Những khái niệm cơ bản về tín hiệuTin tức, dữ liệu và tín hiệu • Dữ liệu: bao gồm các sự kiện, khái niệm hay các chỉ thị được diễn tả dưới một hình thức thích hợp cho viêc truyền thông t
Trang 1hoantq@hnue.edu.vn
Trang 21.Tên học phần: Truyền số liệu
2.Số đơn vị học trình:
3.Mục tiêu học phần:
Học phần cung cấp các kiến thức cơ sở về kỹ thuật truyền dữ liệu,cơ sở cho mạng truyền tin nói chung và mạng máy tính nói riêng.
4.Mô tả vắn tắt nội dung học phần:
Học phần Truyền dữ liệu: cung cấp nguyên lý truyền tín hiệu,truyền dữ liệu,công nghệ mạng.
5.Nhiệm vụ của sinh viên:
Dự lớp theo quy chế.
Trang 3[5] Nguyễn Hồng Sơn.Kỹ thuật truyền dữliệu.NXB Lao Động-Xã Hội,HN 2002
Trang 4CHƯƠNG 1
KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG
THÔNG TIN
Trang 5Hệ thống thông tin
• Phân loại :
– Theo cơ sở năng lượng mang tin
– Theo biểu hiện bên ngoài
– Theo đặc điểm của tín hiệu đưa vào kênhtruyền
Trang 6Sơ đồ khối chức năng của một hệ thống thông tin tổng quát
Trang 7Các tác vụ truyền thông
• Sử dụng hệ thống truyền
• Ghép nối
• Phát sinh tín hiệu
• Đồng bộ hóa
• Quản lý trao đổi
• Phát hiện và sửa lỗi
• Điều khiển luồng
• Đánh địa chỉ và định tuyến
Trang 8Phân loại theo cấu hình mạng
Trang 9Dạng sao (Star):
• Tất cả các trạm nối về một trung tâm chuyển mạch chung gọi là HUB Trong trường hợp cáp hỏng thì chỉ riêng một trạm không hoạt động
• Nhược điểm: Nếu trung tâm chuyển mạch hỏng thì toàn bộ mạng hỏng
Trang 10Dạng vòng (Ring):
• Các trạm nối với nhau thành một vòng tròn khép kín Thông tin truyền trong mạng đi theo một hướng đi qua tất cả các thiết bị.
• Đầu phát của trạm này sẽ
là đầu thu của trạm tiếp theo
• Trong trường hợp cáp đứt hoặc một thiết bị hỏng, toàn bộ mạng sẽ ngừng làm việc
Trang 11Nghi thức (protocol)
• Vấn đề: Hai máy tính khác nhau muốn truyền dữ
liệu.Làm thế nào đề hai máy tính có thể truyền dữliệu
• Nghi thức: Các quy định cách thức để hai máy
tính có thể truyền dữ liệu cho nhau gọi là nghithức(giao thức)
Trang 12Bộ môn kỹ thuật máy tính-Trường
.Thông tin điều khiển
• Thời gian (timing)
.Đồng bộ
.Trình tự
Trang 13Hệ thống: tập các đối tượng chứa một hoặc nhiều thực thể
.Máy tính Thiết bị đầu cuối Cảm biến…
Trang 14Kiến trúc nghi thức
• Chia một tác vụ lớn thành nhiều tác vụ nhỏ
• Các tác vụ được thực hiện riêng lẻ
• Cách chia thành các tác vụ nhỏ,vai trò củachúng,cách kết nối giữa các tác vụ gọi là kiến trúcnghi thức
Trang 15Bộ môn kỹ thuật máy tính-Trường
Trang 16Bộ môn kỹ thuật máy tính-Trường
Tiêu chuẩn (standard)
• Cần thiết để giao tiếp giữa các thiết bị khác nhau, của các nhà sản xuất khác nhau
Trang 18Giới thiệu về mạng thông tin
Mạng thông tin là sự kết nối giữa các máy tính vớinhau nhằm mục đích trao đổi dữ liệu Các dữ liệutrao đổi là tất cả những gì người sử dụng yêu cầunhư:
• Thoại (voice)
• Hình ảnh (video)
• Văn bản (text)
Trang 19Dữ liệu,tín hiệu và truyền dẫn
Trang 20Những khái niệm cơ bản về tín hiệu
Tin tức, dữ liệu và tín hiệu
• Dữ liệu: bao gồm các sự kiện, khái niệm hay các chỉ thị được diễn tả dưới một hình thức thích hợp cho viêc truyền thông tin thông dịch hay xử lý bởi con người hay máy móc
• Tin tức: ý nghĩa mà con người quy cho dữ liệu theo các quy ước cụ thể Tin tức có thể biểu thị bởi tiếng nói, hình ảnh các văn bản, tập hợp các con số, các ký hiệu thông qua
nó con người có thể hiểu nhau Trong hệ thống truyền thông thường người ta không phân biệt dữ liệu và tinh tức.
• Tín hiệu: là tin tức, dữ liệu đã được chuyển đổi xử lý (bởi các bộ phận mã hóa hoặc chuyển đổi) cho phù hợp với môi trường truyền thông.
Trang 21Tín hiệu tương tự
• Tín hiệu có mức biên độ thay đổi liên tục theo thời gian.
• Đặc trưng bởi hai thông số
• + Biên độ của tín hiệu
Trang 22Tín hiệu tương tự (tt)
Trang 23Tín hiệu số
• Tín hiệu có mức biên độ biến đổi rời rạc theo thời gian
• Thông số đặc trưng
• + Số mức tín hiệu truyền đi
• + Tốc độ bit (baud) chỉ ra số lượng thông tin mà tín hiệu mang
Trang 24Tín hiệu số (tt)
Trang 25+4V=11 -2V=01 -4V=10
Trang 26Sự sai khác tín hiệu
• Tín hiệu nhận được khác với tín hiệu truyền
• Ảnh hưởng :
– Truyền dẫn số : lỗi trên bit
– Truyền dẫn tương tự : Suy giảm chất lượng tín hiệu
• Nguyên nhân :
– Sự suy giảm tín hiệu (attenuation)
– Méo trễ lan truyền (delay distortion)
– Nhiễu (noise)
Trang 27Các tham số ảnh hưởng đến việc truyền tín hiệu số trong mạng thông tin
a/ Nhiễu:
• Là các tín hiệu ngoài ý muốn xuất hiện trong hệthống hoặc trên đường truyền Dưới ảnh hưởngcủa nhiễu, tín hiệu có thể bị biến dạng hoặc lỗi
• Các loại nhiễu:
• + Nhiễu xuyên âm (crosstalk)
• + Nhiễu xung (impulse noise)
• + Nhiễu nhiệt (thermal noise)
• + Nhiễu điều chế (intermodulation noise)
Trang 28• Nhiễu xuyên kênh :
– Tín hiệu từ đường truyền này ảnh hưởng sangđường truyền khác
– Thường cùng độ lớn (hoặc nhỏ hơn nhiễu nhiệt)
Trang 29b/ Cường độ tín hiệu:
• Cường độ tín hiệu thường được biểu diễn bởi côngsuất hoặc điện áp trên tổng trở tải của nó
c/ Tỷ số cường độ hai tín hiệu
• Dùng để mô tả độ lợi hoặc độ suy giảm của hệthống
d/ Băng thông
• Băng thông của tín hiệu là dải tần số trong đó chứahầu hết công suất của tín hiệu B=fmax-fmin
Trang 30e/ Tỷ số tín hiệu SNR (Signal to Noise Ratio)
• Tỷ số công suất tín hiệu có ích trên công suất tínhiệu nhiễu thường tính bằng (dB)
• Vd: Tín hiệu có công suất là 2dBm
• Mức nhiễu là -22dBm
• SNR=2dBm-(-22dBm)=24dBm
g/ Tỷ lệ lỗi bit (BER-Bit Error Ratio)
• Ví dụ: Với điện thoại BER <10-e3 Tuy nhiên đốivới thông tin truyền số liệu BER < 10-e5
• BER=tổng số bít lỗi/tổng số bít truyền
Trang 32• Trễ mã hóa dữ liệu (trễ mã hóa nguồn): Loại trễ này
thường có khi tín hiệu được biến đổi từ dạng này sang dạng khác ví dụ từ tín hiệu tương tự sang tín hiệu số hoặc ngược lại.
• Trễ đóng gói: Phụ thuộc vào loại thông tin được đóng gói
để truyền đi là dòng thoại hay số liệu và thứ hai là tốc độ
• Trễ truyền dẫn: Đây là loại trễ không thể tránh khỏi trong
truyền thông tin Phụ thuộc vào khoảng cách giữa hai điểm
và tốc độ truyền lan của tín hiệu. ttrễ=khoảng cách /tốc
độ truyền lan
Trang 33Bài tập
• Trạm A có 10 gói tin truyền cho B
• Trạm B có 12 gói tin truyền cho A
• Một gói có dung lượng là 300 Byte, biếtVphát=33600b/s (tốc độ phát dữ liệu của máytính)
• Trễ xử lý khi thu phát 1 gói là: Txl=2ms
• Tính tổng thời gian truyền để A, B trao đổi xong
dữ liệu
Trang 34Sơ đồ trao đổi thông tin của A-B
Trang 35Các phương thức liên lạc
• Đơn công:
– Nghĩa là dữ liệu chỉ truyền đi theo một hướng.Ví dụ :
Sử dụng trong phát thanh, truyền hình
Trang 36Các hình thức truyền
• Song song (Parallel)
– Truyền nhiều bit một lúc
– Mỗi bit dùng một đường truyền riêng
– Một kênh truyền riêng dùng để thông báo cho bên nhận biết khi nào có dữ liệu (clock signal)
– Có thể có thêm kênh truyền bên nhận sẵn sàng nhận dữ liệu mới
– Thường chỉ để truyền dữ liệu khoảng cách ngắn
Trang 38Truyền BĐB
• Thời gian giữa các khối dữ liệu không ấn định
• Thường được truyền theo ký tự (5-8 bit)
• Chỉ cần giữ đồng bộ cho một ký tự
• Tái đồng bộ cho mỗi ký tự mới.
Trang 39Truyền BĐB (tt)
Trang 40Truyền ĐB
Trang 41Cấu trúc đồng bộ khung
Trang 42Bài tập
• Ví dụ: Tính số lượng thông tin cần truyền 100.000
byte theo phương pháp truyền đồng bộ và dị bộ.Nếu truyền đồng bộ có: sync=2 byte,DATA=200byte, SF=2byte, EF=2byte
Trang 43Có 1 Message có kích thước 1Mb cần truyền từ A đến B qua 5 hops (cổng chặng).Liên kết các hops có
độ dài như nhau và bằng 25 km.Tốc độ phát dữ liệu
là 100kb/s
Tính thời gian để Message nhận được hết ở B
a) Nếu thiết bị nối trung gian là Repeater
b) Nếu thiết bị nối trung gian là Router
c) Nếu thiết bị nối trung gian là Repeater và gói dữ liệu ban đầu được chia làm 10 gói
d) Nếu thiết bị nối trung gian là Router và gói dữ liệu ban đầu được chia làm 10 gói
e) Giả sử mỗi gói được đóng gói với thông tin điều khiển là 50 bit.Tính lại câu d.
Trang 44Chương 2
Truyền dẫn số
Trang 45Sơ đồ khối chức năng của hệ thống thông tin số đầy đủ
Trang 46Chức năng của các khối
• Khối định dạng: làm nhiệm vụ chuyển đổi tín hiệu
tương tự sang dãy từ mã số
• Khối mã hóa: nguồn làm giảm số bit nhị phân yêu
cầu để truyền bản tin
• Khối mật mã hóa: làm nhiệm vụ mật mã hóa bản tin
gốc nhằm mục đích an ninh
• Khối mã hóa kênh: làm nhiệm vụ đưa them các bit
dư vào tín hiệu số theo một quy luật nào đấy
• Giải mã nguồn,giải mật mã và giải mã hóa kênh
được thực hiện ở bộ thu ,các quá trình này ngược với quá trình mã hóa bên bộ phát.
Trang 47• Khối ghép kênh: giúp cho tuyến truyền thông tin có
thể cùng chia sẻ một đường truyền vật lý chung như
là cáp,đường truyền vô tuyến…
• Khối điều chế: giúp cho dòng tín hiệu số có thể
truyền qua một phương tiện vật lý cụ thể theo một
tốc độ cho trước,với mức độ méo chấp nhận
được,yêu cầu một băng thông tần số cho phép.
• Khối đa truy cập: liên quan đến các kỹ thuật hoặc
nguyên tắc nào đó,cho phép nhiều cặp thu phát cùng chia sẻ một phương tiện vật lý chung
Trang 48Khái niệm mã hóa
• Cho nguồn tin rời rạc X sinh ra N tin hay ký tự
• Mã hóa (encoding) nguồn tin X bằng tập M cónghĩa là biến đổi mỗi tin x của nguồn tin Xthành một tập các phần tử thuộc M nhằmthỏa mãn một yêu cầu nào đó của hệ thốngthông tin:
• Phép biến đổi ngược lại được gọi là giải mã(decoding)
→
Trang 49Các tham số cơ bản của mã hóa:
• Tập M được gọi là mã hiệu(code),các phần
• Dãy liên tục các ký hiệu mã dùng để mã hóa
(codeword)
• Số ký hiệu mã có trong một từ mã được gọi
là độ dài của từ mã (codeword length)
• Khoảng cách mã (distance),ký hiệu là d,là số
ký hiệu cùng vị trí khác nhau giữa hai từ mã dài bằng nhau
Trang 50Các phương pháp biểu diễn mã
a/Phương pháp liệt kê:
• Chỉ cần liệt kê các tin của nguồn và các từ
mã tương ứng
• Ví dụ: nguồn tin có 8 tin (ký tự),các tin được
mã hóa như bảng dưới đây:
Trang 51Các phương pháp biểu diễn mã(tt)
b/Phương pháp ma trận:
• Từ ví dụ trên,ta thấy:có những từ mã là tổhợp tuyến tính của các từ mã khác.Chẳnghạn:
• Ví dụ ma trân sinh tương ứng với bảng mã
Trang 52Các phương pháp biểu diễn mã(tt)
• Từ mỗi nút nhánh phân ra tối đa q nhánh.
• Từ mã bao gồm các ký hiệu mã là giá trị của các nhánh theo thứ tự đi từ nút gốc qua các nút nhánh đến nút lá.
0 1
Trang 53Ví dụ
• Hình dưới đây là ví dụ về cây mã cho bộ mãgồm các từ mã là 00, 01, 10, 1101, 11001
Trang 54Các phương pháp biểu diễn mã(tt)
Trang 55Mục đích của mã hóa
• Định dạng: để chuyển tin từ dạng gốc tự nhiên sang
dạng chuẩn ví dụ sang dạng số PCM.
• Mã hóa đường: để đảm bảo dạng song của ký tự
truyền đi phù hợp với các đặc điểm của kênh truyền.
• Mã hóa nguồn (source encoding): nhằm giảm số
ký tự trung bình yêu cầu để truyền bản tin.
• Mật mã hóa (encryption): để mã hóa bản tin bằng
một khóa mật mã nhằm tránh sự thâm nhập trái phép,đảm bảo độ an toàn cho thông tin.
• Mã hóa kênh truyền (channel encoding): cho phép
bên thu có thể phát hiện,kể cả sửa được các lỗi trong bản tin thu để tăng độ tin cậy của thông tin.Do những đặc điểm riêng,phần mất mã hóa sẽ không được đề cập trong môn học này.
Trang 56Điều mã xung (Pulse code modulation- PCM)
• Mã hóa: là một phương pháp biến đổi tín
hiệu tương tự sang tín hiệu số trong đó thông
Trang 57a/ Lấy mẫu và giữ mẫu
• Rời rạc hóa tín hiệu theo thời gian, thay vìtruyền tín hiệu f(t) liên tục theo thời gian thì tachỉ phải truyền tín hiệu tại các thời điểm f(Ts),f(2Ts), f(3Ts)…
Trang 58• Chức năng của bộ lấy mẫu trong bộ phát
Trang 59• Có hai kiểu lấy
mẫu tuỳ theo dạng của đỉnh độ rộng xung
• + Lấy mẫu tự
nhiên
• + Lấy mẫu đỉnh
phẳng.
Trang 60b/ Lượng tử hóa
• Lượng tử hóa biên độ: là các ánh xạ các
mẫu tín hiệu vào có biên độ liên tục trên mộttập hữu hạn các mức biên độ
Trang 61• Đặc điểm:
+ Rời rạc hóa tín hiệu
+ Ép thang đo vào dải tín hiệu
+ Đo biên độ mẫu tín hiệu và làm tròn tín hiệu
đó, thành một mức biên độ chuẩn đã đượcđịnh nghĩa sẵn trong một dải biên độ tín hiệucho trước
Trang 62• : Bước lượng tử hóa
Trang 63tt
Trang 64c/ Mã hóa
• Mã hoá là một quá trình so các giá trị rời rạcnhận được bởi quá trình lượng tử hoá vớicác xung mã
• Thông thường các mã nhị phân được sửdụng cho việc mã hoá là các mã nhị phân tựnhiên, các mã Gray (các mã nhị phân phảnxạ), và các mã nhị phân kép
Trang 65a/ Tín hiệu tương tự liên tục
b/ Xung PAM sau lấy mẫu
c/ Tín hiệu thu được sau khi lượng tử
Trang 67Định dạng tín hiệu số
• 1/Các yếu tố cần xem xét khi chọn mã đường
• 2/Một số loại mã đường phổ biến
Trang 691/Các yếu tố cần xem xét khi chọn
mã đường:
• Thành phần một chiều DC : Nếu trong thành phần
của mã đường có chứa thành phần DC thì thành phần này sẽ bị ngăn lại gây méo tín hiệu thu khi đường truyền kết nối AC như dùng tụ điện,biến áp.
• Băng thông : Băng thông của mã đường càng nhỏ
sẽ càng tiết kiệm được băng thông
• Tỷ lệ lỗi bit BER : càng nhỏ càng tốt
• Tính trong suốt (transparancy) : phải bảo đảm tính
trong suốt có thể truyền chính xác tới bên thu.
• Khả năng dễ dàng khôi phục đồng hồ
• Khả năng tự phát hiện lỗi : Căn cứ vào quy luật mã
hóa để phát hiện lỗi.
• Đơn giản trong việc thực hiện mã hóa và giải mã.
Trang 70Định dạng tín hiệu số
• 1/Các yếu tố cần xem xét khi chọn mã đường
• 2 /Một số loại mã đường phổ biến
Trang 712/Một số loại mã đường phổ biến:
Trang 722/Một số loại mã đường phổ biến:
a/Mã Unipolar :
• Bit 1 biểu diễn bởi mức điện áp cap (+V),
• Bit 0 biểu diễn bởi mức 0 gọi là space.
b/Mã Polar :
• Bit 1 biểu diễn bởi mức cao (+V),
• Bit 0 biểu diễn bởi mức thấp (-V)
c/Mã Bipolar :
• Dùng 3 mức điện áp để biểu diễn hai loại bit nhị phân
• +Dòng bit 1 biểu diễn bởi sự thay đổi mức luân phiên (+V,-V)
• +Dòng bit 0 biểu diễn bởi mức 0
Trang 73d/Mã Manchester :
• Bit 1 biểu diễn bởi mức +V trong một nửa
đầu và –V trong một nửa sau
• Bit 0 biểu diễn bởi mức –V trong một nửa đầu
và +V trong một nửa sau
e/Mã HDB3 :
• Là một loại mã Bipolar nhưng khi trong dòng bit PCM có xuất hiện 4 bit 0 liên tiếp thì thay 4 bit 0 đó bằng một cụm 4 bit đặc biêt.Cụm 4
bit đặc biệt đó là 000V hay B000V trong đó B
là bit tuân theo luật bipolar,V là bit trái luật
bipolar(+V,+V hoặc –V,-V)
Trang 74Cực tính của xung
trước đó Số bít 1 từ lần thay thế cuối cùng
+
-000- +00+
000+
Trang 75-00-tt
Trang 76tt
Trang 77Mã hóa nguồn
• Nguồn tin có 2 loại chính :
+nguồn liên tục(continuos source) như nguồn
âm thanh,nguồn video…
+nguồn rời rạc (discrete source) như nguồn dữ liệu từ máy tính…
• Do đó có hai kỹ thuật mã hóa nguồn chính là
+mã hóa nguồn liên tục +mã hóa nguồn rời rạc.
• Nguyên tắc của mã hóa nguồn rời rạc là mã hóa các
ký tự có xác suất sinh ra lớn bằng các từ mã ngắn và
mã hóa các ký tự có xác suất sinh ra bé bằng các từ
mã dài.Loại mã này gọi là mã hóa thống kê(statistical encoding)
Trang 79• P(bản tin)=1 : không mang tin
• P(bản tin)=0 : mang một lượng tin vô hạn
Trang 81• Hàm loga(1/p(i)) được chọn để đánh giá định lượng cho tin.Lượng tin của một tin i là :
• Đơn vị đo của lượng tin phụ thuộc vào cơ số của loga
• Đơn vị của lượng tin là bit, nat hay harley khi
cơ số của loga lần lượt là 2,e,10
• Khi chọn cơ số 2 thì lượng tin của i là :
Trang 82Entropy của nguồn tin
• Entropy H được định nghĩa là giá trị trung
• Xét một nguồn tin sinh ra M ký tự độc lậpthống kê.Entropy của nguồn này là:
• Trong đó p(m) là xác suất chon ký tự thứ m
• Lý thuyết tin đã chứng minh giá trị lớn nhấtcủa Entropy là:
Trang 83• Đối với nguồn tin ASCII có M=128 thì entropy cực đại là :
• Thực tế điều này khó xảy ra
• Đối với nguồn tin nhị phân có M=2, nếu p(1)=p; p(0)=1-p thì entropy cực đại của nguồn là :
Trang 84cao vì chúng được truyền đi thường xuyên
hơn và ngược lại, nhiều bit hơn cho các ký tự
có xác suất xuất hiện thấp nên có thể tăng
được hiệu suất
Trang 85Thuật toán Huffman gồm các bước sau :
dần.Gán cho hai ký tự có xác suất xuất hiệnthấp nhất với hai nhánh (0) và (1) của câymã.Từ hai ký tự có xác suất thấp nhất giảmcòn một ký tự với xác suất bằng tổng củahai xác suất
một ký tự duy nhất với xác suất là 1
với từng ký tự của nguồn
Trang 86B1: Sắp xếp ký tự theo thứ tự xs
giảm dần
Từ
mã 000 001 010 011 100 101 110 111Xác
suất 0,1 0,18 0,4 0,05 0,06 0,1 0,07 0,04
Trang 87B1: Sắp xếp ký tự theo thứ tự xs