1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình mô đun Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống lái (Nghề Sửa chữa máy thi công xây dựng Trình độ cao đẳng)

60 49 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 6,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI 1: THÁO, LẮP VÀ NHẬN DẠNG HỆ THỐNG LÁI MÁY THI CÔNGXÂY DỰNG Mã bài: MĐ 26-01 * Mục tiêu: - Trình bày được yêu cầu, nhiệm vụ và phân loại hệ thống lái -Trình bày được cấu tạo, nguyên

Trang 1

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ GIỚI NINH BÌNH

GIÁO TRÌNH

MÔ ĐUN 26 : BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA HỆ THỐNG LÁI

NGHỀ: SỬA CHỮA MÁY THI CÔNG XÂY DỰNG

TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG

Ban hành kèm theo Quyết định số:…./QĐ-TCGNB ngày…… tháng…….năm 20…

của trường cao đẳng Cơ giới Ninh Bình

Trang 2

Ninh Bình

Mục lục

Trang

1 Lời nói đầu 0

2 Bài 1: Tháo, lắp và nhận dạng hệ thống lái máy thi công xây dựng 1

3 Bài 2: Bảo dưỡng hệ tống lái máy thi công xây dựng 8

4 Bài 3: Sửa chữa cơ cấu lái 13

5 Bài 4: Sửa chữa dẫn động lái 20

6 Bài 5: Sửa chữa cầu dẫn hướng 26

7 Bài 6: Sửa chữa trợ lực 41

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Để nâng cao chất lượng đội ngũ công nhân kỹ thuật phục vụ cho sự nghiệpcông nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước Ngang tầm với khu vực và thế giới Nhànước đã tiến hành nhiều biện pháp hỗ trợ cho ngành dạy nghề Dự án giáo dục Kỹthuật và Dạy nghề là một trong những biện pháp đó Trường Cao đẳng Cơ giới NinhBình là một trong 40 trường trọng điểm thuộc Dự án Với truyền thống và bề dàykinh nghiệm của trường và được Tổng cục Dạy nghề hỗ trợ trang thiết bị cho cácnghề Sửa chữa máy thi công xây dựng

Tài liệu này là một trong những kết quả của các giảng viên trong và ngoàitrường có kinh nghiệm trong lĩnh vực dạy nghề, đã được học tập, bồi dưỡng trong vàngoài nước Trong quá trình biên soạn tài liệu này chúng tôi đã nhận được sự giúp

đỡ nhiệt tình của Tổng cục Dạy nghề và các đơn vị có liên quan

Tài liệu này được biên soạn theo mẫu định dạng các tài liệu dạy nghề được sửdụng rộng rãi trong nước và ngoài nước Học xong mô đun này học viên có khảnăng: Mô tả được cấu tạo, trình bày được nguyên lý làm việc của hệ thống lái Tháolắp, kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa các bộ phận của hệ thống lái đúng quy trình,đảm bảo an toàn

Tài liệu này được thiết kế theo từng mô đun thuộc hệ thống mô đun/ môn họccủa một chương trình để đào tạo hoàn chỉnh nghề sửa chữa máy thi công xây dựngtrình độ cao đẳng nghề và được dùng làm giáo trình cho học viên trong các khoá đàotạo chính quy dài hạn hoặc ngắn hạn và các công nhân kỹ thuật, các kỹ thuật viên,các nhà quản lý và những nhà sử dụng lao động kỹ thuật tham khảo

Đây là tài liệu thử nghiệm sẽ được hoàn chỉnh để trở thành giao trình chínhthức trong hệ thống dạy nghề

NHÓM TÁC GIẢ

Chủ biên: - Ninh Văn Hoàn

- Ngyễn Văn Tam

- Hoàn Minh Tuấn

- Lê Văn Tài

Trang 5

BÀI 1: THÁO, LẮP VÀ NHẬN DẠNG HỆ THỐNG LÁI MÁY THI CÔNG

XÂY DỰNG

Mã bài: MĐ 26-01

* Mục tiêu:

- Trình bày được yêu cầu, nhiệm vụ và phân loại hệ thống lái

-Trình bày được cấu tạo, nguyên lý hoạt động và phương pháp kiểm tra bảodưỡng hệ thống lái

- Tháo, lắp, nhận dạng được hệ thống lái đúng yêu cầu kỹ thuật

- Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong nghề Sửa chữa máy thi công xâydựng

- Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của sinh viên

- Điều khiển nhẹ, chính xác và an toàn;

- Đảm bảo quay vòng ô tô thật ngoặt trong thời gian nhanh và ở một diện tíchnhỏ;

- Tránh được các va đập từ bánh dẫn hướng truyền lên vành lái;

- Phải tự động trả lái về vị trí thẳng sau khi xe đã quay vòng;

- Cấu tạo đơn giản, vận hành êm và có độ bền cao

1.1.3- Phân loại

a) Theo phương pháp chuyển hướng

- Chuyển hướng hai bánh xe trên cầu trước

- Chuyển hướng tất cả các bánh xe (4WD)

b) Theo đặc điểm truyền lực

- Hệ thống lái cơ khí (hệ thống lái thường)

- Hệ thống lái có trợ lực

c) Theo kết cấu của cơ cấu lái

- Cơ cấu lái kiểu trục vít - con lăn

- Cơ cấu lái kiểu trục vít - êcu - cung răng

- Cơ cấu lái kiểu trục vít - chốt - đòn quay

- Cơ cấu lái kiểu bánh răng - thanh răng

Trang 6

1.2- Sơ đồ cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của hệ thống lái.

1.2.1- Cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của hệ thống lái cơ khí.

a) Sơ đồ c ấu tạo:

Hình 1.1: S ơ đồ hệ thống lái cơ khí đồ hệ thống lái cơ khí ệ thống lái cơ khí ống lái cơ khí h th ng lái c khí.ơ đồ hệ thống lái cơ khí

1 Vành tay lái 4 Cơ cấu lái 7 Đòn ngang

2 Trục lái 5 Thanh kéo dọc 8 Đòn bên

3 Đòn quay đứng 6 Thanh kéo ngang 9 Dầm cầu

- Vành lái nhận lực từ cánh tay người điều khiển để tạo ra chuyển động quayvòng của nó và truyền mômen xoắn tới trục lái

- Trục lái bao gồm: trục lái chính truyền chuyển động quay của vô lăng tới cơcấu lái và ống đỡ trục lái để cố định trục lái chính vào thân xe Đầu phía trên củatrục lái chính được làm thon và xẻ hình răng cưa và vô lăng được xiết vào trục láibằng một đai ốc

- Cơ cấu lái nhận mômen từ trục lái và thay đổi tỷ số truyền cơ cấu lái để đưatới các thanh dẫn động lái

- Thanh dẫn động lái là sự kết hợp giữa các thanh nối và tay đòn để truyềnchuyển động của cơ cấu lái tới các bánh xe trái và phải

Trang 7

- Khi muốn xe chuyển hướng sang trái, thì người lái quay vành tay lái theochiều ngược chiều kim đồng hồ Các quá trình xảy ra tương tự như trường hợp quayvòng sang phải, nhưng với chiều ngược lại.

1.2.2- Cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của hệ thống lái thuỷ lực.

a) Cấu tạo (Hình 1.2)

Cơ cấu lái kiểu trục vít - con lăn xylanh lực lắp bản lề với vỏ cầu Trongxylanh lực có pít tông di chuyển, trục piston nối với tay đòn của cơ cấu hình thanglái Van phân phối kiểu trượt đặt trên thanh kéo dọc chịu tác động trực tiếp của đònquay đứng Van phân phối có đường dầu cao áp từ bơm, đường dầu hồi về bình chứa

và hai đường dầu tới các buồng trong xylanh

a) b)

Hình 1.2: Hệ thống lái có trợ lực xe MAZ – 500A

a i th ng; b Vòng ph iĐi thẳng; b Vòng phải ẳng; b Vòng phải ải

1 Xylanh lực 2.Thanh kéo ngang 3, 4,7, 8 Đường ống dầu

5 Trục trượt phân phối 6 Vỏ van phân phối 9 Khối bơm dầu

- Khi muốn xe quay vòng trái, thì người lái xoay vành tay lái ngược lại (ngượcchiều mũi tên)

Van (6) làm (4) thông với 8) đồng thời (3) thông với (7) Quá trình thực hiệnngược lại với vòng phải

1.3 Tháo, lắp và nhận dạng hệ thống lái.

Trang 8

+ Tháo, lắp cụm bơm trợ lực lái

+ Tháo, lắp cụm cơ cấu lái

+ Tháo, lắp dẫn động lái

1.3.3 Hệ thống lái trợ lực điện

- Nhận dạng các bộ phận của hệ thống lái trợ lực điện

- Tháo, lắp các bộ phận

+ Tháo, lắp bộ điều khiển điện tử và cảm biến lái

+ Tháo, lắp cụm mô tơ trợ lực

+ Tháo, lắp cụm cơ cấu lái

+ Tháo, lắp dẫn động lái

1.3.4 Kiểm tra và điều chỉnh.

a) Kiểm tra và điều chỉnh độ dơ dọc trục lái

- Kiểm tra độ rơ dọc trục tay lái chính là độ rơ của vòng bi Kiểm tra bằng cáchcầm vô lăng kéo dọc trục, nếu không có độ rơ, tay lái không có tầm nặng nhẹ làđược, còn nếu có độ rơ hoặc nặng ta phải điều chỉnh bằng cách:

- Điều chỉnh độ rơ dọc trục tay lái bằng cách thêm hoặc bớt căn đệm giữa nắpdưới và vỏ cơ cấu lái

b) Kiểm tra và điều chỉnh độ dơ vành tay lái:

1 Chuẩn bị:

TT Trang thiết bị và dụng cụ Đơn vị Số lượng

Trang 9

Hình 1.3 Kiểm tra độ rơ ngang vành tay lái.

1 Vành tay

lái

2 Kim chỉ 3 Vành dẻ quạt có chi độ 4 Trục lái

- Thực hiện công việc.

TT Trình tự thực hiện Dụng cụ Yêu cầu kỹ thuật

1 Đánh tay lái về vị trí trung gian

2 Gá dụng cụ kiểm tra lên vành tay

lái

Tuốc nơ vít

3 Đánh nhẹ tay lái sang bên phải Khi nào cảm thấy nặng

thì dừng lại hoặc đòn chuyển hướng bắt đầu

di chuyển sang phải

4 Xoay vành chia độ để kim chỉ về vị

trí 0

thì dừng lại hoặc đòn chuyển hướng bắt đầu

di chuyển sang trái

6 Quan sát kim chỉ trên vành chia và

đối chiếu với tiêu chuẩn

Xe con 100, xe khách

150, Xe tải 250 Không đúng thì ta điều chỉnh lại

- Chòng 14

-Nếu lớn hơn tiêu chuẩn xoay vào, nhỏ nới ra

- Đúng tiêu chuẩn

c) Kiểm tra và điều chỉnh độ chụm: (Hình 1.4)

Trang 10

Hình 1.4 Kiểm tra độ chụm Trình tự thực hiện:

TT Trình tự thực hiện Dụng cụ Yêu cầu kỹ thuật

1 Đánh tay lái về vị trí trung gian

2 Đo khảng cách hai lốp trước phía

sau và đọc trị số

Dụng cụ chuyên dùng

- Vị trí giữa của lốp và phải song song

3 Đo khảng cách hai lốp trước phía

trước và đọc trị số

Dụng cụ chuyên dùng

- Vị trí giữa của lốp và phải song song( tương ứng với phái sau)

4 Lấy giá trí đo được phía sau trừ giá

trị đo được phái trước

 = B - A

Xe con 1-3mm

Xe tải và khách 3-5mmKhông đúng điều chỉnh

5 Điều chỉnh chiều dài thanh đòn

- Đúng tiêu chuẩn

d) Kiểm tra và điều chỉnh độ căng dây đai của bơm trợ lực

Trang 11

Hình 1.5: Phương pháp kiểm tra và điều chỉnh độ căng dây đai

TT Trình tự thực hiện Dụng cụ Yêu cầu kỹ thuật

1 Kiểm tra

- Đo độ võng của dây cu loa Thước Tiêu chuẩn 8-14mm

không đúng điều chỉnh

2 Điều chỉnh

- Nới bulông bơm trợ lực Khẩu 17-19

- Điều chỉnh bơm trợ lực Nơvia Độ võng lớn điều chỉnh

ra, độ võng nhỏ điều chỉnh vào

- Vặn bu lông bơm trợ lực Khẩu 17-19

Trang 12

BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG LÁI

Mã bài: MĐ 26-02

* Mục tiêu:

- Trình bày được quy trình bảo dưỡng hệ thống lái

- Thực hiện công tác bảo dưỡng hệ thống lái đúng yêu cầu kỹ thuật

- Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong nghề Sửa chữa máy thi công xâydựng

- Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của sinh viên

* Nội dung.

2.1 Bảo dưỡng cơ cấu lái

* Kiểm tra độ rơ cơ cấu lái

- Chẩn đoán cơ cấu lái bằng cách đo độ rơ được thực hiện khi khóa cứng phần

bị động cơ cấu lái, xác định độ rơ trên vành lái (tương tự như xác định độ rơ hệthống lái)

Kết hợp việc đo độ rơ hệ thống lái, sử dụng phương pháp suy luận loại trừ, xác địnhkhu vực hay chi tiết bị mòn, hư hỏng

- Xác định khả năng hư hỏng trong toàn bộ góc quay của cơ cấu lái

Nâng toàn bộ bánh xe cầu trước dẫn hướng, quay vành lái tới vị trí tận cùng bênphải và bên trái, phát hiện các hư hỏng trong cơ cấu lái và độ rơ vành lái ở các vị trí,đặc biệt ở vị trí tận cùng Việc xác định này có thể dùng cảm nhận thay đổi lực quayvành lái hay nhờ lực kế

- Điều chỉnh cơ cấu lái

Ở các cơ cấu lái kiểu trục vít - con lăn, quạt răng và đai ốc-thanh răng, có haiviệc điều chỉnh: điều chỉnh khe hở chiều trục của vòng bi trục vít và điều chỉnh sựvào khớp của quạt răng và đai ốc-thanh răng Việc kiểm tra và điều chỉnh khe hởchiều trục của vòng bi tiến hành như sau: xả hết dầu nhờn trong cacte cơ cấu lái,tách khớp nối giữa trục vít cơ cấu lái và trục tay lái, khớp nối giữa đòn quay đứng và

bộ trợ lực thuỷ lực Dùng tay lắc đòn quay đứng, kiểm tra khe hở trong các vòng bitrục vít Nếu thấy có khe hở, phải tháo bulông, tháo nắp dưới của cacte cơ cấu lái 1

và rút đệm điều chỉnh ra, hình 2.1

Hình 2.1 Điều chỉnh khe hở

chiều trục cơ cấu lái kiểu trục

vít con lăn1-Nắp 2-Các te cơ

cấu lái 3-Đệm điều chỉnh

Hình 2.2 Điều chỉnh khe hở ăn khớpcủa trục vít- con lăn.1-clê 2-đai ốc điềuchỉnh 3-ốc hãm 4-đệm hãm

Trang 13

Điều chỉnh khe hở ăn khớp của cặp truyền động trong cơ cấu lái: có nhiều loại

cơ cấu lái khác nhau được sử dụng trên các ô tô khác nhau, tuỳ thuộc vào kết cấu cụthể mà có cách điều chỉnh khác nhau nhưng nguyên tắc điều chỉnh là:

- Dịch chuyển dọc trục đòn quay đứng sẽ điều chỉnh được khe hở ăn khớp củacặp truyền động trong cơ cấu lái

* Kiểm tra dầu cơ cấu lái

Kiểm tra nếu thiếu ta bổ xung vào, bẩn ta thay mới

2.2 Kiểm tra điều chỉnh dẫn động lái.

* Kiểm tra dẫn động lái và khắc phục khe hở

- Các khớp nối

Kết cấu của khớp nối cầu rất đa dạng, có loại kết cấu tự động điều chỉnh khe

hở trong quá trình làm việc, hình 2.3, có loại ta phải điều chỉnh hình 2.3 Có thể dễdàng phát hiện khe hở trong các khớp nối của cơ cấu dẫn động lái bằng cách lắcmạnh đòn quay đứng trong khi xoay tay lái và nắm tay vào các khớp kiểm trahình2.4.a Nếu khe hở vượt quá qui định, hãy khắc phục bằng cách vặn các nút córen của khớp nối tương ứng hình 2.4 (b) Muốn vậy, phải tháo chốt chẻ ở nút ra, vặnnút vào đến hết cữ rồi lại nới nút ra đến khi mặt đầu của nút trùng với một lỗ lắpchốt chẻ

Hình 2.3 Loại khớp cầu không tự động điều chỉnh độ rơ

1-Chốt cầu 2-Gối đỡ chốt cầu 3-Đai ốc điều chỉnh 4-Ch t chống lái cơ khí ẻ

Hình 2.4 Kiểm tra (a) và khắc phục (b) khe hở trong các khớp nối dẫn

2.3 Bảo dưỡng cầu dẫn hướng.

Trang 14

* Kiểm tra khe hở chốt chuyển hướng

- Để bánh xe ở vị trí thẳng

Kích cầu để bánh xe không tiếp đất

Gá đồng hồ so 1 vào dầm cầu 3, điều chỉnh để đầu đo tì vào mâm phanh 2, xoay mặtđồng hồ để kim chỉ vị trí số “0”

- Kiểm tra, điều chỉnh khe hở hướng trục hình 2 5 a

Dùng căn lá đo khe hở phía dưới của dầm cầu với mặt cam quay, khe hở này phải ≤1,5mm Nếu khe hở lớn hơn ta phải tháo cam quay khỏi dầu cầu và thêm đệm mặtđầu dày hơn để giảm khe hở hướng trục

+ Kiểm tra khe hở hướng kính hình

2.5 b Hạ kích để bánh xe đứng trên

mặt u ≤ 0,75mm, nếu khe hởu đất

Trị số chỉ trên đồng hồ là khe hở

hướng kính lớn hơn ta phải thay bạc

chốt chuyển hướng mới

Hình 2.5 Kiểm tra khe hở chốt chuyểnhướng1- đồng hồ so; 2- mâm phanh; 3- dầmcầu

* Kiểm tra độ chụm.

- Xem phần 1.3.4.c

2.4 Bảo dưỡng bộ trợ lực lái.

a Xác định hiệu quả của trợ lực

Để ô tô đứng yên tại chỗ, không nổ máy, đánh tay lái về hai phía cảm nhậnlực vành lái Cho động cơ hoạt động ở các số vòng quay khác nhau: chạy chậm, cótải, gần tải lớn nhất, đánh tay lái về hai phía cảm nhận lực vành lái So sánh bằngcảm nhận lực trên vành lái ở hai trạng thái, để biết được hiệu quả của trợ hệ thốnglực lái

b Đối với hệ thống có trợ lực thủy lực

b1 Kiểm tra bên ngoài.

Trước khi kiểm tra chất lượng của hệ thống trợ lực thủy lực cần thiết phảixem xét và hiệu chỉnh theo các nội dung sau:

- Sự rò rỉ dầu trợ lực xung quanh bơm, van phân phối, xi lanh lực

các đường ống và chỗ nối

- Kiểm tra, điều chỉnh độ căng dây đai kéo bơm thủy lực

- Kiểm tra lượng dầu và chất lượng dầu, nếu cần thiết phải bổ sung dầu

- Kiểm tra và làm sạch lưới lọc dầu nếu có thể

b2 Xác định hiệu quả trợ lực trên giá đỡ mâm xoay

Việc xác định hiệu quả của trợ lực còn có thể xác định trên mâm xoay Trình

tự tiến hành theo hai trạng thái động cơ không làm việc và động cơ hoạt động ở chế

độ không tải So sánh lực đánh lái trên vành lái

Trang 15

b3 Xác định chất lượng hệ thống thủy lực nhờ dụng cụ chuyên dùng đo áp

đ ống lái cơ khí đầu, trên ống lái cơ khí ải để dẫn dầu vào đường dầu đo áp suất, đồng hồ ẫn dầu vào đường dầu đo áp suất, đồng hồ ầu, trên ào đường dầu đo áp suất, đồng hồ đường ống nối thông đường dầu, trên ầu, trên đ ất, đồng hồ đồ hệ thống lái cơ khí ồ hệ thống lái cơ khí

n y có kh n ng o ào đường dầu đo áp suất, đồng hồ ải ăng đo đến 150 kG/cm2, phía sau là van khóa đường dầu cung cấp đ đến 150 kG/cm2, phía sau là van khóa đường dầu cung cấpn 150 kG/cm2, phía sau l van khóa ào đường dầu đo áp suất, đồng hồ đường ống nối thông đường dầu, trênng d u cung c pầu, trên ất, đồng hồcho van phân ph i D ng c n y ống lái cơ khí ào đường dầu đo áp suất, đồng hồ được lắp nối tiếp trên đường dầu ra cơ cấu lái ắp nối tiếp trên đường dầu ra cơ cấu lái.c l p n i ti p trên ống lái cơ khí ến 150 kG/cm2, phía sau là van khóa đường dầu cung cấp đường ống nối thông đường dầu, trênng d u ra c c u lái.ầu, trên ơ đồ hệ thống lái cơ khí ất, đồng hồ

Hình 2.6 Đo áp suất bơm bằng dụng cụ chuyên dung

+ Sau khi lắp dụng cụ vào đường dầu, cho động cơ làm việc, chờ cho hệ thốngnóng lên tới nhiệt độ ổn định (sau 15 đến 30 giây)

+ Tiến hành xả hết không khí trong hệ thống thủy lực bằng cách: đánh tay lái

về hai phía, tại các vị trí tận cùng dừng vành lái và giữ tại chỗ khoảng 2÷3 phút

+ Để động cơ làm việc với chế độ không tải, mở hết van khóa của dụng cụ đochuyên dùng để dầu lưu thông Xác định áp suất làm việc của hệ thống trên đồng hồ(p1) tương ứng khi ô tô chạy thẳng

+ Để động cơ làm việc với số vòng quay trung bình, đóng hết van khóa củadụng cụ để khóa kín đường dầu Xác định áp suất làm việc của bơm không tải trênđồng hồ (p2)

+ Mở hoàn toàn van khóa, động cơ làm việc ở chế độ không tải, quay vành láiđến vị trí tận cùng, giữ vành lái và xác định áp suất trên đồng hồ, áp suất phải quay

về trị số p2

Ví dụ trên ô tô HINO FF các giá trị đo kiểm như sau:

p1 = 50±0,5kG/cm2 (ở 800 vòng/phút) p2 = 122÷130kG/cm2 (ở 2000 vòng/phút) p3 = 122kG/cm2 (ở 800 vòng/phút)

Nhờ việc kiểm tra như trên có thể xác định chất lượng bơm, van điều áp vàlưu lượng, van phân phối xi lanh lực

b4 Xác định chất lượng hệ thống thủy lực nhờ quan sát phần bị động Xác

định chất lượng hệ thống thủy lực nhờ quan sát phần bị động có thể thực hiện bằngcác phương pháp sau:

+ Cho đầu xe lên các bệ kiểu mâm xoay có ghi độ Dùng vành lái lần lượtđánh hết về hai phía, xác định chất lượng hệ thống thủy lực nhờ quan sát sự chuyểnđộng của phần bị động:

Trang 16

- Nếu cơ cấu lái chung với xi lanh lực, quan sát sự dịch chuyển của: đònngang lái (cơ cấu lái bánh răng thanh răng), đòn quay đứng (nếu cơ cấu lái trục vít ê

cu bi thanh răng bánh răng)

- Nếu xi lanh lực đặt riêng, quan sát sự dịch chuyển của cần piston xi lanh lực.+ Khi không có mâm xoay chia độ có thể tiến hành kiểm tra như sau: nângbánh xe của cầu trước lên khỏi mặt đường, quan sát sự chuyển động của phần bịđộng như trên

2.5.Thực hành bảo dưỡng hệ thống lái

Tên bài: BÀI 3: SỬA CHỮA CƠ CẤU LÁI

Trang 17

Mã bài: MĐ 26-03 A- MỤC TIÊU CỦA BÀI

Học xong bài này người học có khả năng:

- Trình bày được yêu cầu, nhiệm vụ và phân loại cơ cấu lái

- Trình bày được cấu tạo và nguyên lý hoạt động của cơ cấu lái

- Tháo lắp, nhận dạng và kiểm tra, sửa chữa được cơ cấu lái đúng yêu cầu kỹ thuật

- Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong nghề Sửa chữa máy thi công xâydựng

- Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của sinh viên

- Phải quay cả hai chiều để đảm bảo chuyển động ổn định;

- Có hiệu suất cao để lái nhẹ nhàng, giảm được va đập từ mặt đường tác độnglên vành tay lái;

- Đảm bảo tỷ số truyền hợp lý;

- Kết cấu đơn giản, dễ bảo dưỡng, giá thành thấp và tuổi thọ cao

3 1.3 Ph â n loại

* Phân theo đặc điểm truyền lực:

- Cơ cấu lái cơ khí;

- Cơ cấu lái có trợ lực

* Phân theo kết cấu:

- Loại bánh răng- thanh răng;

- Loại trục vít con lăn;

- Loại trục vít, bánh vít;

- Trục vít - chốt khớp - đòn quay

- Trục vít - êcu bi - thanh răng - cung răng

3.2 CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ CẤU LÁI KIỂU TRỤC VÍT - CON LĂN

Trang 18

3.2.1 Cấu tạo.

Hình 3.1: C c u lái tr c vít - con l n.ơ đồ hệ thống lái cơ khí ất, đồng hồ ăng đo đến 150 kG/cm2, phía sau là van khóa đường dầu cung cấp

1 Trục chủ động 5.Mặt bích dưới 9 Bạc trục bị động 15 Trục lái

2 Vỏ cơ cấu lái 6 Trục con lăn 11 Đai ốc đổ dầu 16 Vô lăng lái

3.13 Trục vít lõm 7 Con lăn 12 Mặt bích bên 17.Êcu hãm

4 Đệm điều chỉnh 8.10 Trục bị động 14 Đòn quay đứng 18 Vít điều chỉnh

- Trục chủ động được bắt với trục vô lăng lái Trục vít ép căng với trục chủ động

và quay trên hai ổ bi, ổ bi có thể điều chỉnh độ rơ dọc nhờ các căn đệm điều chỉnh

- Con lăn luôn ăn khớp với trục vít và quay trơn trên trục, do đó ma sát trượtđược chuyển thành ma sát lăn, hiệu suất của cơ cấu lái tương đối cao Trục con lănđặt trên nạng đồng thời là trục bị động Trục bị động đặt trên bạc tựa dài và đượchạn chế dọc trục nhờ vít điều chỉnh Đầu ngoài trục bị động dạng hình côn nhỏ cóthen tam giác để lắp đòn quay đứng dẫn động các đòn của hệ thống lái Để giữ chặtđòn đứng với trục quay nhờ đệm vênh và êcu hãm Vị trí tương đối của con lăn vàtrục vít có độ chênh lệch, khi làm việc trục vít và con lăn bị mài mòn có thể vặn vítđiều chỉnh để con lăn đi vào sát với trục vít thì độ rơ nhỏ

- Vỏ cơ cấu lái có các lỗ để bắt trên giá của xe, trên lắp còn có lỗ đổ dầu và xácđịnh mức dầu trong cơ cấu lái

- Vành tay lái làm bằng thép có bọc nhựa bên ngoài và có phần then hoa để lắpvới trục lái Trên vành có bố trí cấu cấu điều khiển tích hợp của một số thiết bị trênxe

- Trục lái làm bằng thép, hai đầu có phần then hoa để lắp với vành tay lái vàtrục chủ động ( có loại trục tay lái dài có thêm khớp các đăng) Bên ngoài có ốngtrục tay lái lắp với thân xe và làm giá đỡ lắp với trục lái

3.2.2 Nguyên tắc hoạt động.

Trang 19

- Khi quay vành tay lái sang phải, trục vít quay làm con lăn quay quanh trụccủa nó, đồng thời xoay theo đường bao của trục vít và đi về phía trước, do đó trục bịđộng và đòn quay đứng xoay tiến về phía sau để tác động vào dẫn động lái giúp xechuyển động sang phải.

- Khi quay vành tay lái sang trái thì ngược lại với trên

* Cơ cấu lái kiểu trục vít con lăn có kết cấu nhỏ gọn, ít mài mòn, độ bền vàhiệu suất cao

3.3 Hư hỏng, nguyên nhân và phương pháp kiểm tra và sửa chữa.

3.3.1- Hư hỏng, nguyên nhân:

+ Phớt cao su chắn dầu, mỡ biến cứng, mòn rách;

+ Êcu và bu lông hỏng ren;

+ Vỏ bị nứt, vỡ mòn phần lắp ổ bi, hỏng lỗ ren;

+ Vành tay lái bị vênh, nứt và mòn rãnh then hoa;

+ Trục nứt, cong và mòn phần ren và rãnh then hoa

b) Nguyên nhân.

Do làm việc lâu ngày, tháo, lắp, điều chỉnh không đúng yêu cầu kỹ thuật vàbôi trơn kém, va chạm

3.3.2 Phương pháp kiểm tra, sửa chữa.

+ Quan sát trục vít, con lăn bị mòn thành vết, sứt mẻ, các đệm điều chỉnh bị nứt, gẫy, phớt dầu bị rách hỏng và biến cứng Nếu có thay mới

+ Dùng thước cặp, panme xác định độ mòn của trục, bạc con lăn, nếu mòn quá giới hạn thì thay bạc mới Đối với con lăn bị mòn ít, không bị sứt mẻ thì chỉnh lại khe hở ăn khớp Nếu mòn nhiều thì thay mới

+ Dùng đồng hồ so và bộ gá để kiểm tra độ cong của trục vít, trục lái Độ cong

cho phép < 0,3 mm.

+ Phần then hoa mòn, sứt mẻ nhiều thì thay mới hoặc hàn đáp và gia công lại + Ren hỏng ta rô ren lại hoặc làm ren mới thay bu lông

+ Các vòng bi bị mòn nhiều, tróc, rỗ, nứt, vỡ thay mới

3.4 SỬ CHỮA CƠ CẤU LÁI

1 Chuẩn bị:

TT Trang thiết bị và dụng cụ Đơn vị Số lượng

Trang 20

1 Cầu nâng Chiếc 01

4 Dụng cụ tháo lắp, kiểm tra và sửa chữa, Khẩu,

chòng:12,14,19, 17,24, 32 búa, tuôc nơ vít và

* Tháo cơ cấu lái ra khỏi xe:

- Tháo đầu thanh đòn ngang trái, phải cam quay;

- Tháo vô lăng lái;

- Tháo khớp nối trung gian số 1;

- Tháo trục lái;

- Tháo bu lông bắt cơ cấu lái với khung xe;

- Tháo khớp nối trung gian số 2;

- Lấy cơ cấu lái ra khỏi xe

* Tháo rời cơ cấu lái:

- Kẹp cơ cấu lái lên Ê tô;

- Tháo đòn chuyển hướng;

- Tháo mặt bích trục bị động, trục và con lăn;

- Tháo trục vít;

- Tháo ổ bi;

- Tháo mặt bích ra khỏi trục con lăn

* Bảo dưỡng, kiểm tra và sửa chữa cơ cấu lái:

Rửa sạch các chi tiết và lau khô rồi kiểm tra và sửa chữa nếu có

* Lắp cơ cấu lái:

Lắp ngược với trình tự tháo, khi lắp các chi tiết phải sạch sẽ và kiểm tra sựhoạt động, đổ dầu bôi trơn

* Kiểm tra và điều chỉnh cơ cấu lái:

a) Kiểm tra độ rơ dọc trục tay lái :

- Kiểm tra độ rơ dọc trục tay lái chính là độ rơ của vòng bi Kiểm tra bằng cáchcầm vô lăng kéo dọc trục, nếu không có độ rơ, tay lái không có tầm nặng nhẹ làđược, còn nếu có độ rơ hoặc nặng ta phải điều chỉnh bằng cách:

+ Điều chỉnh độ rơ dọc trục tay lái bằng cách thêm hoặc bớt căn đệm giữa nắpdưới và vỏ cơ cấu lái

b) Kiểm tra độ rơ ngang vành tay lái:

- Độ rơ ngang vành tay lái là do khe hở trục vít - con lăn theo các bước sau:

Trang 21

- Quay vành tay lái để bánh trước

về vị trí đi thẳng rồi gá dụng cụ đo độ rơ

lên trục lái

- Kẹp kim chỉ lên vành tay lái 1;

- Quay nhẹ vành tay lái hết mức về

phía phải để khử hết độ rơ, xoay vành

chia độ 3 để kim chỉ về số 0, sau đó

quay nhẹ vành tay lái hết mức về phía

trái để khử hết độ rơ tự do Góc chỉ của

kim 2 trên vành chia độ 3 sẽ là độ rơ

ngang của vành tay lái

Kiểm tra độ rơ ngang vành tay lái.

1 Vành tay lái; 2 Kim chỉ

3 Vành dẻ quạt có chi độ;

4 Trục lái.

Góc này phải nằm trong khoảng: Xe tải  25o , xe khách 15o, xe con  10o.Nếu không đảm bảo độ rơ phải chỉnh lại bằng cách tăng và bớt đệm ở đầu trụcchuyển hướng hay điều chỉnh bulông đầu trục của con lăn (ví dụ như ở xe ô tô Maz

500 đến Maz 503)

Quy trình thực hiện

TT Trình tự thực hiện Dụng cụ Yêu cầu kỹ thuật

* Tháo cơ cấu lái ra khỏi xe

1 Tháo đầu thanh đòn trái, phải:

- Để vành tay lái ở vị trí trung gian;

- Tháo chốt chẻ;

- Tháo Ê cu rô tuyn;

- Tháo rô tuyn ra khỏi cam quay

KìmKhẩu 19Vam

Tránh làm biến dạng, hỏng ren

2 Tháo vành tay lái:

- Tháo mát ác quy;

- Tháo nắp che phía dưới vành tay

lái;

- Tháo mặt vành tay lái;

- Tháo công tắc còi;

- Tháo vành tay lái ra khỏi trục

Chòng 12-14Tuốc nơ vít

Khẩu 24, vam

- Bọc băng dính vào đầu để tránh hỏng nhựa

- Đánh dấu trước khi tháo

3 Tháo trục tay lái:

- Tháo miếng ốp phía dưới bảng

- Tháo miếng ốp trên bảng táp lô;

- Tháo tấm cách âm lỗ trục lái;

- Tháo bulông khớp trung gian số1

- Tháo bu lông bắt trục lái với

Trang 22

khung xe;

- Tháo trục tay lái ra

- Đánh dấu trục và khớp

4 Tháo cơ cấu lái ra khỏi xe:

- Tháo khớp trung gian số 2;

- Lấy trục, khớp ra khỏi xe;

-Tháo bu lông cố định cơ cấu lái

với thân xe;

- Lấy cơ cấu lái ra khỏi xe

Clê 12- 14Khẩu, clê 17

- Đánh dấu trục và khớp

* Tháo rời cơ cấu lái:

3 Tháo mặt bích và trục con lăn Chòng 12 Nới đều, đối xứng và

chia đôi vàng quay

4 Tháo mặt bích và trục vít Chòng 12 Nới đều, đối xứng

5 Tháo ổ bị

6 Tháo trục con lăn ra khỏi mặt bích Tuốc nơ vít;

Clê 10

* Bảo dưỡng cơ cấu lái.

Rửa sạch các chi tiết Dầu và giẻ

lau

* Lắp cơ cấu lái.

1 Lắp mặt bích vào trục con lăn C lê 10,

tuốc nơ vít

3 Lắp trục vít và mặt bích Chòng 12 Xiết đều, đối xứng

4 Lắp trục con lăn và con lăn Khẩu 12 Xiết đều, đối sứng

5 Lắp đòn chuyển hướng Chòng 32 Chú ý dấu trước khi lắp

* Lắp cơ cấu lái lên xe

- Quy trình lắp ngược lại với quy

trình tháo

Chú ý dấu trước khi lắp

* Điều chỉnh độ dơ vành tay lái Xem bài 1

Quy trình ki m tra v s a ch a.ể dẫn dầu vào đường dầu đo áp suất, đồng hồ ào đường dầu đo áp suất, đồng hồ ửa chữa ữa

PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA

PHƯƠNG PHÁP SỬA CHỮA

YÊU CẦU

KỸ THUẬT

Trang 23

1 Vỏ cơ cấu lái:

- Thước cặp, Quan sát

- Hàn đắp hoặc thay mới

- Hàn đắp gia công lại, ép bạc

- Chờn ren ta

rô lại hoặc ta

rô ren đường kính lớn hơn

rồ thay bu lông

- Thay mới

- Kín

- Đảm bảo khe hở lắp ghép

- Phải có độ găng, không biến dạng

- Nắn lại

- Hằn đắp gia công lại

≥ 0,3mm

- Đúng kích thước ban đầu

Đường kính phải đúng

4 Trục và con lăn:

- Trục cong, mòn

- Con lăn mòn, mẻ

- Đồng hồ so, thước cặp

- Quan sát

- Cong nắn lại

- Mòn tiện lại thay bọc mới

- Mòn nhiều ,

mẻ thay mới

≥ 0,3mm

- Đảm bảo khe hở lắp ghép

Học xong bài này người học có khả năng:

Trang 24

- Trình bày được yêu cầu, nhiệm vụ của dẫn động lái

- Trình bày được cấu tạo và nguyên lý hoạt động của dẫn động lái

- Tháo lắp, nhận dạng và kiểm tra, sửa chữa được dẫn động lái đúng yêu cầu kỹthuật

- Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong nghề Sửa chữa máy thi công xâydựng

- Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của sinh viên

4.1.2- Yên cầu:

- Truyền động nhanh, êm và linh hoạt;

- Cấu tạo đơn giản, dễ bảo dưỡng và sửa chữa

4.1.3- Phân loại:

- Dẫn động lái độc lập;

- Dẫn động lái kết hợp với thanh răng của cơ cấu lái

4.2 CẤU TẠO VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA DẪN ĐỘNG LÁI.

Trang 25

Hình 4 1 : Cấu tạo đòn quay đứng

4.2.2 Các thanh dẫn động lái (Hình 4.2)

Để giảm trọng lượng và tiết kiệm nguyên vật liệu, các thanh dẫn động láiđược làm bằng ống thép rỗng Đầu cuối các thanh có lỗ để lắp với khớp cầu Hìnhdạng kích thước các thanh này tùy thuộc vào vị trí, kết cấu và khoảng không giancho phép khi di chuyển Các thanh kéo ngang đều có cơ cấu điều chỉnh chiều dài,qua đó điều chỉnh độ chụm hai bánh xe dẫn hướng Cơ cấu điều chỉnh chiều dàithanh kéo ngang thường dùng ống ren, có êcu hãm

Hình 4.2: Kết cấu thanh kéo ngang

a Điều chỉnh chiều dài cả 2 đầu (hệ thống treo phụ thuộc)

b, c Điều chỉnh chiều dài 1 đầu (hệ thống treo độc lập)

4.2.3 Khớp cầu (khớp Rô tuyn - Hình 4.3)

Khớp cầu dùng để nối giữa các đòn quay và thanh kéo Với yêu cầu không cóđiểm hở và giảm các lực va đập lên dẫn động lái và vành tay lái Hình 4.3a là cấutạo khớp cầu của đòn kéo dọc (1) Lò xo (8) luôn ép các miếng đệm (7), (5) vào chốthình cầu do đó mặc dù chốt cầu và miếng đệm mòn nhưng khe hở bằng không Lò

xo (8) được ép và điều chỉnh bằng nắp ren (4) Phía trên chốt cầu có trục côn để lắp

Trang 26

với đòn quay và dùng êcu hãm chặt Phần đầu thanh kéo có vú mỡ để bơm mỡ bôitrơn chốt cầu Trên vai chốt cầu có vòng chắn mỡ Lò xo (8) ngoài tác dụng làm triệttiêu khe hở lắp ghép của chốt cầu còn làm êm nhẹ những lực đột ngột truyền từ bánh

xe đến đòn quay đứng, bảo vệ cho cơ cấu lái không bị mòn và hư hỏng nhanh

b)

Hình 4.3: Cấu tạo các khớp cầu (rô tuyn)

a Khớp cầu thanh kéo dọc; b Khớp cầu thanh kéo ngang

Khớp cầu của đòn kéo ngang thường dùng khớp cầu tự động điều chỉnh khe hở(Hình 4.3.b) Các khớp sử dụng đĩa đệm (13) (14) chiều đứng tỳ sát lên mặt cầuhoặc bán cầu của chốt (15) nhờ lực lò xo (12) Chốt cầu hoặc bán cầu đều có vũ mỡ

để thường xuyên bơm mỡ bôi trơn Loại khớp cầu này chỉ còn dùng cho xe tải, xedùng trong địa hình xấu

Ngày nay trên các xe du lịch thường dùng khớp cầu chỉ bôi trơn một lần, trongquá trình sử dụng không cần phải bảo dưỡng Khớp cầu có bạc kim loại, bạc nhựahay bạc cao su, trong đó bạc nhựa được dùng nhiều nhất bởi độ biến dạng nhỏ, chịu

ma sát tốt và giá thành không cao (Hình 4.4)

Hình 4.4: Các loại khớp cầu bôi trơn “ vĩnh cửu “

a Bạc kim loại; b Bạc nhựa; c Bạc cao su

Trang 27

4.3 HƯ HỎNG, NGUYÊN NHÂN VÀ PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA, SỬA CHỮA DẪN ĐỘNG LÁI

4.3.1 - Hư hỏng và nguyên nhân:

a) Hư hỏng:

- Mòn các khớp cầu (rôtuyn) và ổ đặt bị mòn, tróc, rỗ

- Mòn hỏng phần ren

- Lò xo khớp cầu yếu, gẫy

- Thanh kéo ngang bị cong

- Đòn quay đứng hỏng phần côn, then hoa và ren ốc hãm

b) Nguyên nhân:

Do làm việc lâu ngày, thiếu dầu bôi trơn hay tháo lắp không đúng yêu cầu kỹthuật

4.3.2 Phương pháp kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa.

a) Phương pháp kiểm tra:

* Kiểm tra sơ bộ:

Đánh tay lái sang trái và phải quan sát sự làm việc của các khớp cầu Nếu pháthiện ra tiếng kêu và độ rơ lớn là các khớp cầu (rôtuyn) bị mòn hỏng

* Kiểm tra khi tháo rời:

- Dùng pame để đo độ mòn của khớp cầu (rôtuyn, quả táo)

- Dùng khối chữ V, đồng hồ so để đo độ cong của thang thanh kéo ngang.

- Dùng lực kế để đo độ đàn hồi của lò xo

b) Phương pháp sửa chữa:

-Khớp cầu mòn ít, phần ren hỏng, tạo ren mới Nếu mòn nhiều thì thay cái mới.-Thanh kéo ngang cong thì nắn lại, lò xo yếu thì thay cái mới

c) Kiểm tra và điều chỉnh các khớp cầu(hình 4.5)

Thanh kéo ngang i u ch nh b ng cách thay đ ều chỉnh bằng cách thay đổi chiều dây tấm đệm giữa vỏ ỉnh bằng cách thay đổi chiều dây tấm đệm giữa vỏ ằng cách thay đổi chiều dây tấm đệm giữa vỏ đổi chiều dây tấm đệm giữa vỏi chi u dây t m ều chỉnh bằng cách thay đổi chiều dây tấm đệm giữa vỏ ất, đồng hồ đệ thống lái cơ khí.m gi a vữa ỏ

v ai c hãm ào đường dầu đo áp suất, đồng hồ đ ống lái cơ khí đầu, trên ống lái cơ khí.u c hãm kh p ớp đầu cầu, nếu bớt đệm khe hở tăng, tăng đệm đầu, trênu c u, n u b t ầu, trên ến 150 kG/cm2, phía sau là van khóa đường dầu cung cấp ớp đầu cầu, nếu bớt đệm khe hở tăng, tăng đệm đệ thống lái cơ khí.m khe h t ng, t ng ở tăng, tăng đệm ăng đo đến 150 kG/cm2, phía sau là van khóa đường dầu cung cấp ăng đo đến 150 kG/cm2, phía sau là van khóa đường dầu cung cấp đệ thống lái cơ khí.mkhe h gi m Hay v n ch t ai c hãm v o h t c sau ó n i ai c hãm ra 1/2 -ở tăng, tăng đệm ải ặn chặt đai ốc hãm vào hết cỡ sau đó nới đai ốc hãm ra 1/2 - ặn chặt đai ốc hãm vào hết cỡ sau đó nới đai ốc hãm ra 1/2 - đ ống lái cơ khí ào đường dầu đo áp suất, đồng hồ ến 150 kG/cm2, phía sau là van khóa đường dầu cung cấp ỡ sau đó nới đai ốc hãm ra 1/2 - đ ớp đầu cầu, nếu bớt đệm khe hở tăng, tăng đệm đ ống lái cơ khí.1/4 vòng Khi i u ch nh xong dùng tay l c đ ều chỉnh bằng cách thay đổi chiều dây tấm đệm giữa vỏ ỉnh bằng cách thay đổi chiều dây tấm đệm giữa vỏ ắp nối tiếp trên đường dầu ra cơ cấu lái để dẫn dầu vào đường dầu đo áp suất, đồng hồ ể dẫn dầu vào đường dầu đo áp suất, đồng hồ ki m tra đạt yêu cầu kỹ thuật tat yêu c u k thu t taầu, trên ỹ thuật ta ật ta

m i hãm ch t ch ớp đầu cầu, nếu bớt đệm khe hở tăng, tăng đệm ống lái cơ khí ẻ

Hình 4.5 Kiểm tra (a) và điều chỉnh (b) khe hở trong các khớp rô tuyn

4.4 SỬA CHỮA DẪN ĐỘNG LÁI

1 Chuẩn bị:

TT Trang thiết bị và dụng cụ Đơn vị Số lượng

Trang 28

2 Xe xúc Chiếc 01

4 Dụng cụ tháo lắp, kiểm tra, Khẩu, chòng:14,17,

32 búa, tuôc nơ vít, vam và kìm, Khối V, đồng

* Tháo cơ cấu lái ra khỏi xe:

- Tháo đầu thanh đòn ngang trái, phải ;

- Tháo thanh dẫn động;

- Tháo đòn chuyển hướng;

- Tháo đòn ngang;

- Tháo đòn bên;

* Tháo rời thanh dẫn động lái:

- Kẹp dấn động lái lên Ê tô;

- Tháo đầu rô tuyn ra khỏi thanh dẫn động

* Bảo dưỡng dẫn động lái:

Rửa sạch các chi tiết và lau khô

* Lắp và điều chỉnh dẫn độnglái:

Lắp ngược với trình tự tháo, khi lắp các chi tiết phải sạch sẽ và bơm mỡ,kiểm tra, điều chỉnh sự hoạt động của khớp cầu

Quy trình thực hiện

TT Trình tự thực hiện Dụng cụ Yêu cầu kỹ thuật

* Tháo dẫn động lái ra khỏi xe

1 Tháo thanh đòn ngang bên trái,

phải:

- Tháo chốt chẻ;

- Tháo Êcu đầu rô tuyn;

- Tháo rô tuyn ra khỏi tay đòn

KìmKhẩu 19

dạng, hỏng ren

2 Tháo thanh đòn dẫn động:

- Tháo chốt chẻ;

- Tháo Êcu đầu rô tuyn;

- Tháo rô tuyn ra khỏi tay đòn

KìmKhẩu 19

dạng, hỏng ren

3 Tháo đòn chuyển hướng: - Khẩu 32 - Đánh dấu trước khi

tháo

4 Tháo đòn ngang và 2 đòn bên Khẩu 14

* Tháo rời thanh dẫn động lái:

tránh biến dạng

Trang 29

2 Tháo rô tuyn ra khỏi thanh đòn Khẩu 14 Đánh dấu trước khi

tháo

3 Tháo trục con lăn và con lăn Khẩu 17 Nới đều, đối sứng

Chia đôi số vòng trục vít

* Bảo dưỡng dẫn động lái.

Rửa sạch các chi tiết Dầu và giẻ lau

* Lắp dẫn động lái.

Lắp ngược lại với tháo, chú ý dấu

khi lắp, lắp khớp cầu phải điều

Học xong bài này người học có khả năng:

- Trình bày được yêu cầu, nhiệm vụ và phân loại cầu dẫn hướng

- Trình bày được cấu tạo và nguyên lý hoạt động của cầu dẫn hướng

- Tháo lắp, nhận dạng và kiểm tra, sửa chữa được cầu dẫn hướng đúng yêu cầu kỹthuật

- Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong nghề Sửa chữa máy thi công xâydựng

- Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của sinh viên

- Đảm bảo quay vòng cho bánh xe và dẫn hướng;

- Truyền mô men cho bánh xe

5.1.2- Yên cầu:

Trang 30

- Các bánh xe dẫn hướng có động học đúng khi chúng dịch chuyển theo chiều

thẳng đứng Những góc đặt bánh xe dẫn hướng phải đúng;

- Trọng lượng không được treo phải nhỏ nhưng phải có độ cứng cao và đủ bền;

- Cấu tạo đơn giản, dễ bảo dưỡng và sửa chữa

Ngày đăng: 23/10/2021, 11:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w