1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Báo cáo kết kinh doanh Quý III/2016 Vietcombank

39 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 1,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công ty VCB – Bonday – Benthanh 52% Công ty VCB – Bonday 16% Mô hình quản trị Tập đoàn Vietcombank Vietcombank Công ty con, công ty liên doanh/liên kết cung cấp dịch vụ tài chính Côn

Trang 1

Báo cáo kết quả kinh doanh Quý III/2016

Vietcombank

Tháng 11/2016

Trang 2

2 Tổng quan ngành ngân hàng Việt Nam

3 Những điểm nổi bật về hoạt động của Vietcombank

4 Định hướng phát triển

5 Kết quả kinh doanh Quý III/2016

6 Phụ lục

Mục lục

Trang 3

1 Tổng quan về Vietcombank

Trang 4

Một trong những ngân hàng dẫn đầu tại Việt Nam

 Mô hình ngân hàng đa năng cung cấp đầy đủ các dịch vụ tài chính hàng đầu cho khách hàng cá nhân, doanh nghiệp và định chế

 Thương hiệu uy tín với hơn 50 năm hoạt động

 Mạng lưới 487 chi nhánh& phòng giao dịch với 15.242 nhân viên

 Niêm yết trên sàn chứng khoán Tp.HCM ("HOSE") từ

2009

 VCB duy trì xếp hạng BB- / B+ tương ứng bởi

Standard & Poor's và Fitch

và B1/b2 bởi Moody’s với triển vọng ổn định

Vị thế trên thị trường theo:

Giá trị vốn hóa thị trường (tỷ) 6,3 tỷ USD [1]

#1

Vốn chủ sở hữu 2.159 triệu USD

#2

Tổng tài sản, dư nợ tín dụng và huy động vốn

33.604 triệu USD 20.406 triệu USD 26.113 triệu USD

#3

Doanh số chuyển tiền

#3

Ghi chú: Doanh số chuyển tiền kiều hối, Kinh doanh ngoại tệ và Thanh toán quốc tế tại thời điểm 31/12/ 2015 Các số liệu khác tại thời điểm 30/09/2016 [1] Giá trị vốn hóa tính đến ngày 30/09/2016

Trang 5

2007-2008

IPO và trở thành NHTMCP

2009

Niêm yết trên Thị trường chứng khoán Tp.HCM

2011

Ký hợp đồng đối tác chiến lược với Ngân hàng Mizuho

1963

Thành lập (NHTMNN)

Ngân hàng cung cấp dịch vụ tài trợ thương mại tốt nhất Việt Nam (2008-2013)

Ngân hàng tốt nhất Việt Nam năm 2013

Ngân hàng bán lẻ tốt nhất Việt Nam năm

2014 và 2015

Công ty niêm yết tốt nhất Việt Nam năm

2015

SBV 77,12%

Mizuho 15,00%

NĐT nước ngoài 5,63%

NĐT trong nước 2,25%

Ghi chú: NHTMNN:Ngân hàng Thương mại Nhà nước NHTMCP: Ngân hàng Thương mại Cổ phần

Ngân hàng quản lý tiền mặt tốt nhất

Việt Nam năm 2015

Trang 6

Công ty VCB – Bonday – Benthanh (52%)

Công ty VCB – Bonday (16%)

Mô hình quản trị

Tập đoàn Vietcombank

Vietcombank

Công ty con, công ty liên doanh/liên kết cung cấp dịch vụ tài chính Công ty con, công ty liên

doanh/liên kết phi tài chính

Ngân hàng Thương mại Ngân hàng Đầu tư Dịch vụ Tài chính khác Bảo hiểm

Đầu tư vốn vào các NHTMCP khác

Công ty chứng khoán Vietcombank (VCBS) (100%)

Công ty Quản lý Quỹ Vietcombank (VCBF) (51%)

Công ty Cho Thuê Tài chính Vietcombank (VCBL) (100%)

Công ty Tài chính Việt Nam (Vinafico HK) (100%)

Công ty Bảo hiểm Nhân thọ VCB Cardif (45%)

Bất động sản

Nhà nước (77,1%)

Công ty Chuyển tiền Vietcombank (87,5%)

Công ty con trong nước Công ty liên doanh Công ty con nước ngoài

Ngân hàng Mizuho (15,0%)

Nhà đầu tư khác (7,9%)

Trang 7

2 Tổng quan ngành ngân hàng Việt Nam

Trang 8

Các ngân hàng lớn nhất tính theo tổng tài sản (30/9/2016)

Thị phần tính theo dư nợ cho vay và huy động vốn (30/9/2016)

 Dư nợ tín dụng và huy động vốn tăng trưởng mạnh ở mức 2 con số

 Số lượng ngân hàng lớn (98 ngân hàng); trong đó NHTMNN chiếm thị phần chi phối với ~50% thị phần tổng tài sản, 46% dư nợ vay và 45% huy động vốn toàn ngành

 Đề án tái cơ cấu được triển khai tích cực với việc hợp nhất ngân hàng và nâng cao chất lượng tín dụng

 Tiềm năng phát triển

− Chỉ 35% dân số có tài khoản cá nhân tại ngân hàng

− Xu hướng thành thị hóa, dân số trẻ và thu nhập tăng

Top 5 NHTMCP 17,0%

Các NH còn lại 33,2%

NHTMNN 45,8%

Top 5 NHTMCP 13,5%

Các NH còn lại 40,7%

1,000 2,000 3,000 4,000 5,000 6,000

(đơn vị: nghìn tỷ đồng)

Trang 9

3 Những điểm nổi bật về hoạt động của Vietcombank

Trang 10

Những điểm nổi bật về hoạt động của Vietcombank

Danh mục cho vay mở rộng với tỷ trọng dư nợ bán lẻ tăng

Môi trường kinh tế vĩ mô thuận lợi của Việt Nam

Khả năng định vị thương hiệu mạnh đẩy nhanh tăng trưởng tiền gửi

Mạng lưới chi nhánh/ATM rộng lớn được đầu tư mạnh về công nghệ Dẫn đầu thị trường về cung cấp dịch vụ tài trợ thương mại và thẻ tín dụng Chất lượng tài sản tốt và vốn vững chắc

Hiệu quả kinh doanh tốt và mức sinh lời cao

Hội đồng quản trị và Ban điều hành dày dặn kinh nghiệm với chuyên môn sâu trong ngành

Trang 11

Cán cân thương mại dương GDP tăng trưởng cao

Môi trường kinh tế vĩ mô thuận lợi của Việt Nam

1

– 2.00%

Nguồn: EIU, IMF, Tổng Cục Thống kê Việt Nam

Trang 12

Chi ngân sáchThâm hụt ngân sách (trừ khoản trả nợ gốc)

(đơn vị: tỷ USD)

Số dư tài khoản vãng lai

Nợ công và nợ nước ngoài quốc gia (tính theo % GDP) Thu chi và thâm hụt ngân sách Nhà nước

Môi trường kinh tế vĩ mô thuận lợi của Việt Nam (tiếp)

1

Thu chi ngân sách thận trọng dẫn đến thu tăng đều và thâm hụt tài khóa trong mức kiểm soát

Nguồn: Bộ Tài chính, NHNN, EIU

Ghi chú: Các khoản thu chi ngân sách được quy đổi từ VND sang USD theo tỷ giá 1 USD = 21.890 VND

Nợ công trên GDP Nợ nước ngoài quốc gia trên GDP

(đơn vị: %) Mức nợ công và nợ nước ngoài dự kiến duy

trì ở mức trần cam kết của Chính phủ dưới 65% GDP

% GDP

tính theo % GDP

Trang 13

 Tiền gửi của khách hàng là nguồn vốn huy động lớn nhất, chiếm khoảng 75%

 Thị phần gia tăng (hiện ~ 10%) dựa trên nền tảng thương hiệu mạnh và khách hàng trung thành

 Số dư tiền gửi năm 2015: 501.2 nghìn tỷ đồng, tăng 18,7% so với năm 2014; tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 21,9% trong giai đoạn 2011 đến 2015

 Cơ cấu tiền gửi: 45,6% khách hàng doanh nghiệp và 54,4% khách hàng cá nhân

 Lợi thế của nguồn vốn giá rẻ: tiền gửi không kỳ hạn chiếm ~28%

 Tiền gửi VND chiếm ~81%

Trang 14

 Danh mục cho vay mở rộng với trọng tâm tăng dư nợ mảng bán lẻ

− Dư nợ trung dài hạn chiếm 42% tổng dư nợ

− Dư nợ VND chiếm 84% tổng dư nợ

− Khoảng 50% tổng dư nợ được đảm bảo bằng tài sản

Trang 15

Trung hạn 11,3% Dài hạn

30,7%

Nợ đủ tiêu chuẩn 96,4%

Nợ cần chú ý 1,87%

Nợ dưới tiêu chuẩn 0,13%

Nợ nghi ngờ 0,39% Nợ có khả

năng mất vốn 1,22%

Theo kỳ hạn Theo nhóm nợ

Sản xuất &

phân phối điện, khí đốt, nước 7,0%

Sản xuất,chế biến 31,6%

Vận tải kho bãi, viễn thông 6,2%

Thương mại &

dịch vụ 27,2%

Khác 22,4%

3

Ghi chú: Phân loại cho vay theo ngành tại thời điểm 31/12/2015 theo Báo cáo kiểm toán năm 2015

Trang 16

các tổ chức tín dụng khác 15,0%

Cho vay và ứng trước khách hàng 61,6%

Chứng khoán đầu tư, đầu

tư dài hạn 20,4%

Tỷ lệ dư nợ cho vay trên huy động vốn (LDR) 92,25% 84,51% 82,56% 76,58% 77,36% 78,14%

Tỷ lệ quỹ dự phòng bao nợ xấu (Dự phòng/Nợ xấu) 125,13% 91,07% 86,29% 94,98% 120,63% 126,87%

Chi phí dự phòng/tổng dư nợ bình quân 1,80% 1,47% 1,37% 1,54% 1,71% 1,44%

710 nghìn tỷ đồng

Trang 17

Doanh số thanh toán xuất nhập khẩu

 Vị trí dẫn đầu trong lĩnh vực Tài trợ Thương mại và Thanh toán Quốc tế

− Thị phần: 15% đối với tài trợ thương mại

− Nền tảng khách hàng vững chắc bao gồm các nhà xuất nhập khẩu hàng đầu Việt Nam

− Mạng lưới ngân hàng đại lý rộng khắp với khoảng 2.000 ngân hàng trên toàn thế giới

 Thanh toán nội địa (VCB Money)

− Phát triển dựa trên nền tảng công nghệ ngân hàng điện tử hàng đầu tại Việt Nam

− Trung tâm thanh toán bù trừ ngoại tệ cho hệ thống ngân hàng Việt Nam

 Kinh doanh ngoại tệ và phái sinh

− Dẫn đầu thị trường kinh doanh ngoại tệ Việt Nam

− Đóng góp ~10% cho tổng thu nhập từ hoạt động kinh doanh hàng năm của VCB

Dẫn đầu thị trường về cung cấp dịch vụ tài trợ thương mại và các nhu cầu đa biên của doanh nghiệp

Doanh số giao dịch kinh doanh ngoại tệ

Trang 18

Doanh số thanh toán thẻ tín dụng

 Vietcombank là ngân hàng số 1 Việt Nam về thẻ

− 30% thị phần về số lượng thẻ tín dụng phát hành

− 14% thị phần về số lượng thẻ ghi nợ

− 44% thị phần về doanh số thanh toán thẻ tín dụng

 Đối tác chiến lược ở Việt Nam của tất cả các tổ chức thẻ quốc tế (Visa, Master, Amex, JCB, Diner’s Club, China Union Pay)

 Mạng lưới ATM lớn nhất với 2.474 ATM và 79.561 PoS toàn quốc

Dẫn đầu thị trường về cung cấp sản phẩm và dịch vụ thẻ

10,339

786 1,221

Trang 19

99

Chi nhánh

388

Phòng giao dịch

Trang 20

Tỷ lệ chi phí trên thu nhập

Cơ cấu thu nhập từ hoạt động kinh doanh (Q3/2016)

Thu nhập lãi thuần 74,4%

Kinh doanh ngoại hối 8,5%

Đầu tư 0,3%

Khác 8,2%

(đơn vị: %)

18.341tỷ đồng

7

Thu nhập ngoài lãi trên Thu nhập hoạt động kinh

Trang 21

Giá cổ phiếu dẫn đầu ngành ngân hàng

Nguồn: FactSet, Bloomberg tại thời điểm 30/09/2016

Biến động giá cổ phiếu 2014 – 2016

7

 Số lượng cổ phiếu: 3.597.768.575

 Giá đóng cửa tại 31/10/2016: 36.000 VND

 Mức giá bình quân gia quyền trong 3 tháng gần nhất: 46.487 VND

 Biến động giá cao nhất/thấp nhất trong vòng 52 tuần: 41.700 / 28.000 VND

 Toàn bộ cổ phiếu được niêm yết trên sàn HOSE

 EPS (Lũy kế 4 quý gần nhất đến ngày 30/09/2016): 2.373 VN D

− 2016 (lũy kế từ đầu năm): -9,0 triệu cổ phiếu

Thông tin cổ phiếu

050100150200250

Trang 22

Phạm Thanh Hà

Phó Tổng Giám đốc

Phạm Mạnh Thắng

Phó Tổng Giám đốc

Trương Thị Thúy Nga

Phó Tổng Giám đốc

Phùng Nguyễn Hải Yến

Kế toán trưởng

* Đồng thời là Ủy viên Hội đồng Quản trị

Huỳnh Song Hào

Giám đốc Khối Bán lẻ

Tổng Giám đốc

Đào Minh Tuấn

Phó Tổng Giám đốc

Nguyễn Danh Lương*

Phó Tổng Giám đốc

Yutaka Abe*

Phó Tổng Giám đốc

Nguyễn Thị Kim Oanh

Phó Tổng Giám đốc

Đinh Thị Thái

Phó Tổng Giám đốc

Ban Kiểm soát

Ban điều hành và Hội đồng quản trị dày dặn kinh nghiệm với chuyên môn sâu trong ngành

 Ông Nghiêm Xuân Thành (Chủ tịch Hội đồng Quản trị) đã công tác tại VCB từ năm 2013 và có hơn 25 năm kinh nghiệm công tác trong ngành ngân hàng, tại NHTM cũng như tại Ngân hàng Nhà nước Trước khi được bầu là Chủ tịch HĐQT, Ông Thành là thành viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc Vietcombank

 Ông Phạm Quang Dũng (Tổng Giám đốc) đã công tác tại VCB từ năm 1994 và có hơn 20 năm kinh nghiệm làm việc trong ngành tài chính ngân hàng Trước khi được bổ nhiêm làm Tổng Giám đốc, ông Dũng đã nắm giữ nhiều vị trí khác nhau tại VCB bao gồm Ủy viên Hội đồng Quản trị

 Phạm Quang Dũng

 Nguyễn Danh Lương

 Yutaka Abe

Ban Điều hành

Trang 23

4 Định hướng phát triển

Trang 24

Tầm nhìn đến năm 2020 và Chiến lược

Trở thành ngân hàng số 1 Việt Nam, một trong 300 tập đoàn tài chính lớn nhất thế giới, quản trị theo các

thông lệ quốc tế tốt nhất

V Ngân hàng quản trị rủi ro tốt nhất

III Đứng đầu về mức độ hài lòng khách hàng

IV Ngân hàng có chất lượng nguồn nhân lực tốt nhất

II Có hiệu suất sinh lời cao nhất với ROE ~15%

I Số 1 về Bán lẻ

và Số 2 về Bán buôn

 Nâng cao năng lực quản trị

 Củng cố năng lực tài chính

và năng lực cạnh tranh

 Phát triển và mở rộng hoạt

động kinh doanh để trở thành một tập đoàn tài chính đa năng

3 yếu tố then chốt

 Đội ngũ lãnh đạo tài năng

 Năng lực tài chính vững chắc

 Nhân sự chất lượng cao

 Thương hiệu uy tín

 Hạ tầng công nghệ vượt trội

5 trụ cột

 Tổng tài sản: đạt ~ 60 tỷ USD vào năm 2020

 Tổng vốn chủ sở hữu: đạt ~ 4,5 tỷ USD vào năm 2020

 ROAA : 1%

 ROAE: 15%

 Hệ số an toàn vốn CAR: 9% (Basel II)

Mục tiêu tài chính

Trang 25

Công ty VCB – Bonday –Benthanh (52%)

Công ty VCB – Bonday (16%)

Mô hình quản trị mục tiêu

Tập đoàn Vietcombank

Tập đoàn Vietcombank

Công ty con, công ty liên doanh/liên kết cung cấp dịch vụ tài chính Công ty con, công ty liên doanh/liên kết phi tài chính

Công ty Chứng khoán Vietcombank (VCBS) (100%)

Công ty Quản lý Quỹ Vietcombank (VCBF) (51%)

Công ty Cho thuê Tài chính Vietcombank (VCBL) (100%) Công ty Tài chính Việt Nam (Vinafico HK) (100%)

Công ty Bảo hiểm Nhân thọ VCB Cardif (45%)

Công ty Chuyển tiền Vietcombank (87.5%)

Công ty con trong nước Công ty liên doanh Công ty con nước ngoài Các lĩnh vực mục tiêu VCB có kế hoạch đầu tư trong tương lai gần

Công ty Tài chính Tín dụng Tiêu dùng

Trung tâm đào tạo VCB

Công ty Quản lý và Khai thác tài sản

Trang 26

 Cơ cấu lại mô hình hoạt động của chi nhánh

 Đẩy mạnh các dự án về nâng cao năng lực quản trị (Credit TOM, Basel II, MIS, KPIs, ALM-FTP-MPA, v.v.)

Nâng cao năng lực quản trị

 Phát triển cơ sở khách hàng, giữ vững vị trí ngân hàng bán buôn và đẩy mạnh hoạt động ngân hàng bán lẻ

 Đa dạng hóa sản phẩm và cơ cấu thu nhập, tăng cơ cấuthu nhập ngoài lãi

 Tiếp tục nâng cao hiệu quả quản lý chi phí hoạt động

Mở rộng hoạt động kinh doanh

 Tăng vốn điều lệ

Tăng vốn

Trang 27

 Tăng trưởng tiền gửi: ~ 16-17%

Tăng trưởng hàng năm

 Tỷ lệ dư nợ cho vay trên huy động vốn: duy trì ở mức 80-85%

 Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng: duy trì ở mức khoảng 100%

 Tỷ lệ nợ xấu: dưới 2%

Chất lượng

 Tăng trưởng thu nhập từ lãi: ~ 16-17%

 Tăng trưởng thu nhập ngoài lãi : ~ 17-18%

 Tỷ lệ chi phí trên thu nhập: ~ 40%

Mức sinh lời

Trang 28

Tổng tài sản (tỷ đồng)

674.395 737.585 9,37% ~765.000 13,5%

Cho vay khách hàng (tỷ đồng)

Trang 29

5 Kết quả kinh doanh quý III/2016

Trang 30

Kết quả tóm lược Q3/2016 – Bảng cân đối kế toán

 Tại 30/09/2016: Tiền gửi khách hàng tăng 14,4%, và cho vay khách hàng tăng 15,5% so với 31/12/2015

 VCB tiếp tục tập trung vào khách hàng hiệu quả, kinh doanh an toàn, các ngành tăng trưởng cao và bán lẻ; Dư nợ cho vay khách hàng tại 30/09/2016 đạt 447,9 nghìn tỷ đồng, tăng 15,5% so với 31/12/2015; tỷ lệ dư nợ cho vay trên huy động vốn tăng 0,7% so với cuối năm 2015

 VCB duy trì trạng thái vốn ổn định và thu hút các cơ hội tăng trưởng

Trang 31

Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên

(đơn vị: nghìn tỷ)

 Tỷ trọng cho vay bán lẻ và hệ số LDR tăng dẫn tới tỷ lệ thu nhập lãi cận biên Q3/2016 tăng 0,12% so với năm 2015

 Thu nhập từ lãi và thu nhập ngoài lãi thuần tăng đều qua các năm, Q3/2016: thu nhập từ lãi và thu nhập ngoài lãi thuần tăng lần lượt 23,9% và 9,1% so với Q3/2015

 Q3/2016: ROAE của ngân hàng tăng 2,6% so với năm 2015, đạt 14,6%

Trang 32

6 Phụ lục

Trang 33

Ban Kiểm soát

Kiểm toán nội bộ, Giám sát

Khối kinh doanh

& quản lý vốn

Khối ngân hàng bán lẻ

Khối quản lý rủi

ro Khối tác nghiệp

Khối tài chính kế toán

Tổng Giám đốc & Ban

Điều hành

Các bộ phận hỗ trợ

Hệ thống các phòng ban chức năng tại Trụ sở chính và

mạng lưới các chi nhánh

Đại hội đồng Cổ đông

Ủy ban Quản lý rủi ro, Ủy Ban Nhân sự,

Trang 34

Phân loại đầu tư theo loại hình sở hữu (T9/2016)

 Tổng vốn đầu tư – 5.375 tỷ đồng (245 triệu USD) tại 30/9/2016

 3 công ty con 100% vốn: Công ty Chứng khoán Vietcombank VCBS, Công ty Cho thuê Tài chính VCBL và Công ty Tài chính Việt Nam VFC

 Công ty liên doanh và liên kết: Công ty Quản lý Quỹ Vietcombank VCBF, Công ty VCB Tower 198, Công ty Chuyển tiền Vietcombank VCB Money (TN Monex), Công ty VCB-BenThanh-Bonday, Công ty Bảo hiểm Nhân thọ Vietcombank Cardif, v.v

 Đầu tư vốn cổ phần: Ngân hàng Quân đội, Bảo hiểm PJICO, v.v

 VCBS, VCBF & Phòng Đầu tư VCB – là tiền đề để phát triển thành Khối Ngân hàng Đầu tư trong tương lai

Tổng quan về góp vốn đầu tư dài hạn

Phân loại đầu tư theo ngành (T9/2016)

Ngân hàng 38,9%

Tài chính &

chứng khoán 32,5%

Bảo hiểm 6,3%

Bất động sản, cơ sở

hạ tầng 11,5%

Khác 10,8%

(đơn vị: %)

Công ty con 100% vốn 32,0%

Liên doanh

& liên kết 15,4%

Đầu tư vốn

cổ phần 52,6%

(đơn vị: %)

Trang 36

35

111 441 39

Color scheme

226 50 50

190 223 149

144 133 130

223 178 53

189 123 87

141 198 63

39 103 59

Highlight Color

Key Message

190 191 193

Bảng cân đối kế toán (tiếp)

(đơn vị: triệu USD)

Theo năm tài chính kết thúc 31/12 hàng năm 2011A 2012A 2013A 2014A 2015A Q3/2016

Tiền mặt, vàng bạc, đá quý 259 270 288 392 389 400

Tiền gửi tại NHNN 510 755 1,181 624 901 961

Tiền gửi tại và cho vay các tổ chức tín dụng khác 5,042 3,155 4,361 6,876 6,009 4,873 Chứng khoán đầu tư 1,454 3,795 3,080 3,636 5,369 6,438 Cho vay khách hàng 10,055 11,579 13,040 15,220 17,712 20,406 Dự phòng rủi ro cho vay khách hàng (256) (253) (307) (333) (393) (451)

Góp vốn, đầu tư dài hạn 126 145 145 167 162 164

Tài sản cố định 125 176 194 210 230 230

Tài sản Có khác 294 279 312 368 429 585

Tổng Tài sản Có 17,607 19,901 22,295 27,159 30,808 33,604 Các khoản nợ Chính phủ và NHNN 1,866 1,191 1,551 2,546 1,895 1,909 Tiền gửi và vay các tổ chức tín dụng khác 2,303 1,636 2,094 2,035 3,295 2,602 Tiền gửi của khách hàng 10,900 13,702 15,794 19,873 22,895 26,113 Phát hành Giấy tờ có giá 99 97 96 104 113 112

Các công cụ tài chính phái sinh và các khoản nợ tài chính khác 1 0 - 4 - -

Các khoản nợ khác 452 437 453 551 547 703

Tổng Nợ phải trả 16,225 17,898 20,273 25,113 28,745 31,439 Lợi ích cổ đông thiểu số 7 7 7 7 8 7

Vốn điều lệ 946 1,113 1,102 1,254 1,217 1,639 Vốn khác 50 444 440 279 271 9

Lợi nhuận chưa phân phối và các quỹ 379 438 474 506 567 510

Tổng Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu 1,375 1,995 2,015 2,039 2,056 2,159

Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất kiểm toán của Vietcombank

Ghi chú: Tỷ giá USD/ VND được lấy từ Ngân hàng Nhà nước vào ngày cuối quý/năm tài chính

Ngày đăng: 21/10/2021, 23:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

 Mô hình ngân hàng đa năng cung cấp đầy đủ các  dịch vụ tài chính hàng đầu  cho khách hàng cá nhân,  doanh nghiệp và định chế  - Báo cáo kết kinh doanh Quý III/2016 Vietcombank
h ình ngân hàng đa năng cung cấp đầy đủ các dịch vụ tài chính hàng đầu cho khách hàng cá nhân, doanh nghiệp và định chế (Trang 4)
Các mốc lịch sử hình thành và phát triển Cơ cấu cổ đông - Báo cáo kết kinh doanh Quý III/2016 Vietcombank
c mốc lịch sử hình thành và phát triển Cơ cấu cổ đông (Trang 5)
Mô hình quản trị - Báo cáo kết kinh doanh Quý III/2016 Vietcombank
h ình quản trị (Trang 6)
Mô hình quản trị mục tiêu - Báo cáo kết kinh doanh Quý III/2016 Vietcombank
h ình quản trị mục tiêu (Trang 25)
Kết quả tóm lược Q3/2016 – Bảng cân đối kế toán - Báo cáo kết kinh doanh Quý III/2016 Vietcombank
t quả tóm lược Q3/2016 – Bảng cân đối kế toán (Trang 30)
Mô hình tổ chức - Báo cáo kết kinh doanh Quý III/2016 Vietcombank
h ình tổ chức (Trang 33)
Phân loại đầu tư theo loại hình sở hữu (T9/2016) - Báo cáo kết kinh doanh Quý III/2016 Vietcombank
h ân loại đầu tư theo loại hình sở hữu (T9/2016) (Trang 34)
Bảng cân đối kế toán - Báo cáo kết kinh doanh Quý III/2016 Vietcombank
Bảng c ân đối kế toán (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w