LỜI CAM ĐOAN Luận văn Thạc sỹ kinh tế "Hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh tại Chi cục Thuế huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hòa Bình" là do chính tôi thực hiện nghiên cứu và hoàn
Khái niệm, đặc điểm, vai trò của hộ kinh doanh trong nền kinh tế
Khái niệm, đặc điểm chung về hộ kinh doanh
Theo Điều 66 Nghị định 78/2015/NĐ-CP, quy định về đăng ký kinh doanh trong Luật doanh nghiệp 2014, hộ kinh doanh (HKD) do một cá nhân hoặc một nhóm người là công dân Việt Nam từ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ hoặc một hộ gia đình làm chủ được đăng ký tại một địa điểm duy nhất, tuyển dụng dưới 10 lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với mọi hoạt động kinh doanh.
Quyết định số 2371/QĐ-TCT ngày 18 tháng 12 năm 2014 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành quy trình quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh (CNKD) và hộ kinh doanh (HKD) Theo đó, CNKD và HKD được hiểu là các cá nhân, nhóm cá nhân hoặc hộ gia đình có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc mọi lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật.
* Đặc điểm HKD: HKD có các đặc điểm sau:
Đặc điểm sở hữu của hộ kinh doanh (HKD) là mang tính chất của một hộ gia đình, hoạt động dựa trên vốn, tài sản và sức lao động của các thành viên trong gia đình Cách thức tổ chức này làm cho HKD dễ quản lý và tận dụng nguồn lực từ gia đình, đồng thời đòi hỏi sự liên kết và cam kết của những người liên quan để đảm bảo vốn và công việc được duy trì.
- Về qui mô sản xuất kinh doanh nhỏ, trình độ chuyên môn quản lý chủ yếu từ kinh nghiệm
- Số lượng HKD lớn, đa dạng về đối tượng, hình thức, ngành nghề, địa bàn và thời gian hoạt động
- Do có số lượng lớn, kinh doanh nhỏ lẻ nên nhìn chung ý thức tuân thủ pháp luật còn khá thấp.
Vai trò của hộ kinh doanh đối với nền kinh tế
* Vai trò HKD: HKD cá thể có những vai trò chủ yếu sau:
- HKD cá thể góp phần tạo việc làm, sử dụng số lượng lớn lao động, góp phần tăng thu nhập, xóa đói giảm nghèo
- HKD cá thể huy động được một khối lượng lớn vốn, khai thác tiềm năng, sức sáng tạo trong dân, thúc đẩy sản xuất phát triển
- HKD cá thể góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động ở nông thôn
- HKD cá thể tạo ra mạng lưới phân phối lưu thông hàng hóa đa dạng, rộng khắp về tận vùng sâu vùng xa
- HKD cá thể phát triển góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và tạo nguồn thu ổn định và ngày càng tăng cho NSNN.
Các sắc thuế, phí chủ yếu áp dụng với hộ kinh doanh
Luật phí và Lệ phí đã được Quốc hội khóa XIII, kỳ họp thứ 10 thông qua và có hiệu lực từ ngày 01/01/2017 Danh mục các loại phí, lệ phí ban hành kèm theo Luật phí và lệ phí đã bao gồm lệ phí môn bài thay cho thuế môn bài
Căn cứ Luật phí và Lệ phí ngày 04/10/2016, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 139/2016/NĐ-CP quy định về Lệ phí môn bài, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017 Theo đó kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành những văn bản liên quan đến chính sách Thuế môn bài trước đây đều hết hiệu lực
Theo Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04/10/2016 của Chính phủ quy định về lệ phí môn bài và Thông tư hướng dẫn số 302/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài Chính, HKD nộp lệ phí môn bài theo các mức phí được quy định dựa trên loại hình và quy mô hoạt động kinh doanh, nhằm bảo đảm tính minh bạch và phù hợp với quy định hiện hành.
Bảng 1.1: Mức thu lệ phí môn bài HKD phải nộp STT Doanh thu/năm (đồng) Mức thuế cả năm
Thời gian tính và nộp lệ phí môn bài được thực hiện như sau: HKD đang kinh doanh nộp ngay tháng đầu tiên của năm dương lịch; HKD mới bắt đầu kinh doanh nộp lệ phí môn bài ngay tháng bắt đầu hoạt động Cách tính lệ phí: trong năm, 6 tháng đầu nộp mức lệ phí cả năm; 6 tháng cuối nộp 50% lệ phí của cả năm Lệ phí môn bài có điểm mới so với quy định trước và ảnh hưởng trực tiếp đến ngân sách nhà nước Theo quy định mới, HKD có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống, kinh doanh không thường xuyên và không có địa điểm cố định thì không phải nộp lệ phí môn bài.
Mặc dù lệ phí môn bài luôn có mức thu ổn định khiêm tốn so với các loại thuế khác, đây vẫn là nguồn tài chính khá vững chắc cho ngân sách Nhà nước, giúp đáp ứng kịp thời nhu cầu chi tiêu ngay từ đầu mỗi năm khi các nguồn thu khác chưa phát sinh hoặc phát sinh nhưng chưa nhiều Một ưu điểm quan trọng của lệ phí môn bài là nó có giá trị chỉ dẫn cho thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng và thuế tiêu thụ đặc biệt Tổ chức, cá nhân đều phải đăng ký kinh doanh và nộp lệ phí môn bài.
Lệ phí môn bài đóng vai trò là công cụ kiểm kê và kiểm soát hoạt động của các cơ sở kinh doanh, hỗ trợ cho việc thu các loại thuế có mức thu cao như thuế TNCN và thuế GTGT Đồng thời, lệ phí này làm căn cứ để phân loại cơ sở kinh doanh theo quy mô lớn, vừa hay nhỏ để có biện pháp quản lý thích hợp với từng đơn vị và động viên một phần đóng góp của người nộp thuế từ đầu mỗi năm Bên cạnh đó, thuế giá trị gia tăng (VAT) được nhắc đến như một trong những loại thuế lớn có tác động đáng kể đến ngân sách.
Thuế giá trị gia tăng (VAT) là thuế gián thu đánh vào phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông và tiêu dùng Đối tượng nộp thuế GTGT là mọi hộ kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT Theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015, kể từ ngày 30/7/2015, hộ kinh doanh có doanh thu tính thuế 100 triệu đồng/năm trở xuống được miễn nộp thuế giá trị gia tăng và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
Theo quy định của Thông tư số 92/2015/TT-BTC thì HKD áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo tỷ lệ trực tiếp trên doanh thu
Công thức tính thuế GTGT:
Doanh thu tính thuế GTGT là tổng doanh thu phát sinh trong kỳ tính thuế, bao gồm thuế GTGT (trường hợp thuộc diện chịu thuế), là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng và tiền cung ứng dịch vụ từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa và dịch vụ.
Doanh thu để tính thuế GTGT là tổng số tiền bán hàng hóa, dịch vụ thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
Đối tượng nộp thuế GTGT là tất cả hộ kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa và dịch vụ chịu thuế theo quy định của pháp luật Tuy nhiên, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống sẽ không phải nộp thuế GTGT.
Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu được quy định theo từng hoạt động như sau:
Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT
Số thuế GTGT x phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT
Tỷ lệ % tính thuế GTGT x
Bảng 1.2 Tỷ lệ % tính thuế GTGT cho HKD
STT Loại hình kinh doanh Tỷ lệ thuế
1 Phân phối, cung cấp hàng hoá 1%
2 Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu 5%
3 Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu 3%
4 Hoạt động kinh doanh khác 2% c Thuế Thu nhập cá nhân
Thuế TNCN, hay thuế thu nhập cá nhân, là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập chính đáng của từng cá nhân Do là thuế trực thu nên nó phản ánh sự đồng nhất giữa đối tượng nộp thuế theo luật và đối tượng chịu thuế theo ý nghĩa kinh tế Người chịu thuế TNCN không có khả năng chuyển giao gánh nặng thuế sang cho các đối tượng khác tại thời điểm đánh thuế.
Theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC thì HKD nộp thuế TNCN theo công thức sau:
Doanh thu tính thuế TNCN là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng và tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa và dịch vụ.
- Thuế suất thuế TNCN trên doanh thu được quy định theo từng hoạt động như sau:
Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN
Bảng 1.3 Thuế suất thuế TNCN cho HKD
STT Loại hình kinh doanh Thuế suất thuế TNCN
1 Phân phối, cung cấp hàng hoá 0,5%
2 Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu 2%
3 Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu
4 Hoạt động kinh doanh khác 1% d Thuế tiêu thụ đặc biệt
Thuế tiêu thụ đặc biệt là một khoản thuế gián thu áp dụng cho một số hàng hóa và dịch vụ do Nhà nước định hướng tiêu dùng Mục tiêu của thuế là điều tiết thu nhập của người tiêu dùng đối với các mặt hàng đặc biệt thông qua mức thuế suất cao Đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt gồm cả hàng hóa và dịch vụ nhất định, trong đó điển hình là thuốc lá điếu, xì gà và các chế phẩm từ cây thuốc lá dùng để hút, hít, nhai, ngửi hoặc ngậm.
Xe ô tô dưới 24 chỗ, kể cả các loại vừa chở người vừa chở hàng và có từ hai hàng ghế trở lên, được thiết kế với vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng Thiết kế này giúp phân định rõ ràng hai khu vực vận chuyển và tăng cường an toàn khi vận hành.
- Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125cm3;
- Xăng các loại, nap-ta (naphtha), chế phẩm tái hợp (reformade component) và các chế phẩm khác để pha chế xăng;
- Điều hoà nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống;
Dịch vụ: Kinh doanh vũ trường;
- Kinh doanh mát-xa (massage), ka-ra-ô-kê (karaoke);
Trong lĩnh vực kinh doanh casino, các trò chơi điện tử có thưởng đóng vai trò cốt lõi, đặc biệt với các trò chơi trên máy jackpot và máy slot, cùng các loại máy tương tự được sử dụng để mang lại trải nghiệm giải trí và cơ hội trúng thưởng cho người chơi.
- Kinh doanh gôn (golf) bao gồm bán thẻ hội viên, vé chơi gôn;
Công tác quản lý thuế hộ kinh doanh
Khái niệm, vai trò quản lý thuế hộ kinh doanh
* Khái niệm quản lý thuế đối với hộ kinh doanh:
Trước khi có Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh, khái niệm "hộ kinh doanh" được gọi là "hộ kinh doanh cá thể" và được chia thành hai hình thức khác nhau.
Một hộ cá thể là hình thức doanh nghiệp tư nhân nơi tư liệu sản xuất và các vốn khác thuộc sở hữu của người chủ đứng tên đăng ký kinh doanh, và chủ đăng ký phải là người lao động trực tiếp tham gia hoạt động Những người lao động khác có thể là bố mẹ, vợ chồng, các con; nếu là người thân thì phải có tên trong sổ hộ khẩu của người chủ đăng ký kinh doanh Thu nhập sau khi đóng thuế thuộc sở hữu của chủ hộ.
Trong hộ tiểu công nghiệp (xưởng, cửa hàng…), tư liệu sản xuất và các vốn khác thuộc sở hữu của chủ hộ Người chủ thuê mướn lao động theo hợp đồng được hai bên thỏa thuận Chủ hộ là người lao động trực tiếp hoặc đóng vai trò kỹ thuật chủ chốt về sản xuất và tự điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh Thu nhập sau khi đóng thuế và trả lương cho người lao động thuộc về chủ hộ.
Hộ kinh doanh cá thể là tên gọi được ghi nhận trong các Nghị định của Chính phủ về đăng ký kinh doanh, cụ thể tại Nghị định số 02/2000/NĐ-CP ngày 12 03/02/2000 Theo khoản 1 Điều 17, hộ kinh doanh cá thể do một cá nhân hoặc một hộ gia đình làm chủ, kinh doanh tại một địa điểm cố định, không thường xuyên thuê lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.
Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng không quá mười lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh, theo khoản 1, Điều 24 của Nghị định 109/2004/NĐ-CP ngày 02/04/2004 Khi Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 về đăng ký kinh doanh ra đời, thuật ngữ được thống nhất với tên gọi “hộ kinh doanh” và được sử dụng từ đó đến nay Đứng trên góc độ quản lý thuế, hộ kinh doanh là hộ gia đình, cá nhân hoặc nhóm cá nhân thực hiện sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và là đối tượng chịu thuế theo quy định của các luật thuế hiện hành hoặc có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật thuế thu nhập cá nhân.
Với đặc điểm và vai trò của hộ kinh doanh (HKD) trong nền kinh tế, quản lý thuế đối với HKD đòi hỏi nâng cao vai trò của HKD trong đời sống kinh tế - xã hội, tăng cường sự tự giác kê khai, nộp thuế và tuân thủ các quy định Từ đó, quan niệm về quản lý thuế đối với hộ kinh doanh được hình thành trên cơ sở nhận diện đúng đặc thù của HKD, củng cố sự đồng thuận giữa cơ quan quản lý thuế và HKD, và áp dụng các biện pháp quản lý phù hợp với từng hình thức HKD nhằm đảm bảo công bằng thuế, tăng hiệu quả thu ngân sách và hỗ trợ phát triển bền vững cho hệ thống thuế và nền kinh tế.
Quản lý thuế đối với hộ kinh doanh là hoạt động tổ chức, điều hành và giám sát của cơ quan thuế nhằm đảm bảo các hộ kinh doanh chấp hành nghĩa vụ nộp thuế vào Ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật Hệ thống các chính sách về thuế được ban hành nhằm điều chỉnh đối tượng là các hộ kinh doanh, với mục tiêu thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển và tạo điều kiện để các hộ gia đình, cá nhân kinh doanh nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống, đóng góp tích cực vào Ngân sách Nhà nước.
* Vai trò quản lý thuế đối với hộ kinh doanh:
Thứ nhất, phải quản lý để nâng cao ý thức của các hộ kinh doanh trong việc chấp hành pháp luật thuế Hộ kinh doanh có vị trí rất quan trọng trong nhiều ngành nghề ở nông thôn và thành thị, do đó nó có khả năng đóng góp vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Tuy nhiên, hộ kinh doanh cũng có một số mặt hạn chế Đặc điểm của hộ cá thể là làm ăn riêng lẻ, tản mạn, rời rạc; trình độ, hiểu biết pháp luật thấp và luôn tìm mọi cách để tìm ra những chỗ sơ hở, non yếu trong quản lý kinh tế để kinh doanh trái phép, trốn lậu thuế… Dưới tác động của quy luật giá trị, thành phần kinh tế này rất dễ bị phân hóa Sự năng động mang tính tự phát theo thị trường này, nếu thiếu sự định hướng thì sẽ không bao quát được nhu cầu thị trường Hơn nữa, đối với hộ kinh doanh hầu như không có một tổ chức, hiệp hội nào đứng lên làm đại diện Các quy định để quản lý các hộ kinh doanh cũng chưa được nghiên cứu cụ thể và rõ ràng như các thành phần kinh tế khác Vì vậy, để phát huy được những tiềm năng vốn có và khắc phục những khiếm khuyết trên, cần thiết phải có sự quản lý đối với các hộ kinh doanh để nâng cao ý thức chấp hành pháp luật thuế
Thứ hai, thông qua công cụ pháp luật, nhằm tạo ra hành lang pháp lý và môi trường hoạt động lạnh mạnh, tạo điều kiện cho các hộ kinh doanh nộp thuế đúng, đủ vào ngân sách nhà nước, trở thành một thành phần kinh tế trọng điểm đem lại hiệu quả kinh tế và xã hội cho đất nước Trong việc kê khai nộp thuế cho nhà nước, người nộp thuế chính là khách hàng và cơ quan thuế là người phục vụ Việc cán bộ thuế sách nhiễu, gây khó khăn cho người nộp thuế ở các khâu: Nộp hồ sơ khai thuế, mua hoá đơn, chấp hành việc kiểm tra của cơ quan thuế vẫn diễn ra phổ biến với nhiều mức độ khác nhau Thời gian dành cho việc kê khai, nộp thuế chiếm khá nhiều thời gian của người nộp thuế.
Nguyên tắc, yêu cầu quản lý thuế đối với hộ kinh doanh
Nguyên tắc quản lý thuế điều chỉnh mọi hoạt động giữa các bên trong quan hệ quản lý thuế, bao gồm cơ quan quản lý nhà nước và người nộp thuế Nội dung của nguyên tắc này là quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan quản lý, cùng với quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế, đều do pháp luật quy định Trong quan hệ quản lý thuế, các bên có thể tham gia một số hoạt động nhất định nhưng mọi hành động đó phải nằm trong phạm vi được quy định bởi pháp luật về quản lý thuế.
- Đảm bảo tính hiệu quả:
Quản lý thuế hiệu quả là mục tiêu hàng đầu trong mọi hoạt động quản lý, đòi hỏi các biện pháp và quy trình được lựa chọn phải tối đa hóa nguồn thu cho ngân sách nhà nước theo đúng luật thuế, đồng thời giảm thiểu tối đa chi phí quản lý Việc xây dựng và áp dụng quy trình, thủ tục thuế rõ ràng, đơn giản, phù hợp với điều kiện thực tiễn và trình độ của người nộp thuế sẽ giúp tăng thu NSNN do tiết kiệm chi phí vận hành cho bộ máy thu thuế và chi phí tuân thủ của người nộp thuế, so với các quy trình phức tạp làm giảm năng suất và hiệu quả thu ngân sách.
Đẩy mạnh ý thức tự tuân thủ của người nộp thuế là nền tảng để đảm bảo hoạt động thu, nộp thuế đúng pháp luật Trong quản lý thuế hiện đại, Nhà nước tập trung tăng cường kiểm tra, kiểm soát kết quả thực hiện nghĩa vụ thuế (kiểm tra sau) đồng thời tạo điều kiện cho người nộp thuế chủ động chọn hình thức khai thuế và nộp thuế phù hợp với hoạt động kinh doanh của mình, tôn trọng tính tự giác của người nộp thuế Để duy trì nguyên tắc này, hệ thống văn bản pháp luật thuế cần đầy đủ, rõ ràng và phù hợp; có các chế tài đủ mạnh nhằm trừng phạt vi phạm pháp luật thuế và có tác dụng răn đe.
Công khai minh bạch là một nguyên tắc cốt lõi của quản lý thuế, đòi hỏi mọi quy định về quản lý thuế, bao gồm pháp luật thuế và các quy trình nộp thuế, phải được công khai cho người nộp thuế (NNT) và các tổ chức, cá nhân liên quan để đảm bảo sự giám sát và minh bạch Nguyên tắc này yêu cầu các quy định về quản lý thuế được trình bày rõ ràng, đơn giản, dễ hiểu và diễn đạt một cách nhất quán, tránh hiểu theo nhiều cách khác nhau Đồng thời, không quy định ngoại lệ trong thực thi pháp luật thuế để cơ quan thuế và công chức thuế bị lạm dụng hoặc tùy ý áp dụng, giúp mọi công dân giám sát môi trường quản lý thuế, ngăn tham nhũng và cửa quyền, từ đó thúc đẩy hoạt động quản lý thuế đúng luật, trong sạch và tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển Trong bối cảnh quản lý hộ kinh doanh ở nước ta, số thu từ khu vực này chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng thu ngân sách nhưng lại là lĩnh vực phức tạp và khó quản lý; do ý thức tự giác của hộ kinh doanh còn hạn chế và trình độ hiểu biết pháp luật chưa cao, việc quản lý thuế đối với hộ kinh doanh đặt mục tiêu nâng cao ý thức, trách nhiệm và nghĩa vụ của người nộp thuế, tăng cường tuyên truyền và giám sát thực thi pháp luật để tạo môi trường nộp thuế công bằng và hiệu quả cho sự phát triển của doanh nghiệp và nền kinh tế.
Đẩy mạnh ý thức chấp hành pháp luật cho các hộ kinh doanh bằng cách tăng cường công tác tổ chức thực hiện và kiểm tra chấp hành các luật thuế, đồng thời nâng cao tính pháp chế của hệ thống luật thuế Kết quả là ý thức tuân thủ các luật thuế được nâng lên, hình thành thói quen "sống và làm việc theo pháp luật" trong mọi tầng lớp dân cư và góp phần xây dựng môi trường kinh doanh lành mạnh, minh bạch và bền vững.
Việc tuyên truyền, phổ biến và giáo dục sâu rộng về các luật thuế và các văn bản dưới luật được thực hiện thường xuyên nhằm nâng cao nhận thức của đối tượng nộp thuế, giúp họ hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của mình và từ đó tự giác chấp hành các quy định về thuế.
- Tăng thu, kết hợp nuôi dưỡng nguồn thu:
+ Thu hết số thuế ghi thu, không để nợ đọng
+ Kiểm tra, giám sát chặt chẽ hộ nghỉ kinh doanh
+ Quản lý hết các đối tượng tham gia sản xuất, kinh doanh (gồm cố định có cửa hàng - cửa hiệu và đối tượng kinh doanh vãng lai)
Quản lý sát doanh thu thực tế của đối tượng nộp thuế là trọng tâm của công tác quản lý thuế, được thực hiện bằng cách thường xuyên kiểm tra sổ sách kế toán, hoá đơn và chứng từ để bảo đảm doanh thu khai báo khớp với thực tế; đồng thời rà soát và điều chỉnh thuế hộ khoán khi phát hiện sai lệch nhằm tăng cường minh bạch, công bằng và hiệu quả thu ngân sách.
Nội dung quản lý thuế đối với hộ kinh doanh
Quản lý thuế là quá trình tác động của cơ quan quản lý thuế nhằm bảo đảm sự tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế (NNT) Quá trình này tổ chức thực hiện các chức năng quản lý thuế quan trọng như tuyên truyền, hỗ trợ NNT, quản lý kê khai và kế toán thuế, thanh tra thuế, kiểm tra thuế, đôn đốc nộp thuế, và quản lý nợ thuế cũng như cưỡng chế nợ thuế Việc tuân thủ pháp luật thuế của NNT bao gồm đăng ký thuế, kê khai thuế, tính thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ thuế khác.
1.2.3.1 Quản lý các đối tượng nộp thuế Đối tượng quản lý thuế là các HKD có nghĩa vụ nộp thuế vào NSNN (NNT) Để quản lý thuế HKD cơ quan thuế phải tiến hành tổ chức cho các HKD đăng ký thuế, phân loại hộ để áp dụng phương pháp quản lý phù hợp với từng loại hộ; trên cơ sở đó cấp mã số thuế và quản lý danh bạ HKD
Công tác kê khai là bước đầu tiên và cơ bản của quản lý thuế đối với hộ kinh doanh (HKD) Mặc dù quy mô kinh doanh của HKD thường nhỏ, nhưng số lượng HKD lại khá lớn, vì vậy việc quản lý kê khai và đăng ký thuế có vai trò quan trọng trong quá trình thu thuế và đáp ứng các yêu cầu quản lý thuế đối với HKD.
HKD (hộ kinh doanh) nộp thuế theo phương pháp khoán dựa trên nguyên tắc khai thuế khoán một năm một lần tại Chi cục Thuế nơi HKD có địa điểm kinh doanh và không phải quyết toán thuế Khi HKD sử dụng hóa đơn do cơ quan thuế cấp, ngoài việc khai doanh thu khoán, HKD tự khai và nộp thuế đối với doanh thu trên hóa đơn theo quý Trong trường hợp hợp tác kinh doanh với tổ chức, tài sản tham gia hợp tác thuộc sở hữu của cá nhân và doanh thu kinh doanh không xác định được, cá nhân ủy quyền cho tổ chức khai thuế và nộp thuế thay theo phương pháp khoán; tổ chức có trách nhiệm khai thuế và nộp thuế thay cho cá nhân nộp thuế theo phương pháp khoán tại cơ quan thuế quản lý tổ chức.
Phân loại cụ thể đối với từng HKD (hộ kinh doanh) được thực hiện theo các trường hợp: HKD ổn định; HKD mới ra kinh doanh tại địa bàn và HKD thay đổi hoạt động kinh doanh trong năm; HKD nộp thuế khoán sử dụng hoá đơn quyển của CQT; HKD nộp thuế khoán sử dụng hoá đơn lẻ của CQT; HKD ngừng/nghỉ kinh doanh có ra quyết định miễn, giảm thuế; HKD ngừng/nghỉ kinh doanh không ra quyết định miễn, giảm thuế Đội thuế LXTT xử lý tờ khai thuế của HKD và hỗ trợ Đội THNVDT cập nhật thông tin tờ khai thuế vào Hệ thống TMS.
Thứ hai, phân loại HKD để quản lý: Cơ quan Thuế dựa trên mức độ ghi chép sổ sách kế toán và khả năng lưu giữ hoá đơn, chứng từ khi mua bán hàng hoá, dịch vụ của HKD để phân loại và áp dụng phương pháp quản lý thuế phù hợp; trước năm 2014 có hai đối tượng là hộ khoán và hộ kê khai, từ năm 2015 chính sách thay đổi chỉ còn hộ khoán; phương pháp tính thuế đối với HKD nộp thuế theo phương pháp khoán dựa trên các nguyên tắc cơ bản sau.
HKD nộp thuế theo phương pháp khoán khi có phát sinh doanh thu từ hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh, trừ các HKD đã được hướng dẫn theo quy định.
- Đối với HKD không phải nộp thuế khoán là HKD có mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống
Trường hợp hộ kinh doanh nộp thuế khoán kinh doanh không trọn năm (dưới 12 tháng) bao gồm hộ mới bắt đầu hoạt động, hộ kinh doanh theo mùa vụ và hộ ngừng/nghỉ kinh doanh; với mức doanh thu từ 100 triệu đồng trở xuống mỗi năm, HKD được xác định không phải nộp thuế giá trị gia tăng và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân dựa trên doanh thu tính thuế cho 12 tháng, mà số thuế phải nộp trong năm được tính theo doanh thu tương ứng với số tháng thực tế hoạt động Trường hợp cơ quan thuế đã thông báo số thuế khoán phải nộp cho HKD, nếu kinh doanh không trọn năm thì được giảm thuế khoán tương ứng với số tháng ngừng/nghỉ kinh doanh trong năm.
Đối với HKD theo hình thức nhóm cá nhân, hộ gia đình, khi mức doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống, HKD sẽ không phải nộp thuế giá trị gia tăng (VAT) và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân, được xác định cho một người đại diện duy nhất của HKD trong năm tính thuế.
Hộ kinh doanh (HKD) là đối tượng không cư trú nhưng có địa điểm kinh doanh cố định trên lãnh thổ Việt Nam; vì vậy HKD thực hiện khai thuế như đối với đối tượng cư trú theo quy định hiện hành.
Thứ ba, cấp mã số thuế: Sau khi rà soát HKD đưa vào quản lý và phân loại hộ mới ra kinh doanh, Đội Kê khai - Kế toán thuế thực hiện đăng ký cấp mã số thuế cho NNT HKD phải làm thủ tục kê khai đăng ký thuế với cơ quan thuế trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh hoặc được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh để được cơ quan thuế cấp mã số thuế và quản lý Để quản lý HKD thông qua mã số thuế theo quy định, cơ quan thuế rà soát, xác định hộ thực tế đang kinh doanh để làm thủ tục cấp mã số thuế (kể cả cấp mã số thuế tạm đối với trường hợp không đủ giấy tờ), đồng thời làm thủ tục đóng mã số thuế đối với hộ đã nghỉ, bỏ kinh doanh; tuy nhiên vẫn còn nhiều trường hợp hộ ra kinh doanh không đăng ký thuế hoặc nghỉ, bỏ kinh doanh không khai báo với cơ quan thuế nên việc quản lý chính xác số lượng HKD thông qua mã số thuế vẫn là vấn đề nan giải và phức tạp.
Thứ tư, quản lý danh bạ HKD: Danh bạ quản lý HKD trong năm được kết xuất từ cơ sở dữ liệu tập trung nhằm phục vụ quản lý thuế, báo cáo và thống kê; danh bạ này được lập đầy đủ cho tất cả các hộ kinh doanh thực tế có phát sinh hoạt động Để phù hợp với thực tế và bao quát hết các HKD có hoạt động sản xuất, kinh doanh, cơ quan thuế phối hợp với các ngành trên địa bàn huyện (Phòng Thống kê, bộ phận cấp đăng ký kinh doanh của UBND huyện) để cấp mã số thuế cho các hộ mới đăng ký kinh doanh; phối hợp với UBND xã, thị trấn rà soát và đưa vào danh bạ quản lý thu thuế, đồng thời tăng cường các biện pháp quản lý đối với những lĩnh vực phức tạp, khó quản lý như cho thuê cửa hàng, cho thuê nhà, xây dựng tư nhân và vận tải tư nhân.
1.2.3.2 Quản lý doanh thu, mức thuế
Quản lý doanh thu, mức thuế đối với HKD là việc xác định doanh thu của từng HKD để xác định mức thuế mà HKD phải nộp
Quản lý doanh thu và mức thuế đối với hộ kinh doanh (HKD) là một vấn đề phức tạp do trình độ và ý thức tuân thủ pháp luật của phần lớn HKD còn chưa cao, dẫn đến hoạt động kinh doanh thường không ổn định Vì vậy, cùng với việc đôn đốc tiếp nhận tờ khai thuế, lập hồ sơ, tính thuế và thông báo thuế, cơ quan thuế cần công khai niêm yết doanh thu và số tiền thuế dự kiến của HKD, đồng thời tham vấn ý kiến của hội đồng tư vấn thuế xã, phường/thị trấn để đảm bảo sự công bằng và khách quan trong quyết định về số thuế phải nộp Để quản lý tốt doanh thu và thuế của HKD, cần thực hiện các nội dung sau: công khai thông tin liên quan, cải tiến quy trình kê khai và tính thuế, tăng cường giám sát và kiểm tra; duy trì tham vấn cộng đồng và cơ chế đánh giá lại mức thuế khi có biến động kinh tế hoặc thay đổi pháp luật.
Căn cứ tính thuế: Căn cứ tính thuế đối với HKD nộp thuế khoán là doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế tính trên doanh thu
Doanh thu tính thuế là tổng doanh thu phát sinh trong kỳ tính thuế, bao gồm cả thuế (đối với trường hợp chịu thuế) từ các hoạt động sản xuất và kinh doanh hàng hóa, dịch vụ Nguồn doanh thu này gồm tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng và tiền cung ứng dịch vụ.
Trường hợp HKD nộp thuế khoán có sử dụng hoá đơn của cơ quan thuế thì doanh thu tính thuế được tính căn cứ theo doanh thu khoán và doanh thu trên hoá đơn
Quy trình quản lý hộ kinh doanh cá thể
Quy trình QLT là trình tự thực hiện các bước công việc trong QLT và trách nhiệm thực hiện các bước công việc đó của các bộ phận trong cơ quan thuế
Quy trình quản lý chất lượng (QLT) chịu sự chi phối bởi tư duy quản trị chất lượng, các điều kiện kinh tế - xã hội, trình độ quản lý và nhận thức của người nộp thuế (NNT); đồng thời bị ảnh hưởng bởi tổ chức bộ máy QLT của cơ quan thuế và các quy định của pháp luật.
Một quy trình QLT phù hợp phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Quy trình quản lý (QLT) phải được quy định rõ ràng trong các văn bản quy phạm pháp luật hoặc văn bản do cơ quan quản lý ban hành và được công khai rộng rãi tới mọi chủ thể có liên quan.
Để nâng cao hiệu quả quản lý thuế (QLT), cần phân công rõ ràng nhiệm vụ cho các bộ phận trong cơ quan thuế khi thực hiện các công việc của quy trình QLT; các phần việc trong một quy trình quản lý và giữa các quy trình QLT phải được sắp xếp khoa học, liên hoàn và thống nhất theo đúng thứ tự quản lý, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế.
Thứ ba, nội dung của toàn bộ các công việc và thao tác nghiệp vụ mà các bộ phận trong cơ quan QLT phải thực hiện được xác định rõ, cùng với trình tự thực hiện các công việc ấy; các thao tác nghiệp vụ này được thực hiện trong mối tương tác với các hoạt động của NNT và các tổ chức, cá nhân liên quan trong QLT, nhằm bảo đảm sự đồng bộ, hiệu quả và tuân thủ các quy định hiện hành.
Các bước quy trình QLT đối với HKD:
Bước 1: Rà soát địa bàn, tổng hợp số hộ kinh doanh (HKD) và hướng dẫn thủ tục khai thuế Đội thuế LXTT phối hợp với hội đồng tư vấn thuế xã, phường/thị trấn thường xuyên đối chiếu và rà soát địa bàn để nắm bắt các HKD thực tế đang hoạt động, từ đó đưa vào diện quản lý thuế (QLT) và hướng dẫn thủ tục kê khai thuế cho từng trường hợp.
Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ khai thuế Đội thuế LXTT tiếp nhận hồ sơ khai thuế của HKD và tiến hành kiểm tra, đối chiếu số liệu khai báo Trường hợp phát hiện sai sót, HKD được yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung và nộp lại hồ sơ cho Đội thuế LXTT; sau đó hồ sơ được chuyển đến Đội Tổng hợp để xử lý tiếp.
Ở Bước 3: Nhập và hạch toán số thuế phải nộp Đội THNVDT thực hiện nhập hồ sơ khai thuế và hạch toán số thuế phải nộp căn cứ vào thông tin NNT kê khai trên hồ sơ khai thuế và cơ sở dữ liệu của ngành thuế.
Ở bước 4, Thông báo và đôn đốc thu nộp, Đội THNVDT in thông báo thuế khoán và chuyển cho Đội thuế LXTT để gửi tới HKD; Đội thuế LXTT thực hiện đôn đốc nộp thuế đúng hạn ghi trên Thông báo thuế.
Trong Bước 5, Đội THNVDT tiến hành hạch toán chứng từ, gồm giấy nộp tiền và biên lai, đồng thời cập nhật và tổng hợp báo cáo số thu NSNN để đảm bảo dữ liệu thu ngân sách nhà nước được phản ánh chính xác và kịp thời Quá trình hạch toán chứng từ và cập nhật tổng hợp báo cáo thu NSNN là yếu tố then chốt giúp quản lý nguồn thu hiệu quả, minh bạch và dễ theo dõi cho các kỳ báo cáo tiếp theo.
Bước 6: Theo dõi, quản lý nợ và kiểm tra HKD Đội THNVDT thường xuyên theo dõi các trường hợp chậm nộp thuế và gửi danh sách cho Đội QLN để theo dõi, đồng thời cung cấp thông tin cập nhật cho các bên liên quan nắm bắt tình hình Trường hợp nợ kéo dài, Đội QLN phối hợp với Đội Kiểm tra thuế để xử lý theo quy định, đảm bảo tuân thủ quy trình và đẩy nhanh quá trình xử lý nợ.
Các chỉ tiêu đánh giá quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh
Các chỉ tiêu định lượng
a Kết quả thực hiện dự toán thu thuế
Là chỉ tiêu quan trọng đánh giá khả năng thực hiện dự toán thu NSNN
Thuế thu được hàng năm từ người nộp thuế là chỉ tiêu căn bản và quan trọng nhất để đánh giá hiệu quả hoạt động quản lý thuế tại địa bàn Thông thường, hiệu quả quản lý thuế được đánh giá dựa trên hai phương diện: số tuyệt đối và số tương đối của số thuế thu được so với dự toán Khi kết quả thực hiện dự toán thuế vượt hoặc bằng kế hoạch đã đặt ra, công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh (HKD) được xem là đạt hiệu quả; ngược lại, sẽ cho thấy cần điều chỉnh Có thể so sánh kết quả theo thời gian giữa các tháng, quý và các năm trong cùng một đơn vị thuế Đối với HKD, chỉ tiêu kết quả quản lý thuế sẽ được phân tích để xác định mức đóng góp và hiệu quả quản lý của từng hộ kinh doanh hoặc nhóm hộ trong địa bàn.
Chỉ số tỷ lệ phần trăm số HKD được quản lý so với tổng số HKD trên địa bàn cho thấy mức độ hoàn tất quản lý thuế của cơ quan thuế Chỉ tiêu này phản ánh việc thực hiện quản lý thuế một cách đầy đủ và tuân thủ đúng quy định của luật thuế cũng như luật quản lý thuế Việc duy trì tỷ lệ cao cho thấy cơ quan thuế đã thực hiện các biện pháp quản lý thuế hiệu quả, đảm bảo tính minh bạch và công bằng cho người nộp thuế Kết quả này là căn cứ để điều chỉnh chiến lược quản lý thuế tại địa phương, nâng cao hiệu quả thu ngân sách và cải thiện chất lượng dịch vụ cho người dân và doanh nghiệp.
Kết quả quản lý HKD được xác định bằng tỉ lệ giữa số lượng HKD đang được quản lý và tổng số HKD đã cấp MST trên địa bàn Chỉ tiêu này càng gần bằng 1 chứng tỏ công tác quản lý thuế được thực hiện hiệu quả cao; ngược lại, nếu xa 1 cho thấy hiệu quả quản lý còn hạn chế Bên cạnh đó, chỉ tiêu tỷ lệ doanh thu tính thuế so với doanh thu thực tế kinh doanh là thước đo quan trọng phản ánh mức độ tuân thủ và tính đầy đủ của công tác kê khai và tính thuế.
Tỷ lệ doanh thu tính thuế/doanh thu thực tế kinh doanh = Tổng doanh thu tính thuế của các HKD / Tổng doanh thu thực tế kinh doanh của các HKD Đây là chỉ tiêu phản ánh doanh thu thực tế bán hàng hóa, dịch vụ chịu thuế mà NNT ghi nhận trong kỳ tính thuế, giúp đánh giá mức độ tuân thủ và xác định nghĩa vụ thuế của từng hộ kinh doanh (HKD).
Chỉ tiêu này càng gần bằng 1 chứng tỏ hiệu quả công tác quản lý thuế càng cao Ngược lại, chỉ tiêu càng xa 1 và càng nhỏ cho thấy công tác quản lý chưa tốt, kém hiệu quả Chỉ tiêu nợ đọng/thuế phải nộp trong kỳ là thước đo quan trọng để đánh giá mức độ nợ đọng so với số thuế phải nộp trong kỳ.
Chỉ tiêu nợ đọng/thuế phải nộp = Số nợ đọng trong kỳ/ Số thuế phải nộp trong kỳ x 100
Chỉ tiêu này phản ánh tình hình thu và nộp thuế trong kỳ, là thước đo hiệu quả quản lý thuế và mức độ tuân thủ nghĩa vụ của người nộp thuế (NNT) Mục tiêu là xử lý các trường hợp NNT trì hoãn, dây dưa trong việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế để đôn đốc kịp thời các khoản thu vào NSNN Việc theo dõi chặt chẽ chỉ tiêu này giúp tăng cường thu hồi, ổn định nguồn thu cho ngân sách nhà nước và nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế Các biện pháp liên quan tập trung vào nhắc nhở, xử phạt và các biện pháp cưỡng chế thi hành khi cần thiết nhằm đảm bảo thu đúng, thu đủ và kịp thời.
Chỉ tiêu này càng nhỏ càng tốt, vì vậy nó cho thấy hiệu quả quản lý thuế và chất lượng công tác quản lý thuế được thực hiện tốt; ngược lại, chỉ tiêu này càng cao cho thấy công tác quản lý thuế kém hiệu quả và có nguy cơ nợ thuế tăng lên Chỉ tiêu tổng số cuộc kiểm tra đã thực hiện là thước đo quan trọng để đánh giá hoạt động kiểm tra và mức độ tuân thủ thuế của cơ quan cũng như đơn vị được kiểm tra, từ đó giúp xác định các lĩnh vực cần cải thiện Việc theo dõi và tối ưu các chỉ tiêu này sẽ tăng hiệu quả quản lý thuế và giảm thiểu tình trạng nợ thuế.
Phản ánh tình hình kiểm tra các HKD trong việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế trên địa bàn e Tỷ lệ CNKD được kiểm tra /tổng HKD
Tỷ lệ HKD được kiểm tra = Số HKD được kiểm tra/tổng số HKD
Chỉ tiêu này phản ánh tiến độ kiểm tra HKD trên địa bàn, cho biết mức độ nghiêm túc của công tác kiểm tra và hiệu quả quản lý thuế Chỉ số càng gần bằng 1 cho thấy công tác kiểm tra được thực hiện nghiêm túc và quản lý thuế đạt hiệu quả cao; ngược lại, chỉ tiêu lệch khỏi 1 cho thấy hiệu quả quản lý thuế còn thấp Trong mục g, số thuế truy thu qua kiểm tra/tổng số thuế ghi thu thể hiện tỷ lệ truy thu thuế qua kiểm tra so với tổng số thuế đã ghi thu.
Chỉ tiêu này phản ánh tình hình thực hiện nghĩa vụ nộp các khoản nợ thuế trên địa bàn, cho thấy mức độ tuân thủ và hiệu quả quản lý thuế ở khu vực đó Khi chỉ tiêu này tiến gần tới 1, chứng tỏ công tác quản lý thu thuế và thực thi nghĩa vụ nộp thuế được thực hiện hiệu quả Ngược lại, chỉ tiêu thấp cho thấy hiệu quả quản lý thuế còn yếu và công tác đôn đốc, cưỡng chế các khoản nợ thuế chưa đạt yêu cầu Việc theo dõi chỉ tiêu này giúp đánh giá kết quả thuế và điều chỉnh các biện pháp quản lý thuế cho phù hợp.
Các chỉ tiêu định tính
Chỉ tiêu định tính là các chỉ tiêu không thể hoặc khó tính toán, đo đếm được bằng các công cụ đo lường định lượng Chúng phản ánh các hiệu quả mang tính xã hội và chính trị mà khó diễn đạt bằng số liệu, như mức độ hài lòng của cộng đồng, thay đổi nhận thức hoặc tác động lên hành vi và cấu trúc xã hội Các chỉ tiêu này thường được biểu đạt bằng mô tả chất lượng và thông qua các phương pháp định tính như phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm và phân tích nội dung, gắn với các kết quả liên quan đến quyền lợi, sự tin cậy vào các tổ chức và mức độ tham gia của người dân.
+ Sự chuyển biến về ý thức tuân thủ pháp luật thuế: Tiêu chí này có thể đo lường được thông qua so sánh tỷ lệ tuân thủ pháp luật thuế của HKD được kiểm tra qua các năm, đặc biệt là những HKD đã được kiểm tra (mức độ tái phạm)
+ Tác dụng trong việc ngăn ngừa hành vi vi phạm pháp luật thuế; tạo sự công bằng giữa các đối tượng nộp thuế; tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh Có thể đánh giá tác dụng này thông qua xem xét tỷ lệ HKD vi phạm bị xử lý truy thu thuế và xử phạt hành chính thuế (chia theo hình thức xử phạt)
Phòng chống tham nhũng trong nội bộ cơ quan quản lý thuế và tạo lòng tin của nhân dân vào hoạt động kiểm tra thuế là mục tiêu then chốt của hệ thống quản lý thuế Tác động của các biện pháp này có thể được đánh giá thông qua các chỉ số cụ thể như tỷ lệ cán bộ thuế vi phạm pháp luật trong quá trình kiểm tra, tỷ lệ cán bộ thuế vi phạm bị xử lý (được phân loại theo hình thức xử lý), và việc phát hiện cùng xử lý các vụ việc vi phạm quan trọng, nhạy cảm Việc này không chỉ giảm thiểu khuynh hướng tham nhũng mà còn tăng tính công khai, minh bạch và trách nhiệm của từng cán bộ, từ đó nâng cao lòng tin của nhân dân vào kết quả kiểm tra thuế và hiệu quả quản lý thuế nói chung.
Hệ thống tiêu chí đánh giá HKD được thực hiện theo chu kỳ (quý, năm) và được phân chia căn cứ vào loại thuế, hình thức nộp thuế, loại HKD nộp thuế và các nội dung kiểm tra HKD tương ứng.
Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thu thuế hộ kinh doanh 29 1 Nhân tố về cơ chế, chính sách
Nhân tố thuộc cơ quan thuế
Các yếu tố thuộc cơ quan thuế tác động đến quản lý thuế nói chung và quản lý thu thuế HKD nói riêng đó là:
- Hiệu lực quản lý của bộ máy quản lý thuế đối với HKD
Bộ máy quản lý thuế đối với hộ kinh doanh (HKD) cơ bản được bố trí theo mô hình của Tổng cục Thuế, nhưng số lượng cán bộ không tăng trong khi HKD tăng nhanh khiến công tác nắm bắt tình hình biến động về số lượng HKD và biến động về sản xuất, kinh doanh của HKD không kịp thời; việc quản lý thông tin HKD thông qua các ứng dụng công nghệ thông tin của ngành thuế chưa chính xác và kịp thời dẫn tới nhiều hạn chế, thông tin được quản lý mang tính thủ công và chưa khai thác hết dữ liệu của người nộp thuế (NNT).
- Chất lượng nguồn nhân lực của cơ quan thuế
Quản lý thuế theo quy trình quy định rõ nhiệm vụ của từng bộ phận, từng bước công việc trong quá trình quản lý thuế và sự phối hợp giữa các phòng ban để xác định phòng ban nào chịu trách nhiệm và phòng ban nào cùng phối hợp thực hiện Điều này tạo ra sự tương tác và gắn kết giữa các phòng ban, vừa đảm bảo sự chuyên sâu trong quản lý vừa tăng cường liên kết giữa các bộ phận để cùng nhau thực hiện nhiệm vụ chính trị chung Nếu đội ngũ nhân lực không đủ trình độ chuyên môn thì nhiệm vụ được giao sẽ khó lòng hoàn thành Do đó, với vai trò là người thực thi luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành, cán bộ thuế đóng vai trò nòng cốt, quyết định đến hiệu quả của công tác quản lý thuế nói chung và quản lý thu thuế HKD nói riêng.
- Công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT
Thuế HKD có tác động sâu rộng đến đời sống kinh tế - xã hội, vì vậy công tác tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế (NNT) là rất quan trọng Các quy định về thuế HKD được quy định và hướng dẫn thi hành bởi Luật và các văn bản dưới luật, tạo khuôn khổ pháp lý cho quá trình nộp thuế Những quy định này được tuyên truyền rộng rãi và phổ biến đến NNT để NNT nắm rõ quyền lợi và nghĩa vụ thuế của mình và thực hiện đúng các quy định trong chấp hành chính sách thuế.
Công tác tuyên truyền hỗ trợ cho chính sách thuế cần được thực hiện thường xuyên, liên tục và đa kênh qua các phương tiện như truyền hình, báo chí, áp phích và các hình thức tuyên truyền giải đáp trực tiếp, nhằm giúp mọi người hiểu rõ chính sách thuế và nâng cao ý thức thực hiện quyền và nghĩa vụ thuế của mình Nếu công tác tuyên truyền không được chú trọng, hiệu quả của chính sách thuế sẽ bị hạn chế và mức độ tuân thủ của người dân sẽ giảm sút.
- Công tác kiểm tra thuế
Hoạt động kiểm tra thuế đóng vai trò kiểm soát, ngăn ngừa và xử lý các vi phạm của người nộp thuế (NNT), bảo đảm tính công bằng giữa NNT và xã hội cũng như sự công minh của pháp luật; đồng thời tăng ý thức chấp hành nghĩa vụ thuế của NNT và ý thức trách nhiệm với công vụ của cán bộ thuế, góp phần ngăn chặn tiêu cực và gian lận thuế Vì thế, cán bộ làm công tác kiểm tra luôn cập nhật, trau dồi và học hỏi các chính sách pháp luật cùng nghiệp vụ chuyên môn để truyền đạt, hướng dẫn tận tình cho NNT và kiểm tra, giám sát việc thực hiện đúng nghĩa vụ thuế Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ thuế nói chung và cán bộ làm công tác kiểm tra nói riêng được hiểu là sự hài hòa giữa trí tuệ và đức độ; người cán bộ phục vụ quần chúng phải “vừa hồng vừa chuyên” để vừa thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị vừa được lòng dân, vì dân đóng góp vào ngân sách nhà nước và cung cấp nguồn lực cho phát triển kinh tế xã hội và đất nước.
Nhân tố thuộc về hộ kinh doanh
Luật quản lý thuế đặt nền tảng trên nguyên tắc tự giác chấp hành, tự khai và tự nộp thuế, đồng thời nêu rõ trách nhiệm của người nộp thuế (NNT) trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế Thực tế cho thấy luật đã phát huy hiệu lực nhờ NNT tuân thủ các quy định và chấp hành chính sách thuế Tuy nhiên vẫn còn một số NNT lợi dụng các chính sách thuế để kê khai không chính xác số thuế phải nộp nhằm trốn thuế, gây thất thu ngân sách và làm phức tạp công tác quản lý Những tồn tại này cho thấy trình độ dân trí và tính tự giác của một bộ phận NNT còn chưa cao, từ đó ảnh hưởng đến việc thực hiện nghiêm túc các chính sách thuế và đặt ra yêu cầu tăng cường tuyên truyền, giám sát và tự giác của cộng đồng người nộp thuế.
Kinh nghiệm và bài học về quản lý thuế hộ kinh doanh
Tại Chi cục Thuế huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình
Để nâng cao hiệu quả quản lý thuế đối với hộ kinh doanh (HKD) trên địa bàn, từ những ngày đầu năm, Chi cục Thuế huyện Cao Phong đã đề ra và triển khai đồng bộ các biện pháp nhằm hoàn thành nhiệm vụ thu đối với HKD Các biện pháp này tập trung tăng cường quản lý nộp thuế, mở rộng đối tượng nộp thuế, rà soát hồ sơ và dữ liệu liên quan, đẩy mạnh tuyên truyền, yêu cầu kê khai đầy đủ và kịp thời, đồng thời tăng cường phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan để đảm bảo thu đúng, thu đủ và hiệu quả.
Chúng tôi lập và duyệt bộ Lệ phí môn bài, đồng thời thông báo mức Lệ phí môn bài và các khoản thuế khác theo tháng cho quý I đến từng hộ, cá nhân sản xuất kinh doanh và dịch vụ, nhằm tạo điều kiện để các hộ chủ động nộp kịp thời vào NSNN Việc công khai và cập nhật các mức phí giúp người dân và hộ kinh doanh nắm rõ nghĩa vụ tài chính, nâng cao tính minh bạch và hỗ trợ quản lý thuế hiệu quả Nhờ đó nguồn thu ngân sách nhà nước được bảo đảm và việc nộp thuế trở nên thuận lợi, kịp thời hơn.
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền phổ biến chính sách pháp luật thuế, đặc biệt là Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế thu nhập cá nhân, nhằm nâng cao nhận thức của người dân về nghĩa vụ và quyền lợi liên quan đến NSNN Triển khai đa dạng hình thức tuyên truyền kết hợp với vận động thuyết phục để người dân tự nguyện thực hiện nghĩa vụ thuế và đóng góp vào ngân sách nhà nước Nội dung tuyên truyền tập trung vào các quy định, quyền lợi miễn giảm và lợi ích của việc tuân thủ, đồng thời cung cấp thông tin minh bạch về cách tính và thanh toán thuế cho cả cá nhân và doanh nghiệp Hoạt động được thực hiện thông qua các kênh truyền thông đại chúng, hoạt động tại cộng đồng và nền tảng số nhằm tăng cường sự dễ tiếp cận và hiệu quả tuyên truyền Mục tiêu cuối cùng là tăng cường tuân thủ pháp luật thuế, củng cố NSNN và thúc đẩy môi trường kinh tế ổn định, bền vững.
Dựa trên sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền các cấp và của ngành dọc cấp trên, đơn vị chủ động đề xuất với cấp ủy, chính quyền các biện pháp quản lý thu và chỉ đạo thu nhằm khai thác triệt để các nguồn thu.
Rà soát và nắm vững số hộ kinh doanh thực tế trên địa bàn, đánh giá quy mô kinh doanh của từng hộ và đưa toàn bộ hộ đang hoạt động vào quản lý thuế, đăng ký và cấp mã số thuế cá nhân cho hộ kinh doanh Đồng thời phân loại hộ kinh doanh theo quy mô và ngành nghề để xác định phương thức quản lý thuế mang lại hiệu quả cao.
- Tăng cường công tác kiểm tra Kiên quyết xử lý vi phạm về thuế của HKD theo đúng quy định của luật Quản lý thuế
- Phối hợp chặt chẽ với các ngành liên quan, với UBND các xã, thị trấn trong công tác quản lý thuế đối với các HKD trên địa bàn
Công khai đầy đủ các chủ trương, chính sách và pháp luật của Đảng và Nhà nước về lĩnh vực thuế cho hộ kinh doanh trên địa bàn; công khai các quy định của ngành Thuế liên quan đến HKD và các loại thuế HKD phải nộp theo quy định của pháp luật; công khai danh sách HKD thuộc diện không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân, danh sách HKD thuộc diện phải nộp thuế, danh sách HKD sử dụng hóa đơn của cơ quan Thuế; danh sách HKD tạm nghỉ kinh doanh, được miễn, giảm thuế, nợ thuế hoặc bị phạt (nếu có); kết quả giải quyết kiến nghị, đơn khiếu nại, tố cáo có liên quan đến HKD (nếu có); danh sách mức thuế phải nộp, số thuế nợ của hộ nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp Địa điểm và hình thức công khai: niêm yết tại Chi cục Thuế, Ủy ban nhân dân huyện; tại cửa, cổng hoặc địa điểm thích hợp của trụ sở ủy ban nhân dân xã, thị trấn; trụ sở Đội thuế; Ban quản lý chợ; thông báo qua hệ thống loa truyền thanh của xã, thị trấn; phổ biến trong các cuộc họp HKD hoặc trong các hội nghị của các cấp ủy Đảng, đoàn thể, chính quyền tại xóm, xã, tổ dân phố; công khai trên trang thông tin điện tử của ngành; gửi thông báo thuế kèm bảng công khai đến từng HKD.
Thông qua hình thức tuyên truyền sâu rộng, đã hạn chế được các khoản nợ và nâng cao ý thức chấp hành của hộ kinh doanh (HKD) trên địa bàn, khiến HKD tự giác thực hiện nghĩa vụ tài chính Tuy nhiên, kết quả thu từ hộ kinh doanh so với tổng thu của toàn huyện vẫn chiếm tỷ lệ không cao trong năm
2016 chiếm 6,8%, năm 2017 chiếm 7,6%, năm 2018 chiếm 10,4%) nhưng nó góp phần quan trọng vào việc thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội của toàn huyện
Bảng 1.4 Tổng hợp kết quả quản lý HKD tại Chi cục Thuế huyện Cao
Phong (năm 2016-2018) ĐVT: Triệu đồng
STT Chỉ tiêu Tổng số thuế đã nộp NSNN Tỷ lệ %
Tại Chi cục Thuế huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình
Những năm qua, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế đối với hộ kinh doanh (HKD) trên địa bàn, Chi cục Thuế huyện Lạc Sơn đã tranh thủ sự quan tâm và chỉ đạo của Ủy ban nhân dân huyện Lạc Sơn và Cục Thuế tỉnh Hòa Bình, chủ động lập kế hoạch và thực hiện tốt các nhiệm vụ liên quan đến công tác quản lý HKD trên địa bàn; một số biện pháp đã được Chi cục Thuế huyện Lạc Sơn thực hiện và đạt hiệu quả.
Ngay từ đầu năm, thực hiện đúng nhiệm vụ cấp trên giao để đảm bảo tiến độ công việc, toàn thể cán bộ công chức Chi cục đã tập trung phấn đấu cao độ thực hiện mọi nhiệm vụ được giao Dựa trên kế hoạch cấp trên và tình hình thực tế trên địa bàn, Chi cục đã phân bổ kế hoạch cụ thể cho từng đội thuế Mọi công việc từ khâu lập sổ bộ, rà soát và phân loại nợ đọng đều được tiến hành khẩn trương, đồng thời có sự phối hợp chặt chẽ giữa văn phòng với đội thuế liên xã thị trấn và đội kiểm tra thuế nhằm triển khai công tác thuế hiệu quả.
Chi cục tiếp tục duy trì hoạt động của bộ phận tiếp nhận và giải đáp các vướng mắc về chính sách thuế cho hộ kinh doanh (HKD) trên địa bàn, đồng thời theo dõi sát sao biến động giá cả thị trường và tình hình quản lý, sử dụng hóa đơn bán hàng Cơ quan tăng cường giám sát triển khai các luật thuế và đẩy mạnh đối thoại với đối tượng nộp thuế nhằm phát hiện kịp thời những khó khăn, vướng mắc và đề xuất biện pháp xử lý phù hợp.
Chi cục luôn chú trọng công tác kiểm tra hộ nghỉ kinh doanh, thực hiện kiểm tra định kỳ và đặc biệt tăng cường trong dịp Tết Nguyên đán, kiên quyết truy thu thuế và xử phạt các hộ lợi dụng nghỉ kinh doanh để trốn thuế.
Hoạt động khai thác các nguồn thu khác trên địa bàn các xã, thị trấn được thực hiện đồng bộ với các đội thuế, thu tốt và đạt hiệu quả cao, góp phần tích cực vào việc thực hiện kế hoạch đã đề ra.
Về công tác kế toán HKD, hàng tháng Chi cục tiến hành kiểm tra số sách kế toán và việc sử dụng hóa đơn; đồng thời vận động và khuyến khích các HKD thực hiện đầy đủ chế độ sổ sách kế toán, hóa đơn chứng từ nhằm tăng cường quản lý, giám sát và hạch toán tuân thủ các quy định về kế toán HKD.
Mỗi tháng, Chi cục chú trọng công tác thu hồi nợ đọng thuế và kiên quyết xử lý các trường hợp dây dưa chây ỳ tiền thuế, nhằm giảm nợ đọng và nâng cao hiệu quả thu NSNN Công tác này tập trung đôn đốc các đối tượng kinh doanh nộp đúng, nộp đủ và nộp kịp thời số thuế phát sinh vào NSNN, kiên quyết không để nợ thuế kéo dài Nhờ đó nguồn thu cho ngân sách nhà nước được bảo đảm và ý thức chấp hành nghĩa vụ thuế của người nộp thuế được nâng lên.
Thực hiện chỉ thị về tăng cường quản lý chống thất thu thuế của Bộ Tài chính, Chi cục đã thành lập các tổ công tác chống thất thu Căn cứ vào đặc thù của từng địa bàn, các tổ công tác đã có biện pháp trọng tâm thiết thực: Kiểm tra việc chấp hành chế độ sổ sách kế toán, kiểm tra chống sót hộ, rà soát doanh thu, đôn đốc thu nợ
Công tác quản lý thuế đối với HKD tại Chi cục Thuế huyện Lạc Sơn đã có nhiều chuyển biến tích cực, góp phần nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật thuế của các HKD và doanh nghiệp liên quan Những cải tiến này giúp hạn chế thất thu ngân sách Nhà nước và tăng thu cho NSNN, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý thuế và tính công bằng trong hoạt động kinh doanh Kết quả đạt được thể hiện sự quyết tâm của ngành thuế trong việc cải thiện quản lý thuế đối với HKD và tạo điều kiện thuận lợi cho môi trường kinh doanh hợp pháp, bền vững.
Bảng 1.5 Tổng hợp kết quả quản lý HKD tại Chi cục Thuế huyện Lạc
Sơn (năm 2016-2018) ĐVT: Triệu đồng
STT Chỉ tiêu Tổng số thuế đã nộp NSNN Tỷ lệ %