1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình mô đun Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống di chuyển (Nghề Sửa chữa máy thi công xây dựng Trình độ cao đẳng)

39 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 4,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy những kiến thức và kỹ năng củangười thợ bảo dưỡng sửa chữa hệ thống này yêu cầu rất quan trọng không thểthiếu được đối với tất cả các loại xe máy đang hoạt động trong nền kin

Trang 1

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ GIỚI NINH BÌNH

NỘI DUNG BÀI GIẢNG

MÔ ĐUN 25: SỬA CHỮA VÀ BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG DI CHUYỂN

NGHỀ: SỬA CHỮA MÁY THI CÔNG XÂY DỰNG

TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG NGHỀ GIÁO VIÊN: LÊ VĂN TÀI

Trang 2

Ninh Bình

LỜI NÓI ĐẦU

Để nâng cao chất lượng đội ngũ công nhân kỹ thuật phục vụ cho sự nghiệpcông nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước Nước ta sử dụng rất nhiều các loạimáy của các nước trên thế Mỗi loại xe, máy nói chung và máy thi công xây dựngnói riêng thường được trang bị một hệ thống di chuyển để việc di chuyển và thicông phù hợp với từng loại đường hoặc các hiện trường thi công khác nhau đảmbảo vận hành an toàn và có hiệu quả cao Vì vậy những kiến thức và kỹ năng củangười thợ bảo dưỡng sửa chữa hệ thống này yêu cầu rất quan trọng không thểthiếu được đối với tất cả các loại xe máy đang hoạt động trong nền kinh tế quốcdân ở Việt Nam cũng như trên toàn thế giới

NHÓM TÁC GIẢ

Trang 3

MỤC LỤC

Số

TT Tên các bài trong mô đun

Thời gian Tổng

số

Lý thuyết

Thực hành

Kiểm tra*

1 Tháo, lắp, nhận dạng hệ thống treo và

BÀI 1: THÁO LẮP , NHẬN DẠNG HỆ THỐNG TREO VÀ KHUNG, VỎ

XE MÁY THI CÔNG XÂY DỰNG

Mục tiêu:

Trang 4

- Trình bày được yêu cầu, nhiệm vụ và phân loại hệ thống di chuyển

- Trình bày được cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các bộ phận chính trong

1 Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại hệ thống di chuyển

2 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các bộ phận chính trong hệ thống:

4 Tháo, lắp, nhận dạng các bộ phận và chi tiết trong hệ thống treo

* MỤC TIÊU CỦA BÀI:

Sau khi học xong bài này người học có khả năng:

- Phát biểu đúng yêu cầu, nhiệm vụ và phân loại cơ cấu treo

- Giải thích được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của cơ cấu treo phụ thuộc(nhíp xe)

- Tháo lắp, nhận dạng và kiểm tra, bảo dưỡng sửa chữa được cơ cấu treo phụthuộc (nhíp xe) đúng yêu cầu kỹ thuật

* NỘI DUNG CỦA BÀI:

1.1- NHIỆM VỤ, YÊU CẦU VÀ PHÂN LOẠI HỆ THỐNG DI CHUYỂN 1.1.1- Nhiệm vụ.

- Di chuyển xe, máy từ vị trí này đến vị trí khác, tiếp nhận và truyền tảitrọng (bao gồm tải trọng của tải, tải trọng bản thân xuống nền)

- Đỡ thân xe lên trên cầu xe, cho phép hai bánh xe chuyển động tương đốitheo phương thẳng đứng đối với khung xe hoặc vỏ xe, hạn chế những chuyểnđộng không muốn có khác của bánh xe;

- Hấp thụ và dập tắt các dao động, rung động và va đập mặt đường truyềnlên;

- Đảm bảo khả năng truyền lực và mô men giữa bánh xe và khung xe

Công dụng của hệ thống treo được thể hiện qua các phần tử của hệ thống:

+ Phần tử đàn hồi: Làm giảm tải trọng động tác dụng từ bánh xe lên khung và đảm bảo độ êm dịu cần thiết khi chuyển động.

Trang 5

+ Phần tử dẫn hướng: Xác định tính chất dịch chuyển của bánh xe và đảm nhận khả năng truyền lực đầy đủ từ mặt đường tác dụng lên thân xe.

+ Phần tử giảm xóc: Dập tắt dao động của máy khi phát sinh dao động + Phần tử ổn định ngang: Với chức năng phần tử đàn hồi phụ làm tăng khả năng chống lật thân xe khi có sự thay đổi tải trọng trong mặt phẳng ngang.

+ Phần tử phụ khác: Vấu cao su, thanh chịu lực phụ…có tác dụng tăng cứng, hạn chế hành trình và chịu thêm tải trọng.

1.1.2- Yêu cầu:

- Hệ thống treo phải phù hợp với điều kiện sử dụng theo tính năng kỹ thuậtcủa máy (như chạy trên đường tốt hay chạy trên đường nhiều loại địa hình khácnhau)

- Bánh xe có khả năng chuyển dịch trong một không gian giới hạn

- Có độ bền cao

- Đảm bảo tính điều khiển và ổn định chuyển động của máy

- Có hệ số cản thích hợp để dập tắt dao động giữa bánh và cầu;

- Khi quay vòng hoặc phanh thì bánh xe ôtô không bị nghiêng quá giớihạn cho phép

b) Theo phương pháp dập tắt dao động;

- Loại giảm xóc thuỷ lực; (loại tác dụng 1 chiều, loại tác dụng 2 chiều)

- Loại ma sát cơ (ma sát trong bộ phận đàn hồi, trong bộ phận dẫn hướng)

Trang 6

máy (cam quay) lắp với chốt chuyển hướng cố định trên dầm cầu Giảm xóc loạiống lắp giữa khung và dầm cầu.

Hình 1: Hệ thống treo trước dùng nhíp lá.

1 Khung xe 2 Bộ nhíp lá 3 chốt nhíp

4 Đai kẹp 5 Quang nhíp 6 Dầm cầu

Các lá nhíp là những thanh thép có tính đàn hồi, cho phép bánh máy daođộng theo phương thẳng đứng Khi đó lực ma sát giữa các lá nhíp dập tắt mộtphần dao động Để giảm bớt lực ma sát giữa các lá nhíp khi lắp người ta bôi trơnmột lớp mỡ phấn chì Ngoài tác dụng đàn hồi, nhíp lá còn làm nhiệm vụ truyềntất cả các lực và mômen giữa bánh và khung máy

b) Hệ thống treo sau.

Hệ thống treo này được sử dụng nhiều cho các máy

- Đối với xe con: (Hình 2)

+ Loại dùng lá nhíp: Thường dùng các lá nhíp dài và mềm để tăng khả

năng đàn hồi tuy nhiên độ mềm làm giảm khả năng truyền lực bên và gây uốn lánhíp khi tăng tốc đột ngột hoặc phanh Do đó trong hệ thống treo bố trí thanh ổnđịnh và đòn truyền lực bên và đôi khi có cả đòn truyền lực dọc

Hình 2: H th ng treo ph thu c có b ph n ệ thống treo phụ thuộc có bộ phận đàn hồi là nhíp lá ống treo phụ thuộc có bộ phận đàn hồi là nhíp lá ụ thuộc có bộ phận đàn hồi là nhíp lá ộc có bộ phận đàn hồi là nhíp lá ộc có bộ phận đàn hồi là nhíp lá ận đàn hồi là nhíp lá đàn hồi là nhíp lán h i l nhíp láồi là nhíp lá àn hồi là nhíp lá

1 Nhíp lá 3 Thanh ổn định 5 Mõ nhíp

2 Giảm xóc 4 Dầm cầu 6 Quang nhíp

+ Loại dùng có lò xo xoắn ốc:

Trang 7

Hình 3: Hệ thống treo phụ thuộc có lò xo xoắn ốc

Loại này có ưu điểm cơ bản là chiếm ít chỗ trong không gian Do lò xo xoắn

ốc không có khả năng truyền lực dọc và ngang nên các bộ phận dẫn hướng đảm

nhận chức năng này nhờ các thanh đòn liên kết

- Đối với xe tải: (Hình 29.4)

Hình 4: Treo sau xe tải dùng nhíp lá phụ.

Để tăng tải trọng ngoài nhíp chính còn sử dụng nhíp phụ và được bắt cùngnhíp chính bằng quang nhíp, hai đầu nhíp phụ không làm việc khi không có tảihoặc tải trọng nhẹ Khi máy chở đầy hàng hai đầu nhíp phụ tỳ vào tai đỡ và chịutải cùng nhíp chính Nhíp phụ có thể đặt ở phía trên (Hình 29.4.a) hoặc ở phíadưới nhíp chính (Hình 4.b)

2.2 Bộ phận giảm chấn

Bộ phận giảm chấn Khi xe bị xóc do mặt đường gồ ghề, các lò xo của hệ thốngtreo sẽ hấp thu các chấn động đó Tuy nhiên, vì lò xo có đặc tính tiếp tục daođộng, và vì phải sau một thời gian dài thì dao động này mới tắt nên xe chạykhông êm Nhiệm vụ của bộ giảm chấn là hấp thu dao động này Bộ giảm chấnkhông những cải thiện độ chạy êm của xe mà còn giúp cho lốp xe bám đường tốthơn và điều khiển xe ổn định hơn

Trang 8

Nguyên tắc dập tắt dao động.

Trong các xe,máy, các bộ giảm chấn kiểu ống lồng sử dụng một loại dầu đặc biệtlàm môi chất làm việc, được gọi là dầu giảm chấn Trong kiểu giảm chấn này, lựclàm tắt dao động là sức cản thuỷ lực phát sinh do dầu bị pittông ép chảy qua một

lỗ nhỏ

Lực giảm chấn.

Lực giảm chấn càng lớn thì dao động của thân xe càng được dập tắt nhanh,nhưng chấn động do hiệu ứng làm tắt gây ra lại lớn hơn Lực giảm chấn còn thayđổi theo tốc độ của pittông Có nhiều kiểu bộ giảm chấn khác nhau, tuỳ theo tínhchất thay đổi của lực giảm chấn:

- Kiểu lực giảm chấn tỷ lệ thuận với tốc độ pittông

- Kiểu có hai mức lực giảm chấn, tuỳ theo tốc độ của pittông

- Kiểu lực giảm chấn thay đổi theo phương thức chạy xe

Hệ thống treo có các kiểu lực giảm chấn và được sử dụng trong hầu hết các kiểu

xe Hệ thống treo kiểu được sử dụng trong xe có ESM (hệ thống treo điều biếnđiện tử)

Phân loại giảm chấn.

Các bộ giảm chấn được phân loại như sau

+ Phân loại theo vận hành

Các loại giảm chấn

Giảm chấn kiểu ống đơn

Bộ giảm chấn đơn thường được nạp khí nitơ áp suất cao (20 – 30 kgf/cm2)

a Cấu tạo Trong xy lanh, buồng nạp khí và buồng chất lỏng được ngăn cách bằngmột “pittông tự do” (nó có thể chuyển động lên xuống tự do)

b Đặc điểm của bộ giảm chấn kiểu đơn

- Toả nhiệt tốt vì ống đơn tiếp xúc trực tiếp với không khí

Trang 9

- Một đầu ống được nạp khí áp suất cao, và hoàn toàn cách ly với chất lỏng nhờ

có pittông tự do Kết cấu này đảm bảo trong quá trình vận hành sẽ không xuấthiện lỗ xâm thực và bọt khí, nhờ vậy mà có thể làm việc ổn định

- Giảm tiếng ồn rất nhiều

c Hoạt động

+ Hành trình ép (nén) Trong hành trình nén, cần pittông chuyển động xuống làmcho áp suất trong buồng dưới cao hơn áp suất trong buồng trên Vì vậy chất lỏngtrong buồng dưới bị ép lên buồng trên qua van pittông Lúc này lực giảm chấnđược sinh ra do sức cản dòng chảy của van Khí cao áp tạo ra một sức ép rất lớnlên chất lỏng trong buồng dưới và buộc nó phải chảy nhanh và êm lên buồng trêntrong hành trình nén Điều này đảm bảo duy trì ổn định lực giảm chấn Hànhtrình trả (giãn) Trong hành trình giãn, cần pittông chuyển động lên làm cho ápsuất trong buồng trên cao hơn áp suất trong buồng dưới Vì vậy chất lỏng trongbuồng trên bị ép xuống buồng dưới qua van pittông, và sức cản dòng chảy củavan có tác dụng như lực giảm chấn Vì cần pittông chuyển động lên, một phầncần dịch chuyển ra khỏi xy-lanh nên thể tích choán chỗ trong chất lỏng của nógiảm xuống Để bù cho khoảng hụt này, pittông tự do được đẩy lên (nhờ có khícao áp ở dưới nó) một khoảng tương đương với phàn hụt thể tích Các bộ giảmchấn có cấu tạo kiểu ống đơn không cho phép ống này bị biến dạng, vì biến dạng

sẽ làm cho pittông và pittông tự do không thể chuyển động tự do được Bộ giảmchấn này thường được trang bị một vỏ bảo vệ để ngăn đá bắn vào; khi lắp ráp bộgiảm chấn phải đặt cho vỏ bảo vệ hướng về phía trước của xe Giảm chấn kiểuống kép a Cấu tạo Bên trong vỏ (ống ngoài) có một xy-lanh (ống nén), và trongxy-lanh có một pittông chuyển động lên xuống Đầu dưới của cần pittông có mộtvan để tạo ra lực cản khi bộ giảm chấn giãn ra Đáy xy-lanh có van đáy để tạo ralực cản khi bộ giảm chấn bị nén lại Bên trong xy-lanh được nạp chất lỏng hấpthu chấn động, nhưng buồng chứa chỉ được nạp đầy đến 2/3 thể tích, phần còn lạithì nạp không khí với áp suất khí quyển hoặc nạp khí áp suất thấp Buồng chứa lànơi chứa chất lỏng đi vào và đi ra khỏi xy lanh Trong kiểu buồng khí áp suấtthấp, khí được nạp với áp suất thấp (3 – 6 kgf/cm2) Làm như thế để chống phátsinh tiếng ồn do hiện tượng tạo bọt và xâm thực, thưỡng xảy ra trong các bộ giảmchấn chỉ sử dụng chất lỏng Giảm thiểu hiện tượng xâm thực và tạo bọt còn giúptạo ra lực cản ổn định, nhờ thế mà tăng độ êm và vận hành ổn định của xe Trongmột số bộ giảm chấn kiểu nạp khí áp suất thấp, người ta không sử dụng van đáy,

và lực hãm xung được tạo ra nhờ van pittông trong cả hai hành trình nén và giãn

- Hiện tượng sục khí: Khi chất lỏng chảy với tốc độ cao trong bộ giảm chấn, ápsuất ở một số vùng sẽ giảm xuống, tạo nên các túi khí hoặc bọt rỗng trong chất

Trang 10

lỏng Hiện tượng này được gọi là xâm thực Các bọt khí này sẽ bị vỡ khi dichuyển đến vùng áp suất cao, tạo ra áp suất va đập Hiện tượng này phát sinhtiếng ồn, làm áp suất dao động, và có thể dẫn đến phá huỷ bộ giảm chấn -Tạo bọtkhí: Tạo bọt là quá trình làm trộn lẫn không khí với chất lỏng trong bộ giảmchấn Hiện tượng này tạo ra tiếng ồn, làm áp suất dao động, và gây tổn thất ápsuất b Hoạt động + Hành trình nén (ép) -Tốc độ chuyển động của cần pittôngcao Khi pittông chuyển động xuống, áp suất trong buồng A (dưới pittông) sẽ tăngcao Dầu sẽ đẩy mở van một chiều (của van pittông) và chảy vào buồng B màkhông bị sức cản nào đáng kể (không phát sinh lực giảm chấn) Đồng thời, mộtlượng dầu tương đương với thể tích choán chỗ của cần pittông (khi nó đi vàotrong xy lanh) sẽ bị ép qua van lá của van đáy và chảy vào buồng chứa Đây làlúc mà lực giảm chấn được sức cản dòng chảy tạo ra - Tốc độ chuyển động củacần pittông thấp Nếu tốc độ của cần pittông rất thấp thì van một chiều của vanpittông và van lá của van đáy sẽ không mở vì áp suất trong buồng A nhỏ Tuynhiên, vì có các lỗ nhỏ trong van pittông và van đáy nên dầu vẫn chảy vào buồng

B và buồng chứa, vì vậy chỉ tạo ra một lực cản nhỏ Hành trình trả (giãn) -Tốc độchuyển động của cần pittông cao Khi pittông chuyển động lên, áp suất trongbuồng B (trên pittông) sẽ tăng cao Dầu sẽ đẩy mở van lá (của van pittông) vàchảy vào buồng A Vào lúc này, sức cản dòng chảy đóng vai trò lực giảm chấn

Vì cần pittông chuyển động lên, một phần cần thoát ra khỏi xy-lanh nên thể tíchchoán chỗ của nó giảm xuống Để bù vào khoảng hụt này dầu từ buồng chứa sẽchảy qua van một chiều và vào buồng A mà không bị sức cản đáng kể -Tốc độchuyển động của cần pittông thấp Khi cán pittông chuyển động với tốc độ thấp,

cả van lá và van một chiều đều vẫn đóng vì áp suất trong buồng B ở trên pittôngthấp Vì vậy, dầu trong buồng B chảy qua các lỗ nhỏ trong van pittông vào buồng

A Dầu trong buồng chứa cũng chảy qua lỗ nhỏ trong van đáy vào buồng A, vìvậy chỉ tạo ra một lực cản nhỏ

3 PHÂN LOẠI HỆ THỐNG DI CHUYỂN

- Hệ thống treo độc lập

- Hệ thống treo phụ thuộc

3.1- CẤU TẠO VÀ HOẠT ĐỘNG HỆ THỐNG TREO PHỤ THUỘC.

* Hệ thống treo phụ thuộc có những đặc điểm sau:

- Số lượng các chi tiết ít, cấu tạo đơn giản Vì vậy dễ bảo dưỡng sửa chữa

- Đủ độ bền cho tải nặng;

- Khi quay vòng thân xe chỉ nghiêng một ít;

- Chỉ có một chút thay đổi về góc đặt bánh xe, khi bánh xe di chuyển lênxuống Vì vậy bánh xe ít bị mòn;

Trang 11

- Khối lượng không được treo lớn (bánh xe, cầu), nên tính êm dịu chuyểnđộng kém;

- Sự dịch chuyển của bánh xe trái, phải ảnh hưởng lẫn nhau nên sự rungđộng và sự dao động dễ xẩy ra hơn

3.2 – HƯ HỎNG, NGUYÊN NHÂN VÀ PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA CƠ CẤU TREO PHỤ THUỘC.

Chịu tải trọng lớn, làm việc lâu ngày gây mỏi các chi tiết, ngoài ra do siết

bu lông quang nhíp không chặt làm nhíp xê dịch gây ra hư hỏng

- Phương pháp kiểm tra sửa chữa.

c) Chú ý khi lắp:

Khi lắp phải lắp đúng vị trí của các lớp nhíp, trước khi lắp phải làm sạch lánhíp và bôi lên bề mặt lá nhíp một lớp mỡ phấn chì Các vấu định vị của là nhíphoặc lỗ bu lông phải thẳng, bulông quang nhíp phải xiết đủ lực

4 - BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA HỆ THỐNG TREO PHỤ THUỘC.

4.1- Quy trình tháo hệ thống

Xe Zin-130 là xe ô tô tải có một cầu chủ động, dầm cầu trước và sau đều làdầm cầu liền Do vậy hệ thống treo trước và hệ thống treo sau cùng là hệ thốngtreo phụ thuộc, dùng nhíp là và giảm xóc ống hai chiều Giảm xóc của xe Zin -

130 có thể tháo rời được để kiểm tra, sửa chữa Hệ thống treo sau mỗi bên có hai

bộ nhíp lá: bộ nhíp chính và bộ nhíp phụ Do cách lắp ghép, bộ nhíp phụ chỉ làmviệc khi xe có tải nặng

STT Nội dung công việc Dụng cụ Yêu cầu kỹ thuật

5 Tháo quang nhíp dầm cầu trước Khẩu 30 Đảm bảo an toàn

Trang 12

6 Tháo mỏ nhíp trước bắt với khung

xe

Tròng 14-17Clê 36

Vừa đỡ nhíp vừatháo

8 Tháo quang nhíp dầm cầu sau Khẩu 30 Đảm bảo an toàn

10 Tháo mỏ nhíp sau bắt với khung

xe

Tròng 17-19Clê 36

Vừa đỡ nhíp vừatháo

11 Đưa bộ nhíp chính ra ngoài Tay

Ép bộ nhíp, tháobulông trung tâm vàđai

4.2- Quy trình ki m tra, s a ch a.ểm tra, sửa chữa ửa chữa ữa

STT Những sai hỏng Phương pháp

kiểm tra

Phương pháp sửa chữa

Thay mới

Thay mớiThay mớiThay mớiThay mới

2 Gối đỡ cao su mòn, vỡ và trai cứng Quan sát, Thay mới

4.3- Quy trình lắp

Quy trình lắp ngược lại quy trình tháo, khi lắp chú ý:

- Các là nhíp phải lau sạch và bôi một lớp mỡ phấn chì

Trang 13

+ Đảm bảo vệ sinh công nghiệp;

+ Thực hiện đúng qui trình và các yêu cầu kỹ thuật trong khi tháo, lắp;+ Sử dụng đúng dụng cụ tháo, lắp và kiểm tra;

+ Nhận biết được các chi tiết và trình bày hoạt động trên thực tế;

+Phân tích được các hư hỏng và dùng các phương pháp kiểm tra, sửa chữatối ưu nhất;

+ Kiểm tra và điều chỉnh được các thông số cần thiết hệ thông treo phụthuộc;

+ Thời gian đảm bảo

* TRỌNG TÂM CẦN GHI NHỚ

+ Nêu được nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại hệ thông treo phụ thuộc;

+ Trình bày được cấu tạo và hoạt động của hệ thông treo phụ thuộc;

+ Nêu được quy trình tháo, lắp và kiểm tra đúng yêu cầu kỹ thuật;

+ Nêu được các hiện tượng, hư hỏng và phân tích được các nguyên nhân hưhỏng hệ thông treo phụ thuộc;

+ Nắm vững được các phương pháp kiểm tra, sửa chữa các chi tiết và điềuchỉnh hệ thông treo phụ thuộc đúng yêu cầu kỹ thuật;

+ Đảm bảo an toàn và vệ sinh công nghiệp

BÀI 2: SỬA CHỮA VÀ BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG TREO ĐỘC LẬP

* MỤC TIÊU CỦA BÀI:

Trang 14

Sau khi học xong bài này người học có khả năng:

- Phát biểu đúng yêu cầu, nhiệm vụ của cơ cấu treo độc lập (Lò xo)

- Giải thích được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của cơ cấu treo độc lập (Lòxo)

- Tháo lắp, nhận dạng và kiểm tra, bảo dưỡng sửa chữa được cơ cấu treo độc lập(Lò xo) đúng yêu cầu kỹ thuật

* NỘI DUNG CỦA BÀI:

1-NHIỆM VỤ, YÊU CẦU VÀ PHÂN LOẠI HỆ THỐNG TREO ĐỘC LẬP

1.1- Nhiệm vụ.

- Đỡ thân xe lên trên cầu xe, cho phép hai bánh xe chuyển động độc lập theophương thẳng đứng đối với khung xe hoặc vỏ xe, hạn chế những chuyển độngkhông muốn có khác của bánh xe;

- Hấp thụ và dập tắt các dao động, rung động và va đập mặt đường truyềnlên;

- Đảm bảo khả năng truyền lực và mô men giữa bánh xe và khung xe.Công dụng của hệ thống treo được thể hiện qua các phần tử của hệ thống:

+ Phần tử đàn hồi: Làm giảm tải trọng động tác dụng từ bánh xe lên khung

và đảm bảo độ êm dịu cần thiết khi chuyển động.

+ Phần tử dẫn hướng: Xác định tính chất dịch chuyển của bánh xe và đảm nhận khả năng truyền lực đầy đủ từ mặt đường tác dụng lên thân xe.

+ Phần tử giảm xóc: Dập tắt dao động của ôtô khi phát sinh dao động + Phần tử ổn định ngang: Với chức năng phần tử đàn hồi phụ làm tăng khả năng chống lật thân xe khi có sự thay đổi tải trọng trong mặt phẳng ngang.

+ Phần tử phụ khác: Vấu cao su, thanh chịu lực phụ…có tác dụng thẳng đứng, hạn chế hành trình và chịu thêm tải trọng.

- Đảm bảo tính điều khiển và ổn định chuyển động của xe ở tốc độ cao

- Có hệ số cản thích hợp để dập tắt dao động giữa bánh xe và cầu xe;

- Khi quay vòng hoặc phanh thì bánh xe ôtô không bị nghiêng quá giới hạncho phép

b) Theo phương pháp dập tắt dao động;

- Loại giảm xóc thuỷ lực; (loại tác dụng 1 chiều, loại tác dụng 2 chiều)

- Loại ma sát cơ (ma sát trong bộ phận đàn hồi, trong bộ phận dẫn hướng)

- Loại khí

c) Theo phương pháp điều khiển:

Trang 15

- Hệ thống treo bị động; (không được điều khiển)

- Hệ thống treo chủ dộng (HTT có điều khiển)

2- CẤU TẠO VÀ HOẠT ĐỘNG HỆ THỐNG TREO ĐỘC LẬP.

* Hệ thống treo độc lập có các đặc điểm sau:

- Khối lượng không được treo nhỏ và đặc tính bám đường của các bánh xe tốt Vì vậy, êm dịu chuyển động và tính ổn định tốt;

- Trong hệ thống treo độc lập, các lò xo chỉ đỡ thân xe, nó không có tác dụng định vị các bánh xe (đó là chức năng của các thanh liên kết) Điều đó có nghĩa là có thể dùng các lò xo mềm hơn;

- Do không có sự nối cứng giữa bánh xe bên trái và bánh xe bên phải nên có thể hạ thấp sàn xe và vị trí lắp động cơ Có nghĩa là có thể hạ thấp trọng tâm xe

và khoang hành khách cũng như khoang hành lý có thể làm rộng hơn;

- Cấu tạo phức tạp hơn;

- Khoảng cách bánh xe và các góc đặt bánh xe thay đổi cùng với sự dịchchuyển lên xuống của các bánh xe

* Hệ thống treo độc lập có những dạng sau:

- Đối với cầu trước

+ Hệ thống treo độc lập trên hai đòn ngang

+ Hệ thống treo độc lập trên một đòn ngang và trục dẫn hướng là giảm xóc

- Đối với cầu sau

+ Sử dụng cả hai hệ treo trên

+ Hệ thống treo độc lập trên đòn dọc

+ Hệ thống treo độc lập trên đòn chéo

2.1 - Hệ thống treo độc lập trên hai đòn ngang

Hình 5: Hệ thống treo độc lập trên hai đòn ngang

1 Cần nối trên 2 Gối đỡ cao su 3 Trụ đứng

4 Chốt chuyển hướng 5 Trục cam quay 6 Cần nối dưới

7 Lò xo trụ 8 Bộ ổn định ngang 9 Giảm xóc

Loại này có kết cấu phức tạp, chiếm khoảng không gian quá lớn Nhưng nó

có ưu điểm là trọng tâm xe thấp, độ nghiêng thùng xe khi chịu lực ly tâm nhỏ, ổnđịnh khi chuyển động với tốc độ cao và độ mài mòn lốp nhỏ

Trang 16

2.2 - Hệ thống treo ĐL trên một đòn ngang và trục dẫn hướng là giảm xóc

Hình 6: HTT độc lập trên một đòn ngang và trục dẫn hướng là giảm xóc

1 Gối đỡ cao su 2 Đòn dưới 3 Vấu hạn chế 4 Vỏ bọc cao su

5 Giảm xóc 6 Đòn ngang quay 7 Giá đỡ phụ 8 Giá đỡ trục bánh

xe

9 Thanh chéo 10 Lỗ đặt trục bánh xe 11 Khớp cầu

Loại này kết cấu ít chi tiết hơn, không chiếm nhiều không gian và có thểgiảm nhẹ trọng lượng

2.4 - Hệ thống treo độc lập có đòn liên kết (đòn dọc & ngang liên kết)

Hình 7: H th ng treo ệ thống treo phụ thuộc có bộ phận đàn hồi là nhíp lá ống treo phụ thuộc có bộ phận đàn hồi là nhíp lá độc có bộ phận đàn hồi là nhíp lá ận đàn hồi là nhíp lác l p có òn liên k t ( òn d c & ngang liên k t)đ ết (đòn dọc & ngang liên kết) đ ọc & ngang liên kết) ết (đòn dọc & ngang liên kết)

Trang 17

1 Thùng xăng 2 Lốp dự phòng 3 Đòn ngang

Loại này có ưu điểm là dễ tháo, lắp cầu xe, kết cấu gọn, giảm nhẹ lực tácdụng lên đòn ngang và các khớp quay, không thay đổi góc nghiêng ngang củabánh xe, việc lắp ráp cụm đơn giản và chính xác nên hạ giá thành xe Nhượcđiểm của loại này là công nghệ hàn cao, tải trọng đặt lên cầu hạn chế và làm quaytrục cầu xe khi đi trên đường vòng

2.5 - Hệ thống treo độc lập trên đòn chéo

Đây là kết cấu trung gian giữa treo đòn ngang và treo đòn dọc, nó có đầy đủcác ưu điểm của hai loại trên và khắc phục được nhược điểm của hai loại trên.Đặc điểm kết cấu loại này là đòn đỡ bánh xe quay trên đường trục chéo và tạonên đòn chéo treo bánh xe

Hình 8: Hệ thống treo độc lập trên đòn chéo

1 Khớp trụ ngoài 2 Giá treo 3 Khớp trụ trong 4 Thanh ổn định

5 Cầu xe 6 ụ cao su của giá treo 7 Bán trục 8 Giảm xóc

+ Khối điều khiển ECM

+ Ba cảm biến chiều cao xe, hai lắp đặt phía trước, một lắp đặt phía sau.+ Hệ thống ống phân phối khí

Trang 18

Hình 9: Một số loại túi khí nén và trạng thái chịu tải của nó

- Nguyên tắc hoạt động:

Các cảm biến chiều cao xe là cảm biến điện từ, có nhiệm vụ phát tín hiệuđến khối điều khiển ECM mỗi khi có sự thay đổi chiều cao cân bằng của xe Nếuchiều cao của xe quá cao, ECM sẽ điều khiển cho van điện từ của túi khí nén mởvan xả để hạ thấp xe Ngược lại chiều cao của xe thấp quá qui định, ECM bậtcông tắc cho máy nén khí làm việc, sau đó phát tín hiệu mở van điện từ của túikhí nén để bơm thêm khí nén cho tới khi chiều cao cân bằng xe đạt trị số quiđịnh Hệ thống treo xe khí nén điều khiển bằng điện tử luôn duy trì khoảng cáchđều đặn giữa mặt đường và sàn xe

Nhược điểm chính của bộ phận đàn hồi bằng khí nén là có kích thước lớn

và hành trình làm việc nhỏ Ngày nay không còn sử dụng trên xe con

b) Hệ thống treo thuỷ khí

Hệ thống treo thuỷ khí có ưu điểm cơ bản là có khả năng điều chỉnh độ cứngcủa hệ thống treo, điều chỉnh độ cao thân xe, kết cấu gọn Bởi vậy chúng tathường gặp hệ thống treo thuỷ khí trên các xe có yêu cầu cao về chất lượngchuyển động

- Cấu tạo: (Hình 10)

Trên xe Renault Vesta 2 sử dụng hệ treo Mc.Pherson ở cầu trước Phần tửđàn hồi chính là khí nén và phần tử giảm xóc dạng thuỷ lực được đặt chung trongmột khối

Hệ thống khí nén gồm có máy nén khí, bình chứa khí có áp suất thấp (bình

dự trữ ), bình chứa khí áp suất cao, van an toàn của hệ thống, các cụm van điện từđiều khiển dòng cung cấp khí nén Hệ thống điều khiển gồm ba cảm biến chiềucao thân xe, các rơle điện từ đóng mở van và khối điều khiển ECM

Trang 19

Hình 10: H th ng treo thu khí ệ thống treo phụ thuộc có bộ phận đàn hồi là nhíp lá ống treo phụ thuộc có bộ phận đàn hồi là nhíp lá ỷ khí

1; 2; 3 Các cảm biến chiều cao 4 Giá quay của treo sau

5 Máy nén khí 6 Bình chứa khí nén có áp suất thấp

7 Bình chứa khí nén có áp suất cao 8 Van an toàn khí nén

- Nguyên tắc hoạt động

Khi xe không làm việc, bình chứa khí nén có áp suất thấp cấp khí nén dự trữđảm bảo chế độ làm việc tối thiểu của hệ thống treo Khi động cơ làm việc khínén cung cấp cho khoang khí qua các van điện từ Trong quá trình chuyển động,khi tải trọng ở các bánh xe thay đổi làm thay đổi chiều cao xe, các van cảm biếnphát tín hiệu để ECM điều khiển van điện từ, để tăng hoặc giảm áp suất khoangkhí nén, ổn định chiều cao thân xe Hệ thống tự động điều khiển kiểu ba kênhđảm bảo khả năng quay vòng xe ở tốc độ cao và nâng cao thân xe khi cần thiết.Mỗi phần tử treo thuỷ khí gồm hai khoang, một khoang chứa khí nén, mộtkhoang chứa chất lỏng Giữa hai khoang có màng cao su ngăn cách Trongkhoang chất lỏng có xi lanh, piston, cụm van của bộ phận giảm xóc

3 –HƯ HỎNG, NGUYÊN NHÂN VÀ PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA, BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA CƠ CẤU TREO ĐỘC LẬP.

3.1 - Hư hỏng và nguyên nhân.

- Lò xo trụ bị yếu, rạn nứt gẫy do quá tải và mỏi khi làm việc lâu ngày

- Các đệm cao su bị nứt vỡ mòn hỏng do bị dập, ma sát

- Khớp quay của các đòn ngang trên, dưới bị mài mòn do ma sát

- Các khớp cầu chuyển hướng trên các đòn ngang bị mòn

3.2 - Phương pháp kiểm tra và sửa chữa

- Dùng tay lắc trục của khớp để kiểm tra độ mòn, rơ của khớp cầu

b) Sửa chữa:

- Lò xo bị rạn, nứt cần thay mới

- Đo chiều dài tự do và so sánh với trị số tiêu chuẩn nếu nhỏ hơn thay mới

Ngày đăng: 23/10/2021, 11:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Vận hành & sửa chữa máy thi công xây dựng- chỉ dẫn kỹ thuật - Liên hiệp đào tạo nghề Công nghiệp RHODANIENNE (AFPI) cộng hoà Pháp Khác
2. Tài liệu đánh giá - Liên hiệp đào tạo nghề Công nghiệp RHODANIENNE (AFPI) cộng hoà Pháp Khác
3. Sách bài tập - Tổ chức đào tạo quốc gia úc-ANTA Khác
4. Cấu tạo Máy kéo – Nhà xuất bản công nhân Kỹ thuật Khác
5. Chẩn đoán trạng thái kỹ thuật ô tô. Tác giả- Trần Thanh Hải Tùng, Nguyễn Lê Châu Thành- Đại học Bách khoa Đà nẵng Khác
6. Cần trục ô tô - Nhà xuất bản Mir Moscva Khác
7. Máy xúc xây dựng vạn năng một gầu - Nhà xuất bản Mir Moscva Khác
8. Sửa chữa điện ô tô - Nhà xuất bản Lao động – Xã hội Khác
9. Trang bị điện ô tô máy kéo - Nhà xuất bản Đại học và trung học chuyên nghiệp Khác
10. Sửa chữa – bảo trì lốp và bánh xích - Nhà xuất bản Giao thông vận tải Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2: Hệ thống treo phụ thuộc có bộ phận đàn hồi là nhíp - Giáo trình mô đun Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống di chuyển (Nghề Sửa chữa máy thi công xây dựng  Trình độ cao đẳng)
Hình 2 Hệ thống treo phụ thuộc có bộ phận đàn hồi là nhíp (Trang 6)
Hình 3: Hệ thống treo phụ thuộc có lò xo xoắn ốc - Giáo trình mô đun Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống di chuyển (Nghề Sửa chữa máy thi công xây dựng  Trình độ cao đẳng)
Hình 3 Hệ thống treo phụ thuộc có lò xo xoắn ốc (Trang 7)
Hình 4: Treo sau xe tải dùng nhíp lá phụ. - Giáo trình mô đun Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống di chuyển (Nghề Sửa chữa máy thi công xây dựng  Trình độ cao đẳng)
Hình 4 Treo sau xe tải dùng nhíp lá phụ (Trang 7)
Hình 5: Hệ thống treo độc lập trên hai đòn ngang - Giáo trình mô đun Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống di chuyển (Nghề Sửa chữa máy thi công xây dựng  Trình độ cao đẳng)
Hình 5 Hệ thống treo độc lập trên hai đòn ngang (Trang 15)
Hình 6: HTT độc lập trên một đòn ngang và trục dẫn hướng là giảm xóc - Giáo trình mô đun Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống di chuyển (Nghề Sửa chữa máy thi công xây dựng  Trình độ cao đẳng)
Hình 6 HTT độc lập trên một đòn ngang và trục dẫn hướng là giảm xóc (Trang 16)
Hình 6: Hệ thống treo độc lập trên đòn dọc - Giáo trình mô đun Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống di chuyển (Nghề Sửa chữa máy thi công xây dựng  Trình độ cao đẳng)
Hình 6 Hệ thống treo độc lập trên đòn dọc (Trang 16)
Hình 8: Hệ thống treo độc lập trên đòn chéo - Giáo trình mô đun Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống di chuyển (Nghề Sửa chữa máy thi công xây dựng  Trình độ cao đẳng)
Hình 8 Hệ thống treo độc lập trên đòn chéo (Trang 17)
Hình 7: Hệ thống treo độc lập có đòn liên kết (đòn dọc & ngang - Giáo trình mô đun Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống di chuyển (Nghề Sửa chữa máy thi công xây dựng  Trình độ cao đẳng)
Hình 7 Hệ thống treo độc lập có đòn liên kết (đòn dọc & ngang (Trang 17)
Hình 9: Một số loại túi khí nén và trạng thái chịu tải của nó - Giáo trình mô đun Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống di chuyển (Nghề Sửa chữa máy thi công xây dựng  Trình độ cao đẳng)
Hình 9 Một số loại túi khí nén và trạng thái chịu tải của nó (Trang 18)
Hình 10: Hệ thống treo thuỷ khí - Giáo trình mô đun Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống di chuyển (Nghề Sửa chữa máy thi công xây dựng  Trình độ cao đẳng)
Hình 10 Hệ thống treo thuỷ khí (Trang 19)
Hình 1: Cấu tạo bộ giảm xóc - Giáo trình mô đun Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống di chuyển (Nghề Sửa chữa máy thi công xây dựng  Trình độ cao đẳng)
Hình 1 Cấu tạo bộ giảm xóc (Trang 24)
Hình 2: Nguyên tắc hoạt động của bộ giảm xóc - Giáo trình mô đun Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống di chuyển (Nghề Sửa chữa máy thi công xây dựng  Trình độ cao đẳng)
Hình 2 Nguyên tắc hoạt động của bộ giảm xóc (Trang 25)
Hình 3: Sơ đồ cấu tạo của giảm xóc một lớp vỏ có áp suất nạp cao. - Giáo trình mô đun Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống di chuyển (Nghề Sửa chữa máy thi công xây dựng  Trình độ cao đẳng)
Hình 3 Sơ đồ cấu tạo của giảm xóc một lớp vỏ có áp suất nạp cao (Trang 26)
Hình 1: Cấu tạo khung kiểu liền - Giáo trình mô đun Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống di chuyển (Nghề Sửa chữa máy thi công xây dựng  Trình độ cao đẳng)
Hình 1 Cấu tạo khung kiểu liền (Trang 29)
Hình 5: Sơ đồ kiểm tra khung - Giáo trình mô đun Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống di chuyển (Nghề Sửa chữa máy thi công xây dựng  Trình độ cao đẳng)
Hình 5 Sơ đồ kiểm tra khung (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w