Hội nhập trở thành xu hướng tất yếu đối với các quốc gia trên toàn thế giới hiện nay.Trong đó kinh tế là một nội dung hội nhập quan trọng và chủ yếu nhất.Thương mại quốc tế trở nên không thể thiếu trong trái bóng kinh tế của một đất nước.Suy ra để duy trì cán cân thương mại cần có hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu,ở nước bạn cũng như nước ta.
Trang 1Công tác kế toán xuất nhập khẩu tại công ty cô phần tập đoàn công nghệ
CMC
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU - - C- - SH 111 1112151111 111 11111111 010111111101 1101111111110 1e0 1 CHUONG I: DAC DIEM KINH DOANH VA TO CHUC KE TOAN DOI
VỚI HOẠT ĐỘNG KẾ TOÁN XUẤT NHẬP KHẨU - - 2 2 +s+szszxv<‡ 2
1.Đặc điểm kinh doanh - 2-2 =2 +5 ES SE 113k E331 S131 1 xiên 2 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công tp csccccccccecee 2 Z0 2.06 07nnốốố.ốốốe 5 1.3 Mỗi quan hệ của CMC với các đối tác nước ngoài cesses 5
2.Đặc điểm công tác kế toán 5+ 2112x311 1 xxx grườc 5
2.1 Hình thức kẾ toán trong CÔHg (J - Ác e ST HH ng re 5 2.2 Tổ chức bộ máy kế toán trong công (y cá Street 6
VN 77.071) NEEY ốốốee 6
2.4 Đặc điểm hoạt động kinh doanh xuất nhập Khu 7 2.4.1 Thứ nhất là tập quán thương mại qui định điều kiện thương mại 7
2.4.2 Thứ hai là phương thức thanh f0ún nhe ve rren 9
2.4.3 Thủ tục tiễn hành xuất, nhập khẩmu - SG rnngrreeeree 10
2.4.3.1 Thủ tục tiến hành xuất khẩu trực tiếp, phương thức thanh toán
7.27 10 2.4.3.2 Thủ tục tiền hành nhập khẩu trực tiếp, phương thức thanh toán 7.2077 11 CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỎ PHẢN TẬP ĐOÀN CÔNG NGHỆ CMC G3191 cưng 12
I Kế toán nhập khẫu - + SE E9 E33 SE 1T 3111315 111111111 1g cktg 12
A Giai đoạn 1:Chuẩn bị, 2 5 + SE SE Tv SE KHY TT 3151311111131 T1 1g 12 1.Chứng từ sử dụng - - - - - co ng ni ch 13 '/AI P0040) 06) 1 .ồ.ỒỒỀẦaẦố 17
Trang 22.1.Tài khoản 323 . G30 0 0009000030595508566568 80860000080 17 2.2 Tài khoản Í44, .o œ0 c G5 5 S5 55 90 99090.090.000 60 00 0006060680009 080 17 2.3 Tài khoản ^3⁄4Í co o SG 6 6 59 96 59 9099.0010.066 00 006666 0600000000 17 2.4 Tài khoản (J7 cc << œ «<5 S2 500 9S S808889888089859660866666886688080880 18 3.Phương pháp hạch ftốn - - - QQ SH HH HH TH ng 18 N71 .16 16 j7ana nổ 18 3.2 Bút (O0ÚH MO LÍÍ À SG TT 0.0 kh 19 B.Giai đoạn 2 : Thanh tốn và nhận hàng - - - - G SG ng ng se 20 1.Chứng từ sử dụng - - - - - -GQ nh 20
1.1 Phiếu kế tốn :như đã trình bày ở giai đoạn Ì ssesee cece 20
1.2 Hĩa don thương mqgi(ComumerCidl Í1VỌC6) HH nh và 20
2.Tài khoản sử dụng - LH ng vớ 27 2.1 Tùịi KhoẢảr 2⁄4 Ï—22⁄{ Ï Ì ỎẮ Ẳ - xu TT th 27
2.3 Ti KWON 33312 oo ceccccccccccccccceneeenscnnneeceeeeeceeeeesesuessessneeanseeeeeeeseseesaceuessnaeas 28
"77.1565 8 Ơ 28 3.Phương pháp hạch tốn - - - - -G- HH HH Họ vớ 29
3.1 Bút tốn hạch tốn giá trị hàng nhập khẩu theo tỉ giá thực té - căn cứ
hĩa đơn thương mại, phiếu đĩng gĩi, vận đơï - ctcrretsrerec, 29 3.2 Bút tốn hạch tốn thuế GTGŒT hàng nhập khẩu-căn cứ tờ khai hải
L).5.1/)) 87/7) NEENNYYNậậnnNwaI 29 3.3 Bút tốn hạch tốn hàng hĩa dịch vụ đi kèm-căn cứ hĩa đơn thương
INL cece 29 3.4 But tora thande todn ee cccccccccccccccccceceececeeececceeccceeecneeseeceneeecaeanensaneaauananagas 30 IL.Ké toan xuat khau tai cng ty CMC ooo cceccecsccececesesesceretereseseetevenseens 31 1.Các chứng từ sử dụng hạch tốn - HH HH re, 31
Trang 3N82 06, 8 8ã ng ốốố.ố.ốố.ốố.ố.ố.ố 33
2.Tài khoản sử dụng - - QQ ng ng vớ 34 3.Phương pháp hạch toán - - - Q Gọi và 37 3.1.Bút toán thuẾ xuất khẨu che 37 3.2 Bút toán nộp tÏLH” À- tt Tt HH TT TT H111 111111111111 ru 38 3.3 Bút toán doanh tlú ch 38 3.4 Bút toán chỉ phí bán hùng, TH TH TH ng gen 39 3.5 Bút toán thanh toán VỚI HgHƯỜI HIH( TT nh ve 41 II Số sách và báo cáo kế toán - + 5 SE 3123 1 3 1313111111 111 5111 cee 41 1.SỐ sách kế toán + tàn nh HH 11.1111.1111 41 1.1.Qui trình luân CHhuyỄÏH - - Á- - Sàn TT HH HT HH HH 41 1.2.Phương pháp lập các số kế t0ắH - - ST EkkS EEEEH HH HH 44 I N8 ¡an e 44
1.2.2.SỐ cái cho hình thức nhật kí chung, Gan 45 2.Cách lập các báo cáo kế toán - -G- + x13 1T TH HT HT ngu 47 CHƯƠNG IH : ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN 49
1.Những thuận lợi trong việc thực hiện công tác kế toán tại công ty 49
2.Những hạn chế trong kế toán xuất nhập khẩu tại công ty 50
3.Giai pháp cùng hoàn thiện công tác kế toán xuất nhập khẩu 51 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHÁO + E53 E E2 xe EEererrkrerees 53
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Hội nhập trở thành xu hướng tất yếu đối với các quốc gia trên toàn thế giới hiện nay.Trong đó kinh tế là một nội dung hội nhập quan trọng và chủ yếu nhất.Thương mại quốc tế trở nên không thể thiếu trong trái bóng kinh tế của một đất nước.Suy ra để duy trì cán cân thương mại cần có hoạt động kinh doanh xuất
nhập khẩu,ở nước bạn cũng như nước ta
Đề phục vụ công tác hạch toán nghiệp vụ liên quan tới xuất nhập khẩu cần có
sự ra đời và phát triển của kế toán xuất nhập khẩu
Vậy là kế toán xuất nhập khẩu trở nên tất yếu giống như hội nhập là tất yếu với mỗi quốc gia Đó là lý do em chọn đề tài thực tập tốt nghiệp là kế toán xuất nhập khẩu
Phạm vi nghiên cứu chuyên đề là công tác kế toán xuất nhập khẩu tại công ty
cô phần tập đoàn công nghé CMC
Thông qua việc tìm hiểu qui trình kinh doanh xuất nhập khẩu và công tác kế toán xuất nhập khẩu Từ đó đối chiếu với kiến thức được học và tìm hiểu trước đó cộng với sự chỉ bảo giúp đỡ từ phía công ty đã giúp em hoàn thành nhiệm vụ thực tập này Kết quả của kì thực tập là báo cáo chuyên đề thực tập tốt nghiệp ghi nhận những phản ánh về thực trạng công tác kế toán xuất nhập khẩu tại công ty cô phần tập đoàn công nghệ CMC,từ đó đưa ra những dé xuất cùng xây dựng công tác kế toán công ty tốt hơn ,đồng thời qua đây cũng là cơ hội rút ra những bài học nghiệp
vụ quý giá cho bản thân em sau này.
Trang 5CHUONG I: DAC DIEM KINH DOANH VÀ TÔ CHỨC KẾ TOÁN
ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KÉ TOÁN XUẤT NHẬP KHẨU
1.Đặc điểm kinh doanh
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty cổ phan tập đoàn công nghệ CMC chuyển đổi từ công ty TNHH truyền thông có giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số 053127 ngày 17/07/1995 Công ty cô phần tập đoàn công nghệ CMC được thành lập theo giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số 0103015824 ngày 07/02/2007 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp và giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh thay đổi lần 4 ngày21/12/2009
Tên công ty: Công ty cô phần tập đoàn công nghệ CMC
Tén viét tat:CMC corporation
Đối tác Vang cua Microsoft, Symantec, APC — MGE; đối tác Bạc cua Cisco, déi
tac Tich hgp hé thống cao cấp nhất của IBM, HP, Eaton tại Việt Nam, đối tác của SAP, Oracle, IBM
Top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam năm 2008
Top 5 công ty ICT hàng đầu Việt Nam năm 2008
Top 5 công ty phần mềm hàng dau Viét Nam (CMC Soft) nim 2008
Top 5 công ty máy tính hàng đầu Việt Nam (CMS) năm 2008
Top 5 công ty tích hợp hệ thống hàng đầu (CMC SI) năm 2008.
Trang 6Các công ty thành viên của CMC
Công ty TNHH Tích hợp Hệ thống CMC
Hoạt động kinh doanh: Cung cấp các giải pháp tông thé
chuyên ngành; cung cấp dịch vụ tư vấn, thiết kế và tích
hợp các giải pháp; dịch vụ đào tạo CNTT và cung cấp
các sản phẩm CNTT-VT
VDL: 50 ty VND CMC: 100%
Công ty TNHH Giải pháp Phan mém CMC
Hoạt động kinh doanh: sản xuất phần mềm, cung cấp
giải pháp phần mềm, cung cấp các địch vụ phần mềm và
nội dung, cung cấp dịch vụ thuê ngoài phần mềm, giải
pháp ERP
VĐL: 20 tỷ VNĐ CMC: 100%
Công ty TNHH Máy tính CMS
Hoạt động kinh doanh: sản xuất và lắp ráp máy tinh
Thương hiệu Việt Nam, phân phối các sản phẩm công
nghệ thông tin
VDL: 50 ty VND CMC: 100%
Công ty CP Dịch vụ Viễn thông CMC
Hoạt động kinh doanh: Cung cấp địch vụ viễn thông cố
định va internet; cung cấp các dịch vụ thương mại điện
tử và các dịch vụ gia tăng; cung cấp dịch vụ nội dung SỐ,
lưu trữ và khai thác cơ sở dữ liệu; cung cấp các dịch vụ
tích hợp CNTT-VT
VDL: 160 ty VND CMC: 92,95%
Cong ty CP Ha tang Vien thing CMC
Hoạt động kinh doanh: Thiết lập hạ tầng mang và cung
cấp dịch vụ viên thông cô định và Internet
VDL: 40 ty VND CMC: 49%
Công ty TNHH Phân phối CMC
Hoạt động kinh doanh: Phân phối các sản phẩm Công
nghệ thông tin và Viễn thông
VĐL: 100 tỷ VNĐ CMC: 100%
Cong ty CP An ninh An toàn Thông tin
Hoạt động kinh doanh: cung cấp các giải pháp, phần
mềm, dịch vụ bảo mật hệ thống, an ninh an toàn thông
VDL: 6 ty VND CMC: 96,7%
Trang 7Công ty TNHH CMC Blue France
Hoạt động kinh doanh: Cung cấp dich vu thué ngoai VDL: 5,4 ty VND
công nghé thong tin (ITO) va dịch vụ thuê ngoài tác CMC: 100%
nghiép (BPO)
Công ty CP Liên doanh CMC-Segmenta
Hoạt động kinh doanh: sản xuất phần mềm, cung cấp VDL:10 ty VND các dịch vụ phần mềm ERP của SAP, dao tao va cung CMC: 50%
câp nhân lực tư vân phân mêm cao cap
+ Quá trình hình thành và phát triển
1991.Trung tâm ADCOM thuộc viên công nghệ vi điện tử -viện Công nghệ
quốc gia được thành lập với hai sáng lập viên là Hà Thế Minh và Nguyễn Trung
Chính
26/05/1993 trên cơ sở trung tâm ADCOM ,tiền thân của CMC ra đời-công ty TNHH HT&NT
Phát triển về qui mô:
1998.trên cơ sở phòng hệ thống ,phòng phát triển phần mềm thành lập trung tâm tích hợp hệ thống CMC SĨ và trung tâm giải pháp phan mém CMC Soft 1999.thành lập công ty TNHH Thế trung-tiền thân của công ty máy tính CMC ngày nay
2006.tái cấu trúc tập đoàn ,liên kết chặt chẽ các công ty thành viên thành một
hệ thống về mặt pháp lý ,tài chính ,nhân lực ,thương hiệu Trong năm này CMC là một công ty TNHH gồm ba thành viên là công ty máy tính CMS,công ty giải pháp phần mềm và công ty tích hợp hệ thống CMC hoạt động trong lĩnh vực ICT
2007.chuyền đổi từ công ty TNHH sang công ty cổ phân.Đồng thời thanh lập CMC telecom
2008.thanh lap lién doanh Segmenta-CMC
Trụ sở chính : lô C1A cụm tiểu thủ công nghiệp vừa và nhỏ ,phường Dich Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy ,thành phố Hà Nội.
Trang 81.2 Lĩnh vực kinh doanh
Tích hợp hệ thống ,tư vấn đầu tư,cung cấp các giải pháp tổng thể và dịch vụ
hạ tầng trong lĩnh vực công nghệ thông tin ,điện tử viễn thông và phát thanh truyền hình
Sản xuất phần mềm ,cung cấp dịch vụ và giải pháp phần mềm và nội dung
„xuất bán phần mềm; dịch vụ liên quan đến xử lý dữ liệu ,các hoạt động liên quan đến cơ sở đữ liệu,gia công và xuất khẩu phần mềm
Sản xuất,lắp ráp mua bán ,bảo hành,bảo đưỡng và cho thuê các thiết bị phục
vụ ngành công nghệ thông tin ,điện tử viễn thông và phát thanh truyền hình ,thiết bị bưu chính viễn thông và thiết bịvăn phòng
Dịch vụ huẫn luyện và đào tạo trong lĩnh vực công nghệ thông tỉn
Sản xuất ,mua bán trang thiết bị y tế
Mua bán tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng trong sản xuất ,khoa học và
chuyên giao công nghệ
Đại lý mua bán ,ký gửi hàng hóa
Kinh doanh , đầu tư ,môi giwois và quản lí bất động sản
Dịch vụ thuê(!) và cho thuê nhà ở,văn phòng,nhà xưởng,kho bãi
1.3 Mỗi quan hệ của CMC với các đổi tác nước ngoài
Cung cấp sản phẩm công nghệ thông tin và truyền thông và dịch vụ ủy
quyền của các hãng HP,IBM,MICROSOLF,CISCO,
Phân phối các sản phẩm linh kiện
Samsung,Kingston,Foxcon, Viewsonic, Transend
Gia công xuât khâu phân mêm
Hoạt động xuất nhập khẩu chủ yếu diễn ra ở các công ty con Trên công ty hoạt động nhập khẩu phát sinh do nhu cầu lắp đặt tài sản cố định cho các dự án công ty đang triển khai;hoạt đông xuất khẩu phục vụ đơn đặt hàng của một số đối tác nước ngoài
w eK A z AK z
2.Đặc điềm công tác kê toán
2.1 Hình thức kế toán trong công ty
Công ty đang áp dụng hình thức kế toán máy ,sử dụng phần mềm kế toán Fast Accouting trên tất cả các phần hành gồm:
Trang 9e Phan hành kế toán tiền lương
e_ Phần hành kế toán tài sản cô định
e Phan hanh ké toán thuế
e Phan hanh ké toan chi phi
e Phan hành kế toán mua hang vàcông nợ phải thu
2.2 TỔ chức bộ máy kế toán trong công íy
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Kế toán trưởng
thu.phải trả
2.3 Chế độ kế toán
Công ty đang áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định
số 15/2006 ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng bộ Tài chính
Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng
dẫn Chuẩn mực do Nhà nước ban hành
Công ty áp dụng kì kế toán theo năm đương lịch ,bắt đầu từ ngày 01/01 tới
31/12 cho tới năm tài chính 2008 Hiện tại công ty đã thay đổi năm tài chính từ
31/3 tới 1/4
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND)
Trang 10Vì xuất nhập khẩu là nghiệp vụ phức tạp nên có ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động hạch toán kế toán nghiệp vụ kinh doanh liên quan tới xuất nhập khẩu nên phải xét tác động của chúng lẫn nhau để có cái nhìn đầy đủ nhất
2.4 Đặc điểm hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu
Kinh doanh xuất nhập khẩu có những đặc điểm sau quan hệ nhiều với hạch toán các nghiệp vụ xuất nhập khẩu
2.4.1 Thứ nhất là tập quán thương mại qui định điều kiện thương mại
Hoạt động xuất nhập khẩu đa dạng về hình thức ,căn cứ hình thức giao dịch thì có:
- Giao dịch trực tiếp
- _ Giao dịch qua trung gian-phô biến trong giao địch quốc tế
- _ Buôn bán đối lưu(hàng đổi hàng)
- _ Giao dịch tại hội chợ và triển lãm
- _ Gia công xuất khẩu
- _ Hình thức tái xuất khẩu
- _ Hình thức đấu thầu quốc tế
Tại nước ta 2 hình thức phô biến nhất là giao dịch trực tiếp và giao địch qua trung gian ,cụ thể là xuất nhập khẩu trực tiếp/ủy thác
Hoạt động xuất nhập khẩu là cách nói thông thường của kinh doanh ngoại thương,là sự trao đổi hàng hóa giữa các quốc gia với nhau ,và phải tôn trọng thỏa thuận giữa hai bên mua và bán và luật pháp nước người mua và bán đó.hiện nay trong thương mại quốc tế người ta áp dụng Incoterms nhiều nhất
Incoterms là một bộ qui tắc nhằm hệ thống hóa các tập quán thương mại được
áp đụng phổ biến bởi các doanh nhân khắp thế giới
Incoterms là ngôn ngữ quốc tế trong giao nhận vận chuyên hàng hóa ngoại thương
Incoterms la phương tiện quan trọng để đây nhanh tốc độ đàm phấn ,kí kết hợp đồng ngoại thương
Incoterms là cơ sở quan trọng đê xác định giá cả mua bán hàng hóa.
Trang 11Incoterms là căn co pháp lí quan trọng để thực hiện khiếu nại và giải quyết tranh chấp (nếu có) giữa người mua và người bán trong quá trình thực hiện hợp đồng ngoại thương
Incoterms ra đời năm 1936,sau chiến tranh thế giưới lần I,đo phòng thương mai quéc té (ICC-Internaltional Chamber of Commerce)
Trải qua nhiều lần sửa đổi và bổ sung 6 lần vào các năm 1953,1967,1976,1980,1990,2000 theo hướng cải tiến và hoàn thiện hơn trong phương pháp trình bày giúp các doanh nghiệp dễ nhớ và dễ hiểu nghĩa vụ của mình hơn
Trong báo cáo này các ví dụ em đưa ra đều được áp dụng theo Incoterms
2000 nên em sẽ nói nhiều hơn một chút về bộ qui tắc này
Bản Incoterms 2000 nội dung được trình bày cải tiến theo một trật tự lo gic va khoa học :các điều kiện thương mại chia làm 4 nhóm và mỗi điều kiện thương mại trình bày nghĩa vụ của người bán ,người mua trong 10 nhóm nghĩa vụ một cách đối ứng trên cụng một trang sách cho phếp thấy được một cách rõ ràng :mỗi nghĩa vụ
áp đặt đối với bên này sẽ giải phóng cho đối tác kia chính nghĩa vụ đó
Incoterms 2000 có 13 điều kiện thương mại ,có 4 nhóm điều kiện:
- Nhóm E :gồm 1 điều kiện
EXW-ex works (named place):giao hàng tại xưởng(địa điểm qui định)
Đặc điểm của nhóm này :người bán chịu chi phí tối thiểu giao hang tai dia điểm qui định là hết nghĩa vụ
- Nhóm F :gôm 3 điều kiện
FCA-free carrier (named place):giao hàng cho người vận tải (tại địa điểm qui định) FAS-free alongside ship (named port of shipment):giao hang doc man tàu (tại cang béc hang qui dinh )
FOB-free on board (named port of shipment) :giao hang 1én tàu (tại cảng bốc hang qui dinh)
Đặc điểm của nhóm này:người bán không trả cước phí vận tải chính ,giao hàng lên tàu do người mua chỉ định là hết nghĩa vụ
- Nhóm C:gôm 4 điều kiện
CFR-cost and freight (named port of destination):tién hang ,bảo hiểm và cước phi ( cang dén qui dinh )
Trang 12CIF- cost,insuarance and freight (named place of destination):cuéc phi tra tdi (nơi đích qui định)(sử dụng trong ví đụ nhập khẩu)
CPT-carriage paid to(named place of destination):cước phi tra téi(noi dich qui dinh)
CIP- carriage and insuarance paid to(named place of destination)
Đặc điểm của nhóm này:người bán phải trả cước phí vận tải chính;địa điểm chuyên rủi ro về hàng hóa tại nơi gửi hàng đi (nơi đi)
2.4.2 Thứ hai là phương thức thanh toán
Trong buôn bán quốc tế lựa chọn tập quán 2 bên thực hiện cung với lựa chọn
phương thức thanh toán là những điều quan trọng mẫu chốt trong công tác hạch toán kế toán xuất nhập khẩu
Trên thế giới hiện đang duy trì nhiều phương thức thanh toán đa dạng
- Phương thức thanh toán nhờ thu:nhờ thu phiếu trơn,nhờ thu kèm chứng từ
- Phương thức thanh toán chuyền tiền :kiểu điện báo,kiểu thư chuyến tiền
- Phương thức đôi chứng từ trả tiền
- Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ:thư tín đụng có thể hủy bỏ,thư tín dụng không thể hủy ngang,thư tín dụng có xác nhận ,thư tín dụng không thể
Trang 13tín dụng tuần hoàn,thư tín dụng đự phòng,thư tín dụng đối ứng,thư tín đụng có điều khoản đỏ
Thư tín dụng không thể hủy ngang là phương thức phô biến nhất hiện nay trong kinh doanh quốc tế vì độ an toàn của nó rất cao đối với cả 2 bên mua và bán
2.4.3 Thú tục tiễn hành xuất, nhập khẩu
Đề dễ hình dung qui trình xuất nhập khẩu ,dưới đây là thủ tục xuất nhập khâu của hình thức trực tiếp và đều sử dụng phương thức thanh toán L/C liên quan trực tiếp tới thực trang kế toán xuất nhập khẩu tại công ty
2.4.3.1 Thủ tục tiến hành xuất khẩu trực tiếp, phương thức thanh toán L/C a.Người xuất khẩu và ngươi nhập khẩu ký kết hợp đồng xuất khẩu (Sales contract) b.Người xuất khẩu giục người nhập khẩu đến ngân hàng phục vụ người nhập khâu
mở L/C Ngân hàng tiến hành kiểm tra L/C, xem chứng tử có hợp lệ không, nếu không hợp lệ thì trả lại , còn nếu hợp lệ thì tiến hành các bước kế tiếp
c.Người bán đến cơ quan nhà nước(bộ công thương,bộ nông nghiệp,bộ tài nguyên môi trường, ) có liên quan xin giấy chứng nhận xuất khẩu.Đây là căn cứ để lập : -Phiếu đóng gói hàng hóa -Packing list
-H6a don thuong mai-Invoice commercial
-Bang ké chi tiét
d.Người bán đến lãnh sự quán người mua xin giấy chứng nhận nguồn gốc, tờ khai hải quan
e.Chuẩn bị thuê tàu, thuyền để giao hàng
f.Đến công ty Bảo Hiểm lấy giấy chứng nhận bảo hiểm - Insurance policy g.Chuan bi hang dé giao :
-Xin gidy chimg nhận số lượng
-Xin giấy chứng nhận trọng lượng
-Xin giấy chứng nhận quy cách sản phẩm
-Xin giấy xác nhận kiểm dịch
-Xin giấy chứng nhận vệ sinh
h.Đến cơ quan hải quan khai báo số hàng
i.Tién hanh giao hang - Lap van don
10
Trang 14].Sau khi giao hàng đem bộ chứng từ phù hợp với phương thức thanh toán đã thỏa thuận đến ngân hàng phục vụ mình đề nhận tiền Thông thường là:
-InvoIce : 02 bản chính +01 bản copy
-BIlI of ladding:03bản chính
-Packing list :01 bản chính +01 bản cpopy
-List of product : 01 ban chinh +01 ban copy
-Bencut :01 ban chinh DHL receipt +report
-Phiéu kiém tra chất lượng
-Phiếu kiểm tra số lượng
Tùy theo ngân hàng , họ yêu cầu thêm gì thì cung cấp
2.4.3.2 Thủ tục tiễn hành nhập khẩu trực tiếp, phương thức thanh toán L/C
a.Xin giấy phép nhập khẩu (với hàng hóa yêu cầu giẫy phép) tại cơ quan có thâm quyền
từ chối thanh toán
Xuất nhập khẩu có những đặc thù chung sau:
- Chia làm nhiều giai đoạn
- _ Thời gian kéo đài,thường là vài tháng
- _ Liên quan tới nhiều loại chứng từ
- _ Hàng hóa trao đổi liên quan ít nhất tới 2 quốc gia nên tất nhiên phát sinh van dé về thuế quan ,ti gid ,giá trên hợp đồng ,giá trong nước,
giá có thué,gia chưa thuê,
Trang 15CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KÉ TOÁN TẠI CÔNG TY
CO PHAN TAP DOAN CONG NGHE CMC
I Ké toán nhập khẩu
Nhập khẩu tài sản có định cho các dự án mà CMC đang tiến hành có nhiều và
dự án CMC Tower là một ví dụ về nghiệp vụ nhập khẩu tại công ty
Tóm tắt nghiệp vụ kinh tế phát sinh :
Công ty cô phan tap đoàn công nghệ CMC kí hợp đồng ngoại thương mua 1
lô hàng của công ty DIethelm có trụ sở tại Bangkok, Thái lan
Theo hợp đồng đã kí trong 10 ngày ,từ 28/11/2008 tới 7/12/2008 CMC đặt cọc 30% giá trị hợp đồng là 258132 $
Và cũng theo hợp đồng 2 bên đã kí, phía CMC 4 tuần trước khi giao hàng (trước 1/3/2009) phải mở I L/C tại ngân hang ,người thụ hưởng là công ty Diethelm tại ngân hàng hướng lợi là ngân hàng Calyo ,chi nhánh Hong Kong trị giá 70% hợp đồng đã kí là 6023085
- Dich vu nhan hang va van chuyén la 3300$
- Dich vu van hanh va chay thir 1a 10450$
3 tô máy nhập khâu được miễn thuế nhập khẩu vá chịu VAT 5%
Sau khi lắp đặt và chạy thử 3 tổ máy sẵn sàng đi vào sử dụng từ ngày (_)
Để thuận tiện cho việc theo đõi ,vì nghiệp vụ nhập khẩu có nhiều giai đoạn ,liên quan tới nhiều chứng từ nên em sẽ chia ra 2 giai đoạn :
A Giai đoạn 1:Chuẩn bị
Trong thời gian này công việc cuả bên nhập khẩu trước khi bên xuất khẩu chuyên hàng để bán là thực hiện việc đặt cọc (nếu qui định trong hợp đồng ) và tiến hành mở thư tín dụng L/C.Bộ phận kế toán căn cứ chứng từ liên quan sau để hạch toán
12
Trang 161.Chứng từ sử dụng
Phiếu kế toán
Khế ước vay nợ ngân hàng ,hợp đồng vay dài hạn
Phiếu kế toán do kế toán tổng hợp lập (băng giấy ) để phân biệt với phiếu kế toán trong Fast,chứng từ này định khoản những nghiệp vụ phát sinh không có chứng từ gốc như khấu hao,kết chuyên thuế ,lãi lỗ để làm chứng từ vào sô sách kế toán liên quan
Phiếu kế toán được lập theo nhu cầu hạch toán của công ty,có thé lap phiéu ké toán cho tất cả các nghiệp vụ ,danh s6.Khi can tim thi tra nội dung trong sô trước
rồi tìm theo số thứ tự sau
Trong phần mềm kế toán phiếu kế toán có bản chất tương tự phiếu kế toán lập bằng giấy phản ánh những nghiệp vụ không thuộc những phần hành còn lại :tiền ,mua hàng và công nợ phải trả,bán hàng và công nợ phải thu,thuế
Căn cứ lập phiếu kế toán là những chứng từ không sử dụng trực tiếp để ghi số như khế ước ,bảng phân bố khấu hao ,bảng phân bỗ tiền lương,bảng thanh toán lương và các khoản phải trả theo lương,
Nội dung 1 phiếu kế toán gồm
Trang 17PHIẾU KẾ TOÁN
Tài khoản bên nợ:sô tiên (ghi cả sô và chữ)
Tài khoản bên có:sô tién(ghi cả sô và chữ)
Diễn giải:tóm tắt nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Như vậy phiếu kế toán lập cho bút toán đặt cọc và mở L/C có sử dụng chứng
từ là khế ước nhận nợ ,hợp đồng vay vốn
Khế ước nhận nợ là một giao nhận nợ giữa một bên là người vay một bên là
ngân hàng.Khế ước này do phòng kế toán ngân hàng cho vay lập một bản chính duy nhất ,mọi bản khác bản chính chỉ mang tính chất đối chiếu
Có nhiều form cho khế ước nhưng nói chung 1 khế ước phải thể hiện được những nội dung sau :
14
Trang 18CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KHE UOC NHAN NO VAY
Số khế ước đăng ký tại Đơn vị NH:
6 Tài khoản tiỀn Vay: . - - +23 11915 5 3 11515 5111111151511 1115 151111 Tk re
HA v1 111 xxer , ngày tháng năm
2190140: 202755
(Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên, đóng dấu)
Ghỉ chú:
-_ Khế ước chỉ có một bản chính duy nhất do kế toán Đơn vị NH giữ
có giá trị pháp lý Mọi bản sao chụp chỉ có giá trị đối chiếu
- Người được uý nhiệm ký nhận tiền vay bắt buộc phải có giẫy uỷ nhiệm kèm
theo và được lưu kèm khê ước này
Trang 19I NHAN TIEN VAY VA TRA NO
Nhận tiền vay
So tien vay Ho va tén (sô ngày tháng | Ký nhận
III — THEO DOI TRA LAI
¬ Số hiệu chứng | Số lãi phải | Lãi đã | Lãi chưa |„ „
IV - THEO DOI THAY DOI
| cg | Thờihạn | Thoihan tra K———Yan ban duyst
Khế ước này được tất toán ngày
(Ký, họ tên, đóng dấu) PHỤ TRÁCH TCKT ĐƠN VỊ NHPT
Hợp đồng vay vốn là một cam kết pháp lý giữa ngân hàng với doanh nghiệp nhận vay về việc ngân hàng giải ngân vốn cho doanh nghiệp trong thời gian thỏa thuận trong hợp đồng
ló
Trang 20
Mối quan hệ giữa khế ước và hợp đồng là mỗi lần ngân hàng giải ngân một số tiền theo cam kết trong hợp đồng với lãi suất trong thời gian xác định là một lần lập khế ước
CMC có kí hợp đồng vay vốn đài hạn với ngân hàng đầu tư và phát triển Việt
nam (BIDV) theo hợp đông số 12.081.0000.46545 với lãi suất 11,6%/năm trong thời
gian 96 tháng với tông giá trị khoản vay là 118 tỉ đồng Việt Nam
2 Tài khoản sử dụng
2.1.Tài khoản 331- chỉ tiết phải trả ngắn hạn ,nợ đầu tư,tên người bán ,ngoại tệ
Tài khoản 331
số dư đầu kì:số còn phải trả kì trước chuyên sang
số đã ứng trước
đặt cọc
sô dư cuôi kì: giá trị ngoại tệ dang ki qui
2.2.Tài khoản 144 - kí quĩ ,kí cược ngăn hạn
Tài khoản 144
số dư đầu kì:số còn kí quĩ bên người bán
phát sinh :giá trị ngoại tệ mang đi kí qui phat sinh: gia tri ngoai té di ki qui
đã được thanh toán
sô dư cuôi kì: giá trị ngoại tệ đang ki qui
2.3.Tài khoản 341- vay dài hạn ,chi tiết vay dài hạn ngân hàng
Tài khoản 341
sô dư đâu kì: nợ dài hạn kì trước chuyên
sang chưa tới hạn trả
phat sinh: số đã trả;chênh lệch tỉ giá giảm [phát sinh:số phải trả;chênh lệch tỉ giá
Trang 21do đánh giá lại cuôi năm tài chính tăng do đánh giá lại cuôi năm tài chính
sô dư cuôi kì:vay dài hạn chưa tới hạn trả
2.4 Tài khoản 007 - ngoại tệ các loại(chi tiết loại ngoại tệ,quỹ hay ngân hàng,ngân hàng nào)
Tài khoản 007
Số dư: số ngoại tệ còn lại
của doanh nghiệp phát sinh: số ngoại tệ thu |phát sinh:số ngoại tệ xuất
Có trường hợp bên bán phải mua bảo lãnh thực hiện hợp đồng của một tổ chức
có uy tín mà cả hai bên biết đến
Hợp đồng ngoại thương giữa CMC và công ty Diethelm Thái Lan có qui định bên mua phải đặt cọc số tiền trị giá 30% tổng giá trị hợp đồng ,bên bán phải làm nghĩa vụ mua bảo lãnh bán hàng trị giá 10% tổng giá trị hợp đồng
Vi CMC si dụng tiền vay ngân hàng cho dự án tòa nhà tri thức ,kế cả tiền đặt cọc, ngân hàng thực hiện chuyên tiền CMC vay sang tài khoản người bán tại ngân hàng phục vụ người bán Đồng thời trên tk của CMC mở tại ngân hàng phục vụ mình
có bút toán ghi nợ ,có đồng thời,cùng số tiên
Trên phần mềm kế toán ,chọn phần hành kế toán tổng hợp ,chọn cập nhật số
liệu,chọn phiêu kê toán
18
Trang 22Căn cứ khế ước vay nợ giữa công ty và ngân hàng cho vay và hợp đồng ngoại thương để vào phiếu kế toán nghiệp vụ đặt cọc
Những dòng trên cùng là thông tin về ngày tháng lập và hoàn thành phiếu kế
toán, diễn giải nội dung kinh tế ,cập nhật tỉ giá hối đoái:loại ngoại tệ đem đi đặt cọc tai
ngày ngân hàng ngân hàng gửi giấy báo nợ số tiền đem đặt cọc
Nội dung chính :
- Dòng 1 là tài khoản 331(chi tiết) ,chọn mã khách và tên khách hàng trong
nghiệp vụ, cột phát sinh nợ ngoại tệ là số tiền tính bằng ngoại tệ ,cột phát sinh
nợ VNĐ là số tiền bằng số tiền cột phát sinh nợ ngoại tệ * tỉ giá hối đoái trên
- _ Dòng 2 là tài khoản 341,cột phát sinh có bằng ngoại tệ và VNĐ là số tiền đúng bang 6 dong 1
Nếu có sự chênh lệch ngày giữa ngày ngân hàng gửi tiền vào tài khoản ngân hàng cho công ty vay và ngày ngân hàng chuyển khoản đem đặt cọc thì có chênh lệch tỉ giá hối
đoái, lúc này có sự xuất hiện của tài khoản 635/515
3.2 Bút toán mở L/C
Mở L/C là 1 thao tac của phương thức thanh toán tín dụng chứng từ
Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ là một sự thỏa thuận mà trong đó ,một
ngân hàng (ngân hàng mở thư tín dụng) theo yêu cầu của khách hàng (người xin mở thư tín dụng ) cam kết sẽ trả một số tiền nhất định cho người thứ ba (người hưởng lợi
số tiền của thư tín dụng ) hoặc chấp nhận hối phiếu do người thứ ba kí phát trong
phạm vi số tiền đó khi người thứ ba này xuất trình cho ngân hàng bộ chứng từ thanh
toán phù hợp những qui định đề ra trong thư tín dụng
L/C không hủy ngang là phương thức thanh toán phố biến nhất hiện nay vì độ an
toàn cao của nó với cả bên mua và bên bán trong kinh doanh ngoại thương
Mớ L/C là trách nhiệm của người mua hàng nếu cả 2 bên lựa chọn phương thức
thanh toán này theo thỏa thuận Các công việc cần thiết của việc mở 1 thư tín dụng
e_ Nhà nhập khẩu làm giấy đề nghị mở L/C và nộp vào ngân hàng các giấy tờ cần thiết ,thực hiện kí quỹ theo yêu cầu để ngân hàng phát hành L/C cho người xuất
Trang 23Trên phần mềm Fast,đăng nhập, vào phân hành kế toán tổng hợp — cập nhật số
liệu -chọn phiếu kế toán
Căn cứ giấy đề nghị mở L/C và hợp đồng ngoại thương đã kí; L/C đã mở lập
phiếu kế toán phản ánh nghiệp vụ mở L/C
Những dòng trên cùng là thông tin về ngày tháng lập và hoàn thành phiếu kế
toán, diễn giải nội dung kinh tẾ ,cập nhật tỉ giá hối đoái của ngoại tệ đem mở L/C của
ngày L/C được mở
Nội dung chính :
- Dong 1 là tài khoán 144(chi tiết L/C nào) ,cột phát sinh nợ ngoại tệ là số tiền đem mở, ví dụ 602308 $ (dự án CMC tower);cột phát sinh nợ VNĐ là số tiền bằng giá trị cột phát sinh nợ ngoại tệ* tỉ giá ngoại tệ trên
- Dong 2 là tài khoản 341 cột phát sinh có bằng ngoại tệ và VNĐ là số tiền đúng bang 6 dong 1
Phản ánh chênh lệch tỉ giá (nếu có)
B.Giai đoạn 2 : Thanh toán và nhận hàng
1.Chứng từ sử dụng
- _ Phiếu kế toán
- Tờ khai hải quan
- _ Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư
- _ Hóa đơn thương mại (commercial InvoIce)
- _ Vận đơn đường biển (ocean bill of ladding)
- _ Các chứng từ khác đi kèm:bản kê chỉ tiết hàng hóa (packing list)
- _ Chứng nhận chất lượng và số lượng (certificate of quanlity and quan tity)
- _ Chứng nhận nguồn géc (certificate of origin)
- _ Chứng thư bảo hiểm ( insuarance of poliey)
1.1 Phiếu kế toán :như đã trình bày ở giai đoạn 1
1.2 Hoa don thwong mai(commercial invoice)
Là chúng từ cơ bản của khâu thanh toán, là yêu cầu của người bán đòi người mua phải trả số tiền hàng ghi trên hóa đơn
20
Trang 24Hóa đơn có những tác dụng sau:
e Nó là trung tâm của bộ chứng từ thanh toán Trong trường hợp bộ chứng tử có hối phiếu kèm theo ,qua hóa đơn người mua có thê kiểm tra lệnh đòi tiền trong
hối phiếu ,khi không có hối phiếu ,hóa đơn có tác dụng thay thế cho hối phiếu, làm cơ sở cho việc đòi tiền và trả tiên
e_ Trong khai báo hải quan,hóa đơn nói lên giá trị của hàng hóa và là bằng chứng của việc mua bán ,trên cơ sở đó người ta tiến hành giám sát ,quản lí và tính tiền thuế
e_ Hóa đơn cung cấp những chỉ tiết về hàng hóa cần thiết cho việc thống kê ,đối
chiếu hàng hóa với hợp đồng và theo dõi thực hiện hợp đồng
Do đó trong tờ hóa đơn phải nêu được :đặc điểm của hàng hóa ,đơn giá,tông giá trị hàng hóa, điều kiện cơ sở giao hàng ,phương thức thanh toán ,phương tiện vận tải Hóa đơn thường được lập làm nhiều bản ,để dùng trong nhiều việc khác nhau:gửi ngân hàng đòi tiền trình công ty bảo hiểm dé tinh phí bảo hiểm,cho hải quan tính
thué,
Theo hóa đơn thương mại số HKG 0703A-09-EPG ngày 28/3/2009 của công ty Diethelm
+ Ý nghĩa về mặt hạch toán :
Trên hóa đơn thương mại thể hiện
Người cung cấp hàng hóa(người đòi tiền) là công ty Diethelm địa chỉ tầng 38 tòa nha trung tam Lippo ,89 Queensway, Hong Kong
Lô hàng đã mua gồm :
3 tô máy phát điện hiệu Cummins model C1675D5A
Đơn giá:261000,00 usd
Tổng giá trị:783000,00 usd
Tổng số tiền phải trả cho lô hàng là 783000,00 usd
Theo hóa đơn thương mại số HKG 0703B-09-EPG ngày 28/3/2009 của công ty Diethelm
Trang 251.3 Tờ khai hải quan
Tờ khai hải quan là một trong những thủ tục quan trọng nhất để hàng hóa được thông quan, thể hiện sự kiểm soát của nhà nước đối với các mặt hàng ra vào biên giới,
thể hiện sự chấp hành nghĩa vụ thuế của tổ chức ,cá nhân xuất nhập khâu với Nhà
nước
+ Thời gian và địa điểm làm tờ khai hải quan :
Theo điều 18 của luật hải quan và nghị định 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005
của Chính phủ qui định với hàng hóa nhập khẩu được thực hiện trong thời hạn 30
ngày kê từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu tại trụ sở chi cục hải quan cửa khẩu.CMC làm thủ tục hải quan cho lô hàng tại chỉ cục hải quan thành phố Hà Nội
Tờ khai hàng hóa nhập khẩu được in chữ đen trên 2 mặt khổ giấy A4 ,nền màu xanh lá cây nhạt ,có in chữ “NK” màu xanh đậm ,chìm kết cấu của tờ khai hàng hóa nhập khẩu bao gồm các phân sau:
e Mặt trước của tờ khai :
- Phan tiêu đề tờ khai dành cho Hải quan nơi làm thủ tục ghi tên cơ quan
hải quan ,số tờ khai,họ tên cán bộ đăng kí tờ khai
- _ Phần A dành cho người khai hải quan kê khai và tính thuế
e Mặt sau tờ khai :
- Phan B dành cho kiểm tra của hải quan ,bao gồm 2 phan :phần I là cơ quan hải quan ghi các kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa ;phần II là cơ quan hải quan kiểm tra số thuế do chủ hàng khai báo ,ghi số tiền thuế ,lệ phí hải quan phải nộp
- Ô 31 dành cho người đại diện chủ hàng chứng kiến việc kiểm tra hàng
hóa thực tế kí tên và nêu ý kiến (nếu có)
e To khai hai quan duoc thiết kế để khai báo tỗi đa cho 3 mặt hàng Trường hợp
lô hàng có từ 4 mặt hàng trở lên ,thì trên tờ khai chính chỉ thê hiện tổng quát,
việc khai báo toàn bộ được thực hiện trên phụ lục tờ khai
Tờ khai hải quan là một chứng từ có ý nghĩa lớn về mặt hạch toán kế toán ,vì trước hết và quan trọng nhất nó thể hiện số thuế mà đơn vị hoạt động xuất nhập khâu
22
Trang 26phải nộp c nhà nước cho số hàng hóa cần được thông quan Tờ khai xuất khẩu thể hiện
thuế xuất khẩu,thuế tiêu thụ đặc biệt(nếu có) ,thuế giá trị gia tăng Tờ khai nhập khẩu thể hiện thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt(nếu có) „thuế giá trị gia tăng
Trên tờ khai còn mang nhiều thông tin cần thiết ,nhất là trường hợp xuất nhập
trực tiếp (CMC nhập khẩu trực tiếp lô hàng ).Ở mặt trước tờ khai,phần người khai tự
khai cho người kế toán biết tên và địa chỉ nhà cung cấp ;phương tiện vận tải hàng hóa :điều kiện thanh toán ;đồng tiền thanh toán;ti giá tính thuế hải quan.đây là căn cứ để đối chiếu với các chứng từ khác để có căn cứ hạch toán đáng tin cậy ,chính xác
Theo tờ khai hàng hóa nhập khẩu (bản lưu người khai hải quan) số 193 đăng kí
ngày 05/5/2009 tại cục hải quan tp Hà nội,phần dành cho người khai hải quan và tính thuế:
Đi kèm giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư số 162/GP-UB của ủy ban nhân dân thành
phố Hà Nội cấp ngày 29/12/2005 có đoạn như sau “chứng nhận công ty cô phần tập
đoàn CMC thực hiện dự án tòa nhà tri thức được miễn thuế nhập khẩu đối với thiết bị
máy móc nằm trong dây chuyển công nghệ để tạo thành tài sản cố định của doanh nghiệp mà trong nước chưa sản xuất được hoặc sản xuất nhưng chưa đáp ứng yêu cầu
chất lượng (theo khoản 1 điều 26 nghị định 51 /1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của chính phủ)”
Người nhập khẩu:công ty cô phần tập đoàn công nghệ CMC
29 Hàn Thuyên,Phạm Đình Hỗ,Hà Nội
Người xuất khẩu: Diethelm co.ltd
1696 New Petchburi Road,Bangkok 10310,Thailand
Giấy phép đầu tư số 0103015824 cấp ngày 07/02/2007
Lô hàng nhập khẩu theo hợp đồng số OEPG0568/08 ngày kí 28/11/2008
Hóa đơn thương mại mà công ty xuất khâu phát hành số HKG0703A-09-EPG ngày 28/03/2009
Trên phương tiện vận tải có số hiệu 40B GRANDIOSE V363N ngày đến 02/4/2009
Trang 27Nước xuất khẩu :Singapore
Cảng xếp hàng: Singapore
Cảng dỡ hàng :Hải Phòng
Điều kiện giao hàng:CIF Hai Phong
Đồng tiền thanh toán:usd
Tỉ giá tính thuế:16,936
Phương thức thanh toán:L/C
Kê khai tính thuế
Tên hàng qui cách phẩm chất:tỗ máy phát điện động cơ Diezel(có thiết bị đồng
Trị giá tính thuế giá trị gia tăng = Trị giá tính thuế nhập khẩu + thuế nhập khâu
Thuế suất thuế giá trị gia tang 5%
Số thuế thuế giá trị gia tăng = Trị giá tính thuế giá trị gia tăng* Thuế suất thuế giá trị gia tăng = 663 044 400 đ.(sáu trăm ba mươi ba triệu ,không trăm bốn mươi nghìn bốn trăm đồng)
Trang 28- Là bản kê khai tất cả hàng hóa đựng trong một kiện hàng (thùng hàng, container).phiếu đóng gói được lập khi đóng gói hàng hóa Phiếu đóng gói tạo điều kiện kiểm tra gàng hóa trong mỗi kiện
- Nội dung:tên người bán và người mua,số hiệu hợp đồng,số L/C ,tên tàu,ngày bốc hàng ,cảng bốc hàng,cảng dỡ hàng,số thứ tự của kiện hàng,cách đóng gói,số lượng hàng hóa đựng trong kiện hàng ,trọng
lượng hàng hóa đó,thê tích kiện hàng,số lượng container,s6 container,
- _ Được lập làm 3 bản :một bản dé trong kiện hàng dé người nhận hàng đối chiếu,kiểm tra;một bản tạo thành bộ đây đủ xếp vào kiện hàng thứ nhất của lô hàng;một bản tạo thành một bộ khác kèm theo hóa đơn để đòi
tiền
e_ Vận đơn đường biển số KW-HPH21018-01 phát hành ngày 28/3/2009
- _ Là một biên lai của người chuyên chở xác nhận là họ đã nhận hàng để chở;là bằng chứng về những điều khoản của một hợp đồng vận tải
đường biển;quan trọng nhất là vận đơn thể hiện sự sở hữu hàng hóa, qui
định hàng hóa sé giao cho ai 6 cảng đích,do đó cho phép mua bán hàng hóa băng cách chuyển nhượng B/L
- Van don dung để làm căn cứ khai hải quan,làm thủ tục xuất nhập khẩu
hàng hóa;làm tải liệu về hàng hóa kèm theo trong bộ chứng từ thương mại dùng để thanh toán;làm chứng từ để mua bán ,cầm cố ,chuyên nhượng hàng hóa;làm căn cứ xác định số lượng hàng đã gửi để dựa vào
đó ghi số ,thỗng kê ,theo dõi việc thực hiện hợp đồng
e_ Giấy chứng nhận xuất xứ do hãng chế tạo Cummins power generation (s) pte
Itd cấp cho lô hàng bán cho CMC số 08702 ngày 27/3/2009
- _ Là chứng từ do nhà sản xuất hoặc cơ quan có thầm quyền ( thường là phòng thương mại )cấp để xác nhận nơi sản xuất hoặc khai thác ra hàng hóa
e Chứng từ bảo hiểm số 45189947 ngày 27/3/2009 ,bản gốc,do hãng bảo hiểm