1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

NÂNG CAO NHẬN THỨC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG HỌC ĐƯỜNG CẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ Đồng Nai,

20 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những dòng khí bốc lên đem theo hơi nước vào trong khí quyển, gặp nơi có nhiệt độ thấp hơn hơi nước bị ngưng tụ thành những đám mây, chúng kết hợp với nhau, gia tăng kích cỡ và rơi xuống

Trang 1

NÂNG CAO NHẬN THỨC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG HỌC ĐƯỜNG

CẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ

Đồng Nai, năm 2013

Trang 2

I NƯỚC- SỰ SỐNG CỦA HÀNH TINH XANH

I.1 Trái đất là hành tinh xanh

Trái đất được gọi là hành tinh xanh, vì nhìn từ vũ trụ Trái đất có màu xanh dương, do màu của nước biển, của các đại dương, màu trắng pha lơ của các áng mây bao bọc bên ngoài và màu xanh lá cây chen lẫn màu nâu của các lục địa lúc ẩn lúc hiện bên dưới màn mây

Nguồn nước dồi dào trên bề mặt đất

là đặc điểm độc nhất, giúp phân biệt “Hành tinh xanh” với các hành tinh khác trong hệ Mặt Trời Khoảng 71% bề mặt Trái Đất được bao phủ bởi các đại dương nước mặn, phần còn lại là các lục địa và các đảo; nước là thành phần rất cần thiết cho sự sống, chưa từng phát hiện sự tồn tại của nó trên bề mặt của bất

kì hành tinh nào khác

I.2 Vòng tuần hoàn nước

Vòng tuần hoàn nước là sự tồn tại và vận động của nước trên mặt đất, trong lòng đất và trong bầu khí quyển của trái đất Nước trái đất luôn vận động và chuyển từ trạng thái này sang trạng thái khác, từ thể lỏng sang thể hơi rồi thể rắn và ngược lại

Vòng tuần hoàn nước không có điểm bắt đầu, mặt trời điều khiển vòng tuần hoàn nước bằng việc làm nóng nước trên những đại dương, làm bốc hơi nước vào trong không khí Những dòng khí bốc lên đem theo hơi nước vào trong khí quyển, gặp nơi có nhiệt độ thấp hơn hơi nước bị ngưng tụ thành những đám mây, chúng kết hợp với nhau, gia tăng kích cỡ và rơi xuống thành giáng thủy (mưa), rơi trên các đại dương, sông , hồ,… hoặc rơi trên mặt đất và nhờ trọng lực trở thành dòng chảy mặt Giáng thuỷ dưới dạng tuyết được tích lại

Trang 3

thành những núi tuyết và băng hà Dòng chảy mặt và nước thấm được tích luỹ và được trữ trong những hồ nước ngọt, không phải tất

cả dòng chảy mặt đều chảy vào các sông

Hình 1 Vòng tuần hoàn nước

(Nguồn: Sơ đồ vòng tuần hoàn nước, do Cục Địa chất Hoa Kỳ vẽ)

Một lượng lớn nước thấm xuống dưới đất Một lượng nhỏ nước được giữ lại ở lớp đất sát mặt và được thấm ngược trở lại vào nước mặt (và đại đương) dưới dạng dòng chảy ngầm Một phần nước ngầm chảy ra thành các dòng suối nước ngọt Nước ngầm tầng nông được rễ cây hấp thụ rồi thoát hơi qua lá cây

Con người sử dụng nước cho nhu cầu sinh hoạt và phát triển

I.3 Sự phân bổ nước trên trái đất

Theo chu trình trên, lượng nước được bảo toàn, nước chỉ chuyển từ dạng này sang dạng khác (lỏng, khí, rắn) hoặc từ nơi này đến nơi khác

Tuỳ theo loại nguồn nước (đại dương, hồ, sông, hơi ẩm đất ) thời gian luân hồi có thể rất ngắn (8 ngày đối với hơi ẩm không khí) hoặc có thể kéo dài hàng năm, hàng ngàn năm (với đại dương

1400 năm)

Trang 4

Hình 2 Tỉ lệ phân phối nước trên trái đất

( Nguồn: http://vi.wikipedia.org/wiki/Vòng_tuần_hoàn_nước)

97% lượng nước trên trái đất là nước mặn; 3% còn lại là nước ngọt, nhưng hơn 67% lượng nước này tồn tại ở dạng sông băng và các đỉnh núi băng ở các cực, phần còn lại không đóng băng thì được tìm thấy chủ yếu ở dạng nước ngầm, chiếm khoảng 30% và 0,3% là nước mặt từ các sông, hồ và đầm lầy

Nước từ sông và hồ là nguồn nước chủ yếu mà con người sử dụng hàng ngày

I.4 Vai trò của nước trong cuộc sống

- Nước được sử dụng cho rất nhiều mục đích, phục vụ nhu cầu cuộc sống và phát triển của con người

- Nước có ảnh hưởng quyết định đến khí hậu và là nguyên nhân tạo ra thời tiết

- Nước là thành phần quan trọng của các tế bào sinh học và là môi trường của các quá trình sinh hóa cơ bản như quang hợp

Trang 5

- Nước được sử dụng trong công nghiệp từ lâu đời như là nguồn nhiên liệu (cối xay nước, máy hơi nước, nhà máy thủy điện) và như là chất trao đổi nhiệt

- Nhà triết học người Hi Lạp Empedocles đã coi nước là một trong bốn nguồn gốc tạo ra vật chất (bên cạnh lửa, đất, không khí)

II CÁC NGUỒN NƯỚC SẠCH

II.1 Thế nào là nước sạch?

Hiện nay, Bộ Y tế đã ban hành các Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước ăn uống (QCVN QCVN 01:2009/BYT) và Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt (QCVN QCVN 02:2009/BYT)

Muốn biết nước chúng ta đang sử dụng có sạch hay không cần đem nước đi phân tích, nếu đạt tiêu chuẩn vệ sinh theo quy định của

Bộ Y tế thì nước được xem là sạch

II.2 Tầm quan trọng của nước trong cuộc sống

Đối với con người: Nước có vai trò đặc

biệt quan trọng với cơ thể

- Con người có thể nhịn ăn được vài ngày,

nhưng không thể nhịn uống nước

- Nước là một dung môi, nhờ đó tất cả các

chất dinh dưỡng được đưa vào cơ thể, sau

đó được chuyển vào máu dưới dạng dung

dịch nước

- Nước chiếm khoảng 70% trọng lượng cơ thể, 65-75% trọng lượng cơ, 50% trọng lượng mỡ, 50% trọng lượng xương

Nước được gọi là nước sạch khi nước đảm bảo các chỉ tiêu như: nước trong, không màu, không mùi vị lạ, không chứa các mầm bệnh và các chất độc hại

Trang 6

Đối với sinh vật:

- Nước là môi trường hoà tan chất vô cơ, là

phương tiện vận chuyển chất vô cơ và hữu cơ

trong cây, vận chuyển máu và các chất dinh

dưỡng ở động vật

- Nước là nguyên liệu cho cây trong quá

trình quang hợp tạo ra các chất hữu cơ

- Nước còn là môi trường sống của rất

nhiều loài sinh vật

- Nước chứa trong cơ thể sinh vật ở một

hàm lượng rất cao, từ 50 ÷ 90% khối lượng cơ thể sinh vật

Trong nông nghiệp: Tất cả các cây trồng và vật nuôi đều cần

nước để phát triển

Trong công nghiệp: nhu cầu sử dụng nước cho sản xuất công

nghiệp rất lớn Nước dùng để làm nguội các động cơ, làm quay các tuabin; nước còn là dung môi hòa tan các chất màu, tham gia vào các phản ứng hóa học

Trồng trọt, cấy lúa Chăn nuôi Nuôi trồng thủy sản

Trang 7

Vận chuyển hàng hoá Phản ứng hóa học

Ngoài ra, nước còn phục vụ cho hoạt động thương mại, du lịch, giải trí và hỗ trợ phát triển kinh tế của các quốc gia trên thế giới

II.3 Nước mưa:

Nước mưa tương đối sạch, có thể tận dụng cho sinh hoạt của chúng ta Con người đã thu nước mưa từ hàng trăm năm nay để dùng cho các sinh hoạt trong nhà, tạo cảnh quan và tưới vườn, tưới ruộng …

Nước mưa có thể đáp ứng đến 65% nhu cầu nước dùng trong nhà Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn về sức khỏe, không nên sử dụng nước mưa để uống trực tiếp và không nên thu nước mưa ở những cơn mưa đầu mùa

Nước mưa trong sinh hoạt Thu nước mưa ở nông thôn

Trang 8

II.4 Các nguồn nước phục vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

II.4.1 Nước dưới đất (nước ngầm)

Tiềm năng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh: 5.039.300m3/ngày; hiện trạng khai thác nước dưới đất: 1.235.600m3/ngày; tỉ lệ khai thác so với tiềm năng đạt 24,52%

II.4.2 Nước mặt

Tiềm năng nguồn nước mặt: Hệ thống sông Đồng Nai, cũng như tài nguyên nước mặt trên địa bàn tỉnh Đồng Nai khá phong phú Tổng lượng nước nội sinh trong tỉnh Đồng Nai xấp xỉ 6 tỷ m3

và lượng nước ở các tỉnh lân cận chảy vào khoảng 18 tỷ m3

II.4.3 Một số nhà máy cấp nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai:

1 Nhà máy nước Thiện Tân giai đoạn 1 công suất 100.000

m3/ngày.đêm

2 Nhà máy nước Biên Hòa công suất 36.000 m3/ngày đêm

3 Nhà máy nước Long Bình công suất 30.000 m3/ngày đêm

4 Nhà máy nước Nhơn Trạch ( khai thác nước dưới đất),công suất 10.000m3/ngày đêm

5 Nhà máy nước Vĩnh An công suất 2.000 m3/ngày đêm

6 Nhà máy nước Long Khánh công suất 7.000 m3/ngày đêm

7 Nhà máy nước Xuân Lộc công suất 3.000 m3/ngày đêm

Trang 9

III VẤN ĐỀ VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI và TẠI VIỆT NAM

III.1 Trên thế giới

 Khan hiếm nguồn nước hợp vệ sinh đang trở thành vấn nạn toàn cầu

 Các chuyên gia dự báo, trong một thời gian ngắn nữa, sự khan hiếm nước sẽ tới giới hạn đầy kịch tính Tình trạng này sẽ làm thiếu 50% tổng lượng nước ngọt cần thiết vào năm 2040 Nói cách khác, 9,5 tỷ người phải chia sẻ một lượng nước bằng lượng nước mà hơn 6 tỷ người hiện nay đang sử dụng

 Năm 2013, tại Hội nghị về nguồn nước hợp vệ sinh tại thành phố Bonn ( nước Đức), các nhà khoa học cảnh báo sẽ có hơn 4,5 tỉ người dân trên thế giới (tương ứng 50% dân số thế giới)

có thể đối mặt với tình trạng thiếu nước ngọt vào năm 2050

 Có nhiều nguyên nhân tác động đến nguồn nước như: khí hậu thay đổi, môi trường ô nhiễm, lạm dụng nguồn nước và quản

lý yếu kém

 Chất thải phân bón nông nghiệp chứa nitơ đã gây ra hơn

200 “vùng chết” tại các biển và cửa sông

 Dân số tăng nhanh cũng đẩy mức cầu vượt cung về nước

 Các nước phát triển cũng sẽ không thể tránh khỏi nguy cơ thiếu nước

III.2 Tại Việt Nam

Thống kê của Bộ Y tế và Bộ Tài nguyênvà Môi trường (năm 2012)

 Trung bình mỗi năm có khoảng 9.000 người tử vong vì nguồn nước và điều kiện vệ sinh kém

 Hàng năm có gần 200.000 người mắc bệnh ung thư mới, nguyên nhân chính bắt nguồn từ ô nhiễm môi trường nước

Trang 10

 Tốc độ đô thị hóa tăng, dân số phát triển, khai thác và sử dụng không hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên … gây ra tình trạng khan hiếm nước

Một số hình ảnh về khan hiếm nước:

Người phụ nữ đang vận chuyển

nước trong một trận lũ tại một

khu nằm ở phía Bắc Thủ đô

Manila của Philippines

Hố nước ở làng Jabal al-Zaweya, thuộc vùng Sarjeh, thành phố Idlib, Syria

Nguồn nước sử dụng của người

Yemen chỉ bằng 2% so với mức

trung bình trên thế giới

Người dân tỉnh Yunnan, Trung Quốc đang gánh nước từ giếng

về làng do hạn hán kéo dài

Trang 11

Người dân thôn Gia Răng, xã

Khánh Thành (Khánh Hòa)

hằng ngày lấy nước từ con suối

chảy qua thôn về sử dụng

Thiếu nước sạch sinh hoạt, hàng ngày bà con ở Hang Còi (bản Đá Còi – Quảng Bình) phải xuống khe suối lấy nước về dung

Bể trữ nước ăn của đồng bào Mông

trên vùng cao nguyên đá

Cảnh lấy nước ngọt ở phá Tam Giang (Huế)

Người J`rai ở xã Ia Le, huyện Chư

Pưh, Gia Lai đào hố ven suối để

lấy nước ăn

Khan hiếm nước ngọt, người dân ở xã đảo Nam Du (tỉnh Kiên Giang) đi mua nước ngọt với giá 100.000 đồng/m³

Trang 12

IV TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT

IV.1 Định nghĩa

Theo Luật Tài nguyên nước: “Nước dưới đất là nước tồn tại trong các tầng chứa nước dưới đất”

IV.2 Sự hình thành nước dưới đất

Nước dưới đất chủ yếu là do nước trên bề mặt ngấm xuống đất, do nước không thể ngấm qua tầng đá mẹ nên nước sẽ tập trung trên

bề mặt, tùy thuộc vào kiến tạo địa chất sẽ hình thành nên các hình dạng khác nhau; khi nước tập trung nhiều sẽ bắt đầu di chuyển và liên kết với các khoang, túi nước khác, dần dần hình thành mạch nước dưới đất lớn hoặc nhỏ Tuy nhiên việc hình thành nước dưới đất phụ thuộc vào lượng nước ngấm xuống, phụ thuộc vào lượng mưa và khả năng trữ nước của đất

IV.3 Sự vận động của nước dưới đất:

Sự chuyển động của nước bên dưới mặt đất phụ thuộc vào độ thấm (nước thấm khó khăn hay dễ dàng) và khe rỗng của đá bên dưới mặt đất (số các khe hở trong vật liệu) Nếu các lớp đá cho phép nước chảy qua nó tương đối tự do thì nước dưới đất có thể di chuyển được những khoảng cách đáng kể trong thời gian vài ngày Nhưng nước dưới đất cũng có thể thấm sâu hơn vào các tầng nước dưới đất sâu, ở đó nó sẽ mất hàng ngàn năm để di chuyển trở lại vào môi trường

Hình 3.

Chuyển động

của nước

dưới đất bên

dưới mặt đất.

Trang 13

V CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG NƯỚC - WQI

Chỉ số chất lượng nước (viết tắt là WQI) là một chỉ số được tính toán từ các thông số quan trắc chất lượng nước, dùng để mô

tả định lượng về chất lượng nước và khả năng sử dụng của nguồn nước đó; được biểu diễn qua một thang điểm

 Với mục đích:

- Đánh giá nhanh chất lượng nước mặt lục địa một cách tổng quát;

- Có thể được sử dụng như một nguồn dữ liệu để xây dựng bản đồ phân vùng chất lượng nước;

- Cung cấp thông tin môi trường cho cộng đồng một cách đơn giản, dễ hiểu, trực quan;

- Nâng cao nhận thức về chất lượng môi trường nước

Các thông số được sử dụng để tính WQI thường bao gồm các thông số: DO, nhiệt độ, BOD5, COD, N-NH4, P-PO4, TSS, độ đục, Tổng Coliform, pH Sau khi tính toán WQI đối với từng thông số nêu trên, tính toán WQI cho từng điểm quan trắc Sau đó,

sử dụng bảng xác định giá trị WQI tương ứng với mức đánh giá chất lượng nước để so sánh, đánh giá; cụ thể như sau:

( Nguồn: Quyết định số 879 /QĐ-TCMT năm 2011 – Tổng cục Môi trường)

Trang 14

VI Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NƯỚC

VI.1 Định nghĩa

Ô nhiễm môi trường nước là sự thay đổi thành phần và chất lượng nước không đáp ứng cho các mục đích sử dụng khác nhau, vượt quá tiêu chuẩn cho phép và có ảnh hưởng xấu đến đời sống con người và sinh vật

VI.2 Nguồn gây ô nhiễm môi trường nước

VI.2.1 Nguồn gây ô nhiễm nước mặt

Nguồn tự nhiên: do đặc tính địa chất của nguồn nước (ví

dụ: nước trên đất phèn thường chứa nhiều sắt, nhôm, sunfat; nước lấy từ lòng đất thường chứa nhiều canxi; …)

Nguồn nhân tạo: do hoạt động của con người

(Nguồn: http://eng.me.go.kr/)

Trang 15

VI.2.2 Nguồn gây ô nhiễm nước dưới đất

Nước dưới đất là nguồn cung cấp nước sinh hoạt chủ yếu ở nhiều quốc gia và nhiều vùng dân cư trên thế giới Do vậy, ô nhiễm nước dưới đất có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng môi trường sống của con người

- Nguồn tự nhiên: Do đặc điểm các thành tạo địa chất (vùng ven

biển thường chứa nhiều sắt, mangan; vùng có cấu trúc karst nước ngầm thường bị nhiễm vôi; do đất nhiễm phèn, As …)

- Nguồn nhân tạo: Nước bị ô nhiễm bởi kim loại nặng, vi sinh vật,

thuốc bảo vệ thực vật và phân bón hóa học, công nghệ khai thác nước ngầm, độ trong sạch của nước mưa, tồn dư chất độc chiến tranh, do tác động của tốc độ đô thị hóa, do nhu cầu khai thác nước phục vụ nuôi trồng thủy sản ven bờ ……

( Nguồn: http://moitruongxanhhcm.org.vn)

Hậu quả khai thác quá mức

Làm giảm lượng

nước dưới đất Nước mặn sẽ xâm

nhập vào các giếng

khoan Gây ô nhiễm nghiêm

trọng cho nguồn nước

ngầm

Dẫn đến tình trạng lún, sụt trên bề mặt

Trang 16

VII HÀNH ĐỘNG GIÚP BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC,

SỬ DỤNG HỢP LÝ VÀ TIẾT KIỆM NGUỒN NƯỚC VII.1 Bảo vệ nguồn nước

Không: xả rác ra

sông, rạch

Không: lấn chiếm

dòng chảy

Không: súc rửa các

thùng, chai bẩn

Không: đào giếng

ngoài ruộng

Không: xả nước thải

chăn nuôi xuống nước

Không: tắm, giặt ở

nguồn nước chung

Nên: Nạo vét kênh

rạch, khơi thông

dòng chảy

Nên: Sử dụng nước

tiết kiệm

Nên: Tham gia các

phong trào BVMT

nước

Trang 17

VII.2 Sử dụng hợp lý nguồn nước

“Sử dụng hợp lý nguồn nước là không làm ô nhiễm và cạn kiệt

nguồn nước”

- Sử dụng nước vừa đủ, không lãng phí và sử dụng các công nghệ ít

nước hơn cho các hoạt động trong gia đình, sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và tại những nơi công cộng

- Tùy theo mục đích sử dụng mà ta có thể dùng các nguồn nước có

chất lượng phù hợp

+ Nước dùng cho ăn uống, sinh hoạt vệ sinh cá nhân, sản xuất thực phẩm, các ngành sản xuất cần nước tinh sạch: sử dụng nước sạch từ các công ty cấp nước, nước giếng hoặc nước sông đã xử lý đạt tiêu chuẩn

+ Nước dùng tưới cây, vệ sinh công nghiệp, vệ sinh chuồng trại…: có thể sử dụng nước giếng, nước sông rạch hoặc tận dụng nước thải đã qua xử lý

VII.3 Tiết kiệm nguồn nước

Chúng ta nên làm gì để tiết kiệm nước sạch ở trường, ở nhà?

Khóa nước khi không sử dụng

 Mở nước vừa phải khi cần rửa tay, rửa mặt

mặt

 Không bỏ rác vào bồn cầu, vì như vậy sẽ

tốn một lượng nước lớn để xả trôi rác đó

đi Dùng loại bồn cầu tiết kiệm nước (2

chế độ xả)

 Không vứt rác lung tung trên đường phố,

xuống ao hồ gần trường, gần nhà

Ngày đăng: 21/10/2021, 23:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Vòng tuần hoàn nước - NÂNG CAO NHẬN THỨC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG HỌC ĐƯỜNG CẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ Đồng Nai,
Hình 1. Vòng tuần hoàn nước (Trang 3)
Hình 2. Tỉ lệ phân phối nước trên trái đất - NÂNG CAO NHẬN THỨC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG HỌC ĐƯỜNG CẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ Đồng Nai,
Hình 2. Tỉ lệ phân phối nước trên trái đất (Trang 4)
IV.2 Sự hình thành nước dưới đất - NÂNG CAO NHẬN THỨC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG HỌC ĐƯỜNG CẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ Đồng Nai,
2 Sự hình thành nước dưới đất (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w