Thao tác điều khiển độc lập - Nâng cần: cần điều khiển phải từ vị trí O kéo về vị trí F cần đượcnâng từ vị trí thấp nhất đến vị trí cao nhất tương đương 80o so mới mặt phẳngxích - Dừng
Trang 1BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ GIỚI NINH BÌNH
GIÁO TRÌNH
VẬN HÀNH MÁY THI CÔNG XÂY DỰNG Nghề: Sửa chữa máy thi công xây dựng
Ninh Bình
Trang 2LỜI GIỚI THIỆU
Trong sự nghiệp cụng nghiệp húa, hiện đại húa đất nước, việc xõy dựngcũng như nõng cấp cỏc cụng trỡnh và cỏc cơ sở hạ tầng như đường giao thụng,nhà ga bến cảng…v.v cần rất nhiều nhiều loại mỏy múc Với đặc điểm nước ta
là nước đang phỏt triển sử dụng nhiều chủng loại mỏy của cỏc nước khỏc nhautrờn thế giới Từ cỏc mỏy cơ bản đến cỏc mỏy hiện đại
Đũi hỏi người thợ sửa chữa phải nắm được nguyờn lý chung của cỏc loạimỏy từ đú phỏt hiện ra cỏc hiện tượng tỡm ra cỏc nguyờn nhõn gõy hỏng húc và
cú cỏc biện phỏp khắc phục kịp thời hiệu quả để mỏy múc hoạt động bỡnhthường, kinh tế
Việc sử dụng tốt phương tiện thi cụng cơ giới cú ý nghĩa rất to lớn Do đú,người thợ sửa chữa khụng chỉ nắm vững cấu tạo, đặc tớnh kỹ thuật của mỏy xỳc
mà cũn phải nắm vững quy trỡnh thao tỏc lỏi mỏy thành thạo, để chuẩn đoỏn vàthử mỏy trước và sau sửa chữa
Giỏo trỡnh được biờn soạn dựa vào chương trỡnh dạy nghề sửa chữa mỏyxõy dựng trỡnh độ cao đẳng nghề
Giỏo trỡnh này nhằm giới thiệu cơ bản cú hệ thống về quy trỡnh thao tỏclỏi mỏy cơ bản
Trong quỏ trỡnh biờn soạn cũn hạn chế về thời gian và còn cha cập nhậthết đợc thông tin Nên không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong các đồngnghiệp, các nhà quản lý đóng góp Chúng tôi xin đợc lĩnh hội để cho lần tái bảnsau giáo trình đợc hoàn chỉnh hơn
Nhóm tác giả xin chân thành cảm ơn Hội đồng thẩm định giáo trình mônhọc và môđun đào tạo nghề Trờng Cao đẳng cơ giới Ninh Bình đã giúp đỡ chúngtôi hoàn thành cuốn sách này
Nhúm biờn soạn:
Trang 3
Bài 1: VẬN HÀNH MÁY XÚC
Mục tiêu: Sau khi học xong bài này người học có khả năng:
- Nắm vững và sử dụng thành thạo các trang thiết bị trên máy thi công;
- Kiểm tra máy trước khi khởi động;
- Thực hiện đúng các bước thao tác, kiểm tra bổ sung nước làm mát, nhiênliệu, dầu diezel, mỡ;
- Vận hành được các điều khiển cơ bản trên máy
- Đảm bảo tuyệt đối an toàn cho người và phương tiện
1 Công tác chuẩn bị cho máy trước khi làm việc
2 Khởi động máy
3 Các thao tác điều khiển cơ bản
1 Công tác chuẩn bị cho máy trước khi làm việc
1.1 Giới thiệu cấu tạo máy xúc
Máy xúc gầu nghịch là loại máy đào một gầu, đào đất nơi nền đất thấp hơn mặt bằng máy đứng Dùng để đào móng, đào rãnh thoát nước, lắp đặt đườngcấp thoát nước, đường điện ngầm, cáp điện thoại Tùy từng yêu cầu công việc
mà người sử dụng có thể lắp thêm các thiết bị công tác khác nhau như: đầu cặp hay búa phá Dòng máy này cũng có thể thi công ở nhiều địa hình nhiều phạm
vi khác nhau, nói chung là rất linh động
Hình 1.1 Cấu tạo chung của máy xúc
Trang 4Hình 1.2 Tính năng công dụng của máy xúc
1.1 1 Cấu tạo chung.
Kết cấu của máy gồm hai phần chính: phần máy cơ sở (máy kéo xích) vàphần thiết bị công tác (thiết bị làm việc)
Phần máy cơ sở: Cơ cấu di chuyển chủ yếu di chuyển máy trong côngtrường Nếu cần di chuyển máy với cự ly lớn phải có thiết bị vận chuyển chuyêndùng Cơ cấu quay dùng để thay đổi vị trí của gầu trong mặt phẳng ngang trongquá trình đào và xả đất Trên bàn quay người ta bố trí động cơ, các bộ truyềnđộng cho các cơ cấu…Cabin nơi tập trung cơ cấu điều khiển toàn bộ hoạt độngcủa máy Đối trọng là bộ phận cân bằng bàn quay và ổn định của máy Phần thiết bị công tác: Cần một đầu được lắp khớp trụ với bàn quay cònđầu kia được lắp khớp với tay cầm Cần được nâng lên hạ xuống nhờ xi lanhduỗi được nhờ xi lanh Điều khiển gầu xúc nhờ xi lanh Gầu thường được lắpthêm các răng để làm việc ở nền đất cứng
Trang 51.1.2 Quay toa và điều khiển.
1.3 Cơ cấu di chuyển
Hình 1.3 Cấu tạo của máy xúc
1.1.3 Liên hệ giữa con người và máy xúc
Hình 1.6
Trang 61.1.4 Hệ thống thủy lực chung nhất:
Hình 1.7 Hệ thống thủy lực trên máy xúc
1.2 Giới thiệu trang thiết bị điều kiển, thao tác điều khiển
1.2.1 Trang thiết bị điều khiển trên máy xúc
Hình1.7: Trang thiết bị điều khiển máy xúc
- Cần an toàn gạt lên là đóng, gạt xuống là mở
- Cần điều khiển bên phải người lái để điều khiển nâng, hạ cần Co duỗigàu
Trang 7- Cần điều khiển bên trái người lái để điều khiển co, duỗi tay gàu Quaytoa sang trái, sang phải
- Hai cần phía trước người lái điều khiển máy tiến và lùi
- Cần (núm) ga để điều khiển tăng hoặc giảm ga
1.3 Các công việc chuẩn bị
- Bảo dưỡng ca trước khi máy làm việc
+ Vệ sinh máy
+ Kiểm tra dầu mỡ bôi trơn, nước làm mát
+ Kiểm tra các cơ cấu của máy
+ Kiểm tra bổ xung nhiên liệu
+ Đóng công tắc mát (-)
2 Khởi động máy
- Ngồi đúng tư thế điều chỉnh ghế ngồi phù hợp
- Để cần điều khiển về vị trí không làm việc
- Bật chìa khoá đến vị trí “ON” kiểm tra tình trạng máy, để ga ở mứctrung bình
- Bật chìa khoá đến vị trí “START” đề máy nổ, khi nghe thấy máy nổ phảilập tức trả chìa khoá về vị trí “ON” không được khởi động lâu quá 5 giây, Nếukhởi động không nổ phải sau 2 – 3 phút mới được khởi động lại và chỉ được làmnhư vậy đến lần thứ 3 mà máy vẫn không nổ được thì phải tìm nguyên nhân sửachữa
* Kiểm tra sau khi khởi động máy:
- Nghe tiếng nổ của động cơ, tiếng kêu, tiếng gõ của các bộ phận
- Quan sát màu khói và mức độ xả khói của động cơ, các số liệu trênbảng táp lô
- Hạ cần khóa an toàn để máy hoạt động
3 Các thao tác điều khiển cơ bản
3.1 Thao tác điều khiển độc lập
- Nâng cần: cần điều khiển phải từ vị trí (O) kéo về vị trí (F) cần đượcnâng từ vị trí thấp nhất đến vị trí cao nhất (tương đương 80o so mới mặt phẳngxích)
- Dừng lại: trả cần điều khiển phải từ vị trí (F) về vị trí (O)
- Hạ cần: cần điều khiển phải từ vị trí (O) đẩy ra vị trí (E) cần được hạxuống từ vị trí cao nhất đến điểm thấp nhất của gàu chạm đất
- Dừng lại: trả cần điều khiển phải từ vị trí (E) về vị trí (0)
- Co tay gàu: cần điều khiển trái từ vị trí (0) kéo về vị trí (C) tay gàuđược co từ vị trí xa nhất đến khi mặt trong tay gàu và mặt dưới cần vuông gócvới nhau
Trang 8- Dừng lại: cần điều khiển trái từ vị trí (C) trả về vị trí (0)
Hình 1.8: Thao tác Điều khiển độc lập
- Duỗi tay gàu: cần điều khiển trái từ vị trí (0) đẩy ra vị trí (D) tay gàuđược duỗi ra đến khi đoạn cán pitston tay gàu còn ở ngoài xi lanh khoảng 20 cm
- Dừng lại: cần điều khiển trái từ vị trí (D) trả về vị trí (0)
- Co gàu: cần điều khiển phải từ vị trí (0) gạt sang vị trí (G) gầu từ vị tríban đầu được co đến khi thành gàu vuông góc với tay gàu
- Dừng lại: cần điều khiển phải từ vị trí (G) trả về vị trí (0)
- Duỗi gàu: cần điều khiển phải từ vị trí (0) gạt sang vị trí (H) gàu từ vịtrí co hết được duỗi ra vị trí ban đầu đến khi hàng răng gàu với mặt trong taygàu tạo thành một đường thẳng, tương ứng với đoạn cán pitston gàu còn ởngoài xi lanh là 20cm
- Dừng lại: cần điều khiển phải từ vị trí (H) trả về vị trí (0)
- Quay toa sang phải: cần điều khiển trái từ vị trí (O) gạt sang vị tri (B)máy được quay sang phải
- Dừng lại: cần điều khiển trái từ vị trí (B) trả về vị trí (O)
- Quay toa sang trái: cần điều khiển trái từ vị trí (O) gạt sang vị trí(A).Máy được quay sang trái
- Dừng lại: cần điều khiển trái từ vị trí (A) trả về vị trí (O)
* Chú ý:
Đang quay muốn dừng lại, để máy không bị rung dật thì trả chậm cầnđiều khiển về vị trí (O) khi gầu cách vị trí (1) hoặc vị trí (2) khoảng từ (30 – 50cm)
Trang 96 Di chuyển máy
3.2 Thao tác điều khiển phối hợp
- Hạ cần khi quay toa: cần điều khiển phải từ vị trí (O) đẩy ra vị trí (E).Cần điều khiển trái từ vị (O) gạt sang vị trí (A) hoặc (C)
- Co tay gàu kết hợp co gàu: Cần điều khiển trái từ vị trí (O) kéo về vịtrí (C), cần điều khiển phải từ vị trí (O) gạt sang vị trí (G) để máy vừa co taygàu kết hợp co gàu
- Nâng cần kết hợp quay toa: Cần điều khiển phải từ vị trí (O) kéo về vị trí(F), cần điều khiển trái từ vị trí (O) gạt sang vị trí (A) hoặc (C), máy có thể vừanâng cần kết hợp với quay toa
- Duỗi tay gàu kết hợp duỗi gàu: Cần điều khiển trái từ vị trí (O) đẩy ra vịtrí (D), cần điều khiển phải từ vị trí (O) gạt sang vị trí (H), để máy vừa duỗi taygàu kết hợp duỗi gàu
4 Điều khiển một chu kỳ làm việc không tải
Trang 104.4 Quay toa đến vị trí dỡ tải
- Nâng cần: Cần điều khiển phải từ vị trí (O) kéo về vị trí (F), cầnđược nâng lên
- Quay toa sang phải: Cần trái điêu khiển từ vị trí (O) gạt sang vị trí (B)máy được quay sang phải
4 6 Quay toa về vị trí ban đầu
- Cần điều khiển trái từ vị trí (O) gạt sang vị trí (A) máy được quay toa
về vị trí ban đầu
- Cần điều khiển phải từ vị trí (O) đẩy ra vị trí (E), cần gàu được hạxuống
*Các chú ý về an toàn khi luyện tập
- Không cho người ngồi trong bán kính quay lớn nhất của máy
- Quay toa dừng đúng vị trí không được rung dật
- Các thao tác không để kịch cán piston
- Quá trình thao tác không để gàu xúc vào đất
5 Điều khiển một chu kỳ làm việc có tải
Hình 1.10: Điều khiển một chu kỳ làm việc có tải
- Co tay gàu: cần điều khiển trái từ vị trí (O) kéo vào vị trí (C) taygàu được co vào
Trang 11- Co gàu: Cần điều khiển phải từ vị trí (O) gạt sang vị trí (G) gàu được covào kết hợp hai thao tác co tay gàu và co gàu để xúc đất vào gàu.
5.3 Nâng cần
- Nâng cần: Cần điều khiển phải từ vị trí (O) kéo về vị trí (F), cần gàuđược nâng lên khỏi vị trí xúc đất
5.4 Quay toa đén vị trí dỡ tải
- Quay toa sang phải: Cần điều khiển trái từ vị trí (O) gạt sang vị trí (B)máy được quay sang phải
5.6 Quay toa về vị trí ban đầu
- Cần điều khiển trái từ vị trí (O) gạt sang vị trí (A) máy được quay
về vi trí ban đầu
- Cần điều khiển phải từ vị trí (O) đẩy ra vị trí (E), cần gàu được hạ xuống
vị trí xúc đất
* *Các chú ý về an toàn khi luyện tập
- Không cho người ngồi trong bán kính vòng quay của máy
- Quay toa dừng đúng vị trí không được rung dật
- Các thao tác không để kịch cán pitston
- Quá trình thao tác xúc đất không để máy quá tải
6 Di chuyển máy xúc
6.1 Quan sát hiện trường trước khi di chuyển máy
- Trước khi cho máy di chuyển ở những nơi dễ sụt lở như: Bờ ao, mươngmáng, đường hẹp phải có người làm tín hiệu dẫn đường
- Tránh không để máy va, chạm vào đường dây điện ( bất cứ loại dâyđiện áp nào) và các vật dụng khác gây mất an toàn trong khi di chuyển máy vàthi công
- Khi di chuyển máy xúc lên hoặc xuống dốc phải nắm được tình trạng
của đường xá và xác định hướng di chuyển của máy
6.2 Điều khiển máy xúc di chuyển tiến
- Cho hai mép thành máy xúc song song với xích di chuyển, cần, gàu đitheo hướng tiến của máy, nâng cần sao cho phần thấp nhất của gàu cách mặt đất1m
Trang 12- Tiến máy: Đẩy đều hai cần điều khiển lên phía trước, máy được dichuyển tiến.
- Dừng lại: trả hai cần điều khiển về vị trí trung gian máy được dừnglại
6.3 Điều khiển máy xúc di chuyển lùi
- Lùi máy: Kéo hai cần điều khiển về phía sau máy di chuyển lùi
- Dừng lại: Trả hai cần điều khiển về vị trí trung gian máy được dừnglại
6.4 Điều khiển máy xúc chuyển hướng
- Rẽ vòng phải: Đẩy cần điều khiển trái lên phía trước
- Dừng lại: Trả cần điều khiển trái về vị trí trung gian
- Rẽ vòng trái: Đẩy cần điều khiển phải lên phía trước
- Dừng lại: Trả cần điều khiển phải về vị trí trung gian
- Máy quay tròn quanh tâm:
+ Đẩy cần điều khiển trái lên phía trước ( tiến rẽ phải)
+ Kéo cần điều khiển phải về phía sau (lùi rẽ trái)
- Dừng lại: Trả cần điều khiển phải, trái về vị trí trung gian
Trang 13BÀI 2 VẬN HÀNH MÁY ỦI
Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này sinh viên có khả năng:
- Nắm vững và sử dụng thành thạo các trang thiết bị trên máy thi công;
- Kiểm tra máy trước khi khởi động;
- Thực hiện đúng các bước thao tác, kiểm tra bổ sung nước làm mát, nhiên liệu,dầu diezel, mỡ;
- Vận hành được các điều khiển cơ bản trên máy
- Đảm bảo tuyệt đối an toàn cho người và phương tiện
1 Công tác chuẩn bị cho máy trước khi làm việc
2 Khởi động máy
3 Các thao tác điều khiển cơ bản
4 Điều khiển một chu kỳ làm việc không tải
5 Điều khiển một chu kỳ làm việc có tải
6 Di chuyển máy
1 Công tác chuẩn bị cho máy trước khi làm việc
1.1 Giới thiệu về máy ủi
1.1 1 Cấu tạo máy ủi
Hình 2.1 Cấu tạo máy ủi
Máy ủi gồm những bộ phận chính sau đây: khung, động cơ, hệ thốngtruyền lực, hệ thống thủy lực, hệ thống điện, hệ thống điều khiển, buồng lái, hệthống di chuyển (xích), thiết bị công tác, vỏ (cabo)
1.1.2 Giới thiệu các cần, bàn đạp điều khiển trong buồng lái.
a Giới thiệu- các cần, bàn đạp trong buồng lái máy ủi T-100M.
- Cần điều khiển ly hợp
Trang 14- Hai tay lái
- Hai bàn đạp phanh
- Tay ga máy chính
- Cần số máy chính
- Cần điều khiển ben
- Tay điều khiển nâng hạ thùng cạp và đóng mở thùng cạp
b Giới thiệu các cần, bàn đạp máy ủi KOMATSU - D20.
- Cần điều khiển ben (7)
- Cần điều khiển nghiêng ben (8)
Hình 3.2 Các tay cần điều khiển máy ủi
1.2 Giới thiệu bảng đồng hồ.
- Đồng hồ báo nhiên liệu
- Đồng hồ báo áp suất dầu bôi trơn động cơ
Trang 15- Tay quay khởi động
- Tay đóng mạch điện khởi động
- Tay điều khiển ly hợp máy mồi
- Tay điều khiển số máy mồi
- Tay gài liên kết
1.4 Các công việc chuẩn bị
- Bảo dưỡng ca trước khi máy làm việc
+ Vệ sinh máy
+ Kiểm tra dầu mỡ bôi trơn, nước làm mát
+ Kiểm tra các cơ cấu của máy
+ Kiểm tra bổ xung nhiên liệu
+ Đóng công tắc mát (-)
2 Khởi động máy
2.1 Những quy định khi khởi động động cơ.
- Không được cưỡng bức máy mồi hoặc máy chính bằng cách ép nổ như:thả dốc, kéo hoặc đẩy nhau hay thả dốc
- Khi khởi động máy mồi bằng tay quay: tư thế đứng phải chắc chắn đềphòng máy đánh trả lại, nếu lai máy mà máy chính không nổ phải dừng lại kiểmtra, tìm nguyên nhân để sửa chữa
- Đối với các máy khởi động bằng điện không được khởi động lâu quá 5giây Nếu khởi động không nổ phải sau 2 – 3 phút mới được khởi động lại vàchỉ được làm như vậy đến lần thứ 3 mà máy vẫn không nổ được thì phải tìmnguyên nhân sửa chữa
- Đưa các cần điều khiển về vị trí không làm việc
- Đóng công tắc mát bật chìa khoá đến vị trí “ ON” kiểm tra tình trạngmáy, để ga ở mức trung bình
2.2 Khởi động bằng động cơ khởi động.
- Hạ cần giảm áp của máy chính xuống vị trí dưới cùng (vị trí giảm áp)
- Đối với máy mồi:
+ Mở khóa xăng+ Bật công tắc điện ma nhê tô+ Đóng bướm gió
+ Cắt ly hợp+ Gài số 2+ Kéo tay quay tìm tầm nén, đặt góc quay của tay quay ≤ 900 sovới chiều thẳng đứng của trục tay quay
+ Tay phải giật mạnh tay quay
Trang 16+ Khi máy mồi đã nổ mở hết bướm gió, gài liên kết sang máychính, đóng ly hợp, để máy mồi kéo máy chính quay khoảng 1 – 2 phút
- Đưa cần giảm áp từ từ lên vị trí trên cùng
- Khi máy chính đã nổ: cắt ly hợp, giải phóng liên kết, tắt máy mồi, khóaxăng, tắt công tắc điện ma nhê tô
- Tăng ga, nghe tiếng nổ của động cơ, tiếng kêu, tiếng gõ của các bộ phận
- Quan sát màu khói và mức độ xả khói của động cơ, các số liệu trên bảngđồng hồ,
2.3 Khởi động bằng máy khởi động điện.
- Bật chìa khoá đến vị trí “START” đề máy nổ, khi nghe thấy máy nổ phảilập tức trả chìa khoá về vị trí “ON”
- Nghe tiếng nổ của động cơ, tiếng kêu, tiếng gõ của các bộ phận
- Quan sát màu khói và mức độ xả khói của động cơ, các số liệu trênbảng đồng hồ, bảng đèn tín hiệu
3 Các thao tác điều khiển cơ bản
3.1 Nâng ben:
- Tay phải cầm cần điều khiển kéo về phía sau
- Mắt quan sát thước trước nanh ben
- Khi ben nâng lên đến độ cao cần thiết, dừng lại: Trả cần điều khiển về vịtrí trung gian
3.2 Hạ ben:
- Đẩy cần điều khiển về phía trước
- Mắt quan sát thước trước nanh ben
- Khi ben hạ xuống theo ý muốn, dừng lại: Trả cần điều khiển về vị trí trunggian
Chú ý: - Mỗi lần nâng ben chỉ nâng lên hoặc hạ xuống một vạch của thước đo
- Gạt cần điều khiển sang trái là nghiêng ben sang trái, gạt cần điều khiểnsang phải là nghiêng ben sang phải
3.3 Nghiêng ben theo phương thẳng đứng:
- Gạt cần điều khiển sang trái là nghiêng ben sang trái, gạt cần điều khiểnsang phải là nghiêng ben sang phải
- Mắt quan sát ben
- Khi ben nghiêng theo ý muốn, dừng lại: Trả cần điều khiển về vị trí trunggian
3.4 Nghiêng ben theo phương thẳng ngang:
- Gạt cần điều khiển về phía trước, hoặc kéo về sau là ben bên trái, bênphải
- Mắt quan sát ben
Trang 17- Khi ben nghiêng theo ý muốn, dừng lại: Trả cần điều khiển về vị trí trung gian.
4 Điều khiển thiết bị công tác không tải
4.1 Điều khiển ga.
- Tăng ga: kéo tay ga về phía sau
- Giảm ga: đẩy tay ga về phía trước
4.2 Nâng, hạ thiết bị công tác.
4.2.1 Công tác chuẩn bị:
- Làm bảo dưỡng ca cho máy
- Nổ máy, đứng tại chỗ trên bãi tập phẳng
- Dùng một thước trên có vạch sơn trắng, vạch nọ cách vạch kia 2cm, cắmbên cạnh nanh ben bên phải cách nanh ben 20cm
4.2.2 Nâng ben:
- Tay phải cầm cần điều khiển kéo về phía sau
- Mắt quan sát thước trước nanh ben
- Khi ben nâng lên đến độ cao cần thiết, dừng lại: Trả cần điều khiển về vịtrí trung gian
4.2.3 Hạ ben:
- Đẩy cần điều khiển về phía trước
- Mắt quan sát thước trước nanh ben
- Khi ben hạ xuống theo ý muốn, dừng lại: Trả cần điều khiển về vị trí trunggian
Chú ý: - Mỗi lần nâng ben chỉ nâng lên hoặc hạ xuống một vạch của thước đo
- Gạt cần điều khiển sang trái là nghiêng ben sang trái, gạt cần điều khiểnsang phải là nghiêng ben sang phải
5 Điều khiển thiết bị công tác có tải
5.1 Công tác chuẩn bị:
- Làm bảo dưỡng ca cho máy
- Chuẩn bị bãi tập: bãi tập đất được vun thành đống, đất tơi xốp- nhẹ - dễủi
- Khởi động máy, lái ra bãi tập
5.2 Các bước thao tác ủi đất nhẹ: ( thực hiện ủi từ phải sang trái)
- Hạ ben xuống sát mặt đất
- Cắt ly hợp, đi số1, đi số tiến
- Nhả ly hợp từ từ cho máy tiến
- Quan sát hai bên kính hông xem đất được lưỡi ben đào lên, trong quátrình ủi tập trung theo dõi, nghe tiếng máy nổ nhất là khi ben chạm vào những
Trang 18đống đất đã được vun thì tiếng máy sẽ khác (máy đang có tải khác với máykhông tải).
- Thực hiện đường ủi thứ hai cũng như đường ủi thứ nhất và tương tự vớicác đường ủi tiếp theo
- Làm bảo dưỡng ca cho máy
- Chuẩn bị bãi tập: bãi tương đối bằng phẳng, đất không cứng quá, khôngxốp quá (đất cấp1), đất nguyên thổ không vun thành đống
- Khởi động máy, lái ra bãi tập
5.3.2 Các bước thao tác ủi nặng: (thực hiện ủi từ bên phải sang trái)
- Đặt máy ở điểm xuất phát (chỗ bằng phẳng) để tạo thế ngay từ đầu
- Đi số1, đi số tiến
- Nhả ly hợp cho máy tiến
- Điều chỉnh lưỡi ben ăn sâu vào đất khoảng 10 cm rồi trả về vị trí trunggian Trên đoạn đường ủi lắng nghe tiếng nổ của máy, khi thấy máy lịm đi thìnâng ben lên để giảm lực cản của máy (mỗi lần nâng, hạ không quá 2cm như đãhọc ở bài nâng, hạ ben)
- Khi kéo tay lái phải chú ý kết hợp với tải trọng:
+ Trước khi kéo tay lái phải nâng ben lên để giảm bớt lực cản+ Kéo tay lái nhẹ nhàng, từ từ (không kéo hết tay lái)
+ Sau khi thả tay lái tiếp tục hạ ben tăng tải trọng
- Khi máy tới vị trí kết thúc dừng lại:
+ Cắt ly hợp – giảm ga+ Đi số lùi
+ Nâng ben lên khỏi mặt đất+ Quan sát phía sau
+ Nhả ly hợp cho máy lùi
- Khi máy lùi gần tới điểm xuất phát, lái máy sang trái sao cho gờ đất bêntrái do nanh ben bên trái tạo ra vào giữa hai giải xích, tìm chỗ bằng phẳng đặt
Trang 19máy, hạ ben để thực hiện đường ủi thứ hai, cứ như vậy thực hiện các đường ủitiếp theo.
Chú ý:
+ Khi ủi nặng phải tập trung quan sát để có những phản xạ hợp lý+ Khi máy quá tải (ben ăn quá sâu xuống đất) cấm tuyệt đối cắt lyhợp cho máy dừng rồi nâng ben lên (làm như vậy sẽ phá tuy ô thuỷ lực)
+ Gặp phải trường hợp máy quá tải chỉ được phép lùi máy lại đặtlệch máy so với đường ben đang ủi để đảm bảo an toàn cho máy
6 Di chuyển máy xúc tiến, lùi, chuyển hướng
6.1 Điều khiển ga.
- Tăng ga: kéo tay ga về phía sau
- Giảm ga: đẩy tay ga về phía trước
6.2 Lái máy tiến lùi thẳng
* Chuẩn bị bãi tập:
+ Khoảng cách bãi dài 30m, rộng 5m+ Dựng hình, cắm cọc hai bên, cọc nọ cách cọc kia bằng chiều dàithân máy, chiều rộng bằng chiều rộng thân máy + 30cm
6.2.1 Tiến máy:
- Chân trái cắt ly hợp, tay phải đi số 1, tay số tiến, lùi gạt sang vị trí tiến
- Nâng ben lên khỏi mặt đất đến độ cao cần thiết
- Tăng ga, quan sát hai bên và báo hiệu bằng còi cho mọi người xungquanh biết
- Chân trái từ từ nhả ly hợp cho máy tiến
- Mắt quan sát hướng máy tiến và hai bên nanh ben, khi máy tiến tới vị trícọc giới hạn (B) thì dừng lại (cắt ly hợp, ra số 0, giảm ga)
6.2.2 Lùi máy:
- Cắt ly hợp, đi số lùi, tay số tiến, lùi gạt sang vị trí lùi
- Tăng ga, quan sát về phía sau
- Quay người về phía sau (bên phải người lái), báo hiệu cho mọi ngườixung quanh bằng còi
- Nhả ly hợp từ từ cho máy lùi
- Mắt quan sát hướng máy lùi, khi máy lùi tới vị trí cọc giới hạn (A) thìdừng lại (cắt ly hợp, ra số 0, giảm ga)
Chú ý khi tập tiến lùi thẳng:
+ Đi số chưa hết (chưa vào hết số)
+ Kẹt số (bánh răng va vào nhau)
Nguyên nhân: Cắt ly hợp chưa hết, máy chưa dừng hẳn
Trang 20+ Tăng, giảm các số còn lại cũng làm theo trình tự trên
6.2.3 Lái máy chuyển hướng
a Tiến rẽ phải
- Cắt ly hợp, đi số tiến
- Tăng ga quan sát phía trước, nhả từ từ ly hợp cho máy tiến
- Máy rẽ phải, cho máy di chuyển thẳng khi đến vị trí rẽ kéo tay điều khiển lái bên phải về phía sau, tay cần điều khiển lái bên trái về phía trước
b Tiến rẽ trái
- Cắt ly hợp, đi số tiến
- Tăng ga quan sát phía trước, nhả từ từ ly hợp cho máy tiến
- Máy rẽ phải, cho máy di chuyển thẳng khi đến vị trí rẽ kéo tay điều khiển lái bên trái về phía sau, tay cần điều khiển lái bên phải về phía trước
Trang 21Bài 3: VẬN HÀNH MÁY LU
Mục tiêu của bài:
Sau khi học xong bài này sinh viên sẽ có khả năng:
- Nắm vững và sử dụng thành thạo các trang thiết bị trên máy thi công;
- Kiểm tra máy trước khi khởi động;
- Thực hiện đúng các bước thao tác, kiểm tra bổ sung nước làm mát, nhiên liệu,dầu diezel, mỡ;
- Vận hành được các điều khiển cơ bản trên máy
- Đảm bảo tuyệt đối an toàn cho người và phương tiện
Nội dung:
1 Công tác chuẩn bị cho máy trước khi làm việc
2 Khởi động máy
1 Công tác chuẩn bị cho máy trước khi làm việc
1.1 Cấu tạo chung máy lu
Hình 1.1 Cấu tạo chung máy lu rung
1-Bình chứa nhiên liệu; 2-Hộp số phụ; 3-Hộp số chính; 4-Ly hợp chính; 5-Đáy cácte động cơ; 6-Trục các đăng; 7-8-Cầu chủ động và moay ơ di chuyển ; 9-Động cơ; 10-Khung sau; 11- Chốt xoay nối hai nửa khung máy (khớp chuyển hướng);12-Bình chứa nước rửa kính;
13-Bánh lu; 14-Khung trước *Ca bin điều khiển được chế tạo bằng thép có dạng hình khối xung quanh đượcđược bố trí các ô kính rộng thoáng để tăng khả năng quan sát khi làm việc.ca binđược lắp cố định vào sắt xi máy có nhiệm vụ che kín các cơ cấu điều khiển củamáy.ca bin có hai loại đó là ca bin kín và ca bin hở Ca bin kín được sử dụngphổ biến thuận lợi cho người vận hành có thể làm việc trong mọi điều kiện thời