• Đánh giá là thu thập dữ liệu kiểm tra về tính dùng được của thiết kế và đảm bảo 3nhiệm vụ chính: Khẳng định tính mở rộng các chức năng của hệ thống; Khẳng định tính hiệu quả của gi
Trang 1BÀI 5 CÁC KỸ THUẬT ĐÁNH GIÁ
ThS Phan Thanh Toàn
Trang 2Nam là nhân viên IT công ty phần mềm Quasoft, Nam đã thiết kế xong hệ thống giaodiện người dùng cho sản phẩm phần mềm thương mại điện tử của công ty A.
TÌNH HUỐNG DẪN NHẬP
Dựa vào các tiêu chí nào để đánh giá hệ thống giao diện Nam đã thiết kế?
Trang 3MỤC TIÊU
Trình bày các phương pháp đánh giá trong thiết kế HCI và một số tiêu
chí lựa chọn phương pháp đánh giá
Trang 4NỘI DUNG
Khái niệm và vai trò của đánh giá trong thiết kế HCI1
Các kiểu đánh giá2
Đánh giá thiết kế3
Lựa chọn phương pháp đánh giá5
Đánh giá cài đặt4
Trang 51 KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA ĐÁNH GIÁ TRONG THIẾT KẾ HCI
• Đánh giá không phải là một giai đoạn trong quá trình thiết kế HCI
• Đánh giá cần được thực hiện trong suốt quá trình thiết kế
• Đánh giá là thu thập dữ liệu kiểm tra về tính dùng được của thiết kế và đảm bảo 3nhiệm vụ chính:
Khẳng định tính mở rộng các chức năng của hệ thống;
Khẳng định tính hiệu quả của giao tiếp đối với người dùng;
Xác định một số vấn đề đặc biệt nảy sinh trong quá trình sử dụng
• Đánh giá bao gồm các khía cạnh sau:
Đánh giá hệ thống về chức năng;
Đánh giá hệ thống về tính dễ dùng, dễ học,…
Phải định lượng được
Trang 65.2 CÁC KIỂU ĐÁNH GIÁ
• Phân theo điều kiện môi trường đánh giá:
Đánh giá trong phòng thí nghiệm;
Đánh giá thực địa
• Phân theo thời gian, vòng đời của thiết kế:
Đánh giá thiết kế;
Đánh giá cài đặt
Đánh giá trong phòng thí nghiệm
• Diễn ra trong phòng thí nghiệm
• Thường dùng cho quá trình thiết kế
• Người tham gia: Người thiết kế, thành viên nhóm,…
• Thuận lợi: điều kiện khách quan hơn nhờ các trang thiết bị hiện đại của phòngthí nghiệm
• Nhược điểm: thiếu ngữ cảnh
Trang 7Đánh giá tại chỗ (Đánh giá thực địa):
• Đánh giá được tiến hành với nhiều người sử dụng
• Đánh giá có thể thực hiện trong giai đoạn thiết kế hoặc cài đặt
• Thuận lợi:
Diễn ra theo ngữ cảnh
Dễ dàng quan sát sự tương tác giữa hệ thống, giữa các cá nhân
• Nhược điểm:
Bị ảnh hưởng bởi môi trường (Tiếng ồn,….)
Bị ảnh hưởng bởi kỹ năng sử dụng của người dùng
5.2 CÁC KIỂU ĐÁNH GIÁ
Trang 83 ĐÁNH GIÁ THIẾT KẾ
• Việc đánh giá có thể diễn ra ngay trong giai đoạn thiết kế phát hiện sớm các lỗi
• Các kỹ thuật đánh giá trong thiết kế:
Congnitive WalkThrough;
Đánh giá Heuristic;
Đánh giá dựa vào mô hình;
Đánh giá dựa vào xem xét lại
• Phần lớn các đánh giá này không cần sự có mặt của người dùng
Mô hình Congnitive WalkThrought
• Do Polson và các đồng nghiệp đề xuất, đây là phương pháp có tính dự đoán kiểuReview nhằm phát hiện vấn đề từ rất sớm
• WalkThrough yêu cầu xem xét một cách chi tiết chuỗi các hành động, mỗi hànhđộng như một đoạn mã chương trình
• Cách kiểm tra tiến hành trong kỹ thuật WalkThrough là đưa ra các câu hỏi liên quanđến việc khám phá
Trang 93 ĐÁNH GIÁ THIẾT KẾ (tiếp theo)
• Kỹ thuật này cần các thông tin sau:
Một mô tả về nguyên mẫu của hệ thống;
Một mô tả về nhiệm vụ mà người dùng phải thực hiện;
Một danh sách chi tiết các hành động cần thiết để hoàn thành nhiệm vụ theonguyên mẫu;
Một chỉ dẫn về người dùng là ai và các tri thức, kinh nghiệm mà người đánh giá
có thể giả định
• Với mỗi hành động người đánh giá sẽ cố gắng trả lời 4 câu hỏi sau:
Người dùng có tạo ra bất cứ tác động gì trên hành động đó không? Nhữngkhẳng định về nhiệm vụ mà hành động được hỗ trợ đúng theo kinh nghiệm vàtri thức của người dùng trên tương tác đó
Người dùng có khả năng để ý hành động đúng là có hay không?
Khi người dùng tìm thấy một hành động đúng trên giao tiếp liệu họ có biết đó làcái duy nhất đúng cho mục đích mà họ cố tạo ra?
Sau khi hành động, người dùng sẽ hiểu phản hồi của hệ thống?
Trang 103 ĐÁNH GIÁ THIẾT KẾ (tiếp theo)
Đánh giá Heuristic
• Là các nguyên tắc, tập luật có thể trợ giúp cho một quyết định trong thiết kế
• Kỹ thuật này được áp dụng trong giai đoạn đầu của thiết kế
• Nhiều người đánh giá độc lập sẽ cùng tiến hành trên một hệ thống để đánh giá vềtính dùng được
• Có 9 Heuristic:
Đối thoại đơn giản và tự nhiên:
Đơn giản: sử dụng ít thông tin;
Tự nhiên: lệnh gần với yêu cầu
Nói ngôn ngữ của người dùng:
Sử dụng cách nói của người dùng;
Không sử dụng các thuật ngữ công nghệ
Trang 11 Giảm thiểu cho bộ nhớ người dùng:
Không bắt người sử dụng phải nhớ các hành động tiếp sau;
Lưu lại các thông tin trên màn hình cho đến khi người dùng không cần nữa
Tính nhất quán: dãy các hành động phải học trong phần này phải được áp dụng chocác phần khác
Phản hồi thông tin: người dùng phải nhận biết được các tác động của hành độngmình đã thực hiện trên hệ thống
Xử lý tình huống thoát: khi người dùng gặp tình huống/vấn đề mà họ không quantâm, họ có thể thoát một cách nhanh chóng
Tạo lối tắt: giúp đỡ người dùng có kính nghiệm tránh những đối thoại và thông tinkhông cần thiết
Có thông báo lỗi tốt: giúp người dùng hiểu các nguyên nhân gây lỗi
Dự báo lỗi
3 ĐÁNH GIÁ THIẾT KẾ (tiếp theo)
Trang 12• Các quy định:
Thấy được các trạng thái của hệ thống
Hệ thống phải luôn cho người dùng thấy được cái họ sẽ làm thông qua các thông tinphản hồi trong thời gian hợp lý
Sự tự do và quản lý người dùng: người dùng có thể gặp lỗi, do vậy phải cóthoát khẩn cấp
Dự báo lỗi
Chuẩn hóa và nhất quán
Đối sánh hệ thống với thế giới thực
Nhận biết chứ không phải nhớ lại: tạo cho các hành động, đối tượng dễ dàngnhận biết bởi người sử dụng chứ không cần nhớ
Sử dụng hiệu quả và mềm dẻo: sử dụng cho cả người có kinh nghiệm và ngườikhông có kinh nghiệm
Thiết kế đơn giản và có thẩm mỹ
Trợ giúp người dùng nhận biết, đối thoại, và phục hồi từ trạng thái lỗi
3 ĐÁNH GIÁ THIẾT KẾ (tiếp theo)
Trang 13Đánh giá dựa vào xem xét lại quá trình:
Là một kiểu đánh giá Heuristic, thường được sử dụng cho các ứng dụng nhỏ
Đánh giá dựa trên mô hình
Đây là kỹ thuật đánh giá đòi hỏi:
Đặc tả chức năng của hệ thống có liên quan
Một phân tích nhiệm vụ chứa danh sách các nhiệm vụ và gán chúng thành cácthành phần
Cấu trúc nhiệm vụ từ đơn giản đến phức tạp
Các thao tác người dùng có thể đánh giá được
3 ĐÁNH GIÁ THIẾT KẾ (tiếp theo)
Trang 14Ví dụ: Hành động Save File trong MS Word
• Phương tiện: chuột và menu
• Giả thiết: nhiệm vụ bắt đầu bằng thao tác khi người dùng đặt tay lên chuột Thờigian nhấn phím là 0,35s, thời gian đáp ứng của hệ thống là 1,2s
• Dãy các thao tác:
Bắt đầu: Th (người dùng đặt tay lên chuột và điều khiển được chuột)
Chuyển con trỏ đến menu: Tp, cộng với thời gian suy nghĩ TM
Tổng thời gian là: TP + TM
Chọn trên menu File, dịch chuyển về mục Save
Tổng thời gian thực hiện là:
TM + TK(File) + TP + TK(Save)
MS Word nhắc người dùng điền tên File: TR, người dùng gõ tên và bấm Enter
Tổng thời gian là: TR + TM + TK(File) + TK(Enter)Giả sử: TH= 0,4, TM = 1,35, TP=1,1, TK= 0,35, TR = 1,2
3 ĐÁNH GIÁ THIẾT KẾ (tiếp theo)
Trang 15CÂU HỎI THẢO LUẬN
Đánh giá Heuristic là gì?
Trang 16• Ba thông số quan trọng trong kỹ thuật này là: chủ đề, biến và giả thiết.
Chủ đề:
Việc lựa chọn chủ để quyết định tới thành công của đánh giá Chủ đề chọn phảisánh được với kỳ vọng của lớp người dùng, càng gần càng tốt Lý tưởng là kiểm
Trang 17 Biến: thực nghiệm quản lý và đo các đại lượng dưới điều kiện được kiểm soát nhằmkiểm tra giả thiết Ta thường sử dụng 2 loại biến: Biến độc lập và biến phụ thuộc:
Biến độc lập: là các đặc trưng của thực nghiệm, nhằm tạo ra các điều kiện sosánh khác nhau như: kiểu giao tiếp, mức độ trợ giúp, số mức menu, cácicon,…Với các kiểm tra phức tạp cần phải có nhiều biến độc lập
Biến phụ thuộc: là các biến có thể đo đếm được theo nhiều cách, thí dụ tốc độlựa chọn menu trong thao tác với menu Thường trong đánh giá thực nghiệmcác biến phụ thuộc được sử dụng để biểu diễn các độ đo như thời gian thựchiện nhiệm vụ, số lỗi phạm phải, …
Giả thiết: là một số dự đoán kết quả của thực nghiệm được hình thành từ các biếnđộc lập và các biến phụ thuộc Mục đích của thực nghiệm là chỉ ra rằng các dự đoán
là chính xác
Thiết kế thực nghiệm: để tạo ra kết quả tin cậy và có tính khái quát, một đánh giáthực nghiệm phải được thiết kế cẩn thận Để thiết kế đánh giá thực nghiệm ta tiếnhành qua các bước sau:
Phải xem xét các yếu tố mà thực nghiệm phải coi như chủ đề, biến và giả thiết
4 ĐÁNH GIÁ CÀI ĐẶT (tiếp theo)
Trang 18o Phương pháp giữa các nhóm: mỗi chủ đề được gán cho một điều kiện khác nhau.Phải có ít nhất 2 điều kiện: điều kiện thực nghiệm và điều kiện kiểm tra.
Ưu điểm: Mọi tác động của việc học thu được từ kết quả thực hiện của người dùngtrong một điều kiện sẽ được kiểm tra Mỗi người dùng chỉ thực hiện trong một điềukiện
Nhược điểm: Đòi hỏi nhiều chủ đề Sự khác nhau giữa các nhóm có thể phủ nhậnbất cứ kết quả nào
o Phương pháp trong nhóm: mỗi người sử dụng sẽ thực hiện trong các điều kiện khácnhau
Ưu điểm: chi phí thấp do cần ít người dùng và sẽ hiệu quả nếu có đào tạo
Nhược điểm: các kiểm tra khác nhau có thể tạo ra các kết quả khác nhau về dữ liệu
kết quả có thể không hợp lý
4 ĐÁNH GIÁ CÀI ĐẶT (tiếp theo)
Trang 19Kỹ thuật quan sát
• Người dùng được hỏi về việc thực hiện một tập các nhiệm vụ định trước và việcquan sát được tiến hành với sự hiện diện của người dùng Hai kỹ thuật được sửdụng là quan sát trực tiếp và quan sát gián tiếp
Quan sát trực tiếp: quan sát người dùng ở trạng thái đang thực hiện
Ưu điểm: giảm trung gian
Nhược điểm: người dùng có thể mất tập trung vì sự hiển diện của ngườiđánh giá
Quan sát gián tiếp: quay video và sau đó phân tích kết quả thu được
• Kỹ thuật think aloud: kỹ thuật này nhằm mô tả cái người dùng tin sẽ xảy ra, tại saolại hành động như vậy và họ sẽ cố làm cái gì?
• Đánh giá tập thể: là một biến thể của Think aloud, trong đó người dùng sẽ cố gắngxem mình như một thành viên trong quá trình đánh giá chứ không đơn thuần là mộtchủ thể bị thực nghiệm
4 ĐÁNH GIÁ CÀI ĐẶT (tiếp theo)
Trang 21Kỹ thuật hỏi đáp
• Phỏng vấn là một kỹ thuật nhằm thu thập thông tin một cách trực tiếp và có cấutrúc về kinh nghiệm của người dùng và một hệ thống tương tác Kỹ thuật này khámềm dẻo khi mà các câu hỏi có thể đa dạng, phù hợp với ngữ cảnh
• Câu hỏi thường theo hướng tiếp cận trên xuống, từ tổng quát đến chi tiết
• Phỏng vấn thường có hiệu quả với việc điều tra các loại thông tin như: sở thích, ấntượng và thái độ của người dùng
• Để phỏng vấn có hiệu quả cần có kế hoạch trước, và cần xác định một số câu hỏichính, các gợi ý Người phỏng vấn cũng cần được lựa chọn cho phù hợp với mỗingười dùng để thu thập được nhiều thông tin xác đáng
4 ĐÁNH GIÁ CÀI ĐẶT (tiếp theo)
Trang 225 LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ
• Có nhiều kỹ thuật đánh giá và các kỹ thuật này được dùng trong nhiều giai đoạn củavòng đời phát triển Mỗi phương pháp có những ưu điểm và nhược điểm riêng Vậyviệc lựa chọn phương pháp nào là cần thiết và không dễ Khi xem xét lựa chọnphương pháp đánh giá cần quan tâm đến một số vấn đề sau:
Các giai đoạn trong vòng đời mà đánh giá thực hiện;
Hình thức đánh giá;
Mức độ chủ quan hay khác quan của kỹ thuật;
Kiểu số đo cung cấp;
Thông tin cung cấp;
Mức độ đan xen;
Tài nguyên yêu cầu
• Thiết kế ngược với cài đặt
Đánh giá trong gia đoạn thiết kế chỉ liên quan đến các chuyên gia và mang tínhphân tích
Trang 235 LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ (tiếp theo)
• Phòng thí nghiệm ngược với thực nghiệm
Đánh giá trong phòng thí nghiệm cho phép kiểm tra thực nghiệm và quan sátkhông cần có mặt của người dùng, song không tự nhiên
Đánh giá thực nghiệm tự nhiên hơn, tuy nhiên tốn kém hơn và có thể có các kếtquả mâu thuẫn nhau
• Khách quan ngược với chủ quan: nhiều kỹ thuật mang tính chủ quan nhưWalkthrough hay Think alound dựa vào tri thức và kinh nghiệm của các nhà đánhgiá, người đánh giá phải nhận thức được và hiểu cái người dùng đã làm
Trang 24• Định lượng ngược với định tính
Kiểu số đo cung cấp bởi các kỹ thuật đánh giá là một yếu tố quan trọng Hai loại
số đo được quan tâm là số đo định tính và định lượng Số đo định lượng là các
số đo dễ phân tích khi dùng các kỹ thuật thống kê, số đo định tính là phi số vàkhó phân tích
Định lượng hay định tính có liên quan đến tính chủ quan hoặc khách quan của
kỹ thuật Kỹ thuật chủ quan có khuynh hướng cung cấp số đo định tính, kỹthuật khách quan cung cấp các số đo định lượng
• Thông tin cung cấp: mức độ thông tin yêu cầu cho đánh giá là khá phức tạp
• Đáp ứng tức thời: có kỹ thuật sẽ ghi lại các hành vi của người dùng tại thời điểmtương tác, có kỹ thuật lại liên quan đến tập các sự kiện của người dùng
• Tính xâm phạm: các hành động nhạy cảm của người đánh giá có thể hỗ trợ nhằmlàm giảm hành vi nguy hiểm của người dùng, tuy nhiên không thể loại bỏ tất cả.Phần lớn các kỹ thuật đánh giá đều có tính xâm phạm trừ nhật ký hệ thống tự động
• Tài nguyên:
5 LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ (tiếp theo)
Trang 25CÂU HỎI TƯƠNG TÁC
Đánh giá cài đặt là gì? Có các kỹ thuật nào thường được sử dụng trong đánh
giá cài đặt
Trang 26TÓM LƯỢC CUỐI BÀI
• Trình bày các phương pháp đánh giá trong thiết kế HCI vàmột số tiêu chí lựa chọn phương pháp đánh giá
• Biết được tầm quan trọng của đánh giá Vì sao phải đánhgiá trong tương tác người – máy
• Các kỹ thuật đánh giá