1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Phân tích mối quan hệ giữa thâm hụt ngân sách và thâm hụt thương mại? Lấy số liệu thực tế ở Việt Nam để chứng minh mối quan hệ này? Hãy đưa ra những gợi ý cho chính sách vĩ mô của Việt Nam trong giai đoạn tiếp theo nhằm cải thiện cán cân ngân sách?

15 187 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 255,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích mối quan hệ giữa thâm hụt ngân sách và thâm hụt thương mại? Lấy số liệu thực tế ở Việt Nam để chứng minh mối quan hệ này? Hãy đưa ra những gợi ý cho chính sách vĩ mô của Việt Nam trong giai đoạn tiếp theo nhằm cải thiện cán cân ngân sách? PHẦN I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT I.1 Thâm hụt Ngân sách: I.1.1 Khái niệm Ngân sách nhà nước (NSNN) là toàn bộ các khoản thu, chi của nhà nước được dự toán và thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước. Thâm hụt ngân sách Nhà nước (Budget deficit) là tình trạng chi tiêu vượt quá nguồn thu ngân sách Nhà nước tính trong một năm tài chính, phần chênh lệch gọi là thâm hụt ngân sách Nhà nước. Hiểu một cách rộng hơn, thâm hụt ngân sách là hiện tượng ngân sách nhà nước không cân đối được (thể hiện ở chênh lệch giữa cung và cầu về nguồn lực tài chính của nhà nước). Để hiểu sâu hơn về vấn đề thâm hụt, chúng ta cần phân biệt các khái niệm sau: (1) Thâm hụt ngân sách thực tế: là thâm hụt khi số chi vượt quá số thu thực tế trong một thời kì nhất định. (2) Thâm hụt ngân sách cơ cấu: là thâm hụt tính toán trong trường hợp nếu nền kinh tế đang hoạt động ở mức sản lượng tiềm năng. (3) Thâm hụt ngân sách chu kì: là thâm hụt ngân sách bị động do tình trạng chu kì kinh doanh. Thâm hụt chu kì bằng hiệu số của thâm hụt thực tế và thâm hụt cơ cấu. Trong ba loại thâm hụt trên, thâm hụt cơ cấu phản ánh kết quả hoạt động chủ quan của chính sách tài khóa như: định ra thuế suất, các chương trình thanh toán chuyển nhượng. Vì vậy, để đánh giá kết quả của chính sách tài khóa người ta sử dụng thâm hụt này. I.1.2 Cách xác định thâm hụt Ngân sách Nếu ta kí hiệu T là thu ngân sách Nhà nước, G là chi tiêu của chính phủ, B là hiệu số giữa thu ngân sách Nhà nước và chi ngân sách Nhà nước thì ta có: B = TG 3 Downloaded by Diem Quynh (diemquynh0701glgmail.com) lOMoARcPSD|9881195B >0: Thặng dư ngân sách Nhà nước B = 0: Ngân sách Nhà nước cân bằng B < 0: Thâm hụt ngân sách Nhà nước Tùy vào tình hình kinh tế và các sự kiện khác nhau, thu và chi thực tế có thể lớn hoặc nhỏ hơn so với dự kiến. Khi lâm vào tình trạng thâm hụt ngân sách thì chính phủ phải đi vay để trả cho những khoản nợ của mình. I.1.3 Nguyên nhân thâm hụt ngân sách nhà nước: Tình hình kinh tế trong nước: Thâm hụt ngân sách (B) lớn hay nhỏ phụ thuộc trực tiếp vào sự vận động của nhân tố thu và chi, mà cụ thể hơn nữa là tổng thu thuế (T), thuế suất (t), quy mô tổng sản phẩm trong nước (Y) và chi tiêu chính phủ (G) (B=TG hay B=tYG). Chính sách và sự can thiệp của Nhà nước: Ngày nay, các Nhà nước đều có xu hướng can thiệp vào nên kinh tế một cách sâu rộng hơn. Do nhu cầu đời sống KTXH về hàng hóa, dịch vụ công cộng ngày càng cao. Vậy nên, Chính phủ thường thực hiện chính sách thâm hụt chủ động nhằm mở rộng giới hạn NS, kích thích tăng trưởng kinh tế và phục vụ các mục tiêu vĩ mô khác. Mối quan hệ kinh tế Quốc tế: Những quy định, luật lệ, điều kiện khi thực hiện lộ trình hội nhập kinh tế và dự do hóa đem lại cả thời cơ lẫn thách thức, ít nhiều gây biến động đến thu và chi ngân sách từ đó tạo ra thâm hụt ngân sách. Một số nguyên nhân khách quan khác: Chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh, biến động quốc tế… làm cho các khoản chi tăng lên, nhưng sản xuất bị đình đốn, nguồn thu co lại dân đến thâm hụt ngân sách. 1.1 Thâm hụt thương mại. 1.2.1 Khái niệm

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

KHOA SAU ĐẠI HỌC

ĐỀ TÀI THẢO LUẬN

“Phân tích mối quan hệ giữa thâm hụt ngân sách và thâm hụt thương mại? Lấy số liệu thực tế ở Việt Nam để chứng minh mối quan hệ này? Hãy đưa ra những gợi ý cho chính sách vĩ mô của Việt Nam trong giai đoạn tiếp theo nhằm cải thiện cán cân ngân sách?”

Giảng viên hướng dẫn : TS Nguyễn Thị Thu Hiền

Lớp học phần : KTVM27AT1

Hà Nội, tháng 8 năm 2021

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Kinh tế vĩ mô là môn học cơ sở, cung cấp nền tảng lý thuyết cơ bản cho học viện những kiến thức chuyên sâu về chính sách kinh tế vĩ mô Kinh tế học vĩ mô nghiên cứu hoạt động của tổng thể nền kinh tế như tăng trưởng kinh tế, sự bùng nổ hay suy thoái, lạm phát, thất nghiệp, cán cân thanh toán và tỷ giá hối đoái Ở nội dung đề tài này, nhóm học viên chúng em xin phép trình bày phần nội dung liên quan tới vấn đề thâm hụt ngân sách, thâm hụt thương mại để từ đó tìm hiểu về mối liên quan giữa thâm hụt ngân sách và thâm hụt thương mại Nhóm cũng xin mạnh dạn đưa ra một số quan điểm cá nhân và những gợi ý cho chính sách kinh tế vĩ mô nhằm cải thiện cán cân ngân sách Với thời gian nghiên cứu tài liệu cũng như sự hiểu biết còn hạn chế, chúng em rất mong nhận được những ý kiến nhận xét của cô giáo TS Nguyễn Thị Thu Hiền và các anh chị học viên trong lớp để phần nội dung của bài thảo luận nhóm được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Danh sách thành viên Nhóm 06 và đánh giá mức độ tham gia, hoàn thành nhiệm

vụ phân công của Nhóm:

Trang 3

PHẦN I CƠ SỞ LÝ THUYẾT I.1 Thâm hụt Ngân sách:

I.1.1 Khái niệm

Ngân sách nhà nước (NSNN) là toàn bộ các khoản thu, chi của nhà nước được dự toán và thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước

Thâm hụt ngân sách Nhà nước (Budget deficit) là tình trạng chi tiêu vượt quá nguồn thu ngân sách Nhà nước tính trong một năm tài chính, phần chênh lệch gọi là thâm hụt ngân sách Nhà nước

Hiểu một cách rộng hơn, thâm hụt ngân sách là hiện tượng ngân sách nhà nước không cân đối được (thể hiện ở chênh lệch giữa cung và cầu về nguồn lực tài chính của nhà nước)

Để hiểu sâu hơn về vấn đề thâm hụt, chúng ta cần phân biệt các khái niệm sau:

(1) Thâm hụt ngân sách thực tế: là thâm hụt khi số chi vượt quá số thu thực tế trong một thời kì nhất định

(2) Thâm hụt ngân sách cơ cấu: là thâm hụt tính toán trong trường hợp nếu nền kinh tế đang hoạt động ở mức sản lượng tiềm năng

(3) Thâm hụt ngân sách chu kì: là thâm hụt ngân sách bị động do tình trạng chu

kì kinh doanh Thâm hụt chu kì bằng hiệu số của thâm hụt thực tế và thâm hụt cơ cấu

Trong ba loại thâm hụt trên, thâm hụt cơ cấu phản ánh kết quả hoạt động chủ quan của chính sách tài khóa như: định ra thuế suất, các chương trình thanh toán chuyển nhượng Vì vậy, để đánh giá kết quả của chính sách tài khóa người ta sử dụng thâm hụt này

I.1.2 Cách xác định thâm hụt Ngân sách

Nếu ta kí hiệu T là thu ngân sách Nhà nước, G là chi tiêu của chính phủ, B là hiệu số giữa thu ngân sách Nhà nước và chi ngân sách Nhà nước thì ta có:

B = T-G

Trang 4

B >0: Thặng dư ngân sách Nhà nước

B = 0: Ngân sách Nhà nước cân bằng

B < 0: Thâm hụt ngân sách Nhà nước

Tùy vào tình hình kinh tế và các sự kiện khác nhau, thu và chi thực tế có thể lớn hoặc nhỏ hơn so với dự kiến Khi lâm vào tình trạng thâm hụt ngân sách thì chính phủ phải đi vay để trả cho những khoản nợ của mình

I.1.3 Nguyên nhân thâm hụt ngân sách nhà nước:

- Tình hình kinh tế trong nước: Thâm hụt ngân sách (B) lớn hay nhỏ phụ thuộc trực tiếp vào sự vận động của nhân tố thu và chi, mà cụ thể hơn nữa là tổng thu thuế (T), thuế suất (t), quy mô tổng sản phẩm trong nước (Y) và chi tiêu chính phủ (G) (B=T-G hay B=tY-G)

- Chính sách và sự can thiệp của Nhà nước: Ngày nay, các Nhà nước đều có xu hướng can thiệp vào nên kinh tế một cách sâu rộng hơn Do nhu cầu đời sống KT-XH

về hàng hóa, dịch vụ công cộng ngày càng cao Vậy nên, Chính phủ thường thực hiện chính sách thâm hụt chủ động nhằm mở rộng giới hạn NS, kích thích tăng trưởng kinh

tế và phục vụ các mục tiêu vĩ mô khác

- Mối quan hệ kinh tế Quốc tế: Những quy định, luật lệ, điều kiện khi thực hiện

lộ trình hội nhập kinh tế và dự do hóa đem lại cả thời cơ lẫn thách thức, ít nhiều gây biến động đến thu và chi ngân sách từ đó tạo ra thâm hụt ngân sách

- Một số nguyên nhân khách quan khác: Chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh, biến động quốc tế… làm cho các khoản chi tăng lên, nhưng sản xuất bị đình đốn, nguồn thu

co lại dân đến thâm hụt ngân sách

1.1 Thâm hụt thương mại.

1.2.1 Khái niệm

Thâm hụt thương mại (trade deficit) là tổng giá trị hàng hóa xuất khẩu của một quốc gia đang thấp hơn tổng giá trị hàng hóa nhập khẩu của quốc gia đó Khi ấy, tình trạng cán cân thương mại xuất – nhập không cân bằng và đang nghiêng về phía nhập khẩu

Hay nói cách khác, thâm hụt thương mại xảy ra khi kim ngạch nhập khẩu của một quốc gia cao hơn kim ngạch xuất khẩu

1.2.2 Các xác định thâm hụt thương mại

Trang 5

Cán cân thương mại (TB) = Giá trị xuất khẩu (X) – Giá trị nhập khẩu (M)

(X – M) > 0: Cán cân thương mại thặng dư

(X – M) < 0: Cán cân thương mại thâm hụt

1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến thâm hụt thương mại

Thứ nhất, ảnh hưởng từ lạm phát: Nếu một quốc gia có tỷ lệ lạm phát tăng so với các quốc gia khác có quan hệ mậu dịch thì cán cân thương mại sẽ thâm hụt nếu các yếu tố khác không đổi Bởi vì người tiêu dùng và các doanh nghiệp trong nước hầu như sẽ mua hàng nhiều hơn từ nước ngoài, trong khi xuất khẩu sang nước khác lại sụt giảm

Thứ hai, ảnh hưởng từ thu nhập quốc dân: Nếu mức thu nhập của một quốc gia tăng theo một tỷ lệ cao hơn tỷ lệ tăng của các quốc gia khác, cán cân thương mại sẽ thâm hụt nếu các yếu tố khác bằng nhau Do mức thu nhập thực tế tăng nhu cầu tiêu thụ hàng hóa cũng tăng nhất là đối với các hàng hóa nhập khẩu

Thứ ba, ảnh hưởng từ sự biến động của tỷ giá hối đoái: Nếu đồng tiền của một nước bắt đầu tăng giá so với đồng tiền của các nước khác thì cán cân thương mại sẽ thâm hụt nếu các yếu tố khác bằng nhau, hàng hóa xuất khẩu từ nước này sẽ trở nên đắt hơn đối với nước nhập khẩu nếu đồng tiền của họ mạnh, kết quả nhu cầu hàng hóa

đó sẽ giảm

Thứ tư, ảnh hưởng từ các biện pháp hạn chế của chính phủ: Nếu chính phủ của một quốc gia đánh thuế trên hàng nhập khẩu, giá của hàng nước ngoài tăng lên trên thực tế, nếu không có trả đũa thương mại, cán cân thương mại sẽ được cải thiện Ngoài thuế nhập khẩu, các chính phủ còn có thể sử dụng hạn ngạch nhập khẩu để cắt giảm nhập khẩu hướng đến cải thiện cán cân thương mại

Thứ năm, do cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu: Là việc tăng tỉ lệ xuất khẩu cũng đồng thời với tăng tỉ lệ nhập khẩu, 2/3 giá trị xuất khẩu là nguyên liệu nhập khẩu và năng lực cạnh tranh của hàng hóa trong nước còn thấp Bên cạnh đó việc chưa gia nhập hoàn toàn vào chuỗi giá trị trong khu vực của quốc gia mà chỉ đóng vai trò là nơi lắp ráp cũng là một yếu tố cấu thành nên

Trang 6

PHẦN II – PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA THÂM HỤT NGÂN SÁCH VÀ THÂM HỤT THƯƠNG MẠI, LIÊN HỆ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2011-2020

2.1 Mối quan hệ giữa thâm hụt ngân sách và thâm hụt thương mại.

Có 2 luồng ý kiến trái chiều xoay quanh mối quan hệ giữa thâm hụt Ngân sách và thâm hụt thương mại

Thứ nhất, tồn tại mối quan hệ một chiều giữa thâm hụt ngân sách và thâm hụt thương mại theo hướng “bộ đôi thâm hụt” (hay còn gọi là thâm hụt kép) hoặc “bộ

đôi đối nghịch” Tức là khi ngân sách thâm hụt sẽ tác động cùng chiều hoặc ngược chiều tới thâm hụt thương mại Theo đó, khi Chính phủ tăng chi tiêu công (thâm hụt ngân sách tăng), sẽ dẫn đến làm tăng thu nhập nội địa và tăng tiêu dùng nội địa cho các hàng hóa nhập khẩu và do đó làm tăng thâm hụt thương mại Hoặc khi thâm hụt ngân sách tăng sẽ dẫn đến áp lực tăng lãi suất, do đó thu hút dòng vốn vào gây ra áp lực tăng giá nội tệ và vì vậy thúc đẩy nhập khẩu do đó làm tăng thâm hụt thương mại Catik and Akseki (2015) nghiên cứu giai đoạn 1994-2012 tại Thổ Nhĩ Kỳ cho kết luận rằng mối quan hệ giữa thâm hụt ngân sách và thâm hụt thương mại là thâm hụt kép, cụ thể thâm hụt ngân sách sẽ dẫn tới thâm hụt thương mại khi nên kinh tế ở trên mức tiềm năng

Anoruo và Ramchander (1998) sử dụng phân tích đa biến tại các nước đang phát triển miền Đông Nam Á (Ấn độ, Indonesia, Hàn Quốc, Malaysya) Khi kiểm tra quan

hệ nhân quả Granger trên mô hình VAR cho kết quả: chính thâm hụt thương mại là nguyên nhân gây ra thâm hụt ngân sách

Theo Sử Đình Thành và Bùi Thị Mai Hoài (2011) đã nghiên cứu dữ liệu tại Việt Nam (1990-2010) sử dụng mô hình VAR để xem xét mối quan hệ giữa thâm hụt NSNN và thâm hụt thương mại cũng cho kết quả thâm hụt ngân sách gây ra thâm hụt thâm hụt thương mại trong dài hạn

Thứ hai, không có mối quan hệ giữa thâm hụt ngân sách và thâm hụt thương mại dựa trên một số nghiên cứu điển hình như:

Trang 7

Nickel và Vansteenkiste (2008) đã xem xét số liệu tại 22 quốc gia công nghiệp phát triển giai đoạn 1981-2005 cho kết quả 90% thâm hụt thương mại và thâm hụt ngân sách cho kết quả dương, khi đó thâm hụt ngân sách dẫn tới thâm hụt thương mại Những quốc gia có tỷ lệ nợ rất cao thì tồn tại mối quan hệ âm nhưng không có ý nghĩa thống kê, sự gia tăng trong thâm hụt ngân sách không ảnh hưởng đến thâm hụt thương mại

Ogbonna (2014) xem xét các mối quan hệ thực nghiệm giữa thâm hụt tài khóa và thâm hụt thương mại tại Nam Phi trong giai đoạn 1960-2012 Kết quả cho thấy không

có bằng chứng của giả thuyết thâm hụt kép cho Nam Phi trong ngắn hạn

Từ những nghiên cứu trên, nhóm tạm kết luận rằng thâm hụt ngân sách và thâm hụt thương mại có mối quan hệ với nhau trong dài hạn nhưng trong ngắn hạn lại độc lập với nhau

2.2 Số liệu và mối quan hệ giữa thâm hụt ngân sách và thâm hụt thương mại tại Việt Nam giai đoạn 2011-2020

2.2.1 Quy mô thu – chi NSNN và thâm hụt NSNN giai đoạn 2011 – 2020

Bảng 1 Thu chi ngân sách và so sánh thâm hụt với GDP

Đơn vị:Tỷ USD

ngân sách

so với GDP

Nguồn: Tổng cục thống kê, tỷ giá quy đổi theo tỷ giá trung tâm của NHNN tại thời điểm

31/12 hàng năm (Nguồn: https://www.sbv.gov.vn )

Trang 8

Bảng 2 Biểu đồ về thâm hụt Ngân sách giai đoạn 2011-2020

2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020 0

10

20

30

40

50

60

70

80

90

Thu Chi

Nguốn số liệu từ Tổng cục thống kê

Số liệu cho thấy trong giai đoạn 10 năm từ 2011 đến 2020, Việt Nam liên tục trong tình trạng thâm hụt ngân sách Năm 2012 có mức thâm hụt cao nhất với bội chi đạt 7,51% so với GDP, giai đoạn 2011-2015 mức thâm hụt bình quân là 6,5% Tuy nhiên tính chung 5 năm giai đoạn 2016-2020, bô ̣i chi ngân sách bình quân khoảng 3,69% GDP, đảm bảo mục tiêu không quá 3,9% GDP theo Nghị quyết số 25/2016/QH14 ngày 09/11/2016 của Quốc hô ̣i, có sự cải thiện đáng kể so với giai đoạn trước Đó là kết quả của hàng loạt những cải cách, biện pháp tích cực, đồng bộ của Nhà nước nhằm tăng nguồn thu và giảm chi NSNN Tuy nhiên, năm 2020 có sự tác động tiêu cực của Đại dịch Covid19 đến kinh tế xã hội Việt Nam làm số thâm hụt trong năm 2020 bị tăng so với năm 2018, 2019

Trang 9

Bảng 3 Quy mô xuất khẩu – nhập khẩu và cán cân thương mại Việt Nam giai đoạn

2011-2020

Đơn vị tính: Tỷ USD

Năm Xuất khẩu Nhập khẩu Cán cân

TM

GDP Thâm hụt

TM so với GDP

2020 282.65 262.7 19.95 272.07 0.007%

Nguồn: Số liệu thu thập từ Tổng cục Hải Quan (2020), Tổng cục Thống kê

Bảng 4: Biểu đồ về cán cân thương mại giai đoạn 2011-2020

2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020 0

50

100

150

200

250

300

Xuấất kh u ẩ Nh p kh u ậ ẩ

Từ 2016 đến nay, cán cân thương mại liên tục thặng dư, các kỷ lục xuất siêu liên tiếp được thiết lập Cán cân thương mại “xuất sắc” ngắt mạch nhập siêu vào năm 2015, vượt mục tiêu đề ra, xuất siêu 2,52 tỷ USD Mạch thành tích này tiếp tục được nối dài: Xuất siêu 2,92 tỷ USD năm 2017; 6,79 tỷ USD năm 2018

và đạt mức cao nhất từ trước đến nay là 11,12 tỷ USD năm 2019.

Trang 10

2.2 Phân tích số liệu chứng minh mối quan hệ giữa thâm hụt ngân sách và thâm hụt thương mại

Bảng 5 Số liệu thâm hụt ngân sách và cán cân thương mại của Việt Nam giai

đoạn 2011-2020

Đơn vị: Tỷ USD

Nguồn: Tổng cục Thống kê, Tổng cục Hải quan

Bảng 6 Biểu đồ về mối quan hệ giữa thâm hụt ngân sách và cán cân thương

mại của Việt Nam giai đoạn 2011-2020

2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020

(15.00)

(10.00)

(5.00)

- 5.00

10.00

15.00

20.00

25.00

Thấm h t ngấn sách ụ Thấm h t th ụ ươ ng m i ạ

Giai đoạn 2012-2015, tình hình thâm hụt NSNN tăng so với năm 2011 Bội chi ngân sách nhà nước (NSNN) tăng mạnh trong đó năm 2013 có biến động tăng mạnh nhất Trong khi đó, năm 2012 ghi nhận Việt Nam xuất siêu sau gần 20 năm thâm hụt cán cân thương mại (xuất siêu 780 triệu USD)

Trang 11

Giai đoạn 2013-2015, cán cân ngân sách và cán cân thương mại có diễn biến cùng chiều, thể hiện ở việc cùng tăng năm 2014 và cùng giảm các năm 2013, 2015 Giai đoạn năm 2016-2020, diễn biến của cán cân ngân sách và cán cân thương mại không có sự thay đổi cùng chiều, đặc biệt năm 2019 và 2020 có sự thay đổi khá lớn trong cán cân thương mại khi xuất siêu tăng nhanh Tình hình thâm hụt NSNN giảm giai đoạn 2016-2019 có phần đóng góp rất lớn của nguồn tiền thu về từ hàng loạt thương vụ thoái vốn đã diễn ra trong nhiều năm, chỉ riêng thương vụ Sabeco, ngân sách nhà nước đã thu về 110 nghìn tỷ đồng Điều đó chứng tỏ bên cạnh các giải pháp, chính sách về kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô đã bước đầu phát huy hiệu quả Bội chi NSNN giảm dần, xuất khẩu tăng nhanh cũng góp phần làm giảm nhập siêu, cân bằng cán cân thanh toán quốc tế và tăng dự trữ ngoại hối

Tính chung cả giai đoạn 2016 - 2020, tổng thu NSNN đạt 6,82 triệu tỷ đồng, hoàn thành vượt kế hoạch đề ra (100,4%), mức rất tích cực trong điều kiện thu NSNN năm 2020 khó khăn, tăng trưởng kinh tế thấp hơn rất nhiều so dự kiến Đồng thời, ngành Tài chính đã cơ cấu lại một bước chi NSNN, ưu tiên dành nguồn lực tăng chi đầu tư, ngay từ khâu dự toán, tỷ trọng chi đầu tư phát triển đã được bố trí tăng từ mức 25,7% năm 2017 lên mức 26,9% năm 2020 Tỷ trọng chi đầu tư phát triển thực hiện đạt 27 - 28% tổng chi - thấp hơn mục tiêu, là kết quả rất tích cực, nhất là trong bối cảnh quy mô chi NSNN so với GDP giảm Bên cạnh đó, ngành Tài chính đã quản lý, điều hành chặt chẽ bội chi NSNN 5 năm giai đoạn 2016 - 2019, bội chi NSNN bình quân khoảng 3,6% GDP, đảm bảo mục tiêu không quá 3,9% GDP theo Nghị quyết số 25/2016/QH14 của Quốc hội Tuy nhiên, đến năm 2020, mức thâm hụt NS có dấu hiệu tăng trở lại so với giai đoạn 2011-2015 Tỷ lệ thâm hụt NSNN là -4.45% GDP vượt mức an toàn 3,9% GDP Điều này cũng dễ lý giải do ảnh hưởng nghiêm trọng từ dịch bệnh Covid, các khoản chi của Chính phủ nhằm hỗ trợ công tác phòng chống dịch và

hỗ trợ doanh nghiệp, người dân trước những khó khăn khi phải thực hiện giãn cách xã hội kéo dài

Bên cạnh những thành công trong điều hành chính sách tài khóa ứng phó với đại dịch Covid-19, những năm qua, ngành Tài chính đã đạt nhiều kết quả nổi bật trên các mặt công tác, như: công tác xây dựng, hoàn thiện thể chế; đẩy mạnh cải cách hành chính, sắp xếp lại tổ chức bộ máy; quản lý giá, phát triển thị trường tài chính; quản lý

sử dụng tài sản công; hợp tác quốc tế và tài chính đối ngoại

Ngày đăng: 21/10/2021, 23:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w