Luận văn: Tìm hiểu các chức năng của tổng đài KX TDA200 Hệ thống mạng giải quyết tất cả các yêu cầu lớn nhất trong kinh doanh của bạn tại kỷ nguyên công...
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT CAO THẮNG
KHOA ĐIỆN TỬ - TIN HỌC
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
TÌM HIỂU CÁC CHỨC NĂNG CỦA TỔNG ĐÀI KX TDA200.
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, sinh hoạt tại trường Cao Đẳng Kỹ Thuật Cao Thắng hai em đã học hỏi được những kinh nghiệm quý báu cho bản than trong hiện tại và cả tương lai
Với 3 năm ngắn ngủi nhưng hai em đã có những kiến thức bổ ích giúp em vững bước hơn trong cuộc sống Hai em xin chân thành cảm ơn tất cả các giáo viên bộ môn đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ chúng em trong học tập Đặc biệt là thầy chủ nhiệm Nguyễn Phú Quới đã gắn bó với lớp trong suốt thời gian học và thầy hướng dẫn Trương Hoàng Hoa Thám đã giúp em hoàn thành đồ án tốt nghiệp này
Cuối cùng, em kính chúc các thầy cô, Ban Giám Hiệu nhà trường dồi dào sức khoẻ và luôn thành công trong cuộc sống cũng như trong công việc
Trang 3KHOA ĐIỆN TỬ - TIN HỌC
MỤC LỤC
CHƯƠNG MỞ ĐẦU:Giới thiệu chung về tổng đài panasonic 2
CHƯƠNG 1:Giới thiệu tông quan về tổng đài KX TDA200……… 5
1.1 Đặt tính kỹ thật tổng đài KX TDA200…… 5
1.1.1.Khả năng hệ thống……….5
1.1.2.Cấu tạo tổng đài………10
1.1.3.Các loại card……… 10
1.1.3.1.Card MPR……… 11
1.1.3.2.card PSU……….12
1.1.3.3.Card khe cắm tự do……… 13
1.1.3.3.1.Các loại card trung kế……….13
1.1.3.3.2.Các loại card thêu bao……….17
1.1.3.3.3.Các loại card tuỳ chọn……… 19
CHƯƠNG 2: Cài đặt,kết nối vàlập trình cho tổng đài……….23
PhầnA.Cài đặt……… 23
2.1.Cài đặt các thiết bị……….23
2.1.1.Kết nối các thiết bị……… 23
2.1.1.1.Các kiểu kết nối………23
2.1.1.2.Kết nối cho các thuê bao……….25
2.1.1.3.Kết nối các DECT PS với tổng đài……….26
2.1.1.4.Kết nối các thiết bị ngoại vi………27
Phần B.Kết nối tổng đài……… 28
Phần C.Lập trìng cho tổng đài………31
I.lập trình cơ bản bằng key cho tổng đài………31
1.Ngày giờ hệ thống……… 31
2.Chuyển đổi chế độ ngày đêm tự động hay nhân công………32
Trang 4KHOA ĐIỆN TỬ - TIN HỌC
3.Xác lập thời gian biểu………32
4 Đổi số nội bộ……….32
5.Xác lập operater………32
6 DSS………32
7 Đổ chuông……….33
8.Hungting……….33
9 DISA……… 34
10.Xác định thời gian FƯD khi bận hoặckhông trả lời………34
11 Xác định những máy nằm trong COS cho phép Call Forword to CO 35
12 Call Transfer to CO……… 35
13 Đảo cực CO khi sử dụng phần mềm tính cước ,xác định chính xác thời gian đàm thoại cho ra bản tính cước chính xác……….35
14 Flash Time………35
15 Kết nối CO xác định số đường bưu điện dùng làm đường trung kế (co) cho việc gọi ra ở máy nhánh và gọi vào của đường trung kế bên ngoài(đường thuê bao bưu điện)………36
16 Giới hạn thời gian gọi ra : (Máy con trong tổng đài chỉ đàm thoại với thuê bao ở ngoài với thời gian quy định……… 36
17 Giới hạn cuộc gọi………37
18 Cấm máy con chiếm CO không cho gọi ra ngoài chỉ liên hệ nội bộ trong tổng đài………38
19 Accuont Code :( Bình thường máy nhánh sẽ không thực hiện được cuộc gọi bị giới hạn trong chế độ Accuont,nếu có mã Accuont thì mới thực hiện được )……….3
20 ARS chế độ tự động chèn dich vụ 171,177,178,179 khi gọi liên tỉnh quốc tế ……….39
21 Chức năng Queuing ( Giống UCD )……… 41
22 Dect Phone………43
23 Chế độ cổng com RS-232C……… 43
Trang 5KHOA ĐIỆN TỬ - TIN HỌC
II Lập trình tổng đài bằng máy tính………44
1 Đăng ký card cho từng Slot………44
2 Kết nối Co……….44
3 Thay đổi số nội bộ……….44
4.DSS:Bàn giám sát……… 45
5.Chuông thường……….46
6.Chuông Hunting……… 46
7.DISA……… 46
8 Hạn chế cuộc gọi……….47
9.Cấm gọi ra trên CO……….48
10.Giới hạn thời gian gọi trên co……….48
11.Account Code……… 49
12 Chức năng Queuing……… 49
13.ARS……… 50
14.Dect Phone………51
15.Set Cổng COM máy In SMDR R232C……… 51
16 Chế độ cho phép hay không cho phép transfer cuộc gọi trên đường CO ……….52
17.Chế độ cho phép hay không cho phép transfer cuộc gọi trên đường CO ………52
Chương 3:Các dịch vụ của tổng đài………53
3.1 Dịch vụ VOIP……… 53
3.1.1.Tổng quan về voice IP……… 53
3.1.2 Vài nét về dịch vụ VOIP (thoại qua mạng IP)……… 54
3.1.3 Các ứng dụng của điện thoại IP……….56
3.1.4 Lợi ích của điện thoại IP……….57
3.1.5 Ưu điểm và nhược điểm của điện thoại IP………58
3.1.6 Cách làm việc của VOIP……….59
3.1.6.1 Mã hóa………61
Trang 6KHOA ĐIỆN TỬ - TIN HỌC
3.1.6.2 Nén giọng nói……… 61
3.1.7.Xây dụng gateway giữa mạng PSTN và mạng IP………63
3.1.7.1.Mục đích………63
3.1.7.2.Cấu hình thử nghiệm……….65
3.2 Dịch vụ PC Phone và PC Console………65
3.2.1 Điện thoại máy tính PC Phone……… 65
3.2.2 Giám sát máy tính với PC Console……… 66
3.3 Giới tiệu về công nghệ ADSL……… 68
3.3.1 ADSL là gì? 68
3.3.2 ADSL có nghĩa như thế nào? 68
3.3.3 ADSL dùng để làm gì? 69
3.3.4 ADSL vận hành ra sao? 70
CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT……… 81
Trang 7KHOA: ĐIỆN TỬ - TIN HỌC 2
CHƯƠNG MỞ ĐẦU
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TỔNG ĐÀI PANASONIC
-Hệ thống mạng giải quyết tất cả các yêu cầu lớn nhất trong kinh doanh của bạn tại kỷ nguyên công nghệ thông tin
Một giải pháp truyền thông thôg minh cần cho kinh doanh của bạn
-Hệ thống tổng đài IP PBX Panasonic là phương tiện viễn thông tiên tiến được thiết kế để hỗ trợ kinh doanh trong thời đại công nghệ thông tin ngày nay.Với 20 năm kinh nghiệm hàng đầu trong lĩnh vực viễn thông, hệ thống tổng đài kỹ thuật số Panasonic đã kết hợp hệ thống tổng đài nhánh chuyên dụng PBX với công nghệ IP Kết quả là ra đời hệ thống viễn thông cao cấp trong kinh doanh, cung cấp các điện thoại tiến tiến, xử lý thông tin linh hoạt và hiệu quả, công nghệ không dây, VOIP và kết nối với cổng USB máy tính
Dễ dàng xử lý thông tin
-Máy điện thoại kỹ thuật số Panasonic rất thời thuợng, dễ
sử dụng và có tính hiệu quả cao Với một màn hình lớn, hiển thị được 20
ký tự và 6 dòng giúp bạn dễ dàng đọc tin, có đèn báo chuông, phím hoa tiêu thao tác dễ và nhanh, 4 nấc điều chỉnh độ nghiêng điều khiển linh hoạt hơn và có cổng USB kết nối với máy tính
Hiệu quả mà bạn sẽ dánh giá cao
-Những giải pháp linh hoạt của tổng đài sẽ mang lại những lợi ích thiết thực cho Công ty của bạn Công nghệ không dây sẽ cho phép bạn di chuyển linh hoạt, bạn có thể nhận và truyền đi những thông tin quan trọng từ mọi chỗ trong phòng làm việc của bạn và với những giải pháp công nhgệ
sẽ đáp ứng tất cả những yêu cầu dịch vụ của bạn.Những tính năng tiến bộ nhất sẽ truyền tải thông tin hiệu quả và cho phép bạn phục
vụ khách hàng tốt hơn Tổng đài IP PBX cho phép phân phối cuộc gọi, quản lý điện thoại của bạn và điều khiển sử dụng hệ thống điện thoại văn phòng một cách dễ dàng Phù hợp với tiêu chuẩn CTI, TAPI và CSTA,tổng đài IP BPX có thể hỗ trợ mạnh cho hệ thống
-Hệ thống tổng đài IP PBX Panasonic là phương tiện viễn thông tiên tiến được thiết kế để hỗ trợ kinh doanh trong thời đại công nghệ thông tin ngày nay
-Hệ thống tổng đài IP PBX Panasonic là phương tiện viễn thông tiên tiến được thiết kế để hỗ trợ kinh doanh trong thời đại công nghệ thông tin ngày với cổng ÚB máy tính
-Đường vào panasonic với các thao tác sử dụng thuận thiện Hệ thống tổng đài IP PBX dễ sử dụng, kể cả những người không có nhiều kinh nghiệm về IP
Trang 8KHOA: ĐIỆN TỬ - TIN HỌC 3
-Internet và công nghệ băng thông rộng đã cách mạng hóa nền thương mại toàn cầu Hệ thống tổng đài IP PBX của Panasonic giúp bạn theo kịp tiến
bộ của công nghệ và những tính năng sẽ thay đổi hoàn toàn thông tin liên lạc của công ty bạn
Tiết kiệm chi phí
-Doanh nghiệp sẽ có được những lợi ích từ việc cắt giảm các chi phí, dễ sử dụng và kết nối hệ thống mạng văn phòng đáng tin cậy, sử dụng một cổng VoIP, tổng đài hỗn hợp IP PBX sẽ chuyển đổi tín hiệu âm điện thoại thành gói IP ( Gói dữ liệu sơ cấp ), giúp bạn có thể sử dung công nghệ VoIP với các điện thoại của bạn hiện nay Tổng đài hỗn hợp IP PBX cũng
hỗ trợ giao thức QSIG*, làm cho nó có hiệu quả để xây dựng mạng thông tin toàn Công ty Chi phí nhỏ nhất (LCR) sẽ tiết kiệm tiền bạc bởi vì giá cước không đắt Với xu thế, ngoài sự tiết kiệm chi phí, Công nghệ VOIP và việc kết nối mạng cho bạn truy cập mạng dễ dàng hơn
QSIG là công nghệ chuẩn kết nối mạng kỹ thuật số
Sự tin cậy
-Sự tin cậy của Panasonic là hệ thống tổng đài hỗn hợp IP PBX được đảm bảo bởi một hệ thống thẩm định chất lượng và kiểm tra khắt khe trớc khi xuất xưởng Tổng đài IP PBX cũng được thiết để bảo trì nhanh, thời gian ngừng hệ thống là nhỏ nhất Bạn có thể thay đổi hoặc thêm những kênh mà không cần tải về hệ thống
Thiết kế cho tương lai
-Tổng đài hỗn hợp IP PBX là một phương tiện truyền thông thúc đẩy kinh doanh của bạn Những tính năng cao cấp của nó như sử dụng IP phone, IP cameras và các thiết bị mới sẽ xuất hiện trên thi trường trong tương lai gần
Một hệ thống giúp kinh doanh của bạn ohát triển tốt hơn
-Với những tính năng quản lý mới mang đến sự linh hoạt lớn hơn Nếu bạn giảm nhân viên, bạn có thể điều khiển cuộc gọi với tính năng tự động hóa dịch vụ Bạn có thể nâng cấp hợp nhất tối uư hóa sử dụng công nghệCTI, có thể kết hợp Email, Fax và tin nhắn thoại, cho bạn những khả năng truyền thông đa phương tiện Bạn có thể đáp ứng nhu cầu hệ thống của khách hàng với các tính năng xử lý cuộc gọi khác nhau Nếu bạn kết hợp hệ thống với một hệ thống Voice Mail của Panasonic, thì bạn có thể
có những đặc tính bổ sung tiến tiến chỉ có ở Panasonic, cuộc gọi sinh động, ghi âm hai chiều và di chuyển hai chiều
Hiệu quả cao hơn, sự thỏa mãn khách hàng tốt hơn
-Sự hợp nhất màn hình PC cải thiện quản lý các cuộc gọi và cung cấp thêm tính năng linh hoạt Một cổng USB gắn sẵn giúp ta dễ dàng kết nối điện thoại kỹ thuật số tới một máy tính cá nhân Sử dụng phần mềm điện thoại
PC, bạn có thể hợp nhất toàn bộ hệ thống điện thoại của bạn với một cơ
sở dữ liệu, cho bạn một mối quan hệ thân thiết với khách hàng (CRM) với
sự hỗ trợ của các thiết bị Ghi cuộc gọi có chọn lọc hoặc tự động, TAM
Trang 9KHOA: ĐIỆN TỬ - TIN HỌC 4
thông minh, với tính tương thích tốt phần mềm Microsoft Outlook là một tính năng hữu hiệu trợ giúp rất hiệu quả cho ngời sử dụng điện thoại trong Công ty của bạn Hiệu quả còn tiến xa hơn nữa bởi ứng dụng phần mềm bàn điều khiển PC,cho những người quản lý khả năng trả lời và chuyển những cuộc gọi, thực hiện nhiệm vụ điều khiển cuộc gọi đơn giản, trực quan, chỉ với thao tác kéo và thả điều khiển chuột PC chuẩn hoặc tương tự như các thiết bị khác
Giảm giá cuộc gọi
-Công nghệ truy nhâp VoIP và hệ thống mạng Tổng đài hỗn hợp IP PBX có thể cung cấp dịch vụ giá rẻ, dễ sử dụng cho hệ thống mạng văn phòng Công thêm, với các tính năng sắn có, hệ thống KX-TDA kết nối với các đờng thuê bao E & M, QSIG and VOIP có thể giúp tiết kiệm chi phí khi cung cấp hệ thống mạng đáng tin cậy cho cả hai bên công ty và bên ngoài Công nghệ kỹ thuật số VoIP nén các dữ liệu âm thanh và chuyển đổi nó vào trong những gói IP, gửi những gói IP qua Internet và chuyển đổi dữ liệu âm thanh ở nơi đến Điều này có nghĩa rằng bạn có thể gọi với thời gian nhiều hơn nhưng chi phí không đắt VoIP cho phép truyền
âm thanh và dữ liệu đồng thời Hệ thống KX-TDA IP PBX cũng hỗ trợ giao
thức QSIG, cho phép bạn xây dựng hệ thông tổng đài PBX đa phương tiện
với khả năng kết nối rộng, sử dụng hệ thống điện thoại liên tục và có
hiệu quả, cũng như các tính năng truyền thông tiên tiến giúp bạn truy
nhập tốt hơn Cung cấp cho khách hàng một dich vụ PBX trong các văn phòng cơ quan , QSIG có thể sử dụng để bổ sung cho Tổng đài IP PBX trong tất cả các văn phòng nhánh Sử dụng sơ đồ mạng số, bạn có thể gán một số điện thoại tới mỗi thuê bao trong một nhánh hoặc văn phòng đầu, tiết kiệm chi phí thông tin liên lạc
Trang 10
KHOA: ĐIỆN TỬ- TIN HỌC 5
CHƯƠNG 1:
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG TỔNG ĐÀI
KX-TDA 200
1.1 Đặc tính kỹ thuật hệ thống tổng đài KX-TDA 200:
KX-TDA 200 là hệ thống tổng đài hỗn hợp IP PBX, kết hợp những tính năng của hệ thống tổng đài nội bộ PBX với khả năng tương thích IP Hệ thống cho phép phân phối cuộc gọi, quản lý điện thoại và điều khiển sử dụng hệ thống điện thoại văn phòng một cách dễ dàng Phù hợp với tiêu chuẩn CTI, TAPI và CSTA Tổng đài IP PBX có thể hỗ trợ mạnh cho hệ thống CTI
1.1.1 Khả năng hệ thống:
Card trung kế và card thuê bao tối đa:
Thiết bị đầu cuối tối đa:
Không có MEC Có MEC
Trang 11KHOA: ĐIỆN TỬ- TIN HỌC 6
Các tính năng của KX-TDA 200:
Tính năng hệ thống:
+ Tự động cài đặt ISDN (BRI)
+ Tự động chọn lọc đường truyền (ARS)/ tiết kiệm chi phí (LCR)
+ Nhạc nền (BGM)
+ Quản lý chi phí
+ CTI (CSTA/ TAPI)
+ Cuộc gọi chờ
+ Call pick up group
+ Phân phối đường gọi vào (CLI)
+ Lớp dịch vụ (COS)
+ An toàn đường dữ liệu
+ Đỗ chuông trễ
+ Truy nhập đường dây trực tiếp (DIL)
+ Quay số trực tiếp đến máy lẻ (DID)
+ Chức năng trả lời tự động (DISA)
+ Chức năng chuông cửa/ mở cửa
+ Chức năng báo lại khi đường dây rỗi
+ Khoá thuê bao
+ Thiết lập số điện thoại khẩn cấp
+ Hiển thị APT/ tương thích DPT
+ Nhạc nền bên ngoài
+ Đánh số linh hoạt (4 số)
+ Thuê bao linh hoạt
+ Thông báo cuộc gọi
+ Mã truy nhập PBX chủ
+ Thiết lập kiểu đỗ chuông
+ Dễ dàng chuyển cuộc gọi
Trang 12KHOA: ĐIỆN TỬ- TIN HỌC 7
+ Nhóm đầu vào (kiểu đỗ chuông)
+ Intercept routing- báo bận/ DND
+ Intercept routing- không trả lời
+ Intercept routing- đường trung kế
+ Card xử lý trung tâm/ CS
+ Tải phần mềm xuống
+ Đàm thoại hội nghị
+ Hỗ trợ ngôn ngữ đa phương tiện
+ Truy cập trực tuyến
+ Chức năng điện thoại viên
+ Bàn điều khiển PC/ điện thoại PC
+ Lập trình PC
+ Truyền tin theo nhóm
+ Cài đặt nhanh
+ Thông báo khẩn cấp từ xa
+ Điều khiển tính năng thuê bao từ xa qua DISA
+ Khoá thuê bao từ xa
+ Đỗ chuông theo nhóm
+ Truy nhập mạng truyền thông đặc biệt
+ Ghi chi tiết thông báo (SMDR)
Trang 13KHOA: ĐIỆN TỬ- TIN HỌC 8
+ Tính năng tin nhắn thoại (VM)
Cấu hình tự động- cài đặt nhanh
Gọi chuyển tiếp tới cho VM
Thông báo nhận ra người gọi tới VM
Ngăn cản đường truyền tới VM
+ Cuộc gọi với mã (bắt buộc)
+ tự động gọi số vừa gọi
+ Ông chủ- thư ký
+ Chức năng truyền thong
+ Chức năng chuyển cuộc gọi
+ Chức năng giữ cuộc gọi (hold)
+ Call pickup
+ Chuyển cuộc gọi
+ Phân nhóm cuộc gọi
+ Thoại hội nghị (hội nghị 3 bên/ hội nghị nhiều bên)
+ Lựa chọn kiểu quay
+ Cổng thêm thiết bị chuyển kỹ thuật số (XDP)
+ Dịch vụ không quấy rầy (DND)
+ Bàn điều khiển DSS
+ Nhật ký thuê bao
+ Hạn chế thời gian gọi
+ Truy nhập chức năng từ ngoài hệ thống
Trang 14KHOA: ĐIỆN TỬ- TIN HỌC 9
+ Thông báo đợi
+ Nhạc chờ
+ Chức năng truyền thông DHCA,
+ Quay số nhanh 1 trạm
+ Chức năng truyền tin (từ chối/ chuyển)
+ Đấu song song (APT/ DPT, SLT, DPT/ SLT+ PS)
+ Quay lại số vừa gọi
+ Kiểm soát thuê bao từ xa
+ Truy nhập cuộc gọi đặc biệt
+ Quay số nhanh- cá nhân/ hệ thống
+ Chuyển đổi xung
+ Trả lời trung kế từ bất kỳ thuê bao nào
+ tính năng kỹ thuật số
Trạm phát song CS trên cổng DPT
Cổng XDP cho phép gắn song song
Tính năng dịch vụ ISDN:
+ Chức năng AOC (Advice of change)
+ Chức năng giữ cuộc gọi
+ Hạn chế hiển thị số gọi (CLIR)
+ Hiển thị số gọi tới (CLIP)
+ Chức năng CCBS
+ Chức năng kết nối COLP
+ Chức năng kết nối COLR
+ Quay số trực tiếp vào hệ thống (DDI)
+ Đàm thoại 3 bên ISDN
+ Chuyển hướng cuộc gọi ISDN
+ Thuê bao ISDN
+ Chức năng nhận ra cuộc gọi đặc biệt (MCID)
+ Chức năng nhiều số thuê bao (MSN)
Trang 15KHOA: ĐIỆN TỬ- TIN HỌC 10
Tính năng mạng:
+ Đặc tuyến linh hoạt
+ Chức năng ARS với VOIP
+ Cuộc gọi DISA tới mạng
+ Nối mạng riêng tới mạng công cộng- mạng công cộng tới mạng riêng
+ Kết nối mạng QSIG
+ Mạng riêng ảo (VPN)
+ Mạng VOIP (IP- GW gắn sẵn)
1.1.2 Cấu tạo tổng đài:
Cấu tạo tổng đài gồm 2 phần: card MPR (A) và các khe cắm mở rộng (B)
Các khe cắm mở rộng được chia thành các nhóm:
Khe cắm card nguồn PSU: cung cấp nguồn cho tổng đài
Các khe cắm tự do (Free slots): cắm các card trung và card thuê bao
Các khe cắm card lựa chọn (Option cards): cắm các card lựa chọn
1.1.3 Các loại card:
1.1.3.1 Card MPR (Main Processing Card):
Là card xử lý trung tâm, trên card có thẻ nhớ để lưu giữ phần mềm chính điều khiển tổng đài và lưu giữ cơ sở dữ liệu của khách hang, dữ liệu này có thể thay đổi được Trên card có giao diện USB và RS232 để kết nối với máy vi tính dùng cho
Trang 16KHOA: ĐIỆN TỬ- TIN HỌC 11
việc lập trình và khai thác một số tính năng của tổng đài Trên card MPR còn có các khe cắm mở rộng dung cho card MEC và card RMT
MEC (Memory Expansion Card): đây là card nhớ mở rộng, dùng để tăng bộ nhớ dữ liệu cho hệ thống, có chức năng Broadcasting (phát chương trình bằng cách truyền thanh hoặc truyền hình) và Call Billing (tính phí cuộc gọi) cho phòng khách, có thể nhân đôi số lượng DPT sử dụng kết nối XDP
RMT (Remote card): đây là card modem tương tự (V.90), hỗ trợ tốc độ tối đa 56Kbps
Trang 17KHOA: ĐIỆN TỬ- TIN HỌC 12
1.1.3.2 Card nguồn PSU (Power supply unit):
Có 3 loại card nguồn là: PSU-S, PSU-M và PSU-L Tuỳ theo loại tổng đài và số lượng card được cài đặt mà sử dụng cho phù hợp
PSU-S: 100V AC đến 130V AC, 1.4A hoặc 200V AC đến 240V AC, 0.8A , 50Hz/ 60Hz Tổng công suất ngõ ra là 74W, thường chỉ dùng cho tổng đài nhỏ hơn là KX-TDA 100
PSU-M:100V AC đến 130V AC, 2.5A hoặc 200V AC đến 240V AC, 1.4A, 50Hz/ 60Hz Tổng công suất ngõ ra 140.4W, có thể dung cho KX-TDA 100 và KX-TDA 200
PSU-L: 100V AC đến 130V AC, 5.1A hoặc 200V AC đến 240V AC, 2.55A, 50Hz / 60Hz Tổng công suất ngõ ra 279W, thường dung cho KX-TDA 200
Trang 18KHOA: ĐIỆN TỬ- TIN HỌC 13
1.1.3.3 Các khe cắn tự do (Free slots): được dung để cắm card trung kế, card thuê bao và card tuỳ chọn
1.1.3.3.1 Các loại card trung kế (Trunk cards):
LCOT8/16: card 8/16 trung kế thường, có hai cổng PFT (power failure transfer)
có thể nối trực tiếp giữa trung kế và thuê bao khi mất điện Có thể gắn thêm 1 hoặc
2 card CID (call ID) hiển thị số trên các đường trung kế, sử dụng bộ kết nối Amphenol
T1: card trung kế 1 port T1 theo chuẩn EIA/ TIA, kết nối bằng RJ45
Trang 19KHOA: ĐIỆN TỬ- TIN HỌC 14
E1: card trung kế 1 port E1 theo tiêu chuẩn ITU-T, kết nối bằng 1 trong 2loại RJ45 hoặc BNC
E&M8: card trung kế 8 port E&M (TIE), kết nối bằng Amphenol
Trang 20KHOA: ĐIỆN TỬ- TIN HỌC 15
BRI4/8: card trung kế 4/8 port ISDN giao diện tốc độ cơ bản, có 1 port PFT có thể nối trực tiếp với thuê bao khi mất điện, kết nối bằng RJ45
PRI30: card trung kế 1 port ISDN (30-channels) sơ cấp, sử dụng 1 trong 2 kiểu kết nối là RJ45 hoặc BNC
PRI23: card trung kế 1 port ISDN (23-channel) sơ cấp, kết nối bằng RJ45
Trang 21KHOA: ĐIỆN TỬ- TIN HỌC 16
IP-GW4/16: card VOIP Gateway 4/16 kênh, kết nối giữa mạng IP và mạng thoại theo tiêu chuẩn H.323 V.2, dùng để truyền tín hiệu thoại qua đường truyền Internet Yêu cầu 2 khe trên tổng đài khi được lắp đặt, kết nối RJ45 (10 BASE-T)
1.1.3.3.2 Các loại card thuê bao (Extension cards):
DLC8/16: card thuê bao số 8/16 port, dung cho điện thoại DPT, bàn điều khiển DSS và các CS Kết nối với thuê bao bằng Amphenol
Trang 22KHOA: ĐIỆN TỬ- TIN HỌC 17
SLC8/16: card thuê bao thường 8/16 port, dung cho điện thoại SLT Có 2/4 port PFT nối trực tiếp với trung kế khi mất điện, 8/16 đường có thể nhận tín hiệu DTMF Kết nối với thuê bao bằng Amphenol
DHLC8: card thuê bao hỗn hợp 8 port, hỗ trợ cho cả thuê bao số và thuê bao hỗn hợp, dung cho điện thoại APT, SLT, DPT, bàn DSS và các CS Có 2 port PFT nối thẳng vào trung kế khi mất điện, nhận tín hiệu DTMF, kết nối với thuê bao bằng Amphenol
Trang 23KHOA: ĐIỆN TỬ- TIN HỌC 18
MSLC16: card thuê bao thường 16 port với đèn báo khi có tin nhắn, 4 đường kết nối với trung kế khi mất điện, 16 cổng có thể nhận tín hiệu DTMF
CSIF4/8: card giao diện CS 4/8 port dung cho các CS, kết nối với CS bằng RJ45
1.1.3.3.3 Các loại card tuỳ chọn (Option cards):
Trang 24KHOA: ĐIỆN TỬ- TIN HỌC 19
Card tuỳ chọn có 3 khe cắm cho các loại card sau:
Card DPH2/ DPH4: card 2/4 chuông cửa/ mở cửa
Card EIO4: card kết nối 4 cảm biến (Sensor)
Trang 25KHOA: ĐIỆN TỬ- TIN HỌC 20
Card ECHO16: card loại bỏ tiếng vọng cho 16 kênh
Card MSG4; card DISA 4 kênh, dung để ghi âm lời nhắn, tối đa 8 phút (64 lời nhắn)
Trang 26KHOA: ĐIỆN TỬ- TIN HỌC 21
Card CTI-LINK: card Ethernet giao tiếp CTI (10BASE-T), dùng kết nối LAN hoặc PC server
Trang 27
KHOA: ĐIỆN TỬ- TIN HỌC 23
CHƯƠNG 2: CÀI ĐẶT, KẾT NỐI VÀ LẬP TRÌNH CHO TỔNG
ĐÀI KX-TDA 200
Phần A.Cài đặt :
2.1 Cài đặt các thiết bị:
Vị trí lắp đặt các loại card lên tổng đài: 1 khe cho card MPR, 1 khe cho card
PSU, 10 khe cắm tự do và 1 khe cho card tuỳ chọn
Trang 28KHOA: ĐIỆN TỬ- TIN HỌC 24
Trang 29KHOA: ĐIỆN TỬ- TIN HỌC 25
E&M8 (KX-TDA0184) 10-pin Terminal Block và 8-pin
2.1.1.2 Kết nối cho các thuê bao:
Kết nối các thuê bao song song:
Với APT:
Trang 30KHOA: ĐIỆN TỬ- TIN HỌC 26
Với DPT:
Kết nối qua cổng Digital XDP:
2.1.1.3 Kết nối các DECT PS với tổng đài:
Dùng card CSIF:
Trang 31KHOA: ĐIỆN TỬ- TIN HỌC 27
Sử dụng card DHLC/ DLC:
2.1.1.4 Kết nối các thiết bị ngoại vi:
Trang 32KHOA: ĐIỆN TỬ- TIN HỌC 28
Phần B.Kết nối tổng đài :
-Thường khi đang sử dụng PM tổng đài điện thoại đến 1 lúc nào đó chương trình tự nhiên ngưng xuất cước thì lúc này có 2 trường hợp xảy ra TH1: tổng đài điện thoại không kết nối với máy vi tính
để kiểm tra xem tổng đài điện thoại có kết nối được với máy vi tính hay không ta thực hiện như sau :
+Vào đường dẫn Start> program>Accessories>communication
->HyperTerminal rồi chọn vào Hyperterminal Thì trên cửa sổ Windown thể
hiện 1 màn hình "Location Information"
Trang 33KHOA: ĐIỆN TỬ- TIN HỌC 29
Ngay tại ô Country/region ta chọn VietNam,tại Ô City code ta nhâập vào "084" sau đó bấm nút OK thì sẽ xuất hiện tiếp 1 cửa sổ mới New Connection - HyperTerminal
Ngay tại ô Name ta nhập vào 1 tên nào đó bất kỳ rồi bấm tiềp OK Khi ta bấm OK thì chương trình hiển thị thêm 1 cửa sổ mới "Connect To"
Tại của sổ này tất cả các thông tin ở phía trên đều bị che mờ và ta chỉ chọn và
Trang 34KHOA: ĐIỆN TỬ- TIN HỌC 30
hàng "Connect Using" và chọn thông số thường là Com1 Rồi bấm nút OK thì sẽ hiện tiếp thêm 1 của sổ "Com1 Properties"
Ở hàng đầu tiên Bits per second ta để giá trị là 9600 thường thì ta để ở giá trị là như trên (để chính xác bạn có thể vào đường dẫn "c:\Program Files \ VsoftGroup \ VsTelex \ config.ini" mở file config.ini lên và ở hàng thứ 2 từ trên xuống ta xem thông tin và chọn vào ô Bits per second sau đó bấm nút OK và lúc này trên cửa sổ "New Connection HyperTerminal"
Trang 35KHOA: ĐIỆN TỬ- TIN HỌC 31
ở góc dưới cùng ta thấy thể hiện hàng chữ Connected 00:00:00
lúc này ta nhấc điện thoại lên và gọi thử ra 1 số nào đó bất kỳ chờ có tín hiệu trả lời thì cúp máy.Nếu tổng đài điện thoại có kết nối tín hiệu với máy vi tính thì trên
màn hình "New Connection HyperTerminal" thể hiện các số liệu thông tin cuộc
gọi.Nếu tổng đài không kết nối (không xuất được dữ liệu) ta lập tức liên hệ đối tác
cung cấp tổng đài kiểm tra cable kết nối và nhân sự IT check cổng Com của máy
gắng với tổng đài ĐT
Phần C: Lập trình cho tổng đài
I LẬP TRÌNH CƠ BẢN BẰNG KEY CHO
TỔNG ĐÀI TDA200
-Bàn Key sử dụng đề lập trình phải là loại Digital như KXT7436, KXT7633
và phải gắn ở port 1 của card DHLC KXTDA0170
-Những phím thường dùng để lập trình chức năng của tổng đài:
Program:chuyển hệ thống sang chế độ lập trình
Sp-phone:lật trang màng hình đi tới
Redial:lật trang màng hình đi lui
Auto answer:lựa chon chế độ khi lập trình
Auto dial:lưu giá trị khi lập trình
Fwd\dnd:di chuyển con trỏ tới
Conf: di chuyển con trỏ lui
Hold:kết thúc lệnh khi lập trình xong một chức năng
Trang 36KHOA: ĐIỆN TỬ- TIN HỌC 32
2 Chuyển đổi chế độ ngày đêm tự động hay nhân công:
-Nhập 101 -> Time service -> Enter -> bấm select(Manual\Auto) -> (chọn Manual là chế độ nhân công,chọn auto là chế độ tự động) -> Store(lưu ) ->
Hold(thoát)
3 Xác lập thời gian biểu:
- Nhập102 -> Time service tbl -> Enter -> Day No -> Enter -> (Sun ->Sat
chọn từ CN đến Thứ 7) -> Enter-> Time No( bấm số 1 cho chế độ “Day-1” nhập
giờ bắt đầu từ buổi sáng, bấm số 2 cho chế độ “Lunch” giờ bắt đầu buổi trưa , bấm
số 3 cho chế độ “Day-2” nhập giờ bắt đầu buổi chiều , “Night” nhập giờ bắc đầu đêm) -> Store (lưu) -> Hold (thoát)
4 Đổi số nội bộ(số máy nhánh):
-Số máy nhánh có thể là 3 hoặc 4 kí tự tùy thuộc vào khai báo số dẫn
đầu(phần đầu của một số nội bộ).Nếu số dẫn đầu từ 0->9 thì số nội bộ là 3 kí tự như 101, 201,301…,số dẫn đầu là 00->99 thì số nội bộ là 4 kí tự như 1001,7777… -Nhập 100 -> Flex numbering -> Enter -> Location -> Khai báo số dẫn
đầu(0->9,00->99) từ vị trí 1 -> 16 -> Store(lưu) -> Hold(thoát)
-Nhập 003 -> Extention Number -> Enter -> Extention no Enter ->
Current Ext No( số Ext cũ hay số máy nhánh củ) -> New Etx No(số máy nhánh mới cần đổi) -> Store(lưu) -> Next Ext No(số máy nhánh tiếp theo cần đổi) -> Store(lưu) -> Hold(thoát)
5 Xác lập Operator :
-Nhập 006 -> Enter -> System Operator -> Enter -> Time No( số 1=day, số 2=night, số 3=lunch, số 4=break chọn chế độ tương ứng cho máy Operator) -> Ext no(số máy nhánh được gán làm Operator)->Store(lưu)->Hold(thoát)
Trang 37KHOA: ĐIỆN TỬ- TIN HỌC 33
7 Đổ chuông : (Mặc định tất cả CO đổ máy nhánh Operator):
-Nếu đổ nhiều máy thì DIL theo số nổi :
620 : Xác định số nổi ( ICD Group Number , có 64 nhóm : từ nhóm
1 đến nhóm 64 tương ứng với số nổi là 601 -> 604 mặc định trong chươnh trình
622) : Đưa những máy nào muốn đổ chuông vào cùng một nhóm theo số nổi)
-Nhập 620 -> ICD group Member -> Enter -> ICD Group No(01->64) chọn ICD Group để khai báo máy đổ chuông từ Group1 -> Group 64 -> vị trí các máy
đổ chuông(01 -> 32 tối đa 32 máy đổ chuông trong một ICD Gruop) -> nhập số máy nhánh -> Store(lưu) -> nhập ví trí tiếp theo để khai báo cho máy nhánh tiếp theo đổ chuông -> Store(lưu) -> Hold(thoát)
621 : Chọn Delay chuông hoặc đổ cùng một lúc cho từng ICD gruop (01->64)theo số nổi
-Nhập 621 -> Delayed Ring -> Enter -> ICD Group -> chọn ICD Group(01 ->64)đổ chuông để Delay tương ứng với ICD group trong chương trình 620 -> Enter-> chọn chế độ Delay cho máy nhánh trong ICD group (5s,10s,15s) ->
Store(lưu) -> Hold(lưu)
450: Chọn DIL theo nhóm số nổi cho ngày, đêm , trưa cho từng CO -Nhập 450 -> DIL 1:1 Ring -> Enter -> Time mode( bấm số cho1:day , 2:lunch, 3:break, 4:night) -> Slot no ->Enter -> Port No (chọn port CO ) -> Ext(nhập số nổi của ICD group đổ chuông ở lệnh 620 (601->664) -> Store(lưu) -> Hold(kết thúc)
8 Hunting (Tìm máy rỏi đổ chuông trong nhóm):
680 : Chọn kiểu Hunting cho nhóm dùng Hunting Group ,có 64 Hunting Group từ Group 1 -> Group 64
-Nhập 680 -> Hunt group type -> Enter -> hunt group(01->64)-> bấm
Select(terminate,cicular) -> chọn 1 trong 2 chế độ Terminate (chế độ đổ chuông đầu cuối) và Cicular(chế độ đổ chuông xoay vòng ) -> Store(lưu) -> Hold(thoát)
681 : Cho những máy đổ chuông vào nhóm tương ứng từ nhóm 1-> nhóm 64, tối đa có 16 máy đổ chuông trong một Hunting group
Trang 38KHOA: ĐIỆN TỬ- TIN HỌC 34
-Nhập 681 -> Hunt Group Member -> Enter -> Hunt Group(01->64) chọn Group ở chế độ hunt tương ứng với lệnh 680 -> cho các Ext (máy nhánh ) vào nhóm để Hunting -> Store(lưu) -> Hold(thoát)
450 : Chọn số dẫn đầu ( Hunting theo từng CO )
-Nhập 450->DIL 1:1 Ring ->enter->time mode( nhập số 1:day , 2:lunch, 3:break, 4:night)->slot no->enter->port no(chọn port CO trên card Trung kế cần
đổ chuông->nhập 1máy nhánh bắc kỳ trong nhóm hunting khi máy này bận sẽ đổ chuông máy rỏi tiếp theo trong nhóm->store(lưu)->hold(thoát)
9 DISA :
-Khi người gọi vào trên đường co(trung kế) sử dụng chế độ disa thì sẽ nghe phát ra bản tin (OGM) sau đó người gọi có thể bấm số nội bộ trực tiếp muốn gặp(nếu biết),nếu không bấm gì cuộc gọi chuyển về máy operator
450 : DIL số nổi của từng OGM(bản tin) theo số nổi ( có 64 số nổi cho 64 OGM : 501 ->564 ) trên đường Co(đường trung kế).Nếu muốn dùng bản tin Disa nào cho CO(đường trung kế) thì Dil số nổi của OGM đó trên Co (trung kế) đó và khi đó thu âm bản tin OGM đó
-Nhập 450 -> Dil 1:1 Ring -> Enter -> Time mode( nhập số 1:day, 2:linch, 3:break, 4:night) -> Slot No -> Enter -> Port No(chọn Port CO(trung kế) trên Card trung kế cần sử dụng Disa -> nhập số nổi của bản tin Disa theo OGM No(501 ->564) -> Store(lưu) -> Hold(thoát)
730 : Chọn số nổi OGM (OGM 1-> OGM 64 có số nổi là EXT 501 ->EXT 564(nếu muốn đổi số nổi bản tin disa thì đổi như đổi số máy nhánh,có thể xoá để khai báo cho số máy nhánh dùng trong nội bộ)
10 Xác định thời gian FWD khi bận hoặc không trả lời:
-Nhập 605 -> FWD N/A Time -> Enter -> Ext (máy nhánh) -> Nhập số Ext (máy nhánh) để giới hạn thời gian -> Nhập thời gian cần giới hạn khi máy đổ chuông bao nhiêu hồi chuông(tương ứng thời gian cần giới hạn) -> Store(lưu) -> Next -> Để nhập ext(máy nhánh) tiếp theo để gán thời gian giới hạn - > Store(lưu) -> Hold(kết thúc)
Trang 39KHOA: ĐIỆN TỬ- TIN HỌC 35
11 Xác định những máy nằm trong COS cho phép Call Forword to CO:
-Nhập 504 -> Call FWD to CO -> Enter -> Cos No(nhập cos bắt kì từ Cos 1 -> Cos 64 với chế độ cho phép hay không cho phép Call FWD là Anable hoặc Disable) ->Store(lưu) -> nhập Cos tiếp theo nếu có -> Store(lưu) -> Hold(kết thúc)
-Nhập 602 -> Class of service -> Enter -> Ext No(nhập số máy nhánh) -> nhập Cos (cho máy nhánh vào Cos để sử dụng trong chương trình 504 ở trên -> Store(lưu) -> Hold(kết thúc)
12 Call Transfer to CO:
-Nhập 503 -> Transfer to CO -> Enter -> Cos no(nhập cos bắt kì từ cos 1 ->cos 64 với chế độ cho phép hay không cho phép Transfer to CO) -> nhập Cos tiếp theo nếu co -> Store(lưu) -> Hold(kết thúc)
-Nhập 602 -> Class of service -> Enter -> Ext no(nhập số máy nhánh) -> Nhập cos ( cho máy nhánh vào cos để sử dụng trong chương trình 503 ở trên -> Store(lưu) -> Hold(kết thúc)
13 Đảo cực CO khi sử dụng phần mềm tính cước ,xác định chính xác thời
gian đàm thoại cho ra bản tính cước chính xác:
-Nhập 415 -> Reverse detect -> Enter -> Slot(vị trí card trung kế) -> Enter -> Port no(vị trí CO cần đảo cực ) -> Enter -> [Disable(không đảo cực),outgoing(đảo cực hướng gọi ra), both call(đảo cực hướng gọi ra và gọi vô)] -> Etore(lưu) -> Next -> Port no tiếp theo -> Store(lưu) -> Hold(kết thúc)
14 Flash Time:
-Nhập 417 -> Flash time -> Enter -> Slot no(vị trí card trung kế) -> Enter -> Port no(vị trí CO line) -> Enter -> bấm Select chọn thời gian Flash -> Store(lưu) -> Next -> Port no tiếp theo -> Store(lưu) -> Hold(kết thúc)
15 Kết nối CO xác định số đường bưu điện dùng làm đường trung kế(co) cho việc gọi ra ở máy nhánh và gọi vào của đường trung kế bên ngoài(đường thuê bao bưu điện):
Trang 40KHOA: ĐIỆN TỬ- TIN HỌC 36
-Nhập 400 -> CO connection -> Enter -> Slot no(vị trí card trung kế) -> Enter -> Port no(vị trí CO hay port trung kế) -> Bấm Select để chọn connect(sử dụng kết nối với đường bưu điện) hay No connect(không sử dụng kết nối với đường bưu điện) tương ứng với đường trung kế(co) dùng trong tổng đài -> Next -> Port no tiếp theo -> Store(lưu) -> Hold(kết thúc)
16 Giới hạn thời gian gọi ra : (Máy con trong tổng đài chỉ đàm thoại với thuê bao ở ngoài với thời gian quy định):
502 : Chọn Enable hoặc Disable cho từng COS sử dụng chế độ giới hạn thời gian gọi
-Nhập 502 -> CO durat.limit -> Enter -> Cos no -> Enter -> Nhập Cos để giới hạn thời gian gọi ra -> Nhập cos để chọn disable không giới hạn thời gian gọi ra,Anble có giới hạn thời gian gọi ra) -> Store(lưu) -> Next -> chọn cos tiếp theo nếu co -> Store(lưu) -> Hold(kết thúc)
472 : Chọn thời gian giới hạn gọi ra,hết thời gian này máy nhánh sẽ không tiếp tục cuộc đàm thoại
-Nhập 472 -> Ext-Co Duration -> Enter -> Trunk grp -> Enter -> Nhập
Group trung kế(từ group 1 -> group 64) -> Nhập thời gian cần giới hạn từ 1 phút cho đén 60 phút) -> Store(lưu) -> Next -> Trunk group tiếp theo nếu co ->
17 Giới hạn cuộc gọi:
301 : Tạo mã cấm trên Level ( từ level 2->level 6 )
-Nhập 301 -> TRS code -> Enter -> Level no -> Chọn level(từ level 2 ->