"Theo định nghĩa của ngân hàng quốc tế BIS, hệ thống thanh toán bao gồm các phương tiện thanh toán, quy trình giao dịch ngân hàng, và các hệ thống chuyển tiền liên ngân hàng nhằm tạo điề
Trang 1GIỚI THIỆU HỆ THỐNG THANH TOÁN VÀ
SẢN PHẨM DỊCH VỤ CỦA NAPAS
Napas
Trang 2Mục lục
Chương I: Tổng quan về hoạt động thanh toán
Chương II: Hoạt động thanh toán trên thế giới và Việt Nam Chương III: Một số sản phẩm dịch vụ của NAPAS
2
Trang 3Chương I
TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THANH TOÁN
Trang 4I TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THANH TOÁN
Hệ thống thanh toán bao gồm:
✓ Các phương tiện thanh toán,
✓ Các quy định, quy trình, thủ tục,
✓ Cơ sở hạ tầng kỹ thuật,
✓ Tổ chức vận hành
✓ Các thành viên tham gia để xử lý, bù trừ, quyết toán các giao dịch thanh
toán phát sinh giữa các thành viên tham gia.
4
Hệ thống thanh toán là gì?
"Theo định nghĩa của ngân hàng quốc tế (BIS), hệ thống thanh toán bao gồm các phương tiện thanh toán, quy trình giao dịch ngân hàng, và các hệ thống chuyển tiền liên ngân hàng nhằm tạo điều kiện thuận lợi và bảo đảm cho việc lưu thông tiền tệ Về bản chất, hệ thống này là cơ
sở để các tập đoàn, doanh nghiệp và cá nhân chuyển tiền cho nhau".
"Under the Bank for International Settlements (BIS) definition, a payment system consists of instruments, banking procedures, and typically interbank funds transfer systems that ensure and facilitate the circulation of money In essence, it facilitates corporations, businesses and consumers to transfer funds to one another”.
Trang 5MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Kênh thanh toán điện tử là các hình thức, thiết bị trao đổi dữ liệu điện tử phục vụ cho
các giao dịch thanh toán
Thẻ thanh toán là phương tiện thanh toán cho chủ thẻ do TCPHT phát hành
cho chủ thẻ để thực hiện giao dịch thẻ theo các điều kiện và điều khoản được các bên thỏa thuận
Tổ chức phát hành thẻ là ngân hàng, tổ chức tài chính được phép phát hành thẻ theo
quy định của pháp luật
Tổ chức thanh toán thẻ là ngân hàng, tổ chức tài chính được cấp phép cung cấp dịch
Trang 6Định nghĩa Giải thích
Ví điện tử là dịch vụ cung cấp cho khách hàng một tài khoản điện tử định
danh do các tổ chức cung ứng dịch vụ tạo lập trên vật mang tin (như chip điện tử, sim điện thoại di động, máy tính ), cho phép lưu giữ một giá trị tiền tệ được đảm bảo bằng giá trị tiền gửi tương đương với số tiền được chuyển từ tài khoản thanh toán của khách hàng tại ngân hàng vào tài khoản đảm bảo thanh toán của tổ chức cung ứng dịch vụ Ví điện tử theo tỷ lệ 1:1 và được sử dụng làm phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt Tài khoản ví điện
tử
tài khoản điện tử mở tại tổ chức tài chính hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ ví điện tử, do các công ty này quản lý và cấp phép giao dịch
MỘT SỐ KHÁI NIỆM
Trang 7CÁC PHƯƠNG TIỆN THANH TOÁN
Trang 8LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA CÁC PHƯƠNG TIỆN THANH TOÁN
Trang 9PHƯƠNG TIỆN & KÊNH THANH TOÁN
Trang 10MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
HỆ THỐNG THANH TOÁN
Trang 11MÔ HÌNH THANH TOÁN SONG PHƯƠNG
Tổ chức phát lệnh
Gửi thông điệp thanh toán
Trang 12MÔ HÌNH THANH TOÁN QUA BÊN THỨ BA
Tổ chức phát lệnh Khách hàng
Yêu cầu thanh toán
nhận lệnh
Nhận tiền vào tài khoản
Trừ tiền tài khoản
Quyết toán
Gửi thông điệp thanh toán
Nhận thông điệp thanh toán
Tổ chức trung gian
Quyết toán
Trang 13VAI TRÒ CỦA NHTM VÀ TGTT
Thanh toán Đối soát
Phát triển sản phẩm
Tra soát khiếu nại
Phát triển Kinh doanh
Quản lý Rủi ro
Pháp lý Theo dõi
Vận hành
Trang 14MÔ HÌNH THANH TOÁN QUA ATM/POS
Khách hàng
1 Thanh toán qua POS/ Rút tiền tại ATM
Ngân hàng thanh toán
Trang 15MÔ HÌNH THANH TOÁN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Khách hàng
1 Mua hàng trên website của Nhà cung cấp
Cổng thanh toán TMĐT
Ngân hàng thanh toán
9 Cộng tiền vào tài khoản nhà cung cấp
8 Quyết toán bù trừ
8 Quyết toán bù trừ
Nhà cung cấp
Trang 16GIAO DỊCH CHUYỂN KHOẢN 24/7 QUA
TÀI KHOẢN NGÂN HÀNG
Ngân hàng phát lệnh CT
Trang 17Chương II
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN
Trang 181 Xu hướng thanh toán trên thế giới
2 Một số hình thức thanh toán mới
3 Chuyển đổi số trong ngân hàng
I XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG
THANH TOÁN TRÊN THẾ GIỚI
Trang 19XU HƯỚNG THANH TOÁN TRÊN THẾ GIỚI
Thanh toán điện tử trên đà tăng trưởng Giao dịch tức thời đạt khối lượng đáng kể
(*) Capgemini – TOP 10 Trend in Payment 2019
Trang 20Quy định phức tạp của thị trường đòi hỏi ngân hàng phải chuyển đổi
Yêu cầu về tuân thủ đòi hỏi các cải tiến áp dụng công nghệ mới
Quản lý thanh khoản chịu tác động của giao dịch tức thời và Basell III
Thanh toán xuyên biên giới được thúc đẩy bởi số lượng, công nghệ và các quy định
(*) Capgemini – TOP 10 Trend in Payment 2019
XU HƯỚNG THANH TOÁN TRÊN THẾ GIỚI
Trang 21Nguy cơ rủi ro & gian lận thúc đẩy việc tăng cường bảo mật và xác thực thành ưu tiền số 1
FinTech tiếp tục
phát triển
Công nghệ Open APIs là động lực hàng đầu đối với việc chuyển đổi mô hình thanh toán
Chuyển đổi hệ thống quản lý vận hành vẫn được chú trọng
(*) Capgemini – TOP 10 Trend in Payment
XU HƯỚNG THANH TOÁN TRÊN THẾ GIỚI
Trang 226 mô hình kinh doanh
FINTECH
Mô hình kinh doanh thanh toán (Payment) của Fintech:
- Các công ty fintechtập trung vào các khoản thanh toán nhỏ và nhanh để có thể thu được khách hàng nhanh chóng với chi phí thấp hơn
- Là một trong những động lực thúc đẩy việc đổi mới lĩnh vực thanh toán và phát triển các năng lực thanh toán mới.
Trang 232.1 Thanh toán không tiếp xúc - Contactlesss payment
2.2 Thanh toán di động - Mobile payment
2.3 Thanh toán mã QR – QR Code payment
23
2.4 Thanh toán sinh trắc học – Biometrics payment
2 MỘT SỐ HÌNH THỨC THANH TOÁN MỚI
Trang 24Thanh toán không tiếp xúc (hay còn gọi contactless) là hình thức thanh toán cho phép khách hàng đặt gần/chạm/vẫy nhẹ thẻ trên thiết bị chấp nhận thanh toán có tính năng thanh toán chạm để thực hiện giao dịch Khách hàng khi tham gia giao dịch tại quầy không cần phải quẹt thẻ hay nhập mã PIN.
Thanh toán không tiếp xúc, hay chạm để thanh toán đã mang đến một cuộc cách mạng mới trong thanh toán, làm thay đổi thói quen và hành vi tiêu dùng của
khách hàng
2.1 Thanh toán không tiếp xúc
Trang 25Công nghệ không tiếp xúc
• Công nghệ RFID (Radio Frequence
• Tốc độ xử lý giao dịch nhanh hơn
• Thanh toán không tiếp xúc bảo mật hơnthanh toántừ tính
Siêu thị
Xăng dầu
Giao thông
Đỗ xe
Tiện lợi
Điện thoại thông minh
Đồng hồ
thông
minh
Thẻ thông minh
2.1 Thanh toán không tiếp xúc
Trang 261 Thanh toán trên
cao tốc
26
Thu phí một dừng
Thu phí không dừng
2 Thanh toán nội đô Thẻ lưu trữ giá trị (Stored value card)
Thẻ EMV không tiếp xúc
Trang 27• NFC: Near Field Communication
• Máy tính bảng (Smart Tablet)
• Đồng hồ thông minh (Smart
Trang 28Application Data
- Payment app và dữ liệu lưu trữ tại bộ nhớ lữu trữ ít bảo mật hơn
- Dữ liệu quan trọng được lưu trữ trên Cloud
2.2 Thanh toán di động
Trang 29• Mã QR, gọi là mã phản hồi nhanh (Quick
Response), mã ma trận, mã hai chiều
• Được phát triển bởi công ty Denso Wave Nhật
Trang 30Công nghệ sinh trắc học đang phát
triển nhanh chóng
Năm 2017, theo khảo sát của Visa, ~2/3
(~65%) số lượng người khảo sát không
quen thuộc với việc xác thực sinh trắc
học
Năm 2018, theo nghiên cứu của Jupiter
Research, tổng giá trị GD biometric tại
cửa hàng là 124 tỉ USD
Năm 2023, dự kiến tổng giá trị GD
biometric (In-store) là 2.000 tỉ USD
Nhận diện khuôn mặt Nhận diện vân tay
Nhận diện mống mắt
Nhận diện bàn tay
Trang 31B3: Xác thực khuôn mặt
B4: Cấp phép giao dịch thanh toán
Trang 32Giao dịch bảo mật cao hơn
• Đơn giản và dễ thực hiện
• Mang tính trọn vẹn
• Giao dịch thực hiện nhanh
• Khách hàng phải “chạm” thêm lần nữa Tính năng nổi trội
Trang 333 CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG LĨNH VỰC NGÂN HÀNG
Hành trình chuyển đổi số của DBS - Singapore
Hành trình chuyển đổi số GANDALF
(*) DBS và hành trình chuyển đổi ngân hàng số GANDALF
2019, www.chuyendoi.so
Trang 343 CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG LĨNH VỰC NGÂN HÀNG
Hành trình chuyển đổi số của DBS - Singapore
Đề ra chiến lược số hóa mạnh mẽ, bao gồm:
- Trở thành số hóa tới tận lõi (Be Digital to the core)
- Trải nghiệm chính mình trong hành trình khách hàng (Embed Ourselves in Customer Journey) - khiến cho việc
"sử dụng dịch vụ" ngân hàng vô hình (make DBS invible)
- Chuyển đổi thành khởi nghiệp 22.000 người (Transform into a 22.000 person start-up)
Cụ thể hóa các chỉ tiêu kinh doanh:
- Thúc đẩy số hóa trong việc thu hút khách hàng (các kênh bán hàng số), thực hiện giao dịch cũng như liên tục tương tác với khách hàng.
- Giúp cho khách hàng và các cán bộ nhân viên có trải nghiệm hài lòng với hành trình khách hàng Họ giao chỉ tiêu cho 250 cán bộ cấp cao "tài trợ" mỗi người một hành trình khách hàng.
- Giá trị tạo ra từ số hóa: số lượng khách hàng "số" và thu nhập đem lại từ khách hàng số.
Trang 353 CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG LĨNH VỰC NGÂN HÀNG
Động lực chuyển đổi số của DBS - Singapore
ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY (CLOUD)
- Đẩy các ứng dụng, hệ thống lên mây (trừ hệ thống theo quy đinh NN)
- Ảo hóa máy chủ (xóa bỏ máy chủ vật lý)
=> Tăng lượng xử lý trong khi lỗi hệ thống giảm
AN NINH BẢO MẬT: dự báo, cảnh báo một cách chủ động
(phòng hơn chữa
1) Phân tích hành vi người dùng,
2) Công nghệ giả mạo;
3) Mô phỏng mục tiêu tấn công;
4) SOC luôn sẵn sàng,
5) Đánh giá thường niên khả năng bị tấn công - sử dụng
đối tác thuê ngoài,
Nền tảng DevOps cho toàn doanh nghiệp
- Tự động hóa phát triển phần mềm
- Tự động hóa kiểm thử
- Tự động cập nhật hệ thống
Trang 363 CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG LĨNH VỰC NGÂN HÀNG
Động lực chuyển đổi số của DBS - Singapore
OPEN API FLATFORM:
- Kết nối các đối tác xây dựng, phát triển và đem lại các giá trị mới cho các khách hàng
- Xây dựng hệ sinh thái đối tác cùng phát triển
Trang 37II THỊ TRƯỜNG THANH TOÁN VIỆT NAM
Trang 38Hệ thống thanh toán tại Việt Nam
38
Trang 39THANH TOÁN ĐIỆN TỬ (TTĐT)
GIAO DỊCH QUA CÁC KÊNH ĐIỆN TỬ NGÀY CÀNG
ĐA DẠNG VÀ TĂNG NHANH VỀ SỐ LƯỢNG VÀ
KHỐI LƯỢNG THANH TOÁN
TTĐT đóng vai trò quan trọng trong thúc đẩy TTKDTM
Trang 40Thanh toán không dùng tiền mặt đang dần trở nên phổ biến – Đa dạng các hình thức
thanh toán không dùng tiền mặt
~212
triệu thẻ (*)
~328.000
tỷ đồng Thanh toán hàng hóa trên POS (**)
~ 68.000
tỷ đồng Thanh toán hàng hóa trực tuyến (**)
(*) Số lượng thẻ luỹ kế tính đến hết 2019 (**) Nguồn: Hội thẻ Việt Nam, tính đến hết năm 2019
46/49
NH cung cấp Internet Banking
45/49
NH cung cấp Mobile Banking
Sự phát triển của TTĐT –
Số lượng và khối lượng thanh toán
Trang 41Nguồn: Hội thẻ ngân hàng Việt Nam (tính đến hết 2019)
Thanh toán thẻ ngày càng phổ biến với số lượng thẻ tăng trưởng đều từ 2012
-2018 Năm 2019 số lượng thẻ nội địa giảm nên tổng số lượng thẻ giảm
Thẻ nội địa vẫn chiếm tỷ trọng lớn trên thị trường
Tỷ trọng số lượng thẻ nội địa và quốc tế Tổng số lượng thẻ lũy kế
14.27%
85.73%
Thẻ quốc tế Thẻ nội địa
Sự phát triển của TTĐT – Thanh toán thẻ
Trang 42Nguồn: Hội thẻ ngân hàng Việt Nam
POS vẫn là kênh thanh toán phổ biến với số lượng thiết bị và giá trị thanh toán
9,394,562 12,373,354 16,514,110 23,426,132
42,512,213 54,300,461
71,934,568 90,677,009 54,658,662 64,428,740
90,020,420
121,330,610
148,874,098 165,639,505
250,262,573 328,215,778
50,000,000 100,000,000 150,000,000 200,000,000 250,000,000 300,000,000 350,000,000
-2012 2013 Thẻ nội địa 2014 2015 Thẻ quốc tế 2016 2017 2018 2019
Sự phát triển của TTĐT – Thanh toán qua POS
Trang 43Nguồn: Hội thẻ ngân hàng Việt Nam
Tỷ trọng các kênh thanh toán mới (Ecom, QR, mPOS) ngày càng đáng kể, trong
đó doanh số thanh toán trực tuyến tăng trưởng khá tốt qua các năm
Doanh số thanh toán tại ĐVCNTT
1,208,804 1,714,326 2,321,058 3,441,944
5,881,847
12,917,429 34,096,092
5,345,411 6,951,946 9,108,531
13,409,970
20,752,875
34,808,709 68,004,227
10,000,000 20,000,000 30,000,000 40,000,000 50,000,000 60,000,000 70,000,000 80,000,000
Doanh số thanh toán trực tuyến (Ecom - VNĐ)
Thẻ nội địa Thẻ quốc tế
Trang 44Doanh số rút tiền mặt trên ATM vẫn cao gấp khoảng 5 lần so với doanh
số thanh toán trên POS
Nguồn: Hội thẻ ngân hàng Việt Nam, năm 2019
Doanh số rút tiền mặt trên ATM so với thanh toán trên POS
Sự phát triển của TTĐT – ATM vs POS
Trang 45Chuyển đổi số của các Ngân hàng/Tổ chức viễn thông
hàng có kế hoạch chuyển đổi số, trong đó 56% đã bắt đầu thực hiện:
- Số hóa kênh giao tiếp với khách hàng: Internetbanking, Mobile banking
- Số hóa quy trình: tự động hóa quy trình vận hành nội bộ
- Áp dụng Open API để kết nối các đối tác
Trang 46Sự phát triển mạnh mẽ của Fintech
Sự phát triển của TTĐT – FinTech
(*) Sector Briefing – FinTech 2019
Trang 47Fintech tập trung phát triển mảng thanh toán
Sự phát triển của TTĐT – FinTech
Oop, One Pay, BankPlus, Momo, Moca, Viettel Pay, SenPay, SohaPay, Bảo Kim, 123Pay, mPOS.vn, VTCPay, Payoo, Vimo, Ngân Lượng, TrueMoney, WebMoney, ZingPay, Monpay, WePay, 2C2P, Airpay, ECPay, VNPT Pay, VNPT ePay, VietnamMobile, Vinnatti, GrabPay, Smartnet, Vimass, PayTech…
35
3 Blockchain/Crypto Vbtc, Ginero, Cash2vn, VinEx, Utop, Kardiachain, Kybernetwork, BAP…
Trang 48#2 Một số quy định pháp luật còn chung chung
#1 Khoảng cách giữa tốc độ phát triển của hệ thống pháp lý và thị trường
thanh toán
Pháp lý
Trang 49Tổng quan – Thị trường thanh toán điện tử VN
#2 Đa dạng sản phẩm dịch vụ thanh toán Đa dạng kênh và phương tiện thanh toán
#3 Mức độ áp dụng công nghệ trong lĩnh vực thanh toán ngày càng nhanh và rút ngắn khoảng cách so với thế giới
#1 Nhiều tiềm năng lớn Đang phát triển với tốc độ cao
#5 Hệ thống khung pháp lý chưa đồng bộ
#4 Hạ tầng thanh toán còn chưa đồng bộ
Trang 50Chương III
Sản phẩm - Dịch vụ chính của NAPAS
50
Chuyển mạchDịch vụ chuyển mạch nội địa và quốc tế
E-commerceCổng thanh toán cung cấp cho ngân hàng và ĐVCNT:
Cổng thanh toán nội địa Cổng thanh toán quốc tế
Dịch vụ chuyển khoản liên ngân hàngChuyển khoản real-time giữa thẻ/tài khoản
Chuyển khoản trong nước Chuyển khoản quốc tế
Trang 511 DỊCH VỤ CHUYỂN MẠCH TÀI CHÍNH VÀ
BÙ TRỪ ĐIỆN TỬ CHO CÁC GIAO DỊCH
TRÊN ATM/POS
51
Trang 52Định nghĩa dịch vụ
Dịch vụ CMTC và BTĐT cho giao dịch trên ATM
nối, truyền dẫn và xử lý dữ liệu điện tử cho các giao dịch thực hiện trên ATM của TCTT, đối chiếu dữ liệu thanh toán và tính toán kết quả số tiền phải thu, phải trả giữa các TCTV tham gia dịch vụ.
Dịch vụ CMTC và BTĐT cho giao dịch trên POS
nối, truyền dẫn và xử lý dữ liệu điện tử cho các giao dịch thực hiện trên POS của TCTT, đối chiếu dữ liệu thanh toán và tính toán kết quả số tiền phải thu, phải trả giữa các TCTV tham gia dịch vụ.
Trang 53Mô hình triển khai dịch vụ
TCTV
NAPAS SYSTEM
Trang 54Loại giao dịch trên ATM
Phương tiện thanh toán
NAPAS
Loại giao dịch trên POS
▪ Thanh toán hàng hóa, dịch vụ
hóa, dịch vụ qua thẻ
hóa, dịch vụ trên ứng dụng Samsung Pay
▪ Giao dịch fall back
Trang 55Lợi ích của dịch vụ
ĐỐI VỚI TỔ CHỨC THÀNH VIÊN
▪ Mạng lưới chấp nhận thẻ rộng lớn, đáng tin cậy
▪ Giảm chi phí đầu tư phát triển hạ tầng ATM/POS nhờ việc chia sẻ mạng lưới ATM/POS với các ngân hàng khác
▪ Cung cấp dịch vụ liên ngân hàng đa dạng cho khách hàng
▪ Gia tăng doanh số
ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG
▪ Tận dụng mạng lưới ATM/POS của đa dạng ngân hàng trên thị trường
▪ Được trải nghiệm nhiều dịch vụ liên ngân hàng đa dạng
Trang 56Luồng giao dịch
LUỒNG GIAO DỊCH TRÊN ATM
LUỒNG GIAO DỊCH TRÊN POS
Trang 57Luồng quyết toán
IBPS
Ngân hàng thành viên
Thực hiện đối soát
Ngân hàng thành viên
Thực hiện đối soát
Tổng hợp dữ liệu giao dịch ghi nhận tại Napas
Lập lệnh thanh toán
Gửi báo cáoquyết toánGửi báo cáo
quyết toán
Trang 582 DỊCH VỤ CHUYỂN MẠCH TÀI CHÍNH VÀ
BÙ TRỪ ĐIỆN TỬ CHO GIAO DỊCH CHUYỂN
KHOẢN LIÊN NGÂN HÀNG - IBFT
Trang 59Định nghĩa dịch vụ
Dịch vụ CMTC và BTĐT cho giao dịch chuyển khoản liên ngân hàng
nối, truyền dẫn và xử lý dữ liệu điện tử cho các giao dịch chuyển tiền trên kênh của TCPH, đối chiếu dữ liệu thanh toán và tính toán kết quả số tiền phải thu, phải trả giữa các TCTV tham gia dịch vụ.
Trang 60Mô hình triển khai dịch vụ
TCTV
NAPAS SYSTEM
Trang 61Đặc điểm dịch vụ
Phương tiện giao dịch
Kênh của Tổ chức phát hành, bao gồm nhưng không giới hạn ATM, IB, MB, Quầy, kênh điện tử khác
Kênh thực hiện giao dịch
Thẻ, tài khoản và tiền mặt
▪ Đối với phương tiện thanh toán là thẻ, áp dụng phạm vi tham gia dịch vụ cho các thẻ gồm thẻ nội địa và quốc tế:
▪ Thẻ nguồn: thẻ ghi nợ và thẻ trả trước định danh
▪ Thẻ đích: thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng và thẻ trả trước.
▪ Đối với phương tiện thanh toán là tài khoản, áp dụng phạm vi tham gia dịch vụ cho tài khoản đích và tài khoản nguồn như sau:
▪ Tài khoản nguồn: tài khoản thanh toán, tài khoản điện
tử và tài khoản gắn với thẻ ghi nợ/thẻ trả trước.
▪ Tài khoản đích: tài khoản thanh toán, tài khoản điện tử
và tài khoản gắn với thẻ ghi nợ/thẻ trả trước/thẻ tín dụng
Thời gian thực hiện giao
Hạn mức giao dịch Napas quy định hạn mức tối đa/giao dịch là 300 triệu