1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

GIỚI THIỆU HỆ THỐNG THANH TOÁN VÀ SẢN PHẨM DỊCH VỤ CỦA NAPAS

67 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 4,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

"Theo định nghĩa của ngân hàng quốc tế BIS, hệ thống thanh toán bao gồm các phương tiện thanh toán, quy trình giao dịch ngân hàng, và các hệ thống chuyển tiền liên ngân hàng nhằm tạo điề

Trang 1

GIỚI THIỆU HỆ THỐNG THANH TOÁN VÀ

SẢN PHẨM DỊCH VỤ CỦA NAPAS

Napas

Trang 2

Mục lục

Chương I: Tổng quan về hoạt động thanh toán

Chương II: Hoạt động thanh toán trên thế giới và Việt Nam Chương III: Một số sản phẩm dịch vụ của NAPAS

2

Trang 3

Chương I

TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THANH TOÁN

Trang 4

I TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THANH TOÁN

Hệ thống thanh toán bao gồm:

✓ Các phương tiện thanh toán,

✓ Các quy định, quy trình, thủ tục,

✓ Cơ sở hạ tầng kỹ thuật,

✓ Tổ chức vận hành

✓ Các thành viên tham gia để xử lý, bù trừ, quyết toán các giao dịch thanh

toán phát sinh giữa các thành viên tham gia.

4

Hệ thống thanh toán là gì?

"Theo định nghĩa của ngân hàng quốc tế (BIS), hệ thống thanh toán bao gồm các phương tiện thanh toán, quy trình giao dịch ngân hàng, và các hệ thống chuyển tiền liên ngân hàng nhằm tạo điều kiện thuận lợi và bảo đảm cho việc lưu thông tiền tệ Về bản chất, hệ thống này là cơ

sở để các tập đoàn, doanh nghiệp và cá nhân chuyển tiền cho nhau".

"Under the Bank for International Settlements (BIS) definition, a payment system consists of instruments, banking procedures, and typically interbank funds transfer systems that ensure and facilitate the circulation of money In essence, it facilitates corporations, businesses and consumers to transfer funds to one another”.

Trang 5

MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

Kênh thanh toán điện tử là các hình thức, thiết bị trao đổi dữ liệu điện tử phục vụ cho

các giao dịch thanh toán

Thẻ thanh toán là phương tiện thanh toán cho chủ thẻ do TCPHT phát hành

cho chủ thẻ để thực hiện giao dịch thẻ theo các điều kiện và điều khoản được các bên thỏa thuận

Tổ chức phát hành thẻ là ngân hàng, tổ chức tài chính được phép phát hành thẻ theo

quy định của pháp luật

Tổ chức thanh toán thẻ là ngân hàng, tổ chức tài chính được cấp phép cung cấp dịch

Trang 6

Định nghĩa Giải thích

Ví điện tử là dịch vụ cung cấp cho khách hàng một tài khoản điện tử định

danh do các tổ chức cung ứng dịch vụ tạo lập trên vật mang tin (như chip điện tử, sim điện thoại di động, máy tính ), cho phép lưu giữ một giá trị tiền tệ được đảm bảo bằng giá trị tiền gửi tương đương với số tiền được chuyển từ tài khoản thanh toán của khách hàng tại ngân hàng vào tài khoản đảm bảo thanh toán của tổ chức cung ứng dịch vụ Ví điện tử theo tỷ lệ 1:1 và được sử dụng làm phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt Tài khoản ví điện

tử

tài khoản điện tử mở tại tổ chức tài chính hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ ví điện tử, do các công ty này quản lý và cấp phép giao dịch

MỘT SỐ KHÁI NIỆM

Trang 7

CÁC PHƯƠNG TIỆN THANH TOÁN

Trang 8

LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA CÁC PHƯƠNG TIỆN THANH TOÁN

Trang 9

PHƯƠNG TIỆN & KÊNH THANH TOÁN

Trang 10

MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

HỆ THỐNG THANH TOÁN

Trang 11

MÔ HÌNH THANH TOÁN SONG PHƯƠNG

Tổ chức phát lệnh

Gửi thông điệp thanh toán

Trang 12

MÔ HÌNH THANH TOÁN QUA BÊN THỨ BA

Tổ chức phát lệnh Khách hàng

Yêu cầu thanh toán

nhận lệnh

Nhận tiền vào tài khoản

Trừ tiền tài khoản

Quyết toán

Gửi thông điệp thanh toán

Nhận thông điệp thanh toán

Tổ chức trung gian

Quyết toán

Trang 13

VAI TRÒ CỦA NHTM VÀ TGTT

Thanh toán Đối soát

Phát triển sản phẩm

Tra soát khiếu nại

Phát triển Kinh doanh

Quản lý Rủi ro

Pháp lý Theo dõi

Vận hành

Trang 14

MÔ HÌNH THANH TOÁN QUA ATM/POS

Khách hàng

1 Thanh toán qua POS/ Rút tiền tại ATM

Ngân hàng thanh toán

Trang 15

MÔ HÌNH THANH TOÁN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

Khách hàng

1 Mua hàng trên website của Nhà cung cấp

Cổng thanh toán TMĐT

Ngân hàng thanh toán

9 Cộng tiền vào tài khoản nhà cung cấp

8 Quyết toán bù trừ

8 Quyết toán bù trừ

Nhà cung cấp

Trang 16

GIAO DỊCH CHUYỂN KHOẢN 24/7 QUA

TÀI KHOẢN NGÂN HÀNG

Ngân hàng phát lệnh CT

Trang 17

Chương II

TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN

Trang 18

1 Xu hướng thanh toán trên thế giới

2 Một số hình thức thanh toán mới

3 Chuyển đổi số trong ngân hàng

I XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG

THANH TOÁN TRÊN THẾ GIỚI

Trang 19

XU HƯỚNG THANH TOÁN TRÊN THẾ GIỚI

Thanh toán điện tử trên đà tăng trưởng Giao dịch tức thời đạt khối lượng đáng kể

(*) Capgemini – TOP 10 Trend in Payment 2019

Trang 20

Quy định phức tạp của thị trường đòi hỏi ngân hàng phải chuyển đổi

Yêu cầu về tuân thủ đòi hỏi các cải tiến áp dụng công nghệ mới

Quản lý thanh khoản chịu tác động của giao dịch tức thời và Basell III

Thanh toán xuyên biên giới được thúc đẩy bởi số lượng, công nghệ và các quy định

(*) Capgemini – TOP 10 Trend in Payment 2019

XU HƯỚNG THANH TOÁN TRÊN THẾ GIỚI

Trang 21

Nguy cơ rủi ro & gian lận thúc đẩy việc tăng cường bảo mật và xác thực thành ưu tiền số 1

FinTech tiếp tục

phát triển

Công nghệ Open APIs là động lực hàng đầu đối với việc chuyển đổi mô hình thanh toán

Chuyển đổi hệ thống quản lý vận hành vẫn được chú trọng

(*) Capgemini – TOP 10 Trend in Payment

XU HƯỚNG THANH TOÁN TRÊN THẾ GIỚI

Trang 22

6 mô hình kinh doanh

FINTECH

Mô hình kinh doanh thanh toán (Payment) của Fintech:

- Các công ty fintechtập trung vào các khoản thanh toán nhỏ và nhanh để có thể thu được khách hàng nhanh chóng với chi phí thấp hơn

- Là một trong những động lực thúc đẩy việc đổi mới lĩnh vực thanh toán và phát triển các năng lực thanh toán mới.

Trang 23

2.1 Thanh toán không tiếp xúc - Contactlesss payment

2.2 Thanh toán di động - Mobile payment

2.3 Thanh toán mã QR – QR Code payment

23

2.4 Thanh toán sinh trắc học – Biometrics payment

2 MỘT SỐ HÌNH THỨC THANH TOÁN MỚI

Trang 24

Thanh toán không tiếp xúc (hay còn gọi contactless) là hình thức thanh toán cho phép khách hàng đặt gần/chạm/vẫy nhẹ thẻ trên thiết bị chấp nhận thanh toán có tính năng thanh toán chạm để thực hiện giao dịch Khách hàng khi tham gia giao dịch tại quầy không cần phải quẹt thẻ hay nhập mã PIN.

Thanh toán không tiếp xúc, hay chạm để thanh toán đã mang đến một cuộc cách mạng mới trong thanh toán, làm thay đổi thói quen và hành vi tiêu dùng của

khách hàng

2.1 Thanh toán không tiếp xúc

Trang 25

Công nghệ không tiếp xúc

• Công nghệ RFID (Radio Frequence

• Tốc độ xử lý giao dịch nhanh hơn

• Thanh toán không tiếp xúc bảo mật hơnthanh toántừ tính

Siêu thị

Xăng dầu

Giao thông

Đỗ xe

Tiện lợi

Điện thoại thông minh

Đồng hồ

thông

minh

Thẻ thông minh

2.1 Thanh toán không tiếp xúc

Trang 26

1 Thanh toán trên

cao tốc

26

Thu phí một dừng

Thu phí không dừng

2 Thanh toán nội đô Thẻ lưu trữ giá trị (Stored value card)

Thẻ EMV không tiếp xúc

Trang 27

• NFC: Near Field Communication

• Máy tính bảng (Smart Tablet)

• Đồng hồ thông minh (Smart

Trang 28

Application Data

- Payment app và dữ liệu lưu trữ tại bộ nhớ lữu trữ ít bảo mật hơn

- Dữ liệu quan trọng được lưu trữ trên Cloud

2.2 Thanh toán di động

Trang 29

• Mã QR, gọi là mã phản hồi nhanh (Quick

Response), mã ma trận, mã hai chiều

• Được phát triển bởi công ty Denso Wave Nhật

Trang 30

Công nghệ sinh trắc học đang phát

triển nhanh chóng

Năm 2017, theo khảo sát của Visa, ~2/3

(~65%) số lượng người khảo sát không

quen thuộc với việc xác thực sinh trắc

học

Năm 2018, theo nghiên cứu của Jupiter

Research, tổng giá trị GD biometric tại

cửa hàng là 124 tỉ USD

Năm 2023, dự kiến tổng giá trị GD

biometric (In-store) là 2.000 tỉ USD

Nhận diện khuôn mặt Nhận diện vân tay

Nhận diện mống mắt

Nhận diện bàn tay

Trang 31

B3: Xác thực khuôn mặt

B4: Cấp phép giao dịch thanh toán

Trang 32

Giao dịch bảo mật cao hơn

• Đơn giản và dễ thực hiện

• Mang tính trọn vẹn

• Giao dịch thực hiện nhanh

• Khách hàng phải “chạm” thêm lần nữa Tính năng nổi trội

Trang 33

3 CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG LĨNH VỰC NGÂN HÀNG

Hành trình chuyển đổi số của DBS - Singapore

Hành trình chuyển đổi số GANDALF

(*) DBS và hành trình chuyển đổi ngân hàng số GANDALF

2019, www.chuyendoi.so

Trang 34

3 CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG LĨNH VỰC NGÂN HÀNG

Hành trình chuyển đổi số của DBS - Singapore

Đề ra chiến lược số hóa mạnh mẽ, bao gồm:

- Trở thành số hóa tới tận lõi (Be Digital to the core)

- Trải nghiệm chính mình trong hành trình khách hàng (Embed Ourselves in Customer Journey) - khiến cho việc

"sử dụng dịch vụ" ngân hàng vô hình (make DBS invible)

- Chuyển đổi thành khởi nghiệp 22.000 người (Transform into a 22.000 person start-up)

Cụ thể hóa các chỉ tiêu kinh doanh:

- Thúc đẩy số hóa trong việc thu hút khách hàng (các kênh bán hàng số), thực hiện giao dịch cũng như liên tục tương tác với khách hàng.

- Giúp cho khách hàng và các cán bộ nhân viên có trải nghiệm hài lòng với hành trình khách hàng Họ giao chỉ tiêu cho 250 cán bộ cấp cao "tài trợ" mỗi người một hành trình khách hàng.

- Giá trị tạo ra từ số hóa: số lượng khách hàng "số" và thu nhập đem lại từ khách hàng số.

Trang 35

3 CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG LĨNH VỰC NGÂN HÀNG

Động lực chuyển đổi số của DBS - Singapore

ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY (CLOUD)

- Đẩy các ứng dụng, hệ thống lên mây (trừ hệ thống theo quy đinh NN)

- Ảo hóa máy chủ (xóa bỏ máy chủ vật lý)

=> Tăng lượng xử lý trong khi lỗi hệ thống giảm

AN NINH BẢO MẬT: dự báo, cảnh báo một cách chủ động

(phòng hơn chữa

1) Phân tích hành vi người dùng,

2) Công nghệ giả mạo;

3) Mô phỏng mục tiêu tấn công;

4) SOC luôn sẵn sàng,

5) Đánh giá thường niên khả năng bị tấn công - sử dụng

đối tác thuê ngoài,

Nền tảng DevOps cho toàn doanh nghiệp

- Tự động hóa phát triển phần mềm

- Tự động hóa kiểm thử

- Tự động cập nhật hệ thống

Trang 36

3 CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG LĨNH VỰC NGÂN HÀNG

Động lực chuyển đổi số của DBS - Singapore

OPEN API FLATFORM:

- Kết nối các đối tác xây dựng, phát triển và đem lại các giá trị mới cho các khách hàng

- Xây dựng hệ sinh thái đối tác cùng phát triển

Trang 37

II THỊ TRƯỜNG THANH TOÁN VIỆT NAM

Trang 38

Hệ thống thanh toán tại Việt Nam

38

Trang 39

THANH TOÁN ĐIỆN TỬ (TTĐT)

GIAO DỊCH QUA CÁC KÊNH ĐIỆN TỬ NGÀY CÀNG

ĐA DẠNG VÀ TĂNG NHANH VỀ SỐ LƯỢNG VÀ

KHỐI LƯỢNG THANH TOÁN

TTĐT đóng vai trò quan trọng trong thúc đẩy TTKDTM

Trang 40

Thanh toán không dùng tiền mặt đang dần trở nên phổ biến – Đa dạng các hình thức

thanh toán không dùng tiền mặt

~212

triệu thẻ (*)

~328.000

tỷ đồng Thanh toán hàng hóa trên POS (**)

~ 68.000

tỷ đồng Thanh toán hàng hóa trực tuyến (**)

(*) Số lượng thẻ luỹ kế tính đến hết 2019 (**) Nguồn: Hội thẻ Việt Nam, tính đến hết năm 2019

46/49

NH cung cấp Internet Banking

45/49

NH cung cấp Mobile Banking

Sự phát triển của TTĐT –

Số lượng và khối lượng thanh toán

Trang 41

Nguồn: Hội thẻ ngân hàng Việt Nam (tính đến hết 2019)

Thanh toán thẻ ngày càng phổ biến với số lượng thẻ tăng trưởng đều từ 2012

-2018 Năm 2019 số lượng thẻ nội địa giảm nên tổng số lượng thẻ giảm

Thẻ nội địa vẫn chiếm tỷ trọng lớn trên thị trường

Tỷ trọng số lượng thẻ nội địa và quốc tế Tổng số lượng thẻ lũy kế

14.27%

85.73%

Thẻ quốc tế Thẻ nội địa

Sự phát triển của TTĐT – Thanh toán thẻ

Trang 42

Nguồn: Hội thẻ ngân hàng Việt Nam

POS vẫn là kênh thanh toán phổ biến với số lượng thiết bị và giá trị thanh toán

9,394,562 12,373,354 16,514,110 23,426,132

42,512,213 54,300,461

71,934,568 90,677,009 54,658,662 64,428,740

90,020,420

121,330,610

148,874,098 165,639,505

250,262,573 328,215,778

50,000,000 100,000,000 150,000,000 200,000,000 250,000,000 300,000,000 350,000,000

-2012 2013 Thẻ nội địa 2014 2015 Thẻ quốc tế 2016 2017 2018 2019

Sự phát triển của TTĐT – Thanh toán qua POS

Trang 43

Nguồn: Hội thẻ ngân hàng Việt Nam

Tỷ trọng các kênh thanh toán mới (Ecom, QR, mPOS) ngày càng đáng kể, trong

đó doanh số thanh toán trực tuyến tăng trưởng khá tốt qua các năm

Doanh số thanh toán tại ĐVCNTT

1,208,804 1,714,326 2,321,058 3,441,944

5,881,847

12,917,429 34,096,092

5,345,411 6,951,946 9,108,531

13,409,970

20,752,875

34,808,709 68,004,227

10,000,000 20,000,000 30,000,000 40,000,000 50,000,000 60,000,000 70,000,000 80,000,000

Doanh số thanh toán trực tuyến (Ecom - VNĐ)

Thẻ nội địa Thẻ quốc tế

Trang 44

Doanh số rút tiền mặt trên ATM vẫn cao gấp khoảng 5 lần so với doanh

số thanh toán trên POS

Nguồn: Hội thẻ ngân hàng Việt Nam, năm 2019

Doanh số rút tiền mặt trên ATM so với thanh toán trên POS

Sự phát triển của TTĐT – ATM vs POS

Trang 45

Chuyển đổi số của các Ngân hàng/Tổ chức viễn thông

hàng có kế hoạch chuyển đổi số, trong đó 56% đã bắt đầu thực hiện:

- Số hóa kênh giao tiếp với khách hàng: Internetbanking, Mobile banking

- Số hóa quy trình: tự động hóa quy trình vận hành nội bộ

- Áp dụng Open API để kết nối các đối tác

Trang 46

Sự phát triển mạnh mẽ của Fintech

Sự phát triển của TTĐT – FinTech

(*) Sector Briefing – FinTech 2019

Trang 47

Fintech tập trung phát triển mảng thanh toán

Sự phát triển của TTĐT – FinTech

Oop, One Pay, BankPlus, Momo, Moca, Viettel Pay, SenPay, SohaPay, Bảo Kim, 123Pay, mPOS.vn, VTCPay, Payoo, Vimo, Ngân Lượng, TrueMoney, WebMoney, ZingPay, Monpay, WePay, 2C2P, Airpay, ECPay, VNPT Pay, VNPT ePay, VietnamMobile, Vinnatti, GrabPay, Smartnet, Vimass, PayTech…

35

3 Blockchain/Crypto Vbtc, Ginero, Cash2vn, VinEx, Utop, Kardiachain, Kybernetwork, BAP…

Trang 48

#2 Một số quy định pháp luật còn chung chung

#1 Khoảng cách giữa tốc độ phát triển của hệ thống pháp lý và thị trường

thanh toán

Pháp lý

Trang 49

Tổng quan – Thị trường thanh toán điện tử VN

#2 Đa dạng sản phẩm dịch vụ thanh toán Đa dạng kênh và phương tiện thanh toán

#3 Mức độ áp dụng công nghệ trong lĩnh vực thanh toán ngày càng nhanh và rút ngắn khoảng cách so với thế giới

#1 Nhiều tiềm năng lớn Đang phát triển với tốc độ cao

#5 Hệ thống khung pháp lý chưa đồng bộ

#4 Hạ tầng thanh toán còn chưa đồng bộ

Trang 50

Chương III

Sản phẩm - Dịch vụ chính của NAPAS

50

Chuyển mạchDịch vụ chuyển mạch nội địa và quốc tế

E-commerceCổng thanh toán cung cấp cho ngân hàng và ĐVCNT:

Cổng thanh toán nội địa Cổng thanh toán quốc tế

Dịch vụ chuyển khoản liên ngân hàngChuyển khoản real-time giữa thẻ/tài khoản

Chuyển khoản trong nước Chuyển khoản quốc tế

Trang 51

1 DỊCH VỤ CHUYỂN MẠCH TÀI CHÍNH VÀ

BÙ TRỪ ĐIỆN TỬ CHO CÁC GIAO DỊCH

TRÊN ATM/POS

51

Trang 52

Định nghĩa dịch vụ

Dịch vụ CMTC và BTĐT cho giao dịch trên ATM

nối, truyền dẫn và xử lý dữ liệu điện tử cho các giao dịch thực hiện trên ATM của TCTT, đối chiếu dữ liệu thanh toán và tính toán kết quả số tiền phải thu, phải trả giữa các TCTV tham gia dịch vụ.

Dịch vụ CMTC và BTĐT cho giao dịch trên POS

nối, truyền dẫn và xử lý dữ liệu điện tử cho các giao dịch thực hiện trên POS của TCTT, đối chiếu dữ liệu thanh toán và tính toán kết quả số tiền phải thu, phải trả giữa các TCTV tham gia dịch vụ.

Trang 53

Mô hình triển khai dịch vụ

TCTV

NAPAS SYSTEM

Trang 54

Loại giao dịch trên ATM

Phương tiện thanh toán

NAPAS

Loại giao dịch trên POS

▪ Thanh toán hàng hóa, dịch vụ

hóa, dịch vụ qua thẻ

hóa, dịch vụ trên ứng dụng Samsung Pay

▪ Giao dịch fall back

Trang 55

Lợi ích của dịch vụ

ĐỐI VỚI TỔ CHỨC THÀNH VIÊN

▪ Mạng lưới chấp nhận thẻ rộng lớn, đáng tin cậy

▪ Giảm chi phí đầu tư phát triển hạ tầng ATM/POS nhờ việc chia sẻ mạng lưới ATM/POS với các ngân hàng khác

▪ Cung cấp dịch vụ liên ngân hàng đa dạng cho khách hàng

▪ Gia tăng doanh số

ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG

▪ Tận dụng mạng lưới ATM/POS của đa dạng ngân hàng trên thị trường

▪ Được trải nghiệm nhiều dịch vụ liên ngân hàng đa dạng

Trang 56

Luồng giao dịch

LUỒNG GIAO DỊCH TRÊN ATM

LUỒNG GIAO DỊCH TRÊN POS

Trang 57

Luồng quyết toán

IBPS

Ngân hàng thành viên

Thực hiện đối soát

Ngân hàng thành viên

Thực hiện đối soát

Tổng hợp dữ liệu giao dịch ghi nhận tại Napas

Lập lệnh thanh toán

Gửi báo cáoquyết toánGửi báo cáo

quyết toán

Trang 58

2 DỊCH VỤ CHUYỂN MẠCH TÀI CHÍNH VÀ

BÙ TRỪ ĐIỆN TỬ CHO GIAO DỊCH CHUYỂN

KHOẢN LIÊN NGÂN HÀNG - IBFT

Trang 59

Định nghĩa dịch vụ

Dịch vụ CMTC và BTĐT cho giao dịch chuyển khoản liên ngân hàng

nối, truyền dẫn và xử lý dữ liệu điện tử cho các giao dịch chuyển tiền trên kênh của TCPH, đối chiếu dữ liệu thanh toán và tính toán kết quả số tiền phải thu, phải trả giữa các TCTV tham gia dịch vụ.

Trang 60

Mô hình triển khai dịch vụ

TCTV

NAPAS SYSTEM

Trang 61

Đặc điểm dịch vụ

Phương tiện giao dịch

Kênh của Tổ chức phát hành, bao gồm nhưng không giới hạn ATM, IB, MB, Quầy, kênh điện tử khác

Kênh thực hiện giao dịch

Thẻ, tài khoản và tiền mặt

▪ Đối với phương tiện thanh toán là thẻ, áp dụng phạm vi tham gia dịch vụ cho các thẻ gồm thẻ nội địa và quốc tế:

Thẻ nguồn: thẻ ghi nợ và thẻ trả trước định danh

Thẻ đích: thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng và thẻ trả trước.

▪ Đối với phương tiện thanh toán là tài khoản, áp dụng phạm vi tham gia dịch vụ cho tài khoản đích và tài khoản nguồn như sau:

▪ Tài khoản nguồn: tài khoản thanh toán, tài khoản điện

tử và tài khoản gắn với thẻ ghi nợ/thẻ trả trước.

▪ Tài khoản đích: tài khoản thanh toán, tài khoản điện tử

và tài khoản gắn với thẻ ghi nợ/thẻ trả trước/thẻ tín dụng

Thời gian thực hiện giao

Hạn mức giao dịch Napas quy định hạn mức tối đa/giao dịch là 300 triệu

Ngày đăng: 22/10/2021, 15:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w