TỔNG QUAN VỀ CÁC NHÓM THUỐC DỰA TRÊN HIỆU ỨNG INCRETIN TRẦN-QUANG-KHÁNH BỘ MÔN NỘI-TIẾT ĐHYD TPHCM... Vị trí các thuốc dựa trên cơ chế incretin trong điều trị đái tháo đường týp 2... Vị
Trang 1TỔNG QUAN VỀ CÁC NHÓM THUỐC
DỰA TRÊN HIỆU ỨNG INCRETIN
TRẦN-QUANG-KHÁNH
BỘ MÔN NỘI-TIẾT ĐHYD TPHCM
Trang 2Nội dung
1 Lịch sử phát hiện các hormone incretin
2 Cơ chế tác dụng và giáng hóa hormone
incretin
3 Tổng quan các nhóm thuốc dựa trên cơ chế
incretin
4 Vị trí các thuốc dựa trên cơ chế incretin trong
điều trị đái tháo đường týp 2
Trang 3Nội dung
1 Lịch sử phát hiện các hormone incretin
2 Cơ chế tác dụng và giáng hóa hormone
incretin
3 Tổng quan các nhóm thuốc dựa trên cơ chế
incretin
4 Vị trí các thuốc dựa trên cơ chế incretin trong
điều trị đái tháo đường týp 2
Trang 4Thực nghiệm đầu tiên về Secretin
Trang 5Thực nghiệm đầu tiên về Secretin
Trang 6La Barre và thuật ngữ incrétine (incretin)
Trang 7Nauck MA, et al J Clin Endocrinol Metab 1986; 63: 492–498.
Nghiệm pháp dung nạp glucose so với Glucose truyền TM
Trang 8Đưa nhanh 1g/kg glucose vào bằng cách uống nhanh hay truyền nhanh
trong 60 phút qua tá tràng hay qua tĩnh mạch
Đường uống Qua tá tràng Đường tĩnh mạch
Hiệu ứng incretin
D Chisholm et al.Hormone and Metabolic Research, 1971;3:180-3
Trang 91.47
0.16 0
0.5 1.0 1.5
Trang 10Trục ruột-tụy
Kieffer T Endocrine Reviews 1999;20:876–913 Drucker DJ Diabetes Care 2003;26:2929–2940 Nauck MA et al Diabetologia 1993;36:741–744
Trang 11GIP (Glucose-dependent insulinotropic peptide): incretin đầu tiên
• 1970: Brown và Pederson tìm thấy hormone đầu tiên thỏa tiêu chí là một “incretin”
• 1973: Dubré chứng minh GIP truyền tĩnh mạch kết hợp với glucose gây tăng tiết insulin nhiều
hơn truyền glucose đơn thuần
Y A E G T F I S D Y S I
A M D K I H Q
Q D
F V
N
W L
L
A Q K
G K
K N D W
K
Trang 12H A E G
K E
F
I
A
W L
V
K G
R G
GLP-1 (glucagon like peptide 1): hormone incretin thứ nhì
• Thập niên 1980: gen preproglucagon I quy định GRP (glucagon related peptide) ở tụy cá “bóng đèn” gần
tương đồng GIP ở người
• 1986: Lund tìm được mARN mã hóa cho
preproglucagon ở tụy và ở ruột cá “bóng đèn” và sau
đó ở người và chuột
• 1987: giải mã chuỗi ADN quy định preproglucagon ở người thành công, phát hiện ra GLP-1
Trang 13Nội dung
1 Lịch sử phát hiện các hormone incretin
2 Cơ chế tác dụng và giáng hóa hormone
incretin
3 Tổng quan các nhóm thuốc dựa trên cơ chế
incretin
4 Vị trí các thuốc dựa trên cơ chế incretin trong
điều trị đái tháo đường týp 2
Trang 14Các tế bào tiết incretin ở ruột
Trang 15GIP [1-42]
Sinh tổng hợp incretin
Trang 16Cơ chế tác dụng của GLP-1
Kirby M Clinical Science 2010, 118, 31-41
Trang 17Vilsbøll T, et al J Clin Endocrinol Metab 2003;88:2706-13
Tiết incretin phụ thuộc nồng độ glucose
sau ăn
Trang 18Tiết Glucagon
Sản xuất glucose Thu nạp glucose
Tiết Insulin Tổng hợp Insulin Tăng sinh tế bào β
Tế bào β chết theo lập trình
Làm trống dạ dày
Bảo vệ tim mạch Cung lượng tim Cảm giác thèm ăn
Bảo vệ thần kinh
Tân tạo mỡ Tạo cốt bào
GLP-1 GIP
Tác động sinh lý của GLP-1 and GIP
Bài tiết Natri
Trang 19GLP-1 giảm tải và tăng đáp ứng tế bào
GLP-1 được tiết ra khi có
sự hiện diện của thức ăn
GLP-1 được tiết ra khi có
sự hiện diện của thức ăn
Tế bào :
tiết glucagon
Tạo cảm giác no và giảm cảm giác thèm ăn
Gan:
Glucagon làm giảm sản xuất glucose tại gan
Trang 201 Drucker DJ Cell Metab 2006;3:153–165
2 Aroda VR, Henry RR Accessed 24 June 2010
3 Hinnen D, et al J Am Board Fam Med 2006;19:612-620.
Chuyển hóa của hormone incretin
Trang 21Vilsbøll T, et al J Clin Endocrinol Metab 2003;88:2706-13
Toàn phần
Trang 22DPP-6
DPP-4 sDPP-4
FAP
FAP: Fibroblast Activation Protein
“Gia đình” DPP-4
Trang 23Nội dung
1 Lịch sử phát hiện các hormone incretin
2 Cơ chế tác dụng và giáng hóa hormone
incretin
3 Tổng quan các nhóm thuốc dựa trên cơ chế
incretin
4 Vị trí các thuốc dựa trên cơ chế incretin trong
điều trị đái tháo đường týp 2
Trang 24Các thuốc điều trị ĐTĐ týp 2 dựa trên hiệu ứng incretin
1 Các chất tương tự GLP-1 và GIP nhưng đề kháng với enzyme DPP-4:
- Chất đồng vận thụ thể GLP-1
- Peptide thiên nhiên đề kháng với DPP-4
2 Các hoạt chất kéo dài thời gian bán hủy của hormone incretin nội sinh:
- Chất ức chế men DPP-4 (gliptin)
Trang 25Drucker DJ Diabetes Care 2003;26:2929–2940.
GIP (1-42)
hoạt tính
GLP-1 (9-36) bất hoạt (>80 %)
GLP-1 (7-36) hoạt tính
Ức chế DPP-4
Phóng thích GLP-1 từ hồi tràng (tế bào L)
Phóng thích GIP từ tá hỗng
tràng (tế bào K)
GLP-1 (7-36) hoạt tính
K K K
K K K
LLL
Trang 26Sitagliptin Linagliptin Saxagliptin Vildagliptin
Gan và thận (hoạt tính)
Thận>>Gan (bất hoạt)
Cần chỉnh liều khi có
suy thận
nhẹ,không khuyến cáo khi suy thận trung bình/nặng
Tính chọn lọc trên
DPP-4
>2600 lần so với DPP-8
>10,000 lần so với
DPP-9
>10,000 lần so với DPP-8/9
>400 lần so với DPP-8
>100 lần so với DPP-9
>90 lần so với DPP-8
Trang 27Tác dụng ngoại ý
Số nghiên cứu
Nguy cơ tương đối DPP-4i so với chứng
Tỷ lệ (%) biến cố DPP-4i Chứng
Amori RE et al JAMA 2007;298:194-206.
Tác dụng ngoại ý của ức chế men DPP-4
Trang 28Bác sỹ John Eng và Gila monster
Trang 29Đồng vận GLP-1: Exénatide (Exendin-4)
- Protein từ nước bọt của Gila monster
- Tác dụng tương tự GLP-1 với T1/2 dài
Trang 30Nội dung
1 Lịch sử phát hiện các hormone incretin
2 Cơ chế tác dụng và giáng hóa hormone
incretin
3 Tổng quan các nhóm thuốc dựa trên cơ chế
incretin
4 Vị trí các thuốc dựa trên cơ chế incretin trong
điều trị đái tháo đường týp 2
Trang 31Đái tháo đường týp 2 có cơ chế bệnh sinh phức tạp
, known as the triumvirate.
DeFronzo RA Diabetes 2009;58:773-795.
Cần kết hợp thuốc theo nhiều cơ chế khác nhau
Điều trị nên nhắm vào cơ chế bệnh sinh
Tăng Đường huyết
RL dẫn truyền TK Tái hấp thu Glucose
Trang 32Thay đổi lối sống, giảm cân, vận động thể lực
Các chiến lược
dùng insulin
tích cực Insulin (nhiều mũi tiêm trong ngày)
Nếu không đạt mục tiêu A1c theo hướng cá thể hóa, tiến đến kết hợp hai thuốc
Nếu không đạt mục tiêu A1c theo hướng cá thể hóa, tiến đến kết hợp ba thuốc
SU
Cao Trung bình/cao Tăng
Hạ ĐH Thấp
TZD
Cao Thấp Tăng Phù, suy tim Cao
DPP4i
Trung bình Thấp Giảm Tiêu hóa Cao
GLP1-RA
Trung bình Thấp Giảm Tiêu hóa Cao
Insulin
Cao nhất Cao Tăng cân
Hạ ĐH Trung bình
SU+
TZD hay DPP4i
hay GLP1-RA
hay Insulin
TZD+
SU hay DPP4i
hay GLP1-RA
hay Insulin
DPP4i+
SU hay TZD hay Insulin
GLP1-RA+
SU hay TZD Hay Insulin
ADA/EASD Position Statement 2012
Trang 33Phối hợp thuốc theo cơ chế: M + SU
, known as the triumvirate.
DeFronzo RA Diabetes 2009;58:773-795.
Tăng Đường huyết
RL dẫn truyền TK Tái hấp thu Glucose
Metformin + Sulfonylurea
Metformin + Sulfonylurea
Trang 34Phối hợp thuốc theo cơ chế: M + TZD
, known as the triumvirate.
DeFronzo RA Diabetes 2009;58:773-795.
Tăng Đường huyết
RL dẫn truyền TK Tái hấp thu Glucose
Metformin + Glitazone
Metformin + Glitazone
Trang 35Phối hợp thuốc theo cơ chế: M + DPP-4i
, known as the triumvirate.
DeFronzo RA Diabetes 2009;58:773-795.
Tăng Đường huyết
RL dẫn truyền TK Tái hấp thu Glucose
Trang 36Phối hợp thuốc theo cơ chế: M + GLP-1RA
, known as the triumvirate.
DeFronzo RA Diabetes 2009;58:773-795.
Tăng Đường huyết
RL dẫn truyền TK Tái hấp thu Glucose
Metformin +
Metformin + GLP-1RA
Metformin + GLP-1RA
Cân nặng Metformin + GLP- 1RA
Trang 37Phối hợp thuốc theo cơ chế: M + Insulin nền
, known as the triumvirate.
DeFronzo RA Diabetes 2009;58:773-795.
Tăng Đường huyết
RL dẫn truyền TK Tái hấp thu Glucose
Metformin +
Metformin + Insulin nền
Metformin + Insulin nền Metformin +
Insulin nền
Trang 38Cơ chế thứ chín liên quan đến incretin
, known as the triumvirate.
DeFronzo RA Diabetes 2009;58:773-795.
Tăng Đường huyết
RL dẫn truyền TK Tái hấp thu Glucose
Trang 39Kết luận
1 Hiệu ứng incretin giúp kiểm soát đường huyết phụ thuộc nồng độ glucose
2 Các nhóm thuốc dựa trên hiệu ứng incretin là
nhóm thuốc mới với các ưu điểm như không gây
hạ đường huyết và giảm cân
3 Việc kết hợp các thuốc dựa trên hiệu ứng incretin giúp cải thiện thêm cơ chế bệnh sinh của bệnh đái tháo đường týp 2
Trang 40XIN CẢM ƠN SỰ THEO DÕI CỦA
QUÝ ĐỒNG NGHIỆP