý ở huyện

Trong những năm qua, cùng với sự phát triển chung của cả nước theo hướng ñẩy mạnh công nghiệp hóa và ñô thị hóa, ñời sống của nhân dân trong huyện ñã từng bước ñược cải thiện Bộ mặt ñô thị và nông thôn ñã có nhiều thay ñổi Nhu cầu

sử dụng ñất của các lĩnh vực tăng nhanh ðặc biệt là nhu cầu ñất ñai cho xây dựng

cơ sở hạ tầng, khu dân cư, phát triển kinh tế và nhà ở của nhân dân ðất ñai ñã trở thành vấn ñề sôi ñộng ở nhiều nơi trên ñịa bàn huyện



 Sử dụng ñất ñai trên ñịa bàn huyện trong những năm gần ñây

- Công tác ño ñạc, lập bản ñồ ñịa chính

ðây là nội dung quan trọng nhất trong các nội dung của công tác quản lý Nhà nước về ñất ñai Trong ñó ñặc biệt là công tác ño ñạc và lập bản ñồ ðây ñược xem là nguyên liệu ñầu vào của một dây chuyền sản xuất Nó quyết ñịnh chất lượng và ý nghĩa của cả quá trình quản lý Không thể nắm ñược về số lượng cũng như chất lượng ñất ñai nếu không lập ñược hệ thống bản ñồ chuyên ngành Hiện huyện ñã ñiều tra ño ñạc và lập bản ñồ ñịa chính chính quy cho tất cả các xã, thị trấn trong huyện ðến năm 2010,

KLTN-Khoa-Linh

Trang 25

hầu hết 12 xã và 1 thị trấn ñược ño ñạc, lập bản ñồ theo tỷ lệ 1/500; 1/1000 Có 7/12

xã ñược ño ñạc, lập bản ñồ theo tỷ lệ 1/2000; 8/12 xã ñược ño ñạc, lập bản ñồ theo

tỷ lệ 1/5000 (Báo cáo kiểm kê ñất ñai huyện Châu Thành năm 2010)

- Công tác lập bản ñồ hiện trạng sử dụng ñất

Trên cơ sở kiểm kê ñất ñai ñịnh kỳ 05 năm, huyện Châu Thành ñã xây dựng bản ñồ hiện trạng sử dụng ñất cấp huyện và xã ðặc biệt là bản ñồ hiện trạng sử dụng ñất năm 2005 của các cấp ñược xây dựng bằng công nghệ bản ñồ số, ñảm bảo ñúng yêu cầu kỹ thuật về xây dựng bản ñồ hiện trạng sử dụng ñất của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy ñịnh Huyện ñã hoàn thành bản ñồ hiện trạng sử dụng ñất năm 2010 của cấp huyện, góp phần phục vụ cho công tác quản lý nhà nước hiệu quả hơn.

- Công tác ñăng ký quyền sử dụng ñất, lập và quản lý hồ sơ ñịa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất

ðến năm 2010, toàn huyện ñã cấp ñược 33.763 giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất cho các ñối tượng sử dụng ñất; phát ñổi 20.064 giấy, ñạt tỷ lệ 62,9%; trong ñó: số lượng giấy ñã cấp cho hộ gia ñình, cá nhân là 33.461 giấy, tổ chức 302 giấy,

với diện tích cấp là 10.849,13 ha (Báo cáo kiểm kê ñất ñai huyện Châu Thành năm

2010)

KLTN-Khoa-Linh

Trang 26

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG TIỆN – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG TIỆN

2.1.1 Thời gian thực hiện

- Từ ngày 15 tháng 11 năm 2010 ñến ngày 20 tháng 02 năm 2011

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Cách thức thực hiện

- Thu thập và xử lý nguồn số liệu của huyện Châu Thành tỉnh ðồng Tháp

- Xây dựng các bản ñồ nền

- Xây dựng cơ sở dữ liệu

- Liên kết dữ liệu hình học và phi hình học bằng phần mềm MapInfo

- Xây dựng hệ thống bản ñồ thông tin tài nguyên ñất và xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý ñất ñai

- Thiết lập chương trình hỗ trợ công tác quản lý bản ñồ bằng ngôn ngữ MapBasic

2.2.2 Các bước thực hiện

Bước 1: Thu thập số liệu

- Số liệu hình học: bản ñồ hành chính, thổ nhưỡng, ñịa hình, hiện trạng sử dụng ñất, các thông tin về ñịa giới hành chính trong huyện, các thông tin về hệ thống bản ñồ huyện Châu Thành ñược cung cấp từ phòng Tài Nguyên – Môi Trường huyện Châu Thành- ðồng Tháp

KLTN-Khoa-Linh

Trang 27

- Số liệu phi hình học: ñược cung cấp từ phòng thống kê huyện Châu Thành gồm số liệu về kinh tế xã hội, tài nguyên ñất nông nghiệp, phi nông nghiệp, ñất ở, thương mại dịch vụ, dân số….Tất cả các thông tin liên quan ñến nguồn tài nguyên ñất ñai của huyện ñược thu thập từ các loại sổ sách, tài liệu, hồ sơ, các loại văn bản pháp luật …

Dữ liệu chung bao gồm: hệ thống lưới chiếu, hệ thống hệ toạ ñộ quốc gia, hệ thống ñộ cao

Dữ liệu khảo sát thực ñịa: các thông tin liên quan ñến nguồn tài nguyên ñất ñai của huyện, dữ liệu GPS

Bước 2: Xây dựng hệ thống bản ñồ nền

Bản ñồ nền ñược xây dựng từ các bản ñồ số, sau ñó tiến hành tách lớp và chồng xếp các bản ñồ ñơn tính từ ñó xây dựng bản ñồ thông tin

Bước 3: Xây dựng cơ sở dữ liệu

Sử dụng phần mềm GIS (MapInfo) ñể thực hiện xây dựng cơ sở dữ liệu ñịa lý của huyện Châu Thành phù hợp với yêu cầu quản lý và sử dụng ñất ñai dựa trên các chính sách của nhà nước về ñất ñai và hoàn cảnh thực tiễn của huyện

Bước 4: Liên kết dữ liệu hình học và phi hình học

Liên kết cơ sở dữ liệu hình học và phi hình học, nguồn dữ liệu này sẽ ñược lưu trữ trong máy tính, là nguồn số liệu cơ bản ñể ta truy xuất, cập nhật hoặc thống

kê khi sử dụng

Bước 5: Quản lý và cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý ñất ñai

Khai thác tính năng của phần mềm MapInfo trong việc cung cấp các thông tin trong hệ thống cơ sở dữ liệu ñã xây dựng nhằm phục vụ cho công tác quản lý ñất ñai Sử dụng MapInfo ñể tạo ra các bản ñồ chuyên ñề về diện tích, dân số , mật ñộ dân, diện tích ñất trồng lúa… giúp nhanh chóng ñáp ứng nhu cầu về thông tin của nhà quản lý

Bước 6: Sử dụng ngôn ngữ lập trình MapBasic ñể xây dựng chương trình hỗ trợ quản lý

KLTN-Khoa-Linh

Trang 28

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ THẢO LUẬN 3.1 XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU

3.1.1 Thu thập dữ liệu

- Số liệu hình học thu thập ñược bản ñồ hành chính, thổ nhưỡng, ñịa hình, hiện trạng sử dụng ñất huyện Châu Thành ñược cung cấp từ phòng Tài Nguyên – Môi Trường huyện Châu Thành - ðồng Tháp

- Số liệu phi hình học: ñược cung cấp từ phòng thống kê huyện Châu Thành gồm số liệu về diện tích ñất nông nghiệp, ñất ở, thương mại dịch vụ, dân số, lao ñộng, các ngành nghề chính, thế mạnh của xã,…

- Thu thập các thông tin liên quan ñến nguồn dữ liệu ñất ñai: sổ mục kê, các loại sổ sách, văn bản, báo cáo, … liên quan ñến quản lý và sử dụng ở huyện

3.1.2 Xây dựng hệ thống bản ñồ nền

- Từ các bản ñồ số hóa giúp ta xác ñịnh ñược ranh giới, ñơn vị hành chính các

xã trong huyện ñường giao thông, sông rạch, thổ nhưỡng, hiện trạng sử dụng ñất, bản ñồ dạng ñiểm GPS và các mốc tọa ñộ

- Lớp ranh giới các xã

Hình 3.1: Ranh giới các xã

KLTN-Khoa-Linh

Trang 29

- Lớp giao thông, sông, kênh, rạch

Hình 3.2: Lớp ñuờng và sông rạch

- Trên một bản ñồ tài nguyên có rất nhiều thông tin như: hệ thống giao thông, sông, rạch, vị trí hành chính, thổ nhưỡng, hiện trạng người ta thường tách ra thành nhiều lớp giúp cho việc sử dụng và quản lý ñược dễ dàng Vì vậy một bản ñồ thường ñược tách ra nhiều lớp và mức ñộ chi tiết của nó phụ thuộc vào tỷ lệ bản ñồ

mà người xây dựng có và mục ñích của người sử dụng, nó giúp cho người sử dụng

có thể làm việc với từng lớp bản ñồ ñơn tính nếu cần Ở ñây có rất nhiều lớp bản ñồ ñược xây dựng như: lớp vùng của xã, huyện; lớp sông rạch; lớp giao thông;…

- Việc số hóa, tách lớp bản ñồ giúp cho việc truy xuất, cập nhật dữ liệu ñược

dễ dàng trong công tác quản lý dữ liệu vì dữ liệu ñược liên kết theo từng lớp

- Ngoài ra, các bản ñồ ñơn tính có thể chồng lắp nhiều bản ñồ lại tạo thành bản

ñồ hành chính của vùng, giúp cho việc quan sát tổng thể vị trí các xã ñược dễ dàng

KLTN-Khoa-Linh

Trang 30

Bảng 3.1: Cấu trúc của cơ sở dữ liệu thuộc tính của bản ñồ hiện trạng sử dụng ñất

Trang 31

trường) phẩy)

Mã màu ñất theo quy phạm của tổng cục ñịa chính

Ghi mã các loại ñất theo hiện trạng sử dụng

Ghi diện tích các loại ñất hiện trạng sử dụng (ðvt: ha)

hiện trạng Một hệ cơ sở dữ liệu ngoài việc cung cấp ñầy ñủ các thông tin hiện tại, thì còn phải trả lời ñược các câu hỏi liên quan ñến việc so sánh số liệu thu thập ñược qua nhiều năm, ví dụ như: tình hình biến ñộng qua các thời kì, chuyển dịch ñất ñai, …

ðể trả lời ñược những câu hỏi như vậy, ñòi hỏi phải lưu ñược dữ liệu thu thập qua nhiều năm ðể giải quyết vấn ñề này thì dữ liệu của một năm sẽ ñược lưu trữ trong một bảng, sang năm mới dữ liệu mới sẽ ñược thu thập và lưu vào một bảng mới, số liệu cũ sẽ trở thành dữ liệu lịch sử và vẫn ñược lưu giữ và ñược liên kết với nhau thông qua các mã xã Với cách lưu trữ này số liệu của các năm trước sẽ không bị mất ñi và việc truy xuất dữ liệu theo thời gian sẽ trở nên dễ dàng

Việc xây dựng các bảng dữ liệu qua từng giai ñoạn sẽ giúp cho nhà quản lý theo dõi chặt chẽ tình hình biến ñộng, chuyển dịch ñất ñai qua từng thời kì, từ ñó tham mưu cho UBND huyện có những giải pháp quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất, chính sách pháp luật cho phù hợp với tình hình trên ñịa bàn huyện

KLTN-Khoa-Linh

Trang 32

Sau khi xây dựng xong bảng thuộc tính của bản ñồ hiện trạng ta có một bản bản ñồ hiện trạng ñầy ñủ bao gồm dữ liệu bản ñồ và dữ liệu thuộc tính Bảng dữ liệu thuộc tính của bản ñồ hiện trạng sử dụng ñất ñược thể hiện ở phần phụ lục

- Bản ñồ hành chính

Huyện Châu Thành gồm 12 xã và một thị trấn, bản ñồ hành chính phải thể hiện ñược các ñặc trưng của một xã về tình hình lao ñộng, sản xuất, dân số, … Dựa

và yêu cầu ñó xây dựng bảng thuộc tính bản ñồ hành chính của huyện gồm các

trường ñược thể hiện như bảng 3.2

Bảng 3.2: Cấu trúc cơ sở dữ liệu của bản ñồ hành chính

Name

(tên trường)

Type

(kiểu trường)

Width

(ñộ rộng)

Decimalplaces

(chữ số sau dấu phẩy)

(ðvt: ha)

Mật ñộ dân số (ðvt: người/km2)

(ðvt: người)

KLTN-Khoa-Linh

Trang 33

Tỷ lệ lao ñộng nam (ðvt: người)

Diện tích ñất nông nghiệp (ðvt: ha)

ở (ðvt: ha)

Diện tích ñất chuyên dùng (ðvt: ha)

Diện tích ñất chưa sử dụng (ðvt: ha)

Thu nhập bình quân trên ñầu người (ðvt: nghìn ñồng) Ho_SX_nong_nghie

Số hộ sản xuất nông nghiệp (ðvt: hộ)

Số hộ sản xuất công nghiệp dịch vụ (ðvt: hộ)

KLTN-Khoa-Linh

Trang 34

Hộ_GD Float - - Số hộ gia ñình

(ðvt: hộ)

Diện tích cây hàng năm (ðvt: ha)

Diện tích cây lâu năm (ðvt: ha)

trồng thuỷ sản

dữ liệu Ngoài nhu cầu về quản lý, phân tích thông tin năm hiện tại thì số liệu của những năm trước cũng là một nguồn tư liệu quý giá, là căn cứ quan trọng ñể ñánh giá phân tích thực trạng và xu hướng phát triển kinh tế xã hội của huyện làm cơ sở cho công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất và quản lý ñất ñai trên ñịa bàn, ñồng thời tham mưu cho lãnh ñạo các ngành liên quan và chính quyền trong các vấn ñề kinh tế xã hội có liên quan ñến công tác quản lý ñất ñai

Sau khi xây dựng xong các trường thuộc tính, nhập dữ liệu ta có bản ñồ hành chính và các dữ liệu thuộc tính của nó, dữ liệu thuộc tính ñược thể hiện ở phần phụ

lục

- Bản ñồ thổ nhưỡng

Trong bản ñồ thổ nhưỡng phải thể hiện ñược ñầy ñủ tính chất ñất của từng khoanh ñất của huyện Các trường ñã xây dựng cho bản ñồ thổ nhưỡng ñược thể hiện ở bảng 3.3

Bảng 3.3: Cấu trúc cơ sở dữ liệu thuộc tính của bản ñồ thổ nhưỡng

Giải thích

loại ñất theo

KLTN-Khoa-Linh

Trang 35

tính chất thổ nhưỡng

Nam

Tên ñất theo phân loại của FAO

Ghi diện tích các loại ñất (ðvt: ha) Sau khi xây dựng xong các trường và nhập thuộc tính ta có bản ñồ thổ nhưỡng kèm theo dữ liệu thuộc tính của nó Bảng dữ liệu thuộc tính của bản ñồ thổ nhưỡng ñược thể hiện ở phần phụ lục

- Bản ñồ mạng lưới giao thông

Bản ñồ giao thông phải thể hiện ñược loại ñường, chất lượng ñường, ñộ rộng, chiều dài, … Dựa vào ñó xây dựng bảng thuộc tính ñường giao thông gồm các trường ñược thể hiện như bảng 3.4

Bảng 3.4: Cấu trúc cơ sở dữ liệu thuộc tính của ñường giao thông

Giải thích

Chatluongduong Character 50 Ghi chất lượng lượng ñường

KLTN-Khoa-Linh

Trang 36

Diem_dau Character 30 ðiểm giới hạn ñầu của tuyến ñường Diem_cuoi Character 30 ðiểm giới hạn cuối của tuyến ñường Bảng dữ liệu thuộc tính của của ñường giao thông ñược thể hiện ở phần phụ lục

Trong bản ñồ giao thông còn phải thể hiện ñược các ñoạn ñường chi tiết cấp

xã trong ñịa bàn huyện làm cơ sở phát triển cơ sở dữ liệu như quản lý giá ñất, quản

lý mạng lưới giao thông cấp xã… trong bảng thuộc tính xây dựng các trường thể hiện như ở bảng 3.5

Bảng 3.5: Mạng lưới giao thông cấp xã

Name

(tên trường)

Type

(kiểu trường)

Width

Chatluongduong Character 50 Ghi chất lượng lượng ñường Diem_dau Character 30 ðiểm giới hạn ñầu của tuyến ñường Diem_cuoi Character 30 ðiểm giới hạn cuối của tuyến ñường

KLTN-Khoa-Linh

Ngày đăng: 23/10/2021, 13:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. GS. TSKH Hoàng Ngọc Hà (2005), Tính Toán Trắc ðịa và Cơ Sở Dữ Liệu, Nxb Giáo Dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tính Toán Trắc ðịa và Cơ Sở Dữ Liệu
Tác giả: GS. TSKH Hoàng Ngọc Hà
Nhà XB: Nxb Giáo Dục
Năm: 2005
2. Bùi Hữu Mạnh (2006), Hướng Dẫn Sử Dụng MapInfo 7.0, Nxb Khoa Học và Kỹ Thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng Dẫn Sử Dụng MapInfo 7.0
Tác giả: Bùi Hữu Mạnh
Nhà XB: Nxb Khoa Học và Kỹ Thuật
Năm: 2006
3. Dương Tuấn Anh, Nguyễn Trung Trực (2006), Giáo trình Hệ Cơ Sở Dữ Liệu, Nxb ðại Học Quốc Gia TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Hệ Cơ Sở Dữ Liệu
Tác giả: Dương Tuấn Anh, Nguyễn Trung Trực
Nhà XB: Nxb ðại Học Quốc Gia TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2006
4. Phan Huy Tõm (2001), Quản lý cơ sở dữ liệu bản ủồ ủịa chớnh và xõy dựng kế hoạch giải tỏa lộ giới khu vực phường an thới bằng phần mềm MapInfo, Luận văn tốt nghiệp ngành quản lý ủất ủai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý cơ sở dữ liệu bản ủồ ủịa chớnh và xõy dựng kế hoạch giải tỏa lộ giới khu vực phường an thới bằng phần mềm MapInfo
Tác giả: Phan Huy Tõm
Năm: 2001
5. Ts. Nguyễn Kim Lợi – Vũ Minh Tuấn, Thực hành hệ thống thụng tin ủịa lý (MapinFo 9.0 + Arcview Gis 3.3), Nxb Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hành hệ thống thụng tin ủịa lý (MapinFo 9.0 + Arcview Gis 3.3)
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
6. Phạm Thế Hựng (2010), Bài giảng cơ sở dữ liệu, Khoa ủịa lý, trường ðại học ðồng Tháp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng cơ sở dữ liệu
Tác giả: Phạm Thế Hựng
Năm: 2010
7. Vừ Quang Minh (2009), Bài giảng mụn học Hệ thống thụng tin ủịa lý, Khoa Nông nghiệp, ðại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng mụn học Hệ thống thụng tin ủịa lý
Tác giả: Vừ Quang Minh
Năm: 2009
8. Nguyễn Thị Diệu (2010), “Xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý rác thải ở thành phố ủà nẵng dưới sự trợ giỳp của gis”, tạp chớ khoa học và cụng nghệ, ðại học đà Nẵng 40(5),tr 10-16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý rác thải ở thành phố ủà nẵng dưới sự trợ giỳp của gis”, "tạp chớ khoa học và cụng nghệ, ðại học ðà Nẵng
Tác giả: Nguyễn Thị Diệu
Năm: 2010
9. UBND huyện Chõu Thành (2010), ðề ỏn: “Quy hoạch sử dụng ủất thời kỳ 2010-2020 và kế hoạch sử dụng ủất 5 năm huyện Chõu Thành tỉnh ðồng Tháp, Châu Thành, ðồng Tháp Sách, tạp chí
Tiêu đề: ðề ỏn: “Quy hoạch sử dụng ủất thời kỳ 2010-2020 và kế hoạch sử dụng ủất 5 năm huyện Chõu Thành tỉnh ðồng Tháp
Tác giả: UBND huyện Chõu Thành
Năm: 2010
10. Phòng Thống kê huyện Châu Thành (2009), Niên giám thống kê năm 2009, Châu Thành, ðồng Tháp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê năm 2009
Tác giả: Phòng Thống kê huyện Châu Thành
Năm: 2009
11. Hướng dẫn sử dụng phần mềm Microstation và Mapping Office, Tổng cục ủịa chớnh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn sử dụng phần mềm Microstation và Mapping Office
12. Tổng cục ủịa chớnh ( 2003), Quy phạm thành lập bản ủồ hiện trạng sử dụng ủất, Nxb Bản ủồ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy phạm thành lập bản ủồ hiện trạng sử dụng ủất
Nhà XB: Nxb Bản ủồ
13. Nguyễn Thế Thận, Trần Cụng Yờn (2000), Tổ chức hệ thống thụng tin ủịa lý - GIS trong quản lý và ủỏnh giỏ dữ liệu và phần mềm MapInfo 4.0, Nxb xây dựng Hà Nội.KLTN-Khoa-Linh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức hệ thống thụng tin ủịa lý - GIS trong quản lý và ủỏnh giỏ dữ liệu và phần mềm MapInfo 4.0
Tác giả: Nguyễn Thế Thận, Trần Cụng Yờn
Nhà XB: Nxb xây dựng Hà Nội. KLTN-Khoa-Linh
Năm: 2000

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w