Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và hình ảnh nội soi tiêu hóa ở trẻ từ 2-15 tuổi bị xuất huyết tiêu hóa điều trị tại bệnh viện Phụ Sản Nhi Đà Nẵng BS CKII Nguyễn Thị Hoàng Hà
Trang 1Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm
sàng và hình ảnh nội soi tiêu hóa ở trẻ từ 2-15 tuổi bị xuất huyết tiêu hóa điều trị tại
bệnh viện Phụ Sản Nhi Đà Nẵng
BS CKII Nguyễn Thị Hoàng Hà
BS Hoàng Thị Ái Nhi
BS Nguyễn Ngọc Đức
Trang 2Mục tiêu nghiên cứu
Đặc điểm lâm sàng , cận lâm sàng và hình ảnh nội soi tiêu hóa ở trẻ từ 2-15 tuổi bị xuất huyết tiêu hóa điều trị tại bệnh viện Phụ Sản Nhi Đà Nẵng.
Mối liên quan giữa đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và hình ảnh nội soi tiêu hóa ở nhóm nghiên cứu.
Trang 3Đối tượng và PP nghiên cứu
ĐỐI TƯỢNG:
Những bệnh nhân từ 2 đến 15 tuổi được chẩn đoán xuất huyết tiêu hóa và đủ tiêu chuẩn nội soi dạ dày hoặc đại trực tràng
Trang 5ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG
Trang 6Phân loại XHTH theo vị trí giải phẫu
Vị trí xuất huyết n %
Nhận xét: tỷ lệ bệnh nhi xuất huyết tiêu hóa thấp gần gấp 2 lần so
với xuất huyết tiêu hóa cao
Trang 7Thời gian xuất huyết
Trang 9Đặc điểm lâm sàng xuất huyết tiêu hóa cao
Nhận xét: Triệu chứng thường gặp ở bệnh nhi xuất huyết tiêu
hóa cao chủ yếu là đau bụng (64,7%), triệu chứng xuất huyết
thường gặp là đại tiện phân đen (52,9%) nhiều hơn nôn ra máu
(47,1%)
Trang 10Đặc điểm lâm sàng xuất huyết tiêu hóa thấp
Nhận xét: Bệnh nhi xuất huyết tiêu hóa thấp 100% có đi cầu phân
máu tươi, các triệu chứng khác có tỷ lệ thấp hơn
Trang 11ĐẶC ĐIỂM NỘI SOI
Trang 12Hình thái tổn thương trên nôi soi
Trang 14Nhận xét: Đa số bệnh nhân XHTH có biểu hiện thiếu máu nhẹ trên lâm
sàng (67,4%) , thiếu máu vừa và nặng tỷ lệ thấp 32,6%
Trang 15Mức độ thiếu máu dựa vào nồng độ hemoglobin
Nhận xét: Thiếu máu trong XHTH theo nồng độ hemoglobin thì mức
độ vừa và nặng chiếm tỷ lệ cao nhất 53,5%
Trang 16MỘT SỐ MỐI LIÊN QUAN
Trang 17Mối liên quan giữa vị trí giải phẫu XHTH và giới
Triệu chứng Giới
P > 0,05
Nhận xét: Tỷ lệ xuất huyết tiêu hóa cả cao và thấp ở nam giới đều
cao hơn gần gấp 2 lần so với ở nữ giới Tuy nhiên sự khác biệt
không có ý nghĩa thống kê
Trang 18Mối liên quan vị trí giải phẫu XHTH và nhóm tuổi
Triệu chứng Nhóm tuổi
XHTH cao n(%)
XHTH thấp n(%)
2-5 tuổi 2 (11,8%) 21 ( 80,8%)
6-10 tuổi 9 (52,9%) 2 (7,7%)11-15 tuổi 6 (35,3 %) 3 (11,5%)Tổng 17 (100%) 26 (100%)
P < 0,05
Nhận xét:
Có mối liên quan giữa tuổi và hình thái xuất huyết tiêu hóa: Tỷ lệ
XHTH cao chủ yếu nằm ở nhóm tuổi từ 6-10 tuổi 52,9% , còn
XHTH thấp thì đa số nằm ở nhóm tuổi 2-5 tuổi 80,8%
Trang 19Mối liên quan giữa tần suất XHTH và hình thái XHTH
Hình thái XHTH
Tần suất XHTH
XHTH cao XHTH thấp
Lần đầu tiên 12 (70,6%) 14 (53,8%)Lần 2-3 5 (29,4%) 7 (26,9%)
Đa số trẻ xuất huyết tiêu hóa cao được nhập viện ngay lần đầu tiên, trong
khi xuất huyết tiêu hóa thấp thì thường nhập viện khi có tái phát nhiều
lần Tuy nhiên sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê
Trang 20Tổng 17 (100%) 26 (100%)
Nhận xét: Xuất huyết tiêu hóa cao có tỷ lệ thiếu máu vừa và nặng cao
hơn so với xuất huyết tiêu hóa thấp Tuy nhiên sự khác biệt giữa mức
độ thiếu máu và hình thái xuất huyết không có ý nghĩa thống kê
(p>0,05)
Mối liên quan giữa hình thái XHTH và mức độ
XHTH theo hemoglobin
Trang 21Mối liên quan giữa triệu chứng XHTH cao và
kết quả nội soi dạ dày
Triệu chứng XHTH cao
Kết quả nội soi dạ dày
Nôn ra máu Đi cầu phân đen
Nhận xét: Không có mối liên quan giữa biểu hiện của xuất huyết tiêu
hóa cao với hình ảnh tổn thương trên nội soi (p>0,05)
Trang 22Mối liên quan giữa tính chất phân và kết quả
nội soi đại tràng
Nhận xét: 42,8% bệnh nhân có triệu chứng nứt kẽ hậu môn bị táo bón
Tuy vậy sự khác biệt giữa tính chất phân và kết quả nội soi không có ý
nghĩa thống kê (p>0,05)
Trang 23KẾT LUẬN
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và hình ảnh nội soi của nhóm đối tượng nghiên cứu
Xuất huyết tiêu hóa thấp thường gặp hơn so với xuất
huyết tiêu hóa cao (60,5% so với 39,5%)
Đa số bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa cao nhập viện sớm
trong những ngày đầu (50,9%) của đợt xuất huyết đầu tiên (70,6%)
Bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa thấp thường có thời gian mắc bệnh kéo dài trên 2 tuần (52,0%) và thường là xuất huyết tiêu hóa tái đi tái lại.
Trang 24KẾT LUẬN Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và hình ảnh nội soi của nhóm đối tượng nghiên cứu
Đau bụng là triệu chứng thường gặp ngoài nôn ra máu
và đại tiện phân đen ở bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa cao Táo bón thường gặp hơn ở bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa thấp so với các triệu chứng khác.
Hình thái tổn thương chủ yếu trên nội soi tiêu hóa ở bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa cao là Loét tá tràng (64,6%), xuất huyết tiêu hóa thấp là Polype (42,3%), vị trí polype thường gặp là đại tràng sigma (63,6%)
Mức độ thiếu máu trên lâm sàng không tương xứng
với mức độ thiếu máu theo nồng độ Hemoglobin, thường nồng độ Hemoglobin giảm nặng hơn so với các biểu hiện lâm sàng.
Trang 25Mối liên quan giữa đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và hình ảnh nội soi của nhóm đối tượng nghiên cứu
Có mối liên quan giữa tuổi và hình thái xuất huyết tiêu
hóa: Tỷ lệ XHTH cao chủ yếu nằm ở nhóm tuổi từ 6-10 tuổi 52,9% , còn XHTH thấp thì đa số nằm ở nhóm tuổi 2-5 tuổi 80,8%.
Mặc dù có sự chênh lệch về tỷ lệ, tuy nhiên sự khác biệt
không có ý nghĩa thống kê khi so sánh tỷ lệ xuất huyết tiêu hóa theo giới, giữa hình thái XHTH với tần suất XHTH, giữa hình thái XHTH với mức độ thiếu máu theo nồng độ Hemoglobin, giữa tổn thương trên nội soi và tính chất phân với kiểu xuất huyết tiêu hóa.