Công ty VCB – Bonday – Benthanh 52% Công ty VCB – Bonday 16% Mô hình quản trị Tập đoàn Vietcombank Vietcombank Công ty con, công ty liên doanh/liên kết cung cấp dịch vụ tài chính Côn
Trang 1Báo cáo kết quả kinh doanh Quý III/2016
Vietcombank
Tháng 11/2016
Trang 22 Tổng quan ngành ngân hàng Việt Nam
3 Những điểm nổi bật về hoạt động của Vietcombank
4 Định hướng phát triển
5 Kết quả kinh doanh Quý III/2016
6 Phụ lục
Mục lục
Trang 31 Tổng quan về Vietcombank
Trang 4Một trong những ngân hàng dẫn đầu tại Việt Nam
Mô hình ngân hàng đa năng cung cấp đầy đủ các dịch vụ tài chính hàng đầu cho khách hàng cá nhân, doanh nghiệp và định chế
Thương hiệu uy tín với hơn 50 năm hoạt động
Mạng lưới 487 chi nhánh& phòng giao dịch với 15.242 nhân viên
Niêm yết trên sàn chứng khoán Tp.HCM ("HOSE") từ
2009
VCB duy trì xếp hạng BB- / B+ tương ứng bởi
Standard & Poor's và Fitch
và B1/b2 bởi Moody’s với triển vọng ổn định
Vị thế trên thị trường theo:
Giá trị vốn hóa thị trường (tỷ) 6,3 tỷ USD [1]
#1
Vốn chủ sở hữu 2.159 triệu USD
#2
Tổng tài sản, dư nợ tín dụng và huy động vốn
33.604 triệu USD 20.406 triệu USD 26.113 triệu USD
#3
Doanh số chuyển tiền
#3
Ghi chú: Doanh số chuyển tiền kiều hối, Kinh doanh ngoại tệ và Thanh toán quốc tế tại thời điểm 31/12/ 2015 Các số liệu khác tại thời điểm 30/09/2016 [1] Giá trị vốn hóa tính đến ngày 30/09/2016
Trang 52007-2008
IPO và trở thành NHTMCP
2009
Niêm yết trên Thị trường chứng khoán Tp.HCM
2011
Ký hợp đồng đối tác chiến lược với Ngân hàng Mizuho
1963
Thành lập (NHTMNN)
Ngân hàng cung cấp dịch vụ tài trợ thương mại tốt nhất Việt Nam (2008-2013)
Ngân hàng tốt nhất Việt Nam năm 2013
Ngân hàng bán lẻ tốt nhất Việt Nam năm
2014 và 2015
Công ty niêm yết tốt nhất Việt Nam năm
2015
SBV 77,12%
Mizuho 15,00%
NĐT nước ngoài 5,63%
NĐT trong nước 2,25%
Ghi chú: NHTMNN:Ngân hàng Thương mại Nhà nước NHTMCP: Ngân hàng Thương mại Cổ phần
Ngân hàng quản lý tiền mặt tốt nhất
Việt Nam năm 2015
Trang 6Công ty VCB – Bonday – Benthanh (52%)
Công ty VCB – Bonday (16%)
Mô hình quản trị
Tập đoàn Vietcombank
Vietcombank
Công ty con, công ty liên doanh/liên kết cung cấp dịch vụ tài chính Công ty con, công ty liên
doanh/liên kết phi tài chính
Ngân hàng Thương mại Ngân hàng Đầu tư Dịch vụ Tài chính khác Bảo hiểm
Đầu tư vốn vào các NHTMCP khác
Công ty chứng khoán Vietcombank (VCBS) (100%)
Công ty Quản lý Quỹ Vietcombank (VCBF) (51%)
Công ty Cho Thuê Tài chính Vietcombank (VCBL) (100%)
Công ty Tài chính Việt Nam (Vinafico HK) (100%)
Công ty Bảo hiểm Nhân thọ VCB Cardif (45%)
Bất động sản
Nhà nước (77,1%)
Công ty Chuyển tiền Vietcombank (87,5%)
Công ty con trong nước Công ty liên doanh Công ty con nước ngoài
Ngân hàng Mizuho (15,0%)
Nhà đầu tư khác (7,9%)
Trang 72 Tổng quan ngành ngân hàng Việt Nam
Trang 8Các ngân hàng lớn nhất tính theo tổng tài sản (30/9/2016)
Thị phần tính theo dư nợ cho vay và huy động vốn (30/9/2016)
Dư nợ tín dụng và huy động vốn tăng trưởng mạnh ở mức 2 con số
Số lượng ngân hàng lớn (98 ngân hàng); trong đó NHTMNN chiếm thị phần chi phối với ~50% thị phần tổng tài sản, 46% dư nợ vay và 45% huy động vốn toàn ngành
Đề án tái cơ cấu được triển khai tích cực với việc hợp nhất ngân hàng và nâng cao chất lượng tín dụng
Tiềm năng phát triển
− Chỉ 35% dân số có tài khoản cá nhân tại ngân hàng
− Xu hướng thành thị hóa, dân số trẻ và thu nhập tăng
Top 5 NHTMCP 17,0%
Các NH còn lại 33,2%
NHTMNN 45,8%
Top 5 NHTMCP 13,5%
Các NH còn lại 40,7%
1,000 2,000 3,000 4,000 5,000 6,000
(đơn vị: nghìn tỷ đồng)
Trang 93 Những điểm nổi bật về hoạt động của Vietcombank
Trang 10Những điểm nổi bật về hoạt động của Vietcombank
Danh mục cho vay mở rộng với tỷ trọng dư nợ bán lẻ tăng
Môi trường kinh tế vĩ mô thuận lợi của Việt Nam
Khả năng định vị thương hiệu mạnh đẩy nhanh tăng trưởng tiền gửi
Mạng lưới chi nhánh/ATM rộng lớn được đầu tư mạnh về công nghệ Dẫn đầu thị trường về cung cấp dịch vụ tài trợ thương mại và thẻ tín dụng Chất lượng tài sản tốt và vốn vững chắc
Hiệu quả kinh doanh tốt và mức sinh lời cao
Hội đồng quản trị và Ban điều hành dày dặn kinh nghiệm với chuyên môn sâu trong ngành
Trang 11Cán cân thương mại dương GDP tăng trưởng cao
Môi trường kinh tế vĩ mô thuận lợi của Việt Nam
1
– 2.00%
Nguồn: EIU, IMF, Tổng Cục Thống kê Việt Nam
Trang 12Chi ngân sáchThâm hụt ngân sách (trừ khoản trả nợ gốc)
(đơn vị: tỷ USD)
Số dư tài khoản vãng lai
Nợ công và nợ nước ngoài quốc gia (tính theo % GDP) Thu chi và thâm hụt ngân sách Nhà nước
Môi trường kinh tế vĩ mô thuận lợi của Việt Nam (tiếp)
1
Thu chi ngân sách thận trọng dẫn đến thu tăng đều và thâm hụt tài khóa trong mức kiểm soát
Nguồn: Bộ Tài chính, NHNN, EIU
Ghi chú: Các khoản thu chi ngân sách được quy đổi từ VND sang USD theo tỷ giá 1 USD = 21.890 VND
Nợ công trên GDP Nợ nước ngoài quốc gia trên GDP
(đơn vị: %) Mức nợ công và nợ nước ngoài dự kiến duy
trì ở mức trần cam kết của Chính phủ dưới 65% GDP
% GDP
tính theo % GDP
Trang 13 Tiền gửi của khách hàng là nguồn vốn huy động lớn nhất, chiếm khoảng 75%
Thị phần gia tăng (hiện ~ 10%) dựa trên nền tảng thương hiệu mạnh và khách hàng trung thành
Số dư tiền gửi năm 2015: 501.2 nghìn tỷ đồng, tăng 18,7% so với năm 2014; tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 21,9% trong giai đoạn 2011 đến 2015
Cơ cấu tiền gửi: 45,6% khách hàng doanh nghiệp và 54,4% khách hàng cá nhân
Lợi thế của nguồn vốn giá rẻ: tiền gửi không kỳ hạn chiếm ~28%
Tiền gửi VND chiếm ~81%
Trang 14 Danh mục cho vay mở rộng với trọng tâm tăng dư nợ mảng bán lẻ
− Dư nợ trung dài hạn chiếm 42% tổng dư nợ
− Dư nợ VND chiếm 84% tổng dư nợ
− Khoảng 50% tổng dư nợ được đảm bảo bằng tài sản
Trang 15Trung hạn 11,3% Dài hạn
30,7%
Nợ đủ tiêu chuẩn 96,4%
Nợ cần chú ý 1,87%
Nợ dưới tiêu chuẩn 0,13%
Nợ nghi ngờ 0,39% Nợ có khả
năng mất vốn 1,22%
Theo kỳ hạn Theo nhóm nợ
Sản xuất &
phân phối điện, khí đốt, nước 7,0%
Sản xuất,chế biến 31,6%
Vận tải kho bãi, viễn thông 6,2%
Thương mại &
dịch vụ 27,2%
Khác 22,4%
3
Ghi chú: Phân loại cho vay theo ngành tại thời điểm 31/12/2015 theo Báo cáo kiểm toán năm 2015
Trang 16các tổ chức tín dụng khác 15,0%
Cho vay và ứng trước khách hàng 61,6%
Chứng khoán đầu tư, đầu
tư dài hạn 20,4%
Tỷ lệ dư nợ cho vay trên huy động vốn (LDR) 92,25% 84,51% 82,56% 76,58% 77,36% 78,14%
Tỷ lệ quỹ dự phòng bao nợ xấu (Dự phòng/Nợ xấu) 125,13% 91,07% 86,29% 94,98% 120,63% 126,87%
Chi phí dự phòng/tổng dư nợ bình quân 1,80% 1,47% 1,37% 1,54% 1,71% 1,44%
710 nghìn tỷ đồng
Trang 17Doanh số thanh toán xuất nhập khẩu
Vị trí dẫn đầu trong lĩnh vực Tài trợ Thương mại và Thanh toán Quốc tế
− Thị phần: 15% đối với tài trợ thương mại
− Nền tảng khách hàng vững chắc bao gồm các nhà xuất nhập khẩu hàng đầu Việt Nam
− Mạng lưới ngân hàng đại lý rộng khắp với khoảng 2.000 ngân hàng trên toàn thế giới
Thanh toán nội địa (VCB Money)
− Phát triển dựa trên nền tảng công nghệ ngân hàng điện tử hàng đầu tại Việt Nam
− Trung tâm thanh toán bù trừ ngoại tệ cho hệ thống ngân hàng Việt Nam
Kinh doanh ngoại tệ và phái sinh
− Dẫn đầu thị trường kinh doanh ngoại tệ Việt Nam
− Đóng góp ~10% cho tổng thu nhập từ hoạt động kinh doanh hàng năm của VCB
Dẫn đầu thị trường về cung cấp dịch vụ tài trợ thương mại và các nhu cầu đa biên của doanh nghiệp
Doanh số giao dịch kinh doanh ngoại tệ
Trang 18Doanh số thanh toán thẻ tín dụng
Vietcombank là ngân hàng số 1 Việt Nam về thẻ
− 30% thị phần về số lượng thẻ tín dụng phát hành
− 14% thị phần về số lượng thẻ ghi nợ
− 44% thị phần về doanh số thanh toán thẻ tín dụng
Đối tác chiến lược ở Việt Nam của tất cả các tổ chức thẻ quốc tế (Visa, Master, Amex, JCB, Diner’s Club, China Union Pay)
Mạng lưới ATM lớn nhất với 2.474 ATM và 79.561 PoS toàn quốc
Dẫn đầu thị trường về cung cấp sản phẩm và dịch vụ thẻ
10,339
786 1,221
Trang 1999
Chi nhánh
388
Phòng giao dịch
Trang 20Tỷ lệ chi phí trên thu nhập
Cơ cấu thu nhập từ hoạt động kinh doanh (Q3/2016)
Thu nhập lãi thuần 74,4%
Kinh doanh ngoại hối 8,5%
Đầu tư 0,3%
Khác 8,2%
(đơn vị: %)
18.341tỷ đồng
7
Thu nhập ngoài lãi trên Thu nhập hoạt động kinh
Trang 21Giá cổ phiếu dẫn đầu ngành ngân hàng
Nguồn: FactSet, Bloomberg tại thời điểm 30/09/2016
Biến động giá cổ phiếu 2014 – 2016
7
Số lượng cổ phiếu: 3.597.768.575
Giá đóng cửa tại 31/10/2016: 36.000 VND
Mức giá bình quân gia quyền trong 3 tháng gần nhất: 46.487 VND
Biến động giá cao nhất/thấp nhất trong vòng 52 tuần: 41.700 / 28.000 VND
Toàn bộ cổ phiếu được niêm yết trên sàn HOSE
EPS (Lũy kế 4 quý gần nhất đến ngày 30/09/2016): 2.373 VN D
− 2016 (lũy kế từ đầu năm): -9,0 triệu cổ phiếu
Thông tin cổ phiếu
050100150200250
Trang 22Phạm Thanh Hà
Phó Tổng Giám đốc
Phạm Mạnh Thắng
Phó Tổng Giám đốc
Trương Thị Thúy Nga
Phó Tổng Giám đốc
Phùng Nguyễn Hải Yến
Kế toán trưởng
* Đồng thời là Ủy viên Hội đồng Quản trị
Huỳnh Song Hào
Giám đốc Khối Bán lẻ
Tổng Giám đốc
Đào Minh Tuấn
Phó Tổng Giám đốc
Nguyễn Danh Lương*
Phó Tổng Giám đốc
Yutaka Abe*
Phó Tổng Giám đốc
Nguyễn Thị Kim Oanh
Phó Tổng Giám đốc
Đinh Thị Thái
Phó Tổng Giám đốc
Ban Kiểm soát
Ban điều hành và Hội đồng quản trị dày dặn kinh nghiệm với chuyên môn sâu trong ngành
Ông Nghiêm Xuân Thành (Chủ tịch Hội đồng Quản trị) đã công tác tại VCB từ năm 2013 và có hơn 25 năm kinh nghiệm công tác trong ngành ngân hàng, tại NHTM cũng như tại Ngân hàng Nhà nước Trước khi được bầu là Chủ tịch HĐQT, Ông Thành là thành viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc Vietcombank
Ông Phạm Quang Dũng (Tổng Giám đốc) đã công tác tại VCB từ năm 1994 và có hơn 20 năm kinh nghiệm làm việc trong ngành tài chính ngân hàng Trước khi được bổ nhiêm làm Tổng Giám đốc, ông Dũng đã nắm giữ nhiều vị trí khác nhau tại VCB bao gồm Ủy viên Hội đồng Quản trị
Phạm Quang Dũng
Nguyễn Danh Lương
Yutaka Abe
Ban Điều hành
Trang 234 Định hướng phát triển
Trang 24Tầm nhìn đến năm 2020 và Chiến lược
Trở thành ngân hàng số 1 Việt Nam, một trong 300 tập đoàn tài chính lớn nhất thế giới, quản trị theo các
thông lệ quốc tế tốt nhất
V Ngân hàng quản trị rủi ro tốt nhất
III Đứng đầu về mức độ hài lòng khách hàng
IV Ngân hàng có chất lượng nguồn nhân lực tốt nhất
II Có hiệu suất sinh lời cao nhất với ROE ~15%
I Số 1 về Bán lẻ
và Số 2 về Bán buôn
Nâng cao năng lực quản trị
Củng cố năng lực tài chính
và năng lực cạnh tranh
Phát triển và mở rộng hoạt
động kinh doanh để trở thành một tập đoàn tài chính đa năng
3 yếu tố then chốt
Đội ngũ lãnh đạo tài năng
Năng lực tài chính vững chắc
Nhân sự chất lượng cao
Thương hiệu uy tín
Hạ tầng công nghệ vượt trội
5 trụ cột
Tổng tài sản: đạt ~ 60 tỷ USD vào năm 2020
Tổng vốn chủ sở hữu: đạt ~ 4,5 tỷ USD vào năm 2020
ROAA : 1%
ROAE: 15%
Hệ số an toàn vốn CAR: 9% (Basel II)
Mục tiêu tài chính
Trang 25Công ty VCB – Bonday –Benthanh (52%)
Công ty VCB – Bonday (16%)
Mô hình quản trị mục tiêu
Tập đoàn Vietcombank
Tập đoàn Vietcombank
Công ty con, công ty liên doanh/liên kết cung cấp dịch vụ tài chính Công ty con, công ty liên doanh/liên kết phi tài chính
Công ty Chứng khoán Vietcombank (VCBS) (100%)
Công ty Quản lý Quỹ Vietcombank (VCBF) (51%)
Công ty Cho thuê Tài chính Vietcombank (VCBL) (100%) Công ty Tài chính Việt Nam (Vinafico HK) (100%)
Công ty Bảo hiểm Nhân thọ VCB Cardif (45%)
Công ty Chuyển tiền Vietcombank (87.5%)
Công ty con trong nước Công ty liên doanh Công ty con nước ngoài Các lĩnh vực mục tiêu VCB có kế hoạch đầu tư trong tương lai gần
Công ty Tài chính Tín dụng Tiêu dùng
Trung tâm đào tạo VCB
Công ty Quản lý và Khai thác tài sản
Trang 26 Cơ cấu lại mô hình hoạt động của chi nhánh
Đẩy mạnh các dự án về nâng cao năng lực quản trị (Credit TOM, Basel II, MIS, KPIs, ALM-FTP-MPA, v.v.)
Nâng cao năng lực quản trị
Phát triển cơ sở khách hàng, giữ vững vị trí ngân hàng bán buôn và đẩy mạnh hoạt động ngân hàng bán lẻ
Đa dạng hóa sản phẩm và cơ cấu thu nhập, tăng cơ cấuthu nhập ngoài lãi
Tiếp tục nâng cao hiệu quả quản lý chi phí hoạt động
Mở rộng hoạt động kinh doanh
Tăng vốn điều lệ
Tăng vốn
Trang 27 Tăng trưởng tiền gửi: ~ 16-17%
Tăng trưởng hàng năm
Tỷ lệ dư nợ cho vay trên huy động vốn: duy trì ở mức 80-85%
Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng: duy trì ở mức khoảng 100%
Tỷ lệ nợ xấu: dưới 2%
Chất lượng
Tăng trưởng thu nhập từ lãi: ~ 16-17%
Tăng trưởng thu nhập ngoài lãi : ~ 17-18%
Tỷ lệ chi phí trên thu nhập: ~ 40%
Mức sinh lời
Trang 28Tổng tài sản (tỷ đồng)
674.395 737.585 9,37% ~765.000 13,5%
Cho vay khách hàng (tỷ đồng)
Trang 295 Kết quả kinh doanh quý III/2016
Trang 30Kết quả tóm lược Q3/2016 – Bảng cân đối kế toán
Tại 30/09/2016: Tiền gửi khách hàng tăng 14,4%, và cho vay khách hàng tăng 15,5% so với 31/12/2015
VCB tiếp tục tập trung vào khách hàng hiệu quả, kinh doanh an toàn, các ngành tăng trưởng cao và bán lẻ; Dư nợ cho vay khách hàng tại 30/09/2016 đạt 447,9 nghìn tỷ đồng, tăng 15,5% so với 31/12/2015; tỷ lệ dư nợ cho vay trên huy động vốn tăng 0,7% so với cuối năm 2015
VCB duy trì trạng thái vốn ổn định và thu hút các cơ hội tăng trưởng
Trang 31Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên
(đơn vị: nghìn tỷ)
Tỷ trọng cho vay bán lẻ và hệ số LDR tăng dẫn tới tỷ lệ thu nhập lãi cận biên Q3/2016 tăng 0,12% so với năm 2015
Thu nhập từ lãi và thu nhập ngoài lãi thuần tăng đều qua các năm, Q3/2016: thu nhập từ lãi và thu nhập ngoài lãi thuần tăng lần lượt 23,9% và 9,1% so với Q3/2015
Q3/2016: ROAE của ngân hàng tăng 2,6% so với năm 2015, đạt 14,6%
Trang 326 Phụ lục
Trang 33Ban Kiểm soát
Kiểm toán nội bộ, Giám sát
Khối kinh doanh
& quản lý vốn
Khối ngân hàng bán lẻ
Khối quản lý rủi
ro Khối tác nghiệp
Khối tài chính kế toán
Tổng Giám đốc & Ban
Điều hành
Các bộ phận hỗ trợ
Hệ thống các phòng ban chức năng tại Trụ sở chính và
mạng lưới các chi nhánh
Đại hội đồng Cổ đông
Ủy ban Quản lý rủi ro, Ủy Ban Nhân sự,
Trang 34Phân loại đầu tư theo loại hình sở hữu (T9/2016)
Tổng vốn đầu tư – 5.375 tỷ đồng (245 triệu USD) tại 30/9/2016
3 công ty con 100% vốn: Công ty Chứng khoán Vietcombank VCBS, Công ty Cho thuê Tài chính VCBL và Công ty Tài chính Việt Nam VFC
Công ty liên doanh và liên kết: Công ty Quản lý Quỹ Vietcombank VCBF, Công ty VCB Tower 198, Công ty Chuyển tiền Vietcombank VCB Money (TN Monex), Công ty VCB-BenThanh-Bonday, Công ty Bảo hiểm Nhân thọ Vietcombank Cardif, v.v
Đầu tư vốn cổ phần: Ngân hàng Quân đội, Bảo hiểm PJICO, v.v
VCBS, VCBF & Phòng Đầu tư VCB – là tiền đề để phát triển thành Khối Ngân hàng Đầu tư trong tương lai
Tổng quan về góp vốn đầu tư dài hạn
Phân loại đầu tư theo ngành (T9/2016)
Ngân hàng 38,9%
Tài chính &
chứng khoán 32,5%
Bảo hiểm 6,3%
Bất động sản, cơ sở
hạ tầng 11,5%
Khác 10,8%
(đơn vị: %)
Công ty con 100% vốn 32,0%
Liên doanh
& liên kết 15,4%
Đầu tư vốn
cổ phần 52,6%
(đơn vị: %)
Trang 3635
111 441 39
Color scheme
226 50 50
190 223 149
144 133 130
223 178 53
189 123 87
141 198 63
39 103 59
Highlight Color
Key Message
190 191 193
Bảng cân đối kế toán (tiếp)
(đơn vị: triệu USD)
Theo năm tài chính kết thúc 31/12 hàng năm 2011A 2012A 2013A 2014A 2015A Q3/2016
Tiền mặt, vàng bạc, đá quý 259 270 288 392 389 400
Tiền gửi tại NHNN 510 755 1,181 624 901 961
Tiền gửi tại và cho vay các tổ chức tín dụng khác 5,042 3,155 4,361 6,876 6,009 4,873 Chứng khoán đầu tư 1,454 3,795 3,080 3,636 5,369 6,438 Cho vay khách hàng 10,055 11,579 13,040 15,220 17,712 20,406 Dự phòng rủi ro cho vay khách hàng (256) (253) (307) (333) (393) (451)
Góp vốn, đầu tư dài hạn 126 145 145 167 162 164
Tài sản cố định 125 176 194 210 230 230
Tài sản Có khác 294 279 312 368 429 585
Tổng Tài sản Có 17,607 19,901 22,295 27,159 30,808 33,604 Các khoản nợ Chính phủ và NHNN 1,866 1,191 1,551 2,546 1,895 1,909 Tiền gửi và vay các tổ chức tín dụng khác 2,303 1,636 2,094 2,035 3,295 2,602 Tiền gửi của khách hàng 10,900 13,702 15,794 19,873 22,895 26,113 Phát hành Giấy tờ có giá 99 97 96 104 113 112
Các công cụ tài chính phái sinh và các khoản nợ tài chính khác 1 0 - 4 - -
Các khoản nợ khác 452 437 453 551 547 703
Tổng Nợ phải trả 16,225 17,898 20,273 25,113 28,745 31,439 Lợi ích cổ đông thiểu số 7 7 7 7 8 7
Vốn điều lệ 946 1,113 1,102 1,254 1,217 1,639 Vốn khác 50 444 440 279 271 9
Lợi nhuận chưa phân phối và các quỹ 379 438 474 506 567 510
Tổng Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu 1,375 1,995 2,015 2,039 2,056 2,159
Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất kiểm toán của Vietcombank
Ghi chú: Tỷ giá USD/ VND được lấy từ Ngân hàng Nhà nước vào ngày cuối quý/năm tài chính