Đối với các doanh nghiệp cũng như quốc gia nhận vốn đầu tư nước ngoài từ các quỹ đầu tư quốc gia, bên cạnh những tác động tích cực có thể gặp phải những tác động tiêu cực, do đó việc nhậ
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT
BÁO CÁO MÔN KINH TẾ LƯỢNG
GV: THẦY PHẠM VĂN CHỮNG Nhóm thực hiện:
Trang 2MỤC LỤC
I MỞ ĐẦU 3
1 Đối tượng nghiên cứu 3
2 Mục tiêu nghiên cứu 4
3 Phạm vi nghiên cứu 4
4 Phương pháp nghiên cứu 4
II CƠ SỞ LÝ LUẬN 5
1 Cơ sở lý thuyết 5
2 Mô hình tổng quát 6
III ƯỚC LƯỢNG CÁC THAM SỐ MÔ HÌNH HỒI QUY 7
1 Kiểm định sự phù hợp của mô hình (với độ tin cậy 95%) 7
2 Ước lượng khoảng tin cậy (với độ tin cậy là 95%) 8
3 Kiểm định ý nghĩa thống kê các tham số 9
4 Ma trận hiệp phương sai 11
IV KIỂM ĐỊNH CÁC KHUYẾT TẬT CỦA MÔ HÌNH 11
1 Đa cộng tuyến 11
2 Phương sai sai số thay đổi 13
3 Tự tương quan 15
4 Kiểm định thiếu biến 17
V KẾT LUẬN 18
Trang 3tư trên thế giới ngày càng được hình thành và phát triển nhanh chóng cả về số lượng, quy
mô và mức độ chuyên sâu trong các hoạt động đầu tư trong và ngoài nước Đối với các doanh nghiệp cũng như quốc gia nhận vốn đầu tư nước ngoài từ các quỹ đầu tư quốc gia, bên cạnh những tác động tích cực có thể gặp phải những tác động tiêu cực, do đó việc nhận thức một cách đầy đủ, toàn diện vai trò cũng như các nguy cơ rủi ro từ các nguồn vốn này là hết sức cần thiết Khi nhắc đến quỹ đầu tư, người ta vẫn thường luôn dành sự quan tâm đến mức độ rủi ro, cũng như suất sinh lời dự tính của quỹ đó Bởi lẽ đó, việc nghiên cứu các yếu tố tác động đến suất sinh lời dự tính hàng năm của quỹ đầu tư là hết sức quan trọng, trong đó tỷ lệ chi phí và mức độ an toàn rất có thể là các yếu tố ảnh hưởng, và để xem xét, đánh giá về mức độ ảnh hưởng này, ta hãy nghiên cứu các số liệu
cụ thể thông qua phương pháp hồi quy để có thể đi đến kết luận
1 Đối tượng nghiên cứu
20 quỹ đầu tư nước ngoài (Mutual Funds, tháng 3, năm 2000)
Bảng số liệu: Các yếu tố tác động đến suất sinh lời của các Quỹ Đầu Tư nước ngoài trên thị trường tài chính.
toàn
Tỷ lệ chi phí
hằng năm(%)
Suất sinh lời hằng năm(%)
1 Accessor Int'l Equity "Adv" 7,1 1,59 49
2 Aetna "I" International 7,2 1,35 52
3
Amer Century Int'l Discovery
Trang 45 Concert Inv "A" Int'l Equity 6,2 2,16 131
6
Dreyfus Founders Int'l Enquity
8 Excelsior "Inst" Int'l Equity 7 0,9 53
9 Julius Baer International Equity 6,9 1,79 77
10 Marshall International Stock "Y" 7,2 1,49 54
11 MassMutual Int'l Equity "S" 7,1 1,05 57
12
Morgan Grenfell Int'l Sm Cap
13 New England "A" Int'l Equity 7 1,83 88
14 Pilgrim Int'l Small Cap "A" 7 1,94 122
17 Smith Barney "A" Int'l Equity 7 1,28 60
18 State St Reseach "S" Int'l Equity 7,1 1,65 50
2 Mục tiêu nghiên cứu
Kiểm định các yếu tố tác động đến suất sinh lời dự tính hàng năm của 20 quỹ đầu tư nước ngoài
3 Phạm vi nghiên cứu
Không gian mẫu: 20 quỹ đầu tư nước ngoài (Mutual Funds, tháng 3, năm 2000)
4 Phương pháp nghiên cứu
Nhóm tiến hành tìm kiếm và chọn bảng số liệu từ sách Statics for Business and Economics của Anderson - Sweeney - Williams
Nhóm tiến hành phân tích số liệu, tiếp đến thiết lập mô hình hồi quy , ước lượng khoảng tin cậy, kiểm định mô hình, thống kê dựa trên thông tin của 20 mẫu đã thu thập được
Trong quá trình thực hiện, nhóm sử dụng phần mềm Eviews 10, Excel, và Word để hoàn thành bài báo cáo
Trang 5II CƠ SỞ LÝ LUẬN
Tất nhiên bất kể hình thức đầu tư nào cũng có những ưu và nhược điểm của nó Với chứng chỉ quỹ, khả năng rủi ro phụ thuộc vào công ty quản lý quỹ mà nhà đầu tư chọn lựa Tuy nhiên, nếu tìm hiểu được một công ty quản lý quỹ tốt, thì việc đầu tư này thực sự
sẽ đem đến cho bạn rất nhiều lợi nhuận cao mà không cần tốn quá nhiều công sức
Mục tiêu đầu tư của Quỹ đầu tư là mang lại lợi nhuận dài hạn thông qua tăng trưởng vốn gốc và thu nhập
Cũng giống như mua cổ phiếu, trái phiếu, gửi tiền ngân hàng, quỹ đầu tư là hình thức đầu tư sinh lợi nhuận Trong môi trường đầu tư hiện nay, quỹ đầu tư được xem như
là giải pháp an toàn cho đầu tư bền vững, hiệu quả
Trong bảng số liệu dưới đây, hai yếu tố tác động nhiều đến suất sinh lời của một quỹđầu tư, đó là gồm điểm đánh giá an toàn và tỷ lệ chi phí
Một trong những nguyên lý cơ bản của kinh tế học là sự đánh đổi Trong đầu tư, các
cá nhân, tổ chức sẽ chọn một trong hai việc lựa chọn đầu tư với rủi ro cao nhưng lợi nhuận có thể mang về rất lớn, và ngược lại, đầu tư một cách an toàn hơn nhưng khả năng
Trang 6sinh lời có thể giảm đi nhiều Vì thế, điểm đánh giá an toàn là một yếu tố cốt yếu tác độngđến khả năng sinh lời của quỹ đầu tư
Tỷ lệ chi phí đo lường mức độ tài sản của quỹ được sử dụng cho các chi phí quản lý,tiếp thị, dịch vụ cổ đông, phí lưu trữ hồ sơ và các chi phí khác Tỷ lệ chi phí cái mà được tính toán hàng năm và công bố trong bản cáo bạch của quỹ và báo cáo cho các cổ động lạitrực tiếp Tỷ lệ chi phí này có thể làm tăng hoặc giảm lợi nhuận của quỹ tùy mỗi trường hợp tổ chức dùng chi phí đó có hiệu quả hay không
Tóm lại, các nhà đầu tư cần cân nhắc kỹ các yếu tố để đánh giá suất sinh lời của mộtquỹ trước khi đưa ra quyết định đầu tư, đồng thời, sự lựa chọn an toàn hay rủi ro còn phụ thuộc vào mục đích của nhà đầu tư đó
X3: Điểm đánh giá sự an toàn của quỹ đầu tư
Mô hình h i quy t ng th : ồ ổ ể
Trang 7SRF : ^ Y i = ^β1 + ^β2X 2+ ^β3X 3
1 Kiểm định sự phù hợp của mô hình (với độ tin cậy 95%)
Mô hình hồi quy mẫu từ bảng trên như sau:
Trang 8Theo kết quả chạy eviews, ta th yấ : P-rob(F-stalistic)=0.000602< =5% V y bác b Hα ậ ỏ 0 ,
ch p nh nấ ậ H1, hay các h s c a ệ ố ủ X2, X3t ng ươ đ ng ươ β2và β3khác 0.
Kết luận: mô hình hồi quy phù hợp, hay nói tất cả các biến độc lập (tỷ lệ chi phí và điểm đánh giá an toàn) ảnh hưởng đến biến phụ thuộc (suất sinh lời).
2 Ước lượng khoảng tin cậy (với độ tin cậy là 95%)
Theo eviews, ta thấy:
β1 ∈ (14,33678; 480,3790)
Trang 9β3 (điểm đánh giá độ an toàn) tương quan nghịch biến với Tỷ suất sinh lời của các
Quỹ đầu tư
3 Kiểm định ý nghĩa thống kê các tham số
Trang 10Ta có phương trình hồi quy dự đoán như sau:
Trang 11Ta thấy: P-value = 0.0255 < α=5%
Vậy bác bỏ Ho, chấp nhận H1 tức là β2≠ 0 , hay nóitỷ lệ chi phí hằng năm có tác động đến Tỷ suất sinh lời của các quỹ đầu tư
Cụ thể:
β2 = 34,58865: khi tăng tỷ lệ chi phí lên 1%, suất sinh lời tăng 32%
2 Kiểm định giả thuyết liên quan đến Điểm an toàn (từ 1 đến 10)
β3 = -32,84451: khi tăng điểm an toàn lên 1đ thì tỷ suất sinh lời giảm 34%
Vậy với mức ý nghĩa 5% tất cả các hệ số đều có nghĩa (các hệ số đều khác 0).
3 Ki m nh ể đị R2
Ta có R2=0,58=58 %
Vậy: tỷ lệ chi phí hằng năm và điểm đánh giá độ an toàn giải thích được được 58% sự
thay đổi của suất sinh lời của 20 quỹ đầu tư nước ngoài (cụ thể là các quỹ tương hỗ).
4 Ma trận hiệp phương sai
Trang 12Để phát hiện đa cộng tuyến trong mô hình hồi quy ta sử dụng mô hình hồi quy phụ để
đo mức độ phụ thuộc của X2 đến X3:
X2 = α1+ α3X3 +¿u
Trang 14Tương tự, ta sử dụng mô hình hồi quy phụ đo mức độ phụ thuộc của X3 đến X2:
X3 = α1+ α2X2 +¿u
Ta thấy: R32 = 0.263008 ≠ 0
Vậy mô hình có hiện tượng đa cộng tuyến nhưng cộng tuyến thấp ( R32 = 26% ¿ 40%), nên vẫn chấp nhận được.
2 Phương sai sai số thay đổi
Xét kiểm định White bằng Eviews, ta có:
Trang 15Ta xét mô hình White có dạng như sau:
Trang 16Mặt khác, ta đặt bài toán kiểm định như sau:
H0: Mô hình không xảy ra hiện tượng phương sai thay đổi
H1: Mô hình xảy ra hiện tượng phương sai thay đổi
Trang 17Xét mô hình hồi quy gốc:
Giá trị d (Durbin-Watson) quan sát được là 1.56
Với mức ý nghĩa α=¿ 5%, với N = 20, k’ = 2 thì các giá trị giới hạn tra bảng là:
d l= 1.1 và d u = 1.54
Dễ thấy d=1.56 thuộc khoảng từ d u đến (4-d u):
d u = 1.54¿d=1.56 <4−d u = 2.46
Vậy mô hình không có tự tương quan.
Hay ta kiểm định bằng phương pháp Breusch-Godfrey LM theo eviews, có bảng kết
Trang 18Xét mô hình hồi quy:
K t lu n: ch p nh n ế ậ ấ ậ H0, t c giá tr ứ ị ρ hay Resid (−1)=0
V y mô hình không có T t ng quan.ậ ự ươ
4 Ki m nh thi u bi nể đị ế ế
Trang 19Xét c p gi thuy t:ặ ả ế
H0: mô hình không thiếu biến
H1: mô hình thiếu biến (bỏ sót biến)
Dựa vào bảng kết quả chạy eviews, ta thấy P_rob = 0.028 ¿α=0.05
Kết luận: bác bỏ H0, chấp nhận H1, tức hệ số Fitted^2 ≠ 0
Vậy mô hình thiếu biến.
Qua quá trình nghiên cứu, phân tích thông qua việc chạy mô hình, nhóm em đưa ra một
số nhận xét như sau:
Mô hình hồi quy mà nhóm đã thiết lập là mô hình phù hợp Chúng ta có thể thấy rằng
cả tỷ lệ chi phí và độ đánh giá an toàn đều có sự tác động đến suất sinh lời của các Quỹ Đầu Tư nước ngoài trên thị trường tài chính
Khi tăng tỷ lệ chi phí lên 1%, suất sinh lời tăng 32% (tương quan thuận) Tỷ lệ chi phí càng cao thì suất sinh lời dự tính càng cao, do đó các quỹ đầu tư luôn phải có kế
Trang 20hiệu quả vào các hoạt động đầu tư nhằm góp phần gia tăng suất sinh lời dự tính để mang về nhiều lợi nhuận hơn.
Mức điểm an toàn tỷ lệ nghịch với suất sinh lời dự tính, cụ thể khi tăng điểm an toàn lên 1đ thì tỷ suất sinh lời sẽ giảm đi 34% Điều này cũng có thể dễ dàng lý giải được, chúng ta đã biết thị trường tài chính luôn là một thị trường đầy tính cạnh tranh, sự đánh đổi, biến động liên tục, nhiều rủi ro, bởi lẽ đó, các quỹ đầu tư càng cómức rủi ro cao thì suất sinh lời lại càng cao
Tuy nhiên từ kết quả của kiểm định Bỏ sót biến như trên, nhóm chúng em đã đưa ra một vài ý tưởng về việc thêm một số yếu tố tác động đến tỷ suất sinh lời của các quỹ đầu tư, ngoài điểm đánh giá độ an toàn và tỷ lệ chi phí hằng năm:
1 Lạm phát
Việc kiểm tra dữ liệu lợi nhuận trong lịch sử vào thời kỳ lạm phát cao hay thấp
có thể cung cấp một số thông tin có ích cho các nhà đầu tư Nhiều nghiên cứu đã xem xét tác động của lạm phát đối với suất sinh lời của các quỹ đầu tư, khi tính đếnmột số yếu tố, cụ thể là địa lý và khoảng thời gian, hầu hết các nghiên cứu đều kết luận rằng lạm phát kỳ vọng có thể tác động tích cực hoặc tiêu cực đến suất sinh lời,tùy thuộc vào khả năng phòng ngừa rủi ro của nhà đầu tư và chính sách tiền tệ của chính phủ
Kể từ những năm 1930, nghiên cứu cho thấy hầu hết mọi quốc gia đều phải chịulợi nhuận thực tế kém nhất trong thời kỳ lạm phát cao Lợi nhuận thực tế là lợi nhuận thực tế trừ đi lạm phát Khi kiểm tra lợi nhuận theo thập kỷ và điều chỉnh theo lạm phát, kết quả cho thấy lợi nhuận thực tế cao nhất xảy ra khi lạm phát từ 2% đến 3% Lạm phát lớn hơn hoặc nhỏ hơn phạm vi này có xu hướng báo hiệu một môi trường kinh tế vĩ mô của Hoa Kỳ với các vấn đề có tác động khác nhau đến suất sinh lời (lợi nhuận) Có lẽ điều quan trọng hơn lợi nhuận thực tế là sự biếnđộng của lợi nhuận gây ra lạm phát và biết cách đầu tư vào môi trường đó
Vì lãi suất thường được tăng để chống lạm phát cao, hệ quả là trong thời điểm cao lạm phát, suất sinh lời sẽ bị tác động tiêu cực hơn Điều này cho thấy mối mối
Trang 21tương quan âm giữa lạm phát đối với suất sinh lời Lạm phát làm cho lãi suất tăng lên, ngược lại làm cho suất sinh lời giảm xuống
Do đó, các nhà đầu tư cố gắng dự đoán các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất danhmục đầu tư và đưa ra quyết định dựa trên kỳ vọng của họ Lạm phát là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến danh mục đầu tư Về lý thuyết, doanh thu và lợi nhuận của một công ty sẽ tăng trưởng cùng tốc độ với lạm phát, sau một thời gian điều chỉnh Bằng chứng cụ thể là tại thị trường Hoa Kỳ, nó cho thấy mối tương quan với lạm phát cao và lợi nhuận thấp hơn cho thị trường nói chung trong hầu hết các thời kỳ Một cách các nhà đầu tư có thể dự đoán lạm phát kỳ vọng là phân tích thị trường, theo dõi thị trường có thể cung cấp cái nhìn sâu sắc về tỷ lệ lạm phát trong tương lai
2 Quy mô của các Quỹ đầu tư
Theo lý thuyết và hầu hết các nghiên cứu trước đó của Zeitun và Tian, AbblasaliPouraghajan và Esfandiar Malekian đều cho kết quả “quy mô doanh nghiệp tác động tích cực đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp” Điều này cũng không ngoại lệ với hoạt động kinh doanh của các Quỹ đầu tư trên thị trường tài chính.Mặt khác, một trong những đặc trưng của thị trường tài chính là cần lượng vốn đầu tư lớn để đảm bảo sự luân chuyển liên tục của các dòng tiền khi thị trường biếnđộng Do đó, những doanh nghiệp có quy mô lớn sẽ có nhiều lợi thế hơn những doanh nghiệp có quy mô nhỏ, có nhiều cơ hội để tìm kiếm lợi nhuận nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp Điều này có thể giải thích như sau: quy
mô lớn sẽ giúp doanh nghiệp gia tăng lợi nhuận cũng như tỷ suất sinh lời nhờ tận dụng được lợi ích kinh tế theo quy mô
Tuy nhiên không phải cứ quy mô lớn là đem lại hiệu quả kinh doanh cao Vấn
đề nằm ở bản thân các quỹ đầu tư đã tận dụng được lợi thế nhờ quy mô hay chưa
Cụ thể, có những trường hợp, quy mô nhỏ lại có tỷ suất sinh lời cao vì tiết kiệm được những chi phí không cần thiết phát sinh do mở rộng quy mô nhưng vẫn đạt các yêu cầu về lợi nhuận, tức lợi nhuận thu được do tăng quy mô không cao hơn sovới lượng chi phí phải chịu, lúc này các Quỹ đầu tư cần cân nhắc việc mở rộng quy
Trang 223 Thu nhập ròng
Suất sinh lời tăng và giảm theo thu nhập ròng Sự kết hợp của doanh thu cao và chi phí thấp thường dẫn đến thu nhập ròng cao Vì thế, tăng trưởng doanh thu hàngđầu có thể dẫn đến thu nhập ròng cao hơn, miễn là chi phí vẫn giữ nguyên theo tỷ
lệ phần trăm của doanh thu Nếu chi phí tăng cùng tốc độ với doanh thu, thì thu nhập ròng sẽ khó tăng lên được
Giải pháp là duy trì tỷ suất lợi nhuận bằng cách tái cơ cấu hoạt động và cắt giảmchi phí, đặc biệt là trong giai đoạn doanh thu sụt giảm Ngược lại, sự kết hợp giữa doanh thu giảm và chi phí tăng có thể dẫn đến thu nhập ròng thấp hơn hoặc thậm chí là thua lỗ
4 Vốn cổ phần
Suất sinh lời tăng khi vốn cổ phần trung bình giảm và suất sinh lời giảm khi vốn
cổ phần tăng Các thành phần của vốn cổ phần thông thường bao gồm lợi nhuận giữ lại và tiền thu được từ việc phát hành cổ phiếu Số lợi nhuận giữ lại là thu nhậpròng tích lũy sau khi trả cổ tức phổ thông và cổ tức ưu đãi
Nếu một công ty phát hành cổ phiếu phổ thông hoặc giảm chi trả cổ tức trong một kỳ nào đó, thì vốn trung bình sẽ tăng lên Điều này có nghĩa là suất sinh lời thấp hơn, giả sử rằng thu nhập ròng không đổi Ngược lại, nếu công ty mua lại cổ phiếu của mình hoặc tăng chi trả cổ tức, vốn cổ phần trung bình sẽ giảm và suất sinh lời sẽ tăng
Tóm lại:
Quỹ đầu tư có thể mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp cũng như cho quốc gia nhận vốn đầu tư Đối với các doanh nghiê ̣p nhâ ̣n vốn đầu tư, các quỹ đầu tư đóng vai trò vô cùng quan trọng Việc các quỹ này rót tiền đầu tư vào doanh nghiệp sẽ mang lại một tác động tích cực lên giá trị của doanh nghiệp này
Thông qua bài phân tích trên, nhóm chúng em mong muốn mang lại cái nhìn chân thực và đánh giá khách quan nhất về 20 quỹ đầu tư uy tín của nước ngoài được nhắc tới Qua đó, chúng ta_những nhà đầu tư tương lai (cá nhân hay pháp nhân) có thể đưa
Trang 23ra qyết định dễ dàng hơn để đầu tư vào những Quỹ mà mình tin tưởng nhất, dựa vào các yếu tố như được quản lý chuyên nghiệp, tính năng động của Quỹ đầu tư, hay giảmthiểu rủi ro do tính năng đa dạng hoá danh mục đầu tư của Quỹ,…
Bên cạnh đó, các quỹ đầu tư này cũng có thể đem đến rất nhiều rủi ro, đặc biệt là gây
ra tình trạng mất ổn định trên thị trường tài chính Mức độ rủi ro và những tác động tiêu cực mà các nhà đầu tư và quốc gia gánh chịu cũng có thể bị ảnh hưởng bởi mức
độ minh bạch của các quỹ đầu tư (thông qua các chỉ số an toàn, tỷ lệ chi phí của quỹ đó) Chính vì vậy, các doanh nghiệp hay cá nhân nhận vốn đầu tư cần thận trọng, hướng đến việc lựa chọn các quỹ đầu tư có mức độ minh bạch thông tin cao để có những quyết định đầu tư sáng suốt và hiệu quả nhất
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] returns.asp
https://www.investopedia.com/articles/investing/052913/inflations-impact-stock-[2] https://sj.ctu.edu.vn/ql/docgia/tacgia-1171/baibao-39962.html
[3] co-phieu-niem-yet-nhin-tu-mo-hinh-5-nhan-to-fama-french-315676.html
https://tapchitaichinh.vn/kinh-te-vi-mo/yeu-to-tac-dong-den-ty-suat-sinh-loi-cua-[4] https://b.vjst.vn/index.php/ban_b/article/view/570
[5]
https://finance.zacks.com/can-affect-return-common-stockholders-equity-2667.html