Sau khi học xong Học sinh có được những kiến thức cơ bản về: Nhiệm vụ,cấu tạo, nguyên tắc hoạt động, những hiện tượng, hư hỏng và phương pháp kiểmtra, sửa chữa cũng như điều chỉnh các bộ
Trang 1BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ GIỚI NINH BÌNH
GIÁO TRÌNH
MÔ ĐUN 27 : BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA HỆ THỐNG PHANH NGHỀ: SỬA CHỮA MÁY THI CÔNG XÂY DỰNG
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
Ban hành kèm theo Quyết định số:…./QĐ-TCGNB ngày…… tháng…….năm
20… của trường cao đẳng Cơ giới Ninh Bình
Ninh Bình
Trang 2LỜI GIỚI THIỆU
Để giảm tốc độ của một xe, máy đang chạy và dừng lại, cần thiết phảitạo ra một lực làm cho các bánh xe quay chậm lại Phanh là hệ thống an toànchủ động hết sức quan trọng nên luôn được các nhà thiết kế quan tâm, khôngngừng nghiên cứu hoàn thiện và nâng cao hiệu quả Bên cạnh đó sửa chữa vàbảo dưỡng hệ thống phanh cũng là một công việc hết sức quan trọng
Với mong muốn đó giáo trình được biên soạn, Nội dung chính: giáotrình bao gồm năm bài:
Bài 1 Tháo, lắp và nhận dạng hệ thống phanh
Bài 2 Bảo dưỡng hệ thống phanh
Bài 3 Sửa chữa hệ thống phanh dẫn động thuỷ lực
Bài 4 Sửa chữa hệ thống phanh dẫn động khí nén
Bài 5 Bảo dưỡng và sửa chữa cơ cấu phanh tay
Kiến thức trong giáo trình được sắp xếp logic từ nhiệm vụ, yêu cầu, cấutạo, nguyên lý hoạt động đến cách phân tích các hư hỏng, phương phápkiểm tra và quy trình thực hành sửa chữa Do đó người đọc có thể hiểu mộtcách dễ dàng
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi sai sót, tácgiả rất mong nhận được ý kiến đóng góp của người đọc để lần xuất bản saugiáo trình được hoàn thiện hơn
Ninh Bình, ngày… tháng… năm
Tham gia biên soạn Chủ biên: Ninh Văn Hoàn Hoàng Minh Tuấn Nguyễn Văn Tam
Lê Văn Tài
Trang 3MỤC LỤC
1 Lời giới thiệu
2 Mục lục
3 Bài 1: Tháo, lắp và nhận dạng hệ thống phanh 1
5 Bài 3: Sửa chữa hệ thống phanh dẫn động thuỷ lực 13
6 Bài 4: Sửa chữa hệ thống phanh dẫn động khí nén 21
Trang 4CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN ĐÀO TẠO:
BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA HỆ THỐNG PHANH
MÃ SỐ MÔ ĐUN: MĐ 27THỜI GIAN MÔ ĐUN: 120 h (Lý thuyết: 30 h; Thực hành: 86 h, Kiểm tra: 4h)
I VỊ TRÍ, Ý NGHĨA VÀ VAI TRÒ CỦA MÔ ĐUN :
- Vị trí của mô đun: mô đun được thực hiện sau khi học xong các môn họcchung như: Giáo dục thể chất; Giáo dục quốc phòng; Ngoại ngữ; Cơ kỹ thuật;Vật liệu cơ khí; Vẽ kỹ thuật Thực; Dung sai lắp ghép và đo lường kỹ thuật; Điện
kỹ thuật; Điện tử cơ bản; Chính trị; Pháp luật Mô đun này được bố trí giảngdạy ở học kỳ III của khóa học và có thể bố trí dạy song song với các môđunkhác của nghề
- Ý nghĩa và vai trò: Hệ thống phanh là hệ thống rất quan trọng của phầngầm Sau khi học xong Học sinh có được những kiến thức cơ bản về: Nhiệm vụ,cấu tạo, nguyên tắc hoạt động, những hiện tượng, hư hỏng và phương pháp kiểmtra, sửa chữa cũng như điều chỉnh các bộ phận trong hệ thống phanh Đảm bảo
hệ thống pháp huy được hết tính năng trong quá trình làm việc
II MỤC TIÊU MÔ ĐUN :
Học xong mô đun này học viên sẽ có khả năng:
+ Trình bày đầy đủ các yêu cầu, nhiệm vụ và phân loại hệ thống phanh trên
ô tô
+ Giải thích được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của hệ thống phanh dầu
và phanh hơi trên ô tô
+ Trình bày được cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các bộ phận (dẫnđộng phanh và cơ cấu phanh bánh xe ) của hệ thống phanh dầu và phanh hơi + Phân tích được những hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng chung và củacác bộ phận hệ thống phanh dầu và phanh hơi
+ Trình bày được phương pháp bảo dưỡng, kiểm tra và sữa chữa đượcnhững hư hỏng của các bộ phận hệ thống phanh
+ Sử dụng đúng, hợp lý các dụng cụ kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa đảmbảo chính xác và an toàn
III NỘI DUNG MÔ ĐUN:
1 Nội dung tổng quát và phân phối thời gian:
Số
TT Tên các bài trong mô đun
Thời gian Tổng số Lý
thuyết
Thực hành
Kiểm tra*
1 Tháo, lắp và nhận dạng hệ thống phanh 25 6 18 1
3 Sửa chữa hệ thống phanh dẫn động thuỷ lực 32 9 22 1
4 Sửa chữa hệ thống phanh dẫn động khí nén 32 9 22 1
*Ghi chú: Thời gian kiểm tra được tích hợp giữa lý thuyết với thực hành được tính vào
giờ thực hành Các bài trong mô đun là bài giảng tích hợp và được thực hiện ở xưởng thực hành.
Trang 5IV PHƯƠNG PHÁP VÀ NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ:
Phương pháp kiểm tra, đánh giá khi thực hiện mô đun: Được đánh giá quabài viết, kiểm tra, vấn đáp hoặc trắc nghiệm, tự luận, thực hành trong quá trìnhthực hiện các bài học có trong mô đun về kiến thức, kỹ năng và thái độ
Nội dung kiểm tra, đánh giá khi thực hiện mô đun:
- Về Kiến thức: Được đánh giá qua bài viết, kiểm tra, vấn đáp trực tiếphoặc trắc nghiệm tự luận của giáo viên, và tập thể giáo viên đạt các yêu cầu sau:
+ Trình bày được đầy đủ các yêu cầu, nhiệm vụ cấu tạo và nguyên tắchoạt động của hệ thống phanh
+ Giải thích đúng những hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng, phương phápbảo dưỡng, kiểm tra và sửa chữa những hư hỏng của các bộ phận hệ thốngphanh
+ Qua các bài kiểm tra viết và trắc nghiệm điền khuyết đạt yêu cầu 60%
- Về kỹ năng: Được đánh giá bằng kiểm tra trực tiếp thao tác trên máy, quaquá trình thực hiện, qua chất lượng sản phẩm qua sự nhận xét, tự đánh giá củahọc sinh và của hội đồng giáo viên, đạt các yêu cầu sau:
+ Tháo lắp, kiểm tra và bảo dưỡng và sửa chữa được các hư hỏng chitiết, bộ phận của hệ thống phanh
+ Sử dụng đúng, hợp lý các dụng cụ kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa đảmbảo chính xác và an toàn
+ Chuẩn bị, bố trí và sắp xếp nơi làm việc vệ sinh an toàn và hợp lý.+ Qua sản phẩm tháo lắp, bảo dưỡng, sửa chữa và điều chỉnh đạt yêu cầu
kỹ thuật 70% và đúng thời gian quy định
+ Qua quá trình thực hiện, áp dụng các biện pháp an toàn lao động và vệsinh công nghiệp đầy đủ đúng kỹ thuật
+ Qua kết quả bài thực hành đạt yêu cầu 70% và hoạt động tốt
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+ Có khả năng độc lập khi thực hiện và truyền nghề được;
+ Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong nghề công nghệ ô tô
+ Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của học viên
Trang 7Tên bài: BÀI 1: THÁO, LẮP VÀ NHẬN DẠNG HỆ THỐNG PHANH
Mã bài: 27-1 MỤC TIÊU CỦA BÀI
Học xong bài này người học có khả năng:
- Phát biểu đúng nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại hệ thống phanh;
- Trình bày được sơ đồ cấu tạo và nguyên tắc hoạt động chung của các hệthống phanh ;
- Nhận dạng và xác định được vị trí các bộ phận của các loại hệ thốngphanh;
- Tháo, lắp được các hệ thống trên ô tô đúng yêu cầu kỹ thuật;
- Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong nghề sửa chữa máy thi công xây dựng;
- Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của học sinh
- Có hiệu quả phanh cao nhất ở tất cả các bánh xe (đảm bảo quãng đườngphanh ngắn nhất khi phanh gấp) ;
- Phanh êm dịu trong mọi trường hợp để đảm bảo sự ổn định của xe khiphanh
- Điều khiển nhẹ nhàng, dễ dàng, không có hiện tượng tự bó phanh;
- Đảm bảo sự phân bố mômen phanh trên các bánh xe phù hợp với trọnglượng bám khi phanh với cường độ khác nhau;
- Giữ được tỉ lệ thuận giữa lực trên bàn đạp với lực phanh trên bánh xe;
- Cơ cấu phanh thoát nhiệt tốt, không truyền nhiệt ra xung quanh;
- Có hệ số ma sát giữa tang trống và má phanh cao ổn định trong mọi điều kiện
a) Phân loại theo cơ cấu điều khiển trên xe.
- Phanh chân điều khiển bằng bàn đạp
- Phanh tay điều khiển bằng cần
b) Theo vị trí bố trí của cơ cấu phanh.
- Phanh bánh xe: Bố trí trong lòng bánh xe
Trang 8- Phanh truyền lực: Bố trí cạnh cầu xe.
c) Theo cấu tạo của cơ cấu phanh.
e) Theo mức độ hoàn thiện chất lượng phanh.
- Hệ thống phanh có điều hoà lực phanh;
- Hệ thống phanh có bộ phận chống hãm cứng bánh xe
1.2- SƠ ĐỒ CẤU TẠO VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG PHANH 1.2.1- Sơ đồ cấu tạo và nguyên tắc hoạt động chung của dẫn động phanh cơ khí.
a) Sơ đồ cấu tạo:
Hình 1.1:Hệ thống phanh dẫn động cơ khí
1- Cần phanh tay 2- Dây phanh 3- Cơ cấu phanh tay
Trang 9b) Nguyên tắc hoạt động:
- Khi người lái kéo cần phanh tay, thông qua dây phanh và cơ cấu dẫn
động phanh làm má phanh bung ra áp sát vào tang trống thực hiện quá trìnhphanh
- Khi người lái nhả phanh tay, thông qua dây phanh và cơ cấu dẫn động lò
xo kéo má phanh tách khỏi tang trống kết thúc quá trình phanh
1.2.2 Sơ đồ cấu tạo và nguyên tắc hoạt động chung của hệ thống phanh dẫn động thủy lực.
a) Sơ đồ cấu tạo.
Cấu tạo của hệ thống phanh dầu gồm hai bộ phận chính: Dẫn động phanh
và cơ cấu hãm
Dẫn động phanh gồm có bàn đạp phanh, dẫn động phanh, ty đẩy, ống dẫndầu và xylanh làm việc ở bánh xe
Cơ cấu phanh gồm: Cơ cấu phanh đĩa và cơ cấu phanh guốc
Hình 1.2: Sơ đồ hệ thống phanh dẫn động thủy lực.
1 Bàn đạp phanh 3 Dẫn động phanh 5 Cơ cấu phanh đĩa
2 Bộ trợ lực chân không 4 Bình chứa dầu 6.Bộ điều hòa lực phanh
7 Cơ cấu phanh guốc
để thực hiện quá trình phanh
- Khi nhả bàn đạp phanh, piston trong dẫn động phanh không còn lực tácdụng nên áp suất dầu trong đường ống giảm xuống Lò xo trong cơ cấu phanhkéo hai má phanh tách khỏi tang trống hoặc đĩa phanh để kết thúc quá trìnhphanh Dầu trong xylanh bánh xe theo đường ống để trở về bình chứa dầu
1.2.3 Sơ đồ cấu tạo và nguyên tắc hoạt động chung của hệ thống phanh dẫn động khí nén.
Trang 10a) Sơ đồ cấu tạo chung của hệ thống phanh dẫn động khí nén.
Hình1.3: Sơ đồ cấu tạo của hệ thống phanh dẫn động khí nén.
1- Bàn đạp phanh 2: Máy nén khí 3- Dẫn động phanh
4- Bình chứa khí nén 5- -Đồng hồ đo áp suất 6 - Đường dẫn khí
7- Bầu phanh
Hệ thống phanh khí thường bố trí trên các ôtô có trọng tải lớn Các bộ phậnchính gồm có: máy nén khí, van điều chỉnh áp suất, bình chứa khí nén, vanphân phối (Dẫn động phanh), các bầu phanh cùng với cơ cấu hãm của các bánh
xe, bàn đạp, ống dẫn hơi và các ống mềm Trên một số xe có bố trí hai bìnhchứa khí, bình lọc và đường ống dẫn khí cho hệ thống phanh rơ moóc
b) Nguyên tắc hoạt động.
- Khi người lái đạp lên bàn đạp phanh (1) thông qua cơ cấu dẫn động làmcho dẫn động phanh (3) mở cho khí nén từ bình chứa (4) đi vào ống dẫn khí rồiđến các bầu phanh (7) Màng ở trong bầu phanh đi ra thông qua ty đẩy làm xoayquả đào một góc, guốc phanh đi ra áp sát vào tang trống thực hiện quá trìnhphanh
- Khi nhả bàn đạp phanh (1) dẫn động phanh (3) đóng đường khí nén từbình chứa khí đến bầu phanh, đồng thời mở đường khí từ bầu phanh ra khí trời,
má phanh tách khỏi tang trống kết thúc quá trình phanh
1.2.4 Sơ đồ cấu tạo và hoạt động của hệ thống phanh thủy khí
Chúng ta đã biết dẫn động bằng thuỷ lực có ưu điểm độ nhạy cao nhưnghạn chế là lực điều khiển trên bàn đạp còn lớn Ngược lại đối với dẫn động bằngkhí nén lại có ưu điểm là lực điều khiển trên bàn đạp nhỏ nhưng độ nhạy kém(thời gian chậm tác dụng lớn do khí bị nén khi chịu áp suất)
Để tận dụng ưu điểm của hai loại dẫn động trên người ta sử dụng hệ thống dẫnđộng phối hợp giữa thuỷ lực và khí nén (Hình 1.4)
Loại dẫn động này thường được áp dụng trên các ôtô tải trung bình và lớn
a) Sơ đồ cấu tạo:
Trang 11Hình 1.5: Sơ đồ hệ thống dẫn động thuỷ khí
1- Máy nén khí 2- Bình chứa khí 3- Dẫn động phanh
4- Bàn đạp phanh 5- Xylanh khí 6- Dẫn động phanh dầu 7- Bình chứa dầu 8- Cơ cấu phanh dầu 9- Van điều khiển khí nén
Sơ đồ cấu tạo chung của hệ thống bao gồm hai phần dẫn động:
- Dẫn động thuỷ lực: có hai xylanh chính dẫn hai dòng dầu đến các xylanhbánh xe phía trước và phía sau;
- Dẫn động khí nén: bao gồm từ máy nén khí, bình chứa khí, van phânphối khí và các xylanh khí nén
Phần máy nén khí và van phân phối hoàn toàn có cấu tạo và nguyên tắchoạt động như trong hệ thống dẫn động bằng khí nén
Phần xylanh chính loại đơn và các xylanh bánh xe có kết cấu và nguyêntắc hoạt động như trong hệ thống dẫn động thuỷ lực Vì vậy ở đây không mô tảlại hai phần vừa nêu trên
Đây là dẫn động thuỷ khí kết hợp hai dòng nên van phân phối khí là loạivan kép, có hai xylanh chính và hai xylanh khí
b) Nguyên tắc hoạt động:
- Khi chưa tác động vào bàn đạp: Máy nén khí làm việc rồi đẩy khí đếnbình chứa khí Khí từ bình chứa khí theo đường dẫn đến dẫn động phanh (3) vàxylanh khí chờ ở đó;
- Khi tác động vào bàn đạp (4) làm mở khí nén từ bình chứa khí theo đườngdẫn đến dẫn động phanh (3) và đi đến van điều khiển của (9) làm mở đường khí
từ bình chứa khí vào xy lanh khí nén(5) dầu trong dẫn động phanh thủy lực(6),theo đường dẫn dầu đến xylanh bánh xe đẩy má phanh áp sát vào tang trốngthực hiện quá trình phanh;
- Khi nhả bàn đạp khí nén trên đường dẫn đến van điều khiển(9) và xylanhkhí (5) được xả ra ngoài khí trời, van lại đóng đường khí từ bình chứa khí đếnđồng thời dầu ở xylanh bánh xe trở về bình chứa (7) má phanh tách khỏi tangtrống kết thúc quá trình phanh
Trang 121.3 Tháo, lắp và nhận dạng các hệ thống phanh ôtô:
1.3.1 Hệ thống phanh dẫn động cơ khí (phanh tay)
- Giẻ lau, dung dịch làm sạch , Tuốc nơ vít, giấy nháp
- Hoạt động được
và đầy đủ các chi tiết
2 Trình tự tháo:
* Tháo cơ cấu phanh tay:
- Tháo đai ốc hãm bánh xe - Khẩu 21 - Nới đều, đối
xứng
- Tháo tang trống
- Tháo lò xo kéo guốc phanh Tuốc nơ vít
- Tháo chốt giữ guốc phanh sau,
guốc phanh và cơ cấu điều chỉnh
Kìm
- Tháo chốt giữ guốc phanh
trước và guốc phanh - Tuốc nơ vít
* Tháo dẫn động phanh tay:
- Tháo nắp đậy cần phanh;
- Tháo dây phanh
- Tháo cần phanh tay
Tuốc nơ vítKhẩu 10 -12Khẩu 10
3 Nhận dạng các chi tiết
Cơ cấu phanh
Dẫn động phanh tay
4 Lắp và điều chỉnh
- Lắp ngược lại với tháo
thuật
1.3.2 Hệ thống phanh dẫn động thuỷ lực
Trình tự tháo, lắp:
Trang 13TT Trình tự thực hiện Dụng cụ Yêu cầu kỹ thuật
1 Tháo dẫn động phanh ra khỏi xe
- Lấy dầu phanh ra khỏi bình chứa; Xylanh Không để dây ra ngoài
- Tháo đường dẫn dầu ra Clê 10 Không để dầu chảy ra
2 Tháo cơ cấu phanh guốc:
- Tháo đai ốc hãm bánh xe - Khẩu 21 - Nới đều, đối xứng
- Tháo tang trống
- Tháo lò xo kéo guốc phanh Tuốc nơ vít
- Tháo chốt giữ guốc phanh sau,
guốc phanh và cơ cấu điều chỉnh
Kìm
- Tháo chốt giữ guốc phanh trước
và guốc phanh
- Tuốc nơ vít
- Tháo đường dẫn dầu đến xylanh
bánh xe
C lê 10
- Tháo xy lanh bánh xe - Khẩu12-14
3 Tháo cơ cấu phanh đĩa
- Tháo đai ốc hãm bánh xe - Khẩu 21 - Nới đều, đối xứng
4 Tháo bộ chia và đường ống Clê 10
5 Nhận dạng các chi tiết
- Cơ cấu phanh
- Dẫn động phanh
6 Lắp và điều chỉnh
- Điều chỉnh khe hở má phanh Tuốc nơ vít Đúng yêu cầu kỹ thuật
1 3.3 Hệ thống phanh dẫn động khí nén
Trang 14kỹ thuật
1 Tháo dẫn động ra khỏi xe:
- Tháo đòn dẫn động ra khỏi đòn mở Kìm
- Tháo các đường khí vào, ra C lê 19-22 Không làm hỏngren và đường ống
- Tháo dẫn động ra khỏi xe Khẩu 14 -17
- Tháo moay ơ và tang trống bánh sau Tuýp bát
chuyên dùng
búa
- Tháo lò xo, guốc phanh
* Tháo cơ cấu dẫn động bằng hơi
- Tháo đường ống dẫn khí tới các bầu
-Tháo các đường ống dẫn khí từ máy nén
khí tới bình chứa, tới van phân phối
Clê 19-22
-Tháo các đường ống dẫn dầu, đường ống
nước vào máy nén khí
Clê 14-17 Hứng dầu, nước
vào khay riêng-Tháo máy nén khí ra khỏi xe Chòng 17-19
4 Tháo bình chứa khí và đường ống Chòng 19-22
5 Nhận dạng các chi tiết
- Cơ cấu phanh
- Dẫn động phanh
Trang 15- Máy nén, bình chứa khí
6 Lắp ghép và điều chỉnh
- Lắp ngược lại với tháo
kỹ thuật
3.4 Hệ thống phanh dẫn động thuỷ khí
STT Nội dung công việc Dụng cụ kỹ thuật Yêu cầu
1 Tháo dẫn động ra khỏi xe:
- Tháo đòn dẫn động ra khỏi đòn mở Kìm
- Tháo các đường khí vào, ra C lê 17-19 Không làm hỏngren và đường ống
- Tháo dẫn động ra khỏi xe Khẩu 14 -17
- Tháo bàn đạp phanh và đòn dấn động Kìm
2 Tháo cụm thủy khí
đựng
14-17
3 Tháo cơ cấu phanh
Tương tự như cơ cấu phanh dầu
4 Tháo Máy nén, bình chứa
Tương tự như phanh hơi
- Lắp ngược lại với tháo
kỹ thuật
* Kiểm tra thực hành
Tên bài: BÀI 2: BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG PHANH
Mã bài: 27-2
Trang 16A- MỤC TIÊU CỦA BÀI
Học xong bài này người học có khả năng:
- Trình bày được quy định về bảo dưỡng hệ thống phanh;
- Bảo dưỡng được hệ thống phanh đúng quy trình, quy phạm và đúng các tiêuchuẩn kỹ thuật trong nghề công nghệ;
- Sử dụng đúng các dụng cụ bảo dưỡng đảm bảo chính xác và an toàn
- Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong nghề sửa chữa máy thi côngxây dựng;
- Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của học sinh
B- NỘI DUNG
2.1 Mục đích, yêu cầu của việc bảo dưỡng hệ thống phanh.
2.1.1 Mục đích:
- Pháp hiện xử lý các sự cố và ngăn ngừa những Hư hỏng có thể xảy ra
để luôn luôn duy trì tình trạng kỹ thuật của hệ thống phanh
- Keo dài tuổi thọ của chi tiết, cụm, hệ thống tiết kiệm chi phí sửa chữa
- Tạo thái độ thoải mái, thích thú cho người lái để lái xe an toàn
2.1.2.Yêu cầu:
Thực thiện tốt các chế độ chăm xóc và bảo dưỡng , kiểm tra phát hiện các
Hư hỏng và sửa chữa kịp thời, đảm bảo hệ thống làm việc tốt, không bị Hưhỏng
2.2 Quy trình bảo dưỡng hệ thống phanh
2.2.1 Bảo dưỡng thường xuyên:
Thời gian thực hiện sau mỗi ngày hoặc mỗi ca làm việc, nội dung như sau:
- Lau chùi và kiểm tra độ kín của các chỗ nối, cơ cấu truyền động phanh vàhiệu lực của phanh Đối với xe tải bơm mỡ vào các vị trí trục quả đào của cơ cấuphanh
2.2.2 Bảo dưỡng định kỳ:
Bảo dưỡng định kỳ phải tuân thủ theo chế độ bảo dưỡng của từng loại xe.Nếu không ta thực hiện theo các cấp bảo dưỡng sau:
a )Bảo dưỡng cấp 1: Thời gian thực hiện: Đối với xe con sau 600 - 1000
km, xe tải, khách 800 - 1000km, nội dung như sau:
- Kiểm tra tình trạng làm việc và độ kín của các ống dẫn hệ thống hãm,
hành trình tự do và hành trình làm việc của bàn đạp phanh
- Kiểm tra cơ cấu truyền động của khóa phanh , tình trạng của cơ cấutruyền động và hiệu lực của phanh tay Sau khi bảo dưỡng kiểm tra hiệu lực củaphanh ở tất cả các bánh xe
b)
Bảo dưỡng cấp 2 : Thời gian thực hiện: Đối với xe con sau 5000 - 6000
km, xe tải, khách 4000 - 6000km, nội dung như sau:
- Kiểm tra tình trạng và độ kín của của các ống dẫn và các bộ phận của hệ
thống phanh
- Kiểm tra cơ cấu truyền động của khóa phanh và mức độ bắt chặt van vớithân xe Kiểm tra hoạt động của dẫn động phanh
- Kiểm tra tình trạng của tang trống, guốc phanh, má phanh và lò xo
- Kiểm tra mức dầu trong bầu chứa, nếu có dấu hiệu không khí lọt vào hệthống thì phải xả khí khỏi hệ thống
Trang 17- Kiểm tra và hiệu chỉnh khe hở giữa guốc phanh và trống phanh, siết chặtcác chi tiết của phanh tay, điều chỉnh phanh tay khi cần thiết.
- Kiểm tra sự hoạt động của van an toàn;
- Kiểm tra và điều chỉnh dây đai máy nén khí
Lưu ý
- Thực hiện chế độ bảo dưỡng là giá trị tối đa cho phép, nhưng khi xe hoạtđộng ở vùng núi và nơi có đĩa hình và khí hậu phức tạp ta phải thực hiên chế độbảo dưỡng ở giá trị thấp
2.2.3 Kiểm tra và điều chỉnh.
a) Kiểm tra và điều chỉnh hành trình tự do bàn đạp phanh:
Quy trình thực hiện
- Đặt thước song song với hành
- Dùng ngón tay cái tác dụng vào
bàn đạp đi xuống, khi nào cảm trấy
nặng thì dùng lại Đọc trị số và đối
chiếu với tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn 3-5mm.Không đúng điều chỉnhlại
b) Kiểm tra và điều chỉnh khe hở má phanh.
- Chọn căn lá dúng tiêu chuẩn Khe hở phía trên 0,25
Khe hở phía dưới 0,15
- Đưa căn lá vào vị trí kiểm tra
đạt ta phải điều chỉnh
2 Điều chỉnh
- Gẩy cơ cấu điều chỉnh Tuốc nơ vít Vừa gẩy vừa kéo căn lá
khí nào thấy sin sít là được
c) Xả khí cho hệ thống.
Trang 18TT Trình tự thực hiện Dụng cụ Yêu cầu kỹ thuật
1 Chuẩn bị
- Kiểm tra và đổ thêm dầu phanh Đúng tiêu chuẩn
- Cắm dây xả khi với ốc xả khí và
lọ đựng
b1 Người trên xe nhồi phanh khi nào
cứng chân phanh thì dừng lại
Ấn chặt chân phanh
b2 Người bên dưới xe xoay bulông xả
khí ra và quan sát dầu chẩy ra có
khí không
Clê 10 -Nới ½ vòng trong 3
giây
- Người trên đạp bàn đạp theo
b4 Lắp lại b1 khi nào xả mà dầu chẩy
ra không còn khí nữa mới thôi
Clê 10 - Phải để ý bình dầu
không được hếtb5 Xả khí bánh xe khác, tương tự như
trên từ b1-b14
Clê 10 - Xả từ bánh xe gần
dẫn động nhất đến xa dẫn động
2.2.4 Thực hành các chế độ bảo dưỡng và thực hiện kiểm tra và điều chỉnh.
- Bảo dưỡng thừng xuyên:
- Bảo dưỡng định kỳ
- Kiểm tra và điều chỉnh
Tên bài: BÀI 3: SỬA CHỮA HỆ THỐNG PHANH DẪN ĐỘNG THỦY LỰC
Trang 19Mã bài: 27-3 A- MỤC TIÊU CỦA BÀI
Học xong bài này người học có khả năng:
- Nêu được các hiện tượng, Hư hỏng và giải thích được các nguyên nhân gây rahiện tượng, Hư hỏng;
- Trình bày được các phương pháp kiểm tra và sửa chữa;
- Kiểm tra , sửa chữa và đánh giá được hệ thống phanh dẫn động thủy lực đảmbảo yêu cầu kỹ thuật;
- Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong nghề sửa chữa máy thi công xây dựng;
- Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của học sinh
- Các piston, xylanh bị mòn, cào xước, han dỉ và ren hỏng;
- Cúp pen bị mòn, rách, trương nở hoặc chai cứng;
- Cụm van hỏng, lò xo gẫy yếu, tấm hình sao hỏng và lỗ điều hoà bị tắc;
- Bàn đạp bị cong, nứt, gẫy và mòn
* Nguyên nhân.
- Trong dầu có nhiều cặn, bẩn và tạp chất
- Dùng dầu không đúng loại
- Do sử dụng lâu ngày vật liệu bị mòn, biến dạng hoặc tháo lắp khôngđúng yêu cầu kỹ thuật
b) Phương pháp kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa.
* Phương pháp kiểm tra, bảo dưỡng.
- Tháo các chi tiết rửa sạch, riêng cúp pen rửa bằng nước xà phòng, sau đóxịt hơi cho khô rồi bôi một ít dầu phanh khi lắp (tuyệt đối không được rửa bằngxăng, dầu điêzen)
- Dùng phương pháp quan sát xác định những Hư hỏng của chi tiết
- Dùng panme, đồng hồ so để xác định độ hao mòn của piston, xylanh
* Phương pháp sửa chữa.
- Nếu xylanh bị mòn, các vết xước ít và nhỏ hơn 0,5 mm thì dùng giấynhám mịn chuyên dùng đánh bóng
- Nếu vết xước sâu lớn hơn 0,5 mm thì doa lại xylanh rồi thay piston mới
có đường kính phù hợp
Khe hở giữa piston và xylanh đảm bảo từ 0,025 0,075 mm
- Cúp pen hỏng, thay cái mới
- Lòxo yếu, gẫy thì thay cái mới
- Bàn đạp cong thì nắn lại, nếu nứt gẫy thì hàn
Trang 20Chú ý: Khi lắp các chi tiết ta phải bôi một lớp dầu phanh lên bề mặt, sau khi lắpxong piston phải đảm bảo chuyển động linh hoạt trong xylanh.
3.1.2 Hư hỏng, nguyên nhân, phương pháp kiểm tra và sửa chữa cơ cấu phanh dầu.
a) Hư hỏng và nguyên nhân
* Hư hỏng:
- Các má phanh mòn, nhô đinh tán, nứt, vỡ, dính dầu mỡ, các đinh tán lỏng
- Lò xo kéo guốc phanh bị gẫy, yếu;
- Trục lệch tâm, cam lệch tâm, mòn;
-Tang trống ô van, mòn côn, cào xước;
- Đĩa phanh, mòn, cào xước, vênh;
- Xylanh bánh xe mòn, cào xước, ăn mòn hóa học;
- Cúp pen và cao su chắn bụi mòn, rách , chai cứng và trương nở;
- Guốc phanh bị biến dạng;
- Cơ cấu điều chỉnh hỏng
* Nguyên nhân
- Do ma sát giữa má phanh và tang trống;
- Do sử dụng lâu ngày, nhiệt lớn, lực phanh tác động đột ngột nhiều lần;
- Tháo, lắp và bảo dưỡng không đúng yêu cầu kỹ thuật
b) Phương pháp kiểm tra bảo dưỡng và sửa chữa.
*Kiểm tra, sửa chữa má phanh.
- Dùng phương pháp quan sát để kiểm tra:
+ Má phanh, có bị dính dầu mỡ không nếu có ta dùng xăng để rửa sạch; + Má phanh có bị sứt mẻ, nếu bị thì thay má phanh mới;
+ Má phanh có bị chai cứng, nứt nhỏ và cháy không Nếu nhẹ ta dùnggiấy ráp đánh lại nặng thay mới
+ Má phanh mòn, nhô đinh tán thì thay cái mới
+ Kiểm tra độ tròn của má phanh, nếu diện tích tiếp xúc nhỏ hơn 85% thì
ta đem mài lại
- Dùng thước đo độ sâu hoặc pan me để kiểm tra độ mòn của má phanh+ Đối với má phanh dùng đinh tán thì ta kiểm tra độ sâu đinh tán nằmtrong giới hạn cho phép 0,8 1,5mm
+ Đối với má phanh dán thì chiều dầy của tấm ma sát nằm trong giới hạn 0,8 1,5mm hay độ dầy má phanh không được mòn quá 80%
* Kiểm tra, sửa chữa tang trống.
- Dùng phương pháp quan sát kiểm tra:
+ Tang trống có bị nứt, bề mặt ma sát có bị trầy xước, các vết cháy, lồilõm, loe miệng Nếu tang trống bị nứt thì thay thế, lồi lõm, cào xước nhẹ thìdùng giấy ráp đánh bóng, còn mòn sâu 0,25mm thì phải tiện lại tang trống
- Dùng panme, đồng hồ so kiểm tra độ mòn, ôvan và độ đảo của tangtrống
+ Nếu đường kính lớn hơn đường kính tối đa được ghi trên bề mặt tangtrống thì phải thay thế, còn đối với loại không ghi thì không được vượt quá 1,5
2,3mm so với đường kính nguyên thuỷ
+ Nếu độ ôvan vượt quá 0,12mm thì phải tiện lại tang trống