1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại cÔNG TY cổ phần VĂN PHòNG PHẩM Cửu LONG 11

51 859 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Kế Toán Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Tại Công Ty Cổ Phần Văn Phòng Phẩm Cửu Long
Tác giả Phan Thị Thu Trang
Người hướng dẫn TS. Phạm Thị Bích Chi
Trường học Công ty cổ phần Văn phòng phẩm Cửu Long
Thể loại chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 694 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại cÔNG TY cổ phần VĂN PHòNG PHẩM Cửu LONG 11

Trang 1

Chuyên đề thực tập

Lời mở đầu

Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam đạt tốc độ tăng ởng khá cao và phát triển tơng đối toàn diện Hoạt động kinh tế đối ngoại vàhội nhập kinh tế quốc tế có những bớc tiến mới, đặc biệt kể từ khi Việt Namchính thức gia nhập Tổ chức Thơng mại Thế giới WTO vào tháng 11/2006 Sựkiện trọng đại này đã mang đến cho Việt Nam cơ hội mở rộng giao thơng, nh-

tr-ng đồtr-ng thời cũtr-ng tạo ra thách thức lớn đối với các doanh tr-nghiệp Việt Namtrong quá trình hội nhập

Để tăng sức cạnh tranh, tiếp tục tồn tại và phát triển, các doanh nghiệpphải quan tâm đến việc hoạch địch, kiểm soát chi phí và giải quyết tốt khâutiêu thụ bởi vì lợi nhuận đợc nhiều hay ít, chịu ảnh hởng trực tiếp của nhữngchi phí đã bỏ ra và kết quả của hoạt động tiêu thụ Đối với doanh nghiệp sảnxuất, công tác kế toán chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm và công tác kếtoán thành phẩm tiêu thụ, xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm đều rất quantrọng vì đó là những chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả quản lý hoạt động sản xuấtkinh doanh của mỗi doanh nghiệp

Nhận thức đợc tầm quan trọng này, sau thời gian thực tập tại Công ty

cổ phẩn Văn phòng phảm Cửu Long, với sự hớng dẫn nhiệt tình của TS Phạm Thị Bích Chi cùng toàn thể các cán bộ, nhân viên trong phòng Kế toán tại Công ty cổ phần Văn phòng phẩm Cửu Long, em đã tìm hiểu về tổ

chức công tác kế toán tại Công ty Sau đây là bài chuyên đề tốt nghiệp của em

Em mong sẽ nhận đợc nhiều ý kiến góp ý của cô giáo và các bạn để bàichuyên đề của em đợc hoàn thiện một cách tốt nhất

Kết cấu của chuyên đề thực tập gồm ba phần:

Phần một: Tổng quan về Công ty cổ phần Văn phòng phẩm Cửu Long.

Phần hai: Thực trạng Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty

Trang 2

Chuyên đề thực tập

Phần một Tổng quan về Công ty cổ phần

5250 m2 và 165 công nhân Trong thời kỳ này, Nhà máy có chức năng, nhiệm

SV: Phan Thị Thu Trang

2

Trang 3

định số 1103/QTTLĐ của Bộ Công nghiệp, Nhà máy đổi tên thành Công tyvăn phòng phẩm Cửu Long trực thuộc Tổng Công ty nhựa Việt Nam – BộCông nghiệp Từ đây, Công ty phải chịu trách nhiệm trớc pháp luật mọi hành

vi kinh doanh của mình, đợc quyền sử dụng tài sản và vốn do Tổng Công tygiao, đợc mở tài khoản giao dịch tại các Ngân hàng và có con dấu riêng

Từ năm 1995 đến năm 2001, với nhiệm vụ mở rộng thị trờng và đa dạnghoá thành phẩm, Công ty đã nhận dệt bao bì xi măng cho các Công ty xi mănglớn nh Bỉm Sơn, Phú Thọ,……

Dây chuyền sản xuất chai nhựa đợc hoàn thiện từ khâu tạo phôi đến khâuthổi chai, Công ty phấn đấu 12 triệu chai/năm

Từ năm 2001 đến năm 2005 để phù hợp với kinh tế thị trờng, thúc đẩyphát triển sản xuất kinh doanh, ngày 24/10/2003 Công ty cổ phần Văn phòngphẩm Cửu Long đợc thành lập theo số 176/2003/QĐ - BCN với số vốn điều lệ2.700 triệu đồng và 100% cổ phần bán cho ngời lao động trong công ty:

Tên giao dịch: Công ty cổ phần Văn phòng phẩm Cửu Long

Tên giao dịch quốc tế: Cuu Long stationery join stock company

Tên viết tắt: CLOSTACO

Trụ sở: 536A Minh Khai – Quận Hai Bà Trng – Hà Nội

Số tài khoản: 150031000011 – tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triểnnông thôn

Điện thoại: (04).8 625076 – Fax: (04).8 626832

Ngày 11/12/2003, Công ty cổ phần văn phòng phẩm Cửu Long bắt đầu đi vàohoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103003317 do Sở kếhoạch đầu t thành phố Hà Nội cấp, đăng ký thay đổi lần thứ nhất ngày

SV: Phan Thị Thu Trang

3

Trang 4

 Xuất nhập khẩu trực tiếp

 Sản xuất kinh doanh vỏ bao cácloại cho các ngành xi măng, lơng thực,thực phẩm, bao bì cho ngành phân bón, thức ăn gia súc và ngành khác

 Sản xuất kinh doanh các vỏ chai nhựa

 Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm văn phòng phẩm và đồ dùng họctập, kinh doanh thiết bị vật t ngành nhựa, văn phòng phẩm, kim khí hoá chất,ngành in và ngành khác

 Kinh doanh các thiết bị vật t, nhiên liệu phi nông nghiệp ( không baogồm thuốc bảo vệ thực vật)

Từ Nhà máy đổi tên thành Công ty và chuyển đổi thành Công ty cổ phần

đã giúp ích cho Công ty rất nhiều trong việc tạo lập vị trí, uy tín trong kinhdoanh, cạnh tranh Sau hơn 10 năm hình thành, Công ty có những tiến bộ vợtbậc về mọi mặt: không chỉ mạnh dạn đầu t máy móc thiết bị hiện đại vào sảnxuất kinh doanh, nâng cao chất lợng thành phẩm nhằm tăng khả năng cạnhtranh trên thị trờng, mà bên cạnh đó các mặt hàng của Công ty cũng đợc mởrộng Ngoài mặt hàng truyền thống là giấy than, các loại mực viết, mực dấu;hiện nay Công ty còn sản xuất bao bì xi măng và chai nhựa - đây là những mặthàng chủ đạo của Công ty

Vợt qua khó khăn khi chuyển sang hình thức cổ phần, Công ty vẫn vữngvàng sản xuất kinh doanh để để đa doanh thu tiếp tục tăng trởng mạnh qua các

SV: Phan Thị Thu Trang

4

Trang 6

- Xí nghiệp bao bì: Do giám đốc x nghiệp quản lý và điều hành sản xuất.

Nhiệm vụ chính của xí nghiệp là sản xuất các loại bao PP cung cấp cho cácnhà máy xi măng, thức ăn gia súc, thực phẩm

- Xởng chai PET: Đứng đầu là giám đốc xởng, giúp việc cho giám đốc

xởng có thủ kho, thống kê xởng Nhiệm vụ chính của xởng là sản xuất chainhựa PET cung cấp cho các ngành giải khát, dợc phẩm, văn phòng phẩm

- Tổ văn phòng phẩm: Đứng đầu là Tổ trởng Nhiệm vụ chủ yếu của tổ

là sản xuất giấy than, mực viết, mực dấu

-Xởng cơ điện: Chia làm hai tổ và chịu sự quản lý của giám đốc xởng:

+ Tổ KCS: Có nhiệm vụ thực hiện kiểm tra chất lợng sản phẩm của tất cả

các công đoạn sản xuất của các đơn vị, kiểm tra chất lợng nguyên vật liệu đầuvào và sản phẩm đầu ra

+ Tổ cơ điện: Có nhiệm vụ chính là xây dựng kế hoạch bảo trì máy móc

thiết bị cho toàn Công ty, từ đó lên kế hoạch mua phụ tùng thay thế, thực hiện

kế hoạch bảo trì máy móc cho các đơn vị trong Công ty

1.2.3.2 Đặc điểm quy trình sản xuất thành phẩm:

Công nghệ sản xuất thành phẩm tại Công ty đợc thực hiện bởi cáctrang thiết bị, máy móc hiện đại; quá trình công nghệ khép kín Sau đây là một

số quy trình công nghệ sản xuất thành phảm chính của Công ty cổ phần Vănphòng phẩm Cửu Long

- Đối với phân xởng sản xuất chai PET (Sơ đồ 1)

Sơ đồ 1: Quy trình sản xuất chai nhựa PET

SV: Phan Thị Thu Trang

6

Trang 7

Chuyên đề thực tập

- Đối với xí nghiệp bao bì : chủ yếu sản xuất bao xi măng, bao xi măng

trắng, bao thức ăn gia súc Từ hạt nhựa, ta đa vào máy nghiền, máy tự sấy

nhựa rồi tác dụng cùng hoá chất sẽ kéo thành sợi Sợi đợc kéo tự động chuyểnqua máy dệt thành mành, cuối cùng mành đợc cắt, in hình, gấp, chuyển bao

máy may bao gói thành bao xi măng ( Sơ đồ 2 )

Sơ đồ 2 : Quy trình sản xuất vỏ bao xi măng PP

- Đối với tổ Văn phòng phẩm: Tại tổ này sản xuất 2 thành phẩm chính là

mực và giấy than Quy trình sản xuất ấy chia ra 2 loại rõ ràng với 2 tổ sản xuất

riêng biệt (Sơ đồ 3; 4 )

Sơ đồ 3: Quy trình sản xuất giấy than

SV: Phan Thị Thu Trang

Thổi chai Bao gói

Thành phẩm

Tráng Cắt

In Lồng gấp

Cắt mở

7

Trang 8

Chuyên đề thực tập

Sơ đồ 4: Quy trình sản xuất mực

1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Để đáp ứng yêu cầu, chức năng, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh; Công ty

cổ phần Văn phòng phẩm Cửu Long đợc tổ chức bộ máy quản lý theo kiểutrực tuyến chức năng bao gồm 3 phòng ban, khối sản xuất thành phẩm và lao

vụ phục vụ thể hiện qua sơ đồ sau (Sơ đồ 5)

SV: Phan Thị Thu Trang

Xén Kiểm định

Bao gói Thành phẩm

Van nắp Kiểm định

Bao gói

8

Trang 9

Chuyên đề thực tập

Sơ đồ 5: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần Văn phòng phẩm

Cửu Long

: Quan hệ trực tiếp

: Quan hệ gián tiếp

* Chức năng, nhiệm vụ của các chức danh, phòng ban:

- Chủ tịch hội đồng quản trị:

+ Lập chơng trình, kế hoạch hoạt động của HĐQT

+ Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chơng trình, nội dung, tài liệu phục vụ

cuộc họp, triệu tập và chủ toạ cuộc họp HĐQT

+ Tổ chức việc thông qua quyết định của HĐQT

+ Giám sát quá trình tổ chức thực hiện các quyết định của HĐQT

+ Chủ toạ họp Đại hội cổ đông

- Giám đốc Công ty:

+ Quyết định các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hàng ngày

SV: Phan Thị Thu Trang

Chủ tịch Hội đồng quản trị

C H ủ

Trang 10

Chuyên đề thực tập

+ Tổ chức thực hiện các quyết định của HĐQT

+ Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phơng án đầu t của Công ty

+ Kiến nghị phơng án cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ Công ty

+ Bổ nhiệm, miễn nhiệm, các chức các chức danh quản lý trong Công ty, trừ

các chức danh thuộc thẩm quyền của HĐQT

+ Quyết định lợng và phụ cấp đối với ngời lao động trong Công ty kể cả ngời

quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của GĐ

+ Kiến nghị phơng án trả cổ tức hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh

- PGĐ kỹ thuật: Chịu trách nhiệm điều hành việc thực hiện công tác kỹ thuật

trong Công ty, bao gồm định mức vật t nguyên vật liệu, các sáng kiến cải tiến

kỹ thuật, quy trình sản xuất, công nghệ sản xuất trong Công ty Trực tiếp chỉ

đạo xí nghiệp bao bì , xởng chai PET, xởng cơ điện

- PGĐ chất lợng: Chịu trách nhiệm điều hành việc thực hiện hệ thống quản lý

chất lợng theo tiêu chuẩn ISO 9001 : 2000, trực tiếp chỉ đạo công tác an toàn

lao động và vệ sinh công nghiệp Trực tiếp chỉ đạo tổ VPP

- Phòng tổ chức hành chính:

+ Quy hoạch và quản lý hồ sơ cán bộ công nhân viên

+ Tổ chức tuyển dụng

+ Tổ chức công tác phòng cháy chữa cháy, an ninh trật tự, y tế, xử lý và phòng

ngừa tai nạn lao động, chăm sóc sức khoẻ cán bộ công nhân viên

- Phòng tài chính kế toán:

+ Xây dựng và quản lý các nguồn tài chính cho Công ty

+ Thực hiện nhiệm vụ hạch toán các quá trình kinh doanh

+ Chịu trách nhiệm trớc GĐ về việc tuân thủ, áp dụng các chế độ tài chính kế

toán tại đơn vị

+ Lập và nộp các báo cáo tài chính theo yêu cầu của GĐ và theo quy định chế

độ tài chính kế toán hiện hành

- Phòng kinh doanh:

+ Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh năm, quý, tháng cho toàn Công ty, trên

cơ đó có kế hoạch nhập vật t nguyên vật liệu cho sản xuất và kinh doanh

+ Điều tra nghiên cứu thị trờng cho các sản phẩm hàng hoá của Công ty Thực

hiện công tác giao bán hàng và các dịch vụ sau bán hàng, thu hồi công nợ

SV: Phan Thị Thu Trang

Chủ tịch Hội đồng quản trị

C H ủ

10

Trang 11

Chuyên đề thực tập

không để cho khách hàng chiếm dụng vốn

Biểu số 1: Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh

Qua bảng trên ta thấy rằng tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty

đã có những bớc phát triển đặc biệt nhất là vào năm 2007 Doanh thu cũng nh lợi

nhuận thuần của Công ty không ngừng nâng lên qua các năm Từ những con số

đã đạt đợc ta có thể thấy rằng, Công ty đã luôn quan tâm, chú trọng đến các biện

pháp nhằm mở rộng thị trờng, đa dạng hoá các lĩnh vực sản xuất kinh doanh, quy

mô và hoạt động của Công ty đợc mở rộng Mặt khác, trong nền kinh tế thị trờng

hiện nay, Công ty đã và đang phải nỗ lực phấn đấu hơn nữa để nâng cao hiệu quả

sản xuất kinh doanh Để tồn tại và phát triển trong điều kiện kinh doanh ngày

càng mạnh mẽ, Công ty cần phải không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh

doanh để phấn đấu tăng lợi nhuận

PHầN 2 thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại cÔNG TY

cổ phần VĂN PHòNG PHẩM Cửu LONG

2.1 Đặc điểm quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty cổ

phần VVP Cửu Long:

Yêu cầu của công tác tập hợp chi phí sản xuất là phải phản ánh đầy đủ,

chính xác và kịp thời các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất, đồng thời

đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời các số liệu cần thiết cho công tác tính giá

thành sản phẩm

Để đáp ứng nhu cầu của công tác tập hợp chi phí sản xuất thì điều quan

trọng là phải xác định đợc đúng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất Xác định

đối tợng tập hợp chi phí sản xuất, phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh,

SV: Phan Thị Thu Trang

Chủ tịch Hội đồng quản trị

C H ủ

11

Trang 12

Chuyên đề thực tập

trình độ cũng nh yêu cầu về quản lý là yêu cầu lớn có tính chất lâu dài đối với

công tác kế toán nói chung và công tác kế toán chi phí sản xuất và tình giá

thành sản phẩm nói riêng trong mọi doanh nghiệp

2.1.1 Phân loại chi phí sản xuất tại Công ty VPP Cửu Long:

2.1.2 Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty VPP Cửu Long

Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty là theo từng phân xởng

2.2 Quy trình hạch toán CPXS tại Công ty VPP Cửu Long

Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất là trực tiếp cho từng phân xởng

Theo phơng pháp này, từ chứng từ gốc kế toán tập hợp các chi phí liên

quan theo khoản mục: Nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp,

chi phí sản xuất chung Những chi phí liên quan trực tiếp đến phân xởng nào

thì kế toán tiến hàng tập hợp riêng cho phân xởng đó, những chi phí liên quan

đến nhiều phân xởng, Kế toán tiến hành tập hợp chung rồi phân bổ cho các

phân xởng theo chi phí nguyên vật liệu chính tiêu hao

Thời điểm kế toán tiến hành tập hợp chi phí là cuối mỗi tháng Nếu cuối

tháng mà sản phẩm cha hoàn thành nhập kho, thì Kế toán vẫn tiến hành tập

hợp chi phí sản xuất vào cuối mỗi tháng là cơ sở đánh giá sản phẩm dở dang

Công ty cổ phần Văn phòng phẩm Cửu Long tiến hành sản xuất rất nhiều

thành phẩm Hiện nay, thành phẩm đợc sản xuất và tiêu thụ nhiều nhất là Vỏ

bao xi măng (vỏ bao PP) Vì vậy, để làm rõ quy trình hạch toán chi phí sản

xuất, giá thành sản phẩm và kế toán tiêu thụ thành phẩm, xác định kết quả tiêu

thụ của Công ty, em xin lấy ví dụ cụ thể số liệu của thành phẩm Vỏ bao xi

măng

Việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đợc thực hiện

máy bằng phần mềm Bravo 5.0 theo quy trình sau ( Sơ đồ 6 )

2.2.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

 Nội dung chi phí nguyên vật liệu trực tiếp :

Chi phí nguyên vật liệu bao gồm toàn bộ giá trị vật liệu cần thiết trực tiếp

tạo ra sản phẩm hoàn thành Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong Công ty bao

gồm: Chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu

Chi phí nguyên vật liệu chính trong Công ty bao gồm: Giá trị của các

loại nhựa pôlime, các loại giấy Crapt, hạt nhựa Taical, mực in, nẹp giấy, chỉ

may,….dùng trực tiếp để sản xuất sản phẩm

Chi phí nguyên vật liệu phụ gồm: Băng dính, chi tiết máy may,…

SV: Phan Thị Thu Trang

Chủ tịch Hội đồng quản trị

C H ủ

12

Trang 13

Chuyên đề thực tập

Chi phí nhiên liệu gồm: Giá trị của xăng, dầu điezen, năng lợng,

điện…….phục vụ cho việc vận hành máy móc, thiết bị, phơng tiện vận tải

 Phơng pháp hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

 Chứng từ ban đầu:

Công ty sử dụng các chứng từ ban đầu để hạch toán chi phí nguyên vật

liệu trực tiếp bao gồm các chứng từ sau:

Sơ đồ 6 : Trình tự hạch toán chi sản xuất và tính giá thành:

Chứng từ trên máy

Xử lý của phần mềm Bravo 5.0

Bảng cân đối số phát sinh

Sổ chi tiết tổng hợp các tài khoản

621, 622, 627, 154

Hệ thống báo cáo tài

chính

13

Trang 14

Chuyên đề thực tập

- Phiếu yêu cầu sử dụng vật t

- Phiếu xuất kho

- Phơng pháp tính giá nguyên vật liệu nhập và xuất kho:

+ Giá vật liệu nhập kho:

Khi tiến hành sản xuất sản phẩm, bộ phận kỹ thuật tính toán nhu cầu của

quá trình sản xuất, thông báo cho phòng kế hoạch sản xuất tìm nguồn và tổ

chức thu mua vật t Khi vật t về kho, thủ kho làm thủ tục nhập kho, khi có lệnh

xuất thì thủ kho làm thủ tục xuất kho

Giá vật t nhập kho đợc tính căn cứ vào hoá đơn giá trị gia tăng, các chi

phí vận chuyển, bốc dỡ và các khoản chiết khấu giảm giá ( nếu có) theo công

-Chi phí thumua kobao gồmVAT

-Các khoảngiảm trừ( nếu có)

Ví dụ: Theo hoá đơn giá trị gia tăng số 0097506, ngày 02/02/2008, Công ty

mua giấy Crapt của Công ty cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ, giá mua cha thuế

là : 346.440.500đ, thuế GTGT 10% là: 34.644.050đ, tổng giá thanh toán là:

373.557.250đ Chi phí vận chuyển, bốc dỡ số giấy Crapt trên, Công ty đã trả

bằng tiền mặt là 8.022.525đ ( trong đó thuế GTGT 5% là 382.025 đ.)

Nh vậy, giá trị thực tế của số giấy Crapt nhập kho = 346.440.500 –

(8.022.525 – 382.025) = 338.800.000 đ

+ Giá vật liệu xuất kho:

Hiện tại, Công ty áp dụng phơng pháp nhập trớc- xuất trớc để tính giá

nguyên vật liệu xuất tại kho Công ty Phơng pháp này phù hợp với tình hình

thực tế của Công ty vì nó hạn chế đợc sự biến động của giá cả thị trị trờng và

phù hợp với hình thức kho phân tán

SV: Phan Thị Thu Trang

Chủ tịch Hội đồng quản trị

C H

Trang 15

x

Số lợng vật liệu xuấtdùng trong kỳ thuộc sốlợng từng lần nhập kho

Ví dụ : Ngày 31/01/2008, kho PP ( kho của xí nghiệp bao bì ) còn tồn kho

15.280 kg giấy Crapt với đơn giá 8.200 đ/kg

Ngày 02/02/2008 mua 38.500 kg giấy Crapt với đơn giá 8.800 đ/kg

Ngày 05/02/2008 xuất 43.281 kg giấy Crapt

Giá trị giấy Crapt xuất kho đợc tính nh sau:

15.280 x 8.200 + 28.001 x 8.800 = 371.704.800 đ

- Phơng pháp hạch toán chi tiết:

Phơng pháp thẻ song song đợc áp dụng để hạch toán chi tiết nguyên vật liệu

Cán bộ phòng Kinh doanh – kế hoạch sản xuất mua vật t về nhập kho, Kếtoán lập phiếu nhập kho làm 3 liên đặt giấy than viết một lần Liên 1 lu tạiphòng Kế toán, liên 2 chuyển xuống kho, thủ kho làm thủ tục nhập kho vậtliệu, kiểm tra chất lợng, số liệu vật liệu rồi ghi vào thẻ kho, liên 3 giao cho ng-

ời bán để làm thủ tục thanh toán

Phần thuế GTGT: Công ty áp dụng hình thức tính thuế GTGT theo phơngpháp khấu trừ nên vật t mua về nhập kho, phần thuế GTGT đầu vào ghi trênhoá đơn đợc tập hợp vào TK 133

Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, nhu cầu vật liệu thực tế và định mức tiêuhao vật liệu, các quản đốc, tổ trởng viết phiếu yêu cầu cấp vật t Sau đó phiếunày đợc chuyển cho cán bộ kỹ thuật và phòng Kinh doanh - Kế hoạch sảnxuất Đợc phép và có lệnh xuất vật t của phòng Kế hoạch sản xuất, Kế toánviết phiếu xuất kho

Mẫu chứng từ 01: Phiếu xuất kho

Đơn vị: Công ty cổ phần Văn phòng phẩm Cửu Long

Địa chỉ: 536A Minh Khai Hà Nội

Phiếu xuất kho

Trang 16

Chuyên đề thực tập

Họ tên ngời nhận hàng: Nguyễn Văn Mạnh

Địa chỉ : Xí nghiệp bao bì

Lý do xuất kho: xuất để sản xuất vỏ bao xi măng

Xuất tại kho : kho PP

Số lượng Đơn giá Th nh ti àng hoá) ền Yêu

cầu

Thực xuất

cứ vào phiếu giao nhận chứng từ xuất để lập Bảng kê xuất vật t cho từng phânxởng cụ thể làm cơ sở để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho từng

phân xởng (Biểu số 2)

Biểu số 2: Bảng kê xuất vật t tháng 02/ 2008 cho xí nghiệp bao bì

Bảng kê xuất vật t cho xí nghiệp bao bì

Tháng 02 năm 2008

Nợ

TK Có

PX 05/02/08 011PPH Xuất giấy Crapt cho

Trang 17

Giá trị nguyên vật liệu tồn kho cuối tháng đợc xác định nh sau:

+

Trị giá NVLmua vào nhậpkho trong tháng

-Trị giá NVLxuất kho trongtháng

Hàng tháng, kế toán chi phí sẽ tổng hợp và kiểm tra chứng từ rồi nhậpthẳng dữ liệu vào máy là căn cứ để ghi sổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vàtính giá thành đối với thành phẩm vỏ bao xi măng Sau khi chứng từ đợc nhậpvào máy, phần mềm kế toán Bravo 5.0 sẽ tự phản ánh các nghiệp vụ vào sổ chitiết TK 621 – Xí nghiệp bao bì, sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 621 và hàngtháng kết chuyển sang sổ chi tiết TK 154 của xí nghiệp bao bì và Sổ cái TK

154.( Biểu số 3; 4; 5)

Biểu số 3 : Sổ chi tiết tài khoản 621 Xí nghiệp bao bì

Sổ chi tiết tài khoản

Trang 18

Chuyên đề thực tập

phí nguyên vật liệu chính

9 Cộng số phát sinh

Sau khi dữ liệu đợc Kế toán nhập vào máy, phần mềm Bravo 5.0 sẽ phản

ánh các nghiệp vụ trên vào sổ Nhật ký chung

Biểu số 4 : Sổ nhật ký chung Nhật ký chung

Tháng 02 năm 2008

Ct Ngày Số Diễn giải TK Phát sinh Nợ Phát sinh Có

Số trang trớc chuyển sang

PN 02/02/08 036PPH Nhập NVL theo hoá

đơn 0097506 ngày 02/02/08

Giấy Crapt 1521 346.440.500 Thuế GTGT đợc khấu

trừ

133 34.644.050

Phải trả c.ty cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ

331 HVT

381.084.550

PX 05/02/08 011PPH Xuất cho KHSX

T2/2008 Chi phí NVL trực tiếp

Trang 19

Chuyên đề thực tập

Ct Ngày Số Diễn giải TK Phát sinh Nợ Phát sinh Có

à 154PP

CP sản xuất kinh doanh dở dang xí nghiệp bao bì

154PP 11.537.531.7

89 Chi phí NVL trực tiếp

Biểu số 5 : Sổ cái tài khoản 621

Sổ cáI tài khoản

Tháng 02 năm 2008

Tên tài khoản : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Số hiệu tài khoản: 621

đối ứng Phát sinh nợ Phát sinh có

1521 9.019.661

PX 15/02/08 018PPH Xuất mực in bao

PP cho XN bao bì

PK 29/02/08 23 Kết chuyển chi 154PE 433.178.161

SV: Phan Thị Thu Trang

19

Trang 20

Chuyên đề thực tập

đối ứng Phát sinh nợ Phát sinh có

phí NVLC của xởng chai PET T2 /2008

Cộng p.sinh trong kỳ

12.018.890.951 12.018.890.951

Số d cuối kỳ

2.2.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

 Nội dung chi phí nhân công trực tiếp:

Chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong Công ty chính là hao phí lao

động sống mà Công ty đã bỏ ra để sản xuất các sản phẩm Khi đợc tiền tệ hoáthì nó là khoản tiền mà Công ty đã chi ra để trả lơng cho công nhân trực tiếpsản xuất

Việc hạch toán đầy đủ và chính xác chi phí nhân công trực tiếp không chỉ

có ý nghĩa trong việc tính lơng và trả lơng chính xác cho ngời lao động và gópphần vào việc hạ thấp giá thành sản phẩm mà nó còn cung cấp thông tin hữuhiệu cho quản lý, phản ánh nhu cầu thực sự tại mỗi phân xởng để có biện pháp

tổ chức sản xuất thích hợp Tổ chức tốt công tác tiền lơng sẽ làm cho ngời lao

động thấy rõ sức lao động của mình đợc bù đắp nh thế nào Từ đó, họ có thểyên tâm làm việc với năng suất cao hơn, giảm mức tiêu hao nguyên vật liệugóp phần vào việc hạ giá thành sản phẩm đồng thời đảm bảo cho thu nhập củangời lao động

Chi phí nhân công trực tiếp trong Công ty bao gồm: chi phí về lơngchính, lơng phụ, phụ cấp trách nhiệm, lơng ca3, lơng làm thêm giờ,…củacông nhân trực tiếp sản xuất và các khoản trích theo lơng gồm KPCĐ, BHXH,BHYT

Trang 21

Chuyên đề thực tập

năng suất với thù lao lao động góp phần khuyến khích công nhân nâng caonăng suất lao động

 Cụ thể cách tính lơng nhân công trực tiếp ở Công ty nh sau:

Tiền lơng của nhân công trực tiếp đợc tính toán trên cơ sở đơn giá tiềnlơng cho một đơn vị sản phẩm và số lợng sản phẩm thực tế hoàn thành Đểtổng hợp kết quả lao động, tại mỗi phân xởng, bộ phận sản xuất, nhân viênthống kê phân xởng phải mở sổ tổng hợp kết quả lao động Trên cơ sở phiếugiao nhận sản phẩm do các tổ gửi đến hàng ngày, nhân viên thống kê phân x-ởng ghi kết quả lao động của từng ngời, từng bộ phận vào sổ và cộng sổ, lậpbáo cáo kết quả lao động gửi cho kế toán lao động tiền lơng Cuối tháng, căn cứvào báo cáo kết quả lao động của từng phân xởng, kế toán lao động tiền lơng lập Bảng thanh toán lơng cho từng phân xởng; Bảng phân bổ tiền lơng và bảo hiểm xã hội cho toàn công ty.

Lơng

phải trả =

Lơng sản phẩm +

Lơngnghỉ phép +

Lơngthêm giờ +

Lơng

ca 3 +

Lơngnghỉ lễ,

Lơng cấp bậc = Mức lơng tối thiểu do

Nhà nớc quy định x Hệ số cấp bậc ( Hiện nay, mức lơng tối thiểu do nhà nớc quy định là: 540.000đ)

 Các tính các khoản trích theo lơng của công nhân trực tiếp sản xuất:

Các khoản trích theo lơng trong Công ty bao gồm : BHXH, BHYT,KPCĐ Các khoản trích theo lơng đợc tính theo công thức sau:

Đối với BHXH, BHYT = Tỉ lệ trích theo lơng x Tiền lơng cấp bậc

Đối với KPCĐ = Tỉ lệ trích theo lơng x Tiền lơng phải trả

Cuối tháng căn cứ vào bảng thanh toán lơng, kế toán tiến hành tính toáncác khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lơng của công nhân sản xuấttheo tỉ lệ trích là 25%, trong đó:

SV: Phan Thị Thu Trang

21

Trang 22

Chuyên đề thực tập

- 20% BHXH đợc trích theo lơng cấp bậc của công nhân trực tiếp sảnxuất Trong đó 15% BHXH đợc hạch toán vào chi phí nhân công trực tiếp, 5%khấu trừ vào lơng hàng tháng của công nhân trực tiếp sản xuất

- 2% BHYT đợc trích theo lơng cấp bậc của công nhân trực tiếp sảnxuất Trong đó, 1% BHYT đợc hạch toán vào chi phí nhân công trực tiếp, 1%trừ vào lơng hàng tháng của công nhân trực tiếp sản xuất

- 3% KPCĐ đợc trích theo lơng phải trả của công nhân trực tiếp sảnxuất Trong đó, 1% KPCĐ đợc hạch toán vào chi phí nhân công trực tiếp, 2%KPCĐ đợc khấu trừ vào lơng hàng tháng của công nhân trực tiếp sản xuất,trong đó 1% đợc hạch toán vào quỹ Đoàn hoặc quỹ Đảng( nếu có), 1% còn lại

đợc hạch toán vào quỹ Công Đoàn của Công ty

Ví dụ : Trong tháng 02/2008, đơn giá tiền lơng cho một đơn vị sản phẩm của

bộ phận tráng của xí nghiệp bao bì là: 30đ/ cái

Có tài liệu về tiền lơng của anh Đào Quang Dân là công nhân sản xuấtcủa bộ phận tráng trong tháng 02/2008 nh sau:

Số lợng sản phẩm hoàn thành trong tháng là: 49.497 ( cái)

Lơng làm thêm giờ: 10.000đ

Lơng ca 3 : 127.337 đ

Lơng ngày nghỉ lễ: 221.192đ

Hệ số cấp bậc : 2,13

( Anh Dân là công nhân cha vào tổ chức Đoàn và tổ chức Đảng)

Nh vậy, cách tính lơng và các khoản trích theo lơng của anh Dân nh sau:

à Lơng sản phẩm của anh Dân là : 30 x 49.497 = 1.484.910 đ

Lơng cơ bản của anh Dân = 540.000 x 2,13 = 1.150.200đ

Lơng phải trả = 1.484.910 + 10.000 + 127.337 + 221.192 =1.843.439đ

Do đó: KPCĐ đợc trích theo lơng là : 3% x 1.843.439 = 55.303 đ

Trong đó: Tính vào chi phí nhân công trực tiếp là: 1% x 1.843.439 =18.434 đ

Nộp vào quỹ Công Đoàn là : 1% x 1.843.439 = 18.434 đ

(Vì anh Dân không tham gia tổ chức Đoàn, tổ chức Đảng, nên anh Dân khôngphải nộp 1% phí Đoàn, phí Đảng.)

BHYT đợc trích theo lơng là: 2% x 1.150.200 = 23.004 đ

Biểu số 6: Bảng phân bổ tiền lơng và bảo hiểm xã hội tháng 02/2008.

SV: Phan Thị Thu Trang

22

Trang 23

TK 3382 (KPCĐ)

TK 3383 (BHXH + BHYT)

Cộng có tài khoản 338

622, sổ Nhật ký chung và sổ cái TK 622 (( Biểu số 7))

Trong đó : Tính vào chi phí nhân công trực tiếp là : 1% x 1.150.200 =11.502 đ

Khấu trừ vào lơng của công nhân là : 1% x 1.150.200 = 11.502 đ BHXH đợc trích theo lơng là : 20% x 1.150.200 = 230.040đ

Trong đó: Tính vào chi phí nhân công trực tiếp là: 15% x 1.150.200 =172.530 đ

Khấu trừ vào lơng của công nhân là : 5% x 1.150.200 = 57.510đ

Sau khi lập bảng thanh toán lơng cho từng bộ phận, kế toán tiền lơng sẽlập Bảng phân bổ tiền lơng và bảo hiểm xã hội cho toàn bộ Công ty để hạchtoán chi phí nhân công trực tiếp

Biểu số 7 : Sổ chi tiết tài khoản

Sổ chi tiết tài khoản

Phát sinh có

Số d đầu kỳ

PK 29/02/08 V204 Phân bổ tiền lơng T2/2008 334PP 214.240.818

SV: Phan Thị Thu Trang

23

Trang 24

Chuyên đề thực tập

cho công nhân trực tiếp sản xuất của xí nghiệp bao bì

Sau khi dữ liệu đợc Kế toán nhập vào máy, phần mềm Bravo 5.0 sẽ phản

ánh các nghiệp vụ trên vào sổ Nhật ký chung (Biểu số 8; 9)

Biểu số 8 : Sổ nhật ký chung Nhật ký chung

Tháng 02 năm 2008

Số trang trớc chuyển sang xxx xxx

PK 29/02/08 V204 Trích tiền lơng T2 /2008

Trích tiền lơng T2 cho công nhân xí nghiệp bao bì

622PP 214.240.818 Trích tiền lơng T2 cho công

nhân xởng chai PET

622PE 15.853.377 Trích tiền lơng T2 cho nhân

viên quản lý xí nghiệp bao bì

627PP 53.500.000

Tiền lơng tháng 2/2008 334 449.530.801

PK 29/02/08 V205 Trích BHXH T2/2008

Trích BHXH cho XN bao bì 622PP 27.590.353 Trích BHXH cho nhân viên

của xởng chai PET

622PE 317.067

………

PK 29/02/08 25 K.c chi phí nhân công XN

bao bì 622PP à 154PP Chi phí sản xuất kinh doanh

dở dang

154PP 246.115.987

SV: Phan Thị Thu Trang

24

Trang 25

Chuyên đề thực tập

Chi phí nhân công xí nghiệp bao bì

.

2.2.3 Hạch toán chi phí sản xuất chung

Nội dung các khoản mục chi phí sản xuất chung:

Nội dung các khoản mục chi phí của chi phí sản xuất chung bao gồm:

- Chi phí lơng nhân viên quản lý phân xởng

- Chi phí vật liệu phụ dùng cho phân xởng

- Chi phí khấu hao tài sản cố định

- Chi phí dịch vụ mua ngoài

đơn giá trị gia tăng của các dịch vụ mua ngoài, phiếu chi

SV: Phan Thị Thu Trang

25

Ngày đăng: 16/11/2012, 15:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2 : Quy trình sản xuất vỏ bao xi măng PP - thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại cÔNG TY cổ phần VĂN PHòNG PHẩM Cửu LONG 11
Sơ đồ 2 Quy trình sản xuất vỏ bao xi măng PP (Trang 7)
Sơ đồ 1: Quy trình sản xuất chai nhựa PET - thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại cÔNG TY cổ phần VĂN PHòNG PHẩM Cửu LONG 11
Sơ đồ 1 Quy trình sản xuất chai nhựa PET (Trang 7)
Sơ đồ 3: Quy trình sản xuất giấy than - thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại cÔNG TY cổ phần VĂN PHòNG PHẩM Cửu LONG 11
Sơ đồ 3 Quy trình sản xuất giấy than (Trang 8)
Sơ đồ 5:  Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần Văn phòng phẩm Cửu Long - thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại cÔNG TY cổ phần VĂN PHòNG PHẩM Cửu LONG 11
Sơ đồ 5 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần Văn phòng phẩm Cửu Long (Trang 9)
Sơ đồ 6 : Trình tự hạch toán chi sản xuất và tính giá thành: - thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại cÔNG TY cổ phần VĂN PHòNG PHẩM Cửu LONG 11
Sơ đồ 6 Trình tự hạch toán chi sản xuất và tính giá thành: (Trang 14)
Bảng kê xuất vật t cho xí nghiệp bao bì - thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại cÔNG TY cổ phần VĂN PHòNG PHẩM Cửu LONG 11
Bảng k ê xuất vật t cho xí nghiệp bao bì (Trang 18)
Bảng phân bổ tiền lơng và bảo hiểm xã hội - thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại cÔNG TY cổ phần VĂN PHòNG PHẩM Cửu LONG 11
Bảng ph ân bổ tiền lơng và bảo hiểm xã hội (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w