1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số nhân tố ảnh hưởng đến cầu du lịch quốc tế tại Việt Nam từ các nước phát triển giai đoạn 2013 2018

26 49 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 265,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là xác định và phân tích tác động của một số nhân tố với cầu du lịch quốc tế tại Việt Nam, từ đó rút ra được những đánh giá khách quan hơn về ảnh hưởng của những nhân tố được nghiên cứu đối với việc thu hút du khách đến với Việt Nam. Nhóm hi vọng dựa vào những nghiên cứu này có thể tạo tiền đề cho việc xây dựng chính sách tốt hơn cả về mặt vĩ mô lẫn vi mô để phát triển du lịch quốc tế tại Việt Nam.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

KHOA KINH TẾ QUỐC TẾ

***

BÀI GIỮA KỲ KINH TẾ LƯỢNG 2

MỘT SỐ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CẦU DU LỊCH QUỐC TẾ TẠI VIỆT NAM TỪ CÁC NƯỚC PHÁT

TRIỂN GIAI ĐOẠN 2013 - 2018

Giảng viên hướng

Hà Nội - 12/2020

Trang 2

MỤC LỤC

1 LỜI MỞ ĐẦU 1

2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3

2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến cầu du lịch 3

2.1.1 Thu nhập (Income) 3

2.1.2 Own price 3

2.1.3 Chi phí du lịch tại địa điểm thay thế 3

2.1.4 Travel Costs 3

2.1.5 Chi phí Marketing 3

2.1.6 Sự kiện “One-off” 4

2.1.7 Khoảng cách 4

2.1.8 Dân số 4

2.1.9 Tỷ giá hối đoái 4

2.2 Mô hình cổ điển 5

3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6

3.1 Mô hình nghiên cứu 6

3.2 Giải thích các biến số 6

3.3 Phương pháp ước lượng 8

3.4 Nguồn số liệu 8

4 KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG VÀ KIỂM ĐỊNH 9

4.1 Mô tả thống kê các biến 9

4.2 Mô tả tương quan các biến 9

4.3 Kết quả ước lượng và kiểm định 10

4.3.1 Kết quả ước lượng mô hình 10

4.3.2 Kiểm định lựa chọn mô hình 11

4.3.3 Kiểm định các khuyết tật của mô hình 11

5 THẢO LUẬN KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG 13

6 KẾT LUẬN CHUNG 15

7 TÀI LIỆU THAM KHẢO 16

Trang 3

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Giải thích các biến số (thước đo và kỳ vọng về dấu) 7

Bảng 3.2 Nguồn số liệu trong bài 8

Bảng 4.1 Mô tả thống kê các biến thành phần 9

Bảng 4.2 Hệ số tương quan giữa các biến trong mô hình 9

Bảng 4.3 Kết quả ước lượng mô hình 10

Trang 4

1 LỜI MỞ ĐẦU

Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Kể từ khi công nghệ về phương tiện di chuyển bắt đầu phát triển, du lịch đã trởthành một nhu cầu về tinh thần không thể thiếu củа hầu hết tầng lớp nhân dân Dо đó,

du lịch đаng trở thành một ngành nghề đóng góp rất nhiều vàо sự phát triển kinh tế củаmỗi quốc giа Theо Tổ chức Du lịch thế giới (UNWTО),), trоng vòng 30 năm quа,lượng khách du lịch quốc tế đã tăng xấp xỉ bốn lần, bên cạnh đó du lịch nội địа cũngtrở thành mũi nhọn kinh tế củа từng địа phương

Mục tiêu đến năm đến năm 2025, Việt Nam sẽ trở thành điểm đến hấp dẫn,phấn đấu thuộc nhóm ba quốc gia dẫn đầu về phát triển du lịch trong khu vực ĐôngNam Á và 50 quốc gia có năng lực cạnh tranh du lịch hàng đầu thế giới Tổng thu dựkiến từ khách du lịch đạt 1.700 - 1.800 nghìn tỷ đồng (tương đương 77 - 80 tỷ USD),tăng trưởng bình quân 13 - 14%/năm; đóng góp trực tiếp vào GDP đạt 12 - 14%; tạo rakhoảng 5,5

- 6 triệu việc làm, trong đó có khoảng 2 triệu việc làm trực tiếp, tăng trưởng bình quân

12 - 14%/năm Về khách du lịch, Việt Nam phấn đấu đón được ít nhất 35 triệu lượtkhách quốc tế, duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân về khách quốc tế từ 12 - 14%/năm.(Minh Hiển, 2020) Sự phát triển nhanh chóng của ngành du lịch trên toàn thế giớichính là động cơ thúc đẩy mối quan tâm đến các nghiên cứu về nhu cầu du lịch

Vì vậy, nhóm lựa chọn nghiên cứu đề tài “Một số nhân tố ảnh hưởng đến cầu

du lịch quốc tế tại Việt Nam từ các nước phát triển giai đoạn 2013-2018”

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là xác định và phân tích tác động củamột số nhân tố với cầu du lịch quốc tế tại Việt Nam, từ đó rút ra được những đánh giákhách quan hơn về ảnh hưởng của những nhân tố được nghiên cứu đối với việc thu hút

du khách đến với Việt Nam Nhóm hi vọng dựa vào những nghiên cứu này có thể tạotiền đề cho việc xây dựng chính sách tốt hơn cả về mặt vĩ mô lẫn vi mô để phát triển

du lịch quốc tế tại Việt Nam

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Mối quan hệ tương quan giữa GDP bình quân đầu người,

dân số và tỉ giá hối đoái của đồng VNĐ so với đồng ngoại tệ tới số lượng du kháchnước ngoài đến Việt Nam

Phạm vi nghiên cứu: Bài nghiên cứu chọn các nước phát triển có tỉ giá hối đoái

bình ổn, đồng nội tệ không chênh lệch quá nhiều so với đồng USD: Hong Kong,Singapore, Canada, Hoa Kỳ, Tây Ban Nha, Đan Mạch, Ý, Bỉ, Hà Lan, Na Uy, Thụy

Sỹ, Thụy Điển, Đức, Phần Lan, Anh, Pháp, New Zealand, Australia Do lượng khách

Trang 5

du lịch ngoại quốc đến Việt Nam không chỉ thuộc một quốc gia nhất định, mà xuấtphát từ

Trang 6

rất nhiều quốc gia trên thế giới Tuy nhiên, các quốc gia khác nhau có nhu cầu, thịhiếu, văn hóa, khác nhau Đây là những biến không đo lường được Để tránh sailệch mô hình, bài nghiên cứu được thực hiện trên phạm vi khách du lịch đến từ cácnước phát triển Nhóm các nước này có nhiều điểm chung về thói quen tiêu dùng cũngnhư mức thu nhập cao, hệ thống tài chính phát triển, Việc xác định phạm vi nghiêncứu bằng cách phân mảnh thị trường, chọn nhóm các nước phát triển sẽ giúp giảmthiểu tối đa sự ảnh hưởng của các biến không đo lường được và việc dự báo trở nên dễdàng hơn Ngoài ra, điều này cũng sẽ thuận tiện hơn cho việc xây dựng chính sách,nhắm đến từng đối tượng khách hang mục tiêu cụ thể Tuy nhiên, trong nhóm các nướcnày, có một số nước phát triển giàu lên là nhờ xuất khẩu, đồng tiền trong nước giảmmạnh (Dẫn đến tỉ giả hối đoái E quá cao) Vì vậy, nhóm giới hạn phạm vi nghiên cứutại những nước kể trên.

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập số liệu: Nhóm sử dụng bộ dữ liệu được thu thập tại

những nguồn dữ liệu đáng tin cậy của Ngân hàng thế giới – World Bank, Tổng cục dulịch Việt Nam

Phương pháp xây dựng mô hình: Thông qua phần mềm Stata, nhóm sử dụng

phương phương pháp bình phương nhỏ nhất tổng quát – GLS và phương pháp ướclượng dọc để lượng hóa tác động của các yếu tố GDP bình quân đầu người, dân số và

tỉ giá hối đoái của đồng VNĐ so với đồng ngoại tệ tới số lượng du khách nước ngoàiđến Việt Nam trong giai đoạn 2013 - 2018

Cấu trúc của bài tiểu luận

Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục bảng biểu, nội dung bài tiểu luận gồm:Phần 1: Cơ sở lý thuyết

Phần 2: Phương pháp nghiên cứuPhần 3: Kết quả ước lượng và kiểm địnhPhần 4: Thảo luận kết quả ước lượng

Trang 7

2.1.2 Own price

Phương pháp đo lường về chi phí du lịch được xuất hiện ở trong những nghiêncứu dưới đây: Chẳng hạn, Qiu và Zhang (1995) hoặc Witt và Witt (1991, 1992) đã sửdụng CPIs ở địa điểm du lịch, cùng với đó là tỷ giá hối đoái giữa nước sở tại và điểmđến, để giải thích cho sự tách biệt của chi phí du lịch; Webber (2001) đã kết hợp cả 2tác động để phát triển nên tỷ giá hối đoái hiệu chỉnh trong chi phí du lịch tại điểm đến.Trong khi đó phần lớn các nghiên cứu gần đây định nghĩa là chi phí du lịch tương đối

So với các biến về giá khác thì Own price là 1 định thức quan trọng để giải thích ýnghĩa thống kê của các hệ số (Song, 2009)

2.1.3 Chi phí du lịch tại địa điểm thay thế

Ngoài 2 biến trên thì chi phí du lịch tại địa điểm thay thế được sử dụng trong 1

số nghiên cứu Xét đến trường hợp các địa điểm thay thế được quan tâm thì chỉ số giátrung bình thường được sử dụng để nắm bắt các tác động chung, điều này giúp tiếtkiệm được những bậc tự do trong ước lượng mô hình (Song, 2009)

2.1.4 Travel Costs

Phần lớn các nghiên cứu giải thích ảnh hưởng của travel costs, chi phí bay hạngthường được sử dụng như đơn vị tiêu chuẩn (Dritsakis, 2004; Lim và McAleer, 2001,2002; Kulendran và Witt, 2001) Giá nhiên liệu được sử dụng như đơn vị tiêu chuẩncho nghiên cứu việc du lịch ngoại trừ bằng hàng không (Di Matteo, 1993) Mặc dùtravel costs được xem xét ở 1 số kiểm định thực nghiệm, biến này không phải luônluôn đưa ra những tác động chính xác tới nhu cầu du lịch Thêm vào đó việc sử dụngđơn vị tiêu chuẩn như là chi phí bay có thể gây ra vấn đề khó xử lý do sự phức tạptrong cấu trúc vé bay (Song, 2009)

2.1.5 Chi phí Marketing

Biến này chỉ được sử dụng trong 2 nghiên cứu của Crouch (1992) và Rodriguez (2001) Việc khó khăn trong tiếp cận dữ liệu đã giải thích tại sao biến nàykhông được sử dụng rộng rãi trong những nghiên cứu gần đây (Song, 2009)

Trang 8

Ledesma-2.1.6 Sự kiện “One-off”

Biến giả thường được sử dụng để nắm bắt những tác động của những sự kiện

“One-off” khác nhau, như 2 cuộc khủng hoảng dầu khí những năm 70s đã ảnh hưởngđến toàn bộ nhu cầu du lịch toàn cầu Thêm vào đó, 1 số sự kiện mang tính khu vựcnhư khủng hoảng tài chính 1997 hay SARS 2003 cũng được xem xét tác động Những

sự kiện như trên đã mang lại ảnh hưởng tiêu cực tới nhu cầu du lịch tại các khu vựcxảy ra sự kiện Ngược lại thì cũng có những sự kiện trọng đại như Olympic Games đãtác động tích cực tới các nước chủ nhà trong ngành du lịch (Song, 2009)

2.1.7 Khoảng cách

Khoảng cách địa lý giữa 2 khu vực cũng được coi như là yếu tố quyết định choviệc lựa chọn điểm du lịch Baxter (1979) đưa ra giả thuyết rằng 1 chuyến du lịch đượccấu tạo nên từ những sản phẩm giúp thỏa mãn du khách, trong những trường hợp đặcbiệt, khoảng cách địa lý xa hơn có thể được ưa chuộng Ở dạng tương tự, Wolfe (1970)chỉ ra rằng khoảng cách không phải lúc nào cũng là 1 rào cản vì sự bất đồng này sẽbiến mất sau khi nó vượt qua được 1 ngưỡng xác định và góp phần khiến cho chuyến

đi tuyệt vời hơn Beaman (1974) cho rằng hành vi này áp dụng phương pháp phân tíchkhoảng cách cận biên bằng cách quan sát phản ứng của các cá nhân tới từng đơn vịkhoảng cách và kết luận cho mỗi đơn vị bổ sung Hàm phân rã khoảng cách đóng mộtphần quan trọng trong việc hiểu được sự tương quan trong không gian, bao gồm dulịch (Eldridge, 1991) Nhu cầu du lịch biến thiên ngược chiều với khoảng cách du lịch(Zillinger, 2005) Do đó, khi khoảng cách gia tăng thì nhu cầu du lịch sẽ giảm mạnh

Có 1 số tranh luận cho rằng mỗi người nên vượt qua một khoảng cách nhất định để cóthể cảm nhận được một chuyến đi xa nhà thực sự (Rahmani, Zangoei, Rasoulzadeh vàHeydarian, 2019)

2.1.8 Dân số

Dân số là 1 đơn vị đại diện cho độ lớn của đất nước mà có nguồn du khách, vànóđược coi là 1 dấu hiệu tích cực khi dân số càng lớn thì càng nhiều du khách có nhucầu du lịch tại đất nước OIC kia cho nên sẽ gia tăng được doanh thu (Ali Soofi,Rafsanjani, Zamanian, 2018)

2.1.9 Tỷ giá hối đoái

ER được nằm trong phương trình nhu cầu du lịch được cho như là khá trựcquan Nếu hệ thống tiền tệ của 1 nước bị sụt giá thì du lịch quốc tế sẽ trở nên rẻ hơn và

do đó có thể tăng dòng du khách vào đất nước đó Những lý lẽ thông thường cho việcchọn ER đã góp phần nâng tầm ER trở thành đơn vị đại diện cho chi phí của địa điểmđược chọn (Martin và Witt, 1988) Thực tế thì biến ER thường xuất hiện để bổ sungcho đơn vị giá tiêu dùng (Arbel và Ravid, 1985) hơn là đại diện đơn thuần cho chi phí

Trang 9

sinh hoạt của du khách Ở các vấn đề phức tạp hơn, 1 số nghiên cứu bao gồmphương pháp đo

Trang 10

lường đa hợp cho ảnh hưởng của chi phí hiệu chỉnh thông qua ER (Witt và Martin,1987) (Vita và Kyaw, 2020).

2.2 Mô hình cổ điển

Mặc dù O’Hagan và Harrison (1984); Syriopoulos và Sinclair (1993); Smeral(1992) khảo sát nhu cầu du lịch dựa theo hệ thống nhu cầu hoàn chỉnh như minh họacủa Stone (1954); Theil (1965); Deaton và Muellbauer (1980), phần lớn nghiên cứuxuất hiện trong những tài liệu là single equation models dựa trên lý thuyết nhu cầu Lýthuyết này đưa ra giả thuyết là lựa chọn tối ưu của người tiêu dùng dựa trên thu nhậpngười tiêu dùng và giá cả hàng hóa Trong trường hợp về nhu cầu của du khách thì lựachọn phụ thuộc vào giá hàng hóa của địa điểm du lich thay thế và thu nhập của nướcphát nguồn du khách Ví dụ: 1 du khách tại 1 đất nước xác định phải lựa chọn giữa 2địa điểm, hàm nhu cầu có thể được viết:

Q1=f1 (P1, P2, Y) (1)Q2=f2 (P2, P1, Y) (2)Phương trình trên là dạng đơn giản khi mà thị hiếu và marketing không đượcđánh giá đến 2 phương trình nhận định rằng nhu cầu du lịch đến 1 trong 2 địa điểmphụ thuộc vào giá (P1 và P2) cũng như là mức thu nhập của du khách tiềm năng (Y).Những giả thuyết dưới đây liên quan tới những hàm bên trên có thể được công thứchóa dựa trên lý thuyết kinh tế

Giả thuyết I: Đường Engel đưa ra giả thuyết rằng nếu giá không đổi, sự gia

tăng trong thu nhập của du khách sẽ tác động trực tiếp và gây nên sự gia tăng trongnhu cầu du lịch tới cả 2 địa điểm (Trong trường hợp du lịch là hàng hóa thông thường)

Do đó, thu nhập có ảnh hưởng tích cực tới nhu cầu du lịch ở cả 2 điểm đến

Giả thuyết II: Nếu giá tại địa điểm 1 tăng trong khi 2 yếu tố còn lại không đổi

thì du khách sẽ thay đổi lựa chọn từ địa điểm 1 sang 2, do đó, nhu cầu du lịch ở điểm 1

sẽ giảm Tác động này được biết đến là ảnh hưởng thay thế

Giả thuyết III: Đối với nhu cầu du lịch ở địa điểm thứ nhất, ảnh hưởng của

thay đổi giá của địa điểm thứ 2 có thể tích cực hoặc tiêu cực Nếu điểm 2 là địa điểmthay thế cho điểm 1 thì nhu cầu du lịch tới điểm 1 sẽ di chuyển cùng hướng với sự thayđổi giá tại điểm 2 Nếu 2 địa điểm là địa điểm bổ sung thì nhu cầu tới 1 trong 2 nơi sẽ

di chuyển hướng trái ngược với sự thay đổi giá của địa điểm còn lại

Theo những giả thuyết trên, hàm (1) và (2) có thể được viết lại thành:

Q1=f1 (P1, P2, Y) (3)Q2=f2 (P2, P1, Y) (4)Hàm (3) và (4) có thể được ước lượng bằng cách sử dụng dữ liệu Qi, Pi, Y (tạii= 1,2) và giả thuyết I, II, III có thể được kiểm định giả thuyết thống kê (Song, 2009)

Trang 11

3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Mô hình nghiên cứu

Dựa trên những cơ sở lý thuyết, thực tế ở Việt Nam và dữ liệu mà nhóm thu thậpđược, nhóm quyết định sẽ đánh giá tác động của một số nhân tố tới số lượng du kháchnước ngoài đến Việt Nam với mô hình gốc như sau:

N = f (G, P, evni)Trong đó: N là số lượng du khách nước ngoài đến Việt Nam

G là GDP bình quân đầu người

P là dân sốevni là tỉ giá hối đoái của đồng VNĐ so với đồng ngoại tệSau khi tham khảo những những nghiên cứu đi trước và dựa trên thực tế số liệu,nhóm đề suất dạng mô hình nghiên cứu như sau:

𝐋𝐧𝐍𝐢𝐭 = 𝜷𝒐 + 𝜷𝟏 *𝐥𝐧𝐆𝐢𝐭 + 𝜷𝟐*𝐥𝐧𝐏𝐢𝐭 + 𝜷𝟑*𝐥𝐧 (𝐞𝐯𝐧𝐢)𝐢𝐭 + 𝒄𝐢 + uit

Trong đó:

LnNit: logarit tự nhiên của số lượng khách của nước i đến Việt Nam ở năm t.lnGit: logarit tự nhiên của GDP bình quân đầu người của nước i ở năm t

lnPit: logarit tự nhiên của dân số của nước i ở năm t

ln(evni)it: logarit tự nhiên của tỷ giá hối đoái của đồng VNĐ so với đồng ngoại

tệ của nước i ở năm t

ci: các yếu tố không quan sát được

uit: phần dư

3.2 Giải thích các biến số

Trang 12

Bảng 3.1 Giải thích các biến số (thước đo và kỳ vọng về dấu)

Lấy logarit tự nhiên

Lấy logarit tự nhiên GDP bình quân đầu người của quốc gia i năm t

+

𝑙𝑛𝑃𝑖𝑡 Biến đại diện cho dân số

của nước i ở năm t

Lấy logarit tự nhiên dân số của nước i ở năm t

tệ của nước i ở năm t

-Nguồn: Nhóm tác giả tổng hợp

Nhóm đưa ra kỳ vọng cho các biến số trong mô hình vì những lý do sau:

- Biến 𝑙𝑛𝐺𝑖𝑡 : Biến số đại diện cho thu nhập bình quân đầu người của các nước.Theo mô hình đường cong Engel về mối quan hệ giữa thu nhập của một cá nhân vàmức tiêu dùng cá nhân đó về một hàng hóa nhất định, khi thu nhập tăng thì cầu tăngvới hàng hóa thông thường và cầu giảm với hàng hóa thứ cấp Nhóm kỳ vọng khi thunhập của người dân một quốc gia tăng thì cầu du lịch của họ cũng tăng lên, dấu kỳvọng cho biến là dấu (+)

Trang 13

- Biến 𝑙𝑛𝑃𝑖𝑡 : Biến đại diện quy mô mỗi quốc gia với thang đo là dân số củanhững quốc gia này Dân số càng lớn thì số lượng người có khả năng đi du lịch càngnhiều Do đó nhóm chọn dấu kỳ vọng cho biến là dấu (+) với hàm ý quy mô quốc giacàng lớn thì cầu du lịch cũng sẽ tăng lên.

- Biến 𝑙𝑛 (𝑒𝑣𝑛𝑖)𝑖𝑡 : Biến đại diện cho tỷ giá hối đoái của đồng VND so với đồngngoại tệ của nước khác Theo những nghiên cứu trước đây, nhóm kỳ vọng khi giá trị

Trang 14

đồng VNĐ giảm thì giá của việc du lịch ở Việt Nam sẽ rẻ hơn nên sẽ có nhiều khách

du lịch đến với Việt Nam hơn Dấu kỳ vọng cho biến do đó được chọn là dấu âm (-)

3.3 Phương pháp ước lượng

Nhóm nghiên cứu sử dụng phương pháp ước lượng bình phương nhỏ nhất tổngquát – GLS cho mô hình tác động ngẫu nhiên (RE) và phương pháp ước lượng dọc cho

mô hình tác động cố định (FE) cho dữ liệu bảng để lượng hóa tác động của các yếu tốGDP bình quân đầu người, dân số và tỉ giá hối đoái của đồng VNĐ so với đồng ngoại

tệ tới số lượng du khách nước ngoài đến Việt Nam trong giai đoạn 2013 - 2018

𝑙𝑛 (𝑒𝑣𝑛𝑖)𝑖𝑡 Data Worldbank (Tổng hợp và xử lý từ dữ liệu của E của USD

so với VNĐ và E của USD so với đồng tiền nước quan sát)

Nguồn: Nhóm tác giả tổng hợp

Ngày đăng: 23/10/2021, 11:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1 Giải thích các biến số (thước đo và kỳ vọng về dấu) V a i  t r ò - Một số nhân tố ảnh hưởng đến cầu du lịch quốc tế tại Việt Nam từ các nước phát triển giai đoạn 2013   2018
Bảng 3.1 Giải thích các biến số (thước đo và kỳ vọng về dấu) V a i t r ò (Trang 12)
Nhóm sử dụng số liệu dạng bảng với số quan sát: 108 –18 nước Hong Kong, Singapore, Canada, Hoa Kỳ, Tây Ban Nha, Đan Mạch, Ý, Bỉ, Hà Lan, Na Uy, Thụy Sỹ, Thụy Điển, Đức, Phần Lan, Anh, Pháp, New Zealand, Australia trong vòng 6 năm từ 2013 – 2018. - Một số nhân tố ảnh hưởng đến cầu du lịch quốc tế tại Việt Nam từ các nước phát triển giai đoạn 2013   2018
h óm sử dụng số liệu dạng bảng với số quan sát: 108 –18 nước Hong Kong, Singapore, Canada, Hoa Kỳ, Tây Ban Nha, Đan Mạch, Ý, Bỉ, Hà Lan, Na Uy, Thụy Sỹ, Thụy Điển, Đức, Phần Lan, Anh, Pháp, New Zealand, Australia trong vòng 6 năm từ 2013 – 2018 (Trang 14)
Bảng 4.2 Hệ số tương quan giữa các biến trong mô hình - Một số nhân tố ảnh hưởng đến cầu du lịch quốc tế tại Việt Nam từ các nước phát triển giai đoạn 2013   2018
Bảng 4.2 Hệ số tương quan giữa các biến trong mô hình (Trang 15)
Bảng 4.1 Mô tả thống kê các biến thành phần Biến sốSố - Một số nhân tố ảnh hưởng đến cầu du lịch quốc tế tại Việt Nam từ các nước phát triển giai đoạn 2013   2018
Bảng 4.1 Mô tả thống kê các biến thành phần Biến sốSố (Trang 15)
4.3.1. Kết quả ước lượng mô hình - Một số nhân tố ảnh hưởng đến cầu du lịch quốc tế tại Việt Nam từ các nước phát triển giai đoạn 2013   2018
4.3.1. Kết quả ước lượng mô hình (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w