1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích quy trình hoạt động kinh doanh của khối cho vay tín chấp tiêu dùng tại ngân hàng TMCP sài gòn – hà nội (SHB bank) chi nhánh bình dương giai đoạn 2017 – 2019

58 50 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 1,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH QUY TRÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA KHỐI CHO VAY TÍN CHẤP TIÊU DÙNG

    • LỜI CẢM ƠN

    • NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

    • 2. Nội dung báo cáo

    • Giảng viên hướng dẫn

    • 1. THÔNG TIN SINH VIÊN

    • 2. THÔNG TIN GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN THỰC TẬP

    • 3. TÊN ĐỀ TÀI

    • Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ

    • GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

    • DANH MỤC BẢNG

    • A. PHẦN MỞ ĐẦU:

    • 1. Lí do chọn đề tài:

    • 2. Mục tiêu nghiên cứu:

    • 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

    • 3.1. Đối tượng nghiên cứu:

    • 3.2. Phạm vi nghiên cứu:

    • 4. Phương pháp nghiên cứu:

    • 5. Kết cấu đề tài:

    • B. PHẦN NỘI DUNG

    • Chương 1:

    • GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN – HÀ NỘI

    • 1.1. Lịch sử hình thành và phát triển SHB Bank:

      • Ngân hàng SHB Hội Sở:

    • 1.2. Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi và chiến lược pháp triển của SHB Bank:

      • Tầm nhìn

      • Sứ mệnh

      • Giá trị cốt lõi

      • Chiến lược phát triển

    • 1.3. Hệ thống tổ chức của SHB Bank:

    • 1.3.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức:

    • 1.3.2. Diễn giải:

    • 1.3.2.1. Cơ cấu bộ máy quản trị:

    • 1.3.2.2. Cơ cấu bộ máy điều hành:

    • 1.3.2.3. Hệ thống kiểm tra, kiểm soát:

    • 1.4. Tổng quan về tình hình nhân sự của SHB Bank

      • Biểu đồ 1.4.1: BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN SỐ LƯỢNG CÁN BỘ NHÂN VIÊN PHÂN THEO TRÌNH ĐỘ LAO ĐỘNG

      • Biểu đồ 1.4.2: BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN SỐ LƯỢNG CÁN BỘ NHÂN VIÊN PHÂN THEO LOẠI HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

      • Biểu đồ 1.4.2: BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN TỈ LỆ SỐ LƯỢNG CÁN BỘ NHÂN VIÊN PHÂN THEO ĐỘ TUỔI

    • 1.5. Tổng quan về lĩnh vực hoạt động của SHB Bank:

    • 1.6. Một số kết quả chủ yếu của SHB Bank giai đoạn 2017 – 2019

    • Biều đồ 1.7. BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN THU NHẬP LÃI THUẦN VÀ CÁC KHOẢN THU NHẬP TƯƠNG TỰ VÀ LỢI NHUẬN SAU THUẾ SHB BANK

    • Chương 2:

    • PHÂN TÍCH QUY TRÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA KHỐI CHO VAY TÍN CHẤP TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN – HÀ NỘI

    • 2.1. Cơ sở lí thuyết:

    • 2.1.1. Khái niệm quy trình:

    • 2.1.2. Khái niệm vay tín chấp:

    • 2.2. Giới thiệu về khối tín chấp ngân hàng SHB Bank

    • 2.3. Phân tích tình hình của khối Tín chấp SHB Bank:

    • 2.3.1. Cơ cấu tổ chức khối Tín chấp SHB Bank:

    • 2.3.2. Quy trình tìm kiếm khách hàng và hoàn thiện một bộ hồ sơ vay vốn Tín chấp tiêu dùng SHB Bank:

    • 2.3.3. Bảng sản phẩm vay Tín chấp SHB Bank:

    • 2.4. Phân tích SWOT của Quy trình hoạt động Kinh doanh khối Tín chấp Tiêu dùng SHB Bank:

    • Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ

    • 3.1. Triển vọng và mục tiêu phát triển của SHB

    • 3.2. Một số kiến nghị nhằm cải thiện sự hạn chế của quy trình hoạt động của khối Tín chấp tiêu dùng SHB

    • TÀI LIỆU THAM KHẢO

Nội dung

BÁO CÁO THỰC TẬP D18 ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH QUY TRÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA KHỐI CHO VAY TÍN CHẤP TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN – HÀ NỘI (SHB BANK) CHI NHÁNH BÌNH DƯƠNG GIAI ĐOẠN 2017-2019 GVHD: TRẦN THỤY VŨ Lớp: D18QT08 Bình Dương, tháng 9/2020 LỜI CẢM ƠN Ông bà ta đã có câu: “Không thầy đố mày làm nên” . Quả thật đúng là như thế. Chúng ta sẽ chẳng thể hoàn thành tốt được việc gì nếu như không có ai hướng dẫn và dạy bảo. Trên thực tế, không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗ trợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác. Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập ở giảng đường đại học đến nay, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý thầy cô, gia đình và bạn bè. Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi đến quý thầy cô trường Đại học Thủ Dầu Một nói chug và quý thầy cô Khoa Kinh tế nói riêng đã dạy dỗ truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong những năm học tập và rèn luyện tại trường Và đặc biệt, trong năm học, khoa đã tổ chức cho chúng em khóa Thực tập 2. Đây là một hoạt động vô cùng thiết thực để em tiếp cận được môi trường làm việc ngoài doanh nghiệp, đem đến cho em nhiều bài học hành trang trong chuyên môn và kiến thức thực tế, trau dồi kĩ năng, kinh nghiệm hơn. Em xin chân thành cảm ơn thầy Trần Thụy Vũ – người đã tận tâm hướng dẫn em thực hiện khóa thực tập. Nếu không có những lời hướng dẫn, dạy bảo của thầy thì em nghĩ bài Báo cáo thực tập của em khó có thể hoàn thiện được. Đồng thời, em xin cảm ơn Ban lãnh đạo và các anh/chị cán bộ nhân viên trong Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội chi nhánh Sông Bé đã tạo điều kiện thuận lợi cho em được thực tập tại ngân hàng. Khi em được tiếp xúc thực tế, được nghiên cứu và giải đáp những thắc mắc trong suốt quá trình thực tập, em đã hiểu biết thêm về hoạt động của ngân hàng nói chung và quy trình hoạt động của Khối tín chấp tiêu dùng nói riêng. Do thời gian thực tập tại ngân hàng ngắn và khả năng lí luận của bản thân còn nhiều hạn chế, kính mong sự chỉ dẫn và đóng góp của quý thầy cô về bài Báo cáo thực tập của em được hoàn thiện hơn. Sau cùng, em xin kính chúc quý thầy cô cùng các anh/chị cán bộ trong Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Sông Bé luôn dồi dào sức khỏe và nhiệt huyết với công việc. Em xin chân thành cảm ơn! Trân trọng! Bình Dương, ngày 30 tháng 09 năm 2020 NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN 1. Về hình thức và kỹ năng trình bày báo cáo thực tập ……………………………………………………………………………….................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... 2. Nội dung báo cáo 2.1. Kết quả đợt thực tập ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... 2.2. Tính sáng tạo của chuyên đề thực tập: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... 2.3. Tính thực tiễn của chuyên đề thực tập: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... 3. Điểm đạt: Điểm số Điểm chữ:...................................................... Bình Dương, ngày….tháng… năm 2020 Giảng viên hướng dẫn TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MÔT KHOA KINH TẾ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc PHIẾU CHẤM THỰC TẬP 2 1. THÔNG TIN SINH VIÊN Họ và tên sinh viên: Mã số sinh viên: 2. THÔNG TIN GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN THỰC TẬP Họ và tên: Số điện thoại: 0 Email: 3. TÊN ĐỀ TÀI Phân tích quy trình hoạt động kinh doanh của Khối cho vay tín chấp tiêu dùng tại ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB Bank) chi nhánh Bình Dương giai đoạn 2017 – 2019 Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ (Cho điểm vào ô trống, thang điểm 10/10) TT Tiêu chí đánh giá Điểm tối đa Điểm đánh giá 1 Chuyên cần 0.5 2 Thái độ 2.0 3 Kế hoạch thực tập 0.5 4 Hình thức trình bày báo cáo 1.0 5 Tổng quan về cơ sở thực tập 2.0 6 Phân tích và đánh giá thực trạng cơ sở thực tập 3.0 7 Kết luận 1.0 Điểm tổng cộng 10 Bình Dương ,ngày tháng năm 2020 GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN MỤC LỤC A. PHẦN MỞ ĐẦU: 1 1. Lí do chọn đề tài: 1 2. Mục tiêu nghiên cứu: 1 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 1 3.1. Đối tượng nghiên cứu: 1 3.2. Phạm vi nghiên cứu: 1 4. Phương pháp nghiên cứu: 1 5. Kết cấu đề tài: 1 B. PHẦN NỘI DUNG 1 Chương 1: 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN – HÀ NỘI 1 1.1. Lịch sử hình thành và phát triển SHB Bank 1 1.2. Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi và chiến lược pháp triển của SHB Bank: 3 1.3. Hệ thống tổ chức của SHB Bank 5 1.3.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức 5 1.3.2. Diễn giải: 6 1.3.2.1. Cơ cấu bộ máy quản trị: 6 1.3.2.2. Cơ cấu bộ máy điều hành: 7 1.3.2.3. Hệ thống kiểm tra, kiểm soát: 8 1.4. Tổng quan về tình hình nhân sự của SHB Bank 9 1.5. Tổng quan về lĩnh vực hoạt động của SHB Bank 12 1.6. Một số kết quả chủ yếu của SHB Bank giai đoạn 2017 – 2019 17 Chương 2: 20 PHÂN TÍCH QUY TRÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA KHỐI CHO VAY TÍN CHẤP TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN – HÀ NỘI 20 2.1. Cơ sở lí thuyết: 20 2.1.1. Khái niệm quy trình: 20 2.1.2. Khái niệm vay tín chấp: 20 2.2. Giới thiệu về khối tín chấp ngân hàng SHB Bank 22 2.3. Phân tích tình hình của khối Tín chấp SHB Bank 23 2.3.1. Cơ cấu tổ chức khối Tín chấp SHB Bank 23 2.3.2. Quy trình tìm kiếm khách hàng và hoàn thiện một bộ hồ sơ vay vốn Tín chấp tiêu dùng SHB Bank 26 2.3.3. Bảng sản phẩm vay Tín chấp SHB Bank 29 2.4. Phân tích SWOT của Quy trình hoạt động Kinh doanh khối Tín chấp Tiêu dùng SHB Bank 30 Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ 34 3.1. Triển vọng và mục tiêu phát triển của SHB 34 3.2. Một số kiến nghị nhằm cải thiện sự hạn chế của quy trình hoạt động của khối Tín chấp tiêu dùng SHB 36

PHẦN MỞ ĐẦU

Lí do chọn đề tài

Giai đoạn 2017 – 2019 là một giai đoạn có nhiều sự biến động thế giới cũng như trong nước về kinh tế - chính trị - xã hội Điều đó đã tác động mạnh tới tất cả các doanh nghiệp trong đó có doanh nghiệp trong lĩnh vực tài chính Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội đã vượt qua khó khăn bằng những bước đi đúng đắn để hướng tới mục tiêu đề ra Kinh doanh với tiêu chí an toàn, hiệu quả đã đem đến cho SHB Bank những kết quả cao trong những năm gần đây, góp phần vào sự phát triển chung của các tổ chức tín dụng Bên cạnh đó, thu nhập của ngân hàng phần lớn từ hoạt động cho vay Trong những năm qua với điều kiện kinh tế nói chung và thị trường ngành tài chính nói riêng, nguồn thu từ hoạt động tín dụng của hầu hết các ngân hàng bị ảnh hưởng do tỉ lệ nợ xấu tăng nhanh Vì thế, dẫn đến hiệu đến hiệu quả hoạt động của hầu hết ngân hàng bị giảm sút vì lợi nhuận giảm đáng kể.

Nhận thức được những vấn đề trên và sự học tập quan sát trong 1 tháng thực tập tại SHB Bank, tôi đưa ra đề tài nghiên cứu : “Phân tích quy trình hoạt động kinh doanh của Khối cho vay tín chấp tiêu dùng tại ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB Bank) chi nhánh Bình Dương giai đoạn 2017 – 2019” nhằm đưa ra cái nhìn tổng quan của doanh nghiệp và hiểu sâu được quy trình hoạt động kinh doanh, tìm ra điểm mạnh và mặt hạn chế; trên cơ sở đó để đưa ra giải pháp nâng cao chất lượng khối tín chấp tiêu dùng của ngân hàng SHB.

Mục tiêu nghiên cứu

- Mục tiêu chung: phân tích quy trình hoạt động kinh doanh của Khối cho vay tín chấp tiêu dùng tại ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội.

+ Tìm hiểu, nghiên cứu về cơ cấu tổ chức Khối tín chấp tiêu dùng SHB Bank và quy trình để hoàn thiện một bộ hồ sơ vay vốn hoàn chỉnh.

+ Phân tích điểm mạnh, điểm yếu của quy trình hoạt động kinh doanh Khối tín chấp tiêu dùng SHB Bank

+ Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình hoạt động kinh doanh Khối tín chấp tiêu dùng SHB Bank

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Quy trình hoạt động kinh doanh Khối cho vay tín chấp tiêu dùng SHB Bank

Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Bình Dương giai đoạn 2017 -2019

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính, trong đó phương pháp thống kê mô tả và quan sát được sử dụng dựa trên các số liệu thứ cấp được thu thập từ các nguồn chính thức của công ty và các nguồn từ các số liệu thống kê, bài báo cáo, các nguồn dữ liệu từ Internet.

Kết cấu đề tài

Kết cấu đề tài gồm 3 chương:

Chương 1: Giới thiệu tổng quan về Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội

Chương 2: Phân tích quy trình hoạt động kinh doanh của Khối cho vay tín chấp tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội

Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị

Lịch sử hình thành và phát triển SHB Bank

Tên doanh nghiệp: Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội

Hình 1.1 Logo Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội

(Nguồn: https://www.shb.com.vn/ )

Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB) tiền thân là Ngân hàng TMCP Nông Thôn Nhơn Ái, được thành lập ngày 13/11/1993 tại Cần Thơ.

Năm 2006, Ngân hàng TMCP Nông Thôn Nhơn Ái được chuyển đổi mô hình hoạt động lên Ngân hàng TMCP Đô Thị và đổi tên thành Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB).

Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội, tên viết tắt SHB,được thành lập theo các Quyết định số 214/QÐ-NH5 ngày 13/11/1993; Quyết định số

93/QÐ- NHNN ngày 20/1/2006 và số 1764/QÐ-NHNN ngày 11/9/2006 Giấy phép ĐKKD số 0103026080.

Sau 27 năm hình thành và phát triển, SHB đã đạt được những bước tiến đáng kể với tăng trưởng an toàn, minh bạch và bền vững SHB hiện đứng trong Top 5 ngân hàng TMCP lớn nhất Việt Nam, Top 10 ngân hàng thương mại cổ phần uy tín nhất Việt Nam, Top 100 ngân hàng khu vực ASEAN, Top 500 ngân hàng khu vực châu Á – Thái Bình Dương và Top 1.000 ngân hàng toàn cầu, là một trong 10 tổ chức tín dụng có tầm ảnh hưởng quan trọng trong hệ thống ngân hàng Việt Nam SHB vinh dự được trao tặng Huân chương Lao động Hạng Nhì (lần thứ hai), Huân chương Lao động Hạng Ba và rất nhiều cờ, Bằng khen, Giấy khen của Chính phủ, các Bộ, ngành, đoàn thể và các giải thưởng cao quý khác.

Đến 30/06/2020, SHB ghi nhận tổng tài sản trên 391 nghìn tỷ đồng, vốn điều lệ trên 17.558 tỷ đồng và vốn tự có 35.652 tỷ đồng, cho thấy đà tăng trưởng mạnh mẽ của ngân hàng này với gần 8.500 cán bộ nhân viên đang làm việc tại SHB.

530 điểm giao dịch trong và ngoài nước, phục vụ hơn 4 triệu khách hàng cá nhân, doanh nghiệp và kết nối tới 400 ngân hàng đại lý trên khắp các châu lục.

Với tôn chỉ hoạt động “Đối tác tin cậy, Giải pháp phù hợp”, SHB hướng tới mục tiêu nằm trong Top 3 ngân hàng TMCP tư nhân lớn nhất Việt Nam, đạt chuẩn Basel III và thực hiện chiến lược phát triển ngân hàng số, nhằm trở thành ngân hàng bán lẻ hiện đại, đa năng với các sản phẩm, dịch vụ tài chính chất lượng trên nền tảng công nghệ cao.

Lĩnh vực kinh doanh: Kinh doanh tiền tệ; Kinh doanh ngoại tệ, ngoại hối;Kinh doanh vàng; Thanh toán quốc tế.

Mạng lưới hoạt động: SHB có gần 400 điểm Giao dịch trên các tỉnh thành trong nước và 2 Chi nhánh Quốc tế tại Campuchia và Lào.

Tổng tài sản: Trên 143,000 tỷ VNĐ.

Ngân hàng SHB Hội Sở: Địa chỉ: Số 77, Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, Hà Nội.

Chi nhánh thực tập: Ngân hàng SHB chi nhánh Bình Dương Địa chỉ: Số 302 Đại lộ Bình Dương, Khu phố 1, Phường Phú Hòa, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương

Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi và chiến lược pháp triển của SHB Bank: 3 1.3 Hệ thống tổ chức của SHB Bank

SHB đặt mục tiêu trở thành ngân hàng số bán lẻ hiện đại, đa năng hàng đầu Việt Nam và tầm nhìn đến năm 2025 trở thành một tập đoàn tài chính mạnh theo chuẩn quốc tế với hạ tầng công nghệ hiện đại, nhân sự chuyên nghiệp, mạng lưới rộng trên toàn quốc và quốc tế nhằm mang đến cho đối tác và khách hàng các sản phẩm dịch vụ đồng bộ, tiện ích với chi phí hợp lý, chất lượng dịch vụ cao.

Là ngân hàng dẫn đầu tại Việt Nam, chúng tôi cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tài chính hiện đại, tiện ích theo tiêu chuẩn quốc tế Cam kết mang lại lợi ích tối đa cho cổ đông, khách hàng và đối tác, đồng thời góp phần vào sự thịnh vượng của đất nước.

Giá trị cốt lõi Lợi ích của cổ đông

SHB luôn cam kết bảo toàn và gia tăng giá trị ngân hàng, phát triển an toàn, bền vững, đem lại lợi ích tối đa cho các cổ đông SHB không ngừng tăng trưởng, đáp ứng sự kỳ vọng của các cổ đông, các nhà đầu tư vì một SHB thình vượng.

Trọng tâm là khách hàng

SHB luôn am hiểu, hướng tới khách hàng và thị trường với phong cách phụ vụ chuyên nghiệp, hiện đại SHB cam kết cung cấp cho khách hàng các sản phẩm dịch vụ hiện đại, đa dạng, tiện ích, thân thiện, nhanh chóng, hiệu quả, có sự khác biêt và mang tính cạnh tranh cao.

Coi trọng phát triển đội ngũ nhân viên

SHB trẻ trung, năng động, xây dựng một môi trường làm việc chuyên nghiệp và tin cậy SHB phát triển và tự hào bản sắc văn hóa riêng, sáng tạo và đoàn kết, tạo cơ hội phát triển cho tất cả mọi người, hướng tới tôn vinh những cá nhân có thành tích tốt.

Liêm chính và minh bạch

SHB chú trọng tính minh bạch, trung thực trong tất cả mọi hoạt động trên toàn hệ thống

Nâng cao năng lực quản trị điều hành, công tác quản trị rủi ro, kiểm toán kiểm soát nội bộ.

SHB luôn xây dựng chiến lược cạnh tranh, tạo ra sự khác biêt, không ngừng lắng nghe, học hỏi, cải tiến, đổi mới và phát triển.

SHB là ngân hàng bán lẻ hiện đại đa năng, có bản sắc riêng, có uy tín và vị thế trong nước và quốc tế Thương hiệu là tài sản của ngân hàng, là vinh dự của cán bộ nhân viên ngân hàng.

Luôn xây dựng chiến lược phù hợp cho từng giai đoạn phát triển, có tính định hướng dài hạn với chiến lược cạnh tranh, luôn tạo ra sự khác biệt, hướng tới thị trường và khách hàng.

Hệ thống quản trị rủi ro được xây dựng đồng bộ có chiều sâu trên toàn hệ thống, chất lượng, hiệu quả và chuyên nghiệp đảm bảo cho hoạt động được an toàn bền vững.

Xây dựng văn hóa SHB thành yếu tố tinh thần gắn kết xuyên suốt toàn hệ thống, làm nền tảng cho sự đồng thuận và trách nhiệm trong mọi hoạt động Đồng thời, xây dựng và triển khai chiến lược quản trị hiệu quả cùng chương trình đào tạo nguồn nhân lực chuyên nghiệp, nhằm đảm bảo quá trình vận hành thông suốt, liên tục và đạt hiệu quả cao trên toàn hệ thống SHB.

Phát triển các sản phẩm dịch vụ, tăng trưởng lợi nhuận từ dịch vụ/ tổng lợi nhuận qua từng năm với nền tảng công nghệ hiện đại tiên tiến.

Luôn đáp ứng lợi ích cao nhất của các cổ đông, các nhà đầu tư vì một SHB thịnh vượng.

1.3 Hệ thống tổ chức của SHB Bank:

1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức:

Hình 1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của SHB

Bank Đánh giá về cách tổ chức quản lí:

Sơ đồ cấu tổ chức được thiết kế với mục tiêu nâng cao hiệu suất kinh doanh, tăng thu nhập, giảm rủi ro cho ngân hàng, dựa trên cơ sở nghiên cứu tính sinh lời của các phòng, các chi nhánh, đảm bảo quyền và hiệu quả kiểm soát của Ban Giám đốc, tăng tính độc lập tương đối giữa các thành viên Song song với chiện lược mở rộng quy mô, chi nhánh, SHB Bank tiến hành xây dựng kế hoạch sắp xếp lại các khối, phòng ban nghiệp vụ tại Hội sở và chi nhánh, phòng giao dịch, cải tiến quy trình nghiệp vụ cho phù hợp với mô hình cấu trúc mới để nâng cao chất lượng quản lí, phương thức phụ vụ khách hàng, tăng cường khả năng quản lí rủi ro ngoại tê,… các khoản vay tiêu dùng nhắm để các mục đích sử dụng vốn cụ thể như: mua sắm, sửa chữa nhà đất, mua sắm xe hơi, vật dụng gia đình, đi du học, đầu tư cổ phiếu,…

1.3.2.1 Cơ cấu bộ máy quản trị:

 Đại hội đồng cổ đông: Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB), quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ và quyền hạn được pháp luật cho phép và điều lệ SHB quy định.

Do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, là cơ quan quản trị Ngân hàng, có toàn quyền nhân danh Ngân hàng để quyết định những vấ đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Ngân hàng, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị giữ vai trò định hướng chiến lược, kế hoạch hoạt động hàng năm; chỉ đạo và giám sát hoạt động của Ngân hàng thông qua Ban điều hành và các Hội đồng.

Do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, có nhiệm vụ kiểm tra hoạt động tài chính của Ngân hàng; giám sát việc chấp hành chế độ hạch toán, kế toán; hoạt động của hệ thống kiểm tra và kiểm toán nội bộ của Ngân hàng; thẩm định báo cáo tài chính hàng năm; báo cáo cho Đại hội đồng cổ đông tính chính xác, trung thực, hợp phỏp về bỏo cỏo tài chớnh của Ngõn hàng Cỏc Uỷ ban: Do Hội ủồng quản trị thành lập, làm tham mưu cho Hội đồng quản trị trong việc quản trị ngân hàng, thực hiện chiến lược, kế hoạch kinh doanh; đảm bảo sự phát triển hiệu quả, an toàn và ủỳng mục tiờu đó đề ra.

1.3.2.2 Cơ cấu bộ máy điều hành:

- Ban Tổng Giám đốc bao gồm Tổng Giám đốc và các Phó Tổng Giám đốc Tổng Giám đốc thực hiện quyền và nghĩa vụ theo điều lệ quy định.

- Tổng Giám đốc là người chịu trách nhiệm chính về hoạt động của Ngân hàng.

Tổ chức triển khai thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị, kế hoạch kinh doanh do Đại hội đồng cổ đông thông qua Kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức và quy chế quản lý nội bộ công ty theo đúng điều lệ, Nghị quyết của Đại hội cổ đông và hội đồng quản trị công ty Tổng Giám đốc có trách nhiệm báo cáo trước Hội đồng quản trị tỡnh hỡnh hoạt ủộng, tỡnh hỡnh tài chớnh, kết quả kinh doanh và chịu trỏch nhiệm toàn bộ hoạt động của công ty trước Hội đồng quản trị.

Việc hỗ trợ cho Tổng Giám đốc được đảm nhận bởi các Phó Tổng Giám đốc, những người được phân công nhiệm vụ và ủy quyền để thực hiện các công việc do Tổng Giám đốc giao Tổng Giám đốc quy định cụ thể nhiệm vụ và quyền hạn của từng Phó Tổng Giám đốc thông qua văn bản phân công nhiệm vụ, nhằm đảm bảo sự phối hợp nhịp nhàng và trách nhiệm rõ ràng trong quá trình điều hành.

Tổng quan về tình hình nhân sự của SHB Bank

Tính đến 30/06/2020, SHB đã phát triển mạnh mẽ với gần 8500 cán bộ nhân viên Trong đó, tổng số cán bộ nhân viên nam là 4751 chiếm 56%, tổng số cán bộ nhân viên nữ là 3749 chiếm 44%.

Biểu đồ 1.4.1: BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN SỐ LƯỢNG CÁN BỘ NHÂN VIÊN

PHÂN THEO TRÌNH ĐỘ LAO ĐỘNG

Nguồn: Tổng hợp số liệu từ website SHB Bank

Về trình độ lao động, số lượng cán bộ nhân viên trình độ đại học, trên đại học là

7820 chiếm 92%; cán bộ nhân viên có trình độ trung cấp, cao đẳng là 510 chiếm 6%,cán bộ nhân viên có trình độ phổ thông là 170 chiếm 2%

0 Hợp đồng Cộng tác viên Hợp đồng Xác định thờiHợp đồng Không xác hạnđịnh thời hạn

Biểu đồ 1.4.2: BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN SỐ LƯỢNG CÁN BỘ NHÂN VIÊN

PHÂN THEO LOẠI HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

Nhân viên SHB Bank được kí hợp đồng theo 3 loại sau:

- Hợp đồng Cộng tác viên: Nhân viên mới vào làm sẽ được kí loại hợp đồng này. Nhân viên được hưởng lương theo chính sách lương của SHB nhưng sẽ không có những chính sách riêng như những nhân viên chính thức và không được SHB tham gia bảo hiểm Nhân viên sẽ thuộc loại hợp đồng này đối với những nhân viên mới vào làm hay nhân viên chưa đạt doanh số để kí hợp đồng chính thức SHB (khối kinh doanh). Hiện tại, SHB có 1.262 nhân viên kí hợp đồng Cộng tác viên.

- Hợp đồng xác định thời hạn: Nhân viên kí hợp đồng này có thời hạn trong khoảng từ 12 – 36 tháng Trong thời gian hợp đồng nếu nhân viên hoàn thành tốt công việc sẽ được tái kí hợp đồng này hay kí hợp đồng không xác định thời hạn tùy năng lực nhân viên và thỏa thuận của SHB Hiện tại, SHB có 4.135 nhân viên kí hợp đồng xác định thời hạn.

18 – 22 tuổi 22 – 30 tuổi 30 – 40 tuổi Trên 40 tuổi

Đối với hợp đồng lao động vô thời hạn, nhân viên ký hợp đồng này có thời gian làm việc không xác định và sự ổn định về quyền lợi Hiện tại có 3.103 nhân viên ký hợp đồng không xác định thời hạn.

Biểu đồ 1.4.2: BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN TỈ LỆ SỐ LƯỢNG CÁN BỘ NHÂN VIÊN

Cơ cấu số lượng nhân viên theo độ tuổi:

Tổng quan về lĩnh vực hoạt động của SHB Bank

Nội dung cụ thể các sản phẩm và dịch vụ của SHB Bank như sau:

 Các sản phẩm huy động vốn :

 Tiền gửi thanh toán cá nhân và doanh nghiệp.

 Tiền gửi có kỳ hạn.

 Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn.

 Tiết kiệm lãi suất điều chỉnh.

 Tiền gửi Online: là hình thức khách hàng gửi tiền thông qua hệ thống Internet Banking và SMS Banking thông qua tài khoản thanh toán để có được lãi suất hấp dẫn theo thị trường.

 Các chứng chỉ tiền gửi.

 Các chương trình tiết kiệm cho từng phân đoạn khách hàng.

 Chương trình chăm sóc khách hàng truyền thống.

 Các sản phẩm cho vay khách hàng:

 Cho vay bổ sung vốn lưu động.

 Cho vay đầu tư tài sản cố định.

 Cho vay đầu tư/dự án sản xuất kinh doanh

 Cho vay tài trợ Xuất khẩu.

 Cho vay tài trợ Nhập khẩu.

 Chương trình ưu đãi khách hàng thân thiết.

 Sản phẩm cho vay các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh và xuất khẩu gạo.

 Sản phẩm cho vay các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh nông sản.

 Sản phẩm cho vay các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh điều.

+ Sản phẩm Ôtô năng động.

+ Sản phẩm Ôtô doanh nhân

+ Sản phẩm Ôtô Trường Hải.

 Cho vay mua nhà/xây dựng sửa chữa nhà:

+ Sản phẩm Nhà đẹp: Tài trợ vốn cho khách hàng có nhu cầu vay mua nhà, nền nhà không thuộc các dự án và đã có đầy đủ giấy tờ sở hữu hợp pháp.

+ Sản phẩm Căn hộ mơ ước: Tài trợ vốn cho khách hàng có nhu cầu vay mua nhà là căn hộ chung cư, biệt thự, nhà liền kề thuộc các dự án tại các Khu đô thị mới, Khu chung cư.

Ngôi nhà thịnh vượng là sản phẩm dành cho khách hàng có hoài bão lập nghiệp và kinh doanh, dựa trên sự hỗ trợ tài chính của ngân hàng để mua căn nhà phù hợp với mục tiêu phát triển doanh nghiệp và nơi ở ổn định Sản phẩm giúp người mua tiếp cận nguồn vốn ngân hàng một cách thuận tiện, với điều kiện xét duyệt linh hoạt và phương án thanh toán phù hợp với dòng tiền của doanh nhân trẻ Đây là lựa chọn tối ưu để kết hợp ước mơ khởi nghiệp với việc sở hữu bất động sản phù hợp, đồng thời hỗ trợ xây dựng nền tảng kinh doanh và gia đình vững chắc.

+ Sản phẩm Xây dựng sửa chữa nhà: Tài trợ vốn cho khách hàng có nhu cầu xây dựng, sửa chữa nhà để ở hoặc các mục đích hợp pháp khác.

+ Sản phẩm Hoán đổi nhà: dành cho Khách hàng muốn đến ngôi nhà phù hợp hơn.

 Hỗ trợ du học trọn gói.

 Cho vay tín chấp tiêu dùng: tài trợ vốn cho khách hàng dưới hình thức vay tín chấp nhằm phục vụ sinh hoạt tiêu dùng trên cơ sở nguồn trả nợ từ tiền lương, trợ cấp và các khoản thu nhập hợp pháp khác Bao gồm:

+ Cho vay tín chấp Cán bộ nhân viên.

+ Cho vay tín chấp Quản lý điều hành.

+ Ngoài ra SHB cũng có bộ sản phẩm phục vụ đời sống nhằm nâng cao hơn cuộc sống tiện nghi của khách hàng.

 Cho vay hỗ trợ sản xuất kinh doanh.

 Cho vay tài trợ kinh doanh chứng khoán.

 Thấu chi tài khoản: Tài trợ vốn cho khách hàng thông qua việc cho khách hàng được sử dụng vượt quá số dư trên tài khoản tiền gửi của mình tại SHB Bao gồm:

+ Thấu chi tài khoản có tài sản đảm bảo phục vụ mục đích tiêu dùng.

+ Thấu chi tài khoản có tài sản đảm bảo phục vụ Sản xuất – kinh doanh.

+ Thấu chi tài khoản không có tài sản đảm bảo.

+ Thấu chi tài khoản cán bộ công nhân viên.

+ Thấu chi tài khoản Cổ đông của SHB.

+ Thấu chi tài khoản Chủ doanh nghiệp và Cán bộ quản lý điều hành.

 Cho vay cầm cố giấy tờ có giá: Bao gồm Cho vay cầm cố giấy tờ có giá và Chiết khấu giấy tờ có giá.

 Cho vay đối với cán bộ, nhân viên SHB.

 Cho vay hướng tới cuộc sống đích thực: Sản phẩm được thiết kế dành cho các khách hàng cá nhân vay vốn phục vụ mục đích tiêu dùng.

Chương trình tiếp sức nhà vô địch được xây dựng riêng dành cho đối tượng là cán bộ nhân viên ngành thể dục thể thao, gồm HLV, VĐV, chuyên viên và cán bộ công nhân viên thuộc biên chế của một đơn vị chủ quản ngành thể thao trên toàn quốc Mục tiêu của chương trình là nâng cao năng lực chuyên môn, hỗ trợ đời sống và tinh thần làm việc, cũng như tạo điều kiện phát triển sự nghiệp cho đội ngũ này để đóng góp bền vững cho sự phát triển của ngành thể dục thể thao Việt Nam.

 Cho vay dành riêng cho từng nhóm khách hàng riêng biệt như cán bộ nhân viên Tập đoàn lớn.

 Chuyển tiền trong nước: Thực hiện dịch vụ chuyển và nhận tiền theo yêu cầu của khách hàng tại các tỉnh thành trên toàn lãnh thổ Việt Nam:

+ Chuyển tiền trong cùng hệ thống;

+ Chuyển tiền ngoài hệ thống;

+ Chuyển tiền ngân hàng liên kết dịch vụ.

 Chuyển tiền ra nước ngoài.

 Chuyển tiền từ nước ngoài về Việt Nam Dịch vụ chuyển tiền Western Union: SHB hiện là đại lý chính thức của Western Union tại Việt Nam Dịch vụ chuyển tiền siêu tốc - Etransfer thực hiện giao dịch qua 2 kênh giao dịch: SMS Banking và Internet Banking

 Chuyển tiền điện tử liên Ngân hàng – Cash Online thực hiện giao dịch qua 2 kênh giao dịch: SMS Banking và Internet Banking

 Dịch vụ Chuyển tiền qua thẻ trên Internet Banking 24/24 chuyển tiền đi và/hoặc nhận tiền chuyển đến từ các Ngân hàng khác thông qua hệ thống chuyển mạch của Smartlink Khách hàng có thể thực hiện giao dịch qua kênh giao dịch Internet Banking.

 Dịch vụ bảo lãnh trong nước và quốc tế :

 Bảo lãnh thực hiện hợp đồng.

 Bảo lãnh nộp thuế nhập khẩu.

 Bảo lãnh hoàn tạm ứng, bảo lãnh bảo hành

 Bảo lãnh phát hành chứng từ có giá.

 Bảo lãnh thanh toán quốc tế.

 Dịch vụ thẻ nội địa.

Với nền tảng công nghệ thẻ hiện đại, Thẻ ghi nợ Solid Card của Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội (Solid Card SHB), là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt và an toàn, hiện đại, tiện ích với nhiều dịch vụ gia tăng Khách hàng gửi tiền vào thẻ và sử dụng bằng tiền của mình Ngoài ra chủ thẻ Solid Card SHB có thể sử dụng dịch vụ thấu chi trên thẻ.

 Dịch vụ Ngân hàng điện tử

 Dịch vụ Mobile Banking:Các dịch vụ được SHB cung cấp trên Mobile Banking bao gồm: tra cứu thông tin tài khoản, thông tin thẻ ATM, tra cứu lịch sử giao dịch, tra cứu địa chỉ các Chi nhánh, Phòng Giao dịch, tra cứu điểm đặt máy ATM, tra cứu tỷ giá; chuyển khoản cá nhân, chuyển khoản trong hệ thống SHB, thanh toán trả sau.

 Dịch vụ e-Corporation dành cho khách hàng Doanh nghiệp: giúp khách hàng truy vấn thông tin tài khoản và thực hiện các giao dịch chuyển khoản/thanh toán thông qua việc sử dụng bất cứ thiết bị nào kết nối internet Đặc biệt, e-Corporation còn có khả năng hạch toán lương cho nhân viên của doanh nghiệp bằng cách tải tệp tin lên hệ thống của SHB.Với hệ thống an toàn bảo mật được bảo vệ bởi 2 lớp tường lửa, mã hóa dữ liệu được thực hiện đầy đủ, xác thực người dùng qua 3 lớp mật khẩu đảm bảo tính an toàn khi Doanh nghiệp sử dụng.

 Dịch vụ thanh toán trong nước;

 Dịch vụ thanh toán quốc tế; o Chuyển tiền bằng điện (T/T); o Nhờ thu; o Tín dụng chứng từ,…

 Thanh toán điện tử - Ezpay: Dịch vụ thanh toán trực tuyến EZPAY là dịch vụ cho phép khách hàng của SHB thực hiện các giao dịch thanh toán, mua thẻ trả trước, nạp tiền điện thoại, đặt vé … mọi lúc mọi nơi mà không cần phải đến Ngân hàng Với thao tác đơn giản, giao dịch an toàn và không mất nhiều thời gian cho khách hàng. Khách hàng có thể thực hiện giao dịch qua 02 kênh giao dịch: SMSBanking và InternetBanking.

 Thanh toán hộ cước VNPT : tại Tp HCM, Hà Nội và Đà Nẵng.

 Thanh toán tiền điện tại SHB

 Thanh toán mua bán hàng qua mạng  Các sản phẩm dịch vụ khác

 Chi trả lương cán bộ - công nhân viên.

Đường dây nóng 24/24h là Call Center qua điện thoại phục vụ khách hàng khi có nhu cầu vay vốn và tìm hiểu các dịch vụ/sản phẩm khác của ngân hàng, đồng thời nhân viên có thể tư vấn và giải đáp thắc mắc một cách nhanh chóng Call Center có thể xử lý một hoặc nhiều số đích, mỗi số đích là một khu vực được phân vùng khác nhau giúp khách hàng liên hệ đúng chi nhánh và nhận tư vấn mà không cần đến trực tiếp ngân hàng.

 Thu chi hộ tiền bán hàng.

 Dịch vụ chuyển đổi ngoại tệ.

Ngoài ra, SHB còn cung cấp các dịch vụ: tư vấn đầu tư, nhận ủy thác đầu tư, quản lý tài sản, chiết khấu, mua bán chứng từ có giá và các dịch vụ khác của ngân hàng theo đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước.

Một số kết quả chủ yếu của SHB Bank giai đoạn 2017 – 2019

Bảng 1.6 BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT

CHO NĂM KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2019

(Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo thường niên năm

2018 https://issuu.com/nganhangshb/docs/bctn_shb_300519 và Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm

2019 https://www.shb.com.vn/wp-content/uploads/2020/04/SHB-Conso-

1 Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự 18.222.214 22.641.366 27.641.704

2 Chi phí lãi và các chi phí tương tự (13.423.554) (17.085.464) (19.852.265)

3 Thu nhập từ hoạt động dịch vụ 1.526.170 822.989 883.881

4 Chi phí hoạt động dịch vụ (69.305) (109.047) (189.775)

II Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ 1.456.865 713.942 694.106

III Lãi thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối

IV Lỗ thuần từ mua bán chứng khoán kinh doanh

V Lãi thuần từ mua bán chứng khoán đầu tư 1.050 277.881 464.149

5 Thu nhập từ hoạt động khác 359.978 251.134 378.101

6 Chi phí hoạt động khác (222.486) (121.073) (136.365)

VI Lãi thuần từ hoạt động khác 137.492 130.061 241.736

VII Thu nhập từ góp vốn, mua cổ phần

VIII Chi phí hoạt động (2.629.858) (3.222.791) (3.951.732)

IX Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước chi phí dự phòng rủi ro tín dụng

X Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng (1.888.773) (1.425.091) (2.410.964)

XI Tổng lợi nhuận trước thuế 1.925.311 2.093.853 3.026.340

7 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

XII Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

XIII Lợi nhuận sau thuế 1.539.128 1.672.319 2.417.890

XV Lãi cơ bản trên cổ phiếu

Biều đồ 1.7 BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN THU NHẬP LÃI THUẦN VÀ CÁC

KHOẢN THU NHẬP TƯƠNG TỰ VÀ LỢI NHUẬN SAU THUẾ SHB BANK

GIAI ĐOẠN 2017 – 2019 (ĐƠN VỊ TÍNH: TRIỆU VNĐ)

Thu nhập lãi thuần và các khoản thu nhập tương tự Lợi nhuận sau thuế

(Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh SHB Bank)

Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty, chúng ta có thể rút ra một số nhận xét về một số yếu tố:

- Về Thu nhập lãi thuần và các khoản thu nhập tương tự tăng dần qua từng năm từ 18.222.214 triệu VNĐ (2017) lên đến 27.641.704 triệu VNĐ (2019).

- Lợi nhận trước thuế năm 2019 là 3.026.340 triệu VNĐ tănghơn so với năm

- Lợi nhuận sau thuế tăng dần qua từng năm, lợi nhuận sau thuế năm 2019 2.417.890 triệu VNĐ tăng hơn so với năm 2018 là 745.571 triệu VNĐ, tăng hơn so với năm 2017 là 878.762 triệu VNĐ Giai đoạn 2018-2019 lợi nhuận sau thuế tăng mạnh so với giai đoạn 2017-2018.

- Tỷ suất sinh lợi / doanh thu năm 2019 là 8,74% tăng hơn so với năm 2017 là1.35%

Cơ sở lí thuyết

“Quy trình – Procedure” như là “một phương pháp cụ thể để thực hiện một quá trình hay công việc Như vậy, thông thường các đơn vị phát triển các “Quy trình” nhằm thực hiện và kiểm soát các “Quá trình” của mình Một quy trình có thể nhằm kiểm soát nhiều quá trình, và ngược lại, một quá trình có thể được kiểm soát bằng nhiều quy trình.

 Cách thiết lập quy trình: o Xác định nhu cầu. o Xác định mục đích. o Xác định phạm vi áp dụng. o Hoàn thiện phần định nghĩa, tài liệu tham khảo o Xác định số bước công việc. o Xác định các điểm kiểm soát. o Xác định người thực hiện. o Xác định tài liệu phải tuân theo và hồ sơ. o Xác định phương pháp kiểm soát các bước công việc. o Xác định các điểm cần kiểm tra thử nghiệm. o Mô tả, diễn giải các bước công việc, biểu mẫu kèm theo.

2.1.2 Khái niệm vay tín chấp:

Vay tín chấp là hình thức cho vay không cần tài sản đảm bảo, dựa hoàn toàn vào uy tín của cá nhân về năng lực trả nợ để phục vụ cho các mục đích cá nhân, có thể là một khoản chi phí cho đám cưới, du lịch hoặc mua hàng tiêu dùng và các khoản cho vay rất thuận tiện để phục vụ cho tất cả các nhu cầu của bạn Một khoản vay tín chấp thường dao động từ 10 triệu đồng đến 500 triệu đồng và thời hạn cho vay linh hoạt từ 12 tháng đến 60 tháng.

Vay tín chấp có thể vay theo lương, vay theo bảo hiểm nhân thọ, vay theo hóa đơn tiền điện, vay theo giấy phép kinh doanh, vay theo hợp đồng tín dụng trả góp, vay theo cà vẹt xe máy chính chủ và vay theo hạn mức thẻ tín dụng Khách hàng đi vay tín chấp được vay bằng tiền mặt và trả góp cả gốc và lãi hàng tháng.

Việc đăng ký khoản vay tín chấp sẽ diễn ra theo hai phương thức : đăng ký trực tuyến hoặc trực tiếp tại ngân hàng Trong đó, đăng ký trực tuyến vẫn được lựa chọn nhiều hơn do tốn ít thời gian và chi phí đi lại Để có thể có được một khoản vay tín chấp, người đi vay phải hoàn thành ba bước cơ bản sau : đăng ký khoản vay, đợi xét duyệt và nhận giải ngân.

 Lợi ích của vay tín chấp o Vay tín chấp không cần thế chấp tài sản đảm bảo (tổ chức cho vay không yêu cầu bất kỳ tài sản thế chấp nào o Thủ tục hồ sơ đơn giản: Khách hàng cung cấp giấy tờ cá nhân ít nhất, hoàn toàn đơn giản hơn nhiều so với một khoản vay thế chấp. o Không cần quan tâm đến chi tiết mục đích vay: Khách hàng không cần phải tiết lộ chi tiết việc sử dụng số tiền vay của bạn, miễn đó là đều là mục đích vay tiêu dùng, các tổ chức tín dụng quan tâm đến khả năng thanh toán của khách hàng nhiều hơn.

 Hạn chế của việc vay tín chấp o Lãi suất cao: Bất lợi lớn nhất khi vay tín chấp phải kể đến đầu tiên đó là mức lãi suất cao hơn các hình thức vay tiền thông thường Điều này chủ yếu cũng chỉ nhằm hạn chế rủi ro cho khoản vay Ngoài ra, một phần nhằm bù đắp lại các chi phí về thẩm định, vốn o Phí phạt trả nợ trước hạn: Nếu khách hàng trả nợ trước thời hạn, tùy ngân hàng mà khách hàng sẽ chịu mức phí là 2% - 5% số tiền trả trước hạn tùy thuộc vào thời gian tất toán.

Giới thiệu về khối tín chấp ngân hàng SHB Bank

Tín chấp tiêu dùng thuộc mảng khách hàng cá nhân thuộc lĩnh vực tín dụng Đây là một bộ phận cho vay dưới hình thức tín chấp (không thế chấp hay nói cách khách là không có tài sản đảm bảo) nhằm mục đích vay tiêu dùng như: mua xe, sửa nhà, mua thiết bị điện tử điện lạnh, chi phí học tập,…

Tiêu chí của SHB là cho vay một cách an toàn, phát triển bền vững, hạn chế nợ xấu và dễ thu hồi nợ Khối tín chấp tiêu dùng của SHB cũng theo tiêu chí đó nên có một hệ thống quản lí, quy trình hoạt động chặt chẽ và luôn thay đổi theo từng thời điểm Đặc biệt là khoảng thời gian bùng dịch COVID-19 đã ảnh hưởng rất lớn dẫn đến nhiều thay đổi Tuy nhiên, hiện tại quy trình hoạt động của khối tín chấp SHB Bank đã ổn định hơn.

Phân tích tình hình của khối Tín chấp SHB Bank

2.3.1 Cơ cấu tổ chức khối Tín chấp SHB Bank:

Hình 2.3.1 Sơ đồ tổ chức khối Tín chấp SHB Bank

(Nguồn: Người hướng dẫn thực tập)

Giám đốc điều hành khối Tín chấp tiêu dùng chịu sự quản lí của Ban Tổng giám đốc Ngân hàng Đồng thời, giám đốc điều hành khối Tín chấp tiêu dùng có nhiệm vụ quản lí các phòng như Phòng phòng chống gian lận, Phòng thu hồi nợ, Phòng kinh doanh, Phòng phê duyệt tín dụng để đảm bảo song song về mặt doanh số, tính thu hồi vốn và sự khách khoan trong quá trình vay vốn của khách hàng.

Phòng Kinh doanh được tổ chức theo một cơ cấu gồm: Đứng đầu là các Giám đốc Vùng Kinh doanh (RSM) cho ba miền Bắc, Trung và Nam, kế đến là Giám đốc Kênh Bán hàng (ASM) Tại miền Nam, hệ thống kênh bán hàng được chia theo các khu vực Bình Dương, TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai và Đồng bằng sông Cửu Long, nhằm tăng cường quản trị phân phối và đẩy mạnh doanh số.

… Trong kênh bán hàng Bình Dương sẽ có các Quản trị kênh bán hàng (Supervisor) có nhiệm vụ xây dựng các nhóm bán hàng do các Trưởng nhóm bán hàng (Team Leader) quản lí Trưởng nhóm bán hàng có nhiệm vụ xây dựng nhóm kinh doanh bằng cách Tuyển dụng và đạo tào nhiều Nhân viên bán hàng (DSA hay còn gọi là Sale) có niềm đam mê tài chính để đem doanh số về cho Nhóm bán hàng Nhân viên bán hàng sẽ tìm kiếm khách hàng bằng nhiều cách khách nhau như: Marketing Online, Đi thị trường, Nhờ mối quan hệ bản thân,

 Phòng phê duyệt tín dụng:

Phòng phê duyệt Tín dụng là bộ phận để đảm bảo tính khách khoan của khoản vay của khách hàng Trong phòng phê duyệt tín dụng sẽ có nhiều bộ phận nhỏ như:

+ Nhập liệu: Các Admin sẽ nhập thông tin khách hàng từ file cứng lên kho lưu trữ thông tin khách hàng của ngân hàng Đồng thời, Admin sẽ kiểm tra xem có lỗi ở file cứng (Đơn đề nghị vay vốn) so với giấy tờ hay Sale update lộn file… và trả về lại cho Sale nếu có để Sale sửa lỗi ở file cứng, thứ tự file update…

+ Kiểm tra giấy tờ: Ở bộ phận này,tất cả giấy tờ trong một bộ hồ sơ vay vốn như:

Để được vay vốn, khách hàng cần chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ như CMND, sổ hộ khẩu, sao kê lương và hóa đơn điện… cùng với các tài liệu liên quan Tại ngân hàng, tất cả thông tin trên các giấy tờ sẽ được kiểm tra kỹ lưỡng nhằm đảm bảo tính xác thực, tính nhất quán và đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn giấy tờ cũng như các điều kiện vay vốn do ngân hàng đề ra.

+ Kiểm tra chính sách: Đây là một bộ phận để kiểm tra khách hàng có đủ điều kiện thỏa Chính sách vay hay không Chính sách của Ngân hàng đưa ra rất nhiều để đánh giá khách hàng nhưng hầu như đều không công bô rộng rãi để Một số chính sách được biết: Không hỗ trợ những ngành nghề đặc thù: Quân đội, Công an,…

+ Thẩm định thông tin: bao gồm 2 mảng:

Thẩm định điện thoại là quá trình nhân viên gọi điện cho khách hàng và người tham chiếu để xác nhận lại thông tin trên đơn đề nghị vay vốn và các giấy tờ kèm theo; khách hàng và người tham chiếu phải trả lời trùng khớp với nhau và với các thông tin đã cung cấp ban đầu để đảm bảo tính nhất quán Bộ phận thẩm định sẽ đánh giá mức độ tin cậy của thông tin và thái độ của khách hàng đối với khoản vay dựa trên diễn biến cuộc gọi và sự phù hợp giữa các câu trả lời và hồ sơ liên quan Kết quả thẩm định điện thoại là căn cứ để quyết định mức độ chấp thuận vay vốn và đánh giá rủi ro tín dụng.

 Thẩm định nhà và công ty (Fiv): Nhân viên đến nhà và nơi đang làm việc của khách hàng, sử dụng nghiệp vụ để đánh giá khả năng tài chính và thái độ khách hàng.

+ Phê duyệt: Đây là bộ phận mà kết quả của các bộ phận trên tổng hợp lại Một lần nữa bộ phận này sẽ đánh giá và xâu chuỗi lại thông tin để đưa ra kết quả cuối cùng là giải ngân hoặc từ chối khoản vay.

 Phòng Phòng chống gian lận (RISH):

Bộ phận này có nhiệm vụ kiểm tra, đánh giá giấy tờ của khách hàng đảm bảo đúng tiêu chuẩn, không bị làm giả Bộ phận này sẽ hoạt động song song, cùng lúc với bộ phận Phê duyệt.

Sau khi giãn nợ được thực hiện, bộ phận thu hồi nợ có nhiệm vụ nhắc nhở khách hàng trả nợ đúng hạn Trong trường hợp trễ hạn, bộ phận sẽ tiến hành nhắc nhở thêm hoặc áp dụng các biện pháp nghiệp vụ chuyên môn để khách hàng trả nợ đầy đủ và kịp thời.

2.3.2 Quy trình tìm kiếm khách hàng và hoàn thiện một bộ hồ sơ vay vốn Tín chấp tiêu dùng SHB Bank:

Bước đầu tiên, Sale sẽ tìm kiếm, tiếp cận khách hàng có nhu cầu vay vốn Khách hàng đăng trí trực tiếp trên Website Ngân hàng: https://www.shb.com.vn/tin-chap-tieu-dung/ là một cách để có được khách hàng Tuy nhiên cách này khá bị động nên Sale sẽ có những cách thức khác để tiếp cận khách hàng có nhu cầu nhiều hơn : Marketing Online, Quảng cáo trên Facebook, Đi thị trường, Nhờ mối quan hệ cá nhân,…

Quảng cáo trên Facebook bằng cách tạo một page cá nhân trên Facebook Sau đó đăng bài và tạo quảng cáo.

Hình 2.3.1.2.1 Page cá nhân Vay vốn

(Nguồn: https://www.facebook.com/Vay-v%E1%BB%91n-ng%C3%A2n-h

2 Tư vấn sản phẩm vay, hồ sơ giấy tờ cẩn chuẩn bị vay vốn:

Sau khi tìm kiếm khách hàng, Sale sẽ tư vấn cho khách hàng phù hợp với sản phẩm nào nhất, lãi thấp nhất và hồ sơ khách hàng cần chuẩn bị Khi khách hàng đồng ý với cách thức hoàn thành một bộ hồ sơ, với lãi xuất và chuẩn bị đầy đủ giấy tờ thì Sale cùng khách hàng tiến hành làm hồ sơ, kí đơn đề nghị vay vốn.

3 Kí đơn đề nghị vay vốn

Khách hàng và sale điền đầy đủ thông tin vào đơn đề nghị vay vốn và phiếu thông tin khách hàng sau đó kí tên, ghi rõ họ tên Đối với đơn đề nghị vay vốn có thể viết sai và sửa lại 3 lỗi là tối đa và khách hàng phải kí nháy ngay bên cạnh Đối với phiếu thông tin khách hàng có thể sai tối đa 5 lỗi và Sale phải kí nháy ngay bên cạnh.

4 Nhập liệu thông tin khách hàng

Sau khi Sale hoàn thành bộ hồ sơ vay vốn của khách hàng, Sale sẽ update tất cả giấy tờ của khách hàng lên Mobile

App và nhập một số thông tin chính kèm hình ảnh giấy tờ khách hàng.

Phân tích SWOT của Quy trình hoạt động Kinh doanh khối Tín chấp Tiêu dùng SHB Bank 30 Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ

Khối tín chấp tiêu dùng SHB phát triển mạnh mảng Kinh doanh với sự quản lí thành đội nhóm nhiều để cùng nhau phân thị trường khách hàng, đối tượng khách hàng, phát triển toàn diện nhất.

Mảng kinh doanh hoạt động tương đối tốt, tiếp cận được nhiều khách hàng để đem tới doanh thu cao cho SHB Đội ngũ kinh doanh có trình độ cao, nhiều sự sáng tạo trong cách tìm kiếm khách hàng.

Các quản lí, giám đốc các vùng bán hàng, kênh bán hàng cũng như các Team

Leader luôn tạo điều kiện để Sale phát triển năng lực bản thân và tạo nguồn động lực, tạo lửa cho Sale tâm huyết và nỗ lực trong ngành Tài chính và đặc biệt là cống hiến cho SHB.

Bộ phận phê duyệt cho vay tiêu dùng của SHB có tốc độ nhập liệu nhanh, kiểm tra thông tin khách hàng kỹ lưỡng và thẩm định một cách tương đối nhanh và chính xác, tạo lợi thế cạnh tranh cho quy trình hoạt động của khối Tín chấp tiêu dùng và đẩy nhanh quá trình hoàn thiện hồ sơ vay vốn Nhờ hiệu quả thẩm định, SHB có thể rút ngắn thời gian xét duyệt và tăng độ tin cậy trong quá trình cấp vốn Tuy vậy, hầu hết khách hàng cần vay vốn đều có điểm yếu cần nhận diện và khắc phục trong quá trình tư vấn và chuẩn bị hồ sơ để tối ưu kết quả cho bên cho vay và người vay.

Quy trình để hoàn thiện một bộ hồ sơ vay vốn thường xuyên thay đổi để phù hợp với từng thời điểm khác nhau khiến doanh số không được đẩy mạnh, Sale phải cập nhật liên tục những thay đổi để tìm kiếm khách hàng Điều này khiến Sale dễ nản trong công việc.

Quy trình xét duyệt hồ sơ giải ngân khó khăn khiến hạn chế đối tượng khách hàng vay được và vay được ít tiền hơn so với các Khối tín chấp tiêu dùng của ngân hàng khác.

Tỉ lệ nợ xấu, nợ khó đòi nên cần được cải thiện. muốn thời gian được giải ngân nhanh và SHB đã làm được điều đó là nhờ vào sự hoạt động của bộ phận Phê duyệt làm việc hiệu quả và tốc độ xử lí, thẩm định nhanh.

Phòng Phòng chống gian lận cũng hoàn thành nhiệm vụ tốt Bộ phận này đã thẩm tra được các giấy tờ hợp lệ, không hợp lệ tránh trường hợp giấy tờ gian lận ảnh hưởng đến bộ phận Phê duyệt Bộ phận này cũng đánh giá được rủi ro nếu giải ngân khoản vay cho khách hàng, góp phần được ra quyết định chính xác cho bộ phận Phê duyệt tín dụng.

Khối tín dụng tiêu dùng SHB được tổ chức thành nhiều bộ phận liên kết chặt chẽ với nhau, hình thành một hệ thống quản trị minh bạch Nhờ cấu trúc này, SHB có thể đánh giá chính xác khả năng tài chính và khả năng trả nợ của khách hàng để giải ngân đúng đắn, từ đó hạn chế tỉ lệ nợ xấu và giảm thiểu rủi ro liên quan đến nợ khó đòi, bảo toàn lợi nhuận của SHB.

SHB lựa chọn phát triển bền vững không giải ngân ồ ạt để tạo doanh số cao mà thay vào đó là giải ngân một cách chính xác với khả năng tài chính khách hàng.

SHB mở điều kiện trao đổi, hợp tác và tiếp cận công nghệ, tận dụng kinh nghiệm sâu về các nghiệp vụ ngân hàng, quản trị ngân hàng, quản lý tài sản có và công nợ, quản trị rủi ro, nhằm cải thiện chất lượng tín dụng, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn và phát triển các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng mới Từ đó SHB phát huy lợi thế cạnh tranh, tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường nội địa và quốc tế, nâng cao vị thế thương hiệu và mở rộng thị trường hoạt động khắp cả nước, từng bước đưa ngân hàng hoạt động năng động, an toàn và hiệu quả theo phương châm Đối tác tin cậy, giải pháp phù hợp Đối với ngân hàng, cho vay đối với thành phần kinh tế này sẽ phân tán rủi ro tín dụng và cho phép thỏa thuận lãi suất cho vay cao hơn các doanh nghiệp lớn, từ đó tạo thêm lợi ích cho ngân hàng.

Các đối thủ cạnh tranh trực tiếp và gián tiếp trong nước tự đổi mới, nâng cao năng lực cạnh tranh Các tổ chức tài chính ngân hàng nước ngoài mở rộng qui mô hoạt động khi các hạn chế được nới lỏng.

Các tổ chức tài chính phi ngân hàng có thể cung cấp các sản phẩm riêng lẻ hoặc ở dạng hỗn hợp, đồng thời hợp tác với các tổ chức tín dụng để cạnh tranh với ngân hàng thương mại Các ngân hàng cổ phần sẽ tích cực tiếp cận trực tiếp thị trường vốn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho phát triển sản xuất và kinh doanh của mình, từ đó mang lại lợi nhuận cho các ngân hàng thương mại.

Triển vọng và mục tiêu phát triển của SHB

Với mục tiêu trở thành ngân hàng bán lẻ đa năng hiện đại, không ngừng phát triển, vươn ra hội nhập quốc tế, Ngân hàng Sài Gòn - Hà Nội (SHB) luôn nỗ lực đổi mới toàn diện, liên tục đạt được những thành công quan trọng nhờ năng lực, quyết tâm của cả hệ thống trong và ngoài nước, sự hợp tác, ủng hộ của các đối tác, khách hàng cùng niềm tin của các cổ đông.

Nâng cao năng lực và quy mô hoạt động

Mới đây, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thông báo đã nhận được báo cáo kết quả phát hành thành công 83.927.010 cổ phiếu để trả cổ tức của SHB Theo đó, vốn điều lệ của SHB đã tăng lên hơn 12.036 tỷ đồng Nằm trong nhóm ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân có vốn điều lệ dẫn đầu, việc tăng vốn điều lệ lần này một lần nữa khẳng định năng lực tài chính cũng như năng lực quản trị điều hành của SHB, đồng thời tăng khả năng cạnh tranh của Ngân hàng trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.

Cũng trong thời gian gần đây, SHB liên tục được mở rộng mạng lưới hoạt động. Vừa qua, SHB đã được Ngân hàng Nhà nước (NHNN) chấp thuận thành lập thêm 5 chi nhánh và 20 phòng giao dịch trực thuộc các chi nhánh của SHB trên toàn quốc Trước đó, trong năm 2017, SHB đã đưa vào hoạt động 5 chi nhánh mới tại Hà Nam, Hà Tĩnh, Bình Định, Tây Ninh, Đắk Lắk Việc được thành lập hàng loạt chi nhánh và phòng giao dịch cho thấy năng lực, vị thế của Ngân hàng khi đây là điều không dễ thực hiện trong hệ thống ngân hàng hiện nay.

Việc cấp phép mở rộng mạng lới luôn được NHNN xem xét thận trọng Để thành lập chi nhánh, phòng giao dịch mới, ngân hàng phải đảm bảo hoạt động có lãi và tuân thủ các hạn chế nhằm bảo đảm an toàn cho hoạt động của tổ chức tín dụng liên tục trong 12 tháng trước tháng đề nghị; đồng thời phải thực hiện đúng, đầy đủ các quy định về phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro, với tỷ lệ nợ xấu không vượt quá 3% Ngân hàng cũng cần có bộ phận kiểm toán nội bộ và hệ thống kiểm soát nội bộ bảo đảm tuân thủ quy định hiện hành.

Bên cạnh đó, NHNN quy định số lượng chi nhánh được thành lập trong một năm và số lượng phòng giao dịch được thành lập trên một địa bàn, nhằm đảm bảo việc mở rộng mạng lưới hoạt động phù hợp với quy mô hoạt động và khả năng quản trị điều hành của từng ngân hàng thương mại.

Cũng trong năm 2017, SHB được NHNN chấp thuận mở văn phòng đại diện tại Myanmar, ghi dấu sự hiện diện của SHB không chỉ tại Lào và Campuchia (ngân hàng con 100% vốn của SHB) mà còn mở rộng hơn ra khu vực Đông Nam Á Đây là bước tiến quan trọng khẳng định vị thế, tầm vóc và giá trị thương hiệu của một trong những ngân hàng thương mại hàng đầu Việt Nam tại thị trường trong nước và quốc tế. Đẩy mạnh kênh phân phối ngân hàng điện tử, tìm kiếm đối tác chiến lược uy tín

Hiện tại, với mạng lưới rộng lớn, gần 500 điểm giao dịch ở Việt Nam, Lào và Campuchia, SHB đang phục vụ gần 4 triệu khách hàng cá nhân và doanh nghiệp. Trong thời gian tới, tiếp tục nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin là mục tiêu SHB đặc biệt chú trọng đầu tư để có thể phục vụ tốt hơn nhu cầu ngày càng cao của nhiều phân khúc khách hàng.

SHB liên tục kiện toàn mạng lưới, chi nhánh và phòng giao dịch để nâng cao chất lượng phục vụ, đồng thời các kênh phân phối hiện đại tiếp tục phát triển mạnh mẽ bên cạnh các kênh truyền thống (chi nhánh, phòng giao dịch, điểm giao dịch) Ngân hàng đầu tư mở rộng mạng lưới tại nhiều tỉnh thành trên toàn quốc theo hướng tinh gọn, hiệu quả nhằm đáp ứng nhanh chóng và toàn diện nhu cầu của khách hàng.

Các kênh phân phối ngân hàng điện tử như ATM, POS, Internet, Mobile, SMS,Phone Banking… thường xuyên được bổ sung những tiện ích gia tăng và nâng cấp nhằm tạo điều kiện thuận lợi, tiết kiệm tối đa thời gian cho khách hàng.

Trên nền tảng công nghệ hiện đại, nhiều sản phẩm, dịch vụ tiện ích đã được SHB triển khai nhằm gia tăng tỷ trọng thu nhập từ dịch vụ, đồng thời giảm thiểu rủi ro trong hoạt động ngân hàng.

Tổng giám đốc SHB, ông Nguyễn Văn Lê cho biết: “Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, việc cạnh tranh với các ngân hàng thương mại trong nước cũng như các ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam ngày càng khốc liệt Đứng trước mục tiêu vừa đảm bảo tăng trưởng ổn định, an toàn, hiệu quả và minh bạch, vừa phải phát triển để khẳng định vị thế của mình trên thị trường trong nước và quốc tế, SHB đã và đang từng bước đón đầu xu hướng của công cuộc cách mạng 4.0 với những sản phẩm, dịch vụ khác biệt và vượt trội Đồng thời, SHB sẽ tìm kiếm đối tác chiến lược là các định chế tài chính nước ngoài có tiềm lực tài chính mạnh, uy tín hàng đầu, có sự tương đồng về quan điểm, triết lý kinh doanh trong thời gian tới”.

3.2 Một số kiến nghị nhằm cải thiện sự hạn chế của quy trình hoạt động của khối Tín chấp tiêu dùng SHB Đẩy mạnh công tác thẩm định thực tế khách hàng của cán bộ thẩm định trong quy trình hoạt động khối Tín chấp tiêu dùng Trong quy trình này, Bộ phận thẩm định chỉ nhánh và cán bộ thẩm định Hội sở chưa thực sự tham gia vào quá trình thẩm định thực tế khách hàng mà chủ yếu chỉ thẩm định trên bề mặt hồ sơ Điều này sẽ làm giảm hiệu quả của công tác thẩm định Do đó, trong trường hợp một số món vay lớn, nhận định tiềm ẩn rui ro cao, cán bộ thầm định có thể thẩm định thực tế khách hàng.

Tăng cường sự phối hợp nhịp nhàng giữa bộ phận quan hệ khách hàng, bộ phận Sale, bộ phận thẩm định, cán bộ thu hồi nợ để nâng cao công tác quản lý khoản vay, hạn chế các rủi ro phát sinh Mặc dù mỗi khâu, mỗi bướcc trong quy trình Tín chấp tiêu dùng do một bộ phận đảm nhận nhưng đề ra đuợc quyết định cho vay đúng đắn và để quản lý tốt khách hàng thi đòi hỏi phải có sự phối hợp của tất cả các bộ phận Do đó, cần thể hiện rõ hơn sự phối hợp này thông qua nội dung của từng bước trong quy trình, phân định rõ chức năng, nhiệm vụ trách nhiệm của từng bộ phận và cơ chế tác nghiệp giữa các bộ phận để đảm bảo quy trình tín dụng vận hành một cách hiệu quả.

Chính sách tín dụng là các nguyên tắc và tiêu chuẩn tín dụng cơ bản nhằm đảm bảo an toàn cho hoạt động kinh doanh và quản lý rủi ro tín dụng Các chính sách tín dụng tín chấp cần được thực hiện thống nhất với các thông lệ thận trọng trong kinh doanh và với quy định của Nhà nước, đồng thời phù hợp với đặc điểm của từng khách hàng trên toàn hệ thống ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội Các chính sách và quy trình áp dụng cũng cần được thiết kế để đảm bảo sự nhất quán, tuân thủ pháp lý và hiệu quả trong công tác cấp tín dụng và quản lý rủi ro, góp phần duy trì chất lượng tín dụng và bảo vệ vốn của ngân hàng.

- Cam kết duy trì các chuẩn mực cấp tín dụng an toàn.

- Thường xuyên giám sát và kiểm soát rủi ro tín dụng tín chấp.

- Kịp thời phát hiện và quản lí các khoản tín dụng có vấn đề.

Khi phân tích, đánh giá một khách hàng cần phải đánh giá được chính xác rủi ro tổng thể của khách hàng, xác định mức rủi ro tối đa mà ngân hàng có thể chấp nhận thông qua xác định thời hạn tín dụng trong vòng 1 năm Quá trình thẩm định cần đáp ứng được yêu cầu về chất lượng phân tích và thời gian ra các quyết định để vừa có thể thực hiện được yêu cầu ngăn ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng vừa đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng.

Ngày đăng: 22/10/2021, 13:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w