1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài liệu Luận văn tốt nghiệp “Một số biện pháp nhằm tăng cường công tác quản lý tiền lương tại Công ty Cơ Khí Hà Nội” pdf

69 386 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số biện pháp nhằm tăng cường công tác quản lý tiền lương tại Công ty Cơ Khí Hà Nội
Trường học Trường Đại Học ...
Chuyên ngành Quản lý tiền lương
Thể loại Báo cáo tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 755 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về tiền lương của công nhân ở các Doanh nghiệp, Chính Phủ Việt Nam đã có những chính sách qui định mức lương cụ thể phù hợp với công việc, trình độ chuyên môn của công nhân và trả lương

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC

KHOA

- -Báo cáo tốt nghiệp

Một số biện pháp nhằm tăng

cường công tác quản lý tiền lương

tại Công ty Cơ Khí Hà Nội

Trang 2

Mục lục

Trang

LỜI MỞ ĐẦU 1

PHẦN I NHỮNG LUẬN CỨ KHOA HOC VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG I.Tiền lương 2

1.Khái niệm về tiền lương 2

2.Bản chất của tiền lương 3

3.Chức năng và vai trò của tiền lương 3

3.1.Chức năng của tiền lương 3

3.2.Vai trò của tiền lương 4

4.Các yếu tố ảnh hưởng đến tiền lương 5

5.Các yêu cầu cơ bản của tổ chức tiền lương 6

5.1.Các yêu cầu cơ bản của tổ chức tiền lương 6

5.2.Những nguyên tắc cơ bản của tổ chức tiền lương 6

6.Phương pháp xây dưng đơn giá tiền lương và quỹ lương trong doanh nghiệp 7

6.1.Xác định năm kế hoạch để xây dựng đơn giá tiền lương 7

6.2.Xác định quỹ lương năm kế hoạch để xây dựng đơn giá tiền lương 7

6.3.Các phương pháp xây dựng đơn giá tiền lương 8

6.4.Tổng quỹ lương chung năm kế hoạch 8

6.5.Xác định quỹ tiền lương thực hiện 9

7.Các chế độ trả lương 9

8.Các hình thức trả lương 11

8.1.Hình thức trả lương theo thời gian 11

8.2.Hình thức trả lương theo sản phẩm 12

II Vai trò của việc xây dựng và quản lý quỹ tiền lương trong điều kiện hiện nay 15

III Nguồn hình thành và sử dụng quỹ tiền lương 16

Trang 3

Phần II Thực trạng tình hình quản lý tiền lương tại Công ty Cơ khí Hà Nội

I Giới thiệu chung 18

1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cơ khí Hà Nội 18

2 Chức năng nhiệm vụ của Công ty Cơ khí Hà Nội trong điều kiện hiện nay 20

3 Một số đặc điểm ảnh hưởng đến công tác quản lý tiền lương 21

3.1.Đặc điểm về quy trình công nghệ 21

3.2.Đặc điểm về máy móc thiết bị 21

3.3.Đặc điểm về nguồn vốn 23

3.4.Đặc điểm về lao động của công ty 24

3.5.Đặc điểm về tổ chức bộ máy 26

4 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong một số năm vừa qua 29

II Phân tích tình hình quản lý tiền lương tại Công ty Cơ khí Hà Nội 30

1.Các quy định chung 30

1.1 Quy chế trả lương của công ty 30

1.2.Nguyên tắc chung xác định lương 31

1.3.Phân cấp xác định lương 31

1.4.Định mức lao động và đơn giá tiền lương 31

2 Xác định lương cho cán bộ công nhân viên tại công ty 34

2.1.Xác định hệ số 34

2.2.Xác định lương cho trưởng các đơn vị bộ phận 36

2.3.Xác định lương cho CBCNV trong các đơn vị 38

2.4.Xác định lương cho nhân viên quản lý 39

2.5.Xác định lương cho nhân viên các phòng 39

3.Tổ chức thực hiện quản lý tiền lương 39

3.1 Tình hình giao khoán quy lương 39

3.2 Công tác quản lý thanh toán lương 40

Trang 4

5.1.Ưu điểm 44

5.2.Nhược điểm 45

Phần III Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tiền lương tại Công ty Cơ khí Hà Nội I.Bối cảnh chung 47

II Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tiền lương tại Công ty Cơ khí Hà Nội 48

1 Biện pháp củng cố chấn chỉnh lại hệ thống định mức lao động 48

1.1 Xây dựng định mức lao động 48

1.2 Đội ngũ cán bộ xây dựng định mức 49

2 Tạo nguồn tiền lương trong doanh nghiệp 51

2.1 Nâng cao chất lương sản phẩm 51

2.2 Gắn tiền lương với hoạt động quản lý của công ty 51

3 Điều chỉnh cách tính lương và tính điểm 52

3.1.Điều chỉnh cách tính lương 52

3.2 Điều chỉnh cách tính điểm 54

4 Biện pháp đào tạo nâng cao trình độ lao động và sắp xếp lại cơ cấu lao động 54

4.1 Đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ lao động 54

4.2 Tổ chức sắp xếp lao động 55

KẾT LUẬN 57

Phụ lục I 58

Phụ lục II 60

Phụ lục III 61

TÀI LIỆU THAM KHẢO 62

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Trong quá trình đổi mới kinh tế, Việt Nam đã có bước phát triển quan trọng

cả về tốc độ và qui mô tăng trưởng Cải cách kinh tế đã tác động to lớn tới việc hình thành và phát triển kinh tế nhiều thành phần, giải quyết việc làm và hình thành thị trường lao động

Với xu hướng vận động của thị trường lao động đòi hỏi phải có những giải pháp tích cực nhằm điểu chỉnh các quan hệ lao động trong đó có những vấn đề cốt lõi như: việc làm và tiền lương, thời gian làm việc và nghỉ ngơi, tuyển chọn và đào tạo công nhân, tranh chấp lao động

Về tiền lương của công nhân ở các Doanh nghiệp, Chính Phủ Việt Nam đã

có những chính sách qui định mức lương cụ thể phù hợp với công việc, trình độ chuyên môn của công nhân và trả lương theo kết quả sản xuất Mức lương tối thiểu được điều chỉnh theo hệ số trượt giá, người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận với nhau về mức trả công và tién hành kí hợp đồng lao động

Là một sinh viên khoa Quản Trị kinh doanh Đại Học Công Đoàn, trong thời gian học tập và rèn luyện tại trường em đã được trang bị những kiến thức về mặt quản lý kinh tế tại các doanh ngiệp Tuy nhiên đó chỉ là những kiến về mặt lý luận, trên thực tế đó là một vấn đề rất khó đối với những sinh viên mới ra trường cũng như mới vào làm việc tại các doanh nghiệp Dù được làm ở phòng ban nào thì đó

vẫn là một điều rất khó khăn đối với sinh viên Do đó em chọn đề tài : Một số biện

pháp nhằm tăng cường công tác quản lý tiền lương tại “Công ty Cơ Khí Hà Nội” làm đề tài tốt nghiệp.

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận chuyên đề gồm 3 phần:

Phần thứ nhất: Những luận cứ khoa học về công tác quản lý tiền lương.

Phần thứ hai: Phân tích thực trạng tình hình quản lý tiền lương ở Công Ty

Cơ Khí Hà Nội.

Phần thứ ba: Một số phương hướng và giải pháp nhằm tăng cường công tác

Trang 6

PHẦN THỨ NHẤT:

Những luận cứ khoa học về công tác quản lý tiền lương

I.Tiền lương.

1.Khái niệm về tiền lương:

Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người có sức lao động theo năng suất và hiệu quả công việc được giao Trong các thành phần về khu vực kinh tế ngoài quốc doanh, tiền lương chịu sự tác động, chi phối rất lớn của thị trường và thị trường sức lao động Tiền lương trong khu vực này dù nằm trong khuôn khổ pháp luật và theo những chính sách của Chính Phủ nhưng chỉ là những giao dịch trực tiếp giữa chủ và thợ, những “mặc cả” cụ thể giữa một bên làm thuê một bên đi thuê Những hợp đồng lao động này trực tiếp đến phương thức trả công

Tiền lương danh nghĩa: Tiền lương danh nghĩa được hiểu là số tiền mà người

sử dụng lao động trả cho người lao động Số tiền này nhiều hay ít phụ thuộc trực tiếp vào khả năng lao động và hiệu quả làm việc của người lao động, vào trình độ kinh nghiệm làm việc ngay trong quá trình lao động

-Tiền lương thực tế: Tiền lương thực tế được hiểu là giá trị hàng hoá tiêu dùng và các loại dịch vụ cần thiết mà họ đã mua được từ tiền lương danh nghĩa Mối quan hệ tiền lương thực tế và tiền lương danh nghĩa được thể hiện qua công thức sau đây:

TLdn

TLttế =

Igc

Trong đó : TLttế: Tiền lương thực tế

TLdn: Tiền lương danh nghĩa

Igc:giá cả

Trang 7

Như vậy ta có thể thấy là nếu giá cả tăng lên thì tiền lương thực tế giảm đi, điều này có thể xảy ra ngay khi tiền lương danh nghĩa tăng lên Tiền lương thực tế không chỉ phụ thuộc vào số lượng tiền danh nghĩa mà còn phụ thuộc vào giá cả các loại hàng hoá tiêu dùng và các loại dịch vụ cần thiết mà họ muốn mua Đây là một quan hệ rất phức tạp do sự thay đổi của tiền lương danh nghĩa, của giá cả phụ thuộc vào các yếu tố khác nhau Trong xã hội, tiền lương thực tế là mục đích trực tiếp của người lao động hưởng lương, đó cũng là đối tượng quản lí trực tiếp trong các chính sách về thu nhập, tiền lương và đời sống.

Mức lương là số tiền dùng để trả công lao động trong một đơn vị thời gian như ngày, giờ hay tháng cho phù hợp với các bậc trong thang lương

-Tiền lương tối thiểu: là tiền lương nhất định trả cho người lao động làm các công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường đảm bảo nhu cầu đủ sống cho người lao động

Tóm lại việc trả lương cho người lao động ở đây các doanh nghiệp cần phải tính đến quan hệ Công - Nông tức là so sánh tiền lương với mức thu nhập của người nông dân hiện nay để không có sự cách biệt lớn về mức sống, tạo nên mâu thuẫn trong xã hội vì nước ta có đến trên 70% là nông dân Người nông dân lại đan xen sinh hoạt và chung sống với người hưởng lương trong từng gia đình, từng thôn xóm

2.Bản chất của tiền lương:

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, sức lao động đã trở thành một thứ hàng hoá đặc biệt và được trao đổi mua bán trên thị trường Khi đó giá cả của hàng hoá sức lao động chính là số tiền mà người lao động nhận được do công sức của họ

bỏ ra

Vì vậy, bản chất của tiền lương chính là giá cả của sức lao động trong nền kinh tế thị trường

Trang 8

Với bản chất như vậy, tiền lương - một loại giá cả cũng không nằm ngoài quy luật của nền kinh tế thị trường Các quy luật đó bao gồm: quy luật phân phối theo lao động, quy luật cạnh tranh, quy luật cung cầu

3.Chức năng và vai trò của tiền lương:

3.1 Chức năng:

Tiền lương là khoản thu nhập chủ yếu của người lao động, là nguồn lợi ích

mà người lao động dùng để nuôi sống bản thân và gia đình họ, dùng để duy trì quá trình tái cản xuất tự nhiên và xã hội Với ý nghĩa như vậy tiền lương thực hiện các chức năng sau:

Chức năng thước đo giá trị: là giá trị sức lao động vì tiền lương có bản chất

là giá cả hàng hoá sức lao động

Chức năng kích thích: tiền lương là đòn bẩy kinh tế thu hút người lao động làm việc hăng say, nhiệt tình, thúc đẩy tăng năng suất lao động, khuyến khích nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ

Chức năng tích luỹ: đảm bảo cho người lao động không chỉ duy trì cuộc sống

mà còn có thể dự phòng cho cuộc sống lâu dài khi họ hết khả năng lao động hoặc gặp rủi ro bất trắc

3.2 Vai trò:

Để thoả mãn các nhu cầu về vật chất và tinh thần cho bản thân con người phải tham gia vào quá trình lao động Thông qua quá trình lao động đó họ sẽ nhận được một khoản tiền công tương đương với sức lao động đã bỏ ra để ổn định cuộc sống Qua đó nảy sinh những nhu cầu mới và những nhu cầu này sẽ tiếp tục tạo động lực cho người lao động Vì vậy, tiền công của người lao động là vấn đề đặc biệt quan trọng đối với bản thân người lao động nói riêng và với các nhà quản lý nói chung

Trang 9

Tiền lương là nguồn sống của người lao động và gia đình họ, là động lực thúc đẩy họ làm việc Về phía Doanh nghiệp phải trả lương cho người lao động hợp

để kích thích họ làm việc tốt hơn

Khi kết thúc công việc nào đó người lao động cần được nghỉ ngơi, vui chơi, giải trí, ăn uống thì mới có thể tái sản xuất sức lao động Việc tái sản xuất sức lao động này phải thông qua tiền lương thì mới đảm bảo cho người lao động làm tốt

Ngày nay, các nhà quản trị không thể dùng quyền lực để ép buộc ngươì lao động làm việc, mà họ phải làm thế nào để khuyến khích họ làm việc? Cái đó chỉ có thể là tiền lương, tiền thưởng để giúp họ lao động được tốt hơn Do vậy Nhà nước

ta cần phải có một hệ thống tiền lương sao cho phù hợp với người lao động

Khi thiết bị công nghệ, máy móc kỹ thuật hiện đại, các Doanh nghiệp muốn tăng năng suất lao động, lợi nhuận tăng thì cần phải có những chính sách nhằm kích thích người lao động cả về vật chất và tinh thần Cụ thể Doanh nghiệp cần phải có một hệ thống lương bổng hợp lý sao cho người lao động có thể thoả mãn những nhu cầu thiết yếu của mình hiện tại và có một phần nhỏ nhằm đảm bảo cho cuộc sống của họ sau này

Tổ chức tiền lương trong Doanh nghiệp được công bằng và hợp lý sẽ tạo ra hòa khí giữa những người lao động, hình thành khối đại đoàn kết trên dưới một lòng, một ý chí vì sự nghiệp phát triển của Doanh nghiệp và vì lơị ích của bản thân

họ Do vậy sẽ kích thích họ hăng say làm việc và họ có thể tự hào về mức lương họ đạt được Ngược lại, tiền lương trong Doanh nghiệp thiếu công bằng và hợp lý thì hiệu quả công việc sẽ không được đảm bảo

Vì vậy đối với các nhà quản trị, một vấn đề cần được quan tâm hàng đầu là phải tổ chức tốt công tác quản lý tiền lương, thường xuyên theo dõi để có những điều chỉnh cho phù hợp

4

Các yếu tố ảnh hưởng đến tiền lương:

Trang 10

Đánh giá công việc là một khâu trong hệ thống đãi ngộ, qua đó một tổ chức xác định giá trị và tầm quan trọng của công việc so với các công việc khác Đánh giá công việc nhằm đạt các mục tiêu sau:

- Xác định cấu trúc công việc của tổ chức.

- Mang lại bình đẳng và trật tự trong mối tương quan công việc.

- Triển khai một thứ bậc gía trị của công việc được sử dụng để thiết lập cơ

cấu lương bổng

* Nhóm yếu tố căn cứ vào bản thân nhân viên:

Tiền lương không chỉ phụ thuộc vào mức độ hoàn thành công việc của nhân viên,

nó còn phụ thuộc vào các yếu tố nội tại của nhân viên như: thâm niên, kinh nghiệm,

sự trung thành, tiềm năng và có thể ảnh hưởng cả chính thị trường lao động

Được hiểu theo nghĩa rộng, thị trường lao động bao gồm yếu tố lương bổng trên thị trường, chi phí sinh hoạt, công đoàn, xã hội, nền kinh tế và pháp luật, sở dĩ chịu ảnh hưởng của các yếu tố trên bởi nó không thể tách rời khỏi những môi trường xung quanh nó như địa lý, kinh tế, xã hội, chính trị, pháp luật Tổ chức muốn tồn tại phải chịu sự chi phối của các quy luật trong các môi trường đó

* Môi trường Công ty:

Là yếu tố chủ quan tác động đến tiền lương bên cạnh chính sách của Công ty, bầu không khí văn hoá, khả năng chi trả, cơ cấu tổ chức cũng có ảnh hưởng đến cơ cấu tiền lương Bởi với một cơ cấu tổ chức nhiều tầng thì chi phí trả lương cho người lao động cũng như cán bộ nhân viên

5.Các yêu cầu cơ bản của tổ chức tiền lương:

5.1 Các yêu cầu cơ bản của tổ chức tiền lương:

- Cách tính đơn giản, dễ hiểu để người lao động dễ kiểm tra tiền lương của

mình

- Hệ thống tiền lương của Doanh nghiệp phải tuân thủ theo pháp luật.

Trang 11

- Trong cơ cấu tiền lương luôn phải có phần cứng (ổn định) và phần mềm

(linh hoạt)

Tiền lương trả cho người lao động phải tuân thủ phân phối theo lao động tức

là làm được nhiều hưởng nhiều, làm được ít hưởng ít

Tiền lương phải đảm bảo tái sản xuất sức lao động

5.2 Những nguyên tắc cơ bản của tổ chức tiền lương:

* Nguyên tắc 1: trả lương ngang nhau cho các lao động như nhau:

- Nguyên tắc này xuất phát từ nguyên tắc phân phối theo lao động Dựa trên

nguyên tắc này để so sánh đánh giá lao động và từ các so sánh lao động này để có những hình thức trả lương cho người lao động một cách thích đáng

- Tạo sự công bằng cho người lao động: người lao động bỏ sức lao động

nhiều sẽ được trả lương cao và ngược lại

- Căn cứ vào lao động để trả lương cho người lao động mà không có sự phân

biệt về giới tính, tuổi tác, dân tộc và tạo ra sự bình đẳng trong trả lương

- Nguyên tắc 2: Bảo đảm tốc độ tăng năng suất lao động bình quân nhanh hơn tốc

độ tăng tiền lương bình quân

Đây là nguyên tắc quan trọng, nếu không tuân thủ theo nguyên tắc này Doanh nghiệp không thể có khả năng tích lũy, tiến hành tái sản xuất mở rộng

- Nguyên tắc 3: Bảo đảm tiền lương giữa các ngành nghề khác nhau trong nền kinh tế

6.Phương pháp xây dưng đơn giá tiền lương và quỹ lương doanh nghiệp

Việc xây dựng đơn giá tiền lương được tính theo các bước sau:

6.1 Xác định năm kế hoạch để xây dựng đơn giá tiền lương

Doanh nghiệp có thể chọn lựa nhiệm vụ năm kế hoạch bằng các chỉ tiêu sau

để xây dựng đơn giá tiền lương

-Tổng sản phẩm (kể cả sản phẩm quy đổi) bằng hiện vật

Trang 12

-Tổng thu trừ tổng chi (trong tổng chi không có tiền lương).

-Lợi nhuận

6.2 Xác định quỹ tiền lương năm kế hoạchđể xây dựng đơn giá tiền lương

Được xác định theo công thức

VVC:Quỹ tiền lương của bộ máy gián tiếp

6.3 Các phương pháp xây dựng đơn giá tiền lương

*/ Phương pháp 1: Đơn giá tiền lương tính trên đơn vị sản phẩm hoặc sản phẩm quy đổi

Công thức xác định đơn giá

Vdg =Vgiơ x Tsp

Trong đó:

Vdg: Đơn giá tiền lương

Vgiơ: Tiền lương giờ

Tsp: Mức lao động của đơn vị sản phẩm hoặc sản phẩm của đơn

vị sản phẩm

*/ Phương pháp 2: Đơn giá tiền lương tính trên doanh thu

Công thức xác định đơn giá

∑Vkh

V =

Trang 13

∑Tkh

Trong đó:

Vdg : Đơn giá tiền lương

∑Vkh : Tổng quỹ tiền lương năm kế hoạch

∑T kh : Tổng doanh thu hoặc doanh thu kế hoạch

Ngoài hai phương pháp đã nêu ở trên còn có các phương pháp khác để tính đơn giá tiền lương như : đơn giá tiền lương tính trên tổng doanh thu trừ tổng chi phí, đơn giá tiền lương tính trên lợi nhuận

Quy định việc xây dựng đơn giá tiền lương trong doanh nghiệp để trình duyệt dựa trên 4 phương pháp xây dựng đơn giá tiền lương đã nêu ở trên

6.4 Tổng quĩ tiền lương chung năm kế hoạch

Tổng quĩ tiền lương chung năm kế hoạch không phải để xây dựng đơn giá tiền lương mà để lập kế hoạch tổng chi về tiền lương của doanh nghiệp

được xây dựng theo công thức:

∑Vc = ∑Kkh + Vpc + Vbs + Vtg

Trong đó:

Vc : Tổng quĩ tiền lương chung năm kế hoạch

∑Vkh : Tổng quĩ tiền lương năm kế hoạch

Vpc : Quĩ kế hoạch các khoản phụ cấp lương và các chế độ khác không được tính trong đơn giá tiền lương theo qui định.Vbs : Quĩ tiền lương bổ xung theo kế hoạch

Vtg : Quĩ tiền lương làm thêm giờ được xác định theo kế hoạch không vượt quá số giờ làm thêm qui định của bộ luật lao động.6.5 Xác định quĩ tiền lương thực hiện

Căn cứ vào đơn giá tiền lương do cơ quan có thẩm quyền giao và kết quả sản xuất kinh doanh quỹ tiền lương được xác định như sau:

Trang 14

Trong đó:

Vth : Quĩ tiền lương thực hiện Vđg : Đơn giá tiền lương do cơ quan có thẩm quyền giao

Csxkd : Chỉ tiêu sản xuất kinh doanh

Vpc : Các khoản phụ cấp lương và các chế độ khác ( nếu có)Vbs : Quĩ tiền lương bổ xung, chỉ áp dụng với doanh nghiệp được giao đơn giá tiền lương theo đơn vị sảp phẩm

Vtg : Quĩ tiền lương làm thêm giờ

- Thang lương: là cách xác định quan hệ tỉ lệ tiền lương giữa công nhân cùng nghề hoặc nhóm nghề giống nhau theo trình độ cấp bậc của họ

Quá trình xây dựng thang lương phải trải qua các bước sau:

+ Xây dựng chức năng ngành nghề của nhóm công nhân

+ Xác định bội số chung của thang lương

Trang 15

phải nộp ngân sách theo đúng luật, tốc độ tăng năng xuất lớn hơn tốc độ tăng tiền lương và lợi nhuận thực hiện không thấp hơn năm trước.

- Bảng lương: Xét về cơ bản giống thang lương nhưng khác thang lương ở chỗ phức tạp của công việc và mức độ phức tạp trong việc đó tuỳ thuộc vào công xuất thiết kế và qui mô doanh nghiệp

* Hai là: Chế độ tiền lương chức vụ

Là toàn bộ những qui định của nhà nước mà các tổ chức quản lí nhà nước, các tổ chức kinh tế, xã hội và các doanh nghiệp áp dụng để trả lương cho lao động quản lí

Xây dựng chế độ tiền lương chức vụ theo trình tự:

- Xây dựng chức danh cho lao động quản lí

- Đánh giá sự phức tạp của từng chức danh

- Đưa ra bội số và bậc lương trong từng bảng lương và ngạch lương

- Xác định mức lương bậc một và mức lương khác nhau trong bảng

8 Các hình thức trả lương.

8.1 Hình thức trả lương theo thời gian

Là hình thức trả lương cho người lao động căn cứ và thời gian làm việc thực

Có 3 loại lương theo thời gian giản đơn là lương giờ, lương ngày, lương tháng

Trang 16

Chế độ trả lương này có nhược điểm là mang tính chất bình quân không khuyến khích sử dụng hợp lí thời gian làm việc và chỉ áp dụng ở những nơi khó xác định mức lương lao động chính xác.

- Chế độ trả lương theo thời gian có thưởng

Chế độ trả lương này là sự kết hợp giữa chế độ trả lương theo thời gian giản đơn với tiền thưởng, khi đạt được những chỉ tiêu về số lượng hoặc chất lượng đã quy định

Chế độ trả lương này chủ yếu áp dụng đối với những công nhân phụ làm công việc phục vụ như công nhân sửa chữa, điều chỉnh thiết bị ngoài ra còn áp dụng đối với những công nhân làm việc ở những khâu sản xuất có trình độ cơ khí hoá cao, tự động hoá hoặc những công việc phải tuyệt đối đảm bảo chất lượng

Tiền lương của công nhân được tính bằng cách lấy lương trả theo thời gian giản đơn ( mức lương cấp bậc ) x thời gian làm việc thực tế sau đó cộng với tiền thưởng

Chế độ trả lương này vừa phản ánh trình độ thành thạo và thời gian làm việc thực tế vừa gắn chặt với thành tích công tác của từng người thông qua các chỉ tiêu xét thưởng đã đạt được Vì vậy nó khuyến khích người lao động quan tâm đến trách nhiệm và kết quả công tác của mình Do đó cùng ảnh hưởng của tiến bộ khoa học kỹ thuật, chế độ trả lương này ngày càng được mở rộng

Ltt= Lcb x T + tiền thưởng

Trong đó:

Ltt: tiền lương thực tế,

Lcb : tiền lương cấp bậc tính theo thời gian

T : thời gian làm việc Tiền thưởng

8.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm:

Trang 17

Đây là hình thức trả lương cho người lao động trực tiếp vào số lượng và chất lượng sản phẩm ( hay dich vụ ) mà họ đã hoàn thành Hình thức này được áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp.

a) Chế độ trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân

T : Mức thời gian hoàn thành một đơn vị sản phẩm Q: mức sản lượng của công nhân trong kì

- Ưu điểm: Dễ dàng tính được tiền lương trực tiếp trong kì

Khuyến khích được công nhân tích cực làm việc

- Nhược điểm: Dễ làm công nhân chỉ quan tâm đến số lượng và bỏ qua chất lượng Nếu không có ý thức làm việc sẽ tốn nguyên vật liệu, sử dụng máy móc thiết bị không hiệu quả

Trang 18

Trong đó:

Hđc : Hệ số điều chỉnh

L1 : Tiền lương thực tế của cả tổ nhận được

L0 : Tiền lương cấp bậc của tổ

- Tính tiền lương cho từng công nhân

Tqđ : Số giờ làm qui đổi ra bậc I công nhân i

Ti : Số giờ làm của của công nhân i

Hi : hệ số lương bậc i trong thang lương

- Tính tiền lương cho một giờ làm việc của công nhân bậc I ( cho 1 giờ )

L1i = L1 * T iqđ

Trong đó:

Trang 19

L1 i : Tiền lương thực tế của công nhân thứ i

L1 : Số giờ thực tế qui đổi của công nhân thứ i c) Trả lương theo chế độ gián tiếp

L3 = Đg * Q3

Trong đó:

L 3: Tiền lương thực tế của công nhân phục vụ

Q3 : mức hoàn thành thựctế của công nhân chính

Đg : Đơn giá tiền lương phục vụ

- Ưu điểm: Khuyến khích công nhân phụ, phụ trợ phục vụ tốt hơn cho hoạt động của công nhân chính, góp phần nâng cao năng suất lao động của công nhân chính

- Nhược điểm: Phụ thuộc vào kết quả làm việc của công nhân chính mà kết quả này nhiều khi lại chịu sự tác động của các yếu tố khác

d) Chế độ trả lương theo sản phẩm khoán

Thường áp dụng cho những công việc được giao khoán cho công nhân Chế

độ này được thực hiện khá phổ biến trong các ngành nông nghiệp, xây dựng cơ bản, hoặc trong một số ngành khác khi công nhân làm các công việc mang tính đột xuất, công việc không thể xác định một mức lao động ổn định trong thời gian dài

*/ Bên cạnh đó còn có các chế độ trả lương khác như chế độ trả lương sản phẩm có thưởng, chế độ trả lương luỹ tiến

Ở trên đó là những chế độ trả lương trong hình thức trả lương theo sản phẩm được áp dụng trong các doanh nghiệp hiện nay ở nước ta Trong thực tế ngoài các chế độ trả lương khác nhau còn áp dụng kết hợp các chế độ khác nhau do Nhà nước qui định nhằm bảo đảm các nguyên tắc trả lương cho người lao động như chế độ trả lương thêm giờ, phụ cấp, tiền thưởng

II Vai trò của việc xây dựng và quản lí quĩ tiền lương trong điều kiện hiện nay.

Trang 20

Trong điều kiện hiện nay để tiền lương phát huy được tác dụng thì trước hết mỗi doanh nghiệp phải đảm bảo tiền lương của mình thực hiện tốt chức năng thấp nhất và chức năng quan trọng nhất là đảm bảo đủ chi phí để tái sản xuất sức lao động, tiền lương phải nuôi sống đuợc người lao động và gia đình họ Bên cạnh đó doanh nghiệp phải tiết kiệm được chi phí tiền lương trong giá thành sản phẩm bằng cách phải sử dụng quĩ tiền lương của mình có kế hoạch thông qua việc xây dựng và quản lí quĩ tiền lương

Việc trả lương cho công nhân là trả theo từng tháng Do đó phần tiền lương chưa dùng tới phải được sử dụng có hiệu quả trong quá trình sản xuất Muốn làm tốt được vấn đề này thì doanh nghiệp phải nộp kế hoạch quản lí nguồn vốn tạm thời, công tác này được làm tốt sẽ làm tăng hiệu quả sử dụng vốn nâng cao hơn nữa kết quả sản xuất kinh doanh của đơn vị mình

Trong điều kiện ngày nay, việc quản lí và xác định quĩ lương cho các đơn vị

có vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Để có thể kết hợp giữa phát triển toàn bộ nền kinh tế với việc đảm bảo giá trị sức lao động cho người lao động Nền kinh tế thị trường quá trình sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp luôn chịu sự tác động của qui luật cạnh tranh rất khắc nghiệt, nó sẵn sàng đào thải những doanh nghiệp nào làm ăn thua lỗ không hiệu quả Khi đó chất lượng và giá

cả là yếu tố quan trọng giúp cho doanh nghiệp đứng vững và phát triển

Để người lao động luôn gắn bó với công việc, phát huy hết khả năng sáng tạo, tinh thần trách nhiệm trong sản xuất thì doanh nghiệp phải có một phương pháp quản lí hiệu quả Trong công tác quản lí thì quĩ tiền lương có vai trò hết sức quan trọng, việc trả lương cho người lao động được tiến hành như thế nào để khuyến khích họ trong sản xuất đem lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp

Trong điều kiện kinh tế thị trường Nhà nước không bao cấp cho các doanh nghiệp mà các doanh nghiệp phải tự hạch toán kinh doanh, sản phẩm sản xuất phải

tự tìm kiếm thị trường tiêu thụ nên cần phải nâng cao năng suất lao động, hạ giá

Trang 21

thành sản phẩm nhằm cạnh tranh chiếm lĩnh thị trường – Tiền lương là 1 bộ phận quan trọng trong giá thành sản phẩm nên yêu cầu đặt ra cho các doanh nghiệp là không ngừng hoàn thiện công tác xây dựng và quản lí quĩ tiền lương Mỗi doanh nghiệp có một đặc điểm riêng và công tác tiền lương luôn có sự thay đổi theo thời gian và sự phát triển của doanh nghiệp Chính vì vậy mỗi doanh nghiệp luôn phải hoàn thiện công tác tổ chức tiền lương của doanh nghiệp mình cho phù hợp.

Hiện nay có nhiều doanh nghiệp việc xây dựng kết cấu tiền lương còn chưa hợp lí, bộ phận tiền lương biến đổi tỉ trọng còn lớn hơn tiền lương, tiền lương không phản ánh được kết quả công việc Bên cạnh đó việc phân phối quĩ tiền lương còn chưa hợp lí giữa lao động quản lí và lao động trực tiếp , giữa lao động trong cùng một bộ phận Do đó cần phải có những phương hướng để khắc phục những nhược điểm này trong công tác quản lí tiền lương của các doanh nghiệp

III Nguồn hình thành quỹ tiền lương và sử dụng quỹ tiền lương.

* Nguồn hình thành quỹ tiền lương:

Căn cứ vào kết quả thực hiện nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp xác định nguồn quỹ tiền lương tương ứng để trả lương cho người lao động

Nguồn bao gồm:

- Quỹ tiền lương theo đơn giá tiền lương được giao;

- Quỹ tiền lương bổ xung theo chế độ quy định của nhà nước;

- Quỹ tiền lương từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khác ngoài đơn giá tiền lương được giao;

- Quỹ tiền lương dự phòng từ năm trước chuyển sang;

Nguồn quỹ tiền lương nêu trên được gọi là tổng quỹ tiền lương

* Sử dụng tổng quỹ tiền lương

Để đảm bảo quỹ tiền lương không vượt chi so với quỹ tiền lương được hưởng, dồn chi quỹ tiền lương vào các tháng cuối năm hoặc để dự phòng quỹ tiền

Trang 22

lương quá lớn cho năm sau, có thể quy định phân chia tổng quỹ tiền lương cho các quỹ sau:

+ Tiền lương trả trực tiếp cho người lao động theo lương khoán, lương sản phẩm, lương thời gian ( ít nhất bằng 76% tổng quỹ tiền lương )

+ Quỹ khen thưởng từ quỹ lương đối với người lao động có năng suất, chất lượng cao, có thành tích trong công tác (tối đa không quá 10% tổng quỹ tiền lương)

+ Quỹ khuyến khích người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao, tay nghề giỏi ( tối đa không quá 2% tổng quỹ tiền lương )

+ Quỹ dự phòng cho năm sau ( tối đa không quá 12% tổng quỹ tiền lương )

PHẦN THỨ HAI:Phân tích thực trạng tình hình quản lý tiền lương ở Công

Ty Cơ Khí Hà Nội.

I Giới thiệu chung

1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cơ Khí Hà Nội

Công ty Cơ Khí Hà Nội tên giao dich quốc tế là HAMECO ( Hà Nội Machanical Company ) là Công ty chế tạo máy công cụ lớn nhất ở Việt Nam, là

Trang 23

doanh nghiệp Nhà nước thuộc tổng Công ty máy và thiết bị công nghiệp, Bộ công nghiệp.

Công ty ra đời trong không khí sôi sục của cả nước quyết tâm xây dựng miền Bắc theo Chủ nghĩa xã hội, biến miền Bắc thành một hậu phương vững chắc cho tiền tuyến lớn ở miền Nam

Ngày 26-1-1955, quyết định xây dựng Công ty được ký duyệt và đến ngày 15-12-1955, với sự giúp đỡ và viện trợ của chính phủ cùng nhân dân Liên Xô (cũ), nhà máy Cơ khí Hà Nội chính thức được khởi công xây dựng

Ngày 12-4-1958, nhà máy chính thức đi vào hoạt động với tên là nhà máy chung quy mô Bao gồm 600 cán bộ công nhân viên và một hệ thống cơ sở vật chất khá hiện đại ( so với năm 1958 ) Quá trình phát triển của Công ty có thể chia thành các giai đoạn sau:

*/ Giai đoạn 1858-1965:

Trong giai đoạn mới thành lập nhiệm vụ chính của nhà máy là sản xuất và chế tạo các loại máy cắt gọt kim loại như máy tiện, máy khoan, máy bào…Với sản lượng sản xuất là 900-1000 máy các loại Lúc này chuyên gia Liên Xô rút về nước, nhà máy đứng trước một hệ thông máy móc đồ sộ với quy trình công nghệ sản xuất phức tạp Trong khi đó, đội ngũ cán bộ công nhân viên của nhà máy hầu hết lại là cán bộ chuyển ngành, trình độ cũng như tay nghề còn non kém Do vậy, việc tổ chức sản xuất còn gặp rất nhiều khó khăn Nhưng với lòng nhiệt tình lao động, toàn nhà máy đã đi vào thực hiện kế hoạch 3 năm và hoàn thành kế hoạch 5 năm lần thứ nhất Nhà máy đã đạt được những thành tựu vượt bậc so với năm 1958 Giá trị tổng sản lượng tăng lên 8 lần, nhờ đó mà nhà máy được Nhà nước quan tâm và vinh dự đón Bác về thăm nhiều lần Năm 1960 Nhà máy đổi tên thành Nhà máy Cơ khí Hà Nội

*/ Giai đoạn 1966-1974

Trang 24

Đây là giai đoạn đế quốc Mỹ tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc Đảng

và Nhà nước ta chủ trương chuyển hướng quản lý kinh tế: Sơ tán, phân tán các xí nghiệp ra các tỉnh để tiếp tục sản xuất Trong điều kiện đó, nhà máy cũng phải sơ tán trên 30 địa điểm khác nhau và chuyển hướng nhiệm vụ xang vừa sản xuất vừa chiến đấu Tuy vậy, Nhà máy không ngừng hoàn thành kế hoạch sản xuất máy công

cụ mà còn sản xuất các mặt hàng phục vụ cho quốc phòng như các loại pháo kích, xích xe tăng, máy bơm xăng

*/ Giai đoạn 1975-1985

Chiến tranh kết thúc, đất nước được thống nhất, nhiệm vụ của nhà máy lúc này là khôi phục sản xuất và cùng cả nước xây dựng Chủ nghĩa xã hội Bằng việc thực hiện các kế hoạch 5 năm, hoạt động sản xuất của nhà máy trở nên sôi động Đặc biệt năm 1979 sản lượng máy công cụ và phụ tùng máy công cụ các loại chiếm 90% giá trị tổng sản lượng Thời kỳ này, số lượng cán bộ công nhân viên của nhà máy lên đến gần 3000 người trong đó: 277 kỹ sư và cán bộ có trình độ đại học, 282 cán bộ kỹ thuật có trình độ trung cấp, 787 công nhân trình độ kỹ thuật 4/7 trở lên Năm 1980, nhà máy đổi tên một lần nữa là nhà máy chế tạo công cụ số I

*/ Giai đoạn 1986-1992

Sự chuyển đổi sang cơ chế thị trường buộc nhà máy phải tự cân đối đầu vào

và tìm thị trường tiêu thụ sản phẩm Điều này tạo nên sự thay đổi lớn về tổ chức và nhà máy gặp rất nhiều khó khăn Số lượng lao động của nhà máy giảm xuống còn

1300 người Công tác tiêu thụ vô cùng trì trệ và liên tục giảm Năm 1988 tiêu thụ

498 máy, 1989 là 253 máy và 1990 là 92 máy Đã không ít ý kiến cho rằng, Với một giàn thiết bị cũ kĩ và công nghệ lạc hậu cùng với những sản phẩm manh mún, đơn chiếc và bao khó khăn khác, nhà máy khó có thể trụ vững trong cơ chế thị trường

*/ Giai đoạn 1993 đến nay

Trang 25

Với sự quan tâm chỉ đạo của Bộ công nghiệp và tổng Công ty thiết bị công nghiệp, việc sản xuất của nhà máy dần đi vào ổn định Để đáp ứng yêu cầu của thị trường nhà máy đã từng bước chuyển đổi cơ cấu sản xuất, đa dạng hoá sản phẩm để tồn tại và phát triển Năm 1995 nhà máy được đổi tên thành Công ty Cơ Khí Hà Nội với ngành nghề kinh doanh chủ yếu là: sản xuất máy công cụ, thiết bị công nghiệp, thép cán, xuất nhập kinh doanh vật tư thiết bị, các dịch vụ kỹ thuật trong công nghiệp

2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty Cơ Khí Hà Nội trong giai đoạn hiện nay

Chức năng của Công ty Cơ Khí Hà Nội là đơn vị kinh tế chuyên sản xuất mặt hàng phục vụ cho nền công nghiệp, mục tiêu của công ty là hoàn thiện và phát triển sản xuất sản phẩm phục vụ nhu cầu thị trường

Với chức năng trên, Công ty Cơ Khí Hà Nội có những nhiệm vụ chính sau:

- Bảo toàn và phát triển nguồn vốn được giao

-Thực hiện phân phối theo lao động, chăm lo đời sông vật chất cho cán bộ công nhân viên, bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hoá, khoa học kỹ thuật chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên

- Bảo vệ công việc sản xuất của Công ty, bảo vệ môi trường, giữ gìn trật tự

an toàn Công ty, giữ gìn an ninh chính trị, làm tròn nghĩa vụ quốc phòng đối với đất nước

- Đẩy mạnh đầu tư, mở rông sản xuất, đổi mới thiết bị, áp dụng nền khoa học tiên tiến, công nghệ mới nhằm mục đích nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm để kinh doanh có hiệu quả

Với những nhiệm vụ quan trọng đó, đòi hỏi Công ty phải có những phương hướng và biện pháp nhằm hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý vững mạnh để đáp ứng những nhiệm vụ trên

3 Một số đặc điểm có ảnh hưởng đến công tác quản lý tiền lương

Trang 26

Sơ đồ 1: Quy trình chế tạo sản phẩm

Khi ban Giám đốc duyệt hội đồng sản xuất chuyển xuống phòng kỹ thuật để xem xét nghiên cứu và thiết kế theo đúng mẫu Sau đó được chuyển xuống phân xưởng làm mẫu để tiến hành, nếu đạt được cấp trên sẽ duyệt, bước tiếp theo là quá trình đúc sản phẩm Đây là khâu rất quan trọng vì nếu làm tốt khâu này thì chất lượng sản phẩm sẽ tốt và sẽ tốt cho các khâu sau Gia công cơ khí là quá trình mài, dũa, đánh bóng, làm nguội, rồi nhập kho bán thành phẩm Các khâu tiếp theo là lắp ráp, kiểm tra lại lần nữa rồi nhập kho đợi ngày xuất theo đúng hợp đồng đã ký kết

Sau những quy trình sản xuất, sản phẩm của Công ty là những loại máy cắt gọt kim loại, thiết bị công nghệ, sản phẩm đúc,rèn thép cán cà các phụ tùng thay thế Thiết kế lắp đặt các loại máy, thiết bị đơn lẻ, dây truyền thiết bị đồng bộ và các dịch vụ kỹ thuật trong lĩnh vực công nghiệp, xuất nhập khẩu và kinh doanh thiết bị vật tư

3.2.Đặc điểm về máy móc thiết bị của Công ty

Cơ sở vật chất kỹ thuật là một yếu tố không thể thiếu được ở bất kỳ một doanh nghiệp, đơn vị nào muốn tham gia sản xuất kinh doanh Cơ sở vật chất quyết định khả năng sản xuất kinh doanh của Công ty Cơ sở vật chất trang thiết bị hiện đại là một yếu tố vô cùng quan trọng trong việc nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Một doanh nghiệp có hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại

Hội đồng sản

xuất Phòng kỹ thuật Làm mẫu Đúc Gia công cơ khí KCS

Nhập kho Lắp ráp

KCS

Nhập kho thành phẩm Tiêu

thụ

Trang 27

và cơ sở hạ tầng tốt thì có khả năng cạnh tranh mạnh hơn các doanh nghiệp khác trên thị trường.

Hiện nay Công ty có trên 600 máy móc các loại nhưng xét tổng thể thì hầu hết các máy móc thiết bị của Công ty đã cũ, nên qua từng năm hoạt động Công ty đều chú trọng công tác đầu tư mua mới và sửa chữa bảo dưỡng nhằm hạn chế mức

độ hao mòn của máy

Năm 1996, Công ty cố gắng sửa chữa trang thiết bị cũ cho xưởng kết cấu thép hoạt động, đầu tư mua máy lốc tôn dày 25, máy khoan cỡ lớn (đường kính mũi khoan 10mm ), máy hàn và nhiều thiết bị khác

Năm 1997, Công ty đã tổ chức thực hiện có hiệu quả kế hoạch sửa chữa định

kỳ và nâng cấp một số giàn thiết bị chính và quan trọng của các xưởng, duy trì công tác bảo dưỡng, bảo quản máy ngay tại nơi sản xuất

Trong năm Công ty đã đầu tư rất nhiều để đại tu 37 thiết bị, chế tạo mới 5 thiết bị và 350 tấn thiết bị phục vụ chương trình đầu tư sắp xếp lại theo yêu cầu của sản xuất

Năm 1998, Công ty tiếp tục quan tâm đổi mới, nâng cấp trang thiết bị, chế tạo nhiều thiết bị mới như máy bơm 36000m3/ giờ, máy lốc tôn, máy ép nhựa, các dây chuyền thiết bị có tính tự động hoá cao

Đầu năm 2004 Công ty Cơ Khí Hà Nội tiếp tục đổi mới nâng cấp trang thiết bị,chế tạo được nhiều thiết bị lớn phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh của Công ty

Trang 28

Biểu 1: Đặc điểm máy móc thiết bị của Công ty.

sản xuất

Số lượng (chiếc)

(USD/Máy)

Mức hao mòn(%)

1 Máy tiện các loại 1400 147 7000 65

2 Máy phay các loại 1000 92 4500 60

199268903

221459223

193268733

-768118

-600-170

Nhìn vào số liệu trong bảng ta thấy công ty có TSCĐ rât lớn Đây là điều tất yếu bởi vì là một Công ty sản xuất thiết bị công nghiệp thì cần phải có TSCĐ lớn,

Trang 29

TSCĐ thường gắn với đầu tư dài hạn TSCĐ cuối kỳ so với đầu kỳ chênh lệch -768, nhưng đầu tư ngắn hạn lại chênh lệch +118 Đầu tư ngắn hạn là hình thức đầu

tư mà kết quả của nó được thể hiện rõ trong một kỳ kế toán, nó không đòi hỏi vốn đầu tư lớn Ta có thể thấy công ty đã đầu tư ngắn hạn và có lãi trong kỳ kinh doanh vừa qua

Bên cạnh đó nguồn vốn của Công ty lại chênh lệch đáng kể giữa nợ phải trả

và chủ sở hữu Cả đầu kỳ và cuối kỳ nguồn vốn chủ sở hữu chỉ bằng khoảng 1,3 lần

nợ phải trả, chứng tỏ nguồn vốn chủ sở hữu ít và chênh lệch giữa cuối kỳ so với đầu kỳ đều giảm Công ty nên khắc phục tình trạng này để làm giảm chênh lệch giữa vốn chủ sở hữu và vốn nợ phải trả sao cho hợp lý

3.4.Đặc điểm về lao động của Công ty

Công ty Cơ Khí Hà Nội là một đơn vị kinh tế quốc doanh Trong những năm gần đây Nhà nước xoá bỏ bao cấp, Công ty cũng như các doanh nghiệp hoạt động trong cả nước đều hạch toán độc lập, hoạt động theo cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước Bước đâu Công ty thực sự có những khó khăn do bộ máy tổ chức cồng kềnh Nhận thấy điều này ban Giám đốc Công ty đã tiến hành thanh lọc, tinh giảm bộ máy vừa gọn nhẹ, vừa dễ quản lý Theo báo cáo hàng ngày thì đến ngày 10/1/2004 số lao động của công ty là 957 ( số liệu có thể bị thay đổi do có người xin chuyển công tác, thôi việc, nghỉ hưu, tuyển thêm lao động mới)

Biểu 3: Cơ cấu lao động trong Công ty Cơ Khí Hà Nội

Tuổi bình quân 40.48 40.79 40.67 41.08Tuổi bình quân nam 40.07 40.43 40.26 40.69Tuổi bình quân nữ 41.71 41.84 41.92 42.22

Trang 30

GĐ-PGĐ xưởng, phân xưởng, xí nghiệp 18 27 26 27

3.2 Nhân viên gián tiếp 209 197 203 194

Xưởng, phân xưởng, xí nghiệp 24 23 44 27

3.3 Công nhân sản xuất 669 659 678 684

Công nhân lỹ thuật bậc 3 trở xuống 107 113 132 143

Công nhân kỹ thuật bậc 4 61 53 55 53

Công nhân kỹ thuật bậc 5 140 119 111 108

Công nhân kỹ thuật bậc 6 trở lên 241 253 260 254

* / Phân tích cơ cấu lao động của Công ty

-Theo độ tuổi và giới tính: Dựa vào bảng số liệu ta thấy số lao động nữ trong Công ty ít hơn số lao động nam ( chỉ bằng khoảng 25% tổng số lao động trong công ty) Đó là điều tất yếu vì đây là công ty sản xuất thiết bị công nghiệp nặng Nhưng tuổi bình quân người lao động trong Công ty lại rất cao

Trang 31

- Theo trình độ chuyên môn

Qua bảng trên xét về tổng số lao động thì số liệu năm 2003 và đầu năm 2004 chỉ chênh lệch có 4 người nhưng khi chi tiết về từng chỉ tiêu chúng ta mới thấy rõ được số lao động theo trình độ của Công ty biến động rõ rệt, đặc biệt là số lao động phổ thông tăng từ 99 lên 111 người Hiện tượng này do đâu? Phải chăng đó là do Công ty đã tuyển thêm lao động để bù đắp cho số lao động đã lớn tuổi về hưu, hay

là Công ty mở rộng sản xuất thiếu công nhân lao động phổ thông Cái chính ở đây

là vấn đề chất lượng lao động trong công ty để đảm bảo đáp ứng được những đòi hỏi chắc chắn ngày càng khắt khe hơn về nhân tố con người trong tương lai

3.5 Đặc điểm về tổ chức bộ máy

Toàn Công ty có 25 đơn vị bao gổm 17 phòng ban, 7 phân xưởng sản xuất và

3 xí nghiệp Các phân xưởng sản xuất chính đó là xưởng máy công cụ, xưởng cơ khí lớn, xưởng bánh răng, xưởng đúc, xưởng gia công áp lực và nhiệt luyện, xưởng kết cấu thép Các xí nghiệp là xí nghiệp lắp đặt và bảo dưỡng thiết bị công nghiệp,

xí nghiệp sản xuất và kinh doanh vật tư chế tạo máy

Ban Giám đốc Công ty gồm có một Giám đốc, bốn phó Giám đốc trong đó một phó Giám đốc kinh doanh, một phó Giám đốc sản xuất, một phó Giám đốc kỹ thuật và một phó Giám đốc phụ trách nội chính

Giám đốc được sự tham mưu của các phòng ban chức năng trong quá trình

Trang 32

xuất kinh doanh và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Người giữ trọng trách cao nhất trong các phòng ban là trưởng phòng.

Sơ đồ 2: bộ máy quản lý của công ty Cơ khí Hà Nội

PGĐ phụ trách nội

chính

Ghi chú:

: Tổ chức toàn công ty :PGĐ chịu trách nhiệm về hệ thống đảm bảo chất lượng, GĐ uỷ quyền làm đại diện lảnh đạo về chất lượng

Giám Đốc Công Ty

Phòng QT.ĐS Phòng y tế Phòng VH-XH

Xưởng mộc

X kết cấu thép

PX Thuỷ lực

Trang 33

*/Ban giám đốc Công ty.

- Giám đốc Công ty: là người có quyền điều hành cao nhất trong Công ty, ngoài công tác phụ trách chung các mặt hoạt động quản lý sản xuất kinh doanh, giám đốc công ty còn trực tiếp điều hành, giám sát các mặt công tác của một số đơn

vị gồm phòng tổ chức nhân sự, ban quản lý dự án, trường trung học công nghiệp chế tạo máy trường mần non Hoa Sen và phòng KTTKTC

- Phó Giám đốc sản xuất: Có chức năng điều hành sản xuất, thực hiện đúng

tiến độ kế hoạch theo mục tiêu đã đinh , chịu trách nhiệm chỉ đạo, điều hành các hoạt động sản xuất và phục vụ sản xuất cho các đơn vị

- Phó Giám đốc quản lý chất lượng: Giúp Giám đốc Công ty quản lý chất lượng sản phẩm và môi trường, an toàn lao động, có quyền thay mặt Giám đốc ký thay các văn bản quy chế, các quy định liên quan đến vấn đề chất lượng sản phẩm

và vệ sinh môi trường cũng như các văn bản về an toàn vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ và an ninh quốc phòng

- Phó Giám đốc phụ trách nội chính: quản lý điều hành các mặt hoạt động nội chính đời sống và xây dựng cơ bản Chịu trách nhiệm về việc điều hành giám sát việc thực hiện nhiệm vụ của các đơn vị thuộc mình quản lý trong Công ty

*/ Các phòng ban nghiệp vụ

- Văn phòng Giám đốc Công ty: Nhiệm vụ chủ yếu là tập hợp các thông tin các văn bản pháp lý hành chính trong và ngoài Công ty, truyền đạt ý kiến của Giám đốc xuống các đơn vị hoặc cá nhân, tổ chức quản lý, lưu trữ, chuyển các loại thông tin và văn bản quản lý

Trang 34

-Phòng tổ chức nhân sự: Giúp Giám đốc ra quyết định, quy định nội quy, quy chế về lao động tiền lương, tổ chức nhân sự và giải quyết các vấn đề chính sách xã hội theo quyết định của Giám đốc.

-Trung tâm tự động hoá: Nghiên cứu công nghệ tự động hoá của các nước phát triển, tìm mọi giải pháp ứng dụng vào sản xuất và chế tạo tại Công ty nhằm nâng cao chất lượng hiệu quả sử dụng của các sản phẩm

-Phòng kế toán tài chính: Có chức năng làm tham mưu cho Giám đốc về sử dụng nguồn vốn, khai thác khả năng vốn của nhà máy đạt hiệu quả cao

-Phòng kỹ thuật: Điều tra, nghiên cứu, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào công tác thiết kế công nghệ và quản lý khoa học kỹ thuật của công ty vào nền nếp Xây dựng các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu của sản xuất và của các sản phẩm, các định mức lao động, tiêu hao vật tư

-Phòng vật tư: Tìm kiếm thị trường, mua sắm vật tư kỹ thuật đúng với chỉ tiêu và định mức kinh tế kỹ thuật đảm bảo số lượng, chất lượng, chủng loại và thời gian để cung ứng cho sản xuất kinh doanh được liên tục, nhịp nhàng và đúng kế hoạch

-Phòng điều độ sản xuất: Có chức năng phân công sản xuất, xây dựng kế hoạch tác nghiệp, đề xuất các giải pháp quản lý và tổ chức sản xuất nhằm thực hiện

có hiệu quả nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty

Bên cạnh đó còn có nhiều phòng ban khác, mỗi phòng ban có một nhiệm vụ

cụ thể và có quan hệ mật thiết với nhau Tất cả các phòng ban đều có một mục tiêu

là đưa Công ty đi lên theo định hướng xã hội Chủ nghĩa

4 Kết quả sản xuất kinh doanh trong một số năm vừa qua của công ty

Công ty cơ khí Hà Nội là một đơn vị kinh tế quốc doanh hạch toán độc lập,

tự sản xuất và tìm thị trường tiêu thụ, công ty đã có những chuyển biến rõ rệt về tài chính, kinh tế, cơ sở vật chất,

Biểu 4: tổng kết hoạt động kinh doanh của Công ty trong những năm gần đây.

Ngày đăng: 17/01/2014, 03:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lao động thuê và tư bản của Các Mác- NXB sự thật Khác
2. Giáo trình kinh tế lao động- Trường ĐHKTQD của thầy giáo Nguyễn hữu Thân Khác
4. Tạp chí lao động và XH số 304- 305 từ 1- 31/12/2003 5. Báo lao động và XH số 286 từ 1- 15/3/2003 Khác
6. Báo lao động và XH số 290 từ 1- 15/5/2003 Khác
7. Giáo trình kinh tế quản trị của PGS. PTS. Đặng Văn Thanh- PTS. Đoàn Xuân Tiên- NXB tài chính Khác
8. Thông tư liên bộ số 20/LBTT ngày 02/6/1993 Khác
10. Tạp chí 40 năm Công ty cơ khí Hà Nội- Một chặng đường Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Quy trình chế tạo sản phẩm - Tài liệu Luận văn tốt nghiệp “Một số biện pháp nhằm tăng cường công tác quản lý tiền lương tại Công ty Cơ Khí Hà Nội” pdf
Sơ đồ 1 Quy trình chế tạo sản phẩm (Trang 26)
Sơ đồ 2: bộ máy quản lý của công ty Cơ khí Hà Nội - Tài liệu Luận văn tốt nghiệp “Một số biện pháp nhằm tăng cường công tác quản lý tiền lương tại Công ty Cơ Khí Hà Nội” pdf
Sơ đồ 2 bộ máy quản lý của công ty Cơ khí Hà Nội (Trang 32)
Bảng trên đã trình bày quá trình thực hiện một số chỉ tiêu của Công ty trong  một số năm vừa qua và có kế hoạch cho năm 2004. - Tài liệu Luận văn tốt nghiệp “Một số biện pháp nhằm tăng cường công tác quản lý tiền lương tại Công ty Cơ Khí Hà Nội” pdf
Bảng tr ên đã trình bày quá trình thực hiện một số chỉ tiêu của Công ty trong một số năm vừa qua và có kế hoạch cho năm 2004 (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w