1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Tài liệu THÔNG SỐ KỸ THUẬT ĐAI RÈN CỨNG ARNCO ppt

54 616 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thông Số Kỹ Thuật Đai Rèn Cứng Arnco
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật
Chuyên ngành Kỹ Thuật Hàn
Thể loại Tài liệu
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC NHỮNG ĐIỂM NỔI BẬT SÁCH HƯỚNG DẪN VÀ NHỮNG THAY ĐỔI CỤ THỂ LỜI NÓI ĐẦU VÀ MIÊU TẢ CÁC SẢN PHẨM CỦA ARNCO TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI ỨNG DỤNG Phần mới TUYÊN BỐ CHÍNH SÁCH NHỮNG QUY

Trang 1

THÔNG SỐ KỸ THUẬT ĐAI RÈN CỨNG

ARNCO

Trang 2

THÔNG SỐ KỸ THUẬT ĐAI RÈN CỨNG

Trang 3

MỤC LỤC NHỮNG ĐIỂM NỔI BẬT SÁCH HƯỚNG DẪN VÀ NHỮNG THAY ĐỔI CỤ THỂ

LỜI NÓI ĐẦU VÀ MIÊU TẢ CÁC SẢN PHẨM CỦA ARNCO

TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI ỨNG DỤNG (Phần mới)

TUYÊN BỐ CHÍNH SÁCH

NHỮNG QUY ĐỊNH VÀ HẠN CHẾ BẢO HÀNH

Phần 1: CÁC LOẠI ỨNG DỤNG CỦA ĐAI RÈN CỨNG ARNCO

1.1 Đai Rèn Cứng Nổi 1.2 Đai Rèn Cứng Phẳng Phần 2: HƯỚNG DẪN CHUẨN BỊ VÀ THÔNG TIN CHUNG

2.1 Thông Tin Ứng Dụng Chung Về Đai Rèn Cứng 2.2 Các Yêu Cầu Thiết Bị Hàn

2.3 Các Yêu Cầu Chuẩn Bị Vật Liệu 2.4 Phạm Vi Thông Số Hàn

2.5 Biểu Đồ Sử Dụng Dây 2.6 Biểu Đồ Chuyển Đổi Nhiệt Độ Phần 3: CÁC THỦ TỤC ỨNG DỤNG CỤ THỂ

3.1 Đai rèn cứng được áp dụng trong Mối nối công cụ thép AISI 4137 3.2 Đai rèn cứng được áp dụng trong AISI 4145-HT hay AISI 1340-HT

ống khoan nặng bằng thép, Vòng đệm khoan và Thiết bị khoan khác 3.3 Các thủ tục ứng dụng lại Đai rèn cứng

Phần 4: TIÊU CHUẨN KIỂM TRA ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG/ BÊN

THỨ BA

(Phần này có thể được dùng làm tiêu chuẩn kiểm tra riêng biệt)

4.1 Thiết Bị Kiểm Tra Hàn Trước 4.2 Vật Liệu Kiểm Tra Hàn Trước 4.3 Kiểm Tra Đai Rèn Cứng Hàn Sau NHỮNG LƯU Ý KẾT THÚC

CÁC ĐÍNH KÈM

Đính kèm 1: Bảng Công Tác Thiết Lập Thiết Bị Đai Rèn Cứng Đính kèm 2: Biểu Đồ Chuyển Đổi Nhiệt Độ

Trang 4

NHỮNG ĐIỂM NỔI BẬT SÁCH HƯỚNG DẪN

Trước đây, tập sách hướng dẫn này là “Hướng dẫn các thủ tục đề nghị”, nhờ đó người ứng

dụng phải coi tập sách này như là nguyên tắc hướng dẫn hơn là thông số kỹ thuật Sau này, tập sách

hướng dẫn mới này được coi là “Thông số kỹ thuật” mà không phải là hướng dẫn các thủ tục đề nghị

Đó chính là sự đáp lại những yêu cầu của nhiều khách hàng nhằm cập nhật tập sách hướng dẫn

Arnco và đề nghị người ứng dụng vận hành nghiêm túc trong phạm vi các thông số như được nêu

trong tập sách hướng dẫn này

Những người ứng dụng nào đang chuẩn bị để lấy giấy chứng nhận sau này sẽ phải chứng

minh được ứng dụng của các sản phẩm Arnco để trở thành “Người ứng dụng được chứng nhận” Sau

này, người ứng dụng sẽ được cấp chỉ một giấy chứng nhận áp dụng cho tất cả các sản phẩm của

Arnco Chứng nhận này có giá trị trong vòng năm (5) năm Người ứng dụng được chứng nhận cần

phải chứng nhận lại trước khi giấy chứng nhận hết hạn Việc chứng nhận lại có thể sẽ đơn giản như

chỉ cần cung cấp mẫu hàn đến Arnco để phân tích trong phòng thí nghiệm Hầu hết những người ứng

dụng sẽ có khả năng đáp ứng yêu cầu này dễ dàng dựa trên việc thực hiện trước đây Cũng có thể đề

nghị đại diện Arnco đến quan sát tại chỗ để được chứng nhận Việc chứng nhận sẽ do Arnco toàn

quyền quyết định sau khi trao đổi với người ứng dụng Các chi phí chứng nhận hay chứng nhận lại sẽ

được lập hóa đơn gửi cho người ứng dụng đối với quy trình lấy giấy chứng nhận

“Thông số kỹ thuật” này bao gồm các thủ tục đối với tất cả các sản phẩm của Arnco, hiện tại

gồm có 100XT, 200XT và 300XT Như hầu hết những người ứng dụng đều đã biết rằng nhiều hạng

mục về thủ tục rất thông thường đối với các loại dây Arnco, nhưng một số thì lại khác Các ứng dụng

liên quan đến việc chuẩn bị thích hợp, nung nóng trước, các thông số hàn của dây và làm nguội chậm

phải được thực hiện tương tự cho mỗi dây Những tương đồng và khác biệt này đối với các khía cạnh

chung của việc ứng dụng và kiểm tra mỗi dây đều được trình bày trong tập sách hướng dẫn này Tóm

lại, đó là:

• Cả 300XT và 200XT đều tạo ra vết nứt, dù là vết nứt cực nhỏ hay ứng suất, nhưng 100XT

không tạo ra vết nứt nhìn thấy được nếu áp dụng đúng đắn

• 100XT và 300XT nên sử dụng khí bảo vệ, nhưng với 200XT thì không

• Nhiệt độ nung nóng trước đối với các dây sẽ khác nhau đối với loại thép kim loại gốc được rèn

cứng Nhiệt độ nung nóng trước lúc này được xác định rõ hơn trước đối với loại đường kính

ngoài cụ thể hay các nhóm kích thước đường kính ngoài

• Kiểm tra Phần 4 (Phần hai) đã được chỉnh sửa loại bỏ phần trình bày nguyên nhân của các

khuyết tật hay điều kiện loại bỏ để bất kỳ cán bộ kiểm tra có kinh nghiệm nào đều có thể sử

dụng Điều kiện chấp thuận/ loại bỏ, dù là QC, QA hay “Bên Thứ Ba”

• Từ ngữ “đai rèn cứng” hay “sự đai rèn cứng” sẽ áp dụng đối với tất cả các sản phẩm dây trừ

khi được lưu ý cụ thể khác

• Những biến đổi cụ thể đối với các trang trong các Phần được tóm tắt liệt kê ở trang tiếp theo

Người ứng dụng nên đọc kỹ tập sách hướng dẫn mới này và đồng ý với phần Trách nhiệm của

người ứng dụng Họ được phân phối miễn phí (và khuyến khích) đến tất cả những người có liên quan

trong các công ty tương ứng Họ phải thảo luận vấn đề này với ban giám đốc của mình và cán bộ vận

hành và sau đó hồi âm cho Arnco Technology tại Houston, Texas theo địa chỉ được nêu dưới đây với

bất kỳ câu hỏi hay ý kiến đóng góp nào mà họ có thể có

Công ty Arnco Technology Trust Giới hạn

3657 Briarpark Drive, Houston, Texas 77042-5205, USA ĐT: (01) 832-214-5200 Fax: (01) 832-214-5205

Trang 5

NHỮNG THAY ĐỔI CỤ THỂ

Phần 1: Các Loại ứng Dụng Của Đai Rèn Cứng

1.1 Đai Rèn Cứng Nổi; Trang 9-11; Độ dày ứng dụng và độ sâu Rãnh côn biến đổi

Xem nguyên văn trong Hình 1.1, trang 10

Phần 2: Hướng dẫn chuẩn bị và thông tin chung

2.1 Thông Tin Ứng Dụng Chung Về Đai Rèn Cứng; Trang 13-14; Thông tin về sự cần thiết nung nóng

trước đúng đắn được bổ sung, cũng như, những ảnh hưởng tiêu cực của việc sử dụng các phương

pháp làm nguội để làm nguội nhanh chóng các đầu cuối mối nối dụng cụ sau khi hàn ma sát hay để bảo vệ lớp phủ bằng nhựa bên trong, trong khi ứng dụng đai rèn cứng và ống sử dụng

2.2 Các Yêu Cầu Thiết Bị Hàn; Trang 15-17: Thông tin được bổ sung về sự cần thiết đối với việc định

cỡ chính xác các máy đo vôn và ampe để xác định mức điện áp và cường độ dòng điện ứng dụng thực tế; vị trí thích hợp dịch chuyển để ngăn không cho hàn trong chậu kim loại chảy; khoảng cách

“nhô ra” của đầu mỏ hàn tăng; và tính cần thiết của bộ nắn dây để loại bỏ trường hợp “quăng” dây 2.4 Phạm Vi Thông Số Hàn; Trang 19; Được điều chỉnh trình bày những phạm vi tốt nhất đối với các thiết lập thiết bị khi khởi động và trong khi ứng dụng

2.5 Biểu Đồ Sử Dụng Dây; Trang 20; Được điều chỉnh cho độ dày ứng dụng 4/32” (3,17mm) theo kích thước đường kính ngoài

Phần 3: Các thủ tục ứng dụng cụ thể

3.1 Đai rèn cứng được áp dụng trong Mối nối công cụ thép AISI 4137; Trang 22-23;

Phạm vi nhiệt độ nung trước đối với các kích thước đường kính ngoài được phân loại đã được điều chỉnh

3.2 Đai rèn cứng được áp dụng trong Thép AISI 4145-HT hay AISI 1340-HT; Trang 24-25; Phạm vi nhiệt độ nung trước đối với nhóm các kích thước đường kính ngoài đã được điều chỉnh

3.3 Các thủ tục ứng dụng lại Đai rèn cứng; Trang 26-39; Thông tin về ứng dụng trên dây đai rèn cứng khác; Kiểm tra tổng quát và cụ thể đai rèn cứng bị hao mòn và ứng dụng lại gồm có nhiều hình ảnh màu ví dụ; Thông tin chấp thuận/loại bỏ vết nứt; loại bỏ đối với vết nứt “Rạn nứt nhiệt” của đai rèn cứng đã được sử dụng/bị hao mòn và vát cạnh trong các mép hàn

Phần 4: Tiêu chuẩn kiểm tra đối với Đơn vị kiểm tra kiểm soát chất lượng/ bên thứ ba

4.3 Kiểm tra Đai rèn cứng hàn sau: Trang 41-50; Phần này hoàn toàn được biên soạn lại và có thể được dùng làm điều kiện trích lục, “độc lập”, chấp thuận và loại bỏ

Trang 6

LỜI NÓI ĐẦU

Từ năm 1995 Arnco Technology đã đem đến cho ngành công nghiệp đai rèn cứng một tập sách Hướng dẫn các thủ tục đề nghị Công nghệ Arnco Tập sách hướng dẫn đầu tiên dành cho Arnco 200XT, sản phẩm đai rèn cứng đầu tiên của chúng tôi Sau đó vào năm 2000, chúng tôi đã bổ sung thêm tập sách hướng dẫn Arnco 100XT và tiếp theo là Arnco 300XT Ban đầu đây là một tập sách hướng dẫn riêng biệt cho từng sản phẩm và công việc tiến triển tốt đẹp Nhiều thủ tục được Arnco triển khai xuất phát từ việc phát triển từng dây đai rèn cứng cụ thể Ngoài ra, nhiều thủ tục này được triển khai về AWS và các tiêu chuẩn và thông số kỹ thuật của ngành Lúc bấy giờ, chỉ có vài sản phẩm đai rèn cứng “có vỏ bọc thân thiện” có mặt trên thị trường Ngày nay có nhiều và tương

tự nhiềuh khác nhau áp dụng từng sản phẩm Nhiều sản phẩm tốt; những cũng

có nhiều sản phẩm không thật sự tốt Điều chúng tôi nhận ra là có quá nhiều sự nhầm lẫn trong cách ứng dụng một đai rèn cứng nhất định Như thường lệ, kinh nghiệm chính là người thầy tốt nhất và, như mọi người thường nói, đó là sự nhận biết muộn màng Luôn ghi nhớ điều này, nên Arnco Technology cảm thấy rằng đã đến lúc phải cố gắng loại bỏ càng nhiều sự nhầm lẫn có thể, ĐẾN CHỪNG MỰC MÀ các sản phẩm của ARNCO ĐƯỢC ĐỀ CẬP

Với tập sách hướng dẫn thông số kỹ thuật mới này, đã đến lúc củng cố tất cả ba sản phẩm đai rèn cứng của Arnco trong một tập sách hướng dẫn Điều này cũng quan trọng tương tự khi đề nghị rằng tất cả ba sản phẩm được ứng dụng theo cách đồng bộ, như được xác định rõ bởi Arnco Technology, để chúng ta loại bỏ sự nhầm lẫn giữa các đai rèn cứng Arnco và các đai rèn cứng khác hiện có mặt trên thị trường ngày nay Không phải tất cả các đai rèn cứng đều như nhau và chúng không ứng dụng với cùng thủ tục Do đó thông số kỹ thuật này chỉ dành cho các sản phẩm của ARNCO

Như với các tập sách hướng dẫn trước đây, công ty Arnco Technology hy vọng rằng xuất phẩm này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho sự hiểu biết tốt nhất về công nghệ đai rèn cứng Arnco Arnco Technology vẫn liên tục nghiên cứu và phát triển những sản phẩm và các ứng dụng mới, cải tiến và chúng sẽ được giới thiệu khi đã được chứng minh hoạt động thành công trên thực tế Mọi câu hỏi về tập sách hướng dẫn này hay các sản phẩm đai rèn cứng của Arnco có thể được gửi đến địa chỉ:

CÔNG TY TNHH ARNCO TECHNOLOGY TRUST

3657 BRIARPARK DRIVE, HOUSTON, TEXAS 77042-5205, USA ĐT: 1+ (832) 214-5200 Fax: 1+ (832) 214-5205 Email: Arnco@arncotech.com Website: www.arncotech.com

Trang 7

TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI ỨNG DỤNG Khi có chứng nhận Arnco, Người ứng dụng được chứng nhận đồng ý như sau;

1) Chịu trách nhiệm vận hành đối với các ứng dụng của dây Arnco theo Tập sách hướng dẫn thông số kỹ thuật Đai rèn cứng Arnco này Người ứng dụng phải xác nhận rằng thủ tục mới nhất này thuộc quyền quản lý của họ và được toàn thể những nhân viên cần thiết đọc và hiểu trong tổ chức của mình Nhiều người trong những người này

có thể là;

• Giám đốc vận hành và Các giám sát

• Các giám sát và nhân viên vận hành đai rèn cứng

• Giám đốc và Các giám sát đảm bảo/ quản lý chất lượng

• Các cán bộ kiểm tra quản lý chất lượng

2) Hệ thống chất lượng chức năng có trong chương trình đào tạo nội bộ và Chứng nhận người vận hành

3) Khi Người ứng dụng nhận được đơn đặt hàng, nên đảm bảo rằng;

• Khối lượng dây và khí bảo vệ đầy đủ được xác định rõ có sẵn trong kho

• Các mẫu kiểm tra đầy đủ có sẵn để thiết lập

• Máy đo vôn, ampe và dòng khí được định cỡ

4) Tổ chức họp với những nhân viên có liên quan trước khi bắt đầu sản xuất đơn đặt hàng

5) Cán bộ giám sát/Giám đốc đưa đơn đặt hàng để tiến hành sản xuất chỉ sau khi thực hiện thiết lập thiết bị thành công và các mối hàn kiểm tra được chấp nhận

6) Người ứng dụng nên ghi chép các thông số hàn ứng dụng đối với từng đơn đặt hàng mà họ sản xuất và lưu hồ sơ các ghi chép để tham khảo sau này Họ cũng có thể lập báo cáo quản lý chất lượng nội bộ Các ghi chép này nên gồm những thông tin sau;

• Tên của Nhân viên vận hành đai rèn cứng và Số đơn vị

• Số mẻ dây (lô/ hỗn hợp) và miêu tả dây ứng dụng

• Phạm vi nhiệt độ nung nóng trước và nhiệt độ được đo định kỳ

• Các thông số hàn thực tế đối với; Mức điện áp, Cường độ dòng điện, Dòng khí, Tốc độ quay, Tốc độ dao động, v.v

• Đến hết ngày ứng dụng

• Miêu tả hoàn chỉnh ống; kích thước, trọng lượng, loại,

miêu tả mối nối dụng cụ, v.v

• Số các mối nối/ các đầu cuối được đai rèn cứng

• Kiểm tra bằng mắt và kích thước

• Số sêri ống/mối nối theo yêu cầu của Khách hàng

Trang 8

TUYÊN BỐ CHÍNH SÁCH CỦA ARNCO TECHNOLOGY

Công ty TNHH Arnco Technology Trust (Arnco) duy trì công tác bảo hành hàng đầu này đối với nhóm các sản phẩm đai rèn cứng hiện có của mình

Arnco Technology là nhà dẫn đầu trên thế giới về các sản phẩm đai rèn cứng khoan dây Tuy nhiên, với bất kỳ quy trình hàn nào, việc tuân theo các thông số ứng dụng xác định là rất quan trọng đối với tình trạng nguyên vẹn và hiệu suất của các thành phẩm

Khách hàng và người sử dụng cuối cùng liên tục tìm kiếm những phương cách tốt hơn để đảm bảo rằng khi các sản phẩm được ứng dụng, chúng sẽ vận hành không có khuyết tật Arnco Technology đã triển khai chương trình này để đảm bảo kết quả này tốt hơn, trong khi vẫn bảo hành rõ ràng cho khách hàng Việc bảo hành này áp dụng đối với tất cả các dây đai rèn cứng Arnco khi ứng dụng phù hợp hoàn toàn với Tập sách hướng dẫn thông số kỹ thuật Đai rèn cứng Arnco này*, và với sự chứng kiến và kiểm tra của cán bộ Arnco hay người giám sát độc lập được chấp thuận của Arnco

Thủ tục này sẽ giúp khách hàng kiểm tra xác định rằng các thông số lý thuyết của Arnco đã được tuân theo đúng đắn bằng việc theo dõi ứng dụng để đảm bảo sự chấp hành các thông

số kỹ thuật này Khi đã được kiểm tra và chấp thuận, điều khoản bảo hành quy định rằng, trong trường hợp có thể xảy ra bất kỳ khuyết tật cụ thể nào đó trong đai rèn cứng Arnco do kết quả hiệu suất kỹ thuật trực tiếp của sản phẩm Arnco được sử dụng, thì Arnco sẽ thay thế đầy

đủ đai rèn cứng bị lỗi bằng chi phí của Arnco Vui lòng xem trang tiếp theo về những quy định bảo hành cụ thể và những hạn chế của nó

* Tập sách hướng dẫn thông số kỹ thuật Đai rèn cứng Arnco hiện có sẵn miễn phí, trực tiếp từ công ty Arnco Technology bằng cách vào trang web của Công ty Arnco Technology (www.ArncoTech.com) hay liên hệ với Đại diện Arnco tại một trong các số liên lạc sau đây của Arnco:

Công ty TNHH Arnco Technology Trust

3657 Briarpark Drive, Houston, Texas 77042-5205, USA ĐT: (01) 832-214-5200 Fax: (01) 832-214-5205

E-Mail: Arnco@arncotech.com Website: www.arncotech.com

Trang 9

NHỮNG QUY ĐỊNH VÀ HẠN CHẾ

Những quy định

1 Đai rèn cứng phải được ứng dụng bởi Người ứng dụng được chứng nhận của

Arnco

2 Cán bộ Arnco hay Người giám sát được chấp thuận của Arnco phải chứng kiến

việc ứng dụng Chi phí của dịch vụ này sẽ được thương thuyết giữa Arnco và khách hàng

3 Đai rèn cứng phải được ứng dụng nghiêm ngặt phù hợp với Tập sách hướng

dẫn thông số kỹ thuật Đai rèn cứng Arnco hiện tại này

4 Trong trường hợp có thể xảy ra việc đai rèn cứng bị lỗi, công tác phân tích lỗi

độc lập sẽ được thực hiện nhằm xác định nguyên nhân lỗi Nếu lỗi do sản phẩm hay ứng dụng gây ra, thì Arnco sẽ chịu trách nhiệm về việc sửa chữa như được trình bày Nếu đó là do điều kiện khoan, v.v gây ra, thì chi phí sửa chữa sẽ thuộc

về trách nhiệm của khách hàng

Những hạn chế

1 Chỉ giới hạn mức chi phí tháo bỏ đai rèn cứng khuyết tật, ứng dụng rãnh cán và

ứng dụng lại đai rèn cứng mới, gồm có các công tác kiểm tra cần thiết liên quan đến ứng dụng đai rèn cứng

2 Không bao gồm là khả năng mất thời gian hay thất thoát thu nhập của khách

hàng trong trường hợp đai rèn cứng khuyết tật

3 Không bao gồm là chi phí của giám sát bên thứ ba có thể do khách hàng hay

người sử dụng cuối cùng đề nghị Nếu họ muốn có người giám sát có mặt trong khi sửa chữa, họ sẽ chịu chi phí, không phải Arnco Arnco sẽ cung cấp dịch vụ theo dõi của mình khi được đề nghị

Trang 10

PHẦN 1: CÁC LOẠI ỨNG DỤNG CỦA ĐAI RÈN CỨNG ARNCO

1.1 ĐAI RÈN CỨNG NỔI

ĐỀ NGHỊ SỬ DỤNG ĐAI RÈN CỨNG NỔI TRÊN CÁC MỐI NỐI DỤNG CỤ ĐỂ BAO PHỦ TỐI

ĐA VÀ BẢO VỆ MỐI NỐI DỤNG CỤ

1.1.1 Khi khách hàng xác định rõ ràng, một rãnh lõm tùy chọn được gia công vào gờ nâng

18° và đổ đầy phẳng với đai rèn cứng Sau đó một lớp được dập nổi trên đường kính ngoài mối nối dụng cụ với chiều dài xác định Thông thường đai rèn cứng 3” (~76mm) được ứng dụng trên đường kính ngoài của hộp và, đây là phương án đề nghị; 2” (~50mm) được ứng dụng trên đường kính ngoài của chốt Thay vì toàn bộ chiều dài của mối nối dụng cụ tiếp xúc với bề mặt vỏ bên trong hay thành lỗ

hở, đai rèn cứng Arnco sẽ tạo sự tiếp xúc, nhờ vậy làm giảm hao mòn vỏ VÀ mối nối dụng cụ Ứng dụng dập nổi này đối với các mối nối dụng cụ được trình bày trong Hình 1.1

1.1.2 Nên sử dụng ứng dụng trên đường kính ngoài của chốt đối với các mối nối dụng cụ quá dài Điều này sẽ đảm bảo toàn bộ phạm vi mối nối dụng cụ (Hộp và Chốt) tiếp xúc ít với bề mặt bên trong vỏ hay thành lỗ hở Đây là mối quan tâm khi khoan hay nhả vào và ra khỏi lỗ khoan

1.1.3 Đai rèn cứng Arnco được ứng dụng sao cho làm giảm khả năng rạn nứt nhiệt trên mối nối dụng cụ bề mặt Thay vì mối nối dụng cụ sẽ bị hư hỏng bởi rạn nứt nhiệt, bề mặt đai rèn cứng sẽ hút tải trọng Điều xấu nhất có thể xảy ra là đai rèn cứng sẽ bị hư hỏng và sau đó phải loại bỏ và ứng dụng lại Dây khoan có thể tận dụng lại và tiếp tục sử dụng

1.1.4 Khi đai rèn cứng tiếp xúc bên trong vỏ, hệ số ma sát thấp làm giảm mô men quay và sự hãm lại trong bán kính tác dụng mở rộng hay các rãnh ống góc lớn Kết quả là, việc giảm mô men quay này và sự hãm lại sẽ làm giảm chi phí nhiên liệu

1.1.5 Khi thực hiện ứng dụng trên các mối nối dụng cụ mới hay được sử dụng trong ứng dụng không nghiền (do được thực hiện với thiết bị hiện trường di động), thông thường không cần đặt hay đặt lại đai rèn cứng đến gờ nâng 18° Nên kiểm tra bằng mắt khu gờ để xác định liệu nó có trong điều kiện có thể sử dụng được hay không Loại ứng dụng dập nổi này đối với các mối nối dụng cụ mới hay được sử dụng trong ứng dụng không nghiền được trình bày trong Hình 1.2

LƯU Ý: Tham khảo Phần 2 và 3 của tập sách hướng dẫn này để biết thêm thông tin chi tiết về cách ứng dụng vào vật liệu được sử dụng

Trang 11

ĐAI RÈN CỨNG ARNCO ỨNG DỤNG DẬP NỔI

2" (~50mm) LP LB 3" (~76mm) 4/32", +0”, - 1/32"

(3,17mm, +0mm, -0,80mm) H 4/32", +0”, - 1/32"

(3,17mm, +0mm,-0,80mm)

** Đặt Đai Rèn Cứng Phẳng trên gờ 18 °, +0, - 1/32" (+0, -0,80mm);

Rãnh côn nên được gia công trên máy đến độ sâu bằng với độ dày ứng dụng

hoàn thiện (H) đối với đai rèn cứng dập nổi trên đường kính ngoài

Khi được xác định, chiều rộng mép hàn vát nên tối thiểu là 3/4” (19mm)

Hình 1.1

Trang 12

ĐAI RÈN CỨNG ARNCO ỨNG DỤNG DẬP NỔI KHÔNG NGHIỀN

2" (~50mm) LP LB 3" (~76mm) 4/32", +0”, - 1/32"

(3,17mm, +0mm, -0,80mm) H (3,17mm, +0mm, -0,80mm) 4/32", +0”, - 1/32"

Ở Cuối Hộp, đặt đai rèn cứng khoảng 3/8", +/- 1/8"

từ gờ 18 ° (9,52mm, +/- 3,17mm)

Hình 1.2

Trang 13

1.2 ĐAI RÈN CỨNG PHẲNG

1.2.1 Đề nghị Đai Rèn Cứng Phẳng chỉ khi đường kính ngoài tối đa của mối nối dụng cụ phải được giới hạn để không gây va chạm với đường kính vỏ bên trong Bất kỳ đai rèn cứng được đặt vào bằng cách này sẽ không đem lại kết quả tối đa do đường kính ngoài của mối nối dụng cụ bắt đầu hao

mòn đồng thời với đai rèn cứng

1.2.2 Đối với ứng dụng Đai Rèn Cứng Phẳng, rãnh lõm được gia công trong toàn bộ phạm vi đai rèn cứng của mối nối dụng cụ và làm phẳng với đai rèn cứng Arnco với đường kính ngoài của mối nối dụng cụ Phạm vi đai rèn cứng thông thường gồm có gờ nâng 18° Loại ứng dụng này dành cho các mối nối dụng cụ mới, được sử dụng hay được được phục hồi lại được trình bày trong Hình 1.3

1.2.3 Ứng dụng của đai rèn cứng trên đường kính ngoài của chốt là phương án đề nghị

LƯU Ý: Tham khảo Phần 2 và 3 của tập sách hướng dẫn này để biết thêm thông tin chi tiết về cách ứng dụng trên vật liệu được sử dụng

ĐAI RÈN CỨNG ARNCO ỨNG DỤNG PHẲNG

ngoài, + 1/32", -0" (+0,80mm,-0)

H Phẳng với đường kính ngoài,

+ 1/32", -0" (+0,80mm,-0)Đặt Đai Rèn Cứng Phẳng với gờ 18 °, +0, - 1/32" (+0mm, -0,80mm)

Nếu không được xác định, Chiều Rộng Mép Hàn Vát Tối Thiểu là 3/4” (19mm)

Hình 1.3

Trang 14

PHẦN 2: NGUYÊN TẮC HƯỚNG DẪN VÀ THÔNG TIN CHUNG

2.1 THÔNG TIN ỨNG DụNG CHUNG VỀ ĐAI RÈN CỨNG

2.1.1 Chiều Rộng Đai Rèn Cứng: Điều này đã trở thành một quy tắc chung khi đặt hàng

ống khoan với các mối nối dụng cụ quá dài Với các mối nối dụng cụ loại mô men quay cao, tổng chiều dài của các mối nối dụng cụ kết hợp có thể dài 36” (914mm) Để tăng tác dụng chịu tải của các mối nối dụng cụ dài này, Arnco đề nghị áp dụng 2” (50mm) lên mối nối dụng cụ chốt, ngoài đai rộng 3” (76mm) hay rộng hơn lên mối nối dụng cụ hình hộp

2.1.2 Chiều Rộng Mép Hàn: Arnco đề nghị rằng mép hàn hoàn thiện nên rộng 1-1/8”

(~28,6mm) Điều này giúp vành mép phẳng hơn, đồng bộ hơn Người điều khiển máy nên xác định thiết bị có thể tạo ra mức độ tay nghề cao nhất như thế nào để đạt được biên dạng mép hàn phẳng hay hơi lồi Có thể điều chỉnh chiều rộng dao động và nối chồng tương xứng 1/8” (3,17mm) để đạt được mức ảnh hưởng dự kiến và đáp ứng yêu cầu đối với chiều rộng đai rèn cứng tổng thể tối thiểu được xác định Nếu người ứng dụng chọn áp dụng mép hàn hoàn thiện rộng ~3/4”, phải thật lưu ý đến lượng nối chồng cần thiết để đạt được chiều rộng đai rèn cứng tổng thể tối thiểu do khách hàng xác định rõ ràng

2.1.3 Nung Nóng Trước: Phải tiến hành nung nóng trước đúng đắn mối nối dụng cụ hay

vòng đệm khoan bất kể đường kính ngoài hay nhiệt độ môi trường của thép Công tác nung nóng trước không đầy đủ thép gốc có thể gây ra vết nứt không mong muốn trong kim loại gốc và/ hay kim loại hàn

2.1.3.1 Trích từ Tính chất hàn được của thép, R.D.Stout, Hội Đồng Nghiên Cứu Hàn, xuất bản

lần 4, © 1987, trang 169, được cung cấp trong tài liệu này về các lợi ích và tính cần thiết đối với công

tác nung nóng trước;

“ Nung nóng trước có ích lợi vì bốn lý do: trước tiên, làm giảm tốc độ làm nguội trong kim loại hàn và kim loại gốc bị ảnh hưởng bởi nhiệt, tạo ra một cấu trúc luyện kim dễ uốn hơn nhằm chịu được vết nứt hàn; thứ hai, tốc độ làm nguội chậm hơn tạo điều kiện cho sự hiện diện có thể có của hyđrô khuyếch tán ra vô hại không gây nứt; thứ ba, làm giảm cường độ co ngót và thứ tư, làm thép tăng trên mức nhiệt độ mà ở đó có thể xảy ra gãy giòn trong khi sản xuất”

2.1.3.2 Người ứng dụng tham khảo Phần 3 của tập sách hướng dẫn này để biết thêm phạm vi nhiệt độ nung trước cụ thể đối với loại thép và Kích thước đường kính ngoài của kim loại gốc và đảm bảo rằng nung nóng trước là nhiệt giữ “nóng đều” và không phải là nhiệt nóng bề mặt

2.1.3.3 Khách hàng và Người ứng dụng nên biết rằng việc sử dụng bất kỳ phương pháp nào

để làm nguội lớp phủ nhựa bên trong trong khi đai rèn cứng có thể gây ra gãy giòn ở Vùng chịu ảnh hưởng nhiệt (HAZ) dưới mối hàn và ảnh hưởng tiêu cực mối nối ghép bị nóng chảy của đai rèn cứng đến kim loại gốc

Làm nguội đường kính trong của ống sẽ không tính đến việc nung nóng trước đúng đắn của kim loại gốc trước khi đai rèn cứng

Trang 15

2.1.4 Làm nguội chậm: Người ứng dụng phải “làm nguội chậm” các mối nối dụng cụ được

đai rèn cứng Để đảm bảo làm nguội chậm theo yêu cầu, các mối nối dụng cụ cần phải được bao bọc ngay lập tức trong các lớp phủ hay các thùng chứa bằng thép được cách nhiệt Việc sử dụng quạt thông gió ở nhà máy sẽ làm cho luồng gió hướng ra khỏi các mối nối dụng cụ được đai rèn cứng trong khi xử lý, bao bọc và bảo quản làm nguội chậm Công đoạn bao bọc và làm nguội chậm sau đó phải diễn ra ở nơi “lặng gió” Các lớp phủ hay các thùng chứa bằng thép vẫn đặt trên các đầu cuối mối nối dụng cụ cho đến khi mối nối dụng cụ nguội xuống đến dưới 150ºF (66ºC)

Lưu ý: Arnco xác định rằng bất kỳ phương pháp nào được sử dụng để làm nguội các đầu cuối mối nối dụng cụ tạo điều kiện xử lý và kiểm tra, sau quy trình Q&T sau khi hàn ma sát,

có thể ảnh hưởng tiêu cực đến đai rèn cứng, nhất là 200XT và 300XT Các nhà sản xuất ứng dụng đai rèn cứng không nên sử dụng bất kỳ phương pháp làm nguội nào chỉ để xử lý hay đẩy nhanh tốc độ sản xuất Phải tính đến thời gian đầy đủ cho các đầu cuối mối nối dụng cụ để làm nguội chậm tự nhiên sau quy trình Q&T

2.1.5 Mài: Mài chỉnh sửa để đánh dấu các vùng nối chồng của mép hàn hay để làm sạch

những mảnh vụn bắn tóe hay loại bỏ những chỗ nhô ra nhỏ sẽ được thực hiện nếu cần sau khi mối nối

dụng cụ đã được làm nguội xuống đến dưới 150°F (66°C) Mài dày, liên tục với bánh mài cố định

không cần thiết và không nên thực hiện

2.1.6 Gờ Nâng: Khi phải hàn trên gờ nâng 18°, người điều khiển máy và cán bộ kiểm tra phải thật lưu ý đến biên dạng mối hàn của mép hàn hoàn thiện Nếu chiều cao mép hàn trên gờ nâng 18°° vượt quá gờ của chính mối nối dụng cụ, thì cần phải loại bỏ chiều cao vượt quá đó để làm phẳng với gờ mối nối dụng cụ Bất kỳ kim loại hàn được dập nổi nào trên gờ nâng 18°° có thể dẫn đến việc

va chạm với hoạt động nâng

2.1.7 Các chốt: Khi phải có “các chốt” trên gờ nâng 18°, chúng cũng phải phẳng Chúng có thể được ứng dụng với bộ đai rèn cứng hay với thiết bị hàn cầm tay (nghĩa là súng MIG) Nếu mối nối dụng cụ đã được đai rèn cứng trước và được làm nguội đến dưới nhiệt độ nung nóng trước theo yêu

cầu, mối nối dụng cụ phải được nung nóng trước một lần nữa đến nhiệt độ yêu cầu trước khi ứng dụng

các chốt Arnco không có ý kiến về việc sử dụng các chốt, nhưng ngày càng có nhiều người không

ứng dụng các chốt có đai rèn cứng với vỏ bọc thân thiện

Trang 16

2.2 CÁC YÊU CẦU THIẾT BỊ HÀN

2.2.1 Thiết bị hàn gồm có Dây Dẫn Điện Liên Tục, Một Chiều (DC) có thể cung cấp dòng điện 200-320 ampe và 24 - 30 volt, với dây đầu Dương (DCEP) Hỗ trợ đảo cực (DCEP) sẽ luôn luôn được sử dụng, đối với tất cả các sản phẩm của Arnco, bất kể loại thép áp dụng đai rèn cứng

Lưu ý: Arnco nhận thấy rằng các vôn kế thiết bị, dù trên chính dây dẫn điện hay máy đo

từ xa tại bảng điều khiển, cần phải định cỡ đến mức điện áp ứng dụng thực tế được đo càng gần với đầu mỏ hàn có thể Thông thường “mức sụt điện áp” ~1 đến 2-volt (đôi khi nhiều hơn)

từ đầu ra dây dẫn điện đến đầu mỏ hàn Mức sụt điện áp này cần phải được đền bù bằng cách định cỡ vôn kế để mức điện áp ứng dụng tại đầu mỏ hàn và không ở đầu ra của dây dẫn điện

2.2.2 Thiết bị hàn nên có một hệ thống tiếp đất thẳng sẽ kháng lại dòng điện Có thể thấy được sức đề kháng khi nhiệt tích tụ trong dây điện hàn hay trong phần nối đất của nó sau thời gian hàn ngắn

Lưu ý: Ngoài ra, có thể thấy sức đề kháng biến đổi, bằng cách đo mức điện áp Khi sử dụng vôn kế để đo mức điện áp ứng dụng, dây điện nối đất của vôn kế được giữ trực tiếp trong mối nối dụng cụ Nếu phần nối đất không tốt, mức điện áp đo được sẽ biến đổi rất lớn càng tăng từ mức điện áp ứng dụng, do điện cực (dây đai rèn cứng) đang “tìm điểm nối đất” Khi có phần nối đất tốt, mức điện áp đo được chỉ biến đổi khoảng, +/-, 0.50 đến 1.0 volt từ mức điện

áp ứng dụng

2.2.3 Thiết bị có thể kẹp và quay mối nối dụng cụ dưới mỏ hàn đồng tâm đến trong khoảng 030” (0,76mm) và ở tốc độ đồng bộ cố định từ 60 và 200 giây một vòng quay Đường kính ngoài của

mối nối dụng cụ là yếu tố xác định tốc độ quay mối nối dụng cụ

2.2.4 Thiết bị phải có thể di chuyển mỏ hàn từ giữa thẳng đứng để hàn trên phía dốc đi lên

của mối nối dụng cụ khi quay Đối với “Sự dịch chuyển mỏ hàn” này, tham khảo Các thông số hàn đề nghị như được trình bày trong Hình 2.1 Khoảng cách dịch chuyển mỏ hàn hơi thay đổi với từng kích thước đường kính ngoài Sự điều chỉnh dịch chuyển này là quan trọng để đạt được biên dạng mép hàn phẳng

2.2.5 Ngoài ra, thiết bị phải có thể đặt nghiêng mỏ hàn, theo hướng quay, đến từ 17-19 độ

khi được đo từ giữa thẳng đứng của mối nối dụng cụ Đối với “Việc Đặt Nghiêng Mỏ Hàn”, tham khảo Các thông số hàn đề nghị được trình bày trong Hình 2.1

LƯU Ý: Các máy móc không có cấu hình điều chỉnh đặt nghiêng mỏ hàn hay dịch chuyển, từ giữa thẳng đứng, thông thường cho thấy sự khó khăn trong việc tạo ra một biên dạng mép hàn phẳng liên tục, hay hơi lồi Nếu không có cả hai khả năng điều chỉnh này sẽ trở thành một bất lợi lớn khi hàn trên mối nối dụng cụ nhỏ hơn đường kính ngoài 4-3/4” (~120mm)

Hơn nữa, điều chỉnh dịch chuyển phải được bố trí chính xác để dây điện cực, trong khi hàn, KHÔNG quá xa về phía trước đến điểm chết trên và cho phép điện hồ quang hàn đốt cháy

“trong chậu kim loại chảy” Hàn trong chậu kim loại chảy có thể gây ra tình trạng rỗ và thiếu nấu chảy với kim loại gốc

Trang 17

2.2.6 Thiết bị phải có thể dao động mỏ hàn cách biệt hay với khoảng cách “nhô ra” 1” đến 1/8” (25,4mm đến 28,6mm), từ bề mặt hàn và khoảng 50 đến 90 dao động một phút Khoảng cách này

1-đo được từ đầu mỏ hàn và không ở nắp mỏ hàn Khoảng cách nhô ra dưới 1” (<25,4mm) đôi khi có thể làm dòng khí chuyển động không đều, tại nắp mỏ hàn, có thể gây ra tình trạng rỗ trong mép hàn 2.2.7 Thiết bị phải có thể di chuyển mỏ hàn, song song với trục mối nối dụng cụ, với khoảng cách nhỏ nhất là 4” (~102mm) Một khoảng cách nên dài hơn từ 6” đến 12” (~153mm-305mm), nhất là khi vòng đệm khoan đai rèn cứng hay các mối nối dụng cụ quá dài

2.2.8 Thiết bị hàn nên có một hệ thống nạp dây có thể đưa dây qua mỏ hàn với tốc độ thay đổi, đồng bộ mà không gây hư hỏng bề mặt hay hình dạng của dây Nên sử dụng các tang nạp dây đặc biệt được thiết kế để nạp dây vỏ mềm, có lõi thuốc hàn Thiết bị nạp dây cũng nên có một bộ nắn dây để loại bỏ tốt nhất có thể tình trạng “quăng” dây thông thường Bộ nắn dây có thể được lắp trước hay sau khi ráp tang nạp dây Bộ nắn dây cũng làm giảm hao mòn đỉnh đầu vì dây, khi kéo thẳng, không đi vào đỉnh đầu theo hướng đường cong

2.2.9 Khí bảo vệ phải được cung cấp cho điện hồ quang khi hàn Arnco 100XT hay 300XT

Từ kinh nghiệm, Arnco nhận thấy rằng có thể sử dụng Carbon Dioxide thuần túy 100% hay hợp chất khí Argon và Carbon Dioxide khi hàn Hỗn hợp khí Argon/CO2 là; a) 82%Ar/18%CO2 hay b) 80%Ar/20%CO2 hay c) 75%Ar/25%CO2 Hỗn hợp khí Argon và Carbon Dioxide khác không được sử dụng do chúng có thể ảnh hưởng tiêu cực đến mối hàn Lưu lượng điều chỉnh đối với các khí phải được kiểm soát để có từ 30 đến 35 CFH (14-16.5 LPM) cho vùng điện hồ quang Trong điều kiện gió, khi vận hành bộ đai rèn cứng di động trong các xưởng ống hay tại vị trí thiết bị, nên thật cẩn trọng để bảo vệ dòng khí tại mỏ hàn, bên trong vỏ mỏ hàn, không bị thổi khỏi điện hồ quang khi hàn Dây Arnco 200XT không cần có khí bảo vệ do dây được sản xuất là dây “tự bảo vệ”

2.2.10 Khi hàn trên gờ nâng 18°, thiết bị phải có thể lật nghiêng mối nối dụng cụ hay nhấc mối nối của ống để hàn gờ trên mặt phẳng

2.2.11 Thiết bị nung nóng trước phải có thể nung nóng trước bất kỳ mối nối dụng cụ nào, tấm

đệm bù mòn giữa hay vòng đệm khoan, đến nhiệt độ đồng bộ từ 225ºF đến 675ºF (107ºC đến 358ºC) Tham khảo Phần 3 của tập sách hướng dẫn này để biết thêm về phạm vi nhiệt độ nung trước cụ thể đối với loại thép và kích thước đường kính ngoài của kim loại gốc Nhiệt ứng dụng nên là nhiệt giữ nóng đều hơn là nhiệt nóng bề mặt

2.2.11.1 Để xác định liệu nhiệt giữ nóng đều sẽ được ứng dụng, thực hiện thủ tục đơn giản này:

a Loại bỏ mối nối dụng cụ ra khỏi thiết bị nung nóng và đo ngay nhiệt độ trên phạm vi

sẽ được đai rèn cứng

b Bao phủ ngay mối nối dụng cụ với thùng chứa bằng thép hay lớp phủ nhiệt

c Đặt mối nối dụng cụ trong điều kiện lặng gió trong vòng 4 phút

d Sau đó, một lần nữa, đo nhiệt độ của mối nối dụng cụ

e Nếu nhiệt độ giảm xuống hơn 50ºF (10ºC), nung nóng trước được ứng dụng chỉ là nhiệt nóng bề mặt và không phải là nhiệt giữ nóng đều

f Nếu xác định rằng đây là nhiệt nóng bề mặt, tiếp tục nung nóng trước cho đến khi nhiệt độ giảm xuống trong độ dung sai của nhiệt giữ nóng đều

Trang 18

2.2.12 Người ứng dụng phải “làm nguội chậm” các phạm vi đai rèn cứng trong điều kiện “lặng gió” Để đảm bảo làm nguội chậm theo yêu cầu, các mối nối dụng cụ phải được bao bọc ngay khi có thể trong các lớp phủ hay các thùng chứa bằng thép cách nhiệt Sử dụng quạt thông gió ở nhà máy sẽ

có luồng gió hướng ra khỏi các mối nối dụng cụ được đai rèn cứng trong khi ứng dụng, xử lý, bao bọc

và bảo quản làm nguội chậm Công đoạn làm nguội chậm sau đó phải diễn ra trong điều kiện “lặng gió” Các lớp phủ hay các thùng chứa bằng thép vẫn còn các đầu cuối mối nối dụng cụ (hay phạm vi đai rèn cứng) cho đến khi mối nối dụng cụ nguội xuống đến dưới 150ºF (66ºC) Bất kỳ công đoạn mài nào sẽ được tiến hành sau khi mối nối dụng cụ nguội xuống đến dưới 150ºF (66ºC)

2.2.13 Khi đai rèn cứng ống khoan các mối nối dụng cụ, các đầu cuối của ống khoan nên đóng kín để ngăn không cho độ rút, hay “ảnh hưởng ống khói”, qua ống khoan Điều này cực kỳ quan trọng khi đai rèn cứng trong điều kiện gió hay khí lạnh, nhất là khi sử dụng thiết bị di động Việc sử dụng thiết bị bảo vệ đầu kín, hay đai áp dụng trên khoảng hở độ mở chìa vặn trên thiết bị bảo vệ thép nên đầy đủ để ngăn không cho rút khí qua bên trong ống

Trang 19

2.3 CÁC YÊU CẦU CHUẨN BỊ VẬT LIỆU

LƯU Ý: Phải chuẩn bị phạm vi đai rèn cứng để, nếu không loại bỏ, tối đa hóa các chất lạ trở thành tạp chất trong chậu hàn kim loại chảy và để đảm bảo liên kết bằng nóng chảy tốt với kim loại gốc phải chuẩn bị khi áp dụng đai rèn cứng trên vật liệu mới hay được sử dụng

2.3.1 Thông Tin Chung Về Chuẩn Bị Vật Liệu:

2.3.1.1 Kiểm tra bằng mắt thường bề mặt hàn của tất cả các mối nối dụng cụ hay các phạm vi đai rèn cứng để đảm bảo chúng sạch và không có các chất lạ như gỉ, bụi, dầu mỡ, sơn hay lớp phủ ngoài ống

2.3.1.2 Việc sử dụng máy mài cạnh & bàn chải kiểu cốc thường sẽ tạo ra bề mặt hàn sạch một cách đầy đủ để đai rèn cứng các mối nối dụng cụ mới Tiến hành kiểm tra bằng mắt thường bề mặt đường kính ngoài của mối nối dụng cụ sau khi đánh bóng “Đánh bóng” mối nối dụng cụ bề mặt không phải luôn luôn tạo ra một bề mặt hàn sạch, do đó, cần phải làm sạch hơn nữa Người ứng dụng sẽ xác định phương pháp tốt nhất chuẩn bị bề mặt hàn

2.3.1.3 Nên làm sạch các phần nối có ren không còn dầu nhờn bôi ren hay hợp chất bảo quản Điều này đảm bảo quy trình hàn sạch hơn rất nhiều và loại bỏ khả năng còn dầu nhờn hay hợp chất bốc cháy trong khi nung nóng trước

2.3.1.4 Khi cần phải thực hiện Đai Rèn Cứng Nổi trên các mối nối dụng cụ chưa được đai rèn cứng mới hay đã sử dụng, đôi khi cần gia công máy một rãnh lõm nông, 015" (0,38mm) trong đường kính ngoài của mối nối dụng cụ để có một bề mặt hàn sạch, phẳng và đồng tâm

2.3.1.5 Trước khi đai rèn cứng ống khoan chưa được đai rèn cứng đã qua sử dụng, nên kiểm tra các mối nối dụng cụ có hao mòn lệch tâm do điều kiện khoan lỗ khoan xuống gây nên Tính đồng tâm của mối nối dụng cụ nên trong phạm vi 030” (0,76mm) của trục giữa để đặt một lớp Đai Rèn Cứng Phẳng Nếu độ lệch tâm của mối nối dụng cụ lớn hơn 030” (0,76mm), có thể làm cho điện hồ quang hàn bất thường và/ hay tạo ra một mép hàn không thể chấp nhận được với chiều cao không đầy đủ trên ~180° trong chu vi phạm vi đai rèn cứng Tham khảo phần 3 để biết thêm thông tin về đai rèn cứng ống khoan đã qua sử dụng

2.3.2 Ứng dụng của Đai rèn cứng trên ống khoan được đai rèn cứng đã qua sử dụng:

Tham khảo Đoạn 3.3 để biết chi tiết về thủ tục ứng dụng ống đai rèn cứng đã qua sử dụng

LƯU Ý: Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào về cách ứng dụng của đai rèn cứng trên vật liệu khác, vui lòng liên hệ với nhà đại diện Arnco của bạn trước khi tiến hành

2.4 CÁC THÔNG SỐ HÀN ĐỀ NGHỊ: Các thông số hàn đối với dây đai rèn cứng được trình bày

trong Hình 2.1 Người ứng dụng nên tham khảo biểu đồ này để biết cách điều chỉnh mỏ hàn và thiết bị hàn

2.5 BIỂU ĐỒ SỬ DỤNG DÂY: Người ứng dụng nên căn cứ vào Bảng 2.1 để xác định lượng dây

đai rèn cứng yêu cầu để hàn một mối nối dụng cụ có đường kính ngoài cụ thể, tấm đệm bù mòn giữa hay vòng đệm khoan

2.6 BIỂU ĐỒ CHUYỂN ĐỔI NHIỆT ĐỘ: Người ứng dụng có thể sử dụng biểu đồ chuyển đổi nhiệt

độ kèm theo (Đính kèm 2) để chuyển đổi nhiệt độ, từ Fahrenheit sang Celsius hay ngược lại

Trang 20

ĐAI RÈN CỨNG ARNCO THÔNG SỐ CÀI ĐẶT THIẾT BỊ VÀ PHẠM VI THÔNG SỐ HÀN

KÍCH CỠ ĐIỆN CỰC 1/16"(1,6mm)(hay 5/64” đối với 200XT)

LOẠI DÒNG ĐIỆN/ PHÂN CỰC Đối với các dây DCEP (ĐỔI CHIỀU)

KHOẢNG CÁCH DÂY NHÔ RA 1.0” - 1.125” (25,4mm đến 28,6mm)

(Arnco đề nghị rằng nên cài đặt mức điện áp ứng dụng ở 27-28Vdc) PHẠM VI CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN 200 – 320 amps

(Cường độ dòng điện được điều chỉnh để có độ dày mép hàn mong muốn)

CHIỀU RỘNG DAO ĐỘNG (không ứng dụng điện hồ quang) ~.750" (19,0mm) đến 1.0" (25,4 mm)

(Arnco đề nghị mép hàn hoàn thiện có chiều rộng toàn diện là 1-1/8” (28,6mm))

NỐI CHỒNG MÉP HÀN 125" (3, 17 mm)

(Arnco đề nghị nối chồng các mép hàn là 1/8” (3,17mm)

NHIỆT ĐỘ GIỮA CÁC RÃNH TỐI ĐA 850ºF (454ºC)

Hình 2.1

Trang 21

DỰ KIẾN SỬ DỤNG DÂY ĐAI RÈN CỨNG

Pao trên một Chiều rộng mối nối dụng cụ của Đai rèn cứng Đường

.750" 1.00" 2.00" 3.00" 3.750" 4.00"

4-1/2" .504 .378 504 1.008 1.512 1.890 2.016 4-3/4" .531 .398 531 1.062 1.593 1.990 2.124 5" 559 .419 559 1.118 1.677 2.096 2.236 5-1/4" .586 .440 586 1.172 1.758 2.198 2.344 5-1/2" .613 .460 613 1.226 1.839 2.299 2.452 5-3/4" .641 .481 641 1.282 1.923 2.404 2.564 6" 669 .502 669 1.338 2.007 2.509 2.676 6-1/8" .684 .513 684 1.368 2.052 2.565 2.736 6-1/4" .698 .524 698 1.396 2.094 2.618 2.792 6-1/2" .728 .546 728 1.456 2.184 2.734 2.912 6-5/8" .740 .555 740 1.480 2.220 2.775 2.960 6-3/4" .753 .565 753 1.506 2.259 2.824 3.012 7" 781 .586 781 1.562 2.343 2.930 3.124 7-1/4" .809 .607 809 1.618 2.427 3.034 3.236 7-1/2” .838 .629 838 1.676 2.514 3.143 3.352 8" 894 .671 894 1.788 2.682 3.353 3.576 8-1/4" .929 .697 929 1.858 2.787 3.484 3.716 8-1/2" .964 .723 .964 1.928 2.892 3.615 3.856

LƯU Ý: Những con số này chỉ mang tính lý thuyết và dựa trên tỷ lệ lắng đối với dây có đường kính 1/16" (1,6mm) và độ dày 4/32" (3,17mm) Bạn nên tự kiểm tra để xác định tỷ lệ sử dụng thực tế cho hoạt động của bạn

Bảng 2.1 BIỂU ĐỒ SỬ DỤNG DÂY

Trang 22

PHẦN 3: CÁC THỦ TỤC ỨNG DỤNG CỤ THỂ

CHÚ THÍCH ĐẶC BIỆT ĐỐI VỚI CÁC THỦ TỤC HÀN

Các thủ tục hàn cụ thể sau đây có thể sử dụng để triển khai tài liệu thủ tục hàn cụ thể của bạn Các thủ tục này cung cấp những thông tin quan trọng cụ thể đối với việc ứng dụng tất cả các dây đai rèn cứng Arnco vào thép AISI 4137, 4145-HT và 1340 Theo kinh nghiệm, Arnco nhận thấy rằng khó có thể soạn thảo một thủ tục cho mỗi ứng dụng có thể hiểu được Chúng tôi chỉ đề cập đến những ứng dụng đã biết và đã được chứng minh trong tập sách hướng dẫn mới này Nếu bạn không thể tìm thấy một ứng dụng cụ thể hay một yêu cầu cụ thể cho một ứng dụng trong tập sách hướng dẫn này, hãy liên

hệ với đại diện Arnco gần nhất của bạn TRƯỚC KHI HÀN Họ sẽ hỗ trợ bạn trong việc phát triển một ứng dụng để đáp ứng yêu cầu cụ thể của bạn Các thủ tục ở các trang tiếp theo gồm có những ứng dụng đặc biệt dành cho:

MỐI NỐI DỤNG CỤ THÉP AISI 4137

• Đai rèn cứng được áp dụng trong Các mối nối dụng cụ mới hay đã sử dụng cho các kích thước đường kính ngoài từ 3-1/8” đến 8-1/2” (79,37mm đến 215,90mm)

• Đai rèn cứng được áp dụng trong các mối nối dụng cụ đã qua sử dụng và những

hạn chế đối với ứng dụng trên các đai rèn cứng khác

đối với ứng dụng trên Các đai rèn cứng khác

THÉP AISI 4137, AISI 4145-HT VÀ THÉP AISI 1340-HT

• Đai rèn cứng được ứng dụng lại trong các mối nối dụng cụ ống khoan đã qua sử

dụng, ống khoan nặng (Hevi-Wate hay Spiral-Wate), vòng đệm khoan và các thiết

bị khoan khác và những hạn chế đối với ứng dụng trên Các đai rèn cứng khác

Trang 23

3.1 ĐAI RÈN CỨNG ỨNG DỤNG VÀO MỐI NỐI CÔNG CỤ THÉP AISI 4137

3.1.1 Trước khi đai rèn cứng, các mối nối dụng cụ có bất kỳ kích thước đường kính ngoài

nào, dù mới hay đã sử dụng, phải đảm bảo rằng phải chuẩn bị đầy đủ thiết bị cần thiết và vật liệu như

được đề nghị trong Phần 2 của tập sách hướng dẫn này

3.1.2 Người ứng dụng nên sử dụng một “mẫu kiểm tra” hay ‘mối nối thực tế” có cùng đường kính, độ dày và loại thép để khớp với thiết bị hàn trước khi bắt đầu sản xuất Người điều khiển có thể

sử dụng bảng điều chỉnh thiết lập đai rèn cứng (đính kèm I) có trong tập sách hướng dẫn này để ghi chép tài liệu thông số cài đặt thiết bị cần thiết cho đai rèn cứng từng kích thước mối nối dụng cụ Sau

đó, bảng công tác có thể được sử dụng để tham khảo sau này

3.1.3 Khi hàn Các mối nối dụng cụ thép ống khoan AISI 4137 mới hay đã qua sử dụng, luôn

luôn sử dụng Hỗ trợ đảo cực (DCEP) Điều này đảm bảo công đoạn hàn nấu chảy, độ sâu thấm hàn

và độ lắng đọng của đai rèn cứng vào kim loại gốc đúng đắn

3.1.4 Khi hàn với 100XT hay 300XT, phải sử dụng khí bảo vệ lên điện hồ quang Từ kinh nghiệm Arnco nhận thấy rằng có thể sử dụng Carbon Dioxide nguyên chất 100% hay hợp chất khí Argon và Carbon Dioxide khi hàn Những hỗn hợp khí này là; a) 82%Ar/18%CO2 hay b) 80%Ar/20%CO2 hay c) 75%Ar/25%CO2 Các hỗn hợp khí Argon và CO2 khác không được sử dụng

do chúng có thể ảnh hưởng tiêu cực đến mối hàn Thông thường lưu lượng điều chỉnh đối với tất cả các loại khí phải được kiểm soát để có từ 30 đến 35 CFH (14-16.5 LPM) cho vùng điện hồ quang Trong điều kiện gió, khi vận hành bộ đai rèn cứng di động trong các xưởng ống hay tại vị trí thiết bị, nên thật cẩn trọng để ngăn dòng khí tại mỏ hàn, bên trong vỏ mỏ hàn, không bị thổi ra khỏi điện hồ quang khi hàn Dây Arnco 200XT không cần có khí bảo vệ do dây được sản xuất là dây “tự bảo vệ” 3.1.5 Đối với đường kính ngoài cụ thể của mối nối dụng cụ, chọn phạm vi nhiệt độ nung nóng trước thích hợp được liệt kê dưới đây:

Đường kính ngoài của mối nối dụng cụ Phạm vi nhiệt độ nung nóng trước

3-1/8” đến 4-3/8" 250ºF, +/- 25ºF; (~121ºC, +/-, -4ºC)

4-3/4” đến 5-1/4” 350ºF, +/- 25ºF; (~177ºC, +/-, -4ºC) 5-1/2” đến 6-1/4” 450ºF, +/- 25ºF; (~232ºC, +/-, -4ºC) 6-3/8” đến 6-5/8” 525ºF, +/- 25ºF; (~275ºC, +/-, -4ºC)

6-7/8” đến 7-1/4” 575ºF, +/- 25ºF; (~302ºC, +/-, -4ºC)

7-7/8” đến 8-1/2” (danh nghĩa) 625ºF, +/- 25ºF; (~330ºC, +/-, -4ºC)

8” đến 8-1/2” (đường kính trong w/5”)* 575ºF, +/- 25ºF; (~302ºC, +/-, -4ºC) (* Độ dày thành đối với kích thước đường kính trong này thấp hơn nhiều so với các mối nối dụng cụ thông thường)

Chúng tôi đề nghị rằng phải đo nhiệt độ nung nóng trước với hỏa kế kỹ thuật số, điện tử Yêu

cầu tối thiểu chấp nhận được là sử dụng hai que nhiệt; một que sử dụng cho từng nhiệt độ tối thiểu và

tối đa trong phạm vi Người điều khiển máy phải đảm bảo rằng phạm vi nhiệt độ nung nóng trước mong muốn được kiểm soát Kinh nghiệm cho chúng tôi thấy rằng nung nóng trước quá mức đôi khi

có thể làm méo mó biên dạng mép hàn và nung nóng trước không đầy đủ có thể ảnh hưởng tiêu cực đến công đoạn luyện kim của mối hàn cũng như kim loại gốc

LƯU Ý: Arnco không đề nghị sử dụng que nhiệt, do chúng không phải lúc nào cũng được sử dụng chính xác Tuy nhiên, nếu que nhiệt được sử dụng trên bề mặt đai rèn cứng đã được chuẩn bị, phần còn lại của que nhiệt không được quá mức Nếu phần còn lại vượt quá mức, phải loại bỏ trước khi hàn Nếu không, phần còn lại có thể trở thành tạp chất làm ảnh hưởng đến mối nối ghép bị nóng chảy của đai rèn cứng lên bề mặt được chuẩn bị

Trang 24

3.1.6 Nhiệt độ tối đa giữa các rãnh đối với các thủ tục đai rèn cứng là 850ºF (454ºC)

3.1.7 Người điều khiển máy nên điều chỉnh thiết bị đai rèn cứng để đạt được biên dạng hàn phẳng hay hơi lồi như được trình bày trong Hình 4.3.1, có trong Phần kiểm tra vật liệu hàn sau của tập sách hướng dẫn này Từng mép hàn nên nối chồng với mép hàn trước ~1/8" (~3,17mm) và liên tục

“nối tiếp” với cạnh của mép hàn trước đó Ngoài ra, trừ khi khách hàng xác định rõ ràng, từng mép hàn nên đáp ứng yêu cầu về chiều cao đai rèn cứng (kích thước H) như được trình bày trong các Hình 1.1, 1.2 và 1.3, trong Phần 1 của tập sách hướng dẫn này

3.1.8 Khi hàn gờ nâng 18°, người điều khiển máy phải đảm bảo rằng mép hàn được nối tiếp liên tục vào một bên của rãnh lõm trong gờ mối nối dụng cụ Ngoài ra, mép hàn không vượt quá bề mặt của gờ nâng kế bên như được giải thích trong đoạn 2.1.6 của tập sách hướng dẫn này

3.1.9 Người ứng dụng phải duy trì quy trình làm nguội chậm của các mối nối dụng cụ được đai rèn cứng Để đảm bảo quy trình làm nguội chậm theo yêu cầu, các mối nối dụng cụ cần phải được bao bọc ngay lập tức trong các lớp phủ hay các thùng chứa bằng thép cách nhiệt Sử dụng quạt thông gió ở nhà máy sẽ có luồng gió hướng ra khỏi các mối nối dụng cụ được đai rèn cứng trong khi xử lý, bao bọc và bảo quản làm nguội chậm Công đoạn bao bọc và làm nguội chậm sau đó phải diễn ra trong điều kiện “lặng gió” Các lớp phủ hay các thùng chứa bằng thép vẫn đặt trên các đầu cuối mối nối dụng cụ cho đến khi mối nối dụng cụ nguội xuống đến dưới 150ºF (66ºC) Bất kỳ công đoạn mài nào cũng được tiến hành sau khi mối nối dụng cụ nguội xuống đến dưới 150ºF (66ºC)

3.1.10 Khi ứng dụng 300XT, “vết nứt nhỏ” sẽ xuất hiện trên lớp Nếu ứng dụng đúng đắn, vết nứt nhỏ này sẽ không nhìn thấy làm ảnh hưởng đến tình trạng nguyên vẹn của 300XT Ngoài ra, khi 200XT được ứng dụng, “vết nứt do ứng suất” sẽ xuất hiện trên lớp Tương tự như vậy, nếu ứng dụng đúng đắn, vết nứt do ứng suất này sẽ không nhìn thấy làm ảnh hưởng đến tình trạng nguyên vẹn của 200XT

3.1.11 Để duy trì một lượng vết nứt nhỏ mong muốn, có thể ứng dụng 300XT trên chính nó và

trên 100XT, nhưng không trên Các đai rèn cứng khác, gồm có Arnco 200XT

3.1.12 Tương tự như vậy, 200XT không bao giờ được ứng dụng trên 100XT hay 300XT Nó

có thể được ứng dụng trên chính nó chỉ khi lớp hao mòn trong điều kiện có thể sử dụng được

3.1.13 Không yêu cầu tôi hàn sau 200XT hay 300XT trên các mối nối dụng cụ AISI 4137 nhưng có thể tùy chọn

Trang 25

3.2 ĐAI RÈN CỨNG ỨNG DỤNG CHO THÉP THÉP AISI 4145-HT HAY AISI 1340-HT

3.2.1 Trước khi đai rèn cứng Thép AISI 4145-HT hay AISI 1340-HT, dù mới hay đã qua sử dụng, đảm bảo chuẩn bị thiết bị cần thiết và vật liệu như được đề nghị trong Phần 2 của tập sách hướng dẫn này

3.2.2 Như với thép AISI 4137, người ứng dụng nên sử dụng “mẫu kiểm tra” hay “mối nối thực tế” có cùng kích thước và loại thép để khớp với thiết bị hàn trước khi bắt đầu sản xuất Ngoài ra,

người điều khiển máy nên sử dụng Bảng Điều Chỉnh Thiết Lập Đai Rèn Cứng (đính kèm I) để ghi chép

hồ sơ thông số cài đặt thiết bị để tham khảo sau này

3.2.3 Khi hàn thép AISI 4145-HT mới hay đã qua sử dụng, luôn luôn sử dụng Hỗ trợ đảo cực

(DCEP) Điều này đảm bảo công đoạn hàn nấu chảy, độ sâu thấm hàn và độ lắng đọng của đai rèn cứng vào kim loại gốc đúng đắn

3.2.4 Khi hàn với 100XT hay 300XT, phải có khí bảo vệ lên điện hồ quang Từ kinh nghiệm Arnco nhận thấy rằng có thể sử dụng Carbon Dioxide nguyên chất 100% hay hợp chất khí Argon và Carbon Dioxide khi hàn Những hỗn hợp khí này là; a) 82%Ar/18%CO2 hay b) 80%Ar/20%CO2 hay c) 75%Ar/25%CO2 Không sử dụng các hỗn hợp khí Argon và CO2 khác vì chúng có thể ảnh hưởng tiêu cực đến mối hàn Lưu lượng điều chỉnh đối với các loại khí phải được kiểm soát để cung cấp 30 đến

35 CFH (14-16.5 LPM) lên vùng điện hồ quang Trong điều kiện gió, khi vận hành bộ đai rèn cứng di động trong các xưởng ống hay tại vị trí thiết bị, nên thật cẩn trọng để ngăn dòng khí tại mỏ hàn, bên trong vỏ mỏ hàn, không bị thổi ra khỏi điện hồ quang khi hàn Dây Arnco 200XT không cần có khí bảo

vệ do dây được sản xuất là dây “tự bảo vệ”

3.2.5 Đối với Thép AISI 4145-HT hay AISI 1340-HT có đường kính ngoài cụ thể, chọn phạm

vi nhiệt độ nung nóng trước thích hợp được liệt kê dưới đây:

Đường kính ngoài Mối nối dụng cụ/ Phạm vi nhiệt độ nung nóng trước

Tấm đệm bù mòn giữa/Vòng đệm khoan

Dưới 4-1/2” 300ºF, +/- 25ºF; (149ºC, +/-, -4ºC) 4-3/4” đến 5-1/4” 350ºF, +/- 25ºF; (177ºC, +/-, -4ºC)

5-1/2” đến 6-1/4” 450ºF, +/- 25ºF; (232ºC, +/-, -4ºC)

6-3/8” đến 6-5/8” 550ºF, +/- 25ºF; (288ºC, +/-, -4ºC)

6-7/8” đến 7-1/4” 600ºF, +/- 25ºF; (316ºC, +/-, -4ºC)

8" đến 8-1/2"(danh nghĩa) 650ºF, +/- 25ºF; (344ºC, +/-, -4ºC) 8" đến 8-1/2"(đường kính trong w/5”)* 600ºF, +/- 25ºF; (316ºC, +/-, -4ºC)

* Độ dày thành của mối nối dụng cụ có kích thước này thấp hơn nhiều so với các mối nối dụng cụ thông thường

3.2.6 Chúng tôi đề nghị rằng đo nhiệt độ nung nóng trước với hỏa kế kỹ thuật số, điện tử Yêu cầu tối thiểu chấp nhận được là sử dụng hai que nhiệt; một que sử dụng cho từng nhiệt độ tối

thiểu và tối đa trong phạm vi Người điều khiển máy phải đảm bảo rằng phạm vi nhiệt độ nung nóng

trước mong muốn được kiểm soát Kinh nghiệm cho chúng tôi thấy rằng nung nóng trước quá mức đôi khi có thể làm méo mó biên dạng mép hàn và nung nóng trước không đầy đủ có thể ảnh hưởng tiêu cực công đoạn luyện kim của mối hàn cũng như kim loại gốc

LƯU Ý: Arnco không đề nghị sử dụng que nhiệt, do chúng không phải lúc nào cũng được sử dụng chính xác Tuy nhiên, nếu que nhiệt được sử dụng trên bề mặt đai rèn cứng đã được chuẩn bị,

phần còn lại của que nhiệt không được quá mức Nếu phần còn lại vượt quá mức, phải loại bỏ trước khi hàn Nếu không, phần còn lại có thể trở thành tạp chất có thể làm ảnh hưởng đến mối nối ghép bị

nóng chảy của đai rèn cứng lên bề mặt được chuẩn bị

Trang 26

3.2.7 Nhiệt độ tối đa giữa các rãnh đối với các thủ tục đai rèn cứng là 850ºF (454ºC)

3.2.8 Người điều khiển máy nên điều chỉnh thiết bị đai rèn cứng để đạt được biên dạng hàn phẳng hay hơi lồi như được trình bày trong Hình 4.3.1, có trong phần kiểm tra vật liệu hàn sau của tập sách hướng dẫn này Từng mép hàn nên nối chồng với mép hàn trước ~1/8" (~3,17mm) và liên tục

“nối tiếp” với cạnh của mép hàn trước đó Ngoài ra, trừ khi khách hàng xác định rõ ràng, từng mép hàn nên đáp ứng yêu cầu về chiều cao đai rèn cứng (kích thước H) như được trình bày trong các Hình 1.1, 1.2 và 1.3 trong Phần 1 của tập sách hướng dẫn này

3.2.9 Khi hàn gờ nâng 18°, người điều khiển máy phải đảm bảo rằng mép hàn được nối tiếp liên tục vào một bên của rãnh lõm trong gờ mối nối dụng cụ Ngoài ra, mép hàn không vượt quá bề mặt của gờ nâng kế bên như được giải thích trong đoạn 2.1.6, của tập sách hướng dẫn này

3.2.10 Với thép AISI 4145-HT, công đoạn làm nguội chậm sau khi đai rèn cứng cực kỳ quan

trọng Những loại vật liệu này được sử dụng trong vùng chuyển tiếp giữa các mẫu thiết bị khoan có độ

dày thành khác nhau rất nhiều và các bề mặt tập trung ứng suất cao Kết quả của công đoạn làm

nguội nhanh thường rất “thê thảm” Vì lý do này mà người ứng dụng phải kiểm soát tốc độ làm nguội

của các mối nối dụng cụ được đai rèn cứng Để đảm bảo làm nguội chậm theo yêu cầu, các mối nối dụng cụ cần phải được bao bọc ngay lập tức trong các lớp phủ hay các thùng chứa bằng thép cách nhiệt Sử dụng quạt thông gió ở nhà máy sẽ có luồng gió hướng ra khỏi các mối nối dụng cụ được đai rèn cứng trong khi xử lý, bao bọc và bảo quản làm nguội chậm Công đoạn bao bọc và làm nguội chậm sau đó phải diễn ra trong điều kiện “lặng gió” Các lớp phủ hay các thùng chứa bằng thép vẫn đặt trên các đầu cuối mối nối dụng cụ cho đến khi mối nối dụng cụ nguội xuống đến dưới 150ºF (66ºC) Bất kỳ công đoạn mài nào cũng được tiến hành sau khi mối nối dụng cụ nguội xuống đến dưới 150ºF (66ºC)

LƯU Ý: Tấm đệm bù mòn giữa của ống khoan nặng là một trong những bề mặt quan trọng nhất

để ứng dụng bất kỳ đai rèn cứng nào Phải thật cẩn trọng và đặc biệt lưu ý đối với bề mặt này để đảm bảo rằng các thủ tục hàn và hàn sau phải được tuân theo nghiêm ngặt Nếu không làm như vậy có thể dẫn đến việc hư hỏng mối nối của ống khoan

3.2.11 Khi ứng dụng 300XT, vết nứt nhỏ sẽ xuất hiện trên lớp mới Nếu ứng dụng đúng đắn, vết nứt nhỏ này sẽ không nhìn thấy làm ảnh hưởng đến tình trạng nguyên vẹn của 300XT Hơn nữa, khi 200XT được ứng dụng, “vết nứt do ứng suất” sẽ xuất hiện trên lớp Tương tự như vậy, nếu ứng dụng đúng đắn, vết nứt do ứng suất này sẽ không nhìn thấy làm ảnh hưởng đến tình trạng nguyên vẹn của 200XT

3.2.12 Để duy trì một lượng vết nứt nhỏ mong muốn, có thể ứng dụng 300XT trên chính nó và

trên 100XT, nhưng không trên các đai rèn cứng khác, gồm có Arnco 200XT

3.2.13 Tương tự như vậy, 200XT không bao giờ được ứng dụng trên 100XT hay 300XT Nó

có thể được ứng dụng trên chính nó chỉ khi lớp trong điều kiện có thể sử dụng được

3.2.14 Công đoạn tôi hàn sau phạm vi đai rèn cứng là tùy chọn, nhưng không yêu cầu Nếu muốn có công đoạn tôi phạm vi đai rèn cứng, các thông số sau đây được đề nghị:

a) Xử lý nhiệt hàn sau đến 1075ºF (580ºC), +/- 50ºF (10ºC) trong vòng tối đa 2 giờ

b) Làm nguội chậm đến nhiệt độ môi trường sau quy trình PWHT

Trang 27

3.3 CÁC THỦ TỤC ỨNG DỤNG LẠI ĐAI RÈN CỨNG

3.3.1 Thông tin tổng quát

3.3.1.1 Khi đai rèn cứng trên ống khoan đã qua sử dụng bị hao mòn đến điểm phải ứng dụng lại, trước tiên phải làm sạch và kiểm tra lớp đai rèn cứng hiện tại Đây là điều cần thiết để xác định liệu lớp hiện tại có còn nguyên vẹn và có thể dùng được hay không trước khi ứng dụng lớp đai rèn cứng mới Sau đó, các phạm vi đai rèn cứng có thể chấp nhận được có thể có lớp đai rèn cứng mới được ứng dụng theo các thủ tục ứng dụng được xác định cho thép 4137, 4145HT và 1340HT như được đề cập trong tập sách hướng dẫn này

3.3.1.2 Từ cuộc kiểm tra trước đây và kinh nghiệm của mình, Arnco xác định rằng nhiều sản phẩm đai rèn cứng Arnco có thể được ứng dụng lại trên cùng loại lớp hiện tại của đai rèn cứng bị hao mòn Trước đây, cuộc kiểm tra tương tự và kinh nghiệm cho thấy rằng nhiều, nhưng không phải tất cả,

loại đai rèn cứng khác có tính tương thích luyện kim giới hạn với các sản phẩm Arnco Tuy nhiên, trong

vài năm qua, người ứng dụng gặp phải nhiều vấn đề với các ứng dụng khi áp dụng một loại đai rèn cứng lên trên loại khác Chỉ có các sản phẩm đai rèn cứng của Arnco mới có thể được ứng dụng lại lên chính chúng hay các sản phẩm tương thích khác của Arnco là;

ƒ Arnco 100XT trên 100XT

ƒ Arnco 200XT trên 200XT

ƒ Arnco 300XT trên 300XT

ƒ Arnco 300XT trên 100XT

Lưu ý: Arnco 100XT hay 300XT KHÔNG được ứng dụng trên Arnco 200XT

3.3.1.3 Người sở hữu ống khoan, cũng như người ứng dụng, cũng nên lưu ý rằng khi dây đai rèn cứng khác nhau được ứng dụng trên một dây khác, ứng dụng mới nhất, cho dù là ứng dụng chính xác, chỉ tốt như lớp ứng dụng trước Nếu lớp trước không được ứng dụng theo các thủ tục của nhà sản xuất (đối với nung nóng trước, ứng dụng hay làm nguội chậm), hiện tượng nứt vỡ lớp mới ứng dụng khỏi lớp trước, cũng như nứt vỡ tại đường nóng chảy khỏi kim loại gốc có thể xảy ra

3.3.1.4 DO ĐÓ, ARNCO TECHNOLOGY KHÔNG ĐỀ NGHỊ ỨNG DỤNG TRỰC TIẾP ĐAI RÈN CỨNG KHÁC NHAU LÊN ỨNG DỤNG KHÁC Đó là do trong khi chúng có thể tương thích

“mang tính luyện kim”, nhưng đai rèn cứng trước có thể kém chất lượng làm cho hai đai rèn cứng không tương thích với nhau và có thể dẫn đến thất bại Nếu xảy ra tình trạng rạn nứt, rỗ hay các khuyết tật khác trong đai rèn cứng đầu tiên khác nhau, chúng sẽ nhanh chóng lan nhanh đến lớp mới được ứng dụng Điều này không thể chấp nhận được đối với khách hàng của Arnco

3.3.1.5 Người sở hữu ống khoan và Người ứng dụng được chứng nhận của Arnco nên tham

khảo với Arnco trước khi áp dụng bất kỳ dây Đai rèn cứng Arnco nào trên bất kỳ loại đai rèn cứng nào khác

3.3.2 Vệ sinh Phạm vi đai rèn cứng hiện tại

3.3.2.1 Phải vệ sinh phạm vi đai rèn cứng để loại bỏ nước bùn khoan, bụi, gỉ, dầu mỡ, hợp chất ren, sơn, v.v Việc sử dụng máy mài cạnh & bàn chải kiểu cốc thường tạo ra một bề mặt sạch một cách đầy đủ để kiểm tra và hàn

3.3.2.2 Rửa sạch phạm vi đai rèn cứng bằng xà phòng hay dung môi có thể cần thiết để đảm bảo một bề mặt sạch, nhất là khi sử dụng nước bùn có dầu trong khi khoan

Ngày đăng: 16/01/2014, 21:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1   BIỂU ĐỒ SỬ DỤNG DÂY - Tài liệu THÔNG SỐ KỸ THUẬT ĐAI RÈN CỨNG ARNCO ppt
Bảng 2.1 BIỂU ĐỒ SỬ DỤNG DÂY (Trang 21)
BẢNG CÔNG TÁC THIẾT LẬP THIẾT BỊ ĐAI RÈN CỨNG - Tài liệu THÔNG SỐ KỸ THUẬT ĐAI RÈN CỨNG ARNCO ppt
BẢNG CÔNG TÁC THIẾT LẬP THIẾT BỊ ĐAI RÈN CỨNG (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w