NỘI DUNG 5: QUẢN LÝ KỸ THUẬT VÀ KHAI THÁC BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH CẦU ĐƯỜNG Chủ đề 1: phân loại, phân cấp kỹ thuật công trình xây dựng;tiêu chí và chỉ tiêu đánh giá chất lượng khai thác và bả
Trang 1NỘI DUNG 5: QUẢN LÝ KỸ THUẬT VÀ KHAI THÁC BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH CẦU ĐƯỜNG
Chủ đề 1: phân loại, phân cấp kỹ thuật công trình xây dựng;tiêu chí và chỉ tiêu đánh giá chất lượng khai thác và bảo trì công trình
Phân loại và phân cấp kỹ thuật công trình xây dựng
Nhà nước thống nhất quản lý kỹ thuật và chất lượng công trình xây dựng theo loại
và cấp công trình
1 Phân loại công trình xây dựng
Việc phân loại các công trình xây dựng hiện nay theo Nghị định 46/2015 NĐ-CP quy định về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng cách phân loại công trình xây dựng cơ bản sẽ phân loại công trình theo công năng sử dụng và theo cấp
Cụ thể tại điều 8 quy định về phân loại nhóm công trình xây dựng theo công năng
sử dụng bao gồm:
1 Các công trình dân dụng
2 Các công trình công nghiệp
3 Các công trình giao thông
4 Các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn
5 Các công trình hạ tầng kỹ thuật
6 Các công trình quốc phòng an ninh
Ngoài ra , đối với những công trình không được phân theo quy định của Bộ xây dựng(BXD) sẽ chủ trì, phối hợp với Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành xác định loại công trình xây dựng đó
Lưu ý: 1 dự án đầu tư xây dựng có thể có nhiều loại công trình nếu như chúng
có nhiều hạng mục xây dựng khác nhau về công năng sử dụng
2 Cấp công trình xây dựng
Nội dung điều 2 tt03/2016 BXD xác định các nguyên tắc , tiêu chí phân cấp công trình xây dựng:
Trang 2Cấp công trình quy định tại thông tư này được xác định theo các tiêu chí sau:
a Quy mô công suất, tầm quan trọng: áp dụng cho từng công trình hoặc dây chuyền công nghệ , tổ hợp công trình quy định tại khoản 3 điều này được xác định theo phụ lục 1 thông tư này Trường hợp công trình không có tê trong phụ lục 1 thông tư này thì cấp công trình được xác định theo quy
mô kết cấu quy định tại điểm b khoản này
b Loại và quy mô kết cấu : áp dụng cho từng công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình, được xác định theo Phụ lục 2 Thông tư này
Căn cứ theo quy định về tiêu chí phân cấp công trình đối với từng loại công trình sẽ khác nhau nhưng mỗi loại công trình được chia thành 5 cấp và tính theo độ bền vững để xác định thời gian công trình gồm:
1 Phân cấp công trình cấp đặc biệt: Niên hạn sử dụng trên 100 năm
2 Phân cấp công trình xây dựng cấp 1 (I); niên hạn sử dụng trên 100 năm
3 Phân cấp công trình xây dựng cấp 2(II): niên hạn sử dụng từ 50-100 năm
4 Phân cấp công trình xây dựng cấp 3(III); niên hạn sử dựng từ 20-dưới 50 năm
5 Phân cấp công trình sử dụng cấp 4(IV) niên hạn sử dụng dưới 20 năm Trong đó mỗi loại công trình sẽ có những tiêu chí phân cấp riêng biệt theo từng nhóm chỉ số và khi công trình được thẩm định dựa trên các tiêu chí đó nếu đạt ở nhóm nào sẽ là cấp công trình đó
3 Phân loại hệ thống đường,mặt đường ô tô Việt Nam
Phân loại hệ thống đường,mặt đường ô tô có ý nghĩa quan trọng đối với toàn bộ hoạt động xây dựng,khai thác và bảo trì công trình.Nó tác động trực tiếp đến hoạt động thiết kế,thi công và hoạt động quản lý khai thác,bảo trì công trình Sau đây chỉ giới thiệu sơ lược một số cách phân loại khác về mặt đường ô tô có liên quan đến hoạt động khai thác,bảo trì cải tạo, nâng cấp đường
Theo tính chất cơ học chia thành:áo đường cứng ,áo đường mềm
Theo yêu cầu vận doanh,chia thành:cấp cao chủ yếu,cấp cao thứ yếu,quá độ cấp thấp
Theo phạm vi sử dụng và chọn Eyc để thiết kế,chia thành:Cấp cao A1,A2,Cấp
Trang 3thấp B1,B2
Theo đặc điểm sử dụng,chia thành:mặt đường cho xe chạy,mặt đường cho người đi bộ
……
I Tiêu chí và chỉ tiêu đánh giá chất lượng khai thác và bảo trì công
trình giao thông
2.1 Khái niệm chung về chât lượng và quản lý chất lượng công trình giao thông
2.1.1 Các khái niệm:
Chất lượng sản phẩm là tổng thể những thuộc tính của sản phẩm được
xác định bằng những thông số có thể đo được hoặc so sánh được phùu hợp với những điều kiện kỹ thuật hiện có và có khả năng thỏa mãn những nhu cầu của xã hội đáp ứng những điều kiện về sản xuất và tiêu dùng
Chất lượng sản phẩm xây dựng,khai thác và bảo trì công trình phản ánh
tập trung ở chất lượng công trình xây dựng
Chất lượng công trình xây dựng là những yêu cầu tổng hợp đối với đặc
tính an toàn bền vững,mỹ quan kỹ thuật của công trình phù hợp với tiêu chuẩn công trình,cấp hạng mục và hợp đồng kinh tế và pháp luậ hiẹn hành của nhà nước
Đảm bảo chất lượng công trình xây dựng là toàn bộ các hoạt động có kế
hoạch và có hệ thống của tất cả tổ chức cá nhân tham gia hoạt động xây dựng được tiến hành trong 3 giai đoạn chuẩn bị đầu tư nhằm đạt được chất lượng cho công trình xây dựng theo quy định
Quản lý chất lượng công trình xây dựng là sự tác dộng có tổ chức và điều
chỉnh của các bên hữu quan đến quá trình đầu tư xây dựng thông qua các biện pháp như lập kế hoạch chất lượng,kiểm tra chất lượng,đảm bảo chấ lượng và cải tọa chất lượng sản phẩm XDGT phù hợp
Tất cả các công trình thuộc các thành phần kinn tế,đều phải thực hiện quản lý chất lượng công trình xây dựng theo quy định quản lý chất
lưuợng công trình theo nghị định của chính phủ số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004
2.1.2 Nguyên tắc chung đảm bảo và quản lý chất lượng công trình xây dựng
Trang 4a,Chất lượng công trình xây dựng phải đảm bảo và quản lý xuyên suốt quá trình đầu tư xây dựng và cả giai đoạn khai thác,bảo trì công trình Theo nguyên tắc này quản lý chất lượng công trình xây dựng phải thực hiện ở tất cả các giai đoạn tham gia vào việc tạo nên thực thể công trình:
- quản lý chất lượng trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư
- quản lý chất lượng trong giai đoạn thực hiện đầu tư
- quản lý chất lượng trong giai đoạn kết thúc xây dựng,đưa công trình vào khai thác sử dụng
Cụ thể: Chất lượng công trình xây dựng phải được bảo đảm và được quản lý ở cả hoạt động và lĩnh vực sau:
- quy chuẩn,tiêu chuẩn xây kỹ thuật xây dựng
- Lập dự án
- Khảo sát thiết kế
- Thi công xây lắp
- Mua sắm máy móc thiết bị
- Bảo hành,bảo trì,bảo hiểm công trình,…
b,Tất cả các tổ chức,cá nhân tham gia vào hoạt động đầu tư xây dựng và bảo trì công trình đều có trách nhiệm đảm bảo,quản lý chất lượng công trình Theo nguyên tắc này hoạt động đảm bảo và quản lý chất lượng công trình phải được tất cả các chủ thể tham gia thực hiện theo chức năng , nhiệm vụ quyền hạn,nghĩa vụ của họ
c,Chuẩn mực để đánh giá chất lượng công trình xây dựng phải là các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng,dự án thiết kế được duyệt,hợp đồng kinh tế đã được
ký kết và các văn bản pháp quy khác có liên quan
d,Kiểm tra phải được coi là một hoạt động bắt buộc trong đảm bảo và quản lý chất lượng
Trong hoạt động đảm bảo chất lượng và hoạt dộng quản lý chất lượng của mọi chủ thể ở mọi cấp dộ thì kiểm tra có ý nghĩa đặc biệt đối với việc thực hiện mục tiêu,đảm bảo và quản lý công trình
Kiểm tra cần được tiếp cận theo nhiều góc độ khác nhau:
- Theo nội dung công việc cần phải kiểm tra yếu tố đầu vào,kiểm tra phương pháp và kiểm tra kếtquả xây dựng cuối cùng
Trang 5- Theo vai trò kiểm tra cần phải thực hiện đồng thời việc tự kiểm tra và kiểm tra của người khác
- Theo khối lượng cần phải :kiểm tra từng bộ phận công trình và kiểm tra toàn
bộ công trình
- Theo thời gian và trình tự công nghệ xây dựng cần phải thực hiện kiểm tra trung gian,kiểm tra cuối cùng,kiểm tra trước,trong và sau khi thưc hiện xây dựng
Các phương pháp kiểm tra đánh giá gồm:phương pháp so sánh giữa thực tế và thiết kế,kiểm tra tại chỗ và trong phòng thí nghiệm,kiểm tra bằng phương tiện kỹ thuật
và bằng quan sát trực tiếp, sử dụng thống kê( nhất là phương pháp điều tra chọn mẫu) ghi chép nhật ký công trình, tự kiểm tra và kiểm tta của người khác
2.1.3 Phương thức quản lý chất lượng
a khái niệm
Quan điểm quản trị kinh doanh hiện đại cho rằng vấn đề chất lượng sản phẩm là vấn đề hàng đầu vấn đề này được phát triển thành“ lý thuyết quản trị chất
“lượng toàn bộ( hay tổng thể) ” TQM
TQM là một hệ thống hữu hiện nhằm hội nhập những nỗ lực về phát triển,duy trì và cải tiến chất lượng của các tổ,nhóm trong một doanh nghiệp,áp dụng khoa học kỹ thuật,sản xuất và cung ứng dịch vụ nhằm thỏa mãn haonf toàn nhu cầu của khách hàng một cách tinh tế nhất
Theo TCVN 5814:1994 thì TQM là cách quản trị một tổ chức tập chung vào chất lượng ,dựa vào sự tham gia của các thành viên của nó nhằm đạt được sự thành công lâu dài nhờ việc thảo mãn khách hàng và đem lại lợi ích cho các thành viên của tổ chức
Những ý tưởng cốt lõi của lý thuyết quản lý chất lượng toàn bộ trong lĩnh vực khai thác và bảo trì công trình được khái quát nhưu sau:
- Chất lượng là số một
- TQM hướng vào khách hàng
- Quản lý chất lượng toàn bộ đề cao đảm bảo chất lượng,đề phòng khuyết tật hơn là sửa chữa khuyết tật
- Chất lượng có quan hệ chặt chẽ với chi phí và lợi nhuận
Trang 6- Con người là yêu tố quyết định
b Nội dung của quản lý chất lượng theo các lĩnh vực:
ở lĩnh vực hình thành ý tưởng dự án, lập kế hoạch và mục tiêu chất lượng gồm các nội dung:
- Phân tích chủng loại quy mô,kích cỡ sản phẩm
- Dự kiến đưa các đòi hỏi của khách hàng đối với chất lượng sản phẩm
- Phân tích cạnh tranh chất lượng và các biện pháp đối phó
- Phân tích các khả năng xảy ra các khuyết tật có thể có và ảnh hưởng của khuyết tật đối với chất lượng sản phẩm
- Đánh giá thị trường và các mặt hàng cung ứng vật tư cho doanh nghiệp,chất lượng nguyên vật liệu hiện dùng…
- Xây dựng các phương án về hệ thống kiểm định chất lượng
ở lĩnh vực thiết kế,thi công, sản xuất chế tạo và kỹ thuật bảo đảm chất lượng gồm các nội dung:
- Tối ưu hóa các thông số kinh tế-kỹ thuậtcủa sản phẩm,thiết kế thử nghiệm
- Sử dụng các công nghệ chế tạo,xây dựng bảo đảm chất lượng cao
- Điều khiển quá trình dựa trên cơ sở thống kê
- Xây dựng các quy trình và quy tắc tránh trước các khuyết tật
- Xây dựng các phương pháp và kỹ thuật tìm nguyên nhân của khuyết tật
ở lĩnh vực kiểm tra, gồm các nội dung:
- Tổ chức công việc thanh tra chất lượng
- Tổ chức kiểm định sản phẩm và kiểm định nguyên vật liệu
- Tổ chức hệ thống kiểm định chất lượng
ở lĩnh ở phân tích chất lượng, gồm các nội dung
- Điều tra khách hàng
- Phân tích khuyết tật( nhất là phương pháp phân tích cây khuyết tật)
- Phân tích độ bền chắc và tin cậy của sản phẩm
Phân tích các khả năng và ảnh hưởng của các khuyết tật theo các nhân tố ở bước thiết kế và ở quá trình công nghiệp chế tạo
2.2 Tiêu chí và chỉ tiêu đánh giá chất lượng khai thác và bảo trì công trình
Hoạt động quản ký khai thác và bảo trì công trình bao gồm nhiều công việc khác nhau Việc đánh giá chất lượng của hoạt động này có nhiều khó khăn, có những
Trang 7hoạt động có thể đo băng các chỉ tiêu định lượng, có những hoạt động chỉ có thể
đánh giá bằng chỉ tiêu định tính
Liên quan đến đánh giá chất lượng của hoạt động này, có thể chia thành các chỉ
tiêu, tiêu chí đánh giá theo các nội dung sau:
2.2.1 đánh giá chất lượng đường và chất lượng phục vụ vận chuyển
a đánh giá tình trạng kỹ thuật của đường
Tình trạng kỹ thuật của đường được phản ánh tập trung ở chỉ tiêu hệ số cường độ
mặt đường (Kc ) được đo bằng tỷ lệ giữa modun đàn hồ E- cường độ mặt đường
của 3 giai đoạn đánh giá
Trong giai đoạn thiết kế, chỉ tiêu Kc được đo bằng tỷ lệ giữa trị số E dùng để thiết
kế với trị số E yêu cầu tính toán (ETK /EYC)
Nội dung đánh giá
Khả năng thông hành,mức độ
an toàn của tai nạn GT trong nút
Yếu tố kinh tế
Yếu tố vật lý
Điều kiện giao thông
Các yếu
tố con người
Phục vụ
xe và hành khách
An toàn chạy xe
Tình trạng chạy xe
Tình trạng
kỹ thuật của
đường và
công trình
trên đường
Đánh giá việc đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của nút giao thông
Đánh giá việc đảm bảo yêu cầu
kỹ thuật của thiết bị đường và dấu hiệu trên đường
Đánh giá chất lượng đường và các dịch vụ phục vụ vận chuyển
Trang 8Trong giai đoạn thi công; chỉ tiêu Kc được đo bằng tỷ lệ giữa trị số E đạt được khi xây dựng xong, bàn giao với trị số E dùng để thiết kế (EXD/ETK)
Trong giai đoạn khác , chỉ tiêu Kc được đo bằng tỷ lệ giữa trị số E đạt được sau 1 thời gian khai thác với trị số E đạt được sau khi xây dựng xong, bàn giao (EKT/EXD) Tổng cả 3 giai đoạn,trong khai thác ta có thể chỉ tiêu đánh giá tình trạng kỹ thuật của đường Kc bằng tỷ lệ giữua trị số đạt được sau một thời gian khai thác (EKT) với trị số yêu cầu theo tính toán (EYC)
Tình trạng kỹ thuật của đường còn được đánh giá thông qua chỉ tiêu hệ số trơn trượt bằng cách so sánh hệ số bám trực tiếp với hệ số bám cho phép
Chỉ tiêu đánh giá tình trạng kỹ thuật chung của đường
độ K C
trượt K TR
Trong các chỉ tiêu này,hệ số bám giới hạn cho phép () phụ thuộc vào điều kiện xe chạy và được xác định cho 3 trường hợp:
Điều kiện bình thường: những đoạn đường thẳng hay trên đường cong có bán kính R> 1000m , những đoạn dốc nhỏ hơn 3% những đoạn lái xe không phải thay đổi chế độ chạy
Điều kiện khó khăn: những đoan cong R<1000m đoạn dốc lên xuống từ 3 đến 6% với chiều dài <100m ; những đoạn tầm nhìn không đảm bảo
Điều kiện nguy hiểm: những đoạn có tầm nhìn nhỏ hơn tầm nhìn tính toán, dốc lên
và xuống >5% với chiều dài >100m , chỗ giao nhau cùng mwucs, chỗ đỗ các phương tiện giao thông
Hệ số bám giới hạn cho phép ()
Điều kiện xe
chạy
Loại mặt đường và các
Hệ số bám tối thiểu ()
Tốc độ cho phép cho mặt
Trang 9biện pháp tạo
đô nhám mặt đường
trên mặt đường ấm ướt với tốc
độ 60km/h
đường ấm ướt km/h
Trong quá trình khai thác
Khi nghiệm thu đường
Bình thường Bê tông asphalt
từ hỗn hợp đá dăm hạt trung
Khó khăn Như trên với đá
bột
Nguy hiểm Bề mặt được
gia công tạo nhám
b Đánh giá tình trạng chạy xe
Tình trạng chạy xe phản ánh qua các chỉ tiêu hệ số bằng phẳng KS của đường, hệ
số tốc độ KV và hệ số lưu lượng chạy xe KN
Chỉ tiêu đánh giá tình trạng chạy xe
phẳng KS
độ KV
lượng chạy
xe KN
Để đánh giá tình trạng chạy xe theo các chỉ tiêu trên cần phải đo được độ gồ ghề, vận tôc V và lưu lượng xe chạy N
Lưu lượng xe chạy N được chia thành 2 loại
Lưu lượng xe chạy trung bình 1 ngày đêm
Trang 10Lưu lượng xe chạy giờ cao điểm
Đánh giá mức độ an toàn chạy xe
Mức độ an toàn chạy xe được đo bằng nhiều cách khác nhau,\ Tuy nhiên phổ biến nhất được đo bằng cách so sánh chỉ số tai nạn giao thông dự tính có thể với chỉ số tai nạn giao thông thực tế:
Ka= =
c Đánh giá mức đô phục vụ xe và hành khách
Chỉ tiêu này liên quan đến tính đồ bộ của hệ thống giao thông vận tải mức độ phục
vụ xe và hành khách liên quan đến sự phản ánh thuận tiện và tiên nghi dành cho hành khách trong quá trình khai thác vận tải thể hiện ở việc xây dựng nhà xưởng, gara, công trình dịch vụ tiếp xăng dầu, sinh hoạt,…
Chỉ tiêu đánh giá mức độ phục vụ xe và hành khách
stt Chỉ
tiêu
Công thức Diễn giải
1 Hệ số
phục
vụ xe
2 Hệ số
đảm bảo tiếp xăng dầu
3 Hệ số
phục
vụ ô
tô buýt
4 Hệ số
phục
vụ
Trang 11sinh hoạt
5 Hệ số
phục
vụ vệ sinh
2.2.2 đánh giá việc đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của nút giao thông
2.2.2.1 Yêu cầu chung
Nút giao thông là nơi có 2 hay trên 2 đường ô tô giao nhau, hoặc là nơi đường ô tô giao với các công trình giao thông khác nhau như đường sắt, đường dân sinh, đường chuyên dùng…
Nút giao thông một mặt giúp cho việc chuyển dòng giao thông, mặt khác là 1 vật cản làm giảm năng lực thông hành của đường
Đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của nút giao thông là một yêu cầu quan trọng nhằm hạn chế vật cản, giải quyết các xung đột( điểm nhập, điểm tách, điểm cắt), giúp cho cá chuyển động tại nút( nhập dòng, tách dòng,cắt dòng, trộn dòng) được an toàn, thuận lợi
Yêu cầu kỹ thuật đối với nút giao thông thể hiện tập trung ở yêu cầu đảm bảo khả năng thông hành của nút và phải được thực hiện ngay ở khâu quy hoạch, lập dự án, thiết kế và thi công xây dựng
Hoạt động khai thác và bảo trì phải tuân theo các yêu cầu đề ra trong thiết kế, làm cho khả năng thông hành thực tế cút nút càng gần với khả năng thông hành cảu lý thuyết càng tốt; đảm bảo yêu cầu cơ bản của thiết kế nút giao thông là an toàn, thông thoảng, mỹ quan, hiệu quả
Thực hiện các yêu cầu trên cần quan tâm tới 4 yếu tố sau: