MỐI NGUY VẬT LÝ Mảnh dao mẻ mảnh kim loại: Nguồn gốc: Mảnh dao bị mẻ hoặc các mảnh kim loại từ các dụng cụ bằng kim loại khác ghim khi làm thịt, và trong quá trình gia công chế biến..
Trang 1PHÂN TÍCH MỐI NGUY CÓ KHẢ NĂNG TỒN TẠI Ở GIA XÚC, GIA
NHÓM 1
AN TOÀN THỰC PHẨM
GV: Phạm Thị Đan Phượng
Trang 3MỐI
NGUY
VẬT LÝ
Mảnh dao mẻ (mảnh kim loại):
Nguồn gốc: Mảnh dao bị mẻ (hoặc các mảnh kim loại từ các dụng
cụ bằng kim loại khác) ghim khi làm thịt, và trong quá trình gia công chế biến
Đặc điểm: cứng, nhọn, sắc bén
Ảnh hưởng: giảm tính cảm quan của sản phẩm, khi người tiêu dùng ăn phải gây tổn thương hệ tiêu hoá, có thể bị mắc ở cổ gây ảnh hưởng đến việc hô hấp
Hàm lượng: Không được phép tồn tại mẻ dao
Trang 4Đặc điểm: Cứng, nhọn, kích thước có thể dài hoặc ngắn
Ảnh hưởng: Giảm tính cảm quan của sản phẩm, khi người tiêu dùng ăn phải gây tổn thương hệ tiêu hoá
Hàm lượng: Không được phép có
Trang 5ở cổ gây ảnh hưởng đến việc hô hấp.
Hàm lượng: Không được phép tồn tại vụn xương
Trang 7BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA
Mối nguy vật lý
Nhà cung cấp nguyên liệu
Nhà chế biến thực phẩm
Đảm bảo môi trường nuôi, sơ chế nguyên liệu phải sạch sẽ, hợp vệ sinh
Trong quá trình sản xuất và vận chuyển nguyên liệu phải đảm an toàn, không để
lẫn tạp chất từ môi trường vào nguyên liệu
Trang thiết bị và dụng cụ chứa đựng nguyên liệu thịt phải đảm bảo sạch
Kiểm tra và thanh thế các dụng cụ, thiết bị khi đã qúa cũ
Tiến hành đánh giá cảm quan để loại bỏ những tác nhân vật lý
Sản xuất phải đảm bảo sạch, vệ sinh môi trường
Thường xuyên kiểm tra các trang thiết bị, dụng cụ trong quy trình sản xuất Thay mới nếu cần
Tiến hành đánh giá các mối nguy vật ly bằng phương pháp cảm quan ngay tại khâu tiếp nhận nguyên liệu từ nhà cung cấp
Đầu tư các trang thiết bị để loại bỏ những tác nhân vật lý (như thiết bị dò kim loại để loại mảnh dao, )
Trang 8 Đề xuất, giới thiệu cho doanh nghiệp các phương pháp, thiết bị để loại bỏ tốt
nhất các mối nguy vật lý
Thường xuyên tiến hành tổ chức kiểm tra, đánh gía về môi trường sản xuất và
trạng thiết bị dụng cụ của nhà nhà sản xuất, nhà cung cấp nguyên liệu có đạt
chuẩn hay không
Tổ chức tuyên truyền, khuyến cáo người tiêu dùng về những tác hại ảnh hưởng
từ của các mối nguy vật lý đến hệ tiêu hoá cũng như đến sức khoẻ người tiêu
dùng
Kiểm tra kỹ sản phẩm, nguyên liệu thịt trước khi mua
Rửa sạch bằng nước, loại bỏ những tạp chất ra khỏi nguyên liệu trước khi chế biến
Trang 9Nguồn gốc: Nhiễm từ môi trường chăn nuôi, nguồn nước, trong chuỗi thức ăn của gia súc/gia cầm.
Đặc điểm: Vi khuẩn hiếu khí, di động, nhiệt độ thích hợp từ 30-45oC Nhiệt độ tối thích cho sự phát triển là 42oC.pH thích hợp từ 5-9, tối thích từ 6,5-7,5
Ảnh hưởng: Tiêu chảy, đau bụng, mệt mỏi, sốt, buồn nôn
Liều lượng: Khoảng 500 tế bào Campylobacter có thể đủ để gây bệnh.
Campylobacter
Trang 10Nguồn gốc: Nhiễm từ môi trường chăn nuôi, từ đất, từ nguồn nước, từ phân.
Đặc điểm: E.coli di động bằng chu mao, không tạo bào tử, nhiệt độ thích hợp 37oC Những dòng E.coli sản sinh độc tố gồm nhiều type huyết thanh
khác nhau nhưng thường gặp nhất là các type O6H16, O9H9, O78H12,O157H7, O104H21
Ảnh hưởng: gây ra các bệnh về đường ruột ở người như tiêu chảy, ói mửa,
…
Liều lượng: Mức cho phép trong thịt tươi là ≤ 102 CFU/g (theo TCVN 7046:2009)
E Coli
Trang 11Nguồn gốc: Nhiễm từ môi trường chăn nuôi, từ chất bẩn, xác động vật chết, rác bẩn.
Đặc điểm: Hiếu khí hoặc kỵ khí không bắt buộc, di động ở nhiệt độ 25oC và không di động ở 37oC Không chịu đuợc nóng, sinh tồn và tăng truởng ở nhiệt độ lạnh
20-Ảnh hưởng: ảnh hưởng đến máu, gây viêm màng não, sẩy thai, và tử vong
Liều lượng: Mức cho phép trong thịt tươi là ≤ 102 CFU/g
Listeria monocytogenes
Trang 12Nguồn gốc: Nhiễm từ môi trường chăn nuôi, từ nguồn đất, nguồn nước.
Đặc điểm: Trực khuẩn yếm khí, Cl.perfrigens có5 type căn cứ vào mối
nguy sản sinh các loại độc tố là: A, B, C, D và E
Ảnh hưởng: Gây tiêu chảy trong vòng 8 đến 16 giờ sau khi ăn thực phẩm
bị nhiễm khuẩn
Liều lượng: Mức cho phép trong thịt tươi là ≤ 102 CFU/g (theo TCVN 7046:2009)
Clostridium perfringens
Trang 13Nguồn gốc: Nhiễm từ môi trường chăn nuôi có mầm bệnh, nhiễm từ phân.
Đặc điểm: Vi khuẩn Salmonella sản sinh ra độc tố enterotoxin, có bản chất
lipopolysacarid nhiệt độ ≥ 60oC nó bị tiêu diệt
Ảnh hưởng: Gây triệu chứng đau bụng dữ dội, buồn nôn, nhức đầu và run
Liều lượng: Liều gây nhiễm tối thiểu của Salmonella là 107 - 109 đơn vị vi
khuẩn/g thực phẩm Đối với sản phẩm thịt tươi, không được phép tồn tại/25g sản phẩm (theo TCVN 7046:2009)
Salmonella sp
Trang 14Nguồn gốc: Nhiễm từ gia súc, gia cầm mang bệnh.
Đặc điểm: Có tất cả 16 loại protein H, đối với mỗi loại thì lại có đến 9 phân nhóm protein N, như vậy tổ hợp lại thì có tạo ra 144 phân nhóm virus cúm gà khác nhau
Ảnh hưởng: Gây các bệnh về đường hô hấp, có thể gây tử vong
Liều lượng: Không được phép tồn tại
Trang 15Nguồn gốc: Do gia súc, gia cầm ăn phải thức ăn có nhiễm ấu trùng của sán
dây taenia saginata ký sinh, nhiễm từ môi trường sống, nhiễm từ phân.
Đặc điểm: Sán trưởng thành Taenia saginata dài 4-10 mét đầu lớn hơn cổ hơi
tròn, đỉnh đầu không có móc, có 4 giác bám hình ellip Ký sinh chủ yếu trong ruột non người
Ảnh hưởng: Gây đau bụng, ói, buồn nôn, suy nhược, chóng mặt, nhức đầu, tiêu chảy hoặc táo bón, ăn không ngon miệng, nặng có thể gây tử vong
Liều lượng: Không được phép tồn tại
Sán gây bệnh gạo heo, gạo bò
Trang 16Nguồn gốc: Do gia súc, gia cầm ăn phải thức ăn có nhiễm giun
xoắn (Trichinella spiralis) ký sinh, nhiễm từ môi trường.
Đặc điểm: Thuộc lớp giun tròn, truyền qua thịt động vật, ký sinh ở ruột non người và động vật, ấu trùng ký sinh chủ yếu ở cơ vân
Ảnh hưởng: Gây đau cơ, sốt, có thể ngứa, nói ngọng, khó thở, đau bụng, ỉa chảy, đi ngoài ra máu, sụt cân
Liều lượng: Không được phép tồn tại
Giun xoắn
Trang 17BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA
Mối nguy sinh học
Nhà cung cấp nguyên liệu
Nhà chế biến thực phẩm
Xây dựng chuồng trại chăn nuôi ở những nơi xa các xí nghiệp, Đảm bảo nguồn
nước, thức ăn của vật nuôi sạch, an toàn
Thường xuyên kiểm tra đánh gía xem tình trạng sức khoẻ của gia súc/gia cầm,
xem chúng có bị nhiễm giun, sán hay không Nếu có phải cách ly để điều trị
Tiến hành sổ giun định kỳ cho gia súc/gia cầm
Môi trường, dụng cụ sản xuất phải đảm bảo sạch Phân chia các khu sản xuất để tránh nhiễm chéo
Xây dựng chế độ bảo quản thịt nguyên liệu trong dây chuyền sản xuất tối ưu nhất để hạn chế sự phát triển của vi sinh vật
Chỉ nên thu mua những nguyên liệu có sự cam kết về an toàn của nhà cung cấp khi tiếp nhận nguyên liệu
Trang 18BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA
Mối nguy sinh học
Các cơ quản quản lý
Người tiêu dùng
Thường xuyên kiểm tra, loại bỏ những sản phẩm thịt không đạt chất lượng về vi sinh
Khuyến cáo cho doanh nghiệp, nông trại khi có bất kỳ tình huống liên quan đến ô nhiễm
nguồn nước, đất, không khí ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm
Tổ chức tuyên truyền, khuyến cáo về những tác hại ảnh hưởng từ của các mối nguy sinh học
đến sức khoẻ người tiêu dùng
Có chính sách xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm về an toàn thực phẩm
Nên chọn mua những sản phẩm có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng
Nên kiểm tra kỹ sản phẩm khi mua, tránh mua những sản phẩm bị nhiễm giun
Nên ăn chín, uống sôi
Thường xuyên theo dõi tin tức của các cơ quan chức năng khuyến cáo
về các sản phẩm thịt không đạt chất lượng
Trang 19Nguồn gốc: Do con người bổ sung vào để tăng tỷ lệ tăng trưởng cho gia súc/gia cầm
Đặc điểm: Có dạng viên, thường dùng theo khuyến cáo của bác sĩ thú y
Ảnh hưởng: Việc sử dụng thường xuyên các hormone tự nhiên và dư lượng của các chất kích thích nội tiết còn lại trong các mô của động vật có mối nguy tăng nguy cơ gây ung thư từ estradiol hoặc testosterone
Liều lượng: Cho phép 0,05 μg/kg trọng lượng cơ thể 50 ppt) cho estradiol, 30 μg/kg (30 ppb) cho progesterone, 2 μg/kg (2 ppb) cho testosterone
Hoocmon tự nhiên
Trang 20Nguồn gốc: Do con người cho gia súc/gia cầm dùng để tăng tỷ lệ tăng trọng, giảm
mỡ, tạo cơ cho gia súc/gia cầm
Đặc điểm: Clenbuterol là 1 chất thuộc nhóm β-2-agonist Có thể ở dạng tiêm, dạng uống (siro, viên và hạt nhỏ)
Ảnh hưởng: Khi ăn phải thịt bị nhiễm gây chóng mặt, tim đập nhanh, khó thở, run tay
và nhức đầu Clenbuterol sẽ gây tổn hại cho hệ thần kinh, hệ tuần hoàn, thậm chí gây chết người
Liều lượng: Lượng ăn vào hàng ngày có thể chấp nhận được: từ 0 µg/kg đến 0,004 µg/kg thể trọng (TCVN6711:2010)
Hoocmon tổng hợp (Clenbuterol)
Trang 21 Nguồn gốc: Do con người sử dụng để xử lý các loại bệnh do vi sinh vật ở vật nuôi Nitrofurans, đặc biệt
là furazolidone (FZD), furaltadone(FTD), nitrofurantoin(NFT), nitrofurazone (NFZ) thường được sử dụng làm chất phụ gia trong thức ăn với mục đích tăng trưởng,và đuợc sử dụng cho gia súc, gia cầm
Đặc điểm: Các chất này ổn định trong quá trình bảo quản và nấu chín thực phẩm
Ảnh hưởng: Là chất gây ung thư và biến đổi gen
Liều lượng: Cấm sử dụng
Nitrofuran
Trang 23Ảnh hưởng: Tác động gây dị ứng.
Liều lượng: Trong thịt (bao gồm cả gan và thận) ở mức là 0,05 mg/kg và 0,004 mg/kg đối với sữa
Penicillin
Trang 24Ảnh hưởng: Không gây đột biến, gây ung thư, hoặc gây quái thai trong các nghiên cứu động vật; một số
dị ứng độc hại đã được quan sát ở liều cao
Liều lượng: OTC tồn dư trong thịt, sữa và trứng thì chỉ được phép ở mức dư lượng MRL có tổng số 260 µg
Tetracycline
Trang 26Nguồn gốc: Bị nhiễm từ nguồn đất, nguồn nước, từ không khí, từ môi trường sống của vật nuôi
Ảnh hưởng:
protein
Liều lượng: Lượng ăn vào hằng tuần có thể chấp nhận tạm thời (QCVN 8-2:2011/BYT):
Arsen: 0,015 mg/kg thể trọng Carmi: 0,007 mg/kg thể trọng
Trang 27 Ảnh hưởng: Gây giảm chất lượng sản phẩm, xuất hiện mùi hôi thối, gây ngộ độc thực phẩm, khó tiêu, tiêu chảy Mặc khác, các sản phẩm của quá trình phân giải có thể sản xinh ra các chất tiền ung thư, và gây các bệnh khác,,
Liều lượng: Một trong những yêu cầu đối voứi thịt tươi là: Phản ứng định tính (H2S) âm tính,Hàm lượng NH3, mg/100 g, không lớn hơn 35mg (theo TCVN 7046:2009)
Trang 28BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA
Mối nguy hoá học
Nhà cung cấp nguyên liệu
Nhà chế biến thực phẩm
Xây dựng chuồng trại chăn nuôi ở những nơi xa các xí nghiệp, Đảm bảo nguồn
nước, thức ăn của vật nuôi sạch, an toàn
Dùng thuốc kháng sinh cho gia súc/gia cầm đúng liều lượng theo chỉ định của
bác sĩ thú y
Chỉ sử dụng những loại kháng sinh nằm trong doanh mục cho phép sử dụng với
liều lượng cho phép
Tuân thủ thời gian ngưng thuốc cần thiết trước khi thu hoạch
Môi trường, dụng cụ sản xuất phải đảm bảo sạch Phân chia các khu sản xuất để tránh nhiễm chéo
Xây dựng chế độ bảo quản thịt nguyên liệu trong dây chuyền sản xuất tối ưu nhất để hạn chế các biến đổi không mong muốn
Tiến hành lấy mẫu đánh giá các mối nguy hoá học khi tiếp nhận nguyên liệu
từ nhà cung cấp
Trang 29BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA
Mối nguy hoá học
Các cơ quản quản lý
Người tiêu dùng
Thường xuyên kiểm tra, đánh giá về việc sử dụng kháng sinh ở gia súc/gia cầm và dư lượng
trong thịt thành phẩm
Khuyến cáo cho doanh nghiệp, nông trại khi có bất kỳ tình huống liên quan đến ô nhiễm
nguồn nước, đất, không khí ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm
Tổ chức tuyên truyền, khuyến cáo về những tác hại ảnh hưởng từ của các mối nguy hoá học
đến sức khoẻ người tiêu dùng
Có chính sách xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm về an toàn thực phẩm
Nên chọn mua những sản phẩm có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng
Thường xuyên theo dõi tin tức của các cơ quan chức năng khuyến cáo
về các sản phẩm thịt không đạt chất lượng