Hình dưới đây biểu diễn cách chia bánh quy cho 2 bạn An và Tú như trên đồng thời miêu tả phép chia 10 : 2 = 5 Phần bánh của bạn An Phần bánh của bạn Tú Số chia 2 chính là số phần để chi
Trang 1ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
-ooOoo -CƠ SỞ TOÁN Ở TIỂU HỌC 1
PHÉP CHIA TRONG SỐ TỰ NHIÊN
Nhóm: Bún bò Huế
Thành viên: Đào Ngọc Thu Ngân 46.01.901.261
Trần Tảo Ngọc 46.01.901.270 Nguyễn Thị Ngọc Huyền 46.01.901.261
Võ Huỳnh Tâm 46.01.901.384
Lê Thị Bích Trâm 46.01.901.498
Lớp học phần: PRIM172002
Ca học : Thứ hai và Thứ tư, tiết (10-12)
Thành Phố Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 10 năm 2021
Trang 2MỤC LỤC
1 Định nghĩa của phép chia giữa hai số tự nhiên. 2
a) Ở góc độ lý thuyết số 2
b) Ở góc độ của tập hợp 2
2 Cách thực hiện phép toán đối với các số có hai, ba chữ số bằng cách dùng mô hình mặt ( khối). 4
a) Thực hiện phép toán đối với hai chữ số 4
b) Thực hiện phép toán đối với ba chữ số 4
c) Tính chất phép chia 6
d) Vài dấu hiệu chia hết 6
3 Cách thực hiện phép chia 6
a) Phép chia cho số có 1 chữ số ( không dư) 6
b) Phép chia cho số có 1 chữ số (có dư) 7
c) Phép chia cho số có 2 chữ số ( không dư ) 8
d) Phép chia cho số có 2 chữ số ( có dư ) 10
4.Các phép tính nhẩm trong phép chia Cho vd minh họa 11
5.Một số lỗi sai thường gặp khi thực hiện phép chia 12
6.Cảm nghĩ, nhận xét 13
Trang 31 Định nghĩa của phép chia giữa hai số tự nhiên.
a) Ở góc độ lý thuyết số
Cho a, b ∈ N với b ≠0 Khi đó, thương của a chia cho b, ký hiệu như sau
a ÷ b hay a : b
là số tự nhiên k mà a = b x k Ta gọi a là số bị chia ( dividend ), b là số chia (divisor) và k là thương (quotient) Biểu thức a ÷ b hay a : b được gọi là thương
Ví dụ: Trong phép tính 9 : 3 = 3 thì 9 là số bị chia, 3 là số chia, 3 là thương
Chú ý: Trong N, phép chia không phải lúc nào cũng thực hiện được
Quy tắc chuyển vế:
a : b = k ⟺ a= b x k
b ở vế trái có dấu : thì khi chuyển sang vế phải có dấu x và ngược lại
Ví dụ : 15 : 3 = 5 ⟺ 15 = 3 x 5
b) Ở góc độ của tập hợp
Dưới góc độ của tập hợp thì phép chia được dùng cho hai mục đích chính đó là san
sẻ ( sharing) và trừ dần ( subtractive)
Trang 4Ví dụ : Vào ngày lễ quốc tế thiếu nhi 1/6, An và Tú được ba mua cho 10 chiếc bánh quy và ba muốn chia đều những chiếc bánh quy đó cho hai bạn Hỏi rằng An và Tú mỗi bạn nhận được bao nhiêu chiếc bánh quy? ( Mục đích san sẻ)
Giải
Cách 1
Chúng ta sẽ giải bài toán này bằng cách chia 10 chiếc bánh quy thành 2 tập hợp tương đương nhau Hình dưới đây biểu diễn cách chia bánh quy cho 2 bạn An và Tú như trên đồng thời miêu tả phép chia 10 : 2 = 5
Phần bánh của bạn An Phần bánh của bạn Tú
Số chia (2) chính là số phần để chia còn thương (5) chính là số phần bánh của 2 bạn
An và Tú
Cách 2
Chúng ta sẽ giải bài toán bằng cách lầy bớt ra , hay là “ trừ dần” đi, số các tập hợp 2 phẩn tử lớn nhất có thể Hình sau đây thể hiện cho kết quả của việc làm này và mô tả cho phép chia 10 : 2 = 5 (Mục đích trừ dần )
Trang 52 Cách thực hiện phép toán đối với các số có hai, ba chữ số bằng cách dùng mô hình mặt ( khối).
Trong bốn phép tính cơ bản, phép chia khó nhất và thường đòi hỏi trẻdành nhiều thời gian để nhớ cũng như nắm vững về nó Mặc dù việc sử dụng máy tính cầm tay để tính toán ngày càng trở nên phổ biến hơn, hiểu rõ về phép chia và nắm vững những quy trình tìm thương vẫn đóng một vai trò quan trọng trong khi giải quyết các vấn đề và tính nhẩm
Ví dụ: Tính 24 : 2 bằng mô hình mặt cơ số mười
Giải.Ta dùng khái niệm về tính san sẻ của phép chia bằng cách đặt một mặt dài trong mỗi hai nhóm, sau đó để vào mỗi nhóm hai đơn vị, giống như hình sau
Kích thước (12) của mỗi nhóm là thương của 24 : 2
Ví dụ: 336 : 12 dùng mô hình dãy chữ nhật Có ba bước, mỗi bước tương ứng với một thương từng phần
Bước 1 Ta bắt đầu với 3 mặt dài-vuông, 3 mặt dài và 6 đơn vị để biểu diễn cho 336
Trang 6Bước 2 Bằng cách ghép hai mặt dài với một mặt dài-vuông, ta nhận được một dãy chữ nhật có cạnh là 12 Tiếp tục như thế để nhận được dãy thứ hai bằng cách tách mặt dài-vuông thứ ba thành 10 mặt dài Như vậy, còn lại 9 mặt dài và 6 mặt đơn vị
Bước 3 Ta tiếp tục xây nên dãy mới với 9 mặt dài và 6 đơn vị còn lại Để làm được điều này, ta cần tách một mặt dài thành 10 đơn vị
Chiều còn lại (28) của dãy chữnhật lớn mà ta nhận được sau ba bước nêu trên trong Ví dụ 28 chính là thương của 336 :12 Và như thế, mô hình dãy một lần nữa nhắc ta
Trang 7vềmối liên hệ gần gũi giữa phép chia và phép nhân: Tích của hai số chiều, tức là 12⨯28,
là 336—con số ban đầu mà ta đã biểu diễn
c) Tính chất phép chia
i) 0 : b = 0 với b ≠ 0
ii) a : 1 = a
iii) Cho a, b ∈ N với b ≠0 khi đó ta luôn tìm được hai số q, r ∈ N để
a = b x q + r; 0 ¿r ¿ b
Ta gọi q là thương và r là số dư
Khi r = 0 : a chia hết cho b, ký hiệu a ⋮ b
Khi r ≠ 0 : a không chia hết cho b, ký hiệu a ⋮ b
Ví dụ: Ta có 19 = 2x9 +1
Suy ra 19 không chia hết cho 2 viết 19 ⋮ 2
d) Vài dấu hiệu chia hết
Dấu hiệu chia hết cho 2 khi chữ số tận cùng của số tự nhiên (n) là 0, 2, 4, 6, 8 Nếu
a ⋮ 2 thì gọi là số chẵn nếu a ⋮ 2 thì gọi là số lẻ ( chữ số tận cùng của a là 1, 3, 5, 7, 9)
Dấu hiệu chia hết cho 3 hoặc 9 khi tổng các chữ số n chia hết cho 3 hoặc 9
Dấu hiệu chia hết cho 4 khi hai chữ số n tạo thành số chia hết cho 4
Dấu hiệu chia hết cho 5 khi chữ số tận cùng của n là 0 hoặc 5
Dấu hiệu chia hết cho 6 khi số đó chi hết cho 2 và 3
Dấu hiệu chia hết cho 8 khi ba chữ số tận cùng của n tạo thành số chia hết cho 8
3 Cách thực hiện phép chia
a) Phép chia cho số có 1 chữ số ( không dư)
Ví dụ : 1284 : 6 = ?
B1: Ta phải đặt tính theo hình sau
Trang 81 2 8 4 6
B2: Sau đó ta chia lần lượt từ trái qua phải vì 1 chia cho 6 không được nên ta phải lấy 12 chia cho 6 bằng 2 sau đó ta hạ số 8 xuống
1 2 8 4 6
0 8
2
B3: Lấy 8 chia 6 ta được 1 dư 2, xong rồi ta hạ 4 xuống ta viết như sau
1 2 8 4 6
0 8
2 4 2 1
B4 : Lấy 24 chia hết 6 ta được 4, ta được kết quả cuối cùng là 1284 : 4 bằng 214
1 2 8 4 6
0 8
2 4 2 1 4
0
b) Phép chia cho số có 1 chữ số (có dư)
Ví dụ: 1283 : 6 = ?
B1: Ta phải đặt tính
1 2 8 3 6
Trang 9B2 : Sau đó ta chia lần lượt từ trái qua phải vì 1 chia cho 6 không được nên ta phải lấy 12 chia cho 6 bằng 2 sau đó ta hạ số 8 xuống
1 2 8 3 6
0 8
2
B3: Lấy 8 chia 6 ta được 1 dư 2, xong rồi ta hạ 3 xuống ta viết như sau
1 2 8 3 6
0 8
2 3 2 1
B4 : Lấy 24 chia 6 ta được 3 dư 5, đến đây 5 nhỏ hơn 6 ta không thể chia được nữa Kết quả cuối cùng là 1283 : 6 = 213 dư 5 thoả số dư 5 bé hơn số chia 6 (1283= 213x 6 +5 )
1 2 8 3 6
0 8
2 3 2 1 3
5
c) Phép chia cho số có 2 chữ số ( không dư )
ví dụ 768 : 32
B 1: Ta phải đặt tính
7 6 8 3 2
Trang 10B 2 : Trước tiên số chia là 32 ta chọn số bị chia có 2 chữ số bên trái là 76, vì 76 lớn hơn
32 nên ta chia được Ta thực hiện phép tính chia như sau ta xét hàng chục của số chia là 3
và hàng chục ở số bị chia là 7 như vậy khả năng lớn nhất của 7 chia cho ba ta được 2 Sau
đó ta thực hiện phép tính nhân ngược lên lây 2 x 2 = 4 và 2 x 3 = 6 như vậy kết quà ta hiện tại thu được là 64
7 6 8 3 2
64 2
B 3 : Ta lấy 76 trừ đi 64 ta được 12 và sau đó hạ số 8 ở số bị chia Kết quả hiện tại là 128: 32
7 6 8 3 2
-6 4 2
1 2 8
B 4 : Tại thời điểm này ta lấy 12 chia cho 3 ta được 4 và ta thực hiện phép nhân 4 x 32 =
128 như sau
Trang 117 6 8 3 2
-6 4 2 4
1 2 8
-1 2 8
0
Như vậy 768 : 32 = 24
d) Phép chia cho số có 2 chữ số ( có dư )
Ví dụ : 1102 : 25 = ?
B 1: Ta phải đặt tính
1 1 0 2 2 5
B 2: Ta xét số chia là 25 có 2 chữ số vì vậy ta chọn số bị chia từ trái qua là 3 chữ số lá
110 ( do 11 nhỏ hơn 25 không chia được ) Sau đó ta lấy 11 chia cho 2 kết quả lớn nhất là
5 Và ta sẽ lấy 5 nhân ngược lên 25 ta được 125 mà do 125 lớn hon 110 nên ta không thực hiện được phép trừ mà ta phải hạ kết quả 11 chia cho 2 được 4 Ta lấy 4 nhân 25 được 100 vì 100 nhỏ hơn 110 nên ta nhận kết quả 11 chia cho 2 được 4 qua cách thực hiện sau
1 1 0 2 2 5
-
1 0 0 4
1 0 2
B 3: Sau khi lấy 110 trừ cho 100 ta được kết quả là 10 Và ta sẽ tiếp tục hạ số 2 ở hàng đơn vị của số bị chia ta được 102 Nhận xét ta thấy hàng chục ở số chia là 2 còn hàng chục ở số bị chia là 10 vì vậy ta lầy 102 chia cho 25 mà trên kia ta thấy rằng 110 chia cho
Trang 1225 chỉ được 4 vì thế 102 chia cho 25 cũng dc là 4.Ta tiến hành nhân ngược lại 4 x 25 =
100 Phép tính đó được thực hiện như sau
1 1 0 2 2 5
-
1 0 0 4 4
1 0 2
1 0 0
2
Ta thấy kết quả cuối cùng của phép tính 1102 : 25 = 44 dư 2
Kết luận : Phương pháp làm phép chia có 2 chữ số bằng cách phân tích cấu tạo số chia
với số bị chia tại 1 thời điểm nào đó thành hàng chục và hàng đơn vị và sau đó biến đồi bài toán phép chia có 2 chữ thành phép chia có 1 chữ số
4.Các phép tính nhẩm trong phép chia Cho vd minh họa
Việc học phép chia gắn liền với việc học phép nhân, học sinh có thể nhẩm phép chia bằng cách làm phép nhân
(SGK Toán lớp 3 tr25)
Tính nhẩm phép chia khi chia một số tự nhiên cho một số thập phân:
- Đếm xem có bao nhiêu chữ số ở phần thập phân của số chia thì viết thêm vào bên phải số bị chia bấy nhiêu số 0
- Bỏ dấu phẩy ở số chia rồi thực hiện phép chia như chia các số tự nhiên
Trang 13(SGK Toán lớp 5 tr69)
(SGK Toán lớp 5 tr70)
5.Một số lỗi sai thường gặp khi thực hiện phép chia Một số em chưa thành thạo về bảng nhân, bảng chia thường thực hiện sai phép chia Lúng túng trong việc ước lượng thương, các em thường bỏ qua bước thử lại sau mỗi lần chia để tìm số dư dẫn đến kết quả sai Học sinh ước lượng thương sai dẫn đến số dư lớn hơn số chia Khi thực hiện một phép chia với số bị chia có chữ số hàng đơn vị là chữ số 0 thì học sinh hay nhầm lẫn không thực hiện chia tiếp VD: 92640 : 4 Thực hiện đến bước 92640 4
12 2316
06
24
0
Trang 14Khi thấy số 0 các em thường nhầm lẫn đã kết thúc phép chia, nhưng thực ra cần
thực hiện đến bước 92640 4
12 23160
06
24
00
0
Khi thực hiện những lần chia tiếp theo sau lần chia đầu tiên, khi thấy số bị chia nhỏ hơn số chia, học sinh không thực hiện chia tiếp dẫn đến kết quả sai VD: 15475 : 7 Thực hiện đến bước 15475 7
14 221
07
05
Khi thấy 05 không chia được cho 7 các em thường dừng lại và cho kết quả thương là 221 và số dư là 5, nhưng kết quả đúng phải thực hiện đến bước 15475 7
14 2210
07
05
5
6.Cảm nghĩ, nhận xét
Môn Toán trong nhà trường Tiểu học chiếm vị trí hết sức quan trọng Nhiệm vụ của dạy học môn Toán ở trường tiểu học là hình thành năng lực hoạt động tư duy tính toán cho học sinh Như chúng ta đã thấy, việc học phép tính cộng, trừ với học sinh Tiểu học tương đối dễ dàng do sự tự học, tích lũy trong cuộc sống của trẻ khi chưa đến trường
và do sự cọ sát thực tế, Việc thực hiện phép chia nằm trong bốn phép toán cơ bản nhưng nó đòi hỏi nhiều kĩ năng hơn Thực hiện phép chia gắn liền với kĩ năng thực hiện phép nhân, phép cộng,phép trừ Học sinh phải nắm được kiến thức, thực hiện đúng và thành thạo các vấn đề trong phép chia để dễ dàng áp dụng vào các dạng toán khác cũng như các dạng toán cao hơn Giáo viên cũng cần có phương pháp dạy học, cách hướng dẫn
cụ thể, rõ ràng để rèn luyện cho học sinh kĩ năng thực hiện phép chia đúng và nhanh Tránh trường hợp các em còn lúng túng dẫn đến ảnh hưởng không nhỏ đến việc các dạng toán khác phức tạp hơn và ảnh hưởng đến kết quả học tập