1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình mô đun Bảo dưỡng sửa chữa khung bệ buồng điều khiển và thiết bị công tác (Nghề Sửa chữa máy thi công xây dựng Trình độ cao đẳng)

38 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 7,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔNTRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ GIỚI NINH BÌNH GIÁO TRÌNH BẢO DƯỠNG - SỬA CHỮA KHUNG BỆ BUỒNG ĐIỀU KHIỂN VÀ THIẾT BỊ CÔNG TÁC Nghề: Sửa chữa máy thi công xây dựn

Trang 1

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ GIỚI NINH BÌNH

GIÁO TRÌNH

BẢO DƯỠNG - SỬA CHỮA KHUNG BỆ BUỒNG

ĐIỀU KHIỂN VÀ THIẾT BỊ CÔNG TÁC

Nghề: Sửa chữa máy thi công xây dựng

TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG

BÀI 1: KHUNG BỆ

1 Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại khung bệ

Trang 2

1.1 Nhiệm vụ.

Khung bệ máy làm nhiệm vụ đỡ toàn bộ các cơ cấu và bộ phận của máy

1.2 Yờu cầu

- Hệ thống phải phự hợp với điều kiện sử dụng theo tớnh năng kỹ thuật của

xe (như chạy trờn đường tốt hay chạy trờn đường nhiều loại địa hỡnh khỏc nhau)

- Bỏnh xe cú khả năng chuyển dịch trong một khụng gian giới hạn

- Cú độ bền cao

- Đảm bảo tớnh điều khiển và ổn định chuyển động của xe ở tốc độ cao

- Cú hệ số cản thớch hợp để dập tắt dao động giữa bỏnh xe và cầu xe;

- Khi quay vũng hoặc phanh thỡ bỏnh xe ụtụ khụng bị nghiờng quỏ giớihạn cho phộp

1.3 Phõn loại:

* Khung mỏy xỳc

* Khung mỏy ủi

2 Cấu tạo và nguyờn tắc hoạt động của khung bệ

2.1 Cấu tạo

Cấu tạo khung bệ máy

Khung bệ máy làm nhiệm vụ đỡ toàn bộ các cơ cấu và bộ phận của máy

2.1.1 Khung máy xúc

a)

Trang 3

b)

Hình 1-1: Khung máy xúc

a) Khung bàn quay(khung trên); b) Khung giá xích (khung dới)

Khung máy xúc gồm hai khung: Khung bàn quay và khung giá xích, chúng đợc liên kết với nhau thông qua cơ cấu ổ quay

* Khung bàn quay:

Khung bàn quay đợc cấu trúc bằng bốn thanh đà dọc gọi là dầm dọc Các dầm đợc gia cố vững chắc nhờ các dầm ngang Dầm dọc và dầm ngang của khung bàn quay đợc chế tạo bằng thép hình hộp dày Hai dầm dọc ở giữa khung bàn quay đầu trên đợc chế tạo nhô lên và hàn bạc thép để lắp với cần chính của máy xúc thông qua ắc chân cần, đầu dới có khoan lỗ để lắp đồi trọng của máy thông qua bu lông phần giữa có hàn bốn giá đỡ cùng với dầm ngang để lắp độngcơ Diesel, bộ phân phối thuỷ lực và mô tơ quay bàn quay Hai dầm dọc hai bên cùng với dầm ngang có lắp: thùng dâu thuỷ lực, thùng dầu Diesel, ca bin và chỗ

để ắc quy tuỳ theo cách bố trí của từng laọi máy

* Khung giá xích:

Khung giá xích đợc cấu trúc bằng hai thanh dầm dọc Các dầm đợc gia cố vững chắc nhờ dầm ngang hình chữ X Dầm dọc và dầm ngang của khung giá xích đợc chế tạo bằng thép hình hộp dày Hai dầm dọc ở khung giá xích một đầu

đợc chế tạo lỗ tròn để lắp mô tơ di chuyển cùng bánh sao, đầu còn lại có xẻ rãnh

để lắp giá đỡ bánh dẫn hớng, phần giữa cả trên và dới dầm có khoan lỗ để lắp các bánh đỡ, bánh tỳ để dẫn hớng xích Trên dầm ngang hình chữ X có hàn bệ của cơ cấu ổ quay, ở giữa có giá đõ để lắp bộ góp trung tâm để truyền dẫn dầu thuỷ lực

* Cơ cấu ổ quay:

Trang 4

Trên máy xúc hiện đại ngày nay sử dụng cơ cấu ổ quay kiểu con lăn Cáccon lăn 3 đợc lắp giữa vòng 1, 4, và 5 Các con lăn kề nhau có đờng tâm vuônggóc với nhau.

Hình 1-2: Cơ cấu ổ quay kiểu con lăn

2.1.2 Khung máy ủi

Khung máy ủi thuộc loại nửa khung, gồm hai mặt bích 9 hàn với vỏ hộp cầu saucùng với hai thanh dầm dọc hình hộp Để tăng độ cứng vững, hai bên các thanhdầm dọc có táp thanh thép góc 2

Phía trớc hai thanh dầm dọc, mặt trên có khoan các lỗ bu lông để lắp đặt

động cơ và két nớc, mặt bên có hàn chốt 11 để lắp thiết bị treo Phần giữa khung

có hàn bốn miếng đỡ 3 lắp hộp lò xo lớn, thanh đỡ 4 để đỡ đầu trớc hộp số vàtăng độ cứng vững cho khung Mặt trên hộp cầu chủ động có hàn các thanh thépchữ U để đỡ thùng nhiên liệu và lắp các thiết bị treo và cơ cấu điều khiển bằngtời cáp cùng ca bin của máy

Trang 5

Hình 1-3: Khung máy ủi 1- Dầm dọc; 2- Thanh thép góc tăng cờng; 3- Miếng đỡ; 4- Thanh đỡ trớc hộpsố; 5,7- Đế đỡ thùng nhiên liệu; 6- Thân hộp cầu sau; 8- Lỗ rót dầu bộ truyền lựccuối cùng; 9- Miếng táp sờn; 10- miếng táp; 11-Chốt lắp thiết bị treo.

Nói chung đối với máy thi công xây dựng tuỳ theo các hãng chếttạo máy khác nhau và đặc tính làm việc của từng loại máy khác nhau mà khungmáy có cấu tạo khác nhau nhng thông thờng chúng đều có kết cấu từ các dầmhàn lại với nhau hoặc với vỏ cầu

Hình 1-4: Tiết diện của khung máyA- Tiết diện chữ U; B- Tiết diện hộp; C- Tiết diện hình hộp chữ nhật

2.2 Hiện tượng, nguyờn nhõn hư hỏng của khung bệ

* H hỏng:

- Hình dáng hình học của khung bị biến dạng;

- Các mối ghép đinh tán, bulông bị lỏng và đứt;

- Dầm dọc, dầm ngang bị nứt cong, các mối ghép bị nứt, bong mối hàn

- Giá bắt hệ thống treo bị biến dạng

* Nguyên nhân:

Do máy làm việc quá tải, vị trí làm việc không bằng phẳng, do va chạm vào vật cứng hoặc các máy móc khác

* Cách khắc phục

- Dùng mắt quan sát khung có biến dạng không, các mối ghép đinh tán có

bị hỏng, có khe nứt và uốn cong ở dầm dọc và dầm ngang hay không

Trang 6

- Ta dùng thớc đo chéo từng khoang của khung giữa các dầm ngang (D –

D, E – E và F – F), nếu các đờng chéo lệch nhau quá 5mm, đo chiều rộng củakhung cho phép phía trớc và phía sau( A, B) không đợc vợt quá 4mm Hoặc kiểmtra vị trí của cầu trớc và cầu sau có gắn đúng vị trí trên khung máy không, bằngcách đo khoảng cách giữa hai cầu trớc và cầu sau ở cả hai bên, yêu cầu hai bênphải bằng nhau Nêu không đạt chứng tỏ khung bị cong

Hình 3-5: Sơ đồ kiểm tra khung máy

Nếu khung máy bị cong tiến hành dùng mày ép thuỷ lực nắn lại,các dầm bị nứt thì hàn lại

- Để tìm những chỗ hỏng của đinh tán phải gõ vào khung, thấy tiếng kêukhông đanh thì dùng phơng pháp tán nguội tán lại

- Kiểm tra độ nguyên vẹn của giá đỡ nhíp chính và nhíp phụ, nếu gãy thìthay thế

2.3 Sửa chữa và bảo dưỡng cỏc bộ phận của khung bệ

2.3.1 Bảo dưỡng:

- Dùng mắt quan sát khung có biến dạng không, các mối ghép đinh tán có

bị hỏng, có khe nứt và uốn cong ở dầm dọc và dầm ngang hay không Hoặc dùngphơng pháp kiểm tra ở trên để kiểm tra

- Khi khung máy bị sai lệch h hỏng thì tháo các bộ phận có liên quan gá

đặt trên máy tiến hành bảo dỡng sửa chữa

- Uốn nắn khung máy:

Nếu khung máy bị cong ta có thể uốn nắn lại bằng bàn ép thuỷ lực Nênuốn lại khung theo kiểu uốn nguội, không nên uốn nóng khung Trong trờng hợp

ta không thể uốn nguội đợc bắt buộc phải uốn nóng, ta cần thực hiện nh sau:

Nung nóng phần diện tích dầm cần sửa chữa bằng mỏ hàn hơi, chỉ đợcnung đến nhiệt độ 6000C ( mầu đỏ sẫm) rồi tiến hành uốn

- Khi kiểm tra khung nên xem xét tình trạng lớp sơn của khung, cần thiết sơn lại

để ngăn ngừa kịp thời các hiện tợng gỉ sét

Trang 7

- Kiểm tra toàn bộ nhíp, giá đỡ nhíp chính ,nhíp phụ, lò xo nếu gãy thì thaythế( đối với máy ủi).

- Lắp lại các chi tiết và bộ phận có liên quan lên khung máy

Trang 8

BÀI 2: BỘ PHẬN BÀN QUAY VÀ CƠ CẤU Ổ QUAY

1 Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại bộ phận bàn quay và cơ cấu ổ quay

xích Quay trọn vòng: được dẫn động bởi động cơ thủy lực qua bộ truyền bánh răng

3 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng

3.1 Hiện tượng

- Bi mòn không đều

- Các bu lông bị long dơ

- Các bu lông bị gãy

Trang 9

3.2 Nguyên nhân hư hỏng và phương pháp xác định hư hỏng

- Nguyên nhân hư hỏng: + Do quay không đều

+ Quá trình bảo dưỡng không tốt

- Phương pháp xác định hư hỏng: + Kiểm tra bằng mắt thường

+ Kiểm tra bằng máy chuyên dùng

4 Sửa chữa và bảo dưỡng các bộ phận của bộ phận bàn quay và cơ cấu ổ quay.4.1 Bảo dưỡng:

- Thường xuyên vệ sinh sạch phanh quay toa

- Kiểm tra siết chặt các bu lông chốt hãm phanh

- Kiểm tra đường dẫn khí nén đến bầu hơi bát phanh

- Luôn giữ dầu mỡ không dính vào đai phanh, trống phanh

- Sau 120h bơm mỡ vào ổ bi đũa phía dưới trục quay toa

- Sau 240h bơm mỡ vào ổ bi đũa phia trên trục quay toa

- Thường xuyên bôi trơn các con lăn quay toa (chú ý loại không có vú mỡthì phải bôi mỡ vào mặt trượt của con lăn)

- Thường xuyên siết chặt giá đỡ con lăn thăng bằng

- Sau 40h bơm mỡ vào bạc lót của con lăn thăng bằng

- Sau 120h bơm mỡ vào trục con lăn quay toa

4.2 Sửa chữa: Thay thế các bộ phận hư hỏng

Trang 10

BÀI 3: BUỒNG ĐIỀU KHIỂN

1 Nhiệm vụ, yờu cầu và phõn loại buồng điều khiển

1.1 Nhiệm vụ

Buồng điều khiển (ca bin máy) có tác dụng làm đẹp cho máy, bảo vệ các thiết bị

điều khiển bên trong buồng điều khiển đồng thời giúp cho thợ vận hành máy tintởng, an toàn trong mọi điều kiện thời tiết nh ma, nắng, gió, rét

1.2 Yờu cầu

Kết cấu đơn giản, cú độ bền cao, khả năng chống ăn mũn lớn và trọng lượng nhỏ

1.3 Phõn loại

Buồng điều khiển mỏy xỳc

Buồng điều khiển mỏy ủi

2 Cấu tạo của buồng điều khiển

Trang 11

H×nh 3-7: Buång ®iÒu khiÓn m¸y xóc

H×nh 3-8: Buång ®iÒu khiÓn m¸y ñiBuång ®iÒu khiÓn cña m¸y thi c«ng x©y dùng thêng dËp b»ng thÐp tÊm d¹ng

Trang 12

mỏng có gia cố vững chắc rồi hàn đính lại với nhau

Buồng điều khiển đợc lắp vào trên khung máy thông qua các bu lông bắt với cácdầm trong khung Trên thành buồng điều khiển có lắp 1 hoặc 2 cửa để thợ vậnhành ra vào máy vận hành máy

Phần trên của thành buồng điều khiển và cửa ra vào có lắp các kính chắn giótrong suốt thông qua joăng cao su với vỏ thép Buồng điều khiển thờng lắp cácloại kính sau:

- Kính hai lớp: Một lớp màng trong suốt đợc đặt vào giữa hai tấm kínhthông thờng, và ép lại với nhau, tránh những vật nh đá văng từ bên ngoài vào,không xuyên qua kính Khi bị vỡ thành những mảnh sắc nhng chúng vẫn dínhvào lớp màng không văng ra ngoài gay tổn cho thợ vận hành Lớp màng đợcdùng trong kính hai lớp còn có tác dụng để ngăn tia cực tím

- Kính tôi nhiệt: Kính thông thờng đợc nung nóng và làm lạnh nhanh đểtạo nên loại kính này, nó có khả năng chống va đập cao hơn, độ bền cao gấp 4lần so với kính thông thờng Mặc dù kính tôi nhiệt bị vỡ khi va đập mạnh, nó vỡthành dạng hạt để giảm nguy cơ bị thơng

- Kính màu: Toàn bộ kính có mầu xanh và đồng nhạt Kính có một dảimầu sẫm đợc sử dụng cho kính chắn gió Chỉ có phần trên đỉnh là sẫm mầu, và

đờng biên của nó giảm dần để nâng cao vẻ đẹp

- Kính hấp thụ năng lợng mặt trời: Kính này có chứa một lợng nhỏ kimloại nh: Niken,Sắt, Coban v v nó có tác dụng hấp thụ bớc sóng của ánh nắngmặt trời ở trong khoảng tia hồng ngoại Điều này giảm bớt nhiệt độ bên trongmáy khi ánh nắng mặt trời chiếu vào

ở nắp buồng điều khiển có cửa thông gió với khí trời hoặc giàn lạnh cùng quạtthông gió của hệ thống điều hoà không khí

Trong buồng điều khiển có lắp ghế ngồi cho thợ vận hành cùng các tay điềukhiển và bảng tín hiệu.Ghế ngồi có lớp mút tựa lên xơng băng thép tấm rồi bọcbên ngoài bằng lớp da công nghiệp, Dới ghế ngôics bộ phận điều chỉnh độ cao,thấp, gần, xa để phù hợp với t thế của thợ vận hành:

4

Trang 13

Bên ngoài buồng điều khiển có lắp gơng phản chiếu cùng cơ cầu gạt nớc ma trênkính giúp cho thợ vận hành quan sát địa hình làm việc của máy đợc đảm bảo

Toàn bộ thân máy và buồng điều khiển đợc phủ lên ba lớp sơn để bảo vệ cho

máy khỏi han gỉ và tăng thêm độ bền đẹp cho máy

3 Hiện tượng, nguyờn nhõn hư hỏng

3.1 - Hiện tợng h hỏng.

- Buồng điều khiển, vỏ máy bị móp, thủng, nứt, rách, xớc và tróc sơn

- Cửa xe bị lõm, thủng , cong hoặc gãy

- Kính xe bị rạn nứt, bị vỡ

- Ghế xe bị rách, hỏng

3.2 - Nguyên nhân.

- Do va quệt hoặc bảo dỡng không thờng xuyên

- Do ảnh hởng của thời tiết nh ma, nắng, nớc mặn khi máy làm việc ngoàitrời

- Do lắp đặt, sửa không đúng yêu cầu kỹ thuật

4 Sửa chữa và bảo dưỡng cỏc bộ phận của buồng điều khiển

4.1 Bảo dưỡng:

- Vệ sinh sạch sẽ buồng điều khiển và toàn bộ máy

- Dùng mắt thờng quan sát để phát hiện các vị trí bị h hỏng trên buồng

+ Dùng búa cùng dụng cụ nguội nắn, chồn vào bề mặt những chỗ gồ ghề

và làm giãn những chỗ uốn nhỏ tơi khi đăt hình dáng ban đầu

+ Dùng vải ráp đánh sạch những bề mặt đã nắn phẳng

+ Những chỗ mấp mô còn lại thì khắc phục bằng cách hàn vẩy chì,thiếc.+ Tiến hành bả matít rồi sơn theo mầu của xe

- Đánh bóng vỏ xe: Để trừ bỏ những vết xớc và những dấu vết khác và đểgiảm bớt số lần sơn, từng thời gian phải đánh bóng lại vỏ xe bằng nớc đánh bóng( mỗi tháng 1-2 lần) hoặc đánh bằng bột nhão (mỗi năm 4-5 lần)

+ Trớc khi đánh vỏ xe nên cọ rửa sạch và lau chùi kỹ Sau khi vỏ xe đã ráohãy dùng núm vải màn hay bông mà bôi nớc đánh bóng lên vỏ xe

Trang 14

+ Qua 10-20 phút, khi nớc đánh bóng trên vỏ xe đã bốc hết hơi, tạo lênmột lớp mỏng mờ đục giống nh sáp, thì dùng khăn dạ mềm mà lau chùi vỏ xethật kỹ, cho đến lúc bóng nh mặt gơng.

+ Có thể bôi bột nhão đánh bóng vào vỏ xe (dùng núm bông), nhng chỉbôi từng khoảng tơng đối nhỏ rồi dùng vải dạ đánh bóng, đánh hết khoảng nàymới sang khoảng khác

+ Ngày nay ngời ta thờng dùng những máy đánh bóng chạy bằng điện haybằng khí nén để đánh bóng vỏ buồng điều khiển và vỏ máy

- Khi trên buồng điều khiển có vết nứt, rách thì ta tiến hành sửa chữa theoquy trình sửa chữa vết nứt các vết nứt trên

- Nếu kính máy bị nứt vỡ thì ta tiến hành thay thế

4.2 Sửa chữa:

Cách khắc phục

- Thờng xuyên vệ sinh lau chùi,cọ rửa buồng điều khiển sạch sẽ

- Dùng mắt thờng quan sát để phát hiện các vị trí bị h hỏng trên buồng

- Những vị trí bị tróc sơn thì tiến hành sơn lại

Quy trình khắc phục các vết nứt

Do buồng điều khiển của máy thi công xây đợc chế tạo bằng các tấm thépmỏng dập thành khuôn rồi hàn dính lại với nhau nên khi buồng điều khiển xuấthiện các vết nứt ta tiến hành:

- Dùng máy hàn hơi ( hoặc kéo cắt sắt bằng tay) cắt rộng tiết diện phần vỏthép bị nứt

- Chọn miếng thép mỏng cắt, uốn phù hợp với hình dạng của phần vừa cắtrồi dùng máy hàn, hàn dính lại

- Dùng máy mài mài nhẵn vị trí vừa hàn

- Tiến hành sơn chống gỉ, bả matít rối sơn phủ đúng màu ban đầu của buồng

điều khiển

Trang 15

BÀI 4 : THIẾT BỊ CÔNG TÁC MÁY XÚC

1 Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại thiết bị công tác

2 Cấu tạo và hoạt động của thiết bị công tác

2.1 Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý làm việc của máy đào gầu thuận dẫn động thủy

lực

Hình 4.1: Sơ đồ cấu tạo chung máy đào gầu thuận dẫn động thủy lực

1 Cơ cấu di chuyển; 2 Cơ cấu quay ; 3 Bàn quay; 4 Xi lanh nâng hạ

cần;

5 Cần; 6 Xi lanh đóng mở đáy gầu; 7 Đòn gánh; 8 Gầu; 9 Tay cần;

10 Xi lanh co duỗi tay cần; 11 Ca bin; 12 Động cơ; 13 Đối trọng.

Thiết bị gầu thuận dẫn động thủy lực được lắp với may cơ sở thông quacác liên kết với bàn quay Cần (5) được lắp khớp trụ vào các tai được gắn trênbàn quay qua chốt chân cần Tay cần (9) được lắp khớp trụ với cần (5) và nóquay được quanh khớp này nhờ xi lanh (10) Gầu (8) được liên kết với tay cầnthông qua các tai và chốt Để gầu có liên kết ổn định với tay cần và có một góccắt nhất định khi cắt đất phải lắp qua đòn gánh (7) Đay gầu đóng mở được nhờ

Trang 16

xi lanh (6) để xả đất Toàn bộ thiết bị được nâng lên, hạ xuống nhờ xi lanh (4).Máy quay được trong mặt phẳng ngang nhờ cơ câu quay (3), nó được dẫn độngbằng động cơ thủy lực Máy có thể tiến hoặc lùi nhờ cơ cấu di chuyển xích (1).Tất cả các cơ cấu hoạt động được nhờ lấy năng lượng từ động cơ (12) thông quacác bộ truyền cơ khí, thủy lực Để đảm bảo máy làm việc ổn định và cân bằngbàn quay phải sử dụng thêm đối trọng (13) Mọi hoạt động của máy được tậptrung điệu khiển từ trong ca bin (11).

Đặc điểm của loại máy này: Đào đất nơi cao hơn mặt bằng đứng của máy,đất được xả qua đáy gầu, làm việc trên từng chỗ đứng, có thể làm việc với nềnđất cấp IV Máy làm việc theo chu kỳ Một chu kỳ làm việc của máy bao gồmcác nguyên công sau:

Đưa máy tới vị trí làm việc, khi đã có tầng đào chuẩn bị sẵn có chiều caođào (Ha) Đưa gầu về vị trí sát máy (I) nhờ xi lanh (10) Gầu tiến hành cắt đặt vàtích đất vào gầu từ (I) – (XI) - (III) nhờ xi lanh (10) kết hợp với xi lanh (4) tạo ramột phoi đất hình lười liềm Đến vị trí (III) có chiều dày phoi đất lớn nhất (hmax)

và gầu đầy đất Đưa gầu ra khỏi tầng đào bằng cách nâng gầu lên nhờ xi lanh(4) Quay máy về vị trí xả đất nhờ cơ cấu quay (2) và có thể kết hẹp với xi lang(4) để điều chỉnh độ cao xả đất Đất có thê xả thành đống hoặc xả vào thiết bịvận chuyển qua đáy gầu nhờ xi lanh (6) Quay máy về vị trí đào đất và tiếp tụcmột chu kỳ khác hoàn toàn tương tự nhờ cơ câu quay(2) và kết hợp với xi lanh(4) và xi lanh (10)

2.2 Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý làm việc của máy đào gầu nghịch dẫn động thủy

lực

Thiết bị gầu nghịch dẫn động thủy lực được lắp với máy cơ sở thông qua cácliên kết với bàn quay Cán (10) được lắp khớp trụ vào các tai được gắn trên bànquay qua chốt chân cần Tay cần (8) được lắp khớp trụ với cần (10) và nó quayđược quanh khớp này nhờ xi lanh (9) Gầu (5) được liên kết với tay cần thôngqua các tai và chốt

Trang 17

Hình 4.2 Sơ đồ cấu tạo chung máy đào gầu nghịch dẫn động thủy lực

1 Cơ cấu di chuyển; 2 Cơ cấu quay; 3 Bàn quay; 4 Xi lanh nâng hạ cần; 5.

Gầu;

6 Thanh truyền; 7 Xi lanh quay gầu; 8 Tay cần; 9 Xi lanh co duỗi tay cần; 10.

Cần;

11 Ca bin; 12 Động cơ; 13 Đối trọng.

Để gầu có liên kết ổn định với tay cần và có quay được khi cắt đất và xảđất phải lắp qua hệ thống thanh truyền (6) Toàn bộ thiết bị được nâng lên, hạxuống nhờ xi lanh (4) Máy quay được trong mặt phẳng ngang nhờ cơ câu quay(2), nó được dẫn động bằngr nó cơ thủy lực Máy có thể tiến hoặc lùi nhờ cơ cấu

di chuyển xích (l) Tất cả các cơ cấu hoạt động được nhờ lấy năng lượng từ động

cơ (12) thông qua các bộ truyền cơ khí, thủy lực Để đảm bảo máy làm việc ổnđịnh và cân bàng bàn quay phải sử dụng thêm đối trọng (13) Mọi hoạt động củamáy được tập trung điều khiển từ trong ca bin (11)

Đặc điểm của loại máy này: Đào đất nơi thấp hơn hoặc cao hơn mặt bằngđứng của máy, đất được xả qua miệng gầu, làm việc trên từng chỗ đứng, có thểlàm việc với nền đất cấp IV Máy làm việc theo chu kỳ Một chu kỳ làm việccủa máy bao gồm các nguyên công sau:

Đưa máy tới vị trí làm việc, khi đã có tầng đào chuẩn bị sẵn (có chiều sâuđào (Hđ) Đưa gầu về.vị trí xa máy (I) nhờ xi lanh (9) và xi lanh (4) Gầu tiến

Trang 18

hành cắt đất và tớch đất vào gầu từ (I) -.(II) – (III) nhờ xi lanh (9) kết hợp với xilanh (4) tạo ra một phoi đất hỡnh lưỡi liềm Đến vị trớ (III) cú chiều dày phoi đấtlớn nhất (hmax) và gầu đầy đất Đưa gầu ra khỏi tõng đào bằng cỏch nõng gầu lờnnhờ xi lanh (4) Quay mỏy về vị trớ xả đất nhờ cơ cấu quay (2) và cú thể kết hợpvới xi lanh (4) để điều chỉnh độ cao xả đất Đất cú thể xả thành đống hoặc xảvào thiết bị vận chuyển qua miệng gầu nhờ xi lanh (7) Quay mỏy về vị trớ đàođất và tiếp tục một chu kỳ khỏc hoàn toàn tương tự nhờ cơ cõu quay (2) và kếthợp với xi lanh (4) và xi lanh (9).

3 Hiện tượng, nguyờn nhõn hư hỏng

Hiện tợng mòn hỏng đột biến:

Do khụng tuõn thủ đỳng chế độ sử dụng và bảo dưỡng kĩ thuật, do quỏtrỡnh lắp rỏp sửa chữa và điều chỉnh khụng đỳng kĩ thuật, do sử dụng và bảoquản khụng tốt

Bảo dưỡng bao gồm một loạt cụng việc bắt buộc, chủ yếu tập trung vàokiểm tra trạng thỏi kỹ thuật, tẩy rửa, bắt chặt, thay dầu mỡ, chẩn đoỏn trạng thỏi

kỹ thuật và điều chỉnh cỏc cụm mỏy Bảo dưỡng được chia thành bảo dưỡng

Trang 19

hàng ngày và hai cấp bảo dưỡng định kỳ là bảo dưỡng cấp 1 và bảo dưỡng cấp

2, cấp 3, cấp 4

Chu k v n i dung cụng vi c c n th c hi n m i c p b o du ngỳ và nội dung cụng việc cần thực hiện ở mỗi cấp bảo duỡng à nội dung cụng việc cần thực hiện ở mỗi cấp bảo duỡng ội dung cụng việc cần thực hiện ở mỗi cấp bảo duỡng ệc cần thực hiện ở mỗi cấp bảo duỡng ần thực hiện ở mỗi cấp bảo duỡng ực hiện ở mỗi cấp bảo duỡng ệc cần thực hiện ở mỗi cấp bảo duỡng ở mỗi cấp bảo duỡng ỗi cấp bảo duỡng ấp bảo duỡng ảo duỡng ỡng

thư ng được nhà chế tạo quy định cụ thể trong cỏc sổ tay hướng dẫn sửc nh ch t o quy à nội dung cụng việc cần thực hiện ở mỗi cấp bảo duỡng ế tạo quy định cụ thể trong cỏc sổ tay hướng dẫn sử ạo quy định cụ thể trong cỏc sổ tay hướng dẫn sử định cụ thể trong cỏc sổ tay hướng dẫn sửnh c th trong cỏc s tay hụ thể trong cỏc sổ tay hướng dẫn sử ể trong cỏc sổ tay hướng dẫn sử ổ tay hướng dẫn sử ướng dẫn sửng d n sẫn sử ử

d ng, nh ng núi chung cú th th y nh trong b ng 1.1ụ thể trong cỏc sổ tay hướng dẫn sử ư ể trong cỏc sổ tay hướng dẫn sử ấp bảo duỡng ư ảo duỡng

Bảo ỡng cấp1

Bảo ỡng cấp2

Bảo

d-ơng cấp3

Bảo ỡng cấp4

d-Bảo dỡng cấp 4tăng cờng

Thời gian

Sau 8h– 10hlàm việc

Sau 50

-60 giờlàm việc

Sau 120h

- 150hlàm việc

Sau 480h

- 500hlàm việc

Sau 960

- 1000hlàm việc

Sau 1920h 2000h làm việc

-Phân cấp

Do chủmáy , catrởnglàm phụlái giúpviệc

Do chủmáy, catrởnglàm tổ tr-ởng kiểmtra

Do chủmáy catrởnglàm phụlái giúp,

tổ trởngkiểm tra

Do chủmáy catrởngphụ lái ,thợ sửachữalàm, banchỉ huykiểm tra

Do tổbảo dỡnglàm chủmaygiúp việc, ban chỉhuykiểm tra

Tổ bảo dỡng ,

tổ sửa chữa làmchủ máy giúpviệc Lập biênbản kỹ thuậtsau bảo duỡng

có chữ ký củacác thành viêntham gia

Thời gian

thc hiện

hoạch

Bảng 1.1: Chu kỳ bảo dưỡng cỏc loại mỏy xõy dựng

4.1.1 Bảo dỡng kỹ thuật hàng ngày (bảo dỡng ca)

Trước khi bảo dỡng ca, phải để máy ở nơi bằng phẳng hạ cần, gầu xuống đất

* vệ sinh bảo dỡng ca:

- Lau sạch kính ca bin, bảng tín hiệu, két nớc, động cơ, ắc quy và cậysạch đất ở khung xích

* Công việc kiểm tra bổ sung gồm:

- Kiểm tra dầu bôi trơn động cơ mức dầu tốt nhất ở vạch trên của thớc đo.Nếu thiếu bổ sung thêm dầu bôi trơn đúng chủng loại

- Kiểm tra dầu hợp giảm tốc mô tơ quay toa, mức dầu tốt nhất ở vạch trêncủa thớc đo Nếu thiếu bổ sung thêm dầu đúng chủng loại

- Kiểm tra nớc làm mát, mức nớc tốt nhất cách mép trên cổ đổ nớc 30mm.Nếu thiếu bổ sung thêm nớc sạch, nớc có khử thành phần clorua có thể dùng nớc

Ngày đăng: 23/10/2021, 11:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1-2: Cơ cấu ổ quay kiểu con lăn - Giáo trình mô đun Bảo dưỡng  sửa chữa khung bệ buồng điều khiển và thiết bị công tác (Nghề Sửa chữa máy thi công xây dựng  Trình độ cao đẳng)
Hình 1 2: Cơ cấu ổ quay kiểu con lăn (Trang 4)
Hình 1-3: Khung máy ủi  1-   Dầm   dọc;   2-   Thanh   thép   góc  tăng   cờng;  3-   Miếng   đỡ;    4-Thanh đỡ trớc hộp số; 5,7- Đế đỡ thùng nhiên liệu; 6- Thân hộp cầu sau; 8- Lỗ rót dầu bộ truyền lực cuối cùng; 9- Miếng táp  s-ờn; 10- miếng táp; 11-Chố - Giáo trình mô đun Bảo dưỡng  sửa chữa khung bệ buồng điều khiển và thiết bị công tác (Nghề Sửa chữa máy thi công xây dựng  Trình độ cao đẳng)
Hình 1 3: Khung máy ủi 1- Dầm dọc; 2- Thanh thép góc tăng cờng; 3- Miếng đỡ; 4-Thanh đỡ trớc hộp số; 5,7- Đế đỡ thùng nhiên liệu; 6- Thân hộp cầu sau; 8- Lỗ rót dầu bộ truyền lực cuối cùng; 9- Miếng táp s-ờn; 10- miếng táp; 11-Chố (Trang 6)
Hình 1-4: Tiết diện của khung máy A- Tiết diện chữ U; B- Tiết diện hộp; C- Tiết diện hình hộp - Giáo trình mô đun Bảo dưỡng  sửa chữa khung bệ buồng điều khiển và thiết bị công tác (Nghề Sửa chữa máy thi công xây dựng  Trình độ cao đẳng)
Hình 1 4: Tiết diện của khung máy A- Tiết diện chữ U; B- Tiết diện hộp; C- Tiết diện hình hộp (Trang 7)
Hình 3-7: Buồng điều khiển máy xúc - Giáo trình mô đun Bảo dưỡng  sửa chữa khung bệ buồng điều khiển và thiết bị công tác (Nghề Sửa chữa máy thi công xây dựng  Trình độ cao đẳng)
Hình 3 7: Buồng điều khiển máy xúc (Trang 13)
Hình 3-8: Buồng điều khiển máy ủi - Giáo trình mô đun Bảo dưỡng  sửa chữa khung bệ buồng điều khiển và thiết bị công tác (Nghề Sửa chữa máy thi công xây dựng  Trình độ cao đẳng)
Hình 3 8: Buồng điều khiển máy ủi (Trang 13)
Hình 3-9: Ghế ngồi - Giáo trình mô đun Bảo dưỡng  sửa chữa khung bệ buồng điều khiển và thiết bị công tác (Nghề Sửa chữa máy thi công xây dựng  Trình độ cao đẳng)
Hình 3 9: Ghế ngồi (Trang 15)
2.1. Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý làm việc của máy đào gầu thuận dẫn động thủy lực - Giáo trình mô đun Bảo dưỡng  sửa chữa khung bệ buồng điều khiển và thiết bị công tác (Nghề Sửa chữa máy thi công xây dựng  Trình độ cao đẳng)
2.1. Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý làm việc của máy đào gầu thuận dẫn động thủy lực (Trang 19)
Hình 4.2. Sơ đồ cấu tạo chung máy đào gầu nghịch dẫn động thủy lực - Giáo trình mô đun Bảo dưỡng  sửa chữa khung bệ buồng điều khiển và thiết bị công tác (Nghề Sửa chữa máy thi công xây dựng  Trình độ cao đẳng)
Hình 4.2. Sơ đồ cấu tạo chung máy đào gầu nghịch dẫn động thủy lực (Trang 21)
Hình 1.3. Sơ đồ cấu tạo chung máy ủi thường dẫn động thủy lực - Giáo trình mô đun Bảo dưỡng  sửa chữa khung bệ buồng điều khiển và thiết bị công tác (Nghề Sửa chữa máy thi công xây dựng  Trình độ cao đẳng)
Hình 1.3. Sơ đồ cấu tạo chung máy ủi thường dẫn động thủy lực (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w