KHOA QUẢN TRỊ NHÂN LỰC BÀI THẢO LUẬN MÔN : ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC Đề tài : “Trình bày tiêu chuẩn và phương pháp đánh giá thực hiện công việc của Tổng Công Ty Hóa Dầu Việt N
Trang 1KHOA QUẢN TRỊ NHÂN LỰC
BÀI THẢO LUẬN MÔN : ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
Đề tài : “Trình bày tiêu chuẩn và phương pháp đánh giá thực
hiện công việc của Tổng Công Ty Hóa Dầu Việt Nam –
Petrolimex”
Giáo viên hướng dẫn: Thầy Trịnh Minh Đức
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
NỘI DUNG 2
1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2
1.1 Đánh giá thực hiện công vệc 2
1.1.1 Khái niệm 2
1.1.2 Vai trò đánh giá thực hiện công việc 2
1.2 Tiêu chuẩn đánh giá thực hiện công việc 2
1.2.1 Khái niệm 2
1.2.2 Yêu cầu của tiêu chuẩn đánh giá thực hiện công việc 3
1.2.3 Phân loại tiêu chuẩn đánh giá thực hiện công việc 4
1.3 Phương pháp đánh giá thực hiện công việc 5
1.3.1 Khái niệm 6
1.3.2 Các phương pháp đánh giá thực hiện công việc 6
1.3.3 Các căn cứ lựa chọn phương pháp đánh giá thực hiện công việc 8
2 THỰC TRẠNG TIÊU CHUẨN VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC TẠI TỔNG CÔNG TY HÓA DẦU PETROLIMEX 9
2.1 Tổng quan về Tổng công ty Hóa dầu Petrolimex 9
2.1.1 Giới thiệu chung 9
2.1.2 Lịch sử hình thành 9
2.1.3 Cơ cấu tổ chức 10
2.1.4 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh 11
2.1.5 Đặc điểm nguồn nhân lực công ty 13
2.2 Sơ lược quy trình đánh giá thực hiện công việc tại Tổng công ty Hóa dầu Petrolimex 14
2.3 Thực trạng tiêu chuẩn đánh giá thực hiện công việc tại Tổng công ty Hóa dầu Petrolimex 15
Trang 32.3.2 Tiêu chuẩn đánh giá thực hiện công việc tại Tổng công ty Hóa dầu
Petrolimex 15
2.4 Thực trạng phương pháp đánh giá thực hiện công việc tại Tổng công ty Hóa dầu Petrolimex 20
2.4.1 Đối với phương pháp MBO – quản lý theo mục tiêu 20
2.4.2 Phương pháp thang điểm 22
2.4.3 Phương pháp 360 độ 24
2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc xác định tiêu chuẩn và phương pháp đánh giá thực hiện công việc tại công ty 25
2.6 Đánh giá chung tiêu chuẩn và phương pháp đánh giá thực hiện công việc tại Tổng công ty Hóa dầu Petrolimex 27
2.6.1 Mặt tích cực 27
2.6.2 Mặt hạn chế 28
3 Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện tiêu chuẩn và đánh giá thực hiện công việc tại Tổng công ty Hóa dầu Petrolimex 29
3.1 Phương hướng và mục tiêu phát triển của Tổng công ty thời gian tới 29
3.2 Các giải pháp hoàn thiện tiêu chuẩn và đánh giá thực hiện công việc tại Tổng công ty Hóa dầu Petrolimex 29
3.2.1 Bổ sung thêm một số tiêu chí liên quan đến thực hiện công việc 29
3.2.2 Hoàn thiện các tiêu chí đánh giá 30
KẾT LUẬN 32
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Để tạo ra lợi thế cạnh tranh trên thị trường thì nguồn nhân lực được coi là nguồn lực quan trọng nhất, có tính quyết định đến thành công hay thất bại đối với mỗi doanh nghiệp Vì vậy, khi nền kinh tế hội nhập, ngoài sự cạnh tranh về thị trường thì các doanh nghiệp còn nằm trong cuộc đua căng go về nhân lực giỏi Họ cần phải biết tinh lọc để giữ chân những nhân tài và có thể loại bỏ hoặc đào tạo những nhân lực chưa thực sự tốt, chưa đáp ứng nhu cầu công việc Để biết được nhân viên trong doanh nghiệp đã đáp ứng được yêu cầu công việc tới đâu, như thế nào thì công tác đánh giá việc thực hiện công việc của nhân viên đóng một vai trò hết sức quan trọng, trong đó, tiêu chuẩn và phương pháp đánh giá là những vấn đề then chốt quyết định tính chính xác, hợp lý và hiệu quả của công tác đánh giá.Trong quá trình nghiên cứu thực tế tại các doanh nghiệp để hiểu thêm về những
lý thuyết được học, nhóm nhận thấy hệ thống đánh giá hiện tại của Công ty cổ phần hóa dầu PETROLIMEX còn chứa những điểm chưa hợp lí dẫn đến việc đánh giá thành tích nhân viên chưa chính xác, ảnh hưởng trực tiếp đến các vấn đề liên quan đến nguồn nhân lực như: khen thưởng, tăng lương, đào tạo, đề bạt thăng tiến,
…Khi đánh giá thành tích thường có khuynh hướng bình quân dẫn đến chưa đạt mục đích phát triển nhân viên, chưa tạo động lực thúc đẩy nhân viên Chính vì vậy nhóm đã lựa chọn đề tài “Tiêu chuẩn và phương pháp đánh giá thực hiện công việccủa Tổng công ty Hóa dầu PETROLIMEX” để làm rõ được thực trạng công tác đánh giá thực hiện công việc và đưa ra những kiến nghị và giải pháp giúp công ty hoàn thiện hơn
Trang 5NỘI DUNG
1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1 Đánh giá thực hiện công vệc
1.1.1 Khái niệm
Đánh giá thực hiện công việc được hiểu là quá trình thu nhận và xử lý thông tin
để đo lường quá trình và kết quả thực hiện công việc của các bộ phận và cá nhânngười lao động trong tổ chức/doanh nghiệp trong một khoảng thời gian nhất định
1.1.2 Vai trò đánh giá thực hiện công việc
Đánh giá thực hiện công việc là một công việc quan trọng đối với công tácquản trị nhân lực nói riêng và đối với tổ chức/doanh nghiệp nói chung
Hai vai trò cơ bản của đánh giá thực hiện công việc bao gồm vai trò duy trì tổchức và vai trò phát triển tổ chức/doanh nghiệp
Vai trò duy trì tổ chức/doanh nghiệp
Đánh giá thực hiện công việc phản ánh được kết quả đóng góp của cá nhânngười lao động với việc thực hiện mục tiêu của cá nhân và tổ chức/doanh nghiệp.Kết quả đánh giá thực hiện công việc tổng thể lả căn cứ quan trọng với nhà quản trịcấp cao, với trưởng bộ phận nhân sự để phân tích đánh giá và hoạch định nguồnnhân lực phục vụ thực hiện chiến lược kinh doanh Như vậy, đánh giá thực hiệncông việc có thể được xem là căn cứ quan trọng trong việc duy trì nguồn nhân lựccủa tổ chức/doanh nghiệp Từ việc duy trì nguồn nhân lực, nguồn lực quan trọngthì tổ chức/doanh nghiệp có thể duy trì sự ổn định
Vai trò phát triển tổ chức/doanh nghiệp
Đánh giá thực hiện công việc phản ánh được chính xác mức độ hoàn thànhcông việc, cũng như làm rõ năng lực làm việc, những lý do hoàn thành hay khônghoàn thành nhiệm vụ, nắm bắt tâm tư, nguyện vọng của người lao động trong tổchức/doanh nghiệp Từ đó làm cơ sở đề ra kế hoạch công tác và kế hoạch phát triển
cá nhân trong chu kỳ hoặc các chu kì kinh doanh tiếp theo
1.2 Tiêu chuẩn đánh giá thực hiện công việc
1.2.1 Khái niệm
Trang 6Tiêu chuẩn đánh giá thực hiện công việc là bộ thước đo về mức độ hoàn thànhcác nhiệm vụ của cá nhân và bộ phận thực hiện công việc trong tổ chức/doanhnghiệp cả về mặt số lượng và chất lượng.
1.2.2 Yêu cầu của tiêu chuẩn đánh giá thực hiện công việc
Để đo lường mức độ hoàn thành nhiệm vụ của đối tượng thực hiện công việcđược hiệu quả, tiêu chuẩn đánh giá thực hiện công việc cần phải đảm bảo các yêucầu cơ bản: phải tương thích với chiến lược; phải bao quát và chi tiết; phải sátthực; phải có độ tin cậy cao và có độ tin cậy nhạy
Phải tương thích với chiến lược
Các tổ chức/doanh nghiệp sử dụng tiêu chuẩn đánh giá thực hiện công việc đểđịnh hướng nỗ lực của mọi người lao động Thành tích của mỗi cá nhân/bộ phậntrong tổ chức/doanh nghiệp ở ngắn hạn phải nhằm đảm bảo thực hiện được cácmục tiêu dài hạn của tổ chức/doanh nghiệp
Bao quát và chi tiết
Các tiêu chuẩn đánh giá thực hiện công việc phải đảm bảo gần sát với nữngmục tiêu định tính và định lượng của tổ chức/doanh nghiệp/ Các thành tích đạtđược được đo lường thông qua các tiêu chí phải toàn diện, phải phản ánh đầy đủ sựcống hiến và đóng góp của từng cá nhân/bộ phận
Sát thực
Các tiêu chuẩn đánh giá thực hiện công việc phải được xây dựng xuất phát từchính mô tả công việc, từ trách nhiệm và quyền hạn của mỗi cá nhân/bộ phận Cáctiêu chuẩn đánh giá thực hiện công việc cũng có thể được điều chỉnh với các thayđổi của môi trường kinh doanh sao cho phù hợp
Có độ tin cậy cao
Tiêu chuẩn đánh giá thực hiện công việc phải đo lường đươc, định lượng được,phải có thể so sánh được, tránh tình trạng chủ quan trong đánh giá thực hiện công
việc.
Độ nhạy
Trang 7Các tiêu chuẩn đánh giá thực hiện công việc giúp phân loại và phản ánh chínhxác được mức độ khác biệt về hiệu quả công việc của nhân lực, đặc biệt là ngườilao động giỏi và người lao động kém Người lao động giỏi và người lao động kém
sẽ nhận được những thang điểm đánh giá phản ánh chính xác mức chênh lệch tronghiệu quả công việc của họ
1.2.3 Phân loại tiêu chuẩn đánh giá thực hiện công việc
Phân loại theo cấp độ quản lý
đồng quản trị thống nhất và giao cho ban điều hành tổ chức/doanh nghiệp hoặc
là do ban lãnh đạo tổ chức/doanh nghiệp xây dựng và thiết lập nhằm thực hiện
kế hoạch hành động và chiến lược phát triển của tổ chức doanh nghiệp Các tổchức/doanh nghiệp có thể sử dụng công cụ thẻ điểm cân bằng BSC (gồm 4nhóm: tài chính, quy trình nội bộ, khách hàng, đào tạo và phát triển con người)hay mô hình EPQM để các định tiêu chuẩn đánh giá thực hiện công việc cấp tổchức/doanh nghiệp
tổ chức/doanh nghiệp giao cho các phòng/ban, bộ phận tương ứng với các chứcnăng, nhiệm vụ, công việc của từ phòng/ban, bộ phận đó để đảm bảo thực hiệnđược kế hoạch hành động và mục tiêu chiến lược của tổ chức/doanh nghiệp
từng vị trí công việc của cá nhân người lao động trong tổ chức/doanh nghiệp
Phân loại theo thời gian
tập trung vào những hoạt động trong quá khứ để đánh giá kết quả thực hiệncông việc đối với những công việc đã xảy ra, đã kết thúc
những hoạt động theo dõi hàng ngày, những hoạt động thực tế đang diễn ra
chuẩn đánh giá thực hiện công việc hướng đến đánh giá trong dài hạn, hướngđến việc phát triển của cá nhân/bộ phận
Phân loại theo tính chất của tiêu chuẩn
Trang 8- Tiêu chuẩn đánh giá trực tiếp: là các tiêu chuẩn đánh giá trực tiếp vào kết quả
thực hiện công việc của người lao động hoặc bộ phận
người đánh giá dựa trên cảm nhận của người đánh giá.Trong đánh giá địnhtính, người ta thường sử dụng thang điểm 5 hoặc 7 để phân loại kết quả đánhgiá
Phân loại theo mục tiêu đánh giá
lường những kết quả về số lượng, chất lượng, thời gian/thời hạn thực hiện côngviệc mà cá nhân hay bộ phận đã thực hiện được trong một giai đoạn nhất định
đánh giá cách thức tiến hành công việc của người lao động Đối với tiêu chuẩnđánh giá kết quả thực hiện công việc và tiêu chuẩn đánh giá hành vi, thái độthực hiện công việc chúng ta có thể sử dụng cả chỉ số định tính và chỉ số địnhlượng
đánh giá những năng lực cần có khi tiến hành công việc
Phân loại theo nội dung đánh giá
tai nạn lao động, nhân viên bỏ việc, nhà quản trị bỏ việc, tình hình ốm đau củanhân lực…
nhân lực hiểu chiến lược, mục tiêu doanh nghiệp, lao động, quản lý gắn bó vớidoanh nghiệp, thời gian làm việc ngoài giờ,…
lý, chi phí nhân lực, chi phí đào tạo,…
đội ngũ quản trị tiềm năng, thiếu hụt đội ngũ quản trị, % nhân lực đáp ứng yêucầu công việc; % các công việc đã được chuẩn hóa
1.3 Phương pháp đánh giá thực hiện công việc
Trang 91.3.1 Khái niệm
Phương pháp đánh giá thực hiện công việc được hiểu là cách triển khai quytrình đánh giá thực hiện công việc trong tổ chức/doanh nghiệp, nhằm phản ánhchính xác những đóng góp của mỗi bộ phận vào mục tiêu của tổ chức/doanhnghiệp; những đóng góp của cá nhân người lao động vào việc hoàn thành mục tiêucủa bộ phận trong một khoảng thời gian nhất định
1.3.2 Các phương pháp đánh giá thực hiện công việc
Phương pháp đánh giá bằng bảng điểm:
Đây là phương pháp đơn giản và phổ biến nhất để đánh giá thực hiện côngviệc Trong bảng liệt kê những điểm chính yếu theo yêu cầu của công việc nhưchất lượng, số lượng công việc và sắp xếp thứ tự theo đánh giá thực hiện côngviệc từ mức kém nhất đến xuất sắc, hoặc theo các thang điểm Mỗi nhân viên sẽđược cho điểm phù hợp với mức độ thực hiện từng điểm chính theo yêu cầu củacông việc Sau đó tổng hợp lại, đưa ra đánh giá chung về tình hình thực hiện côngviệc của nhân viên
Phương pháp xếp hạng luân phiên
Một phương pháp đơn giản để đánh giá nhân viên là sắp xếp họ từ người giỏinhất đến người kém nhất, theo một số điểm chính như: Thái độ làm việc, kết quảcông việc Cách thực hiện: Liệt kê tất cả các nhân viên cần đánh giá; Trên biểumẫu, đối với từng điểm chính, xác định nhân viên được đánh giá cao nhất, lần lượtđến người kém nhất
Phương pháp so sánh cặp
Phương pháp so sánh cặp cũng tương tự như phương pháp xếp hạng luânphiên, tuy nhiên, mức độ xếp hạng hay phân loại sẽ chính xác hơn Từng cặp nhânviên lần lượt được đem so sánh về những yêu cầu chính, người được đánh giá tốthơn hẳn sẽ đựơc cho 4 điểm, người được đánh giá yếu hơn hẳn sẽ được cho 0điểm; người được đánh giá tốt hơn sẽ được cho 3 điểm, người được đánh giá yếuhơn sẽ được cho 1 điểm; nếu hai người được đánh giá ngang nhau sẽ đều được cho
2 điểm trong bảng so sánh Khi tổng hợp, sẽ lần lượt chọn ra người có số điểm từcao nhất đến thấp nhất
Phương pháp phê bình lưu trữ
Trang 10Lãnh đạo ghi lại những sai lầm, trục trặc lớn hay những kết quả rất tốt trongviệc thực hiện công việc của nhân viên Những kết quả bình thường sẽ không ghilại Do đó, những nhân viên thực hiện công việc rất tốt hoặc rất yếu sẽ được đánhgiá riêng Đối với những nhân viên đã có những sai sót lớn, lãnh đạo sẽ lưu ý kiểmtra lại xem nhân viên đã khẵc phục được chưa Phương pháp phê bình lưu giữ sẽnhẵc nhở các lãnh đạo nhớ về những điểm yếu, những sai sót của cấp dưới và cóbiện pháp giúp đỡ họ làm việc tốt hơn, tránh bớt sai lầm trong thực hiện công việc.
Phương pháp quan sát hành vi
Phương pháp quan sát hành vi được thực hiện trên cơ sở quan sát các hành vithực hiện công việc của nhân viên Căn cứ vào hai yếu tố: số lần quan sát và tần sốnhắc lại của các hành vi, người lãnh đạo sẽ đánh giá được tình hình thực hiện côngviệc chung của nhân viên
Phương pháp tường thuật
Cán bộ nhân sự yêu cầu nhân viên dưới quyền mô tả, tường thuật lại việc thựchiện công việc của nhân viên dưới quyền nhằm sơ bộ đề ra mục tiêu, kế hoạchhành động và khuyến khích sao cho nhân viên làm việc có thể vượt các tiêu chuẩnmẫu.Trong mẫu tường thuật cũng có phần đánh giá sơ bộ thực hiện công việc củanhân viên về các mặt Yêu cầu giám sát, kinh nghiệm làm việc và đánh giá chung
về thực hiện công việc
Phương pháp phối hợp
Phương pháp này phối hợp những ưu điểm của phương pháp mẫu tường thuậtphê bình và cho điểm Trình tự thực hiện như sau:
Trang 11- Xác định các điểm mấu chốt và rắc rối trong công việc.
- Chia các điểm mấu chốt và rắc rối thành nhiều nhóm nhỏ Mỗi nhóm là một đạilượng
- Với mỗi đại lượng cần được đánh giá chia theo nhiều mức khác nhau, phân loại
từ mức kém nhất đến mức tốt nhất ở mỗi mức có minh họa giải thích bằngđiểm mấu chốt hoặc rắc rối trong thực hiện công việc
1.3.3 Các căn cứ lựa chọn phương pháp đánh giá thực hiện công việc
Quan điểm của nhà quản trị
Đây là căn cứ quan trọng để xây dựng và triển khai hệ thống đánh giá thực hiệncông việc Nhà quản trị cấp cao hay ban điều hành doanh nghiệp là những chủ thểquyết định tới việc lựa chọn và triển khai hệ thống đánh giá thực hiện công việc
Chiến lược kinh doanh của tổ chức/doanh nghiệp
Là những định hướng về sự phát triển của doanh nghiệp trong dài hạn Khi cơcấu tổ chức/doanh nghiệp được thiết lập theo chiến lược của tổ chức/doanh nghiệp,nguồn nhân lực trong tổ chức/doanh nghiệp cần có sự phù hợp với cơ cấu tổ chức,với chiến lược của tổ chức/doanh nghiệp
Ngành nghề/lĩnh vực kinh doanh
Có sự ảnh hưởng lớn tới yêu cầu về nguồn nhân lực của tổ chức, cùng với đó,ngành nghề kinh doanh cũng ảnh hưởng mạnh mẽ tới cách thức tổ chức đánh giáthực hiện công việc cũng như lựa chọn được phương pháp đánh giá thực hiện côngviệc
Đối tượng được đánh giá
Là một căn cứ để lựa chọn phương pháp đánh giá thực hiện công việc Với mỗiđối tượng được đánh giá khác nhau (trình độ, kinh nghiệm, kiến thức chuyên môn,
kỹ năng chuyên môn, tính cách cá nhân,…) tổ chức/doanh nghiệp cần lựa chọnphương pháp đánh giá phù hợp
Đặc điểm công việc
Trên cơ sở đặc thù riêng của từng công việc, tổ chức/doanh nghiêp cần phântích ưu điểm, hạn chế của từng phương pháp đánh giá thực hiện công việc để đưa
Trang 12ra những nhận định chính xác về tính phù hợp của từng phương pháp với đặc thùcông việc của tổ chức/doanh nghiệp
2 THỰC TRẠNG TIÊU CHUẨN VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC TẠI TỔNG CÔNG TY HÓA DẦU PETROLIMEX
2.1 Tổng quan về Tổng công ty Hóa dầu Petrolimex
2.1.1 Giới thiệu chung
- Tên đầy đủ: TỔNG CÔNG TY HÓA DẦU PETROLIMEX
- Tên quốc tế: PETROLIMEX PETROCHEMICAL CORPORATION
- Tên viết tắt: PLC
Tiếp tục kế thừa và phát huy truyền thống và thành quả trong hoạt động kinhdoanh của Petrolimex trong hơn 65 năm qua, sau gần 26 năm xây dựng và pháttriển, đến nay Tổng công ty cổ phần Hóa dầu Petrolimex có số vốn điều lệ đã đạtmức 807,988 tỷ đồng, trong đó Petrolimex sở hữu 79,07% vốn điều lệ; và trở thànhmột trong những công ty hàng đầu tại Việt Nam chuyên sản xuất kinh doanh cácsản phẩm hóa dầu: dầu mỡ nhờn, nhựa đường và dung môn hóa chất Bên cạnh đó,hiện nay, Tổng công ty cổ phần Hóa dầu Petrolimex, đã có thể tự nhập khẩunguyên nhiên vật liệu và sản xuất các sản phẩm dầu mỡ nhờn mang thương hiệuPetrolimex – PLC để đáp ứng không chỉ nhu cầu trong nước mà còn xuất khẩusang thị trường một số nước trong khu vực Định hướng phát triển của Tổng công
ty PLC là tập trung củng cố vị thế của thị trường trong nước, phát triển quy mô bangành hàng ra tầm khu vực và quốc tế
2.1.2 Lịch sử hình thành
Tổng công ty Hóa dầu Petrolimex – CTCP, tiền thân là Công ty Dầu nhờn,được thành lập ngày 09/06/1994 theo Quyết định số 745/TM/TCCB của BộThương Mại
Ngày 13/10/1998, Công ty Dầu nhờn được đổi tên thành Công ty Hóa dầu trựcthuộc Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam theo Quyết định số 1191/1998/QĐ-BTM,ngày 13/10/1998 của Bộ Thương mại
Ngày 23/12/2003, công ty Dầu nhờn được cổ phần hóa theo Quyết định số1801/2003/QĐ/BTM của Bộ Thương mại Ngày 31/12/2003 Công ty đã tổ chứcĐại hội đồng cổ đông thành lập Công ty CP Hóa dầu Petrolimex Ngày 01/03/2004
Trang 13Công ty CP Hóa dầu Petrolimex chính thức đi vào hoạt động theo mô hình công ty
cổ phần có vốn nhà nước chi phối với vốn điều lệ là 150 tỷ đồng, trong đóPetrolimex nắm giữ cổ phần chi phối với tỷ lệ 85%
Tháng 3/2006, công ty cổ phần hóa dầu Petrolimex chuyển sang hoạt động theo
mô hình Công ty mẹ - Công ty con Ngày 31/05/2011, Thủ Tướng Chính phủ đã cóquyết định số 828/QĐ-TTg về việc phê duyệt phương án cổ phẩn hóa và cơ cấu lạiTổng Công ty Xăng dầu Việt Nam thành Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam, trong đó
có nội dung tái cấu trúc Công ty CP Hóa dầu Petrolimex thành Tổng Công ty Hóadầu Petrolimex
Ngày 05/02/2013, Hội đồng quản trị Tập đoàn xăng dầu Việt Nam đã ban hànhNghị quyết số 047/2013/PLX-NQ-HĐQT về việc phê duyệt “ Đề án cơ cấu lại đểhình thành Tổng công ty CP hóa dầu Petrolimex” Trên cơ sở đó, Công ty cổ phầnhóa dầu Petrolimex đã tiến hành các thủ tục liên quan để đăng ký tên thành Tổngcông ty Hóa dầu Petrolimex
2.1.3 Cơ cấu tổ chức
Trang 14Bộ phận lãnh đạo quản lý của công ty bao gồm: Đại hội đồng cổ đông, Hộiđồng quản trị, Ban kiểm soát và Ban Giám đốc công ty.
Đại hội đồng cổ đông
Là cơ quan quyết định cao nhất, có quyền bầu ra Hội đồng quản trị và Bankiểm soát Các vấn đề không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông đều doHội đồng quản trị quyết định Hội đồng quản trị bầu ra Tổng giám đốc Tổng giámđốc có nhiệm vụ điều hành mọi hoạt động thường ngày của công ty; là người đạidiện hợp pháp của PLC trước pháp luật và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quảntrị công ty Tổng giám đốc công ty được các Phó Tổng giám đốc giúp đỡ trongcông việc
Ban Kiểm soát của công ty
Do Đại hội đồng cổ đông bầu ra đề kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong hoạtđộng quản lý của Hội đồng quản trị, hoạt động điều hành kinh doanh của Tổnggiám đốc; kiểm soát, giám sát Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc công ty trongviệc chấp hành Điều lệ và nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông
Các phòng ban nghiệp vụ tổng công ty
Bao gồm 12 phòng ban: Phòng Tổ chức Nhân sự, Phòng Tài chính Kế Toán,Phòng Tổng hợp, Phòng Kỹ Thuật, Phòng CNTT, Phòng đảm bảo chất lượng.Phòng KD DMN Công Nghiệp, Phòng KD DMN Hàng Hải, Phòng KD DMN LonHộp, Phòng KD Tổng hợp
2.1.4 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh
Lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh chính:
- Kinh doanh, xuất nhập khẩu Dầu mỡ nhờn, Nhựa đường, Hóa chất và các mặthàng khác thuộc lĩnh vực sản phẩm dầu mỏ và khí đốt
- Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị chuyên ngành Hóa dầu
- Kinh doanh dịch vụ vận tải, cho thuê kho bãi, pha chế, phân tích thử nghiệm,
tư vấn và dịch vụ kỹ thuật Hóa dầu
- Kinh doanh dịch vụ cung ứng tàu biển
Trang 15Sản phẩm chính của công ty là các loại dầu mỡ nhờn được pha chế từ các loạidầu gốc và phụ gia; được dùng để bôi trơn, tẩy rửa, làm mát, bảo quản, truyềnnhiệt…
Kết quả hoạt động kinh doanh trong 5 năm gần đây theo Báo cáo thường niêncủa Tổng công ty Hóa dầu Petrolimex:
Đơn vị: tấn, triệu đồng
Sản lượng 420.433 386.769 389.405 340.970 344.064Doanh thu 5.608.435 6.160.046 6.433.978 5.046.459 4.804.729Lợi nhuận
kế hoạch Nhìn chung, trong 5 năm gần đây 2016 – 2020, mức sản lương tiêu thụtăng dần qua các năm Năm 2020, mức sản lượng đạt 108,7% so với năm 2019 vàđạt 121,56% so với kế hoạch Lợi nhuận sau thuế đạt 101, 84% so với năm 2019 vàđạt 135,02% so với kế hoạch
Năm 2020, Tổng công ty Hóa dầu Petrolemix đã vượt qua khó khăn, thách thứcccủa đại dịch Covid19, tiếp tục khẳng định vị thế trên thị trường trong nước vàquốc tế, được người tiêu dùng tin tưởng và đón nhận Tổng công ty đã tận dụngthời cơ, triển khai kịp thời nhiều giải pháp để hoàn thành vượt mức tất cả các chỉtiêu kế hoạch do Đại hội đồng cổ đông giao, một số chỉ tiêu chính về sản lượng, lợinhuận cao hơn năm 2019
2.1.5 Đặc điểm nguồn nhân lực công ty
Số lượng lao động tính đến ngày 31/12/2020 là 731 người (Số lượng lao độngtại thời điểm ngày 31/12/2019 là 724 người)
Trang 16Bảng cơ cấu nhân lực tại PLC năm 2020:
Về chính sách tiền lương tại PLC, Tiền lương bình quân của CB-NLĐ năm
2020 là 17.455.642 đồng/người/tháng, tăng 27 % so với năm 2019 Điều kiện làm
Trang 17việc ở Tổng công ty PLC luôn được cải thiện, đời sống vật chất và tinh thần ngườilao động được nâng cao, góp phần xây dựng và củng cố văn hóa doanh nghiệp, tạođộng lực cho người lao động làm việc nhiệt huyết, ổn định, gắn bó lâu dài vớiTổng công ty
Mục tiêu trả lương tại PLC nhằm ổn định đời sống và khuyến khích người laođộng làm việc hiệu quả Thực hiện đầy đủ các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y
tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm thân thể, an toàn vệ sinh lao động và các chế độchính sách cho người lao động theo quy định của Pháp luật và Thỏa ước lao độngtập thể của Tổng công ty
Về chính sách đào tạo và phát triển đội ngũ nhân lực tại PLC, hàng năm, Tổngcông ty tổ chức nhiều khóa huấn luyện về sản phẩm, nguyên vật liệu cho đội ngũcán bộ kỹ thuật và đại diện bán hàng Bên cạnh đó, các quy trình, quy phạm về antoàn lao động và sản xuất rất được chú trọng và được giám sát thực hiện hàngngày Trong năm 2020, 100% người lao động được hướng dẫn và có chứng chỉ về
an toàn lao động, phòng chống cháy nổ
Tính đến năm 2020, Tổng công ty Hóa dầu Petrolimex đã mua bảo hiểm chămsóc sức khỏe cho 100% cán bộ, người lao động làm việc
2.2 Sơ lược quy trình đánh giá thực hiện công việc tại Tổng công ty Hóa
- Góp phần nâng cao ý thức nhân viên trong việc thực hiện công việc tốt hơn,hiệu quả cao hơn
- Xây dựng văn hóa làm việc tại doanh nghiệp lành mạnh, cạnh tranh và pháttriển
Chu kỳ đánh giá: 6 tháng/lần