Bản đồ hiện trạng sử dụng đất được lập để thể hiện sự phân bố các loại đất tại thời điểm kiểm kê đất đai được lập theo đơn vị hành chính các cấp, được lập năm năm một lần gắn với kỳ kiểm
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP VIỆN QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
-o0o -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT TỪ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH CHO XÃ ĐÔNG XUÂN, HUYỆN QUỐC OAI,
Hà Nội, 2019
Trang 2Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám hiệu, Viện Quản lý đất đai và Phát triển nông thôn, Bộ môn Trắc địa bản đồ và GIS, Trường Đại học Lâm nghiệp đã tận tình giúp đỡ em trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành khoá luận
Em xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức xã Đ ng Xuân đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho em trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ em về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành khóa luận
Với điều kiện thời gian có hạn cũng như kinh nghiệm còn hạn chế của một sinh viên thực tập nên bài luận văn sẽ không tránh khỏi thiếu sót Em rất mong nhận được
sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của thầy cô giáo cùng toàn thể các bạn để em có điều kiện
bổ sung, nâng cao kiến thức của mình, phục vụ tốt cho công tác thực tế sau này
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn
Trang 3MỤC LỤC
I Ả 2
MỤC LỤC 3
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 TÍNH CẤP THIẾT 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
HẦ 2 TỔNG QUAN VỀ VẤ ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
2.1 SỞ H HỌC BẢ ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤ G ĐẤT 4
2.1.1 Các khái niệm 4
2.1.2 Vai tr của bản đồ hiện trạng sử dụng đất 4
2.1.3 ội dung của bản đồ hiện trạng sử dụng đất 4
2.1.4 ác phương pháp thành lập bản đồ hiện trạng 6
2.2 SỞ TOÁN HỌC BẢ ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤ G ĐẤT 11
2.2.1 Hệ tọa độ 11
2.2.2 Tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp 11
2.2.3 Biên tập, tổng hợp, khái quát hóa nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất 12
2.2.4 Khung bản đồ hiện trạng sử dụng đất 14
2.3 S HÁ Ý BẢ ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤ G ĐẤT 15
2.4 TỔNG QUAN VỀ MỘT SỐ PHẦN MỀM SỬ DỤNG THÀNH LẬP BẢ ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤ G ĐẤT 16
2.4.1 Phần mềm Microstation 16
2.3.2 Phần mềm Famis 17
2.3.3 Modul FrameHT 18
2.5 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THÀNH LẬP BẢ ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT 19
2.5.1 Công tác thành lập bản đồ HTSDĐ trên cả nước 19
2.5.2 Công tác xây dựng bản đồ HTSDĐ trên địa bàn Huyện Quốc Oai, Thành phố Hà Nội 19
PHẦN 3: VẬT LIỆU VÀ HƯ G HÁ GHIÊ ỨU 21
Trang 43.1 ĐỊ ĐIỂM NGHIÊN CỨU 21
3.2 TH I GIAN NGHIÊN CỨU 21
3.3 ĐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU 21
3.3.1 Đối tượng nghiên cứu 21
3.3.2 Tư liệu phục vụ công tác thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất 21
3.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 23
3.5 PHƯ G HÁ GHIÊ ỨU 23
3.5.1 hương pháp điều tra, thu thập số liệu 23
3.5.2 hương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 24
3.5.3 hương pháp so sánh và phân tích 25
3.5.4 hương pháp minh họa bản đồ 25
3.5.5 hương pháp chuyên gia 25
HẦ 4 ẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 26
4.1 TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU 26
4.1.1 Vị trí địa lý 26
Hình 4.1 Vị trí địa lý xã Đ ng Xuân, huyện Quốc Oai, Thành phố Hà Nội 26
4.1.2 Điều kiện tự nhiên 27
4.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội 28
4.2 HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG VÀ TÌNH HÌNH BIẾ ĐỘ G ĐẤT Đ I 30
4.2.1 Hiện trạng sử dụng đất đai năm 2018 30
4.3.2 Thành lập bản đồ tổng 34
4.3.3 Rà soát thực địa, khoanh vẽ bổ sung: 35
4.3.4 Biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất 35
4.4.3 Tạo hướng chỉ Bắc Nam 48
4.4.4 Tạo chú giải 48
4.4.5 Tạo mẫu xác nhận và ký duyệt 49
4.4.6 Tạo bảng diện tích, cơ cấu sử dụng đất 49
HẦ 5: ẾT UẬ VÀ IẾ GHỊ 51
5.1 KẾT LUẬN 51
5.2 KIẾN NGHỊ 51
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Quy định tỷ lệ thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất 12 Bảng 2.2 Quy định ranh giới khoanh đất được khái quát hóa, làm troen bảo đảm diện tích theo tỷ lệ bản đồ 13 Bảng 2.3 Quy định kích thước lưới kinh vĩ tuyến tương ứng với các tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất 15 Bảng 3.1 Các mẫu biểu thống kê đất đai của Xã Đ ng Xuân 22 Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng đất xã Đ ng Xuân năm 2018 31
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1 Vị trí địa lý xã Đ ng Xuân, huyện Quốc Oai, Thành phố Hà Nội 26
Hình 4.2 Tạo file bản đồ chứa seed1000 36
Hình 4.3 Sử dụng Workspace: ht_qh5 36
Hình 4.4 Chọn ranh giới các thửa đất có cùng mục đích sử dụng đất 37
Hình 4.5 Hộp thoại Select By Text 38
Hình 4.6 Kết quả gộp thửa đất cùng mục đích sử dụng 38
Hình 4.7 Chuẩn hóa ranh giới loại đất theo hiện trạng 39
Hình 4.8 Chuẩn hóa thủy văn theo hiện trạng 40
Hình 4.9 Chuẩn hóa về tên cấp xã lân cận 40
Hình 4.10 Khởi tạo thư viện cell trạm y tế 41
Hình 4.11 Cửa sổ load phần mềm Famis 41
Hình 4.12 Giao diện Famis 42
Hình 4.13 Sửa lỗi tự động bằng MRFClean 42
Hình 4.14 Kết quả sửa lỗi tự động bằng MRFClean 43
Hình 4.15 Sửa lỗi bằng MRF Flag 43
Hình 4.16 Tạo vùng cho bản đồ hiện trạng 44
Hình 4.17 Kết quả tạo vùng 44
Hình 4.18 Đánh số thửa tự động cho các khoanh đất 45
Hình 4.19 Hộp thoại đánh số thửa 45
Hình 4.20 Hộp thoại gán nhãn thửa 46
Hình 4.21 Hộp thoại vẽ nhãn thửa 46
Hình 4.22 Kết quả tạo nhãn 46
Hình 4.23 Kết quả đổ màu hiện trạng 48
Hình 4.24 Cell tạo hướng chỉ Bắc 48
Hình 4.25 Bảng chú giải 49
Hình 4.26 Bảng cơ cấu sử dụng đất 50
Hình 4.27 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã Đ ng Xuân năm 2018 50
Trang 7DANH MỤC CÁC S ĐỒ
Sơ đồ 2.1 hương pháp sử dụng bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa chính cơ sở 8
Sơ đồ 2.2 hương pháp thành lập BĐHTSDĐ từ máy bay hoặc vệ tinh 9
Sơ đồ 2.3 hương pháp hiệu chỉnh BĐHTSDĐ chu kỳ trước 10
Sơ đồ 4.1 : ơ cấu sử dụng đất xã Đ ng Xuân 30
Sơ đồ 4.2 Quy trình thành lập BĐ HTSDĐ từ bản đồ địa chính 33
Trang 8PHẦN 1 MỞ ĐẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT
uật đất đai năm 1993 của nước cộng h a xã hội chủ nghĩa Việt am có ghi: Đất đai là tài nguyên quốc gia v c ng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của m i trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc ph ng Trải qua nhiều thế
hệ nhân dân ta đã tốn bao c ng sức, xương máu mới tạo lập được, bảo về được vốn đất đai như ngày nay
hính vì đất đai có tầm quan trọng và tầm ảnh hưởng lớn đến mỗi quốc gia như vậy nên mỗi quốc gia sẽ phải ban hành bộ luật riêng về đất đai để nhằm quản lí chặt chẽ hơn về qu đất, tránh tình trạng sử dụng lãng phí nguồn tài nguyên đất và hạn chế được phần nào tranh chấp về đất đai Qua từng giai đoạn c ng tác quản lí nhà nước về đất đai sẽ kh ng tránh khỏi những bất cập, thiếu sót cần bổ sung, chính vì vậy cứ 10 năm luật đất đai sẽ được chỉnh sửa bổ sung và ban hành bộ luật mới, luât đất đai 2013
ra đời, mở ra nhiều điểm sáng mới cho việc thực hiện các thủ tục liên quan đến đất đai, tạo thuận tiện cho người dân khi làm thủ tục liên quan đến đất đai goài những vấn
đề quy định những điểm mới, luật đất đai 2013 c n giữ lại những nguyên tắc cốt l i, đặc biệt là vấn đề quản lý đất đai, nhà nước lu n thống nhất quản lý
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất được lập để thể hiện sự phân bố các loại đất tại thời điểm kiểm kê đất đai được lập theo đơn vị hành chính các cấp, được lập năm năm một lần gắn với kỳ kiểm kê (TT28/2018/TT-BTNMT) Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cung cấp các th ng tin về mặt kh ng gian , thuộc tính của thửa đất, là tài liệu pháp lý
để Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện tốt c ng tác quản lí nhà nước về đất đai, là cơ sở
để thực hiện tốt c ng tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, thống kê, kiểm kê đất đai Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là nguồn dữ liệu quan trọng trong c ng tác quản lý nhà nước về đất đai, là cơ sở cho việc xác định chính xác từng mục đích sử dụng đất của khu vực thành lập Bản đồ hiện trạng sử dụng đất giúp ta nắm nắm bắt được tình hình chung về việc sử dụng qu đất trên toàn khu vực để từ đó đưa ra các phương hướng quản lí qu đất trong tương lai Bản đồ địa chính cũng như các hồ sơ tài liệu
Trang 9khác trong c ng tác quản lí nhà nước về đất đai, chúng cần được cập nhật, chỉnh lý kịp thời và thường xuyên để đảm bảo tính chính xác, kịp thời, và chặt chẽ trong quản lý
Xã Đ ng Xuân là một xã miền núi gồm đất sản xuất nông nghiệp và đất ở nông thôn, vị trí thuận lợi cho giao lưu phát triển kinh tế - xã hội, có các tiềm năng thu hút các doanh nghiệp vào đầu tư và sản xuất kinh doanh Xã Đ ng Xuân nằm trong quy hoạch khu đ thị Hòa Lạc, thuận lợi cho việc phát triển kinh tế xã hội trong tương lai Tuy nhiên, thực tế nông thôn có kết cấu hạ tầng yếu kém, trình độ của lực lượng lao động thấp, đời sống người dân còn rất nhiều khó khăn Địa hình đồi núi cũng gây khó khăn trong việc phát triển nông nghiệp và giao th ng đi lại của người dân Ngoài ra, tình trạng m i trường sống bị ô nhiễm do các loại chất thải chưa được ngăn chặn và xử lí; hệ thống cấp thoát nước chưa đồng bộ và đầu tư đúng mức từ đó đặt ra những vấn
đề cấp thiết cần xử lý vì thế nên t i đã lựa chọn xã Đ ng Xuân làm địa điểm nghiên cứu
Từ thực tiễn trên, được sự đồng ý của Viện quản lí đất đai và phát triển n ng th n
c ng với sự hướng dẫn của thầy giáo Ths h ng inh Tám em đã tiến hành nghiên
cứu đề tài: h nh p n hiện n n n h nh ho
Đôn Xuân – huyện Quốc Oai – TP.Hà Nội”
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019 cho xã Đ ng Xuân, huyện
Quốc Oai, TP.Hà Nội từ bản đồ địa chính
- Thống kê các loại đất theo mục đích sử dụng đất năm 2019 xã Đ ng Xuân, huyện Quốc Oai, TP.Hà Nội
Trang 11PHẦN TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
C SỞ HOA HỌC BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT
2.1.1 Các khái niệm
Bản đồ là hình thu nhỏ tương đối chính xác về một khu vực hay cả Trái Đất Bản vẽ đơn giản miêu tả một kh ng gian, địa điểm và hiển thị những thông số liên quan trực tiếp đến vị trí ấy có liên quan đến khu vực xung quanh
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất: à bản đồ chuyên đề về quản lí đất đai trên đó thể hiện sự phân bố các loại đất tại một thời điểm xác định, được lập theo từng đơn vị hành chính các cấp
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất được lập để thể hiện sự phân bố các loại đất tại
thời điểm kiểm kê đất đai theo đơn vị hành chính các cấp TT27/2018/TT-BTNMT)
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số: à bản đồ được số hóa từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất đã có hoặc được lập bằng c ng nghệ số, được lưu trữ trong máy tính
V tr n ồ ện tr n sử ụn t
à tài liệu quan trọng trong c ng tác quản lí đất đai, là cơ sở cho quá trình quy hoạch sử dụng đất, hoạch định các chính sách về đất đai
à sự thể hiện kết quả thống kê, kiểm kê đất đai lên bản vẽ
à tài liệu phục vụ cho quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và kiểm tra việc thực hiện quy hoạch đất đai đã được phê duyệt của các địa phương và các ngành kinh tế
Nộ un n ồ ện tr n sử ụn t
- Theo quy định tại TT 27 nội dung thể hiện trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất gồm:
a Cơ sở toán học
ơ sở toán học gồm: khung bản đồ, lưới kil mét, lưới kinh vĩ tuyến, chú dẫn,
trình bày ngoài khung và các nội dung có liên quan;
b Biên giới quốc gia và đường địa giới hành chính các cấp
Đối với bản đồ hiện trạng sử dụng đất của vùng kinh tế - xã hội dạng giấy chỉ
Trang 12dạng giấy chỉ thể hiện đến địa giới hành chính cấp tỉnh hi đường địa giới hành chính các cấp trùng nhau thì biểu thị đường địa giới hành chính cấp cao nhất
Trường hợp không thống nhất đường địa giới hành chính giữa thực tế đang quản
lý với hồ sơ địa giới hành chính thì trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải thể hiện đường địa giới hành chính thực tế đang quản lý Trường hợp đang có tranh chấp về địa giới hành chính thì trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải thể hiện đường địa giới hành chính khu vực đang tranh chấp theo ý kiến của các bên liên quan;
c Ranh giới các khoanh đất
Ranh giới các khoanh đất của bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã thể hiện ranh giới và ký hiệu các khoanh đất theo chỉ tiêu kiểm kê đất đai Ranh giới các khoanh đất của bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện, cấp tỉnh, các vùng kinh tế - xã hội và cả nước thể hiện theo các chỉ tiêu tổng hợp, được tổng hợp, khái quát hóa theo quy định biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng các cấp;
d Địa hình
Thể hiện đặc trưng địa hình của khu vực (không bao gồm phần địa hình đáy biển, các khu vực núi đá và bãi cát nhân tạo) và được biểu thị bằng đường bình độ, điểm độ cao và ghi chú độ cao Khu vực núi cao có độ dốc lớn chỉ biểu thị đường bình độ cái
và điểm độ cao đặc trưng;
e Thủy hệ và các đối tượng có liên quan
Thủy hệ và các đối tượng có liên quan phải thể hiện gồm biển, hồ, ao, đầm, phá,
th ng đào, s ng, ng i, kênh, rạch, suối Đối với biển thể hiện theo đường mép nước biển triều kiệt trung bình trong nhiều năm; Trường hợp chưa xác định được đường mép nước biển triều kiệt trung bình trong nhiều năm thì xác định theo đường mép nước biển triều kiệt tại thời điểm kiểm kê để thể hiện Các yếu tố thủy hệ khác có bờ bao thì thể hiện theo chân phía ngoài đường bờ bao ; Trường hợp thủy hệ tiếp giáp với
có đê hoặc đường giao thông thì thể hiện theo chân mái đắp của đê, đường phía tiếp giáp với thủy hệ; trường hợp thủy hệ không có bờ bao và không tiếp giáp đê hoặc
đường giao thì thể hiện theo mép đỉnh của mái trượt của thủy hệ;
f Giao thông và các đối tượng có liên quan
Trang 13Thể hiện phạm vi chiếm đất của đường sắt, đường bộ và các công trình giao thông trên hệ thống đường đó theo yêu cầu sau:
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã thể hiện tất cả các loại đường giao thông các cấp, kể cả đường trục chính trong khu dân cư, đường nội đồng, đường mòn tại các
xã miền núi, trung du;
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện đường bộ biểu thị từ đường liên xã trở lên; khu vực miền núi phải biểu thị cả đường đất nhỏ;
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh biểu thị từ đường liên huyện trở lên;
- Trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất vùng kinh tế - xã hội và cả nước biểu thị từ đường tỉnh lộ trở lên, khu vực miền núi phải biểu thị cả đường liên huyện;
g Các yếu tố kinh tế, xã hội
ác yếu tố kinh tế - xã hội là yếu tố có ý nghĩa hết sức quan trọng phải thể hiện trên bản đồ, đó là các yếu tố điểm địa vật độc lập quan trọng, có tính định hướng như: Đình, ch a, iếu, UB D xã, trường học, bệnh viện, trạm y tế
h Các ghi chú, thuyết minh
ác ghi chú như: Sơ đồ vị trí, bảng chú giải, biểu đồ cơ cấu loại đất, kýduyệt giúp cho
người sử dụng dễ dàng nhận biết đối tượng cũng như xác định vị trí dễ dàng hơn
4 Cá p ương pháp thành lập b n ồ hiện tr ng
hương pháp thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất được căn cứ vào: mục đích, yêu cầu thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; tỷ lệ bản đồ nền; đặc điểm của đơn vị hành chính; diện tích, kích thước của các khoanh đất; mức độ đầy đủ, độ chính xác và tin cậy của các nguồn tài liệu hiện có; điều kiện thời gian, trang thiết bị k thuật công nghệ và trình độ của lực lượng cán bộ k thuật
- hương pháp sử dụng bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa chính cơ sở;
- hương pháp sử dụng ảnh chụp từ máy bay, hoặc vệ tinh có độ phân giải cao đã được nắn chỉnh thành sản phẩm ảnh trực giao;
- hương pháp hiện chỉnh bản đồ hiện trạng sử dụng đất chu kỳ trước hương pháp này chỉ được áp dụng khi: Không có bản đồ địa chính cơ sở và ảnh chụp từ máy
Trang 14lập trên bản đồ nền theo quy định của Bộ Tài nguyên và i trường khi số lượng và diện tích các khoanh đất ngoài thực địa đã biến động không quá 25% so với bản đồ hiện trạng sử dụng đất của chu kỳ trước
Từ bản đồ nền là bản đồ địa chính đó sẽ tiến hành khoanh vẽ các khoanh đất có
c ng mục đích sử dụng đất, đồng thời sử dụng hệ thống các ký hiệu do BT T ban hành để xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất
ục đích chính của phương pháp này là tận dụng các yếu tố cơ sở toán học của bản đồ nền sẽ giúp cho việc thành lập bản đồ HTSDĐ được chính xác hơn đối với các
th ng tin về mặt diện tích, vị trí kh ng gian của các khoanh đất, đảm bảo tính hiện thực so với ngoài thực địa BĐĐ được thành lập ở tỷ lệ lớn và được cập nhật biến động thường xuyên nên độ chính xác cao, chất lượng bản đồ đảm bảo, thể hiện đầy đủ các yếu tố nội dung trên thực địa lên bản đồ
- Quy trình:
Quy trình thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ bản đồ địa chính hoặc bản
đồ địa chính cơ sở bao gồm các bước như sơ đồ dưới đây:
Trang 15Sơ 2.1 Phươn pháp n n h nh hoặ n h nh ơ ở
- hảo sát sơ bộ, thu thập, đánh giá, phân loại tài liệu
- Xây dựng thiết kế k thuật-dự toán c ng trình
Bước 1:xây dựng thiết
- ập kế hoạch chi tiết
- Vạch tuyến khảo sát thực địa
- Điều tra,bổ sung,đối soát, chỉnh lý các yếu tố nội dung cơ sở địa lý lên bản sao bản đồ nên
- Điều tra, khoanh vẽ, chỉnh lý, bổ sung các yếu tố nội dung hiện trạng sử dụng đất lên bản sao bản đồ Đ
- iểm tra, tu chỉnh kết quả điều tra, bổ sung chỉnh lý ngoài thực địa
- huyển bản đồ địa chính lên bản đồ nền
- Tổng quát hóa các yếu tố bản đồ
- Biên tập, trình bày bản đồ
- iểm tra, kết quả thành lập bản đồ
- In bản đồ
- Viết thuyết minh thành lập bản đồ
- iểm tra, nghiệm thu sản phẩm
- Đóng gói, và giao nộp sản phẩm
Trang 162.1.4.2 Phươn pháp d ng nh ch p t máy bay, nh vệ tinh
- ội dung:
hương pháp sử dụng tư liệu ảnh vệ tinh hoặc ảnh hàng kh ng là phương pháp mới, có nhiều triển vọng và đang được quan tâm nghiên cứu, thường được sử dụng khi thành lập bản đồ HTSDĐ trên quy m lãnh thổ có diện tích lớn và tỷ lệ bản đồ nhỏ tiến hành sử dụng các tư liệu: ảnh đơn, ảnh nắn, bình đồ ảnh để điều vẽ trong ph ng kết hợp với điều tra thực địa nhằm nâng cao độ chính xác của các yếu tố thể hiện trên bản đồ HTSDĐ
hương pháp này áp dụng đối với khu vực có địa hình khó khăn, hiểm trở, địa vật phức tạp
Sơ 2.2 Phươn pháp h nh p BĐH SDĐ máy y hoặ vệ inh
- Tiếp nhận, nhân sao bản đồ nền
- iểm tra đánh giá chất lượng ảnh
- ập kế hoạch chi tiết
- Điều vẽ, khoanh định các yếu tố nội dung hiện trạng
- iểm tra, tu chỉnh kết quả điều vẽ ngoại nghiệp
- iểm tra kết quả thành lập bản đồ
- Hoàn thiện và in bản đồ đối với c ng nghệ truyền thống thì hoàn thiện bản đồ tác giả)
- hảo sát sơ bộ, thu thập, đánh giá, phân loại tài liệu
- Xây dựng thiết kế k thuật-dự toán c ng trình
Trang 172.1.4.3 Phươn pháp hiệu chỉnh t b n hiện tr ng s d n t chu kỳ ước
- ội dung:
hương pháp này chỉ được áp dụng khi: Không có bản đồ địa chính cơ sở và ảnh chụp từ máy bay, hoặc ảnh chụp từ vệ tinh; Bản đồ hiện trạng sử dụng đất chu kỳ trước được thành lập trên bản đồ nền theo quy định của Bộ Tài nguyên và i trường khi số lượng và diện tích các khoanh đất ngoài thực địa đã biến động không quá 25% so với bản đồ hiện trạng sử dụng đất của chu kỳ trước.Thực chất phương pháp này là khoanh
vẽ các yếu tố trên bản đồ HTSDĐ từ chu kỳ trước, sau đó hiện chỉnh các biến động cho
ph hợp với thực tiễn Trong quá trình khoanh vẽ, biên tập bản đồ phải đặc biệt chú ý tới tổng quát và khái quát hóa các nội dung thể hiện chi tiết trên bản đồ tỷ lệ lớn
Sơ 2.3 Phươn pháp hiệu hỉnh BĐH SDĐ hu kỳ ướ
- Xây dựng thiết kế k thuật-dự toán c ng trình
- iểm tra, đánh giá chất lượng và nhân sao bản
đồ hiện trạng sử dụng đất chu kỳ trước gọi là bản sao);
- Bổ sung, chỉnh lý các yếu tố nội dung cơ sở địa
lý theo các tài liệu thu thập được lên bản sao
- Bổ sung, chỉnh lý các yếu tố nội dung hiện trạng sử dụng đất theo các tài liệu thu thập
- Vạch tuyển khảo sát thực địa
- Điều tra, chỉnh lý, bổ sung các yếu tố nội dung
Trang 18-2.2 C SỞ TOÁN HỌC BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT
2.2.1 Hệ tọ ộ
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất được thành lập trên hệ tọa độ và độ cao quốc gia VN-2000
Các tham số chính của hệ tọa độ quốc gia VN 2000:
- Ê-líp-xô-ít quy chiếu quốc gia là ê-lip-xô-ít WGS-84 toàn cầu với kích thước:
- Điểm gốc hệ tọa độ Quốc gia: Điểm 00 đặt tại Viện nghiên cứu Địa chính nay là Viện khoa học Đo đạc và Bản đồ) thuộc Bộ Tài nguyên và i trường, đường Hoàng Quốc Việt-Hà ội
- Điểm gốc hệ độ cao Quốc gia: Điểm gốc độ cao đặt tại H n Dấu- Hải h ng a) Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh sử dụng lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc với múi chiếu 30, có hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài ko = 0,9999;
b) Bản đồ hiện trạng sử dụng đất các vùng kinh tế - xã hội sử dụng lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc với múi chiếu 60, có hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài ko = 0,9996;
c) Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cả nước sử dụng lưới chiếu hình nón đồng góc với hai vĩ tuyến chuẩn 110 và 210, kinh tuyến Trung ương 1080 cho toàn lãnh thổ Việt Nam
2.2.2 Tỷ lệ b n ồ hiện tr ng sử dụn t các c p
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp được thành lập từ tỷ lệ 1/1.000 đến
Trang 191/1.000.000 Tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất căn cứ theo theo cấp đơn vị hành chính và diện tích của đơn vị hành chính, quy định chi tiết trong bảng 2.1
(Nguồn: Thông tư 27/2018/TT-BTNMT)
Trường hợp đơn vị hành chính thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất có hình dạng đặc thù (chiều dài quá lớn so với chiều rộng) thì được phép lựa chọn tỷ lệ bản đồ lớn hơn hoặc nhỏ hơn một bậc so với quy định trên đây
2.2.3 Biên tập, tổng hợp, khái quát hóa nội dung b n ồ hiện tr ng sử dụn t
a) hoanh đất tổng hợp của bản đồ hiện trạng sử dụng đất được biên tập, tổng hợp như sau:
- hoanh đất tổng hợp của bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã được thể hiện bằng ranh giới và ký hiệu loại đất (gồm mã và màu loại đất) theo các chỉ tiêu kiểm kê
Trang 20đất đai hoanh đất tổng hợp của bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện, cấp tỉnh, các vùng kinh tế - xã hội và cả nước được thể hiện bằng ranh giới và ký hiệu loại đất theo các chỉ tiêu tổng hợp quy định tại Phụ lục số 04 kèm theo Th ng tư này;
- Ký hiệu loại đất gồm mã và màu loại đất Trường hợp khoanh đất tổng hợp có mục đích chính và mục đích phụ thì thể hiện màu của khoanh đất là màu của loại đất chính; mã loại đất thể hiện mã loại đất chính trước, mã loại đất phụ thể hiện sau trong ngoặc đơn: ã loại đất chính (Mã loại đất phụ);
Trường hợp khoanh đất tổng hợp có nhiều mục đích và xác định được diện tích
sử dụng riêng vào từng mục đích thì màu của khoanh đất là màu của loại đất có diện tích lớn nhất như trường hợp đất đ thị, khu dân cư n ng th n); mã loại đất thể hiện
mã của từng loại đất, được sắp xếp theo thứ tự diện tích nhỏ dần: Mã loại đất 1, Mã loại đất 2,
Trường hợp khoanh đất thuộc các khu vực tổng hợp quy định tại Điều 10 của
Th ng tư này thì thể hiện thêm mã của khu vực tổng hợp theo quy định tại các Biểu 08/T ĐĐ, 09/T ĐĐ và 10/T ĐĐ của Phụ lục số 02 kèm theo Th ng tư này
- ác khoanh đất trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp phải bảo đảm ranh giới khép kín, không có phần diện tích chồng, hở giữa các khoanh đất Ranh giới khoanh đất phải được khái quát hóa, làm trơn, bảo đảm diện tích khoanh đất theo tỷ lệ bản đồ như sau:
B n Quy ịnh ranh giớ k o n t ược khái quát hóa,
làm troen b o m diện tích theo tỷ lệ b n ồ
Tỷ lệ b n ồ Diện tích khoan t trên b n ồ
(Nguồn: Thông tư 27/2018/TT-BTNMT)
Trường hợp khoanh đất có diện tích nhỏ hơn theo quy định trên đây thì được ghép vào khoanh đất lớn hơn liền kề Riêng đối với các đảo có diện tích nhỏ hơn quy
Trang 21định trên đây thì vẫn phải được thể hiện trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất kèm theo ghi chú tên đảo (nếu có) mà không thực hiện tổng quát hóa;
b) Đối với đường biên giới, địa giới hành chính phải được biên tập bảo đảm yêu cầu nhận biết đối tượng khi in trên giấy; trường hợp đường địa giới các cấp trùng với đối tượng hình tuyến một nét thì đường địa giới cần được thể hiện so le hai bên và cách đường đối tượng hình tuyến 0,2 mm trên bản đồ;
c) Các yếu tố hình tuyến (sông, suối, kênh mương…) có chiều dài dưới 2 cm trên bản đồ thì được phép loại bỏ; yếu tố hình tuyến có độ rộng dưới 0,5 mm trên bản
đồ được biên tập thành 1 nét theo tâm của yếu tố hình tuyến đó
Trường hợp đường sắt và đường t đi sát nhau cho phép dịch chuyển vị trí đường t để đảm bảo giữ vị trí đúng cho đường sắt
Các yếu tố hình tuyến khi tổng hợp phải bảo đảm giữ được tính chất đặc trưng của đối tượng để phản ánh đúng mật độ, kiểu phân bố, đặc điểm sử dụng; đối với sông suối phải thể hiện được vị trí đầu nguồn, các dòng chảy đặc biệt như suối nước nóng, nước khoáng;
d) Đối với đường bờ biển khi tổng quát hóa phải bảo đảm giữ được hình dáng đặc trưng của từng kiểu bờ Đối với khu vực có nhiều cửa sông, bờ biển có dạng hình cong tr n được phép gộp 2 hoặc 3 khúc uốn nhỏ nhưng phải giữ lại các cửa sông, dòng chảy đổ ra biển và các bãi bồi;
đ) ác đối tượng địa lý khác, ghi chú địa danh, tên riêng, thuyết minh tiến hành lựa chọn, cập nhật hoặc loại bỏ đảm bảo phù hợp về mật độ thông tin, khả năng đọc và tính m quan của bản đồ;
Trang 22B n Quy ịn kí t ướ ô lướ k n vĩ tuyến tươn ứng với các tỷ lệ b n ồ
- ghị định số 01/2017/ Đ - ngày 6 tháng 01 năm 2017, ghị định sửa đổi,
bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành luât đất đai
- ghị định số 43/2014/ Đ - ngày 15 tháng 05 năm 2014 của hính hủ về thi hành luật đất đai
- ghị định số 181/2004/ Đ- ngày 29 tháng 10 năm 2004 của hính hủ về thi hành luật đất đai
- ăn cứ chỉ thị số 618/ T-TTg ngày 15 tháng 5 năm 2009 của thủ tướng hính
hủ về kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010
- Th ng tư số 13/2011/TT-BT T do Bộ tài nguyên m i trường ban hành ngày 15/4/2011 quy định về ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất
- Th ng tư 05/2009/TT-BT T ngày 01 tháng 6 năm 2009 của Bộ tài nguyên và
m i trường về hướng dẫn kiểm tra và thẩm định và nghiệm thu c ng trình, sản phẩm chính
Trang 23- ăn cứ kế hoạch số 2841/ H-BT T- T Q ĐĐ ngày 7 tháng 8 năm 2009 của Bộ Tài nguyên m i trường thực hiện kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 theo chỉ thị số 618/ T-TTg ngày 15 tháng năm năm 2009 của Thủ tướng hính phủ
- ng văn số 429/T Q ĐĐ- QHĐĐ ngày 16 tháng 4 năm 2012 của Tổng cụ quản lý đất đai – Bộ tài nguyên m i trường về việc hướng dẫn chỉ tiêu về chỉ tiêu sử dụng đất và ký hiệu loại đất khi lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- ý hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất tỷ lệ 1/2000, 1/10000, 1/25000, 1/50000, 1/100000, 1/250000 và 1/1000000 ban hành kèm theo th ng tư 28/2014/TTBT T của Bộ tài nguyên i trường ngày 02 tháng 6 năm 2014;
- Th ng tư số 27-2018/TT-BT T của Bộ tài nguyên m i trường ngày 02 tháng
6 năm 2018 về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
2.4 TỔNG QUAN VỀ MỘT SỐ PHẦN MỀM SỬ DỤNG THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT
2.4.1 Phần mềm Microstation
MicroStation là một phần mềm trợ giúp thiết kế D) và là m i trường đồ họa rất mạnh cho phép xây dựng, quản lý các đối tượng đồ họa thể hiện các yếu tố bản đồ icroStation c n được sử dụng để làm nền cho các ứng dụng khác như Geovec, Irasb, MSFC, Mrfclean, Mrfflag, Irasc, MGE và các phần mềm của hệ thống xử lý ảnh số chạy trên đó
Các công cụ của icroStation được sử dụng để vec-tơ hóa các đối tượng trên nền ảnh (raster), sửa chữa, biên tập dữ liệu và trình bày bản đồ
Microstation còn cung cấp công cụ nhập, xuất (import, export) dữ liệu đồ họa từ các phần mềm khác qua các file (.dxf) hoặc (.dwg)
Đặc biệt, trong lĩnh vực biên tập và trình bày bản đồ, dựa vào các tính năng mở của icroStation cho phép người sử dụng tự thiết kế các ký hiệu dạng điểm, dạng đường, dạng pattern và rất nhiều các phương pháp trình bày bản đồ được coi là khó sử
Trang 24dụng đối với một số phần mềm khác (MapInfo, AutoCAD, CorelDraw, Adobe Freehand…) lại được giải quyết một cách dễ dàng trong MicroStation
Ngòai ra, các file dữ liệu của các bản đồ cùng loại được tạo dựa trên nền một file chuẩn seed file) được định nghĩa đầy đủ các thông số toán học bản đồ, hệ đơn vị đo được tính theo giá trị thật ngoài thực địa làm tăng giá trị chính xác và thống nhất giữa các file bản đồ
2.3.2 Phần mềm Famis
Famis là phần mềm Tích hợp cho đo vẽ và thành lập bản đồ địa chính Field Work And Cadstral Mapping Intergrated Sotfware – FAMIS) Phần mềm FAMIS có khả năng xử lý số liệu đo ngoại nghiệp, xây dựng, xử lý và quản lý bản đồ địa chính số.Phần mềm đảm nhiệm c ng đoạn từ sau khi đo vẽ ngoại nghiệp cho đến hoàn chỉnh một hệ thống bản đồ địa chính số ơ sở dữ liệu bản đồ địa chính kết hợp với cơ sở dữ liệu Hồ sơ địa chính để thành một cơ sở dữ liệu về bản đồ và hồ sơ địa chính thống nhất
Một số chức năng của phần mềm Famis:
- Quản lý khu đo: Famis quản lý các số liệu đo theo khu đo ột đơn vị hành chính có thể được chia thành nhiều khu đo Số liệu đo trong một khu có thể lưu trong một hoặc nhiều file dữ liệu gười dùng có thể tự quản lý toàn bộ các file dữ liệu của mình một cách đơn giản, tránh nhầm lẫn
- Công cụ tính toán: Famis cung cấp rất đầy đủ, phong phú qua các công cụ tính toán: giao hội, vẽ theo hướng vu ng góc, điểm giao, dóng hướng cắt cạnh thửa… ác công cụ thực hiện kết quả chính xác
- Quản lý và xử lý các đối tượng bản đồ: ác đối tượng bản đồ được sinh ra qua:
tự động xử lý mã hoặc do người dùng sử dụng vẽ vào qua vị trí các điểm đo.Famis cung cấp công cụ để người dùng dễ dàng lựa chọn lớp thông tin bản đồ cần sửa chữa
và thao tác chỉnh sửa trên các lớp thông tin này
- Quản lý các đối tượng bản đồ theo phân lớp chuẩn Famis cung cấp bảng phân loại các lớp thông tin của bản đồ địa chính Việc phân lớp và cách hiển thị các lớp thông tin tuân tủ theo Qui phạm của Tổng cục Địa chính
Trang 25-Tạo vùng, tự động tính diện tích Tự động sửa lỗi, tự đọng phát hiện các lỗi còn lại và cho phép người dùng tự sửa Chức năng thực hiện nhanh, mềm dẻo cho phép người dùng tạo vùng trên một phạm vi bất kỳ
-Hiển thị, chọn, sửa chữa các đối tượng bản đồ.Các chức năng này thực hiện dựa trên thế mạnh về đồ họa sẵn có của Microstation rất dễ dùng, phong phú,mềm dẻo, hiệu quả
- Đăng kí sơ bộ Đây là nhóm chức năng phục vụ công tác qui chủ tạm thời Gán, hiển thị, sửa chữa các thông tin thuộc tính được gắn với thửa
-Vẽ nhãn bản đồ từ trường số liệu ác đối tượng thuộc tính gán với các đối tượng bản đồ có thể hiển thị thành các đối tượng đồ họa Đây là một chức năng thuận tiện cho trình bày và phân tích bản đồ
2.3.3 Modul FrameHT
Phần mềm FrameHT (Phiên bản trên Microstation) là phần mềm hỗ trợ xác định các loại hình sử dụng đất phục vụ thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã Theo quy định hiện hành, sản phẩm bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã dạng số được lưu trữ dưới dạng file DGN của phần mềm Microstation
Để hỗ trợ công tác biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất dưới dạng file DGN,
dự án đã phát triển một m đun của phần mềm FrameHT chạy trong m i trường Microstation
đun FrameHT trong icrostation cung cấp các chức năng sau:
+ Quản lý các lớp thông tin của bản đồ hiện trạng sử dụng đất theo đúng quy phạm hiện hành tương tự như phần mềm SF nhưng có giao diện tiếng việt, và tự động lựa chọn theo đúng các bộ thư viện về kiểu đường, ký hiệu, mẫu chữ đã ban hành)
+ Tự động tạo vùng, tô màu, mẫu ký hiệu cho từng loại hình sử dụng đất theo đúng quy phạm yêu cầu bằng sử dụng mô hình topology
+ Tự động tạo khung bản đồ hiện trạng sử dụng đất theo đúng quy phạm
+ Cung cấp các chức năng gộp vùng liền kề, bỏ vùng, khái quát hóa hỗ trợ phương pháp thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ bản đồ địa chính
Trang 26+ Cung cấp các chức năng khái quát hóa các đối tượng bản đồ hỗ trợ phương pháp thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã
2.5 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT
5 Côn tá t àn lập n ồ HTSDĐ trên nướ
Hiện nay, trên địa bàn thành phố Hà ội đã thực hiện lập bản đồ địa chính trên tất
cả các xã, phường phần nào đáp ứng được yêu cầu về tài liệu phục vụ c ng tác thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Công tác thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn thành phố được thực hiện theo phương pháp trực tiếp, lấy cấp xã là đơn vị cơ bản để tiến hành thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất Việc tổng hợp các trường hợp biến động đất đai được thực hiện căn cứ vào hồ sơ địa chính, có liên hệ với tình hình thực tế sử dụng đất
để tổng hợp; cần căn cứ vào các hồ sơ thanh tra, biên bản kiểm tra sử dụng đất của các cấp đã thực hiện trong kỳ, có liên hệ thực tế việc chấp hành các kết luận thanh tra, kiểm tra để tổng hợp bổ sung các trường hợp đã biến động chưa làm thủ tục hành chính về đất đai theo quy định Số liệu kiểm kê đất đai cấp xã được thu thập bằng phương pháp điều tra, khoanh vẽ từ hồ sơ địa chính và các hồ sơ thủ tục hành chính về đất đai, hồ sơ thanh tra, kiểm tra sử dụng đất đã thực hiện ở các cấp trong kỳ, kết hợp điều tra thực địa để rà soát chỉnh lý khu vực biến động và khoanh vẽ bổ sung các trường hợp sử dụng đất chưa thể hiện trên tài liệu bản đồ sử dụng để điều tra kiểm kê Việc lựa chọn bản đồ địa chính làm bản đồ nền (bản đồ phục vụ kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất) được thực hiện ưu tiên hàng đầu trong công tác xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất Thành lập bản đồ HTSDĐ lấy cấp xã là đơn vị cơ bản để thành lập; bản đồ HTSDĐ cấp thành phố, cấp tỉnhđược tổng hợp từ cấp xã
2.5.2 Công tác xây ựn n ồ HTSDĐ trên ị àn Huyện Quố O , T àn
p ố Hà Nộ
Huyện Quốc Oai gồm 1 Thị trấn Quốc Oai và 20 xã Thành lập bản đồ HTSDĐ lấy cấp xã là đơn vị cơ bản để thành lập; bản đồ HTSDĐ cấp huyện được tổng hợp từ cấp xã Hiện nay, bản đồ HTSDĐ thành lập chủ yếu bằng phương pháp:
Trang 27- Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất bằng phương pháp sử dụng bản đồ địa chính
- Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất bằng ảnh chụp từ máy bay có áp dụng
c ng nghệ ảnh số
- Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất bằng phương pháp hiệu chỉnh bản đồhiện trạng sử dụng đất chu kỳ trước
- Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất bằng phương pháp sử dụng bản đồ chuyên nghành
Trong tình hình tài liệu, số liệu thu thập được kết hợp với điều kiện tự nhiên và trang thiết bị sẵn trên toàn địa bàn huyện Quốc ai thống nhất thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất bằng phương pháp sử dụng bản đồ địa chính
- Tổng hợp từ các mảnh bản đồ địa chính kết hợp với đối soát thực địa để cập nhật các biến động
- Sử dụng bản đồ HTSDĐ đất chu kỳ trước kết hợp các tài liệu về biến động trong giai đoạn giữa hai lần xây dựng bản đồ HTSDĐ và số liệu thống kê, kiểm kê
Bản đồ HTSDĐ cấp huyện được thành lập trên cơ sở biên tập, tổng hợp, khái quát hóa từ bản đồ kết quả điều tra kiểm kê đất Việc thống kê đất đai ở cấp xã được thực hiện trên cơ sở tổng hợp các biến động đất đai trong kỳ thống kê để làm căn cứ chỉnh lý số liệu thống kê, kiểm kê đất đai của năm trước, việc tổng hợp các biến động đất đai được thực hiện căn cứ vào hồ sơ địa chính, có liên hệ với tình hình thực tế sử dụng đất để tổng hợp; cần căn cứ vào các hồ sơ thanh tra, biên bản kiểm tra sử dụng đất của các cấp đã thực hiện trong kỳ, có liên hệ thực tế việc chấp hành các kết luận thanh tra, kiểm tra để tổng hợp bổ sung các trường hợp đã biến động chưa làm thủ tục hành chính về đất đai theo quy định Số liệu kiểm kê đất đai cấp xã được thu thập bằng phương pháp điều tra, khoanh vẽ từ hồ sơ địa chính và các hồ sơ thủ tục hành chính về đất đai, hồ sơ thanh tra, kiểm tra sử dụng đất đã thực hiện ở các cấp trong kỳ, kết hợp điều tra thực địa để rà soát chỉnh lý khu vực biến động, khoanh vẽ bổ sung các trường hợp sử dụng đất chưa thể hiện trên tài liệu bản đồ sử dụng để điều tra kiểm kê
Việc lựa chọn bản đồ địa chính làm bản đồ nền được thực hiện ưu tiên hàng đầu
Trang 28PHẦN 3: VẬT LIỆU VÀ PHƯ NG PHÁP NGHIÊN CỨU
ĐỊA ĐIỂ NGHIÊN CỨU
Địa điểm nghiên cứu của đề tài là Xã Đ ng Xuân, huyện Quốc Oai, Thành phố
THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
Đề tài được thực hiên trong thời gian 4 tháng (Từ tháng 1/2019 đến 5/2019)
Số liệu sử dụng trong đề tài là bản đồ địa chính được thành lập năm 2016 và được cập nhật chỉnh lý biến động hàng năm đến hết năm 2018 èm theo là các số liệu
về hiện trạng và biến động đất đai thu được đến năm 2018
ĐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU
Đố tượng nghiên cứu
- Bản đồ địa chính
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất
- Các phần mềm chuyên dụng biên tập bản đồ địa chính
3.3.2 Tư l ệu p ụ vụ ôn tá t àn lập n ồ ện tr n sử ụn t
3.3.2.1 ư iệu về b n a chính
Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận Bản đồ địa chính Xã Đ ng Xuân được thành lập năm 2016 gồm 76 mảnh bản đồ thành lập trên phần mềm icrostation và theo đúng hệ tọa độ quốc gia VN-
2000, lưu trữ bằng dạng số Các mảnh bản đồ được cơ quan hà nước có thẩm quyền cung cấp nên có tính pháp lý, đảm bảo độ tin cậy và chất lượng tài liệu Hằng năm đối với những thửa đất có biến động thì được cập nhật, bổ sung thường xuyên nên đảm
Trang 29bảo tính thời sự của tư liệu Tư liệu về bản đồ địa chính của đề tài đã được cập nhật và chỉnh lý biến động hàng năm nên có độ chính xác cao, đảm bảo chất lượng
3.3.2.2 Các số liệu thống kê, kiểm kê i, h ơ iến ộn i
Công tác thống kê, kiểm kê đất đai của xã được thực hiện thường xuyên theo quy định pháp luật của hà nước Công tác thống kê đất đai được tổ chức thực hiện hằng năm vào ngày 31/12 và kiểm kê đất đai theo đúng định kỳ 5 năm một lần
Các biểu thống kê đất đai thu thập được của địa bàn nghiên cứu bao gồm 05 biểu mẫu như sau:
B ng 3.1 Các mẫu biểu thốn kê t a Xã Đôn Xuân
Biểu 01 Thống kê, kiểm kê diện tích đất đai
Biểu 02 Thống kê, kiểm kê diện tích đất nông nghiệp
Biểu 03 Thống kê, kiểm kê diện tích đất phi nông nghiệp
Biểu 04 ơ cấu diện tích theo mục đích sử dụng đất và đối tượng sử dụng quản
lý đất
Biểu 05 Biến động diện tích theo mục đích sử dụng đất
(Nguồn: Phòng TN&MT huyện Quốc Oai)
- Các hồ sơ biến động đất đai bao gồm:
+ Sổ mục kê, sổ biến động đất đai
+ Các quyết định giao đất chuyển mục đích sử dụng đất
3.3.2.3 Đánh iá h ượng tài liệu
- Bản đồ địa chính Xã Đ ng Xuân đã thể hiện đầy đủ các lớp th ng tin, các đối
tượng làm cơ sở để thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
- Các tờ bản đồ địa chính được thành lập theo các tỉ lệ đất nông nghiệp là 1:2000
và đất phi nông nghiệp 1:1000 Sử dụng seed file: 105000.dgn, thành lập theo đúng quy phạm
Th ng số đơn vị đo Working Units) gồm: