Sứ mệnh của trường Marina phối hợp cùng với cộng đồng là cung cấp cho mỗi học sinh một giáo trình nhiều thử thách và thích đáng; hỗ trợ các nhu cầu cá nhân và học vấn; tạo sự cải tiến li
Trang 1Phiếu Báo Cáo Trách Nhiệm Giải Trình của Nhà Trường
Báo Cáo cho Niên Học 2005-06
Được Cơng Bố trong Niên Học 2006-07
Phiếu Báo Cáo Trách Nhiệm Nhà Trường (SARC) (bắt buộc phải cơng bố hàng năm theo qui định luật pháp), bao gồm các thơng tin về tình trạng và kết quả hoạt động của mỗi trường cơng lập tại tiểu bang California Quý vị cĩ thể tìm hiểu thêm
về các qui định SARC trên Trang Mạng Điện Tốn của Bộ Giáo Dục Tiểu Bang California (California Department of Education - CDE) tại http://www.cde.ca.gov/ta/ac/sa/ Để biết thêm chi tiết về trường, các bậc phụ huynh và cư dân trong cộng đồng cĩ thể liên lạc với hiệu trưởng hoặc văn phịng khu học chánh của trường DataQuest, một cơng cụ lưu trữ dữ liệu trực tuyến tại http://data1.cde.ca.gov/dataquest/, cĩ thêm thơng tin về trường này và các dữ liệu so sánh trường này với khu học chánh, quận và tiểu bang
I Về Trường Này
Địa Chỉ Liên Lạc
Mục này cung cấp địa chỉ liên lạc của trường
Trường Khu Học Chánh Tên Trường Marina High School Tên Khu Học Chánh Huntington Beach Union High School District Đường Phố 15871 Springdale St Đường Phố 5832 Bolsa Avenue
Thành Phố, Tiểu
Bang, Số Zip
Code
Huntington Beach, CA 92649 Thành Phố, Tiểu Bang, Số Zip Code Huntington Beach, CA 92649
Số Điện Thoại (714) 893-6571 Số Điện Thoại (714) 903-7000
Hiệu Trưởng Stephen Roderick Học khu trưởng Dr Van W Riley
Trang mạng www.marinavikings.org Trang mạng www.hbuhsd.org
Phần Mơ Tả Trường và Tuyên Bố về Nhiệm Vụ của Trường
Mục này trình bày về các mục tiêu và chương trình của trường
Sứ mệnh của trường Marina phối hợp cùng với cộng đồng là cung cấp cho mỗi học sinh một giáo trình nhiều thử thách và thích đáng; hỗ trợ các nhu cầu cá nhân và học vấn; tạo sự cải tiến liên tục; và một môi trường an toàn, chuẩn bị cho học sinh trở thành các công dân có óc sáng tạo, biết tự thúc đẩy, và có trách nhiệm, có học vấn, văn hóa và kỹ thuật Chúng tôi ủng hộ sứ mệnh này qua việc thực thi Kế hoạch Chiến lược mà được khai triển qua sự hợp tác của phụ huynh, học sinh, giáo viên, các nhân viên theo loại, và nhân viên điều hành Kế hoạch này đặt trọng tâm của các nỗ lực cải tiến trường vào việc thực thi các tiêu chuẩn của tiểu bang, thẩm định tiến bộ của học sinh trong các tiêu chuẩn đó, sự chuẩn bị học sinh từ trường cho nghề nghiệp, lồng kỹ thuật vào, và hỗ trợ sự phát triển kiến thức và cá nhân của các học sinh Tất cả các nguồn trợ giúp của trường Marina được đặt trọng tâm vào sự thực thi Kế hoạch Chiến lược để cho sứ mệnh của chúng ta trở thành sự thật
Trường Marina có tiếng tăm xuất sắc Chúng tôi nhấn mạnh một giáo trình khó và đa dạng với các hướng đi khác nhau cho học sinh, sự giảng dạy có chất lượng ở lớp, có sự mong đợi cao cho thành quả của học sinh, và thật nhiều cơ hội cho học sinh, phụ huynh và thành viên cộng đồng để tham gia vào đời sống học đường và sự quản trị của trường Các học sinh của chúng tôi là các cá nhân có chất lượng, có thái độ tốt, giỏi, và tham gia vào các chương trình văn hóa và đồng lúc với giáo trình của trường Các nhân viên quyết tâm cung cấp một môi trường học vấn mà phát huy sự xuất sắc, và các giáo viên dành rất nhiều thì giờ để chỉ bảo, dạy kèm, tư vấn, và khuyến khích học sinh Hàng trăm phụ huynh của chúng tôi tham gia vào các tổ chức hỗ trợ như: Tổ chức Giáo dục, Hội đồng Trường, PTSA, Ủy ban cho Đêm Tốt
Trang 2nghiệp, Ban Bingo, Tình nguyện viên cho các Trường Công (VIPS) Sự hợp tác chặt chẽ giữa học sinh, nhân viên, phụ huynh, và cộng đồng tiếp tục nâng cao và làm mạnh thêm cộng đồng trường
Các Cơ Hội để Phụ Huynh Tham Gia
Mục này trình bày về các cơ hội phụ huynh cĩ thể tham gia vào các hoạt động của trường
Trường Marina có sự tham gia mạnh của phụ huynh và cộng đồng Hàng trăm, phụ huynh phụ giúp trong các sự kiện quan trọng như ghi danh học sinh, phát sách, và sổ lưu niệm và mũ áo thông qua hội Tình nguyện viên ở các Trường Công (VIPS) Hàng trăm phụ huynh khác tham gia vào các tổ chức hỗ trợ các sinh hoạt đồng lúc với văn hóa Hội đồng Trường, PTSA, Đêm Tốt nghiệp, và Tổ chức Giáo dục là các tổ chức quan trọng khác mà nơi đó phụ huynh và thành viên cộng đồng tham gia vào sự điều hành trường, gây quỹ cho các lớp, và cung cấp các chương trình quan trọng cho phụ huynh và học sinh
Sỉ Số Học Sinh Ghi Danh Tham Gia Tính Theo Cấp Lớp
Bảng này cho biết số học sinh ghi danh tham gia ở mỗi cấp lớp tại trường
Cấp Lớp Số Học Sinh
Trung Học Cơ Sở Khơng Phân Lớp 0
Tồn Bộ Sỉ Số Học Sinh Ghi Danh Tham Gia 2825
Học Sinh Ghi Danh Tham Gia theo Nhĩm
Bảng này trình bày về phần trăm học sinh ghi danh theo học tại trường theo từng nhĩm cụ thể
Nhĩm
Mức Phần Trăm Tổng Số Ghi Danh
Nhĩm
Mức Phần Trăm Tổng Số Ghi Danh Người Mỹ gốc Phi Châu 1.0 Người da trắng (khơng phải là người gốc Tây Ban Nha) 60.1
Thổ Dân Mỹ Da Đỏ hoặc Thổ Dân
Alaska 6.3 Nhiều Câu Trả Lời hoặc Khơng Trả Lời 0.2 Người Á châu 16.4 Hồn cảnh kinh tế xã hội khĩ khăn 10.4
Người Phi luật tân 2.0 Những Người Học Tiếng Anh 3.0
Người gốc Tây ban nha hoặc La
tinh 12.8 Học Sinh Khuyết Tật 9.0 Người đảo Thái bình dương 1.2 -
-Sỉ Số Trung Bình và Việc Phân Bổ Số Học Sinh Trong Lớp (Trung Học Cơ Sở)
Bảng này trình bày sỉ số trung bình trong lớp học và số lớp học theo từng mơn học theo mỗi hạng mục sỉ số (mức giới hạn
về tổng số học sinh trong mỗi một lớp học)
Trang 32003-04 2004-05 2005-06
Số Lớp Số Lớp Số Lớp Mơn Học
Sỉ Số Trung Bình Trong Lớp 1-20 21-32 33+
Sỉ Số Trung Bình Trong Lớp 1-20 21-32 33+
Sỉ Số Trung Bình Trong Lớp 1-20 21-32 33+
Anh Ngữ 25.7 36 17 24 28.4 33 13 43 27.3 42 13 46
Tốn 29.9 13 16 36 30.3 14 16 45 28.6 20 21 45
Khoa Học 34.4 6 12 26.7 17 11 41 28.2 13 15 39
Khoa Học Xã Hội 33.4 3 3 25 34.1 3 8 41 33.0 7 5 46
II Mơi Trường Nhà Trường
Kế Hoạch An Tồn Trường Học
Mục này trình bày về chương trình bảo vệ an tồn tồn diện của trường
Mỗi năm, kế hoạch an toàn ở trường được cập nhật và được nộp cho Ban Quản trị của Học khu Trung học Huntington Beach để được thông qua
Mười nhân viên phụ giám thị bán thời gian và một Nhân viên Cảnh sát Trường toàn thời gian giám sát khuôn viên trường và khu vực phòng thay đồ Trường Marina là một khuôn viên kín, và chỉ có học sinh lớp 11 và 12 được phép về nhà để ăn trưa và phải có phép của phụ huynh Các sự tập dợt cho hỏa hoạn, động đất, và tai họa được thực hiện hai lần một năm, và có sự tham gia vào sự tập dợt ngừa tai họa của toàn thành phố xảy ra vào mỗi tháng 10
Các Biện Pháp Kỷ Luật của Trường
Mục này trình bày về các nỗ lực của trường trong việc thiết lập và duy trì một mơi trường học tập tốt, trong đĩ bao gồm cả việc áp dụng nhiều biện pháp kỷ luật
Bài làm ở nhà: Tất cả các giáo viên đều cho bài làm ở nhà dựa trên loại và trình độ của môn học Các giáo viên cho biết về các cách thức và chính sách của bài làm ở nhà trong các cuốn sách nhỏ Classroom Expectations (Các Mong đợi trong Lớp) mà được phát cho mỗi học sinh Nhiều giáo viên có trang mạng có liệt kê các bài làm cho mỗi ngày, bài làm ở nhà cho tuần, và điểm của học sinh
Có mặt/vắng mặt: Nhằm cải tiến sự có mặt và sự đúng giờ của học sinh ở lớp, trường Marina áp đặt một Chính sách về Đi trễ, Trốn học, và Đi Lòng vòng (TTW) Chính sách này đã làm giảm việc đi học trễ và nâng cao Sự Có mặt Trung bình Hàng ngày (ADA) Việc sử dụng chương trình đi học đều đặn trên mạng và sự khai triển Hội đồng Duyệt xét sự Có mặt/vắng mặt ở Trường của Học khu (SARB) – đối với học sinh trốn học thường xuyên – cũng đã dẫn đến gia tăng sự có mặt mỗi ngày của học sinh ở trường
Hướng dẫn các học sinh lớp 9: “Viking Voyage” là một chương trình ba ngày hướng dẫn cho tất cả học sinh lớp 9 mới vào học Chương trình này được tham gia nhiều và cung cấp cho học sinh lớp 9 nhiều thông tin quan trọng về trường, các chính sách, thủ tục, và các mong đợi
Kỷ luật: Chính sách về kỷ luật và sự có mặt/vắng mặt của trường Marina được thông báo cho học sinh và phụ huynh Các chính sách này được thực thi qua các can thiệp như cấm túc, lớp học thứ Bảy, đình chỉ học tại trường, và đuổi học tạm Sự dàn xếp về xung đột được dùng để giúp học sinh giải quyết các khác biệt và giảm đi sự đuổi học tạm Các học sinh được vinh danh mỗi quarter (quý ba tháng) với các Giải thưởng Học sinh Tiến bộ Nhất bởi các giáo viên, và Danh sách Danh dự của Hiệu trưởng được ấn hành mỗi học kỳ cho các học sinh đạt được điểm GPA là 3.2 hay cao hơn
Thông tin: Phụ huynh có thể dùng Trang mạng dành cho Phụ hynh/Học sinh (Parent/Student Portal) để theo dõi sự có mặt/vắng mặt của học sinh và tiến bộ học vấn Sẽ có các điểm, sự có mặt/vắng mặt, và các thông tin quan trọng khác cho phụ huynh
Trang 4Đình Chỉ Học Tập và Đuổi Học
Bảng này cho biết tỷ lệ bị đình chỉ học tập và đuổi học (tổng số trường hợp chia cho tổng số học sinh ghi danh tham gia) ở cấp trường và khu học chánh trong ba năm gần đây nhất
Trường Khu Học Chánh
Tỷ Lệ
2003-04 2004-05 2005-06 2003-04 2004-05 2005-06 Đình Chỉ Học Tập 0.104 0.120 0.152 0.121 0.121 0.105
Đuổi Học 0.001 0.001 0.002 0.002 0.002 0.002
III Cơ Sở Vật Chất Nhà Trường
Tình Trạng và Biện Pháp Cải Tiến Cơ Sở Vật Chất Nhà Trường
Mục này trình bày về tình trạng sân trường, các tịa nhà, và nhà vệ sinh, và phần trình bày về bất kỳ dự án cải tiến cơ sở vật chất nào được dự định sẽ thực hiện hoặc mới được hồn tất
Học khu rất cố gắng để bảo đảm rằng tất cả các trường được sạch sẽ, an toàn, và sử dụng được Các nhân viên bảo trì của học khu bảo đảm có các sửa chữa cần thiết để trường được sửa chữa và hoạt động đúng lúc Có một tiến trình yêu cầu sửa chữa để bảo đảm có dịch vụ hiệu quả và các sự sửa chữa khẩn cấp phải được ưu tiên cao nhất Ban quản trị của học khu thông qua các tiêu chuẩn về làm sạch cho tất cả các trường của học khu Có bản tóm tắc của các tiêu chuẩn này ở văn phòng trường Ban điều hành của trường làm việc hàng ngày với nhân viên vệ sinh để khai triển các thời khóa biểu để làm sạch nhằm có một trường sạch và an toàn
Học khu tham gia vào Chương trình Cơ sở của Trường của tiểu bang mà cung cấp ngân quỹ trên căn bản một dollar cho một dollar để giúp các học khu trong các chi phí cho các sửa chữa lớn hay thay thế các phần hiện hữu của trường ốc Trong niên học 2006-2007, 3% của ngân quỹ tổng quát của học khu đã được dùng cho các dự án bảo trì như được yêu cầu để tham gia vào Chương trình Cơ sở Trường
Tiền trái khoán (bond) địa phương với sự thông qua của Dự luật C (Measure C) sẽõ dược dùng để cải tiến cơ sở ở trường, bao gồm việc cải tiến các nơi dạy học, phòng vệ sinh, kỹ thuật Công trình của dự án này được khởi sự vào 2004-2005 và sẽ hoàn tất vào niên học 2009-2010 Tác động của các dựï án xây cất này trên sự giảng dạy ở lớp sẽ là tối thiểu
Tình Trạng Cơ Sở Vật Chất Hoạt Động Tốt
Bảng này trình bày về kết quả kiểm tra cơ sở nhà trường mới được hồn tất trong thời gian gần đây nhất để xác định tình trạng hoạt động tốt của cơ sở vật chất trong trường
Trang 5Cơ Sở Vật Chất Hoạt Động Tốt Các Đồ Dùng Được Kiểm Tra
Cĩ Khơng
Cơng Việc Sửa Chữa Cần Thiết và Biện Pháp Thực Hiện Đã và Sẽ Được
Áp Dụng
Các Hệ Thống Cơ Khí X
Cửa Sổ/Cửa Ra Vào/Cổng (bên trong và bên ngồi) X
Các Bề Mặt Bên Trong Nhà (tường, sàn nhà, và trần nhà) X
Các Vật Liệu Nguy Hiểm (bên trong và bên ngồi nhà) X
Hư Hỏng về Cầu Trúc X
An Tồn Chống Hỏa Hoạn X
Hệ Thống Điện (bên trong và bên ngồi) X
Động Vật Gây Hại/Sâu Bọ X
Nguồn Nước Uống (bên trong và bên ngồi) X
Sân Chơi/Sân Trường X
IV Giáo Viên
Chứng Nhận Trình Độ Giáo Viên
Bảng này cho biết số giáo viên được phân về một trường và cĩ chứng nhận trình độ đầy đủ, khơng cĩ chứng nhận đầy đủ và những giáo viên giảng dạy ngồi phạm vi chuyên mơn của mình Quý vị cĩ thể tìm hiểu thơng tin chi tiết về bằng cấp học vấn của giáo viên trên Trang Mạng Điện Tốn CDE tại http://dq.cde.ca.gov/dataquest/
Trường Khu Học Chánh Giáo viên
2003-04 2004-05 2005-06 2005-06
Cĩ Chứng Nhận Trình Độ Đầy Đủ 94 98 99 608
Khơng Cĩ Chứng Nhận Trình Độ Đầy Đủ 6 4 9 21
Giảng dạy ngoài phạm vi chuyên môn
Số giáo viên giảng dạy ngoài phạm vi chuyên môn phản ảnh các giáo viên được phân công trái phép
cho các tiết học ở lớp và không nhất thiết phải là 5 tiết học cho một giáo viên tương đương với toàn
thời gian bao gồm các lớp không phải là chính yếu.
Các Trường Hợp Phân Cơng Giáo Viên Trái Phép và Các Vị Trí Giáo Viên Cịn Trống
Bảng này cho biết số trường hợp phân cơng giáo viên trái phép (giáo viên được phân cơng việc mà khơng cĩ sự cho phép hợp pháp) và số vị trí giáo viên cịn trống (khơng cĩ giáo viên nào được chỉ định để giảng dạy tồn bộ khĩa học khi bắt đầu năm học hoặc học kỳ) Lưu ý: Tổng Số Trường Hợp Phân Cơng Giáo Viên Trái Phép bao gồm cả số Trường Hợp Phân Cơng Giáo Viên Anh Ngữ Trái Phép
Yếu Tố Chỉ Báo 2004-05 2005-06 2006-07
Số trường hợp phân cơng trái phép các giáo viên dạy Học sinh Học tiếng Anh
Chính là phản ảnh các giáo viên dạy các môn học và có thể có một Học sinh Học tiếng Anh hay nhiều hơn mà
được cho học chung với học sinh bình thường trong một phần được chỉ định.
Tổng số trường hợp phân cơng giáo viên trái phép 18 18 39
Số Vị Trí Giáo Viên Cịn Trống 1 1 0
Trang 6Các Lớp Học Chính Do Các Giáo Viên Tuân Theo Đạo Luật Quan Tâm Tới Mọi Trẻ Em (No Child Left Behind) Giảng Dạy
Bảng này trình bày về số phần trăm lớp học về các mơn học chính do các giáo viên tuân theo Đạo Luật Quan Tâm Tới Mọi Trẻ Em (No Child Left Behind - NCLB) và khơng tuân theo đạo luật NCLB ở trường, tại tất cả các trường trong khu học chánh, tại các trường cĩ tỷ lệ học sinh nghèo cao trong khu học chánh, và tại các trường cĩ tỷ lệ học sinh nghèo thấp trong khu học chánh giảng dạy Quý vị cĩ thể tìm hiểu về năng lực trình độ của các giáo viên theo yêu cầu của đạo luật NCLB trên Trang Mạng Điện Tốn CDE tại http://www.cde.ca.gov/nclb/sr/tq/
Số Phần Trăm Lớp Học về Các Mơn Học Chính Địa Điểm Các Lớp Học Do Các Giáo Viên Tuân Theo Đạo
Luật NCLB Giảng Dạy Do Các Giáo Viên Khơng Tuân Theo Đạo Luật NCLB Giảng Dạy
Tất Cả Các Trường trong Khu Học
Các Trường Cĩ Tỷ Lệ Học Sinh Nghèo
Cao trong Khu Học Chánh 0.0 0.0
Các Trường Cĩ Tỷ Lệ Học Sinh Nghèo
Thấp trong Khu Học Chánh 88.0 12.0
Tình Trạng Sẵn Cĩ của Giáo Viên Dự Thính
Mục này trình bày về tình trạng sẵn cĩ của các giáo viên dự thính hội đủ điều kiện và ảnh hưởng của bất kỳ khĩ khăn nào trong lĩnh vực này đối với chương trình giảng dạy của trường
Nếu một giáo viên vắng mặt ở lớp thì học khu sẽ tuyển một giáo viên thay thế giỏi nhất từ một nhóm giáo viên đã được sàn lọc để dạy thế cho đến khi giáo viên vắng mặt quay lại Trong phần lớn các trường hợp, giáo viên dạy thế chỉ được cần trong một thời gian rất ngắn Tuy nhiên, trong trường hợp giáo viên vắng mặt lâu thì phải có giáo viên dạy thế dài hạn và phải được chứng nhận để dạy trong môn được xác định
Tiến Trình Đánh Giá Giáo Viên
Mục này trình bày về các thủ tục và các chỉ tiêu được sử dụng để đánh giá giáo viên
Tiến trình đánh giá giáo viên được nêu trong hợp đồng của giáo viên Giáo viên đang trong thời gian thử hay có giấy phép hành nghề khẩn cấp sẽ được đánh giá hàng năm, và các giáo viên chính thức được đánh giá theo chu kỳ hai năm Các kết quả đánh giá giáo viên sẽ được giữ trong hồ sơ nhân sự bảo mật ở học khu
Các giáo viên nộp hàng năm Kế hoạch Thành quả Cá nhân để được thông qua mà bao gồm sự quản lý lớp học và sự tăng trưởng chuyên môn Giám sát sự giảng dạy ở lớp là trách nhiệm chính của ban điều hành Kiểu mẫu Giám sát Lâm sàng để đánh giá giáo viên được sử dụng mà theo đó nhân viên điều hành và giáo viên làm việc chung nhau để lập kế hoạch và thông qua các mục tiêu và mục đích Mỗi nhân viên điều hành đều thông hiểu việc giám sát lâm sàng nhân viên giảng huấn và rất quen thuộc với các khuôn khổ của tiểu bang California và các tiêu chuẩn nội dung các môn Các sinh hoạt nâng cao chuyên môn cho các nhân viên được thực hiện cho tất cả các nhân viên trong suốt năm để bảo đảm rằng các kỹ thuật/chiến lược giảng dạy hữu hiệu được thực thi Mỗi năm có ba ngày phát triển nhân viên
V Nhân Viên Trợ Giúp
Các Cố Vấn Viên Học Tập và Các Nhân Viên Trợ Giúp Khác
Bảng này trình bày (theo các đơn vị tương đương tồn thời gian (FTE), số cố vấn viên học tập và các nhân viên trợ giúp khác được phân về trường và số học sinh trung bình trên mỗi cố vấn viên học tập Một FTE học tập tương đương với một nhân viên làm việc tồn thời gian; một FTE cũng cĩ thể là hai nhân viên, trong đĩ mỗi người đảm trách cơng việc bằng 50 phần trăm cơng việc tồn thời gian
Trang 7Chức Vụ Được Phân về Trường Số FTE
Số Học Sinh Trung Bình
Trên mỗi
Cố Vấn Viên Học Tập
-Giáo Viên Truyền Thơng Thư Viện (Nhân Viên Thư Viện)
-Nhân Viên Dịch Vụ Truyền Thơng Thư Viện (bán nghiệp dư)
-Chuyên gia Hỗ trợ Học sinh 1.0 -
-Chuyên Gia về Phát Ngơn/Ngơn Ngữ/Thính Giác
-Chuyên Gia Nguồn Trợ Giúp (khơng giảng dạy)
-VI Chương Trình Học và Các Tài Liệu Giảng Dạy
Phẩm Chất, Tình Trạng Hiện Tại, và Tình Trạng Cĩ Sẵn Sách Giáo Khoa và Tài Liệu Giảng Dạy
Bảng này trình bày về phẩm chất, tình trạng lưu hành, và tình trạng cĩ sẵn các loại sách giáo khoa phù hợp với tiêu chuẩn
và các tài liệu giảng dạy khác được sử dụng tại trường, và thơng tin về việc trường sử dụng bất kỳ chương trình học thêm nào hoặc sách giáo khoa hoặc các tài liệu giảng dạy chưa được áp dụng
Phần Chính Trong
Chương Trình Học
Phẩm Chất, Tình Trạng Lưu Hành, và Tình Trạng Sẵn Cĩ Sách Giáo
Khoa và Tài Liệu Giảng Dạy
Số Phần Trăm Học Sinh Khơng Cĩ Sách Giáo Khoa Riêng và Các Tài Liệu Giảng Dạy Tập Đọc/Văn Khoa
Tốn
Khoa Học
Lịch Sử-Khoa Học Xã Hội
Ngoại Ngữ
Sức Khỏe
Dụng Cụ Trong Phịng Thí
Nghiệm Khoa Học
Các tài liệu và sách giáo khoa được dùng trong học khu là hiện hành và có phẩm chất cao Trước khi được mua, các sách được các giáo viên, nhân viên điều hành, và các hỗ trợ viên giáo trình thẩm định kỹ càng, và cũng được cho cộng đồng và Ban Quản trị duyệt qua Các sách và các tài liệu giáo khoa được thay thế khi cần thiết để bảo đảm rằng các học sinh được dùng các tài liệu giáo khoa hiện hành Việc sử dụng hữu hiệu kỹ thuật để giảng dạy cũng được nhấn mạnh, với việc dùng máy điện toán để trợ giúp giảng dạy trong các chương trình giáo khoa, thương mãi, và kỹ thuật
0.0%
VII Tình Hình Tài Chánh của Trường
Chi Phí cho Mỗi Học Sinh và Mức Lương của Giáo ViênTrường (Năm Tài Khĩa 2004-05)
Bảng này so sánh chi phí cho mỗi học sinh từ các nguồn khơng hạn chế (căn bản) của trường so với các trường học khác trong khu học chánh và trên tồn tiểu bang, và so sánh mức lương trung bình của giáo viên tại trường với mức lương trung bình của giáo viên trong khu học chánh và tiểu bang Quý vị cĩ thể tìm hiểu thơng tin chi tiết về các khoản chi phí của trường và mức lương giáo viên trên Trang Mạng Điện Tốn của CDE tại http://www.cde.ca.gov/ds/fd/ec/ và
http://www.cde.ca.gov/ds/fd/cs/
Trang 8Cấp Tổng Chi Phí Trên Mỗi Học Sinh Lương Trung Bình của Giáo Viên
Các Dạng Dịch Vụ Được Tài Trợ
Mục này trình bày về các chương trình và dịch vụ phụ trợ cĩ sẵn tại trường và được tài trợ qua các nguồn trợ giúp trong
hạng mục hoặc các nguồn trợ giúp khác
Ngân quỹ cho các chương trình phân loại (EIA, GATE, Title II, và Title V) được dùng để nâng cao thành tích học sinh
và cung cấp một môi trường có sự hỗ trợ Các dịch vụ được cung cấp bao gồm, nhưng không chỉ giới hạn bởi, việc có
được nhiều thêm sự hỗ trợ tâm lý và hỗ trợ học sinh, sự huấn luyện giáo viên cho việc giảng dạy chuyên biệt
GATE/Các môn cao cấp AP, huấn luyện giáo viên để đáp ứng tiêu chuẩn “Đạt trình độ cao”, và sự khai triển và làm
cho phù hợp giáo trình dựa trên các tiêu chuẩn
Lương Giáo Viên và Lương Nhân Viên Hành Chánh (Tài Khĩa 2004-05)
Bảng này trình bày về mức lương ở cấp khu học chánh của các giáo viên, hiệu trưởng, và giám đốc học khu, và so sánh với
mức trung bình của tiểu bang dành cho các khu học chánh cĩ cùng qui mơ và hình thức hoạt động Bảng này cũng trình bày
về mức lương của giáo viên và nhân viên hành chánh dưới hình thức phần trăm ngân sách của khu học chánh và so sánh
các con số này với mức trung bình trên tồn tiểu bang đối với các khu học chánh cĩ cùng qui mơ và hình thức hoạt động
Quý vị cĩ thể tìm hiểu thêm thơng tin chi tiết về mức lương trên Trang Mạng Điện Tốn của CDE tại
http://www.cde.ca.gov/ds/fd/cs/ và http://www.cde.ca.gov/ta/ac/sa/salaries0405.asp
Hạng Mục Số Tiền của Khu Học
Chánh
Mức Trung Bình của Tiểu Bang Dành cho Các Khu Học Chánh Trong Cùng
Một Hạng Mục Lương Khởi Điểm của Giáo Viên $40,326 $37,671
Mức Lương Trung Bình của Giáo Viên $68,681 $63,121
Mức Lương Cao Nhất của Giáo Viên $85,589 $78,630
Mức Lương của Giám Đốc Học Khu $185,768 $163,061
Số Phần Trăm Ngân Sách dành để Trả Lương Giáo Viên 32.4 37.8
Số Phần Trăm Ngân Sách dành để Trả Lương cho Nhân
VIII Kết Quả Học Tập của Học Sinh
Các Kỳ Thi Tiêu Chuẩn của California
Các Kỳ Thi Tiêu Chuẩn của California (CST) cho biết trình độ học tập của học sinh so với các tiêu chuẩn của tiểu bang
Các kỳ thi CST gồm cĩ tốn và văn khoa Anh ngữ từ lớp 2 tới 11; mơn khoa học ở lớp 5, 8, 9, 10, và 11; và lịch sử xã hội
học ở lớp 8, 10, và 11 Điểm của học sinh được tính dưới dạng trình độ học tập Quý vị cĩ thể tìm đọc thơng tin chi tiết về
kết quả CST cho mỗi cấp lớp và trình độ học tập, trong đĩ bao gồm cả số phần trăm học sinh khơng dự thi, trên Trang
Mạng Điện Tốn của CDE tại http://star.cde.ca.gov Ghi chú: Để bảo vệ sự riêng tư của học sinh, các điểm số sẽ khơng
hiển thị khi số học sinh dự thi bằng hoặc thấp hơn 10
Kết Quả CST cho Tất Cả Các Học Sinh - So Sánh Ba Năm
Bảng này cho biết số phần trăm học sinh đạt mức độ Thơng Thạo hoặc Xuất Sắc (đạt hoặc vượt quá các tiêu chuẩn của tiểu
bang)
Trang 9Trường Khu Học Chánh Tiểu Bang Môn Học
2004 2005 2006 2004 2005 2006 2004 2005 2006 Văn Khoa Anh Ngữ 50 56 55 47 51 51 36 40 42
Toán 25 30 32 28 30 31 34 38 40
Khoa Học 38 41 56 31 35 50 25 27 35
Lịch Sử Xã Hội Học 49 49 51 43 43 46 29 32 33
Kết Quả CST theo Nhóm Học Sinh – Năm Gần Đây Nhất
Bảng này trình bày phần trăm học sinh, tính theo nhóm, đạt kết quả Thông Thạo hoặc Xuất Sắc (đạt hoặc vượt quá các tiêu chuẩn của tiểu bang) trong kỳ thi gần đây nhất
Số Phần Trăm Học Sinh Đạt Được Điểm ở Mức Thông Thạo
hoặc Xuất Sắc Nhóm
Anh Ngữ- Văn Khoa Toán Khoa Học Khoa Học Xã Hội Lịch Sử- Người Mỹ gốc Phi Châu 45 23 * 36
Thổ Dân Mỹ Da Đỏ
hoặc Thổ Dân Alaska 50 24 47 40
Người Phi luật tân 47 21 67 55
Người gốc Tây ban nha hoặc La tinh 33 15 37 35
Người đảo Thái bình dương 53 37 * 14
Người da trắng (không phải là người gốc Tây Ban
Có Hoàn Cảnh Kinh Tế Khó Khăn 40 27 49 45
Những Người Học Tiếng Anh 4 12 6 10
Học Sinh Khuyết Tật 16 4 18 18
Những Học Sinh Được Nhận Dịch Vụ Giáo Dục
dành cho Di Dân
Kết Quả Kỳ Thi Thể Dục California
Kỳ Thi Thể Dục California chỉ dành cho các học sinh lớp 5, 7 và 9 Bảng này cho biết số phần trăm học sinh đạt các tiêu chuẩn về sức khỏe (đạt điểm trong dạng sức khỏe tốt cho toàn bộ sáu tiêu chuẩn sức khỏe) tính theo cấp lớp trong kỳ kịểm tra gần đây nhất Quý vị có thể tìm hiểu thêm thông tin về kỳ thi này và thông tin so sánh kết quả thi của trường với cấp học chánh và khu vực tại Trang Mạng Điện Toán của CDE tại http://www.cde.ca.gov/ta/tg/pf/ Lưu ý: Để bảo vệ sự riêng tư của học sinh, các điểm số sẽ không hiển thị khi số học sinh dự thi bằng hoặc ít hơn 10 người
Cấp Lớp Các Tiêu Chuẩn Sức Khỏe Phần Trăm Học Sinh Đạt
IX Trách Nhiệm
Chỉ Số Kết Quả Học Tập
Chỉ Số Kết Quả Học Tập (Academic Performance Index - API) là phương pháp đánh giá hàng năm về kết quả học tập và tiến bộ của các trường tại tiểu bang California Điểm API nằm ở mức 200 tới 1,000, với mức mục tiêu trên toàn tiểu bang là
800 Quý vị có thể tìm đọc thông tin chi tiết về API trên Trang Mạng Điện Toán của CDE tại
http://www.cde.ca.gov/ta/ac/ap/
Trang 10Mức Xếp Hạng API – So Sánh Ba Năm
Bảng này trình bày về các mức xếp hạng API trên toàn tiểu bang của trường đó và các trường tương tự Mức xếp hạng này nằm trong khoảng từ 1 tới 10 Mức xếp hạng 1 có nghĩa là trường nằm trong 10 phần trăm số trường có điểm API thấp nhất trong tiểu bang, còn mức xếp hạng 10 có nghĩa là trường nằm trong 10 phần trăm số trường có điểm API cao nhất tiểu bang Mức xếp hạng API của các trường tương tự phản ánh sự so sánh của một trường với 100 “trường tương tự” giống nhau về mặt thống kê Mức xếp hạng 1 của các trường tương tự có nghĩa là kết quả học tập của trường đó tương ứng với 10 trường có kết quả thấp nhất trong số 100 trường tương tự, còn mức thứ hạng 10 của các trường tương tự có nghĩa là kết quả học tập của trường đó cao hơn ít nhất 90 trong số 100 trường tương tự
Mức Xếp Hạng API 2003-04 2004-05 2005-06
Trên Toàn Tiểu Bang 8 9 9
Các Trường Tương Tự 9 10 7
Các Thay Đổi về API Theo Nhóm Học Sinh – So Sánh Ba Năm
Bảng này trình bày về các thay đổi API thực tế theo nhóm học sinh dựa trên điểm cộng thêm hoặc bị mất trong ba năm vừa qua, và điểm API mới đây nhất Lưu ý: "N/A" có nghĩa là số lượng học sinh trong nhóm học sinh đó không đủ đông
Thay Đổi API Thực Tế Điểm API Nhóm Học Sinh
2003-04 2004-05 2005-06 2006 Tất Cả Học Sinh trong Trường 30 11 5 797
Người Mỹ gốc Phi Châu
Thổ Dân Mỹ Da Đỏ hoặc Thổ Dân Alaska 37 24 23 780
Người Phi luật tân
Người gốc Tây ban nha hoặc La tinh 29 28 2 723
Người đảo Thái bình dương
Người da trắng (không phải là người gốc Tây Ban Nha) 35 6 3 791
Hoàn cảnh kinh tế xã hội khó khăn -1 41 -13 748
Những Người Học Tiếng Anh
Học Sinh Khuyết Tật 13 549
Tiến Bộ Hàng Năm Đạt Yêu Cầu
Đạo Luật NCLB của liên bang qui định rằng tất cả các trường và khu học chánh đều phải đạt các chỉ tiêu Tiến Bộ Hàng Năm Đạt Yêu Cầu (AYP) sau đây:
• Tỷ lệ tham gia các kỳ thẩm định dựa trên chỉ tiêu tiểu bang trong môn văn khoa Anh ngữ (ELA) và toán
• Phần trăm học sinh đạt trình độ thông thạo trong các kỳ thẩm định dựa trên các chỉ tiêu của tiểu bang trong môn ELA và toán
• API là công cụ chỉ báo bổ sung
• Tỷ lệ tốt nghiệp (dành cho các trường trung học cơ sở)
Quý vị có thể tìm đọc thông tin chi tiết về AYP, trong đó bao gồm cả tỷ lệ tham gia và số phần trăm học sinh đạt trình độ thông thạo, hiển thị theo nhóm học sinh trên Trang Mạng Điện Toán của CDE tại http://www.cde.ca.gov/ta/ac/ay/
AYP Tổng Quát và Theo Chỉ tiêu
Bảng này trình bày chỉ số cho biết trường và khu học chánh đó có đạt AYP tổng quát và trường và khu học chánh đạt được từng chỉ tiêu AYP hay không