1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

160 câu trắc nghiệm và tự luận địa lí 8 cả năm có đáp án

78 35 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 157,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

160 câu trắc nghiệm và tự luận địa lí 8 cả năm có đáp án 160 câu trắc nghiệm và tự luận địa lí 8 cả năm có đáp án 160 câu trắc nghiệm và tự luận địa lí 8 cả năm có đáp án 160 câu trắc nghiệm và tự luận địa lí 8 cả năm có đáp án 160 câu trắc nghiệm và tự luận địa lí 8 cả năm có đáp án 160 câu trắc nghiệm và tự luận địa lí 8 cả năm có đáp án 160 câu trắc nghiệm và tự luận địa lí 8 cả năm có đáp án 160 câu trắc nghiệm và tự luận địa lí 8 cả năm có đáp án 160 câu trắc nghiệm và tự luận địa lí 8 cả năm có đáp án 160 câu trắc nghiệm và tự luận địa lí 8 cả năm có đáp án 160 câu trắc nghiệm và tự luận địa lí 8 cả năm có đáp án 160 câu trắc nghiệm và tự luận địa lí 8 cả năm có đáp án 160 câu trắc nghiệm và tự luận địa lí 8 cả năm có đáp án 160 câu trắc nghiệm và tự luận địa lí 8 cả năm có đáp án 160 câu trắc nghiệm và tự luận địa lí 8 cả năm có đáp án 160 câu trắc nghiệm và tự luận địa lí 8 cả năm có đáp án 160 câu trắc nghiệm và tự luận địa lí 8 cả năm có đáp án 160 câu trắc nghiệm và tự luận địa lí 8 cả năm có đáp án 160 câu trắc nghiệm và tự luận địa lí 8 cả năm có đáp án

Trang 1

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP ĐỊA LÍ LỚP 8

(160 câu) Bài 1 VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐỊA HÌNH, KHOÁNG SẢN

Thông tin chung

Câu 2 Dựa vào hình 1.1 : Lược đồ vị trí địa lí châu Á trên Địa Cầu (SGK),

hãy cho biết vị trí địa lí, giới hạn và kích thước lãnh thổ của châu Á.

GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN

Câu 2 Vị trí địa lí, giới hạn và kích thước lãnh thổ của châu Á.

- Nằm hoàn toàn ở bán cầu Bắc

- Tiếp giáp với 3 đại dương: Bắc Băng Dương, Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương

- Tiếp giáp với 2 châu lục: châu Âu (phía tây bắc) và châu Phi (phía tây)

- Điểm cực Bắc là mũi Sê-li-u-xkin (nằm trên vĩ tuyến 77044’B)

- Điểm cực Nam là mũi Pi-ai ở phía nam bán đảo Ma-lắc-ca (nằm trên vĩ tuyến

1016’B)

- Là châu lục có diện tích rộng nhất thế giới (phần đất liền rộng khoảng 41,5

Trang 2

triệu km2, nếu tính cả các đảo phụ thuộc thì rộng tới 44,4 triệu km2).

Thông tin chung

Câu 3 Dựa vào hình 1.2 : Lược đồ địa hình, khoáng sản và sông hồ châu Á

(SGK), hãy cho biết đặc điểm địa hình và khoáng sản ở châu Á.

GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN

- Khoáng sản châu Á : phong phú và có trữ lượng lớn

Các khoáng sản quan trọng nhất là dầu mỏ, khí đốt, than, sắt, crôm và một sốkim loại màu như đồng, thiếc

Thông tin chung

Câu 4 Dựa vào hình 1.2 : Lược đồ địa hình, khoáng sản và sông hồ châu Á

(SGK), hãy ghi tên các đồng bằng lớn và sông chính chảy trên từng đồng bằng.

GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN

Câu 4 Các đồng bằng lớn và sông chính chảy trên từng đồng bằng:

STT Các đồng bằng lớn Các sông chính

Trang 3

4 Ấn Hằng Ấn và Hằng

Bài 2 KHÍ HẬU CHÂU Á

Thông tin chung

Câu 1 Tại sao khí hậu châu Á phân hóa rất đa dạng?

GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN

Câu 1.

- Do lãnh thổ trải dài từ vùng cực Bắc đến vùng Xích đạo

- Lãnh thổ rất rộng, có các dãy núi và sơn nguyên cao ngăn cản ảnh hưởngcủa biển xâm nhập sâu vào nội địa

- Trên các núi và sơn nguyên cao, khí hậu còn thay đổi theo độ cao

- Chịu ảnh hưởng của biển và đại dương

Thông tin chung

Câu 2 Dựa vào 3 biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của 3 địa điểm : Y-an-gun

(Mi-an-ma), E Ri-át (A-rập Xê-út) và U-lan Ba-to (Mông Cổ) trong SGK (trang 9), cho biết mỗi biểu đồ tương ứng với kiểu khí hậu nào?

GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN

Câu 2 Ba biểu đồ khí hậu thuộc các kiểu khí hậu sau đây:

- Y-an-gun: thuộc kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa

- U-lan Ba-to: thuộc kiểu khí hậu ôn đới lục địa

- E Ri-át: thuộc kiểu khí hậu nhiệt đới khô

Thông tin chung

Trang 4

- Kiểu khí hậu lục địa: Mùa đông khô và lạnh, mùa hạ khô và nóng.

Thông tin chung

Câu 4 Dựa vào hình 2.1 SGK, hãy chứng minh khí hậu châu Á phân hóa rất đa

dạng Cho biết, Việt Nam thuộc kiểu khí hậu nào?

GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN

Trang 5

- Việt Nam thuộc kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa.

Bài 3 SÔNG NGÒI VÀ CẢNH QUAN CHÂU Á

Thông tin chung

B Do băng tuyết tan

C Do nguồn nước ngầm dồi dào

D Do nguồn nước ở các hồ cung cấp

GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN

Câu 2 Cho biết sông ngòi châu Á có những đặc điểm gì ?

GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN

Câu 2 Những đặc điểm chính của sông ngòi châu Á.

- Sông ngòi châu Á khá phát triển, có nhiều hệ thống sông lớn nhưng phân bốkhông đều

- Chế độ nước khá phức tạp:

+ Bắc Á: mùa đông nước đóng băng, mùa xuân có lũ do băng tan

+ Khu vực Đông Á, Đông Nam Á và Nam Á sông có lượng nước lớn vào mùa mưa.+ Tây Nam Á và Trung Á: nguồn nước ở các sông chủ yếu do tuyết, băng tan

từ núi cao cung cấp

Trang 6

Thông tin chung

Câu 3 Hãy nêu những giá trị kinh tế của sông ngòi châu Á.

GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN

Câu 3

Giá trị của sông ngòi châu Á: giao thông, thuỷ điện, cung cấp nước chosản xuất (nông nghiệp, công nghiệp), sinh hoạt, du lịch, đánh bắt và nuôitrồng thuỷ sản

Thông tin chung

Câu 4 Trình bày sự phân hóa các loại cảnh quan tự nhiên ở châu Á.

GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN

Câu 4

- Cảnh quan tự nhiên ở châu Á phân hóa rất đa dạng

+ Rừng lá kim có diện tích rất rộng, phân bố chủ yếu ở đồng bằng Tây Xi-bia,sơn nguyên Trung Xi-bia và một phần ở Đông Xi-bia

+ Rừng cận nhiệt ở Đông Á và rừng nhiệt đới ẩm ở Đông Nam Á và Nam Á làcác loại rừng giàu bậc nhất thế giới

+ Ngoài ra còn có thảo nguyên, hoang mạc, cảnh quan núi cao

- Hiện nay, nhiều cảnh quan tự nhiên ở châu Á đã bị khai phá Rừng tự nhiêncòn lại rất ít, việc bảo vệ rừng là vấn đề quan trọng ở châu Á

Bài 4 Thực hành PHÂN TÍCH HOÀN LƯU GIÓ MÙA CHÂU Á

Thông tin chung

* Khối: 8, Học kì I

* Chủ đề: Châu Á

Trang 7

* Chuẩn cần đánh giá: Đọc và khai thác kiến thức từ các bản đồ : tự nhiênkhu vực châu Á

* Mức độ: vận dụng

CÂU HỎI

Câu 1 Dựa vào hình 4.1 và 4.2 (SGK), hãy hoàn thành bảng dưới đây.

Hướng gió theo mùa

Đông Nam Á Đông bắc hoặc bắc Tây nam hoặc nam

Thông tin chung

Câu 2 Dựa vào hình 4.1 và 4.2 (SGK), hãy hoàn thành bảng dưới đây.

Mùa Khu vực Hướng gió chính Từ áp cao đến áp

thấp

Mùa đông Đông Á

Đông Nam ÁNam ÁMùa hạ Đông Á

Đông Nam ÁNam Á

GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN

Câu 2

Mùa Khu vực Hướng gió chính Từ áp cao đến áp

thấp

Trang 8

Mùa đông Đông Á Tây bắc Xi-bia => A-lê-út

Đông Nam Á Đông bắc hoặc

bắc

Xi-bia => Xích đạo xtrây-li-a

Ô-Nam Á Đông bắc Xi-bia => Xích đạo

Mùa hạ Đông Á Đông nam Ha-oai => I-ran

Đông Nam Á Tây nam hoặc

nam

Nam Ấn Độ Dương, xtrây-li-a => I-ran

Đại Tây Dương => I-ran

Thông tin chung

Câu 3 Dựa vào hình 4.1 và 4.2 (SGK) và kiến thức đã học biết vì sao có sự thay

đổi khí áp theo mùa ở châu Á?

GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN

Câu 4 Dựa vào hình 4.1 (SGK) ta thấy, về mùa đông, miền Bắc nước ta chịu tác

động chủ yếu của hướng gió

A tây bắc

B đông bắc

Trang 9

C tây nam.

D đông nam

GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN

Câu 4 B

Bài 5 ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI CHÂU Á

Thông tin chung

Câu 1 Dựa vào hình 5.1 (SGK), ta thấy chủng tộc Môn-gô-lô-it phân bố chủ yếu ở

A Đông Âu, Tây Âu, Bắc Âu

B Bắc Mĩ, Trung Mĩ, Nam Mĩ

C Trung Á, Tây Nam Á, Nam Á

D Bắc Á, Đông Á, Đông Nam Á

GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN

Câu 2 Tại sao châu Á là nơi dân cư tập trung đông đúc nhất thế giới?

GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN

Câu 2 Châu Á là nơi dân cư tập trung đông đúc nhất thế giới vì:

- Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sự quần cư của con người

- Nghề trồng lúa cần phải có nhiều lao động

- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên những năm trước kia cao

Thông tin chung

* Khối: 8, Học kì I

Trang 10

* Chủ đề: Châu Á

* Chuẩn cần đánh giá: Phân tích các bảng thống kê về dân số khu vực châu Á

* Mức độ: vận dụng

CÂU HỎI

Câu 3 Cho bảng số liệu sau:

Dân số các châu lục (hoặc khu vực) năm 2005 (đơn vị: triệu người)

Châu lục hoặc khu vực Dân số Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên (%)

- So với các châu lục (hoặc khu vực) khác, dân số của châu Á có số lượng lớn nhất

- Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của châu Á cao hơn mức bình quân của thếgiới là không đáng kể (0,1%)

- Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của châu Á thấp hơn châu Phi và Mĩ Latinh,cao hơn các châu lục (hoặc khu vực) còn lại

Thông tin chung

Câu 4 Cho bảng số liệu sau:

Sự gia tăng dân số của châu Á theo số liệu dưới đây

Số dân (triệu người) 600 880 1402 2100 3110 3766* 3920

* Chưa tính số dân của Liên Bang Nga thuộc châu Á

Vẽ biểu đồ và nhận xét sự gia tăng dân số của châu Á

GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN

Câu 4 Vẽ biểu đồ và nhận xét

a) Biểu đồ gia tăng dân số của châu Á.

Trang 11

b) Nhận xét sự gia tăng dân số của châu Á.

Dân số châu Á tăng rất nhanh, nhất là từ sau năm 1950 trở lại đây

- Giai đoạn 1800 – 1900, mất 100 năm mới tăng thêm được 280 triệu người

- Giai đoạn 1950 – 1990, chỉ mất 40 năm, dân số châu Á đã tăng lên hơn gấp đôi,

từ 1402 triệu người lên 3110 triệu người, năm 2005 đã đạt con số 3920 triệu người

Bài 6 Thực hành: ĐỌC, PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ

CÁC THÀNH PHỐ LỚN CỦA CHÂU Á

Thông tin chung

* Khối: 8, Học kì I

* Chủ đề: Châu Á

* Chuẩn cần đánh giá: Đọc và khai thác kiến thức từ các bản đồ phân bố dân

cư khu vực châu Á

* Mức độ: vận dụng

CÂU HỎI

Câu 1 Dựa vào hình 6.1 và hình 1.2 (SGK) hãy điền vào bảng sau:

STT Mật độ dân số trung bình Nơi phân bố chủ yếu

Trang 12

Nơi phân bố chủ yếu

1 Dưới 1 người/km2 Phía bắc Liên Bang Nga, miền núi và hoang

mạc trung và tây Trung Quốc, Pa-ki-xtan, vùngnội địa và ven biển phía đông nam A-rập Xê-út,I-rắc

2 1-50 người/km2 Phía nam Liên Bang Nga, Mông Cổ, I-ran,

phía nam Thổ Nhĩ Kì, ven biển phía tây nam vàphía đông A-rập Xê-út, Mi-an-ma, Lào,Campuchia, bắc Thái Lan, ven biển và nội địaphía tây Ma-lai-xi-a

người/km2

Nội địa Ấn Độ, vùng đồi núi thấp phía đôngTrung Quốc, ven biển phía bắc Hàn Quốc, phíanam Phi-líp-pin, phía tây đảo Xu-ma-tra (In-đô-nê-xi-a)

100 người/km2

Ven biển Nhận Bản, phía đông Trung Quốc,ven biển Việt Nam, Phi-líp-pin; một số đảo củaIn-đô-nê-xi-a, nam Thái Lan, vùng ven biển của

Ấn Độ

Thông tin chung

* Khối: 8, Học kì I

* Chủ đề: Châu Á

* Chuẩn cần đánh giá: Đọc và khai thác kiến thức từ các bản đồ phân bố dân

cư khu vực châu Á

* Mức độ: vận dụng

CÂU HỎI

Câu 2 Dựa vào hình 6.1 và hình 1.2 (SGK) hãy cho biết tên 10 thành phố lớn (và

tên quốc gia) ở châu Á.

GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN

Câu 2 Tên 10 thành phố lớn (và tên quốc gia) ở châu Á.

STT Thành phố Quốc gia STT Thành phố Quốc gia

1 Tô-ki-ô Nhật Bản 6 Gia-các-ta In-đô-nê-xi-a

3 Thượng Hải Trung Quốc 8 Ca-ra-si Pa-ki-xtan

Trang 13

4 Tê-hê-ran Iran 9 Băng Cốc Thái Lan

* Chuẩn cần đánh giá: Đọc và khai thác kiến thức từ các bản đồ phân bố dân

cư khu vực châu Á

- Dân cư châu Á phân bố không đều, tập trung đông ở vùng ven biển của Nam

Á, Đông Nam Á, Đông Á; vùng Bắc Á, Trung Á, bán đảo A-ráp dân cư thưa thớt

- Các thành phố lớn của châu Á tập trung chủ yếu các đồng bằng châu thổ vàđồng bằng ven biển khu vực Đông Á, Đông Nam Á và Nam Á

Thông tin chung

* Khối: 8, Học kì I

* Chủ đề: Châu Á

* Chuẩn cần đánh giá: Đọc và khai thác kiến thức từ các bản đồ phân bố dân

cư khu vực châu Á

- Phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên: địa hình, khí hậu, nguồn nước, đất đai

- Phụ thuộc vào vị trí địa lí: ven sông, bờ biển, đầu mối giao thông vận tải

- Phụ thuộc vào phương thức sản xuất

Trang 14

Bài 7 ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI CÁC NƯỚC CHÂU Á

Thông tin chung

Câu 1 Hãy trình bày một số đặc điểm phát triển kinh tế của các nước ở châu Á

GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN

Câu 1

- Trình độ phát triển giữa các nước và vùng lãnh thổ rất khác nhau Có nhữngnước trình độ phát triển rất cao như Nhật Bản Có những nước trình độ côngnghiệp hóa cao và nhanh như Xin-ga-po, Hàn Quốc Có những nước tốc độ côngnghiệp hóa nhanh, song nông nghiệp đóng vai trò quan trọng như Trung Quốc, ẤnĐộ Một số nước phát triển chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp như Lào, Mi-an-ma, Nê-pan Một số nước lại dựa vào nguồn tài nguyên dầu khí như Bru-nây,Cô-oét, A-rập Xê-út

- Một số quốc gia tuy thuộc loại nước nông - công nghiệp nhưng lại có cácngành công nghiệp hiện đại rất phát triển

- Hiện nay, ở châu Á số lượng các quốc gia có thu nhập thấp, đời sống nhândân nghèo khổ còn chiếm tỉ lệ cao

Thông tin chung

Câu 2 Nhận định nào sau đây không đúng với nền kinh tế các nước châu Á sau

Chiến tranh thế giới lần thứ hai?

A Có nhiều chuyển biến mạnh mẽ

B Số quốc gia nghèo khổ chiếm tỉ lệ cao

Trang 15

C Số quốc gia nghèo khổ chiếm tỉ lệ thấp.

D Sự phát triển giữa các nước và vùng lãnh thổ không đều

GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN

1 Thu nhập thấp Mông Cổ, U-dơ-bê-xtan, Cư-rơ-gư-xtan,

Tat-gi-ki-xtan, Ap-ga-ni-Tat-gi-ki-xtan, Pa-ki-Tat-gi-ki-xtan, Y-ê-men, Ấn Độ, pan, Bu-tan, Băng-la-đét, Mi-an-ma, Lào, Việt Nam, Cam-pu-chia, In-đô-nê-xi-a, Đông Ti-mo, Triều Tiên, A-dec-bai-gian

Câu 4 Dựa vào hình 7.1 SGK và kiến thức đã học, cho biết số nước có thu nhập

cao tập trung nhiều nhất ở khu vực nào?Trình độ phát triển kinh tế giữa các nước

Trang 16

- Mặc dù là những nước có thu nhập cao nhưng trình độ phát triển kinh tế củacác nước khác nhau Nhật Bản có thu nhập cao là do trình độ phát triển khoa học

kĩ thuật, lực lượng lao động có trình độ cao, các nước Cô-oét, Các tiểu vương quốc

A rập, Bru-nây có thu nhập cao dựa vào nguồn tài nguyên dầu khí dồi dào

Bài 8 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI Ở CÁC NƯỚC CHÂU

Câu 1 Sản xuất công nghiệp của các nước châu Á có đặc điểm chung là

A rất đa dạng nhưng phát triển chưa đều

B chủ yếu phát triển công nghiệp khai khoáng

C chủ yếu phát triển công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng

D chủ yếu phát triển công nghiệp luyện kim, cơ khí chế tạo

GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN

Trang 17

Câu 2 Hãy trình bày những thành tựu về sản xuất nông nghiệp của các nước

châu Á

GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN

Câu 2 Những thành tựu về sản xuất nông nghiệp của các nước châu Á

- Lúa gạo là cây lương thực quan trọng nhất, chiếm tới 93% sản lượng lúa toànthế giới Lúa mì chiếm khoảng 39%

- Hai nước có dân số đông nhất thế giới là Trung Quốc và Ấn Độ trước đâythường xuyên thiếu lương thực, thì nay đã đủ dùng và còn thừa để xuất khẩu

- Một số nước như Thái Lan, Việt Nam không những đủ lương thực mà còn trởthành những nước xuất khẩu gạo đứng thứ nhất và thứ hai thế giới

- Các vật nuôi cũng rất đa dạng, vùng khí hậu ẩm ướt, vật nuôi chủ yếu là trâu,

bò, lợn và gia cầm; các vùng khô hạn, vật nuôi chủ yếu là dê, bò, ngựa, cừu; vùngBắc Á, vật nuôi chủ yếu là tuần lộc

Thông tin chung

* Khối: 8, Học kì I

* Chủ đề: Châu Á

* Chuẩn cần đánh giá: Trình bày được tình hình phát triển các ngành kinh tế

và nơi phân bố chủ yếu

* Mức độ: nhận biết

CÂU HỎI

Câu 3 Hãy nêu thực trạng sản xuất công nghiệp của các nước châu Á.

GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN

Câu 3 Thực trạng sản xuất công nghiệp của các nước châu Á.

Sản xuất công nghiệp của các nước châu Á rất đa dạng, nhưng phát triển chưa đều

- Công nghiệp khai khoáng phát triển ở nhiều nước khác nhau, tạo nguồnnguyên liệu, nhiên liệu cho sản xuất trong nước và nguồn hàng xuất khẩu

- Công nghiệp luyện kim, cơ khí chế tạo (máy công cụ, phương tiện giao thôngvận tải), điện tử phát triển mạnh ở Nhật Bản, Trung Quốc, Ấn Độ, Hàn Quốc

- Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng (may mặc, dệt, chế biến thực phẩm )phát triển ở hầu hết các nước

Thông tin chung

Trang 18

Câu 4 Dựa vào hình 8.1 SGK, nêu sự phân bố các cây trồng và vật nuôi ở châu Á.

GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN

Câu 4.

- Vùng khí hậu gió mùa, phát triển các cây lương thực (lúa gạo, ngô và lúamì) và cây công nghiệp (chủ yếu là chè, cà phê, cao su, dừa) Về vật nuôi chủ yếu

là trâu, bò, lợn, ngoài ra còn có cả cừu

- Vùng khí hậu lục địa, cây lương thực chủ yếu là lúa mì, cây công nghiệpchủ yếu là bông và chà là Vật nuôi chủ yếu là cừu, ngoài ra còn có trâu, bò và lợn

- Vùng khí hậu lạnh, chủ yếu phát triển chăn nuôi tuần lộc

Bài 9 KHU VỰC TÂY NAM Á

Thông tin chung

Trang 19

* Mức độ: nhận biết

CÂU HỎI

Câu 2 Vị trí chiến lược của Tây Nam Á được biểu hiện ở chỗ

A tiếp giáp với kênh đào Xuy-ê

B nằm ở ngã ba của ba châu lục Á, Âu và Phi

C có nhiều loại khoáng sản dầu mỏ và khí đốt

D tiếp giáp với châu Mĩ và châu Đại Dương

GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN

Câu 3 Em hãy trình bày đặc điểm tự nhiên của khu vực Tây Nam Á.

GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN

Câu 3 Đặc điểm tự nhiên khu vực Tây Nam Á:

- Địa hình chủ yếu là núi và cao nguyên

- Khí hậu khô hạn, cảnh quan hoang mạc và bán hoang mạc là chủ yếu

- Ít sông ngòi, có 2 sông lớn là sông Ti-grơ và Ơ-phrat

- Khoáng sản quan trọng nhất là dầu mỏ và khí đốt, có trữ lượng lớn, tập trung

ở đồng bằng Lưỡng Hà, quanh vịnh Pec-xích

Thông tin chung

Trang 20

Câu 4 Trình bày nguyên nhân dẫn đến tình hình chính trị và kinh tế của khu vực

Tây Nam Á diễn ra rất phức tạp.

GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN

- Có sự can thiệp của nước ngoài vào tình hình chính trị của một số nước

- Dân số theo đạo Hồi chiếm số đông

Bài 10 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC NAM Á

Thông tin chung

B ôn đới núi cao

C nhiệt đới gió mùa

D cận nhiệt đới gió mùa

GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN

Câu 2 Nam Á có mấy miền địa hình? Nêu rõ đặc điểm của mỗi miền.

GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN

Câu 2

Trang 21

- Nam Á có ba miền địa hình khác nhau.

- Đặc điểm địa hình mỗi miền:

+ Phía bắc: dãy Hi-ma-lay-a hùng vĩ, cao, đồ sộ nhất thế giới

+ Phía nam: sơn nguyên Đê-can, hai rìa là dãy núi Gat Đông và Gat Tây

Câu 3 Nêu đặc điểm khí hậu khu vực Nam Á Cho biết nhân tố tự nhiên nào ảnh

hưởng rõ rệt đến sự phân hóa khí hậu khu vực này?

GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN

Câu 3 - Đặc điểm khí hậu Nam Á:

+ Chủ yếu có khí hậu nhiệt đới gió mùa (mùa đông thời tiết lạnh và khô, mùa

hạ nóng và ẩm)

+ Phía tây bắc có kiểu khí hậu nhiệt đới khô, lượng mưa rất ít từ 200 – 500mm.+ Trên vùng núi cao khí hậu phân hoá theo độ cao, theo hướng sườn núi rấtphức tạp

- Địa hình là nhân tố ảnh hưởng rõ rệt đến sự phân hóa khí hậu khu vực Nam Á

Thông tin chung

Câu 4 Em hãy kể tên các kiểu cảnh quan phổ biến ở Nam Á và giải thích vì sao

Nam Á có cảnh quan tự nhiên đa dạng?

GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN

Trang 22

Câu 4

- Các kiểu cảnh quan phổ biến ở Nam Á: cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm, xa van

và cây bụi, hoang mạc và bán hoang mạc, cảnh quan núi cao

- Cảnh quan tự nhiên Nam Á đa dạng vì: địa hình đa dạng và khí hậu phân hoá

đa dạng

Bài 11 DÂN CƯ VÀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KHU VỰC NAM Á

Thông tin chung

D công nghiệp khai thác dầu mỏ

GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN

Câu 2 Dựa vào hình 11.1 SGK, nhận xét về sự phân bố dân cư của khu vực Nam Á.

GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN

Câu 2 Sự phân bố dân cư của khu vực Nam Á:

– Dân cư ở khu vực Nam Á tập trung đông đúc ở : khu vực đồng bằng sông Hằng, dọc theo sông Ấn, khu vực ven biển vịnh Ben Gan và ARap, phía nam và tây quần đảo Xri Lan–ca

Dân cư còn tập trung đông ở các thành phố Niu–đê–li, Côn–can–ta, Mum–bai

Trang 23

(Ấn Độ), Ca–ra–si (Pa–ki–xtan), các đô thị này có số dân đông, trên 8 triệu người.– Dân cư thưa thớt ở : sơn nguyên Pa–ki–xtan, vùng hoang mạc Tha, núi cao Hi–ma–lay–a, sơn nguyên Đê–can.

Thông tin chung

Câu 3 Dân cư Nam Á chủ yếu theo các tôn giáo

A Hồi giáo và Phật giáo

B Ấn Độ giáo và Hồi giáo

C Phật giáo và Ấn Độ giáo

D Ấn Độ giáo và Thiên Chúa giáo

GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN

Câu 4 Dựa vào bảng 11.2 SGK, nhận xét sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế

của Ấn Độ Sự chuyển dịch đó phản ánh xu hướng phát triển kinh tế như thế nào?

GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN

Câu 4

- Từ năm 1995 đến 2001 cơ cấu kinh tế của Ấn Độ có sự chuyển dịch

+ Tỉ trọng của ngành nông, lâm, thủy sản giảm từ 28,4% năm 1995 xuống 25%năm 2001

+ Tỉ trọng của ngành công nghiệp – xây dựng có sự biến động nhưng hầu nhưkhông đáng kể

+ Tỉ trọng của ngành dịch vụ tăng từ 44,5% năm 1995 lên 48% năm 2001

– Kinh tế Ấn Độ đang có sự chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Bài 12 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN KHU VỰC ĐÔNG Á

Trang 24

Thông tin chung

+ Phía đông: đồi, núi thấp xen các đồng bằng rộng lớn (đồng bằng Tùng Hoa,Hoa Bắc, Hoa Trung)

- Phần hải đảo: núi trẻ, thường xuyên có động đất, núi lửa (nhất là Nhật Bản);sông nhỏ, ngắn và dốc

Thông tin chung

Câu 2 Hãy trình bày sự khác nhau về đặc điểm khí hậu và cảnh quan phía đông

và phía tây khu vực Đông Á.

GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN

Trang 25

Thông tin chung

Câu 3 Dựa vào hình 12.1 SGK và kiến thức đã học, hãy kể tên các sông lớn ở

phần đất liền của Đông Á và nêu đặc điểm của các sông này.

GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN

Câu 3 Kể tên các sông lớn ở phần đất liền của Đông Á và nêu đặc điểm của các

sông này

- Sông Hoàng Hà, Trường Giang là hai sông lớn ở phần đất liền của Đông Á

- Hai sông lớn đều bắt nguồn từ sơn nguyên Tây Tạng, chảy về phía đông, đổ

ra các biển của Thái Bình Dương và bồi đắp lên các đồng bằng phù sa màu mỡ

- Nguồn cung cấp nước do mưa và băng tuyết tan Sông Hoàng Hà có chế độnước thất thường Sông Trường Giang có chế độ nước tương đối điều hoà

Thông tin chung

Câu 4 Về mặt tự nhiên, phần hải đảo khu vực Đông Á thường xuyên có hiện

tượng gây tai họa cho nhân dân là

A bão và sóng thần

B động đất và núi lửa

C nước biển dâng cao

D thời tiết khô và lạnh

GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN

Câu 4 B

Trang 26

Bài 13 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI KHU VỰC ĐÔNG Á

Thông tin chung

- Phát triển nhanh và duy trì tốc độ tăng trưởng cao

- Quá trình phát triển đi từ sản xuất thay thế hàng nhập khẩu đến sản xuất đểxuất khẩu Điển hình là Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc

- Một số nước trở thành các nền kinh tế mạnh của thế giới

Thông tin chung

Trang 27

GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN

Câu 3 Những ngành sản xuất công nghiệp của Nhật Bản đứng hàng đầu thế giới.

– Công nghiệp chế tạo ô tô, tàu biển

– Công nghiệp điện tử : chế tạo các thiết bị điện tử, máy tính điện tử, ngườimáy công nghiệp

– Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng : đồng hồ, máy ảnh, xe máy, máygiặt, máy lạnh,

Thông tin chung

Câu 4 Hãy nêu tên các nước, vùng lãnh thổ thuộc Đông Á có vai trò quan

trọng trong sự phát triển hiện nay trên thế giới Trình bày đặc điểm nổi bật về kinh tế - xã hội của các nước và vùng lãnh thổ đó.

GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN

Trang 28

Bài 14 ĐÔNG NAM Á-ĐẤT LIỀN VÀ HẢI ĐẢO

Thông tin chung

D rừng nhiệt đới ẩm thường xanh

GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN

Câu 2 Quan sát hình 1.2 và 14.2 SGK và kiến thức đã học phân tích đặc điểm vị

trí địa lí và giới hạn của khu vực Đông Nam Á.

GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN

- Khu vực Đông Nam Á là cầu nối giữa 2 đại dương (Thái Bình Dương và

Ấn Độ Dương) và 2 châu lục (châu Á và châu Đại Dương)

Vị trí cầu nối sẽ ngày trở nên quan trọng khi các nước trong vùng châu Á

Trang 29

-Thái Bình Dương phát triển mạnh mẽ và nhiều nước trên thế giới đến khu vực đểđầu tư phát triển sản xuất và trao đổi hàng hóa.

Thông tin chung

Câu 3 Trình bày đặc điểm địa hình khu vực Đông Nam Á.

GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN

Câu 3 Đặc điểm địa hình khu vực Đông Nam Á:

- Phần đất liền (bán đảo Trung Ấn)

+ Chủ yếu núi và cao nguyên, hướng núi phức tạp (hướng núi Bắc - Nam,Tây - Đông, Tây Bắc – Đông Nam ) Các thung lũng sông cắt xẻ sâu làm cho địahình của khu vực bị chia cắt mạnh

+ Đồng bằng phù sa ở hạ lưu các con sông và ven biển (đồng bằng sông Công, sông Mê-Nam, sông Hồng )

Mê-+ Nhiều sông lớn: sông Mê-Công, sông Xa-lu-en, sông Hồng

- Phần hải đảo (quần đảo Mã Lai) thường xuyên có động đất, núi lửa Dải núilửa nằm theo hình vòng cung thuộc In–đô–nê–xi–a, Ma–lai–xi–a và Phi–lip–pin.Sông nhỏ, ngắn, dốc

Thông tin chung

* Khối: 8, Học kì II

* Chủ đề: Châu Á

* Chuẩn cần đánh giá: Trình bày và giải thích được những đặc điểm nổi bật

về tự nhiên của khu vực Đông Nam Á

* Mức độ: thông hiểu

CÂU HỎI

Câu 4 Vì sao cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm chiếm diện tích đáng kể ở Đông Nam Á?

GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN

Câu 4 Cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm chiếm diện tích đáng kể ở Đông Nam Á

vì khu vực Đông Nam Á chủ yếu có khí hậu xích đạo và nhiệt đới gió mùa với

Trang 30

lượng nhiệt và ẩm rất phong phú, cho nên cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm cóđiều kiện phát triển.

Bài 15 ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ-XÃ HỘI ĐÔNG NAM Á

Thông tin chung

Câu 2 Hãy trình bày đặc điểm dân cư khu vực Đông Nam Á.

GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN

- Dân cư tập trung chủ yếu ở các đồng bằng và vùng ven biển

Thông tin chung

Trang 31

Câu 3 Dựa vào hình 6.1 (SGK) và kiến thức đã học, nhận xét và giải thích sự

phân bố dân cư của khu vực Đông Nam Á.

GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN

Câu 3

- Mật độ dân số trung bình của khu vực Đông Nam Á tương đương với số dântrung bình của châu Á và cao hơn nhiều so với thế giới

- Dân cư châu Á phân bố không đều:

+ Tập trung chủ yếu ở ven biển của Việt Nam, Mi-an-ma, Thái Lan, một số đảocủa In-đô-nê-xi-a và Phi-lip-pin

+ Nội địa (miền núi, vùng sâu vùng xa) và các đảo dân cư tập trung ít hơn

- Nguyên nhân do vùng ven biển thường có các đồng bằng với những điều kiệnthuận lợi cho con người sinh sống và phát triển sản xuất nông nghiệp, xây dựngcác làng mạc, thành phố

Thông tin chung

Câu 4 Về mặt xã hội, các nước khu vực Đông Nam Á có những nét tương đồng nào?

Nêu ý nghĩa của sự tương đồng đó

GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN

Trang 32

Bài 16 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á

Thông tin chung

- Các ngành sản xuất tập trung chủ yếu tại các vùng đồng bằng và ven biển

Thông tin chung

Câu 2 Cho bảng số liệu tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước theo giá so sánh

của một số nước châu Á (đơn vị %)

Trang 33

(Nguồn: Niên giám thống kê tóm tắt, 2009)Nhận xét về tốc độ tăng trưởng kinh tế của các nước trên.

GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN

po, Thái Lan, Ma-lai-xi-a

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế có sự khác nhau giữa các quốc gia, có nhữngnước có tốc độ tăng trưởng cao, có những nước lại rất thấp (dẫn chứng)

Thông tin chung

Câu 3 Dựa vào hình 16.1 trong SGK (trang 56), cho biết khu vực Đông Nam Á có

các ngành công nghiệp chủ yếu nào? Phân bố ở đâu?

GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN

Câu 3

a) Các ngành công nghiệp chủ yếu ở khu vực Đông Nam Á:

Luyện kim; chế tạo máy; hoá chất, lọc dầu; thực phẩm

b) Phân bố

- Luyện kim phân bố ở Mi-an-ma, In-đô-nê-xi-a, Phi-lip-pin, Việt Nam, chủyếu ở các trung tâm công nghiệp gần biển, do ở đây có nguyên liệu tại chỗ hoặcthuận lợi cho xuất, nhập khẩu

- Chế tạo máy phân bố ở Thái Lan, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, chủyếu ở các trung tâm công nghiệp gần biển, do thuận lợi cho việc nhập nguyên liệu

và xuất khẩu những sản phẩm đã được chế biến

- Hoá chất, lọc dầu phân bố ở Bru-nây, Thái Lan, Ma-lai-xi-a cũng thường nằmgần biển vì thuận tiện cho việc xuất khẩu dầu

- Thực phẩm phân bố ở hầu hết các quốc gia, đa số tập trung ở thành phố,

Trang 34

những nơi đông dân cư, ven biển.

Thông tin chung

* Khối: 8, Học kì II

* Chủ đề: Châu Á

* Chuẩn cần đánh giá: Tính toán và vẽ biểu đồ về cơ cấu cây trồng của một

số quốc gia, khu vực thuộc châu Á

* Trang số theo chương trình GDPT: 63

CÂU HỎI

Câu 4 Cho bảng số liệu:

Sản lượng lúa và cà phê năm 2000

b) Vì sao khu vực này có thể sản xuất được nhiều nông sản đó?

GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN

Biểu đồ cơ cấu sản lượng lúa, cà phê của khu vực Đông Nam Á và châu Á

so với thế giới năm 2000.

Trang 35

b) Khu vực Đông Nam Á có thể sản xuất được nhiều lúa gạo và cà phê

- So với châu Á, khu vực Đông Nam Á có tỉ trọng lúa gạo là 36,7% và cà phê

là 77,7%

- Khu vực này có thể sản xuất được nhiều lúa gạo và cà phê là:

+ Do có điều kiện về khí hậu, đất đai, nguồn nước thuận lợi

+ Có lịch sử trồng lúa nước lâu đời Có kinh nghiệm trong việc trồng cây cà phê.

+ Đây là hai loại nông sản nhiệt đới có giá trị xuất khẩu ở khu vực này

Bài 17 HIỆP HỘI CAC NƯỚC ĐÔNG NAM Á (ASEAN)

Thông tin chung

B Cùng khai thác tài nguyên

C Hợp tác về giáo dục, đào tạo

D Giữ vững hoà bình, an ninh, ổn định khu vực

GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN

Câu 2 Cho bảng số liệu sau:

Tổng sản phẩm trong nước (GDP) bình quân đầu người của một số nước ĐôngNam Á, giai đoạn 2005 - 2008 (đơn vị: USD)

Trang 36

- Thu nhập bình quân đầu người của một số nước Đông Nam Á giai đoạn 2005

– 2008 đều tăng, tuy nhiên không đồng đều giữa các quốc gia

- Thu nhập bình quân đầu người có sự chênh lệch rất lớn giữa các nước

Thông tin chung

Trang 37

- Sự khác biệt về thể chế chính trị dẫn đến việc giải quyết các mối quan hệ kinh

tế, văn hoá, xã hội gặp khó khăn

- Sự bất đồng về ngôn ngữ cũng gây khó khăn lớn khi nước ta mở rộng giaolưu với các nước

Thông tin chung

Câu 4 Hãy nêu những biểu hiện về sự hợp tác phát triển kinh tế - xã hội giữa các

nước trong Hiệp hội Đông Nam Á.

GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN

Câu 4 Những biểu hiện về sự hợp tác phát triển kinh tế - xã hội giữa các nước

trong Hiệp hội Đông Nam Á

- Nước phát triển hơn đã giúp đỡ cho các nước thành viên chậm phát triển đàotạo nghề, chuyển giao công nghệ, đưa công nghệ mới vào sản xuất và chế biếnlương thực, thực phẩm đảm bảo đáp ứng nhu cầu trong khu vực và để xuất khẩu

- Tăng cường trao đổi hàng hóa giữa các nước

- Xây dựng tuyến đường sắt, đường bộ từ Việt Nam sang Cam-pu-chia, TháiLan, Ma-lai-xi-a và Xin-ga-po; từ Mi-an-ma qua Lào tới Việt Nam

Trang 38

- Phối hợp khai thác và bảo vệ lưu vực sông Mê Công.

Bài 18 Thực hành TÌM HIỂU LÀO VÀ CAMPUCHIA

Thông tin chung

GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN

Câu 1 Đặc điểm vị trí địa lí của Cam-pu-chia và Lào.

- Cam-pu-chia

+ Thuộc bán đảo Trung – Ấn, giáp Việt Nam ở phía đông, đông nam; Lào ởphía đông bắc; Thái Lan ở phía bắc và tây bắc; giáp vịnh Thái Lan ở phía tây nam.+ Có thể liên hệ với nước ngoài bằng đường biển, đường sông và đường bộ

- Lào

+ Thuộc bán đảo Trung – Ấn, giáp Việt Nam ở phía đông; giáp Trung Quốc,Mia-an-ma ở phía bắc; giáp Thái Lan ở phía tây và giáp Cam-pu-chia ở phía nam.+ Không giáp biển, việc liên hệ với các nước chủ yếu thông qua đường sông(sông Mê Công), đường bộ, muốn ra biển phải nhờ đến cảng miền Trung Việt Nam

Thông tin chung

GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN

Câu 2 Đặc điểm địa hình của Cam-pu-chia và Lào.

Trang 39

- Cam-pu-chia: Chủ yếu là đồng bằng (chiếm 75% diện tích), chỉ có một số

dãy núi, cao nguyên ở vùng biên giới

- Lào: Chủ yếu là núi và cao nguyên

+ Núi chủ yếu ở miền Bắc, các dãy núi có hướng đông bắc – tây nam, bắc – nam, một số ở phía đông có hướng tây bắc - đông nam

+ Các cao nguyên rải ra từ bắc xuống nam

+ Đồng bằng chiếm khoảng 10% diện tích đất đai và ở ven sông Mê Công

Thông tin chung

Câu 3 Dựa vào hình 18.1, 18.2 (SGK) và kiến thức đã học, hãy nêu đặc điểm khí

hậu của Cam-pu-chia và Lào.

GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN

Câu 3 Đặc điểm khí hậu của Cam-pu-chia và Lào.

- Cam-pu-chia

+ Khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng quanh năm, mùa mưa do gió tây nam thổi từ vịnh Ben-gan qua vịnh Thái Lan đem hơi nước đến Mùa khô có gió đông bắc thổi

từ lục địa mang không khí lạnh khô đến

+ Do gần Xích đạo nên không có mùa đông lạnh như miền Bắc Việt Nam

- Lào: khí hậu nhiệt đới gió mùa:

+ Mùa hạ chịu ảnh hưởng của gió tây nam từ biển thổi vào mang theo nhiềuhơi nước, gây mưa nhiều (mùa mưa);

+ Mùa đông chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc từ lục địa thổi đến mangtheo không khí khô lạnh (mùa khô)

Thông tin chung

* Khối: 8, Học kì II

* Chủ đề: Châu Á

* Chuẩn cần đánh giá: Đọc và khai thác kiến thức từ các bản đồ : tự nhiêncác khu vực của châu Á

Ngày đăng: 23/10/2021, 08:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w