1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Tài liệu Kế Hoạch Hành Động Hàng Năm 2008–09: Trích đoạn tiếng Việt pdf

12 414 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế hành động hàng năm ACIAR 2008–09: Trích đoạn tiếng Việt
Trường học Australian Center for International Agricultural Research
Chuyên ngành Nông nghiệp
Thể loại Kế hoạch hành động hàng năm
Năm xuất bản 2008–2009
Thành phố Canberra
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 2,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các ưu tiên chương trình cho các quốc gia đối tác chính trong năm 2008–09 Papua New Guinea • Tăng thu nhập của các hộ nông dân nhỏ từ trồng cây ăn quả và cây lấy củ • Tăng khoản thu của

Trang 1

Nghiên cứu đem lại kết quả

Kế Hoạch Hành Động

Hàng Năm 2008–09:

Trích đoạn tiếng Việt

www.aciar.gov.au

Trang 2

© Liên Bang Australia 2008

Ấn phẩm này có bản quyền Ngoại trừ việc

sử dụng ấn phẩm theo Luật Bản quyền 1968

(Copyright Act 1968), không có bất cứ nội dung

nào trong ấn phẩm có thể được tái bản dưới

bất cứ hình thức nào nếu không có giấy phép

của Liên Bang Những yêu cầu và thắc mắc có

liên quan đến việc tái bản và bản quyền của

ấn phẩm này xin gửi về Cơ quan Bản quyền

Liên bang, Bộ Chưởng Lý, Văn Phòng Robert

Garran, National Circuit, Barton ACT 2600

(Commonwealth Copyright Administration,

Attorney-General’s Department, Robert Garran

Offices, National Circuit, Barton ACT 2600)

hoặc tại trang mạng

<http://www.ag.gov.au/cca>

Cơ quan xuất bản: Trung tâm Nghiên cứu Nông

nghiệp Quốc tế Australia (ACIAR)

GPO Box 1571, Canberra ACT 2601, Australia

Điện thoại: 61 2 6217 0500

aciar@aciar.gov.au

Kế Hoạch Hành Động Hàng Năm ACIAR

2008–09: Trích đoạn tiếng Việt

ISBN 978 1 921434 90 7 (print)

ISBN 978 1 921434 91 4 (online)

Kênh phát hành:

Kế hoạch này hiện có trên trang mạng của

ACIAR tại <www.aciar.gov.au> hoặc vui lòng

liên hệ với ACIAR qua email theo địa chỉ

<comms@aciar.gov.au> hoặc gọi tới số (02

6217 0500) hay fax theo số (02 6217 0501) để

yêu cầu bản in của ấn phẩm

Để biết thêm thông tin, vui lòng liên hệ:

ACIAR

GPO Box 1571

Canberra ACT 2601

AUSTRALIA

Điện thoại: + 61 2 6217 0500

Internet: www.aciar.gov.au

Email: aciar@aciar.gov.au

Ảnh trang bìa: Cộng đồng thu hoạch cây trồng

quy mô nhỏ tại Indonesia

In tại: Paragon Printing, Canberra

Giới thiệu về ACIAR ACIAR là gì?

Trung tâm Nghiên cứu Nông nghiệp Quốc tế Australia (ACIAR) là một cơ quan có thẩm quyền hoạt động bằng nguồn vốn ngân sách của Bộ Ngoại giao và Thương mại Hoạt động của chúng tôi nằm trong khuôn khổ chương trình viện trợ Australia với mục tiêu gia tăng lợi ích quốc gia của Australia thông qua giảm nghèo và phát triển bền vững ACIAR được thành lập năm 1982 để hỗ trợ và khuyến khích các nhà khoa học trong lĩnh vực nông nghiệp ở Australia bằng những kỹ năng của mình đem lại lợi ích cho các nước đang phát triển đồng thời giải quyết các vấn đề nông nghiệp của chính Australia

Nghiên cứu do ACIAR tài trợ nhằm hỗ trợ các nước đang phát triển giúp đỡ chính họ thông qua góp phần giải quyết các vấn đề nông nghiệp và nâng cao năng lực nghiên cứu

Chúng tôi hoạt động ở đâu

ACIAR hỗ trợ các dự án trên phạm vi 5 khu vực: Papua New Guinea và các đảo quốc Thái Bình Dương, Đông Nam

Á, Nam Á, Bắc Á và Nam Phi

Chúng tôi làm gì

ACIAR ủy thác cho các nhóm và viện nghiên cứu triển khai các dự án nghiên cứu nông nghiệp thông qua hợp tác với những đối tác tại các nước đang phát triển ACIAR

• ủy thác nghiên cứu giúp cải thiện sản xuất nông nghiệp bền vững tại các nước đang phát triển

• tài trợ đào tạo về dự án (các khóa học sau đại học và các khóa ngắn hạn)

• công bố các kết quả nghiên cứu

• triển khai và tài trợ các hoạt động phát triển liên quan tới các chương trình nghiên cứu

• quản lý nguồn vốn của Chính phủ Australia đóng góp vào các Trung tâm Nghiên cứu Nông nghiệp Quốc tế

Trang 3

Mục lục

Các quốc gia Nam Á và Trung Đông khác: Bhutan, Afghanistan và Iraq 70

Phụ lục 1a: Các chiến lược ngành của ACIAR trong giai đoạn 2008–09 91

Phụ lục 1b: Các vấn đề liên thông cần giải quyết trong năm 2008–09 95

Phụ lục 1c: Trọng tâm quốc gia cho các chương trình nghiên cứu & phát triển của ACIAR trong năm

Phụ lục 1d: Cân đối danh mục dự án của ACIAR: thiết kế và triển khai dự án 100

Phụ lục 1e: Cam kết của ACIAR với các tổ chức phi chính phủ và tổ chức cộng đồng 101

Phụ lục 2: Những lợi ích đem lại cho Australia 102

Phụ lục 3: Các chỉ số phát triển được lựa chọn của thế giới 108

Phụ lục 4: Các chỉ số về sản xuất cây trồng, vật nuôi và thủy sản theo quốc gia đối tác 110

Phụ lục 5: Các chỉ số lâm nghiệp chính theo quốc gia đối tác 114

Phụ lục 6: Các từ viết tắt theo chữ cái đầu và từ viết tắt 115

Trang 4

Những điểm nổi bật

Những nét chính

Kế hoạch Hoạt động Hàng năm 2008–09 của ACIAR (AOP)

gắn liền với trọng tâm mới tập trung vào mục tiêu giảm nghèo

trong chương trình viện trợ Australia Hiện tại các khoản đầu

tư của ACIAR vẫn tiếp tục chuyển dịch sang các nước nghèo

hơn trong khu vực Đặc biệt, Kế hoạch Hoạt động năm nay

sẽ tập trung nhiều hơn vào những vùng ‘trũng’ của các quốc

gia đối tác chính (như Nam Philippines, Đông Indonesia, các

khu vực dùng nước mưa tự nhiên ở phía Đông Ấn Độ và

phía Tây Trung Quốc, vùng duyên hải Nam Trung Bộ Việt

Nam và vùng Tây Bắc Việt Nam) nơi tình trạng đói nghèo

vẫn còn tồn tại dai dẳng Các chương trình mới triển khai ở

các khu vực trên sẽ thu hút sự tham gia nhiều hơn của các

nhóm chịu thiệt thòi trong xã hội (bao gồm các hộ nông dân

nhỏ, dân tộc thiểu số và phụ nữ)

Các chiến lược riêng của từng quốc gia trong Kế hoạch này

cũng sẽ được hợp nhất với các chiến lược của chương trình

viện trợ “một chính phủ” mới xuất hiện để áp dụng cho các

quốc gia, khu vực và ngành cụ thể Để tuân theo Tuyên bố

Paris về Hiệu quả Viện trợ (2005), chúng tôi đã nỗ lực để

gắn kết Kế hoạch này với các chương trình quốc gia và tạo

ra những mối liên kết chặt chẽ hơn với các tổ chức phát triển

khác trong quá trình thực hiện chương trình

Là một tổ chức nhỏ, ACIAR nhận thức được yêu cầu phải hoạt

động tập trung Các chủ đề của chương trình đưa ra trong bản

Kế hoạch là kết quả của quá trình trao đổi thảo luận với từng

quốc gia đang phát triển là đối tác của chúng tôi về những

ưu tiên trong nông nghiệp của họ và những vấn đề cần được

giải quyết thực tiễn thông qua nghiên cứu Ngoài thực tế phải

hoạt động trong khuôn khổ ngân sách có hạn, các yếu tố khác

như sự xuất hiện của những hệ thống áp dụng kết quả nghiên

cứu & phát triển, những ưu tiên của Chính phủ Australia và

trình độ chuyên môn cũng rất quan trọng Các phương pháp

khuyến khích áp dụng được giải quyết từ khâu thiết kế dự án

và hiện khu vực tư nhân hay các đối tác NGO đang hoạt động

tích cực trong khoảng 50 dự án của ACIAR

Kế hoạch Hoạt động Hàng năm 2008–09 của ACIAR vẫn

tiếp tục hướng tới hỗ trợ các chương trình lớn hơn và mang

tính tổng hợp thay vì một loạt các dự án độc lập Trong năm

2008–09, rất nhiều dự án lớn (có quy mô từ 2–5 triệu đô la)

sẽ được xây dựng hoặc triển khai trong đó áp dụng phương

pháp tiếp cận đa lĩnh vực có sự tham gia của một nhóm nhỏ

những cán bộ quản lý Chúng tôi cũng sẽ ủy thác các dự án

“tiêu chuẩn” với số lượng ít hơn và để duy trì kế hoạch tập

trung vào các ưu tiên lớn, các dự án sẽ có quy mô tối thiểu là

1 triệu đô la (hay 600.000 đô la đối với các dự án ở đảo quốc

Thái Bình Dương) Xu hướng hợp tác tài trợ các chương

trình với Cơ quan Phát triển Quốc tế Australia (AusAID) cũng

sẽ vẫn tiếp tục Ở các khu vực khác như dịch cúm gia cầm ở

Indonesia hay quản lý rừng bền vững ở Papua New Guinea

và Indonesia, hoạt động đầu tư nghiên cứu của ACIAR sẽ bổ

sung cho các chương trình phát triển của AusAID

Tổng ngân sách dự án của ACIAR trong năm 2008–09 dự kiến được phân bổ theo khu vực như sau:

• Papua New Guinea PNG và Thái Bình Dương

khoảng 20%

• Đông Nam Á > 45%

• Nam Á khoảng 15%

• Bắc Á < 15%

• Nam Phi < 5%

Chúng tôi sẽ tiếp tục hỗ trợ các trung tâm Nhóm Tư vấn Nghiên cứu Nông nghiệp Quốc tế (CGIAR) trong năm 2008–09 Khoản viện trợ không ràng buộc 5,5 triệu đô la

sẽ được tài trợ cùng với các sáng kiến chương trình cụ thể

có ràng buộc

Sự phân biệt giữa các chương trình CGIAR đa phương và song phương sẽ dần dần bị xóa bỏ khi chúng tôi phát triển các sáng kiến chương trình cụ thể lớn hơn có sự tham gia của những nhà nghiên cứu Australia và các trung tâm Nhóm

Tư vấn Trong năm 2008–09, tổng chi phí của ACIAR cho các trung tâm Nhóm Tư vấn được lên ngân sách là khoảng

11 triệu đô la

Các ưu tiên chương trình cho các quốc gia đối tác chính trong năm 2008–09

Papua New Guinea

• Tăng thu nhập của các hộ nông dân nhỏ từ trồng cây ăn quả và cây lấy củ

• Tăng khoản thu của các hộ nông dân nhỏ từ trồng cây xuất khẩu và marketing

• Tạo hoạt động sinh kế mới từ đánh bắt, nuôi trồng thủy sản và lâm nghiệp cho các hộ nông dân nhỏ

• Quản lý tài nguyên rừng và thủy sản bền vững

• An ninh sinh học trong nông nghiệp

• Giải quyết những trở ngại về chính sách, văn hóa và xã hội trong việc áp dụng công nghệ nông nghiệp

• Nâng cao năng lực của cá nhân và của tổ chức

Các quốc gia Thái Bình Dương

(Tập trung vào Fiji, Quần đảo Solomon, Vanuatu, Samoa

và Tonga)

• Tăng thu nhập của các hộ gia đình và an ninh lương thực thông qua các hệ thống nông nghiệp đa dạng với năng suất cao hơn, bao gồm:

− quản lý và marketing trồng cây lấy củ, cây ăn quả và cây lấy gỗ

− sản xuất làng xã và gia tăng giá trị lâm sản

− nuôi trồng thủy hải sản cộng đồng

• Đánh giá và lên kế hoạch để sử dụng bền vững nguồn thủy sản

Trang 5

Những điểm nổi bật

• Các vấn đề về an ninh sinh học và kiểm dịch

• Làm việc với các tổ chức khu vực Thái Bình Dương và

từng quốc gia thành viên

Indonesia

(Tập trung vào Đông Indonesia, Java và một số phần ở

Sumatra)

• Cải thiện những lựa chọn chính sách làm nền móng

phát triển cho mô hình doanh nghiệp nông thôn

• An ninh sinh học và quản lý dịch hại và bệnh hại trên vật

nuôi và cây trồng

• Phát triển các ngành trồng cây ăn quả mang tính cạnh

tranh

• Phát triển kinh doanh trong nông nghiệp cho cây lấy gỗ,

hệ thống nuôi trồng thủy sản và chăn nuôi (đặc biệt là ở

khu vực Đông Indonesia)

• Quản lý bền vững tài nguyên thủy sản (nguồn dự trữ

chung, đánh bắt bất hợp pháp) và lâm nghiệp (chính

sách quản lý giảm nhẹ biến đổi khí hậu)

• Tham gia vào các chương trình hợp tác lớn giữa

Australia và Indonesia

− Phát triển kinh doanh trong nông nghiệp quy mô

nhỏ ở Đông Indonesia

− Nuôi trồng thủy sản và cải tạo đất nông nghiệp

ở Aceh

Việt Nam

(Tập trung vào vùng duyên hải miền Trung, miền núi Tây

Bắc, đồng bằng sông Cửu Long và duyên hải Đông Bắc

(thủy sản))

• Bảo đảm tính cạnh tranh của thị trường nông nghiệp và

thủy sản thông qua củng cố các hệ thống kinh doanh

trong nông nghiệp và an ninh sinh học

• Phát triển các ngành nuôi trồng thủy sản và lâm sản có

giá trị cao hơn

• Quản lý tài nguyên đất và nước dành cho nông nghiệp

bền vững đem lại lợi nhuận ở vùng duyên hải Nam

Trung Bộ Việt Nam

• Phát triển những cơ hội thị trường cho các cộng đồng

dân cư ở vùng cao nguyên Bắc Bộ và Tây Bắc

Philippines

(Tập trung vào Nam Philippines—phía Bắc và phía Nam

của Mindanao và Visayas)

• Tăng tính cạnh tranh của thị trường nông sản đáp ứng

các yêu cầu của thị trường (tập trung vào trái cây, rau

và các sản phẩm nuôi trồng thủy sản)

• Quản lý tài nguyên nước và đất của người nông dân

để đạt được nền nông nghiệp bền vững và đem lại lợi

nhuận

• Giải quyết những trở ngại về xã hội, kỹ thuật, chính

sách và quy định để áp dụng các kết quả nghiên cứu

Cămpuchia

• Đảm bảo năng suất của các hệ thống nông nghiệp

trồng lúa—nông học, quản lý dịch hại và các cây ngắn

ngày khác

• Tăng tính đa dạng nông nghiệp (đặc biệt là rau và vật

nuôi) để tạo thu nhập và cải thiện dinh dưỡng—sản

xuất và marketing

• Nâng cao năng lực của cá nhân và của tổ chức

CHDCND Lào

• Giới thiệu các biện pháp thay thế chuyển đổi hình thức canh tác ở vùng cao đặc biệt là vật nuôi và trồng rừng

• Đa dạng hóa nông nghiệp để tăng năng suất của các hệ thống nông nghiệp ở vùng thấp, đặc biệt hệ thống trồng lúa và thủy sản sông hồ

• Nâng cao năng lực của cá nhân và của tổ chức

Đông Timor

• Đánh giá và đưa ra giới thiệu nhiều giống cây trồng mới

để tăng cường an ninh lương thực và dinh dưỡng

• Nâng cao năng lực của các nhà nghiên cứu trong trường đại học và Bộ Nông nghiệp

Ấn Độ

(Tập trung vào chính sách và hợp tác công nghệ sinh học giữa các viện trung tâm và quản lý nguồn nước ở Đồng bằng miền Trung/Andhra Pradesh)

• Ứng dụng phương pháp chọn lọc theo DNA làm công

cụ chọn tạo giống lúa mỳ

• Quản lý nước nông nghiệp để cải thiện sinh kế ở những khu vực dùng nước mưa tự nhiên

• Nghiên cứu các lựa chọn chính sách để cải cách thị trường và thương mại làm nền tảng cho kinh doanh trong nông nghiệp

Pakistan

• Chương trình Liên kết Lĩnh vực Nông nghiệp

− phát triển các hệ thống marketing và trồng cây có múi

và xoài có năng suất và tính cạnh tranh cao hơn

− cải thiện sinh kế của nông dân sản xuất các sản phẩm từ sữa

• Quản lý đất và thủy lợi hiệu quả hơn phục vụ cho các doanh nghiệp nông nghiệp thu lợi cao hơn

Bangladesh

• Ứng dụng các lựa chọn cây trồng vụ đông để tăng cường và đa dạng hóa hệ thống trồng lúa

Trung Quốc

(Tập trung vào tỉnh Tây Bắc và Khu Tự trị Tây Tạng)

• Sản xuất nông nghiệp bền vững hơn từ các hệ thống cây trồng tưới bằng nước mưa tự nhiên ở Tây Bắc Trung Quốc, chú trọng tới biện pháp tác động về chính sách và kỹ thuật để quản lý nguồn tài nguyên tốt hơn

• Tăng năng suất của hệ thống cây trồng–vật nuôi ở Khu

Tự trị Tây Tạng

• Nghiên cứu chính sách về tác động của những thay đổi thương mại của Trung Quốc đối với các nông hộ nhỏ

Trang 6

Lúa, cây lương thực chính sản xuất tại Việt Nam

Việt Nam

GDP/đầu người (PPPa US$) 3,071 Các dự án song phương thực tế

2006–07 $2.9 m Dân số (triệu người) 85 Ước tính các dự án song phương

2007–08 $2.4 m Dân số dự kiến đến năm 2015 (triệu

người) 97 Ngân sách cho các dự án song phương 2008–09 $2.6 m

Dân số dự kiến đến năm 2015 (triệu

người) 24 Ngân sách cho các dự án song phương + đa phương 2008–09 $2.9 m

Các dự án đa phương đang triển

khai 1

Giám đốc Chương trình chính

Ông David Shearer, Kinh doanh Nông nghiệp

Giáo sư TK Lim, Bảo vệ Cây trồng

Ông Barney Smith, Thủy sản

Giáo sư Russell Haines, Lâm nghiệp

Giáo sư Gamini Keerthisinghe, Quản lý Đất và Dinh Dưỡng Cây Trồng

Giáo sư Debbie Templeton, Hệ thống Chăn Nuôi Gia Súc

Chiến lược trung hạn

Chiến lược của ACIAR Việt Nam chú trọng vào nghiên cứu

kỹ thuật và kinh doanh nông nghiệp để tăng thu nhập nông

hộ quy mô nhỏ trong các lĩnh vực được lựa chọn về nông

nghiệp, nuôi trồng thủy sản và lâm nghiệp có giá trị cao

Từ năm 2008 trở đi, ACIAR sẽ tập trung nhiều hơn vào hai

khu vực của Việt Nam nơi vẫn còn chịu cảnh đói nghèo và

là nơi những kỹ năng kỹ thuật nông nghiệp Australia có thể

trợ giúp phát triển:

• vùng duyên hải Nam Trung Bộ trong đó tập trung nghiên

cứu tạo nền tảng cho các hệ thống trồng trọt và chăn

nuôi sinh lợi nhưng bền vững và trong những môi

trường thách thức (điều kiện đất cát nghèo dinh dưỡng

với nguồn nước hạn chế) và nghiên cứu phát triển các

hệ thống nuôi trồng hải sản bền vững với các loài đem

lại giá trị cao

• cao nguyên Tây Bắc nơi có tiềm năng cho một số sản

phẩm lựa chọn (trái cây ôn đới, hoa và rau có giá trị

cao), chăn nuôi và lâm sản

Mặc dù khác nhau về trọng tâm khu vực nhưng thủy sản và

lâm nghiệp đều hướng tới mục tiêu chung là tăng thu nhập

cho người nông dân và cải tiến ngành chế biến bằng cách

tập trung vào các sản phẩm và thị trường giá trị cao hơn

Chương trình thủy sản chú trọng vào nuôi trồng thủy hải

sản, đồng thời ưu tiên yếu tố dinh dưỡng và các loài có giá

trị cao Chương trình lâm nghiệp sẽ tăng cường chú trọng

vào di truyền học, lâm học và công nghệ chế biến tạo ra lâm

sản giá trị cao hơn

Những mối liên kết mới với các chương trình của AusAID

và các nhà tài trợ khác trong các khu vực này sẽ được xây dựng và chú trọng đặc biệt vào liên kết giữa các viện nghiên cứu trung ương với các bộ khuyến nông và nghiên cứu ở tỉnh và các tổ chức đoàn thể Các chủ đề liên thông được đưa ra bao gồm: tập trung ứng dụng kỹ thuật chuyên môn của Australia vào lĩnh vực bảo vệ cây trồng và an ninh sinh học để tránh tổn thất và nâng cao chất lượng; các nghiên cứu kinh tế nông nghiệp ở các quy mô khác nhau (liên kết với hoạt động của AusAID và Bộ Ngoại giao và Thương mại (DFAT)) để ủng hộ ứng dụng nghiên cứu kỹ thuật; phát triển các chiến lược truyền thông mục tiêu phù hợp với từng nhóm dân tộc thiểu số là nông dân và những đối tượng hưởng lợi khác

Các chỉ số thực hiện chính (2008–09)

• phát triển các liên kết mới giữa ACIAR và các chương trình của AusAID, các nhà tài trợ, các NGO khác ở vùng Tây Bắc và duyên hải Trung Bộ của Việt Nam

• thiết kế và khởi xướng một chương trình mới sử dụng

kỹ thuật chuyên môn của Australia về quản lý nguồn nước và đất cho các khu vực duyên hải Nam Trung Bộ

• các phương pháp nuôi trồng hải sản có giá trị cao hơn được phát triển và phổ biến cho những tác nhân trong ngành

• khởi xướng chương trình mới hướng vào các sản phẩm

có giá trị cao như cây keo và bạch đàn

• phát triển chương trình thông qua tư vấn nhu cầu kỹ thuật để cải thiện sinh kế nông nghiệp ở các tỉnh miền núi Tây Bắc

Vị trí

Việt Nam đã đạt được mức tăng trưởng kinh tế quan trọng trong những năm vừa qua và hy vọng sẽ trở thành nước có

‘mức thu nhập trung bình’ trong năm 2009–10 Tăng trưởng

Trang 7

kinh tế quan trọng trong nông nghiệp (và các ngành kinh tế

còn lại) chủ yếu là do khả năng cạnh tranh trên thị trường

và nhu cầu cho các sản phẩm xuất khẩu Đầu tư trực tiếp

nước ngoài cũng tăng trưởng nhanh Tuy nhiên, con số thu

nhập này chỉ tập trung phổ biến với mức sống khá giả ở

thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội mà ít vươn tới khu vực

nông thôn nơi mà phần lớn người nông dân vẫn chỉ kiếm

được dưới 1–2 đô la/ngày Đầu tư trực tiếp nước ngoài và

khoản tiết kiệm của thành phố cũng ít được huy động sang

lĩnh vực nông nghiệp

Khác với các nước Đông Nam Á có số dân tương đương,

Việt Nam sẽ tiếp tục duy trì tỷ lệ dân số nông nghiệp khá

cao trong thập kỷ tới và vì vậy vấn đề đói nghèo và chuyển

đổi cơ cấu ở nông thôn vẫn được ưu tiên hàng đầu trong lộ

trình chính sách Năng suất trên dựa trên diện tích đất hoặc

nhân công vẫn ở mức thấp, sản xuất quy mô nhỏ trên các

nông trại cá nhân, diện tích đất phân bố không tập trung và

chi phí đầu vào tăng cao là những vấn đề nghiêm trọng

Các nhóm dân tộc thiểu số và khu vực vùng sâu vùng xa

đang bị tụt hậu rõ rệt và Chính phủ Việt Nam đang chú

trọng hơn vào các chương trình hỗ trợ các nhóm này

Tăng cường hội nhập kinh tế là hệ quả từ các thỏa thuận

thương mại song phương và đa phương đặt ra cả cơ hội

và thách thức Hiện đang có sự chuyển dịch trọng tâm tăng

sản lượng nông sản cho xuất khẩu sang chú trọng vào chất

lượng và quảng bá tại thị trường trong nước cũng như xuất

khẩu

ACIAR đã tham gia ở Việt Nam từ năm 1993 và đã phát

triển một chương trình lớn về lâm nghiệp, tài nguyên nước

và đất, khoa học về động thực vật, thủy sản, công nghệ sau

thu hoạch Trong khi công tác đào tạo vẫn có ý nghĩa vô

cùng quan trọng, chương trình này còn phát triển từ trọng

tâm nâng cao năng lực sang tác động đối với phát triển

nông thôn và người làm nông nghiệp thực sự Một số thành

công của chương trình đó là cải thiện mô hình tôm – lúa,

kết hợp giữa trồng rừng ngập mặn và nuôi tôm, cải thiện

nuôi trồng thủy sản trong ao hồ trên đất liền, giới thiệu và

phổ biến những giống lợn cải tiến, kiểm soát các động vật

gặm nhấm phá hoại lúa không dùng hóa chất, cây keo phát

triển nhanh, đưa vào mầm cây keo cải tiến, quản lý thủy lợi

tốt hơn, quản lý độ màu mỡ của đất và kiểm soát dịch hại

trên cây có múi Một số kỹ thuật từ các dự án này đã được

ứng dụng và phát triển năng lực trong nghiên cứu và phát

triển cũng như mở rộng thông qua chương trình Nâng cao

Năng lực cho Phát triển Nông nghiệp và Nông thôn (CARD)

của AusAID

Nhiều dự án của ACIAR ở Việt Nam đã kết thúc vào năm

2007–08 Điều này cho phép chương trình thiết kế lại trọng

tâm mang tính chiến lược hơn (bao gồm cả trọng tâm địa

lý) Trong năm 2008, sẽ tiếp tục xây dựng lại chương trình

để giải quyết một số lĩnh vực chính mà Australia có kinh

nghiệm chuyên môn Các chương trình mới giải quyết vấn

đề quản lý những trở ngại về nguồn nước và đất để tăng

thu nhập ở vùng duyên hải Nam Trung Bộ Việt Nam và kế

hoạch đẩy mạnh nông sản chất lượng cao cho vùng núi

Tây Bắc sẽ được xây dựng để giải quyết các vấn đề về

quảng bá thị trường và kinh tế xã hội cũng như những trở

ngại kỹ thuật cụ thể Hoạt động tại vùng duyên hải Nam

Trung Bộ Việt Nam cho phép huy động kỹ năng chuyên

môn kỹ thuật của Australia trong việc giải quyết những trở

ngại về độ màu mỡ của đất và nguồn nước hạn chế trong khi đó những kinh nghiệm chuyên môn của Australia về nông nghiệp ôn đới (bao gồm sản xuất cây ăn quả, rau và chăn nuôi) sẽ rất có giá trị ở vùng Tây Bắc Việt Nam

ACIAR cũng sẽ tiếp tục thu hút sự tham gia ngày càng tăng của khối tư nhân và các tổ chức phi chính phủ trong các dự án, liên kết với các hoạt động nghiên cứu và phát triển khác cũng như với các nhà tài trợ, phát triển mối liên kết chặt chẽ hơn giữa các tổ chức nghiên cứu trung ương của Việt Nam và năng lực khuyến nông và nghiên cứu cấp tỉnh Chương trình của chúng tôi cũng theo sát nội dung

Kế hoạch 5 năm Phát triển Nông nghiệp và Nông thôn 2006–2010 của Chính phủ Việt Nam, đặc biệt là chiến lược đầu tiên (nâng cao năng suất nông nghiệp, chất lượng sản phẩm và marketing) và chiến lược thứ 2 (phát triển chế biến nông sản và lâm sản)

ACIAR cũng tuân theo Tuyên bố Paris và Tuyên bố Chung

Hà Nội thông qua hợp tác chặt chẽ với các chương trình Chính phủ Việt Nam và các nhà tài trợ khác nếu có

Các ưu tiên nghiên cứu

ACIAR có chương trình tư vấn hàng năm với các tổ chức đối tác lớn để thảo luận chiến lược chương trình và các

dự án mới Các cuộc thảo luận khu vực để thiết lập những vấn đề ưu tiên cho hợp tác ở vùng duyên hải Nam Trung

Bộ Việt Nam đã được tổ chức vào tháng Ba năm 2008 (tài liệu đầy đủ về các cuộc thảo luận này có tại trang

<www.aciar.gov.au>) và sẽ được tổ chức ở khu vực miền núi Tây Bắc trong năm 2008 Phần lớn đào tạo nghiên cứu sau đại học và đào tạo không chính quy do ACIAR tài trợ

sẽ tiếp tục trong khuôn khổ các dự án đang hoạt động Tuy nhiên, ACIAR cũng sẽ hỗ trợ đào tạo ngắn hạn tại các khu vực được lựa chọn

Các định hướng ưu tiên được chia nhóm theo những lĩnh vực chương trình sau đây

Tiểu chương trình 1: Đảm bảo tính cạnh tranh thị trường cho nông sản, thủy sản

và lâm sản của Việt Nam thông qua tăng cường hệ thống an ninh sinh học và kinh doanh nông nghiệp

• Đánh giá tác động về cơ cấu trong nước của những hiệp định thương mại trong đó có những tiêu chuẩn về

vệ sinh và kiểm dịch động thực vật cũng như khả năng tiếp cận thị trường

• Tăng cường năng lực kiểm dịch, đặc biệt trong lĩnh vực quản lý và chẩn đoán bệnh

Tiểu chương trình 2: Phát triển ngành nuôi trồng thủy sản có giá trị cao

(Vùng trọng điểm: Đồng bằng sông Cửu Long (Cần Thơ, Sóc Trăng); vùng biển miền Trung (Nha Trang); vùng đông bắc Việt Nam (Hải Phòng, Quảng Ninh)

• Đưa ra giới thiệu những loại thức ăn cho thủy sản thân thiện với môi trường và có hiệu quả kinh tế cao

Trang 8

Việt Nam

• Phát triển những công nghệ nuôi trồng mang lại lợi

nhuận và có trách nhiệm với môi trường để phục vụ cho

hình thức nuôi trồng thủy sản trong lồng và ao tại vùng

duyên hải đất cát

• Chuyển giao những kiến thức hiện có trong các dự án

nuôi trồng thủy sản của ACIAR, đặc biệt là nuôi trồng

những loài có giá trị cao

Tiểu chương trình 3: Hướng tới những

sản phẩm lâm nghiệp có giá trị cao hơn

(Vùng trọng điểm: vùng Đông Bắc Việt Nam, Châu thổ sông

Hồng,Tây Nguyên)

• Phát triển những công nghệ để trồng rừng phát triển

nhanh với hiệu quả cao và bền vững, đặc biệt là ở chân

đất bạc màu

• Tăng cường hiệu quả chế biến gỗ trồng, đặc biệt là cây

bạch đàn và cây keo cỡ nhỏ thông qua công đoạn cưa,

làm khô và bảo quản quy mô nhỏ và thông qua phát triển

những sản phẩm xây dựng

• Đánh giá kỹ thuật để trồng những loại cây có giá trị cao

tại vùng núi Tây Bắc

Tiểu chương trình 4: Tối ưu hóa công

tác quản lý tài nguyên để sản xuất nông

nghiệp bền vững và có lợi nhuận tại vùng

duyên hải Nam Trung Bộ của Việt Nam

(Vùng trọng điểm: Bình Thuận, Ninh Thuận, Khánh Hòa,

Phú Yên và Bình Định)

Trọng tâm tập trung tổng hợp đầu tiên là phát triển những

hệ thống canh tác cây lâu năm và cây ngắn ngày cũng như

chăn nuôi bò thịt có lợi nhuận cao hơn nhưng bền vững hơn

trong môi trường khắc nghiệt (đất cát nghèo dinh dưỡng và

thiếu nước) thông qua hợp tác kỹ thuật trong những lĩnh vực

mà các cơ quan của Australia đã có sẵn chuyên môn cần

thiết Trước hết sẽ chú trọng tới những khu vực thuộc tiểu

vùng phía nam và trung tâm có điều kiện thời tiết khô hạn

hơn, đặc biệt là những khu vực đất dốc và duyên hải nằm

trên mực nước biển 400m Nghiên cứu sẽ xác định và giải

quyết tình trạng dễ bị tổn thương đặc biệt của vùng duyên

hải miền Trung Việt Nam trước những tác động của hiện

tượng biến đổi khí hậu và hoang mạc hóa

• Phân tích thị trường và chuỗi cung ứng để xác định những

điểm tới hạn cho một số nông sản được lựa chọn nhằm

tập trung biện pháp kỹ thuật để tác động tới thị trường

• Thực hiện những biện pháp củng cố cho hiệu quả vận

hành của chuỗi cung ứng, trong đó có xây dựng quan hệ

và đánh giá những hình thức khuyến khích người nông

dân nâng cao chất lượng sản phẩm (bao gồm công đoạn

xử lý sau thu hoạch hiệu quả hơn)

• Phát triển những hệ thống cây trồng bền vững tập trung

hướng tới các cơ hội thị trường thông qua:

− áp dụng các chiến lược quản lý tổng hợp để sử dụng

hiệu quả tài nguyên nước và dinh dưỡng đồng thời cân nhắc tới tình trạng thiếu hụt vi chất dinh dưỡng

và thứ cấp có thể xảy ra cũng như đánh giá những yêu cầu về nước cho cây trồng và hiện trạng cung ứng nước

− thực hiện những phương thức thủy lợi bền vững

giúp tận dụng tối đa nguồn nước nông trại và bảo vệ nguồn nước ngầm không bị nhiễm mặn

− xác định những hệ thống cây trồng bền vững và có hiệu quả kinh tế cao phù hợp nhất với điều kiện địa phương Đó có thể là những hệ thống xen canh hợp

lý hơn với cây họ đậu (như lạc) với điều và xoài, và những biện pháp can thiệp để tăng hiệu quả và lợi nhuận cho những hệ thống trồng rau (như hành, tỏi,

cà chua) trên đất cát và đất sét pha cát

• Kết hợp hiệu quả hơn hình thức chăn nuôi bò thịt với những hệ thống cây trồng thông qua:

− phân tích các yếu tố ảnh hướng tới hiệu quả vỗ béo

bò để có thể xây dựng những giải pháp thức ăn cho

bò địa phương và bò lai vào các thời điểm khác nhau trong năm

− sử dụng những nguồn thức thức ăn sẵn có trong và ngoài nông trại, trong đó có thức ăn xanh, thức ăn gia súc ủ xilo, phụ phẩm cây trồng và thức ăn tinh cùng các loài nông lâm nghiệp

− đánh giá lợi ích sử dụng phân chuồng gia súc để tăng cường cơ cấu đất và độ phì của đất cho sản xuất cây trồng

− xác định và xử lý tình trạng thiếu hụt vi chất dinh dưỡng và thứ cấp có thể xảy ra

Tiểu chương trình 5: Phát triển những cơ hội thị trường cho cộng đồng sinh sống tại vùng núi phía Bắc và Tây Bắc

(Vùng trọng điểm: Sơn La, Lai Châu, Điện Biên, Lào Cai,

Hà Giang, Yên Bái)

• Tăng cường quản lý đất, các phương pháp canh tác và các hệ thống cây trồng tổng hợp để quản lý cho từng vùng cụ thể tại các khu vực đất dốc

• Dùng biện pháp tác động để tăng cường sản xuất và lợi nhuận thị trường đồng thời giảm lượng hóa chất sử dụng cho rau và những cây ăn quả giá trị cao

• Giảm thất thoát trước và sau thu hoạch, duy trì chất lượng cho những hệ thống nông hộ nhỏ trồng cây ăn quả, rau và ngũ cốc

• Kết hợp các chiến lược kiểm soát ruồi đục quả thực tiễn với công tác quản lý những loại dịch hại khác

• Phát triển các hệ thống chăn nuôi bò, trâu và lợn quy

mô nhỏ đem lại lợi nhuận cao hơn trong đó có quản lý dinh dưỡng, chuồng trại, chất thải và tiếp thị

Trang 9

Việt Nam

Danh mục những dự án hiện tại

(Những dự án mới có thể bắt đầu triển khai trong thời gian

2008-09 được đánh dấu là «đề xuất»)

Tiểu chương trình 1: Đảm bảo tính cạnh

tranh thị trường cho nông sản, thủy sản

và lâm sản của Việt Nam thông qua tăng

cường hệ thống an ninh sinh học và kinh

doanh nông nghiệp

ADP/2003/060 Kiểm soát các loài gặm nhấm trong sản xuất

lúa nước khu vực đồng bằng Indonesia và

Việt Nam

AGB/2005/113 Tác động của tự do hóa thương mại đối với

việc chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế và các

ngành kinh tế cơ bản tại Việt Nam

AH/2004/040 Dịch tễ học, sinh bệnh học và khống chế vi rút

thể động lực cao (HPAI) ở vịt tại Indonesia và

Việt Nam

CP/2000/043 Quản lý bệnh vàng lá Greening cho

Indonesia, Việt Nam và Australia

LPS/2005/063

(đa phương) Chăn nuôi lợn quy mô nhỏ thành công trong một thị trường Việt Nam đang điều chỉnh

(ILRI)

Tiểu chương trình 2: Phát triển các ngành

nuôi trồng thủy sản có giá trị cao

Nhằm đáp ứng một cách hiệu quả tình trạng phát triển bùng

nổ trong ngành nuôi trồng thủy sản, Chính phủ Việt Nam đã

tập trung đầu tư vào cơ sở hạ tầng nghiên cứu và phát triển

nguồn nhân lực Chương trình ACIAR đã được điều chỉnh

phù hợp để hỗ trợ cho nỗ lực này thông qua hoạt động nâng

cao năng lực mục tiêu trong nhiều lĩnh vực kỹ năng chủ chốt

(di truyền học, dinh dưỡng cho cá) và kịp thời chuyển giao và

ứng dụng những công nghệ nuôi trồng thủy sản phù hợp đã

được phát triển ở những chương trình khác do ACIAR tài trợ

Dinh dưỡng cho cá vẫn là một lĩnh vực hành động quan trọng

với trọng tâm hướng tới phát triển thức ăn công nghiệp có

hiệu quả kinh tế cao cho một loạt những loài nuôi trồng quan

trọng (tôm hùm, cua bùn, cá có vảy) với những thông số thiết

kế thức ăn trong đó giảm phụ thuộc vào nguồn protein dưới

nước và tăng cường sử dụng vật liệu sẵn có tại địa phương

FIS/2001/058 Nuôi tôm hùm nhiệt đới bền vững tại Việt Nam

và Australia

FIS/2002/077 Cải thiện công nghệ ương trứng và nuôi lớn

cá biển có vây ở khu vực Châu Á Thái Bình

Dương

FIS/2005/114 Nâng cao năng lực vườn ương loài hai mảnh

vỏ tại Việt Nam và Australia

FIS/2005/115 Tăng cường độ tin cậy cho phương pháp sàng

lọc PCR bệnh tôm tại Việt Nam

FIS/2006/141

(đề xuất) Tăng cường hiểu biết về nghiên cứu dinh dưỡng nuôi trồng thủy sản tại Việt Nam

FIS/2006/144 Củng cố những cơ chế vùng để tăng cường tối

đa lợi ích cho những nhóm nông dân nuôi tôm

quy mô nhỏ đang áp dụng phương thức quản

lý hiệu quả hơn

FIS/2007/117

(đa phương) Đánh giá tiến độ nuôi trồng hải sâm trong ao tại Việt Nam (World Fish)

PLIA/2007/094 Chính sách, những rào cản về thể chế và kinh

tế đối với việc ứng dụng nghiên cứu nuôi trồng

thủy hải sản tại Việt Nam

Tiểu chương trình 3: Hướng tới những sản phẩm lâm nghiệp có giá trị cao hơn

Việc đưa ra giới thiệu giống bạch đàn và keo Australia tại Việt Nam, trong đó có một phần do ACIAR tài trợ, đã tạo

ra tác động lớn về kinh tế, theo đó hàng trăm nghìn héc-ta diện tích cây trồng hiện đang cung ứng nguồn nguyên liệu chính cho ngành chế biến Cụm dự án này hướng tới mục tiêu tăng thêm giá trị cho khoản đầu tư này bằng cách nâng cao thêm mức độ chuyên sâu cho công tác hình thành và triển khai nguồn gen cải tiến của những loài cây này Mục tiêu này có thể đạt được thông qua việc xây dựng những phương pháp tiếp cận lâm nghiệp giúp tối ưu hóa hoạt động sản xuất sản phẩm giá trị cao hơn và vượt qua những trở ngại đối với hoạt động sản xuất sản phẩm chất lượng cao từ gỗ xẻ

FST/1999/095 Cải thiện chuỗi giá trị cho gỗ bạch đàn xẻ

trồng tại Trung Quốc, Việt Nam và Australia:

gen và lâm học FST/2001/021 Cải thiện chuỗi giá trị cho gỗ bạch đàn xẻ

trồng tại Trung Quốc, Việt Nam và Australia:

xẻ và phơi khô FST/2003/002 Phát triển và đánh giá những phương pháp

chọn tạo giống bất thụ đa bội và tam bội đối với những loài keo có giá trị kinh tế tại Việt Nam, Nam Phi và Australia

FST/2006/087 (đề xuất) Tăng cường quản lý khu rừng trồng cây phát triển nhanh tại Việt Nam

Tiểu chương trình 4: Tối ưu hóa công tác quản lý đất và nước để sản xuất bền vững

và có lợi nhuận tại vùng duyên hải Nam Trung Bộ của Việt Nam

SMCN/2003/035 Cải thiện tình trạng sử dụng nguồn nước

và đất cho hoạt động sản xuất cây trồng tại vùng duyên hải Việt Nam và New South Wales

LPS/2004/073 Nâng cao năng lực chăn nuôi gia súc tại

huyện Đông Giang, tỉnh Quảng Nam

Tiểu chương trình 5: Phát triển những cơ hội thị trường cho cộng đồng sinh sống tại vùng cao nguyên phía Bắc và Tây Bắc Việt Nam

AGB/2008/002 Tăng cường khả năng tiếp cận thị trường

nông nghiệp tại vùng núi Tây Bắc Việt Nam CP/1998/005 Quản lý ruồi đục quả để tăng sản phẩm cây

ăn quả và rau tại Việt Nam CP/2002/086 Tăng cường chất lượng sau thu hoạch các

loại trái cây ôn đới tại Việt Nam và Australia CP/2006/066 Tăng cường chất lượng và sản lượng hồng

ngọt tại Việt Nam và Australia CP/2007/187 Cơ sở hỗ trợ kỹ thuật để thương mại hóa

sản phẩm bả protein tại miền Bắc Việt Nam CP/2006/112 Nâng cao vai trò và thu nhập của phụ nữ

trong sản xuất an toàn, sử dụng và phát triển thị trường rau bản địa của Việt Nam

Trang 10

Vùng Tây Bắc AGB/2008/002 Tăng cường khả năng thâm nhập thị trường CP/2002/086 Chất lượng sau thu hoạch của trái cây ôn đới CP/2006/066 Tăng cường sản xuất hồng ngọt

Vùng Đông Bắc ADP/2005/113 Gia nhập WTO CP/1998/005 Quản lý ruồi đục quả để tăng cường sản xuất

cây ăn quả CP/2000/043 Quản lý bệnh vàng lá greening trên cây có múi CP/2002/086 Chất lượng sau thu hoạch của trái cây ôn đới FIS/2002/077 Công nghệ ương trứng

FIS/2005/114 Ương trứng động vật thân mềm FIS/2005/115 Sàng lọc PCR để phát hiện bệnh tôm FIS/2006/141 Hiểu biết về nghiên cứu dinh dưỡng nuôi trồng

thủy sản FIS/2006/144 Mạng lưới nông dân nuôi tôm FST/2001/021 Xẻ và làm khô gỗ bạch đàn FST/2003/002 Chọn tạo cây keo FST/2006/087 Quản lý khu rừng trồng cây phát triển nhanh FST/1999/095 Trồng cây bạch đàn

LPS/2005/063 Tăng cường tính cạnh tranh cho người nuôi lợn PLIA/2007/094 Chính sách và những rào cản kinh tế đối với

việc ứng dụng nghiên cứu nuôi trồng thủy sản

Tây nguyên SMCN/2002/015 Quản lý nguồn nước ngầm

Vùng duyên hải miền Trung và miền Nam ADP/2003/060 Quản lý loài gặm nhấm trong

trồng lúa CP/2006/066 Tăng cường sản xuất hồng ngọt FIS/2001/058 Nuôi tôm hùm

FIS/2002/077 Công nghệ ương trứng FIS/2007/117 Nuôi hải sâm trong ao FST/2003/002 Chọn tạo cây keo FST/2006/087 Quản lý khu rừng trồng cây phát

triển nhanh LPS/2004/073 Nâng cao năng lực nuôi gia súc LPS/2006/069 Nuôi gia súc quy mô nhỏ PLIA/2007/094 Chính sách và những rào cản kinh

tế đối với việc ứng dụng nghiên cứu nuôi trồng thủy sản SMCN/2002/085 Quản lý đất ở vùng cao SMCN/2003/035 Trồng cây lâu năm

Quản lý nguồn nước ngầm AH/2004/040 Cúm gia cầm ở vịt CP/1998/005 Quản lý ruồi đục quả để tăng cường sản

xuất cây ăn quả CP/2000/043 Quản lý bệnh vàng lá greening trên cây

có múi CP/2006/066 Tăng cường sản xuất hồng ngọt FIS/2002/068 Thức ăn nuôi trồng thủy sản FIS/2006/098 Nuôi cua biển

Những dự án đang triển khai tại Việt Nam

Ngày đăng: 16/01/2014, 21:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức khác nhau. Trong đó: AusAID xây dựng dựa trên một dự án - Tài liệu Kế Hoạch Hành Động Hàng Năm 2008–09: Trích đoạn tiếng Việt pdf
Hình th ức khác nhau. Trong đó: AusAID xây dựng dựa trên một dự án (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w