1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Toàn cầu hoá đối với vấn đề hội nhập kinh tế quốc tế của việt nam hiện nay liên hệ đến lĩnh vực xuất khẩu thuỷ sản

53 45 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 328,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ TÀI TOÀN CẦU HÓA VỚI VẤN ĐỀ HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM HIỆN NAY LIÊN HỆ ĐẾN LĨNH VỰC XUẤT KHẨU THUỶ SẢN LỚP: L14 NHÓM: L14 T, HK211 GVHD: THS. VŨ QUỐC PHONG SINH VIÊN THỰC HIỆN TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2021 BÁO CÁO KẾT QUẢ LÀM VIỆC NHÓM STT Mã số SV Họ và tên Nhiệm vụ được phân công % Điểm BTL Điểm BTL Ký tên 1 2 3 4 5 6 MỤC LỤC CÁC TỪ VÀ TÊN VIẾT TẮT……..……..……..………..…….…..……..………… 1. PHẦN MỞ ĐẦU………………………………...…………………………………. 2. PHẦN NỘI DUNG….……………………………………………………...……..… Chương 1. HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM HIỆN NAY 1.1. Toàn cầu hoá về kinh tế ………………………………………………….…...… 1.1.1. Khái niệm toàn cầu hoá.…………………. …….................................................... 1.1.1.1. Khái niệm toàn cầu hoá…..………...................................................... …………. 1.1.1.2. Lịch sử toàn cầu hoá…..………………….......................................................... 1.1.2. Biểu hiện của toàn cầu hoá.…………............................................…………… 1.1.3.Tác động của toàn cầu hoá. ……………................................................................. 1.1.3.1. Về kinh tế…..…………………............................................................................ 1.1.3.2. Về văn hoá, xã hội và ngôn ngữ….. ………………............................................... 1.2. Hội nhập kinh tế của Việt Nam hiện nay……………………….........….…... ……. 1.2.1. Khái niệm hội nhập kinh tế .………………….……............................................. 1.2.2. Khái niệm hội nhập kinh tế .………………….…….. ........................................... … 1.2.3. Tác động của hội nhập kinh tế đối với Việt Nam.…… ……… ………………. … 1.2.3.1. Mặt tích cực …..………....................................................................................... 1.2.3.2. Mặt tiêu cực …..………………........................................................................... 1.2.4. Giải pháp nâng cao tính cạnh tranh cho nền kinh tế.………………….……... … 1.3. Kinh nghiệm hội nhập quốc tế của một số nước…………………….…... ………. 1.3.1. Hàn Quốc……………….………………….……….……..….……….…….…… 1.3.2.Trung Quốc.………… ……………….……...……………….……..……………. 1.3.3.Mỹ.………………….……...……………….……...……………….…….............. Chương 2. HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU THUỶ SẢN CỦA VIỆT NAM. 2.1. Các khái niệm.………………….……...……………….……... …………………... 2.1.1. Khái niệm xuất khẩu.………………….……...……………….……... ………...... 2.1.2. Khái niệm thuỷ sản.………………….……...……………….……...…………… 2.1.3. Khái niệm xuất khẩu thuỷ sản.………………….……...………………. ……….. 2.2. Thực trạng và nguyên nhân trong hoạt động xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam.………………….……...……………….……...……………….……..................... 2.2.1. Những thành tựu đạt được và nguyên nhân.………………….……... ………….. 2.2.1.1. Những thành tựu đạt được.………………….……...……………….……...… 2.2.1.2. Nguyên nhân dẫn đến những thành tựu đó.………………….……... ………….. 2.2.2. Những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân.………………….……... ………….. 2.2.2.1. Những hạn chế còn tồn tại.………………….……...………………………… 2.2.2.2. Nguyên nhân dẫn đến các hạn chế đó.………………….……...……………… 2.3. Thời cơ và thách thức của ngành xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam. …………… 2.3.1. Về cơ hội phát triển .………………….……...………………………………… 2.3.1.1. Thuận lợi trong nước.………………….……...……………….……...……… 2.3.1.2. Thuận lợi trên thị trường quốc tế.………………….……... …………………….. 2.3.2. Về thách thức phải đối mặt.………………….……...……………….………… 2.3.2.1. Trong nước.………………….……...……………….……...………………….. 2.3.2.2. Ngoài nước.………………….……...……………….……... …………………... 2.3.2.3. Khó khăn trong thời kỳ dịch bệnh phức tạp hiện nay .………………….……... … 2.4. Những phương hướng và kiến nghị phát triển của ngành xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam.………………….……...……………………………………………….. 3. KẾT LUẬN.………………….……...……………….……………………………… 4. TÀI LIỆU THAM KHẢO.………………….……... ………………………………...

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

BÀI TẬP LỚN MÔN HỌC KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC LÊNIN

Trang 2

TP HỒ CHÍ MINH, NĂM 2021BÁO CÁO KẾT QUẢ LÀM VIỆC NHÓM

STT Mã số SV Họ và tên Nhiệm vụ được phân

công

% Điểm BTL

Điểm BTL Ký tên

Trang 3

MỤC LỤC

CÁC TỪ VÀ TÊN VIẾT TẮT…… …… …… ……… …….… …… …………

1 PHẦN MỞ ĐẦU……… ……….

2 PHẦN NỘI DUNG….……… …… …

Chương 1 HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM HIỆN NAY 1.1 Toàn cầu hoá về kinh tế ……….… …

1.1.1 Khái niệm toàn cầu hoá.……….

……

1.1.1.1 Khái niệm toàn cầu hoá… ………

…………

1.1.1.2 Lịch sử toàn cầu hoá… ………

1.1.2 Biểu hiện của toàn cầu hoá.………… ………

1.1.3.Tác động của toàn cầu hoá. ………

1.1.3.1 Về kinh tế… ………

1.1.3.2 Về văn hoá, xã hội và ngôn ngữ…

………

1.2 Hội nhập kinh tế của Việt Nam hiện nay……… ….…

……

1.2.1 Khái niệm hội nhập kinh tế ……….……

1.2.2 Khái niệm hội nhập kinh tế ……….…… .

1.2.3 Tác động của hội nhập kinh tế đối với Việt Nam.…… ……… ……….

1.2.3.1 Mặt tích cực … ………

Trang 4

1.2.3.2 Mặt tiêu cực … ………

1.2.4 Giải pháp nâng cao tính cạnh tranh cho nền kinh tế.……….……

1.3 Kinh nghiệm hội nhập quốc tế của một số nước……….…

………

1.3.1 Hàn Quốc……….……….……….…… ….……….…….……

1.3.2.Trung Quốc.………… ……….…… ……….…… ……….

1.3.3.Mỹ.……….…… ……….…… ……….……

Chương 2 HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU THUỶ SẢN CỦA VIỆT NAM 2.1 Các khái niệm.……….…… ……….……

………

2.1.1 Khái niệm xuất khẩu.……….…… ……….……

………

2.1.2 Khái niệm thuỷ sản.……….…… ……….…… ………

2.1.3 Khái niệm xuất khẩu thuỷ sản.……….…… ……….

………

2.2 Thực trạng và nguyên nhân trong hoạt động xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam.……….…… ……….…… ……….……

2.2.1 Những thành tựu đạt được và nguyên nhân.……….……

…………

2.2.1.1 Những thành tựu đạt được.……….…… ……….…… …

2.2.1.2 Nguyên nhân dẫn đến những thành tựu đó.……….……

…………

2.2.2 Những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân.……….……

…………

2.2.2.1 Những hạn chế còn tồn tại.……….…… ………

Trang 5

2.2.2.2 Nguyên nhân dẫn đến các hạn chế đó.……….…… ………

2.3 Thời cơ và thách thức của ngành xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam. ………

2.3.1 Về cơ hội phát triển ……….…… ………

2.3.1.1 Thuận lợi trong nước.……….…… ……….…… ………

2.3.1.2 Thuận lợi trên thị trường quốc tế.……….……

………

2.3.2 Về thách thức phải đối mặt.……….…… ……….…………

2.3.2.1 Trong nước.……….…… ……….…… ………

2.3.2.2 Ngoài nước.……….…… ……….……

………

2.3.2.3 Khó khăn trong thời kỳ dịch bệnh phức tạp hiện nay ……….……

2.4 Những phương hướng và kiến nghị phát triển của ngành xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam.……….…… ………

3 KẾT LUẬN.……….…… ……….………

4 TÀI LIỆU THAM KHẢO.……….……

………

CÁC TỪ VÀ TÊN VIẾT TẮT

2 IMF (International Monetary Fund) Quỹ Tiền tệ Thế giới

3 WTO (World Trade Organization) Tổ chức Thương mại Thế giới

4 ASEAN (Association of Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

Trang 6

Southeast Asian Nations)

5 TPP (Trans-Pacific Partnership

Agreement) Hiệp định đối tác kinh tế xuyên TháiBình Dương

Trang 7

6 EU (European Union) Liên minh châu Âu

7 FTA (Free Trade Agreement): Hiệp định thương mại tự do

8 FDI (Foreign Direct Investment): Đầu tư trực tiếp nước ngoài

9 GDP (Gross Domestic Product) Tổng sản phẩm nội địa

10 VASEP (Vietnam Association of

Seafood Exporters and Producers) Hiệp hội chế biến và Xuất khẩu Thủysản Việt Nam

11 EC (European Comission) Ủy ban châu Âu

16 NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn

1 PHẦN MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Toàn cầu hoá là một quá trình tất yếu khách quan trong lịch sử phát triển củanhân loại, bởi động lực bên trong của nó là sự phát triển lực lượng sản xuất mà lựclượng sản xuất thì không ngừng phát triển và càng về sau thì càng phát triển nhanhhơn, mạnh hơn

Trang 8

Tham gia vào tiến trình toàn cầu hoá, tiến lên cùng thời đại tuy thách thức là rấtlớn, nhưng cơ hội cũng rất nhiều Không tham gia vào tiến trình ấy, trở thành người

Trang 9

ngoài cuộc sẽ bị phân biệt đối xử trong tiếp cận thị trường về hàng hoá, dịch vụ và đầu

tư, sẽ rất khó khăn trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá,hiện đại hoá Điều quan trọng nữa là quốc gia nào không tham gia vào tiến trình toàncầu hoá, quốc gia đó sẽ không có địa vị bình đẳng trong việc bàn thảo, xây dựng địnhchế của nền thương mại thế giới, không có điều kiện để đấu tranh bảo vệ quyền lợi củamình

Việt Nam là một bộ phận không thể tách rời của thế giới Công cuộc thực hiệnCNH-HĐH đất nước làm cho dân giàu nước mạnh không thể thực hiện nếu không gắnliền với sự giao thương trao đổi hàng hoá, khoa học kỹ thuật tiên tiến với các nướckhác Vì vậy Việt Nam không thể nằm ngoài vòng xoáy của nền kinh tế toàn cầu hoátrên nhiều ngành nghề và lĩnh vực

Nghành thuỷ sản Việt Nam là một trong những ngành có kim ngạch xuất khẩuhàng đầu của Việt Nam Từ đầu năm 1980, ngành thuỷ sản đã đi đầu trong cả nước về

mở rộng quan hệ thương mại các khu vực thị trường trên thế giới Năm 1996, ngànhthuỷ sản chỉ có quan hệ thương mại với 30 nước và vùng lãnh thổ trên thế giới Đếnnăm 2001, quan hệ này đã mở rộng ra 60 nước và vùng lãnh thổ, năm 2003 là 75 nước

và vùng lãnh thổ Đến năm 2007 đã là 97 nước và vùng lãnh thổ Vì vậy tiến trình hộinhập quốc tế ảnh hưởng rất lớn đến ngành sản xuất và xuất khẩu thuỷ sản của ViệtNam

Quá trình toàn cầu hoá là thời cơ tác động đến hoạt động sản xuất và xuất khẩuthuỷ sản của Việt Nam Tác động đó là tốt hay xấu, thuận lợi hay khó khăn, kiềm hãmhay thúc đẩy quá trình sản xuất và xuất khẩu thuỷ sản?

Từ đó, để tìm hiểu cụ thể tác động toàn cầu hoá tới hoạt động xuất khẩu đối với

ngành thuỷ sản của Việt Nam, nhóm em chọn đề tài: “Toàn cầu hoá đối với vấn đề hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam hiện nay liên hệ đến lĩnh vực xuất khẩu thuỷ sản” Mong sẽ giải đáp được các vấn đề trên và nhiều hơn thế.

2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU: Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và hoạt động

xuất nhập khẩu thuỷ sản của Việt Nam trong thời kỳ toàn cầu hoá

3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Trang 10

Không gian: Việt Nam

Thời gian: Từ khi có chủ trương hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam đượcđặt ra từ Đại hội VI (năm 1986) trên cơ sở đường lối đổi mới và “mở cửa” nền kinh tế

và trên cơ sở chính sách, quan hệ đối ngoại của Việt Nam với phương châm đaphương hoá, đa dạng hoá quan hệ quốc tế đến nay

4 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Thứ nhất, phân tích khái niệm, biểu hiện, tác động, mặt tích cực, mặt tiêu cực và

giải pháp của hội nhập kinh tế quốc tế đối với Việt Nam, đồng thời học hỏi kinhnghiệm hội nhập kinh tế quốc tế của 3 quốc gia khác

Thứ hai, Phân tích các khái niệm liên quan đến xuất khẩu thuỷ sản, phân tích các

thực trạng, thành tựu, hạn chế, cơ hội, thách thức, và các giải pháp liến quan đếnngành này

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đề tài sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và các phương pháp nghiêncứu như trừu tượng hóa khoa học, phân tích tổng hợp, thống kê mô tả, mô hình hóa…

6 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI

Ngoài mục lục, phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, đề tài gồm 02chương:

- Chương 1: Hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam hiện nay

- Chương 2: Hoạt động xuất nhập khẩu thuỷ sản của Việt

Nam Sau đây là nội dung từng chương

Trang 11

2 PHẦN NỘI DUNG.

CHƯƠNG 1.

HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM HIỆN NAY

1.1 Toàn cầu hóa về kinh tế.

1.1.1 Khái quát toàn cầu hóa.

1.1.1.1 Khái niệm toàn cầu hóa.

Toàn cầu hóa là khái niệm dùng để miêu tả các thay đổi trong xã hội và trongnền kinh tế thế giới, tạo ra bởi mối liên kết và trao đổi ngày càng tăng giữa các quốcgia, các tổ chức hay các cá nhân ở góc độ văn hóa, kinh tế trên quy mô toàn cầu Đặcbiệt trong phạm vi kinh tế, toàn cầu hoá hầu như được dùng để chỉ các tác độngcủa thương mại nói chung và tự do hóa thương mại hay "tự do thương mại" nói riêng.Cũng ở góc độ kinh tế, người ta chỉ thấy các dòng chảy tư bản ở quy mô toàn cầu kéo

dòng chảy thương mại kĩ thuật, công nghệ, thông tin, văn hoá

Toàn cầu hóa kinh tế chỉ là một khía cạnh chuyên chỉ về các hoạt kinh tế củacác quốc gia trên thế giới Đó là sự chuyển động kinh tế vĩ mô mang tầm vóc thế giớikhông còn thuộc phạm trù của một quốc gia Trong đó, ta có thể kể tới các lĩnh vựcđược liệt vào danh sách toàn cầu hóa kinh tế như: dịch vụ, hàng hóa, tài chính, sảnxuất, lao động, thể chế lao động, vốn đầu tư, công nghệ, và thông tin truyền thông…

1.1.1.2 Lịch sử của toàn cầu hóa.

Toàn cầu hoá, theo nghĩa cổ điển, đã bắt đầu vào khoảng thế kỷ thứ XV, sau khi

có những thám hiểm hàng hải quy mô lớn Cuộc thám hiểm lớn lần đầu tiên vòngquanh thế giới do Ferdinand Magellan thực hiện vào năm 1522 Cũng như việc xuấthiện các trục đường trao đổi thương mại giữa châu Âu, châu Á, châu Phi và châu

Mỹ không phải là hiện tượng gần đây Ngoài những trao đổi về hàng hoá vật chất, một

số giống cây cũng được đem trồng từ vùng khí hậu này sang vùng khí hậu khác (chẳng

Trang 12

hạn như khoai tây, cà chua và thuốc lá).

Do có hai khía cạnh kỹ thuật và chính trị, "toàn cầu hoá" sẽ có nhiều lịch sửkhác nhau Thông thường trong phạm vi của môn kinh tế học và kinh tế chính trị học,toàn cầu hoá chỉ là lịch sử của việc trao đổi thương mại không ngừng giữa các nướcdựa trên những cơ sở ổn định cho phép các cá nhân và công ty trao đổi hàng hoá vớinhau một cách trơn tru nhất

Thuật ngữ "tự do hoá" xuất hiện để chỉ sự kết hợp của học thuyết kinh tế về thịtrường tự do tuyệt đối và sự hủy bỏ các rào cản đối với việc lưu thông hàng hoá Điềunày dẫn tới sự chuyên môn hoá không ngừng của các nước trong lĩnh vực xuất khẩu,cũng như tạo ra áp lực chấm dứt hàng rào thuế quan bảo hộ và các rào cản khác Thời

kỳ bắt đầu dùng vàng làm tiêu chuẩn của hệ thống tiền tệ (bản vị vàng) và tự do hoátrong thế kỷ thứ XIX thường được chính thức gọi là "thời kỳ đầu của toàn cầu

hoá" Cùng với thời kỳ bành trướng của đế quốc Anh (Pax Britannica) và việc trao đổi

hàng hoá bằng các loại tiền tệ có sử dụng tiền xu, thời kỳ này là cùng với giai đoạncông nghiệp hoá Cơ sở lý thuyết là công trình của David Ricardo nói về lợi thế sosánh và luật cân bằng chung của Jean-Baptiste Say, cho rằng, về cơ bản các nước sẽtrao đổi thương mại một cách hiệu quả, và bất kỳ những bất ổn tạm thời về cung haycầu cũng sẽ tự động được điều chỉnh Việc thiết lập bản vị vàng bắt đầu ở các nướccông nghiệp hoá chính khoảng giữa năm 1850 và năm 1880, mặc dù chính xác khi nàocác nước này áp dụng bản vị vàng vẫn còn là đề tài gây nhiều tranh cãi

1.1.2 Biểu hiện của toàn cầu hóa.

Thương mại thế giới phát triển mạnh:

 Tốc độ tăng trưởng thương mại cao hơn tốc độ tăng trưởng kinh tế

 WTO chi phối 95% hoạt đông thương mại thế giới

Đầu tư nước ngoài tăng nhanh:

 Giá trị đầu tư tăng

 Lĩnh vực đầu tư chiếm tỉ trọng ngày càng lớn

Trang 13

Thị trường tài chính quốc tế ngày càng mở rộng:

 Mạng lưới liên kết tài chính toàn cầu đã và đang mở rộng

 Tổ chức WB, IMF có vai trò quan trọng trong nền kinh tế thế giới

Vai trò ngày càng lớn của các công ty xuyên quốc gia: nắm trong tay khối lượng tài sản lớn và chi phối nhiều ngành kinh tế quan trọng.

1.1.3 Tác động của toàn cầu hóa.

1.1.3.1 Về kinh tế.

Các tổ chức của một quốc gia sẽ mất dần quyền lực, quyền lực này sẽ chuyển

về tay của các tổ chức đa phương như WTO Các tổ chức này sẽ mở rộng việc tự dođối với các giao dịch thương mại, và thông qua các hiệp ước đa phương hạ thấp hoặcnâng cao hàng rào thuế quan để điều chỉnh thương mại quốc tế Mặt tích cực củathương mại tự do là nó cho phép các nước đang phát triển tiếp cận với thị trường thếgiới do đó phát triển nền sản xuất của họ đến một quy mô vượt quá nhu cầu của thịtrường nội địa Đồng thời thông qua việc nhập khẩu hàng hóa, công nghệ từ các nướcphát triển trình độ kỹ thuật của các nước đang phát triển tăng lên Tuy nhiên tự dothương mại cũng có những mặt trái của nó như các nước phát triển với trình độ khoahọc kỹ thuật cao có thể độc quyền sản xuất ra những mặt hàng công nghệ cao nhưphần mềm, thiết bị điện tử, thuốc chữa bệnh do đó có thể bán với giá cao để thu đượclợi nhuận lợi nhuận siêu ngạch do độc quyền kỹ thuật mang lại trong khi các nướcđang phát triển sản xuất các loại hàng hóa đơn giản, ít hàm lượng chất xám lại phảicạnh tranh với nhau do đó bán với giá rẻ, thu được tỷ suất lợi nhuận rất thấp Các nướcđang phát triển không thể sử dụng hàng rào thuế quan để bảo vệ các ngành côngnghiệp non trẻ của mình trước sự tấn công của các công ty đa quốc gia từ các nướcphát triển

Toàn cầu hóa cũng làm cho sự di chuyển lao động giữa các quốc gia diễn ranhiều và dễ dàng hơn, kéo theo hiện tượng lao động có trình độ cao di chuyển khỏi cácnước đang phát triển đến các nước phát triển Hiện tượng này góp phần gia tăngkhoảng cách giàu nghèo giữa các quốc gia phát triển và đang phát triển, giữa từng khu

Trang 14

vực riêng biệt trong một đất nước.

Toàn cầu hóa còn làm tăng mức độ tự do hóa tài chính của các quốc gia Mặttích cực là các quốc gia đang phát triển dễ dàng nhận được vốn đầu tư hơn từ các nướcphát triển để phát triển kinh tế Mặt trái của tự do hóa tài chính là các nhà đầu tư nướcngoài thực hiện đầu cơ trên thị trường tài chính của các quốc gia đang phát triển đểkiếm lời sau đó rút vốn ra khỏi các quốc gia này khiến nền tài chính của các quốc gianày suy yếu do thất thoát ngoại tệ dẫn đến khủng hoảng tài chính Tự do hóa tài chínhcũng có thể khiến lãi suất ngân hàng tăng cao ảnh hưởng xấu đến đầu tư sản xuất làmmột quốc gia tăng trưởng chậm lại

1.1.3.2 Về văn hóa, xã hội và ngôn ngữ.

Toàn cầu hóa đã giúp các nét đẹp nghệ thuật của từng nơi được các quốc giakhác biết, thúc đẩy sự tài trợ từ nhiều nơi trong lĩnh vực đó và cũng đồng thời gópphần trong việc phát triển thị trường buôn bán và một tác động lớn cho sự sáng tạo vànhìn nhận của mỗi quốc gia Không chỉ vậy, nó còn góp phần vào việc trao đổi các nétvăn hóa với nhiều nơi khác, tạo ra sự hội nhập về truyền thống

Việc hội nhập về ngôn ngữ giúp việc kinh doanh và giao tiếp của các quốc giakhác nhau dễ dàng hơn

1.2 Hội nhập kinh tế của Việt Nam hiện nay.

1.2.1 Khái niệm hội nhập kinh tế.

Hội nhập kinh tế là sự thỏa thuận giữa các quốc gia mà thông thường là sự giảmthiểu hoặc xóa bỏ rào cản trao đổi hàng hóa cùng sự phối hợp về tiền tệ và chính sáchtài chính Mục đích là giảm thiểu chi phí cho cả hai bên cung,cầu và đi kèm với tăng

sự trao đổi giữa các quốc gia trong thỏa thuận đó

1.2.2 Nguyên tắc khi hội nhập kinh tế.

Tất cả các quốc gia trong cùng một tổ chức kinh tế trong khu vực cũng nhưtrong thế giới đều phải tuân theo những nguyên tắc của tổ chức đó nói riêng và nguyêntắc của hội nhập kinh tế nói chung

Các nguyên tắc cơ bản khi hội nhập kinh tế quốc tế: Không phân biệt đối xử

Trang 15

giữa các quốc gia, tiếp cận thị trường và cạnh tranh công bằng, áp dụng các hành độngkhẩn cấp khi cần thiết, tạo các ưu đãi cho các nước đang phát triển và chậm phát triển.

1.2.3 Tác động của hội nhập kinh tế đối với Việt Nam.

Viện trợ phát triển (ODA): Tiến hành bình thường hóa các quan hệ tài chínhcủa Việt Nam, các nước tài trợ và các chủ thể tài chính tiền tệ được tháo gỡ từ năm

1992 đã đem lại những kết quả đáng khích lệ góp phần quan trọng trong việc nâng cấp

và phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng…

Hội nhập kinh tế quốc tế cũng góp phần giải quyết tốt vấn đề nợ của Việt Nam:trong những năm vừa qua nhờ phát triển tốt mối quan hệ đối ngoại song phương và đaphương các khoản nợ nước ngoài của Việt Nam trước đây được giải quyết thông quacâu lạc bộ Paris, London và đàm phám song phương Điều đó góp phần ổn định cáncân thu chi ngân sách tập trung nguồn lực cho các chương trình phát triển kinh tế xãhội trong nước

Hội nhập kinh tế quốc tế góp phần duy trì ổn định hòa bình, tạo dựng môitrường thuận lợi để phát triển kinh tế, các chính sách kinh tế, cơ chế quản lý ngày càngminh bạch hơn, nâng cao vị trí của Việt Nam trên trường quốc tế Trước đây Việt Namchủ yếu xây dựng mối quan hệ với Liên Xô và các nước Đông Âu Hiện nay Việt Namthiết lập mối quan hệ ngoại giao hầu hết với các nước trên thế giới, đồng thời cũng làthành viên của các tổ chức lớn trên thế giới như: ASEAN, WTO, APEC…Chính vì thế

mà hệ thống chính trị trong nước ngày càng được ổn định, uy tín của Việt Nam ngàycàng được nâng cao trên trường quốc tế Tiến trình hội nhập của nước ta ngày càng sâurộng thì càng đòi hỏi phải hoàn thiện hệ thống pháp luật kinh tế theo thông lệ quốc tế,

Trang 16

thực hiện công khai, minh bạch các thiết chế quản lý làm cho môi trường kinh doanhcủa nước ta ngày càng được cải thiện; thúc đẩy tiến trình cải cách trong nước, bảo đảmcho tiến trình cải cách của nước ta đồng bộ hơn, có hiệu quả hơn tạo ra động lực lớnthúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, góp phần xây dựng nhà nước pháp quyền ngàycàng vững mạnh.

1.2.3.2 Mặt tiêu cực.

Xét về tổng thể, hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang đem lại nhiều cơ hội chocác doanh nghiệp và nền kinh tế của Việt Nam Tuy nhiên, với 96% tổng số doanh

Trang 17

nghiệp đang hoạt động là doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ, áp lực cạnh tranh đối với nềnkinh tế Việt Nam là rất lớn Trong đó:

 Đối với lĩnh vực xuất nhập khẩu: Dù hàng rào thuế quan được dỡ bỏ, song việc

có tận dụng được các ưu đãi về thuế quan để mở rộng thị trường hay không lạiphụ thuộc vào việc đáp ứng các yêu cầu về quy tắc xuất xứ cũng như các yêucầu khác (an toàn thực phẩm, vệ sinh dịch tễ ) Với năng lực tự sản xuất vàcung ứng nguyên phụ liệu còn hạn chế, thì những yêu cầu về quy tắc xuất xứhàng hóa lại đang đặt ra thách thức và mối lo ngại cho các doanh nghiệp ViệtNam

 Đối với sản xuất trong nước: Việc tự do hóa thuế nhập khẩu sẽ dẫn đến sự giatăng nhanh chóng nguồn hàng nhập khẩu từ các nước, đặc biệt là từ các nướcTPP, EU vào Việt Nam do giá thành rẻ hơn, chất lượng và mẫu mã đa dạng,phong phú hơn sẽ tác động đến lĩnh vực sản xuất trong nước

Ngoài ra, khi hàng rào thuế quan được gỡ bỏ nhưng các hàng rào kỹ thuậtkhông hiệu quả, Việt Nam sẽ trở thành thị trường tiêu thụ các sản phẩm chất lượngkém, ảnh hưởng tới sức khỏe người tiêu dùng trong khi lại không bảo vệ được sản xuấttrong nước

Đặc biệt, sản phẩm nông nghiệp và các doanh nghiệp, nông dân Việt Nam đứngtrước sự cạnh tranh gay gắt, trong khi đó hàng hóa nông sản và nông dân là những đốitượng dễ bị tổn thương nhất trong hội nhập

1.2.4 Giải pháp nâng cao sức cạnh tranh cho nền kinh tế.

FTA có nhiều cơ hội nhưng Việt Nam cũng phải đối mặt với không ít tháchthức Để tối ưu hóa những tác động tích cực và giảm thiểu tác động tiêu cực của hộinhập kinh tế đến nền kinh tế, trong thời gian tới cần thực hiện các giải pháp:

Đối với cơ quan quản lý nhà nước

Nâng cao năng lực giám sát thị trường tài chính nhằm kịp thời đối phó vớinhững biến động của dòng vốn, những ảnh hưởng lây lan từ khủng hoảng tài chính của

Trang 18

một nước trong khu vực Đồng thời tăng cường tuyên truyền cho các doanh nghiệp cácthông tin về lộ trình và các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam.

Nhà nước cần có những chính sách hỗ trợ hợp lý để thúc đẩy phát triển nhữngngành có lợi thế so sánh, nhằm tăng năng suất và tăng sức cạnh tranh của hàng hóatrong nước và đẩy mạnh xuất khẩu

Việt Nam có thể tận dụng tối đa các ưu đãi thuế quan, Nhà nước cần hỗ trợdoanh nghiệp đáp ứng tốt các điều kiện về xuất xứ, rào cản kỹ thuật, vệ sinh dịch tễ từcác thị trường nhập khẩu

Khi tham gia FTA thế hệ mới, Việt Nam cần phải điều chỉnh cả những yếu tốkhông phải yếu tố thương mại như những nội dung liên quan tới lao động, quyền sởhữu trí tuệ Do đó, việc thực hiện các cam kết trong FTA thế hệ mới đòi hỏi nhữngthay đổi về chính sách và luật pháp trong nước

Đối với lĩnh vực đầu tư

Việc gia tăng dòng vốn nước ngoài vào Việt Nam cũng đặt ra yêu cầu về tăngcường năng lực của cơ quan quản lý trong việc giám sát dòng vốn ra vào, tránh nguy

cơ bong bóng hoặc rút vốn ồ ạt, để nền kinh tế có thể hấp thụ vốn đầu tư hiệu quả

Đối với doanh nghiệp

Chủ động tìm hiểu và nghiên cứu về thông tin, kiến thức về hội nhập kinh tếquốc tế, pháp luật quốc tế Thực tế cho thấy, mặc dù Việt Nam đã ký kết không ít cáchiệp định thương mại tự do với các nước và khu vực, song sự hiểu biết của doanhnghiệp trong nước về các FTAs là khá hạn chế, trong khi đó các doanh nghiệp FDI lạirất chủ động và chuẩn bị khá kỹ để đón đầu và tận dụng ưu đãi từ các FTAs

Do vậy, việc nghiên cứu tìm hiểu về TPP cũng như các FTAs là việc cần thiếtcác doanh nghiệp nếu muốn đứng vững trong cạnh tranh Bên cạnh đó cũng cần có sự

hỗ trợ từ phía Chính phủ và các hiệp hội để doanh nghiệp có thể tiếp cận các thông tin

từ TPP, FTAs một cách nhanh nhất và đầy đủ nhất

Chủ động đầu tư và đổi mới trạng thiết bị công nghệ theo chiều sâu nhằm nângcao chất lượng sản phẩm, bởi nếu không đáp ứng được các tiêu chuẩn quốc tế thì sản

Trang 19

phẩm của doanh nghiệp không thể cạnh tranh với các nước khác Như vậy, dù hiệpđịnh có mở ra cơ hội, doanh nghiệp cũng không thể tiếp cận thị trường và tham giavào chuỗi cung ứng.

Chủ động lựa chọn và thay đổi nguồn nguyên liệu đầu vào Việc loại bỏ thuếquan cho các đối tác trong TPP chỉ áp dụng đối với các sản phẩm hàng hóa có nguồngốc xuất xứ nội khối Trên thực tế, với các FTA đã ký kết, cũng chỉ có khoảng 30%doanh nghiệp đã tận dụng được các ưu đãi thuế quan

Do đó, doanh nghiệp cần phải chủ động trong việc lựa chọn nguồn gốc của cácnguyên phụ liệu, đáp ứng các tiêu chuẩn về nguồn gốc xuất xứ Đồng thời, phải thựchiện tốt như các yêu cầu khác (vệ sinh, kiểm dịch động thực vật, hàng rào kỹ thuật…)

Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đặc biệt là lao động có tay nghề và nhânlực trình độ cao Bên cạnh đó, cần chủ động tạo sự liên kết gắn bó giữa các doanhnghiệp, cùng xây dựng chiến lược phát triển thị trường nội địa và nước ngoài

Các hàng rào kỹ thuật và hệ thống vệ sinh và kiểm dịch thực vật khắt khe có thể

là những rào cản khiến hàng hóa Việt Nam khó vào thị trường các nước đối tác FTA.Thách thức đối với doanh nghiệp Việt Nam chính là áp lực cạnh tranh với hàng hóagiá rẻ, dịch vụ chất lượng tốt từ các nước đối tác trên chính thị trường nội địa Quaviệc phân tích, làm rõ những cơ hội, thách thức đối với Việt Nam trong quá trình thamgia vào các hiệp định FTA thế hệ mới

1.3 Kinh nghiệm hội nhập kinh tế của một số nước.

1.3.1 Hàn Quốc.

Hàn Quốc là quốc gia có xuất phát điểm thấp vào những năm 1960, khi đó GDPcủa Hàn Quốc chỉ ngang bằng Việt Nam ở cuối những năm 1980, đầu những năm

1990 thế nhưng họ đã có những bước phát triển thần kỳ

Để đạt được điều đó, Hàn Quốc đã thực hiện quyết liệt kế hoạch cải tổ nền kinh

tế trong 5 năm, trong đó đặc biệt khuyến khích phát triển KHCN Họ cử nhân lực ranước ngoài du học, đồng thời mời các chuyên gia giỏi ở nước ngoài đến làm việc Họthực hiện thay đổi hoàn toàn chế độ lương bổng và đãi ngộ nhân tài và đột phá vào

Trang 20

KHCN bằng cách mở trường đào tạo chuyên về công nghệ, mời các chuyên gia hàngđầu người Hàn Quốc trên thế giới giỏi về để làm việc với mức lương cao hơn lươngcủa Tổng thống thời đó Một khi mức lương và môi trường làm việc được đảm bảo tối

đa thì việc thu hút người tài sẽ rất thuận lợi Và chính nhờ chính sách tốt nên HànQuốc đã thu hút rất nhiều các chuyên gia hàng đầu từ khắp nơi đến làm việc Đó cũng

là môi trường để hình thành và phát triển nên các tập đoàn lớn sau này như Samsung,Kia, Posco và Hyundai…

Có thể thấy, Hàn Quốc đã áp dụng rất triệt để chính sách phát triển kinh tế dựatrên nền tảng là KHCN, kết hợp với giáo dục đào tạo để nâng cao chất lượng nguồnnhân lực cụ thể là NSLĐ Ngoài ra, Chính phủ Hàn Quốc đã có sự hỗ trợ tối đa trongkhuyến khích phát triển các doanh nghiệp Ban đầu, Nhà nước lựa chọn tham gia đầu

tư vào một số doanh nghiệp để họ phát triển, nâng cao tiềm lực thông qua đầu tư vàolĩnh vực KHCN, đổi mới sáng tạo, đẩy mạnh thu hút đầu tư nước ngoài nhất là nhữnglĩnh vực tạo giá trị gia tăng cao… Từ đó giúp nâng dần quy mô của doanh nghiệp lênthành những tập đoàn kinh tế Khi những tập đoàn này đã đủ lớn mạnh thì họ pháttriển thêm những doanh nghiệp phụ trợ đi kèm Kết quả là, Hàn Quốc đã phát triển vàhình thành hàng loạt các doanh nghiệp quy mô toàn cầu Chính những tập đoàn đó đãgóp phần nâng cao NSLĐ cho Hàn Quốc

1.3.2 Trung Quốc.

Năm 1989, chính quyền đã ban hành các đạo luật và nghị định về khuyến khíchnước ngoài đầu tư vào các vùng và các lĩnh vực ưu tiên cao Một ví dụ điển hình củachính sách này là Danh mục ngành khuyến khích, quy định mức độ nước ngoài có thểđược phép tham gia trong nhiều lĩnh vực công nghiệp khác nhau

Năm 1990, chính quyền đã xóa bỏ hạn chế thời gian thiết lập liên doanh, đảmbảo không quốc hữu hóa và cho phép các đối tác nước ngoài trở thành chủ tịch hộiđồng quản trị Năm 1991, Trung Quốc đã ban hành quy định đối xử thuế ưu đãi hơncho các doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài và các dự án theo hợp đồng, và các công

ty nước ngoài đầu tư vào các khu kinh tế chọn lọc hay trong các dự án Nhà nướckhuyến khích như năng lượng, giao thông và vận tải Chính quyền cũng cho phép một

Trang 21

số ngân hàng nước ngoài mở chi nhánh ở Thượng Hải và cho phép các nhà đầu tưnước ngoài mua cổ phiếu đặc biệt "B" trong các công ty chọn lọc niêm yết trên Sàngiao dịch chứng khoán Thượng Hải và Thẩm Quyến Các cổ phiếu "B" được bán chongười nước ngoài nhưng những người này không được hưởng các quyền liên quan do

sở hữu cổ phiếu mang lại Năm 2006, Trung Hoa đại lục thu hút được 69,47 tỷ USDđầu tư trực tiếp nước ngoài

Mở cửa cho bên ngoài vẫn là trọng tâm của quá trình phát triển của TrungQuốc Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sản xuất khoảng 45% hàng xuấtkhẩu Trung Quốc (dù đa số đầu tư nước ngoài ở Trung Quốc đến từ Hồng Kông, ĐàiLoan và Ma Cao, hai trong số này thuộc quyền quản lý của Cộng hòa Nhân dân TrungHoa), và Trung Hoa Đại lục tiếp tục thu hút dòng đầu tư to lớn Năm 2005, dự trữngoại tệ vượt mức 800 tỷ USD, hơn gấp đôi mức năm 2003 và trong tháng 11 năm

2006, Trung Hoa đại lục trở thành nước có dự trữ ngoại hối lớn nhất thế giới, vượtmức 1.000 tỷ USD

1.3.3 Mỹ.

Nước Mỹ có ngành nông nghiệp tân tiến, hiện đại nhất thế giới Lao động nôngnghiệp chiếm khoảng 1% trong tổng dân số 322 triệu người Nếu tính dưới góc độ lựclượng lao động thì lao động ngành nông nghiệp của Mỹ chỉ chiếm 0,7% tổng số lựclượng lao động của toàn nước Mỹ tính đến thời điểm năm 2014 (với 155.421.000người)

Nước Mỹ đặc biệt nhấn mạnh đến việc cơ giới hóa các phương tiện canh tác, sửdụng máy móc thay thế cho sức người và sức súc vật Chi phí máy móc chiếm một tỷ

lệ rất lớn trong tổng chi phí đầu tư vào sản xuất nông nghiệp Việc cơ giới hóa máymóc không chỉ đơn thuần là tăng số lượng máy móc trên cánh đồng mà còn chú ý đếnthực hiện kết hợp các tính năng để tạo ra các máy liên hoàn, kết hợp máy kéo với máycày, máy gieo trồng, máy gặt Hay các sáng kiến về các loại máy móc có thể canh tácđược ở những vùng đất cứng mà sức người khó có thể làm được Hầu như mọi hoạtđông trong sản xuất nông nghiệp đều thực hiện bằng máy móc, từ làm đất, gieo trồng,bón phân, tưới tiêu đến gặt hái Nông dân còn dùng máy bay để phun thuốc trừ sâu,

Trang 22

dùng máy điện toán đề theo dõi kết quả thu hoạch Ngày nay, không có gì lạ khi nhìnthấy những người nông dân lái máy kéo với các ca bin lắp điều hòa nhiệt độ, gắn kèmtheo những máy cày, máy xới và máy gặt có tốc độ nhanh và rất đắt tiền.

Vào đầu thế kỷ 20, phải có 4 nông dân mới sản xuất nông phẩm đủ nuôi cho 10người, ngày nay, một nông dân Mỹ có thể cung cấp đủ lương thực nuôi 100 người Mỹ

và 32 người đang sống tại các nước trên thế giới

Với diện tích đất canh tác rộng lớn nên việc áp dụng các phương tiện và kỹthuật hiện đại trong sản xuất nông nghiệp đã khiến cho năng suất lao động tăng mạnh.Bên cạnh đó, mặc dù có những đợt lũ lụt và hạn hán nhưng nhìn chung lượng nướcmưa tương đối đấy đủ, nước sông và nước ngầm cho phép tưới tiêu tại các tiểu bangthiếu nước Vùng đất phía Tây thuộc miền Trung nước Mỹ có đất đai canh tác màu

mỡ Chính vì vậy khi đến Mỹ, người ta thường thấy những cánh đồng ngô, đậu nành,lúa mì, cam, cánh đồng cỏ, rộng mênh mông, xanh tươi, bát ngát

CHƯƠNG 2 HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA VIỆT NAM

2.1 Các khái niệm.

Trang 23

2.1.1 Khái niệm xuất khẩu.

Xuất khẩu là hoạt động bán hàng hoá ra nước ngoài, nó không phải là hành vibán hàng riêng lẻ mà là hệ thống bán hàng có tổ chức cả bên trong lẫn bên ngoài nhằmmục tiêu lợi nhuận, thúc đẩy sản xuất hàng hóa phát triển, chuyển đổi cơ cấu kinh tế,

ổn định và từng bước nâng cao mức sống của nhân dân

Sản xuất ngày càng phát triển, khả năng sản xuất đã vượt ra khỏi nhu cầu tiêudùng của một quốc gia, do đó hoạt động trao đổi hàng hóa giữa các quốc gia phát triểnvới nhiều hình thức, diễn ra trên phạm vi toàn cầu trong tất cả các ngành và các lĩnhvực kinh tế

Hoạt động xuất khẩu là một hoạt động mang tính quốc tế Do đó, hoạt độngxuất khẩu phải tuân thủ các quy tắc, luật pháp, quy định của các quốc gia nhập khẩu,của quốc tế

Xuất khẩu là hoạt động kinh doanh có thể đem lại nhiều hiệu quả Khôngnhững tạo công ăn việc làm, chuyển đổi nền kinh tế mà còn là nguồn thu ngoại tệ lớn

để phát triển kinh tế Mở rộng xuất khẩu là để tăng thu thêm nguồn ngoại tệ, tạo điềukiện cho nhập khẩu, phát triển cơ sở hạ tầng, đồng thời thúc đẩy các ngành kinh tếtheo hướng xuất khẩu, khuyến khích các thành phần kinh tế mở rộng xuất khẩu để giảiquyết công ăn việc làm và tăng thu ngoại tệ

Công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước đòi hỏi số vốn lớn để có thể nhập khẩumáy móc, thiết bị, vật tư có công nghệ tiên tiến Nguồn vốn quan trọng nhất để nhậpkhẩu là nguồn thu từ xuất khẩu Xuất khẩu quyết định qui mô và tốc độ tăng của nhậpkhẩu, là cơ sở để tạo thêm vốn và kỹ thuật, công nghệ tiên tiến từ bên ngoài vào ViệtNam, góp phần hiện đại hoá nền kinh tế nước ta

2.1.2 Khái niệm thủy sản.

Thủy sản là một thuật ngữ chỉ chung về những nguồn lợi, sản vật đem lại chocon người từ môi trường nước và được con người khai thác, nuôi trồng thu hoạch sửdụng làm thực phẩm, nguyên liệu hoặc bày bán trên thị trường Trong các loại thủysản, thông dụng nhất là hoạt động đánh bắt, nuôi trồng và khai thác các loại cá

Trang 24

Hoạt động thủy sản là việc tiến hành khai thác, nuôi trồng, vận chuyển thủysản khai thác; bảo quản, chế biến, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu thủy sản; dịch

vụ trong hoạt động thủy sản, điều tra, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản

2.1.3 Khái niệm xuất khẩu thủy sản.

Xuất khẩu thủy sản là trong hoạt động buôn bán, trao đổi giữa hai chủ thể kinh

tế, đối tượng trao đổi chính là thủy sản Điều này có nghĩa là hàng hóa trong quá trìnhxuất khẩu là thủy sản

2.2 Thực trạng và nguyên nhân của nó trong hoạt động xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam.

2.2.1 Những thành tựu đạt được và nguyên nhân.

2.2.1.1 Những thành tựu đạt được.

Thủy sản là mặt hàng xuất khẩu lớn thứ 5 của Việt Nam về giá trị, chiếmkhoảng 4% kim ngạch xuất khẩu của cả nước Xuất khẩu thủy sản của Việt Nam trongnhững năm gần đây dao động từ 8,5 đến gần 9 tỷ đô la Mỹ (USD)/năm; trong đó thủysản nuôi trồng đóng góp từ 60 - 65%, thủy sản khai thác chiếm từ 35 - 40% giá trị

Dưới sự lãnh đạo của Đảng và các bộ, ngành liên quan, trong thời gian quangành thủy sản nước ta liên tục phát triển, tăng trưởng ngoài việc tạo công ăn việc làmcho số lượng lớn người lao động còn làm thay đổi cơ cấu nền kinh tế, tăng thu nhậpngoại tệ, góp phần phát triển kinh tế nước ta

Nước ta có thế mạnh trong xuất khẩu tôm, cá tra, cá basa và các loại khác, mực,bạch tuộc… vào thị trường EU, Mỹ, Nhật bản, Hàn Quốc

Theo Bộ NN&PTNT, sau 10 năm triển khai thực hiện Chiến lược phát triểnthủy sản đến năm 2020 cho thấy, trong giai đoạn 2010-2019 cơ cấu GDP ngành thủysản trong toàn ngành nông nghiệp tăng từ 17,8% lên 24,4%

Sản lượng thủy sản tăng từ 5,1 triệu tấn lên 8,2 triệu tấn Kim ngạch xuất khẩuthủy sản tăng từ 5,0 tỷ USD lên tới 8,6 tỷ USD, tương ứng 1,7% tổng giá trị kim ngạchxuất khẩu cả nước và 20,8% kim ngạch xuất khẩu ngành nông nghiệp

Trang 25

Thủy sản giải quyết việc làm cho khoảng 3,9 triệu lao động, góp phần chuyểndịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn; thu nhập của lao động thủy sản khôngngừng được cải thiện

Nhờ sự phát triển của dịch vụ logistics toàn cầu, các giải pháp xúc tiến thươngmại, hiệu quả thủy sản Việt Nam đã được xuất khẩu đến rất nhiều quốc gia trên thếgiới, đáng mừng là một số thị trường nhập khẩu thủy sản lớn nhất của Việt Nam cũngchính là những thị trường khó tính như: Hoa Kỳ, Nhật Bản, Trung Quốc Tuy nhiên,trong năm 2020, dịch bệnh Covid-19 bùng phát, nhiều quốc gia ban bố lệnh hạn chế dichuyển, ảnh hưởng tiêu cực đến kết nối dịch vụ logistics toàn cầu, khiến thương mạixuất khẩu bị đứt gãy, gián đoạn, do vậy xuất khẩu thủy sản trong các tháng đầu năm bịsụt giảm đáng kể

Mặc dù nước ta vẫn bị chịu ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19, ngành thủy sảntrong 6 tháng đầu năm 2021 tiếp tục phát triển ở mức khá, góp phần vào kim ngạchxuất khẩu của nước ta

Trong 6 tháng đầu năm 2021, tổng sản lượng thủy sản nước ta đạt 4,1 triệu tấn,tăng 3% so với cùng kỳ năm 2020 Tổng kim ngạch xuất khẩu thủy sản 6 tháng đầunăm ước đạt 4 tỷ USD, tăng 13,6% so với cùng kỳ Ước tính sản lượng tôm nước lợ 6tháng đầu năm 2021 đạt 371 nghìn tấn (tăng 12% so với cùng kỳ năm 2020) Diện tíchthả nuôi cá tra đạt 1.750 ha, sản lượng thu hoạch đạt 704,1 nghìn tấn, tăng 0,9% so vớicùng kỳ năm 2020

Tại một số thị trường như Canada, Australia, Colombia cho thấy nhiều tínhiệu khả quan Tại thị trường Canada, xuất khẩu thủy sản của Việt Nam 6 tháng đầunăm 2021 ước đạt 20,3 nghìn tấn, trị giá 121,3 triệu USD, tăng 24,6% về lượng vàtăng 13,3% về trị giá so với cùng kỳ năm trước Trong đó, xuất khẩu tăng trưởng vớicác mặt hàng như cá tra đông lạnh, cá ngừ đóng hộp và đông lạnh, cá tuyết, cá chẽmđông lạnh

Cá tra đông lạnh tăng 19% về lượng và tăng 16,6% về trị giá so với 6 tháng đầunăm 2020; cá ngừ đóng hộp tăng 154,6% về lượng và tăng 122,4% về trị giá, cá ngừđông lạnh tăng 37,3% về lượng và tăng 28,5% về trị giá; cá tuyết đông lạnh tăng

Trang 26

190,4% về lượng và tăng 155,9% về trị giá, cá chẽm đông lạnh tăng 106,4% về lượng

và tăng 20,4% về trị giá

Tại thị trường Australia, chỉ tính số lượng của 5 tháng đầu năm 2021, xuất khẩutôm của Việt Nam Australia đạt 7,37 nghìn tấn với trị giá 73 triệu USD, tăng 71,6% vềlượng và tăng 82,7% về trị giá so với cùng kỳ năm 2020; xuất khẩu cá ngừ tăng 334%

so với cùng kỳ năm 2020

2.2.1.2 Nguyên nhân dẫn đến những thành tựu đó.

Để đạt được những thành tựu nhất định đó nhờ vào rất nhiều điều kiện thuận lợi

mà chúng ta có được

Việt Nam có lợi thế về điều kiện tự nhiên hết sức thuận lợi cho việc phát triểnngành thủy sản đó là có bờ biển dài với diện tích vùng đặc quyền kinh tế lớn Các tỉnhphía Nam có hệ thống sông và kênh rạch thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản, các tỉnhduyên hải ven biển cũng rất thuận lợi cho việc chuyển đổi mô hình nuôi trồng thủy sản

là các hồ nuôi trên cát Việt Nam cũng có lợi thế ở nguồn nhân lực vô cùng dồi dàotrong lĩnh vực nuôi trồng và khai thác thủy sản Năng lực đánh bắt thủy sản cũng đượctăng cường về số lượng và chất lượng, số tàu công suất lớn, ngư cụ hiện đại tăngnhanh

Theo thống kê của VASEP, trong năm 2020, cả nước có 94.572 tàu cá, baogồm 45.950 tàu cá dài 6-12m, 18.425 tàu cá dài 12-15m, 27.575 tàu cá dài 15-24m,2.662 tàu cá dài hơn 24m Cả nước có 4.227 tổ đội hoạt động với 29.588 tàu cá và179.601 lao động trên biển Nghề lưới kéo có 17.078 tàu, chiếm 18,1%; nghề lưới vây

có 7.212 tàu, chiếm 7,6%; nghề lưới rê có 33.538 tàu, chiếm 35,5%; nghề câu 16.043tàu, chiếm 17%; nghề khác có 17.543 tàu, chiếm 18,5%; tàu dịch vụ hậu cần có 3.158chiếc, chiếm 3,3%

Nhờ vào sự phát triển của dịch vụ logistics toàn cầu, các giải pháp xúc tiến.Hội nhập kinh tế quốc tế giúp chúng ta có cơ hội đầu ra xuất khẩu vào thịtrường quốc tế như EU, Hoa Kỳ, Nhật Bản, Hàn Quốc,…

Ngày đăng: 22/10/2021, 13:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w