+ Lạm dụng phân bón + Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật quá nhiều + Đất nhiễm kim loại nặng do rác thải của con người + Chế độ độc canh, bỏ hoang hóa, bón phân không hợp lý * Nguy
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TP HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
TIỂU LUẬN MÔN SỬ DỤNG BẢO VỆ
TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI
Giảng viên hướng dẫn : THS.NGÔ THỊ HIỆP
NGUYỄN MINH HIẾU NGUYỄNHOÀI KHANH TRẦN THÁI ANH
TP.Hồ Chí Minh, năm 2021
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TP HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
TIỂU LUẬN MÔN SỬ DỤNG BẢO VỆ TÀI
NGUYÊN ĐẤT ĐAI
Giảng viên hướng dẫn : THS.NGÔ THỊ HIỆP
NGUYỄN MINH HIẾU NGUYỄN HOÀI KHANH TRẦN THÁI ANH
Trang 3Bảng phân công nhiê ̣m vụ các thành viên trong nhóm
Trần Thái Anh: câu 1.1, 1.2, 1.3
Nguyễn Minh Hiếu: câu 2.1, 2.2
Mai Thanh Khang: câu 2.3, 3.1
Nguyễn Hoài Khanh: câu 3.2, 3.3
MỤC LỤC
Chương I: TÌNH HÌNH THOÁI HÓA/ Ô NHIỄM ĐẤT NƯỚC VIỆT
NAM 1
1 Những hình thức thoái hóa/ô nhiễm đất phổ biến 1
2 Nguyên nhân của những thoái hóa/ô nhiễm đất 1
3 Phân bố vùng thoái hóa/ô nhiễm đất 2
Chương II: TÌNH HÌNH THOÁI HÓA/ Ô NHIỄM ĐẤT Ở TỈNH CÀ MAU 6
1 Thực trạng thoái hóa/ô nhiễm đất 6
1.1 Đất bị suy giảm độ phì 6
1.2 Đất bị khô hạn : 8
1.3 Đất bị mặn hóa : 10
1.4 Đất bị phèn hóa 12
2 Nguyên nhân, hậu quả của thoái hóa đất 13
3 Biện pháp phòng chống và khắc phục thoái hóa đất 16
3.1 Cải tạo đất phèn 16
3.2 Cải tạo đất suy giảm độ phì 16
3.3 Cải tạo đất bị mặn 16
3.4 Đề xuất các mô hình sử dụng đất bền vững nhằm ngăn ngừa,giảm thiểu thoái hóa đất 17
3.5 Giải pháp thủy lợi 17
Trang 43.6 Giải pháp huy động và sử dụng các nguồn vốn: 17
Chương III: ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT Ở ĐỊA PHƯƠNG 17
1 Hiện trạng sử dụng các loại đất 17
1.1 Nhóm đất bãi bồi 18
1.2 Nhóm đất mặn 18
1.3 Nhóm đất phèn 19
1.4 Nhóm đất than bùn 19
2 Ảnh hưởng của việc sử dụng đất đến tài nguyên đất đai 20
3 Định hướng sử dụng đất của địa phương đến 2025 21
Chương IV: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 24
1 Kết Luận 24
2 Kiến nghị 24
DANH MỤC CÁC HÌNH Hình1.2 xói mòn đất trên đồi trọc 3
Hình1.3 ảnh 13 chiến sĩ hi sinh sau trận sạc lở đất ở Miền Trung 4
Hình1.4 Nhiễm phèn ở ĐBSCL 4
Hình1.5 Xâm nhập mặn ở Miền Trung 5
Hình1.6 Suy thoái đất ở đồng bằng Sông Hồng 6
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1 : cơ cấu % đất bị suy thoái theo độ phì 7
Biểu đồ 2: Diện tích đất bị suy giảm độ phì theo đơn vị hành chính 7
Biểu đồ 3: Cơ cấu (%) đất bị mặn hóa 9
Biểu đồ 4: Diện tích đất bị mặn hóa theo đơn vị hành chính 10
Biểu đồ 5: Cơ cấu giá trị % đất bị phèn hóa 11
Biểu đồ 6: Diện tích đất bị phèn hóa theo đơn vị hành chính 12
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng : Diện tích, cơ cấu các nhóm đất 16Bản vẽ quy hoạch sử dụng đất tỉnh Cà Mau 22
Trang 6CHƯƠNG I: TÌNH HÌNH THOÁI HÓA/ Ô NHIỄM ĐẤT NƯỚC VIỆT NAM
1 Những hình thức thoái hóa/ô nhiễm đất phổ biến
- Thoái hóa đất là quá trình thay đổi những đă ̣c tính vốn có của đất theochiều hướng ngày càng xấu, dẫn đến làm suy giảm khả năng sản xuất và các nhucầu sử dụng đất của con người (FAO, 1999)
* Các loại hình thoái hóa đất phổ biến:
+ Xói mòn đất, suy giảm độ phì
+ Đất bị khô cạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa
+ Đất bị kết von, đá ong hóa
+ Đất bị mặn hóa, bị phèn hóa
+ Sạt lở, glây hóa……
- Ô nhiễm đất là sự gia tăng hàm lượng của một số chất, hợp chất so vớitiêu chuẩn của Việt Nam, là tình trạng môi trường đất đã xuất hiện nhiều chấtxenobiotic gây độc hại, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe, chất lượng cuộc sốngcủa con người và động vật Các chất độc này được hình thành trong quá trìnhsản xuất nông nghiệp và công nghiệp
* Các loại hình ô nhiễm đất phổ biến:
- Theo nguồn gốc phát sinh:
+ Ô nhiễm do các chất thải sinh hoạt, chất thải công nghiệp
+ Ô nhiễm do hoạt động nông nghiệp,
- Theo tác nhân gây ô nhiễm:
+ Ô nhiễm do tác nhân hóa học
+ Ô nhiễm do tác nhân vật lý
+ Ô nhiễm do tác nhân sinh học
2 Nguyên nhân của những thoái hóa/ô nhiễm đất
* Nguyên nhân gây thoái hóa đất
Trang 7+ Chặt đốt rừng làm nương rẫy.
+ Canh tác trên đất dốc lạc hậu: cạo sạch đồi, chọt lỗ bỏ hạt, không chốngxói mòn
+ Lạm dụng phân bón
+ Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật quá nhiều
+ Đất nhiễm kim loại nặng do rác thải của con người
+ Chế độ độc canh, bỏ hoang hóa, bón phân không hợp lý
* Nguyên nhân gây ô nhiễm đất:
- Do tự nhiên: Trong các khoáng vâ ̣t hình thành nên đất thường chứa 1hàm lượng nhất định kim loại nă ̣ng, trong điều kiện bình thường chúng là nhữngnguyên tố trung lượng và vi lượng không thể thiếu cho cây trồng và sinh vâ ̣ttrong đất, tuy nhiên trong 1 số điều kiện đă ̣c biệt chúng vượt 1 giới hạn nhấtđịnh và trở thành đất ô nhiễm
- Do nhân tạo:
+ Ô Nhiễm do hoạt động nông nghiệp (Phân bón hóa học, phân hữu cơ,thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật…)
+ Ô nhiễm do rác thải sinh hoạt
+ Ô nhiễm do chất thải công nghiệp chưa xử lý
3 Phân bố vùng thoái hóa/ô nhiễm đất
- Trong số 5,35 triệu ha đất chưa sử dụng thì đất bằng chỉ có khoảng 350nghìn ha, còn lại 5 triệu ha là đất đồi núi đang bị thoái hóa
- Hiện nay cả nước có khoảng 9,3 triệu ha đất bị đe dọa hoang mạc hóa(chiếm 28% diện tích đất đai) Tại Việt Nam hiện nay đã xuất hiện hiện tượng samạc hóa cục bộ ở các dải cát hẹp trải dài dọc theo bờ biển miền Trung, đặc biệtlà tại vùng duyên hải Nam Trung Bộ từ Quảng Bình đến Bình Thuận là nơi códiện tích sa mạc hóa lớn nhất cả nước Khu vực duyên hải Nam Trung Bộ có khí
Trang 8hậu tương đối khắc nghiệt, ít mưa đồng thời có đường bờ biển dài tập trung mộtlượng cát tương đối lớn từ đó nguy cơ xâm chiếm bởi sa mạc hóa là rất cao.
- Ở miền núi: đất bị bạc màu, xói món trơ xỏi đá, xói mòn rửa trôi, …+ Hiện tượng xói mòn trơ xỏi đá và xói mòn rửa trôi thường xảy ra ởnhững vùng cso thành phần cơ giới nhẹ như những vùng đất cát ven biển, đấtvùng đồi bán khô hạn điển hình là các tỉnh miền núi trung du phía Bắc nước tavà các tỉnh ở khu vực Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, và ở các vùng núi miềnTrung chịu ảnh hưởng đặc biệt nghiêm trọng
Hình1.2 xói mòn đất trên đồi trọc
Trang 9Hình1.3 ảnh 13 chiến sĩ hi sinh sau trận sạc lở đất ở Miền Trung
- Ở Đồng bằng: đất bị nhiễm mặn, nhiễm phèn, đất bạc màu, bị ô nhiễm.+ Đồng Bằng Sông Cửu Long: nhóm đất phèn là nhóm đất có diện tíchlớn nhất ở ĐBSCL Phân loại đất phèn căn cứ vào tầng phèn và tầng sinh phèn,
độ sâu xuất hiện của các tầng này trong phẫu diện đất Nhóm đất mặn có diệntích đứng thứ 3 sau đất phèn và đất phù sa Về phân loại, đất mặn ở ĐBSCLđược xếp vào mặn do triều hoặc do nước ngầm bị mặn gây ra Vì phèn độc vàcải tạo khó hơn mặn nên nếu đất mặn có cả quá trình phèn đã được đưa sang
nhóm đất phèn
Hình1.4 Nhiễm phèn ở ĐBSCL
Trang 10+ Đồng bằng ven biển các tỉnh miền Trung: Tình hình xâm nhập mặnđang diễn tra hầu nhu cầu cấp nước gia tăng khiến cho tình trạng khắp trên cácvùng ven biển nói chung và đồng thiếu hụt nước cấp rất trầm trọng, nhiều đốitượng bằng ven biển
Hình1.5 Xâm nhập mặn ở Miền Trung
+ Đồng bằng Sông Hồng: Hạn chế lớn nhất về tài nguyên đất nông nghiệpcủa vùng là khả năng mở rộng hạn chế do đất sử dụng cho phát triển kinh tế vàthổ cư trong khi nhiều vùng đất đang bị thoái hóa, bạc màu Do vậy, biện phápchủ yếu để sử dụng hợp lí tài nguyên đất ở Đồng bằng sông Hồng là tiến hànhthâm canh tăng vụ để tăng năng suất, chất lượng sản phẩm nông nghiệp
Trang 11Hình1.6 Suy thoái đất ở đồng bằng Sông Hồng
CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH THOÁI HÓA/ Ô NHIỄM ĐẤT Ở TỈNH
- Diện tích đất bị suy giảm độ phì mức nặng xuất hiện chủ yếu trên đấtsản xuất nông nghiệp 15.801 ha, đất lâm nghiệp 13.090 ha và đất nuôi trồngthủy sản 7.697 ha
- Diện tích đất bị suy giảm độ phì mức trung bình là 26.739 ha, chiếm6,23% diện tích điều tra, phân bố nhiều trên địa bàn các huyện Đầm Dơi 8.666
ha, Trần Văn Thời 6.532 ha; các huyện Ngọc Hiển, Cái Nước không bị suy giảm
độ phì mức trung bình
- Diện tích đất bị suy giảm độ phì mức trung bình xuất hiện chủ yếu trênđất nuôi trồng thủy sản 16.617 ha, đất sản xuất nông nghiệp 6.386 ha và đất lâmnghiệp 3.736 ha
- Đất bị suy giảm độ phì mức nhẹ là 125.157 ha, chiếm 29,16% diện tíchđiều tra, phân bố nhiều trên địa bàn các huyện Phú Tân 29.284 ha, Trần VănThời 17.108 ha, Năm Căn 14.945 ha, Đầm Dơi 13.749 ha
- Diện tích đất bị suy giảm độ phì mức nhẹ xuất hiện nhiều trên đất nuôitrồng thủy sản 87.255 ha, đất sản xuất nông nghiệp 27.774 ha và đất lâm nghiệp10.128 ha
Trang 12Biểu đồ 1: cơ cấu % đất bị suy thoái theo độ phì
Biểu đồ 2: Diện tích đất bị suy giảm độ phì theo đơn vị hành chính 1.2 Đất bị khô hạn:
- Diện tích đất không bị khô hạn là 184.138 ha, chiếm 42,91% diện tíchđiều tra, phân bố ở các huyện Ngọc Hiển, Năm Căn và Đầm Dơi
- Diện tích đất bị khô hạn là 244.985 ha, chiếm 57,09% diện tích điều tra,phân bố ở các huyện U Minh, Thới Bình, Trần Văn Thời, Cái Nước, Phú Tân vàThành phố Cà Mau
- Kết quả xác định đất bị khô hạn khí tượng theo loại sử dụng đất (loại đấttheo mục đích sử dụng) như sau: đất sản xuất nông nghiệp có 104.493 ha đất bịkhô hạn, đất lâm nghiệp có 29.131 ha đất bị khô hạn
Trang 13- Riêng đất nuôi trồng thủy sản có 111.361 ha đất bị khô hạn khí tượng ởmức nhẹ, nhưng do đặc thù sử dụng đất của loại hình này nên thực tế đất không
bị khô hạn
Trang 14- Diện tích đất bị mặn hóa ở mức trung bình là 3.286 ha, chiếm 0,77%diện tích điều tra, phân bố chủ yếu trên địa bàn huyện Thới Bình 1.222 ha,huyện Đầm Dơi 961 ha và huyện Ngọc Hiển 531 ha Đất bị mặn hóa trung bìnhxuất hiện chủ yếu trên đất nuôi trồng thủy sản.
- Diện tích đất bị mặn hóa mức nhẹ là 14.072 ha, chiếm 3,28% diện tíchđiều tra Đất bị mặn hóa nhẹ tập trung chủ yếu ở khu vực đất lúa - thủy sản trênđất mặn của huyện U Minh; khu vực rừng trên đất phèn thuộc huyện U Minh;đất nuôi trồng thủy sản mặn, lợ trên đất phèn và đất mặn của huyện Đầm Dơi
Trang 15Biểu đồ 4: Diện tích đất bị mặn hóa theo đơn vị hành chính
Trang 161.4 Đất bị phèn hóa
- Diện tích đất không bị phèn hóa là 279.055 ha, chiếm 65,03% diện tíchđiều tra, phân bố nhiều trên địa bàn huyện Dầm Dơi 62.609 ha, Trần Văn Thời44.062 ha, Huyện U Minh 36.058 ha
Biểu đồ 5: Cơ cấu giá trị % đất bị phèn hóa
- Diện tích đất bị phèn hóa là 150.068 ha, chiếm 34.97% diện tích điềutra, trong đó:
+ Diện tích đất bị phèn hóa nặng có diện tích lớn nhất với 83.664 ha,chiếm 19,50% diện tích điều tra Đất bị phèn hóa nặng tập trung chủ yếu ở khuvực đất lúa - thủy sản trên đất phèn của huyện Thới Bình; khu vực đất nuôitrồng thủy sản mặn, lợ trên đất phèn của huyện Năm Căn; khu vực đất nuôitrồng thủy sản mặn, lợ trên đất phèn của huyện Trần Văn Thời Diện tích đất bịphèn hóa mức nặng phân bố trên đất nuôi trồng thủy sản 51.787 ha, đất sản xuấtnông nghiệp 21.779 ha và đất lâm nghiệp 10.098 ha
+ Diện tích đất bị phèn hóa ở mức trung bình là 35.078 ha, chiếm 8,17%diện tích điều tra Đất bị phèn hóa trung bình tập trung chủ yếu ở khu vực đấtlúa - thủy sản trên đất phèn của huyện U Minh; khu vực rừng - thủy sản trên đấtphèn của huyện Năm Căn Diện tích đất bị phèn hóa mức trung bình phân bốtrên đất sản xuất nông nghiệp 14.813 ha, đất lâm nghiệp 12.177 ha và đất nuôitrồng thủy sản 8.088 ha
+ Diện tích đất phèn hóa ở mức nhẹ là 31,262 ha, chiếm 7,30% diện tíchđiều tra Đất bị phèn hóa nhẹ tập trung chủ yếu ở khu vực đất rừng - thủy sảntrên đất phèn của huyện Ngọc Hiển Diện tích đất bị phèn hóa mức nhẹ phân bốtrên đất sản xuất nông nghiệp 1.577 ha, đất lâm nghiệp 13.154 ha và đất nuôitrồng thủy sản 16.595 ha
Trang 17Biểu đồ 6: Diện tích đất bị phèn hóa theo đơn vị hành chính
2 Nguyên nhân, hậu quả của thoái hóa đất
* Tự nhiên:
- Ảnh hưởng của thủy văn:
+ Sông, rạch ở Cà Mau dày đặc, đứng hàng đầu các tỉnh Đồng bằng sôngCửu Long với tổng chiều dài kênh, rạch lớn nhỏ ở Cà Mau lên đến 10.250 km.Tổng diện tích sông, rạch toàn tỉnh lên đến 25.509 ha (chiếm 4,88% tổngDTTN) Các sông, rạch tạo thành mạng lưới chằng chịt ăn thông với nhau vàdàn trải khắp một vùng đất rộng lớn
+ Ngoài ra do có 3 mặt tiếp giáp biển nên tỉnh Cà Mau chịu tác động đồngthời của 2 chế độ triều: chế độ bán nhật triều biển Đông và nhật triều biển Tâynên nước biển xâm nhập sâu vào trong nội đồng Nước mặn xâm nhập vào mựcnước ngầm nông bên dưới bề mặt đất, gây ra tình trạng nhiễm mặn thườngxuyên các lớp đất bên dưới ngay cả trong mùa mưa Vào mùa khô, dưới tácđộng của nước mặn, nước ngầm mặn mao dẫn lên bề mặt gây ra mặn hóa lớp đấtmặt, tích lũy lượng muối cao và tạo thành các loại đất mặn rất nặng có lớp muốimỏng với cấu trúc đất bề mặt hầu như bị phá hủy hoàn toàn, chỉ còn lớp cát bộtmịn
+ Mặt khác sự suy giảm dòng chảy từ sông Mê Kông cũng có ảnh hưởngđến tỉnh Cà Mau, phù sa theo dòng chảy là yếu tố tăng độ phì nhiêu của đất naycũng bị hạn chế do lũ về muộn Sự thay đổi dòng chảy Đông - Tây của nướcbiển cũng ảnh hưởng đến tỉnh Cà Mau thay vì bồi lắng là chính như trước đâythì nay sạt lở là chính
- Ảnh hưởng của địa hình:
Trang 18+ Địa hình của tỉnh Cà Mau tương đối bằng phẳng và thấp, hướngnghiêng chính từ Tây Bắc xuống Tây Nam, cao độ trung bình khoảng 0,5 đến1,5 m.
+ Phía Bắc địa hình thấp (cao trung bình 0,2 - 0,5 m), vì thế nước triềuvào sâu trong nội đồng dễ gây ra tình trạng nhiễm mặn đất lâu dần dẫn đến tìnhtrạng mặn hóa, đồng thời tạo thành những vùng trũng đọng nước chua phèn dễdẫn đất bị nhiễm phèn như khu vực chuyển đổi sản xuất của huyện Thới Bình và
U Minh
+ Phía Nam có địa hình cao hơn (cao trình 0,4 - 0,8 m), do có nhữnggiồng cát biển không liên tục, tạo nên khu vực có địa hình cao ven biển hướngnghiêng thấp dần từ biển vào nội địa chính đặc điểm địa hình này là nguyênnhân khiến cho tình trạng nước biển khi đã xâm nhập vào nội địa thì khả năng tựchảy ra biển khi triều rút bị hạn chế
+ Nước mặn đã vào nội địa xâm nhập vào sâu trong nội đồng bị giữ lại,vào các tháng mùa khô lượng bốc hơi lớn, lượng mưa ít (hầu như không có) làmcho hiện tượng đất bị nhiễm mặn càng trầm trọng hơn
- Ảnh hưởng của khí hậu và biến đổi khí hậu:
+ Cà Mau mang những đặc tính chung của khí hậu vùng Đồng bằng sôngCửu Long, đó là khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, có tính chất phân mùakhá rõ rệt Mùa mưa từ tháng V đến tháng XI (trùng với hướng gió Tây và TâyNam); mùa khô từ tháng XII đến tháng IV năm sau (trùng với hướng gió Đôngvà Đông Bắc) Các tháng IV và XI là hai tháng có tính chuyển tiếp giữa hai mùa.Vào mùa khô, đối với vùng ngọt muốn canh tác được thì cần phải cung cấp nướcbổ sung Đối với diện tích thuộc vùng mặn việc cung cấp nước mặn vào đồngruộng để sản xuất gây ra tình trạng tích tụ muối trong đất làm cho hàm lượngmuối trong đất tăng cao Ngoài ra tình trạng khô hạn (hạn khí tượng, hạn Elnino) cũng tác động đến quá trình ôxy hóa mạnh mẽ các vùng đất phèn trongtỉnh, dẫn đến diện tích đất phèn hoạt động có xu hướng gia tăng (giai đoạn 2000
- 2011 đất phèn hoạt động của tỉnh tăng 13.968 ha)
+ Trong mùa mưa thường có đợt nắng kéo dài nhiều ngày liền (nhân dânđịa phương thường gọi là hạn Bà Chằng) gây nhiều trở ngại cho sản xuất nôngnghiệp Những đợt hạn này có thể không ảnh hưởng nhiều đến sản xuất nôngnghiệp nếu xảy ra vào giữa mùa mưa (tháng VIII đến tháng X) Tuy nhiên, nếuxảy ra vào đầu mùa mưa thì ảnh hưởng đáng kể đến sản xuất nông nghiệp vì thờigian này lượng nước trên kênh còn rất ít (hoặc bị mặn) mà nhu cầu nước choviệc làm đất và gieo sạ lại rất cao
+ Tỉnh Cà Mau chịu ảnh hưởng bởi 2 chế độ thủy triều (triều biển Đông và triều biển Tây), nhưng do biên độ triều biển Đông (3 - 3,5m) lớn hơn rất nhiều so với triều biển Tây (0,5 - 1m) nên phạm vi xâm nhập mặn do ảnh