CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ TĂNG ÁP ĐỘNG MẠCH PHỔI NẶNG Ở BỆNH NHÂN MẮC BỆNH TIM BẨM SINH CÓ LUỒNG THÔNG TRÁI-PHẢI BS.. ĐẶT VẤN ĐỀ Tăng áp phổi được định nghĩa là áp lực động mạch phổi tru
Trang 1CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ TĂNG ÁP ĐỘNG MẠCH PHỔI NẶNG Ở BỆNH NHÂN MẮC BỆNH TIM BẨM SINH CÓ
LUỒNG THÔNG TRÁI-PHẢI
BS Phan Vũ Anh Minh
TS BS Nguyễn Hoàng Định
TS BS Lê Minh Khôi
Khoa Phẫu thuật Tim Mạch Bệnh viện Đại học Y Dược TPHCM
Trang 2NỘI DUNG
Đặt vấn đề
Mục tiêu nghiên cứu
Đối tượng và Phương pháp nghiên cứu
Kết quả
Kết luận
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
Tăng áp phổi được định nghĩa là áp lực động mạch
phổi trung bình (mPAP) ≥ 25mmHg đo lúc nghỉ trong nghiệm pháp thông tim phải, kèm theo áp lực động mạch phổi bít ≤ 15mmHg (TAP tiền mao mạch) hoặc
>15mmHg (TAP hậu mao mạch)
Tăng áp động mạch phổi thứ phát do bệnh tim bẩm
sinh có luồng thông trái-phải được xếp vào nhóm 1 theo phân loại Dana Point (2008)
Trang 4 Dịch tễ học
Khoảng 15-50 trường hợp bị TAĐMP/1 triệu dân
Khoảng 20% trường hợp TAĐMP ở trẻ em là do các bệnh TBS
Tần suất TAĐMP trên các bệnh nhân người lớn bị TBS khoảng 5-10%
liên thất, thông liên nhĩ, và còn ống động mạch
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 5Phân loại TAĐMP
- Theo ALĐMP trung bình:
• Nhẹ: 25mmHg ≤ ALĐMP TB ≤ 35mmHg
• Trung bình: 35mmHg < ALĐMP TB ≤ 45mmHg
• Nặng: ALĐMP TB > 45mmHg
- Theo tỉ lệ ALĐMP tâm thu/HATT:
• Nhẹ: ALĐMP TT>35mmHg và nhỏ hơn 50%HATT
• Trung bình: ALĐMP TT từ 50% đến 75%HATT
• Nặng: ALĐMP TT > 75%HATT
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 6Điều trị nội khoa
- Biện pháp chung: Hạn chế muối, lợi tiểu, oxy liệu pháp
Trang 7Điều trị giai đoạn hậu phẫu sớm
An thần và giảm đau mạnh
Tăng thông khí kiểm soát
Cân bằng điện giải
Giảm co thắt mạch máu phổi:
Trang 8 Khảo sát sự biến đổi của ALĐMP trước, trong và sau
phẫu thuật tim mạch ở những bệnh nhân mắc bệnh TBS có luồng thông trái-phải có TAĐMP nặng
Đánh giá hiệu quả của phác đồ điều trị TAĐMP hậu
phẫu bằng ilomedin truyền qua catheter ĐMP, milrinone tĩnh mạch, sildenafil đường uống kết hợp với chiến lược an thần thở máy nhằm phòng ngừa và kiểm soát cơn TAP hậu phẫu
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Trang 9 Nghiên cứu hồi cứu
Tại khoa Phẫu thuật Tim mạch, Bệnh viện Đại học Y
Dược Thành phố Hồ Chí Minh
ĐỐI TƯỢNG-PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 10Tiêu chuẩn lựa chọn
Tất cả các BN:
TAĐMP nặng (mPAP > 45mmHg hoặc tỉ lệ ALĐMP tâm
thu so với ALHT tâm thu lớn hơn 75%)
TAĐMP thứ phát do bệnh TBS có luồng thông trái-phải
Đã được phẫu thuật tim hở tại Khoa Phẫu thuật Tim
mạch - Bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian thực hiện nghiên cứu
ĐỐI TƯỢNG-PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 11Tiêu chuẩn loại trừ
thông trái-phải, hoặc do bệnh TBS nhưng chỉ bị
TAĐMP nhẹ hay trung bình
điểm trước mổ
ĐỐI TƯỢNG-PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 12Tất cả các bệnh nhân bị bệnh tim bẩm sinh có luồng thông
trái-phải nhập viện tại Khoa PTTM (BV ĐHYD TPHCM)
-Khám lâm sàng
-Cận lâm sàng (XN sinh hóa, ECG, Xquang phổi)
-Siêu âm tim Doppler
-Đưa vào nghiên cứu -Siêu âm tim Doppler (Đo huyết áp cùng lúc với SAT) -Thông tim (nếu có chỉ định)
Phẫu thuật tim hở để sửa chữa triệt để (có chạy CPB)
* Đo trực tiếp ALĐMP và ALHT trước và sau khi sửa chữa
Phòng Hồi Sức
* Siêu âm tim Doppler trong 6 giờ đầu sau mổ
TAĐMP nặng
Siêu âm tim Doppler vào ngày 6
và ngày 12 hậu phẫu
ĐỐI TƯỢNG-PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 142010 2011 Hết
T6/2012
Tổng số
BN được phẫu thuật
Trang 15KẾT QUẢ
Đặc điểm dân số nghiên cứu
35 BN (83,3%)
4 BN
(9,5%)
1 BN (2,4%)
2 BN (4,8%)
CHẨN ĐOÁN CHÍNH
Thông liên thất Thông liên nhĩ Còn ống động mạch Khác
Trang 16Đặc điểm siêu âm tim
Đặc điểm Tỉ lệ Đặc điểm Tỉ lệ
Hở van 3 lá 39/42 (92,86%) Luồng thông trái – phải 33/42 (78,57%)
Hở van ĐMP 35/42 (83,33%) Luồng thông hai chiều 9/42 (21,43%)
Đo được sPAP 33/42 (78,57%) Luồng thông phải – trái 0/42 (0,00%)
Đo được mPAP 35/42 (83,33%) Dãn thất trái 34/42 (80,95%)
KẾT QUẢ
Trang 17Đặc điểm siêu âm tim
ALĐMP tâm thu: 81,06 ± 12,24 mmHg
ALĐMP trung bình: 50,48 ± 7,85 mmHg
KẾT QUẢ
Trang 18Đặc điểm thông tim
- 28/42 bệnh nhân được thông tim (66,67%)
- 9 bệnh nhân có áp lực phổi cao hơn áp lực hệ thống (32,1%)
- 23 bệnh nhân có kháng lực phổi > 3 đơn vị Wood/m2 (82,1%)
KẾT QUẢ
Trang 19Đặc điểm thông tim
Trang 20Đặc điểm thông tim
- Test giãn mạch với oxy 100%:
* Khả năng phẫu thuật sẽ thuận lợi nếu chỉ số kháng lực mạch máu phổi giảm 20% , chỉ số kháng lực mạch máu phổi cuối cùng <6 đơn vị Wood/m2, Rp/Rs giảm khoảng 20% và Rp/Rs cuối cùng <0,3
* 12 bệnh nhân không thỏa các tiêu chí trên (42,86%)
KẾT QUẢ
Trang 21(mmHg) 52,48±14,30 24 76 47,23±14,90 19 79 ALĐMP trung bình
(mmHg) 71,38±14,21 46 95 65,74±15,78 37 96 ALHT tâm thu (mmHg) 103,91±18,31 69 131 97,35±18,73 68 126 ALHT tâm trương
(mmHg) 68,74±15,60 39 92 62,35±17,42 36 90 ALHT trung bình
(mmHg) 84,17±15,59 55 110 76,96±17,45 50 104 Qp/Qs 4,93±3,57 1,12 14,99 22,88±33,83 1,3 158,38 Kháng lực phổi
(Wood/m 2 ) 9,37±8,45 1,52 32 3,48±3,49 0,11 11,37 Kháng lực hệ thống
(Wood/m 2 ) 35,86±13,66 11,85 66,43 24,06±12,78 5,04 51,36 Rp/Rs 0,27±0,23 0,04 0,95 0,18±0,17 0,01 0,57
KẾT QUẢ
Trang 22Điều trị
Thời gian dùng vận mạch (giờ) 53,35±33,71 16 187
Thời gian lưu catheter ĐMP (ngày) 2,36±1,48 0,5 7
KẾT QUẢ
Trang 23Thuốc Tỉ lệ Thời điểm
Thời gian (giờ)
Ilomedin qua
catheter ĐMP
9/42 (21,43%) Trong mổ
1,49±0,80 (0,7-3,05) ng/kg/phút
49,11±47,89 (18-171)
Milrinone (Corotrop) 24/42
(57,14%) Trong mổ
0,43±0,10 (0,3-0,6) mcg/kg/phút
53,50±34,96 (18-171)
Midazolam/ Fentanyl 18/42
(42,86%) Hậu phẫu
28,67±30,91 (7-120)
Sildenafil (Viagra)
sau mổ
20/42 (47,62%) Hậu phẫu
1,79±0,92 (0,13-3,32) mg/kg/ngày
Điều trị
KẾT QUẢ
Trang 24Giá trị Trước mổ Sau mổ P
ALĐMP/ALHT
tâm thu 84,53±10,95 % 53,07±15,76 % <0,01 ALĐMP/ALHT
tâm trương 65,80±20,47 % 49,47±21,11 % <0,01 ALĐMP/ALHT
trung bình 80,67±10,27 % 55,33±17,18 % <0,01 ALĐMP tâm
thu 75,39±14,17 mmHg 47,36±12,46 mmHg <0,01 ALĐMP tâm
trương 34,52±11,63 mmHg 20,70±9,53 mmHg <0,01 ALĐMP trung
bình 53,36±12,11 mmHg 33,06±10,69 mmHg <0,01
Kết quả điều trị
KẾT QUẢ
Trang 25Sự thay đổi giá trị tương đối của ALĐMP so với ALHT
Kết quả điều trị
KẾT QUẢ
Trang 26Sự thay đổi giá trị tuyệt đối ALĐMP đo được trên SAT
Kết quả điều trị
KẾT QUẢ
Trang 27 Siêu âm tim rất có giá trị trong thực hành lâm sàng
Đánh giá mức độ nặng của TAĐMP qua SAT phải dựa vào cả sPAP và mPAP
Tỉ lệ BN được thông tim khảo sát mạch máu phổi là
66,7%, kết quả 23/28 BN có tăng áp lực và kháng lực phổi nặng
Trang 28 Diễn biến gây mê, phẫu thuật và hồi sức khá thuận lợi
Thời gian hồi sức trung bình 3,4±1,6 ngày, thời gian thở máy trung bình 24,6±31,0 giờ và thời gian dùng vận mạch trung bình 53,4±33,7 giờ
Hai mươi ba BN (54,8%) được dùng sildenafil trước
mổ, 9 BN (21,4%) dùng ilomedin qua catheter ĐMP, 24
BN (57,1%) dùng corotrop và 20 BN (47,6%) dùng sildenafil trong giai đoạn hậu phẫu
KẾT LUẬN
Trang 29 Chỉ có 1 trường hợp bị cơn TAĐMP Không có BN tử
vong
ALĐMP giảm rõ rệt sau mổ Theo dõi bằng SAT cho
thấy vào hậu phẫu ngày 12, sPAP có xu hướng tăng trở lại còn mPAP giảm rất chậm Cần tiếp tục duy trì sildenafil đường uống lâu dài sau mổ
KẾT LUẬN
Trang 30XIN CHÂN THÀNH CÁM ƠN SỰ THEO DÕI CỦA QUÝ VỊ