1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Mở rộng thị trường xuất khẩu hàng nông sản tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu nghệ an

110 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ lý do đó, bản thân em qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Nghệ An, đ-ợc sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy, cô giáo, các cô, chú trong Công ty, đặc biệ

Trang 1

Tr-ờng đại học vinh Khoa kinh tế

- -

Ngô Thị Trà Giang

Khoá luận tốt nghiệp đại học

Mở rộng thị tr-ờng xuất khẩu hàng nông sản tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Nghệ An

Ngành: Quản trị kinh doanh

Trang 2

Khoá luận tốt nghiệp đại học

Mở rộng thị tr-ờng xuất khẩu hàng

nông sản tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Nghệ

An

Trang 3

Việt Nam là một n-ớc đang phát triển với trên 70% lực l-ợng lao động hoạt động trong ngành nông nghiệp Những năm qua, Đảng và Nhà n-ớc ta đã xác định nông sản là mặt hàng xuất khẩu chiến l-ợc trong sự nghiệp xây dựng

và phát triển kinh tế của đất n-ớc Thông qua hoạt động xuất khẩu, Việt Nam

sẽ có điều kiện khai thác đ-ợc lợi thế so sánh của mình, từ đó tạo tiền đề vững chắc để thực hiện thắng lợi mục tiêu công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất n-ớc

Trên thực tế, bất kỳ một doanh nghiệp kinh doanh quốc tế nào muốn tồn tại và phát triển cũng đều phải có những biện pháp nhằm duy trì và phát triển thị tr-ờng xuất khẩu của mình Đó là yêu cầu tất yếu và cơ bản nhất của kinh doanh hiện đại Song để dành đ-ợc thắng lợi, đòi hỏi doanh nghiệp phải xây dựng đ-ợc một chiến l-ợc phát triển thị tr-ờng xuất khẩu phù hợp, tận dụng tối đa mọi tiềm lực sẵn có và cơ hội tr-ớc đối thủ cạnh tranh

Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Nghệ An đ-ợc thành lập từ năm 1950,

là một doanh nghiệp kinh doanh đa ngành, trong đó xuất khẩu nông sản luôn

Trang 4

chiếm vị trí quan trọng trong chiến l-ợc phát triển kinh doanh của Công ty Tuy nhiên, những năm gần đây, tr-ớc những biến động của nền kinh tế trong n-ớc và thế giới, cùng với sự xuất hiện của nhiều doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu nông sản đã ảnh h-ởng không nhỏ tới hoạt động kinh doanh của Công ty nói chung và xuất khẩu nông sản nói riêng Vấn đề cần đặc biệt quan tâm hiện nay là phải tìm ra lối đi phù hợp, mở rộng thị tr-ờng, từng b-ớc dành -u thế trên thị tr-ờng khu vực và thế giới Xuất phát từ lý do đó, bản thân em qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Nghệ An, đ-ợc sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy, cô giáo, các cô, chú trong Công ty, đặc biệt là

sự h-ớng dẫn tận tình của Cô giáo Th.S Hồ Thị Diệu ánh, em đã mạnh dạn

chọn đề tài “Mở rộng thị tr-ờng xuất khẩu hàng nông sản tại Công ty Cổ

phần Xuất nhập khẩu Nghệ An” làm báo cáo luận văn tốt nghiệp của mình

2 Mục đích, phạm vi và đối t-ợng nghiên cứu

Đề tài này đã đi sâu tìm hiểu, phân tích và đánh giá tình hình xuất khẩu hàng nông sản của Công ty, một số thị tr-ờng xuất khẩu hiện tại, những thành công cũng nh- những khó khăn, hạn chế trong công tác tìm kiếm và mở rộng thị tr-ờng xuất khẩu, dự báo về định h-ớng phát triển thị tr-ờng thời gian tới,

từ đó đ-a ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm góp phần mở rộng thị tr-ờng xuất khẩu nông sản của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Nghệ An

3 Ph-ơng pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng ph-ơng pháp thu thập, tổng hợp, phân tích các tài liệu,

số liệu thống kê từ Công ty và các nguồn khác nhau, ph-ơng pháp mô tả dựa trên tình hình thực tế, trình bày quan điểm bằng những lập luận t- duy, lôgíc

4 Kết cấu của đề tài

Kết cấu của đề tài, ngoài phần mở đầu và kết luận thì gồm có 3 ch-ơng:

Ch-ơng 1: Lý luận chung về thị tr-ờng và xuất khẩu

Ch-ơng 2: Thực trạng công tác mở rộng thị tr-ờng xuất khẩu hàng

nông sản tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Nghệ An

Trang 5

Ch-ơng 3: Một số giải pháp nhằm mở rộng thị tr-ờng xuất khẩu hàng

nông sản tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Nghệ An

Do thời gian nghiên cứu có hạn cũng nh- kiến thức của riêng em còn nhiều hạn chế nên đề tài luận văn này không thể tránh khỏi những thiếu sót Vì thế, em rất mong nhận đ-ợc ý kiến góp ý chân thành từ phía các thầy, cô giáo, các cô, chú cùng tất cả các bạn

Em xin chân thành cảm ơn !

Ch-ơng 1

Lý luận chung về thị tr-ờng và xuất khẩu

1.1 Những vấn đề cơ bản về thị tr-ờng

1.1.1 Khái niệm thị tr-ờng

Xã hội loài ng-ời tồn tại và phát triển đ-ợc nh- ngày nay là nhờ các hoạt động trao đổi, l-u thông hàng hoá trên thị tr-ờng Các hoạt động này diễn

ra ngày càng sôi nổi và phức tạp, điều đó đã làm hình thành nên nhiều quan

điểm và các cách hiểu khác nhau về thị tr-ờng

Theo cách hiểu đơn giản nhất thì thị tr-ờng chỉ đơn thuần là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi, mua bán hàng hoá của con ng-ời, trong đó các hoạt

động này diễn ra còn rất nhiều hạn chế

Những ng-ời hoạt động trong lĩnh vực Marketing cho rằng: “Thị tr-ờng

là tổng thể các khách hàng tiềm ẩn có cùng một yêu cầu cụ thể đối với sản phẩm của doanh nghiệp nh-ng ch-a đ-ợc đáp ứng và có khả năng tham gia

trao đổi để thoả mãn nhu cầu đó” [tr.60; Marketing, Nhà xuất bản Thống Kê,

Hà Nội, 2003]

Các nhà hoạch định chiến l-ợc, các nhà nghiên cứu lại cho rằng thị tr-ờng là nơi chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm nhằm mục đích thoả mãn nhu cầu của cả hai phía cung và cầu về cùng một loại sản phẩm nhất định nào

Trang 6

đó theo những thông lệ hiện hành và từ đó xác định rõ số l-ợng và giá cả của sản phẩm mà cả hai bên cùng chấp nhận đ-ợc

Khoa học kinh tế học định nghĩa: “Thị trường là một tập hợp các dàn xếp mà thông qua đó ng-ời bán và ng-ời mua tiếp xúc với nhau để trao đổi

hàng hoá dịch vụ” [tr.161, Giáo trình Kinh tế học vi mô, Nhà xuất bản Giáo Dục, 2001]

1.1.2 Chức năng và vai trò của thị tr-ờng

a Chức năng của thị tr-ờng

Thị tr-ờng có một số chức năng cơ bản sau:

- Chức năng thừa nhận: Thị tr-ờng có chấp nhận sản phẩm của bên bán hay không còn phụ thuộc vào sản phẩm của họ có đ-ợc bên mua chấp nhận hay không Còn đối với bên mua, những cái mà họ mong muốn có thể đ-ợc chấp nhận hay không còn phải tuỳ thuộc vào việc có chủ thể nào của bên bán tiếp nhận điều mong muốn đó của họ hay không

- Chức năng thực hiện: Chức năng này của thị tr-ờng cho ta biết sự trao

đổi trên thị tr-ờng có đ-ợc tiến hành thuận lợi hay bị ách tắc giữa hai bên mua

và bán không

- Chức năng thông tin: Theo đó thị tr-ờng cung cấp một cách đầy đủ và

cụ thể các thông tin về tình hình cung, cầu, về sản phẩm cho cả bên bán và bên mua Thị tr-ờng có phát triển hay không cũng phản ánh rõ bộ mặt kinh tế

- xã hội của quốc gia đó có phát triển hay không

- Chức năng điều tiết: Thị tr-ờng chính là nơi diễn ra sự thoả thuận giữa hai bên mua và bán về số l-ợng và giá cả của sản phẩm, do đó nó có tác động tới cả hai phía là bên bán và bên mua (cung và cầu)

b Vai trò của thị tr-ờng

Trang 7

Thị tr-ờng có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự phát triển của tất cả các nền kinh tế trên thế giới Vai trò đó của thị tr-ờng đ-ợc thể hiện ở chỗ nó

đã gắn chặt sản xuất với tiêu dùng, thúc đẩy và điều tiết các hoạt động sản xuất kinh doanh của xã hội Thị tr-ờng buộc các chủ thể kinh tế phải hoạt

động một cách thống nhất và tuân theo các quy luật của thị tr-ờng Thị tr-ờng ngày càng phát triển, cùng với nó là nhu cầu ngày càng cao của cuộc sống con ng-ời, điều đó đã thúc đẩy con ng-ời luôn luôn phát triển và đi lên để đáp ứng chính những nhu cầu đó của họ Có thể nói rằng thị tr-ờng là cơ sở cho cuộc sống ngày càng đ-ợc đáp ứng cao hơn về nhu cầu của con ng-ời

1.1.3 Phân loại thị tr-ờng

Để hoạch định các chiến l-ợc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì chúng ta cần phải tìm ra đúng cái mà thị tr-ờng cần, mỗi một loại thị tr-ờng lại có những nhu cầu khác nhau về những loại sản phẩm khác nhau, do đó việc phân loại thị tr-ờng là hết sức cần thiết Có rất nhiều cách để phân loại thị tr-ờng, trong đó có một số tiêu chí phân loại cơ bản sau:

 Theo mối quan hệ mua bán với n-ớc ngoài, thị tr-ờng chia thành: + Thị tr-ờng trong n-ớc: là thị tr-ờng diễn ra trong phạm vi biên giới của quốc gia

 Thị tr-ờng quốc tế: là thị tr-ờng mà phạm vi hoạt động của nó v-ợt ra khỏi lãnh thổ của quốc gia

 Theo từng khu vực trong n-ớc có thể chia thị tr-ờng thành:

+ Thị tr-ờng thống nhất trong cả n-ớc

+ Thị tr-ờng địa ph-ơng

+ Thị tr-ờng khu vực thành thị, khu vực nông thôn

 Theo trọng tâm phân bổ nguồn lực của bên bán, thị tr-ờng gồm: + Thị tr-ờng chính: là thị tr-ờng mà bên bán tập trung chủ yếu mọi nguồn lực của mình vào khai thác

Trang 8

+ Thị tr-ờng phụ: là thị tr-ờng mà bên bán ít tập trung nguồn lực để khai thác

 Theo tính chất của sản phẩm đ-ợc l-u thông trên thị tr-ờng ta có: + Thị tr-ờng hàng tiêu dùng: là thị tr-ờng mua bán các sản phẩm cuối cùng phục vụ nhu cầu tiêu dùng cho cuộc sống của con ng-ời

+ Thị tr-ờng vật t- sản xuất: là thị tr-ờng trong đó sản phẩm đem ra trao

đổi là những sản phẩm phục vụ cho việc sản xuất của doanh nghiệp

 Theo ph-ơng thức bán hàng của bên bán thị tr-ờng bao gồm:

+ Thị tr-ờng bán buôn

+ Thị tr-ờng bán lẻ

 Theo mức độ cạnh tranh trên thị tr-ờng, có thể phân chia thành: + Thị tr-ờng cạnh tranh hoàn hảo: là thị tr-ờng trong đó có nhiều chủ thể bên bán và bên mua về một loại sản phẩm t-ơng tự nhau, không có ai làm chủ thị tr-ờng và có khả năng chi phối giá cả của sản phẩm

+ Thị tr-ờng độc quyền: là thị tr-ờng chỉ có một chủ thể bán chi phối tất cả mọi hoạt động của thị tr-ờng

+ Thị tr-ờng cạnh tranh không hoàn hảo: là thị tr-ờng có ít nhất một chủ thể bên bán lớn tới mức có thể chi phối và không chế giá cả trên thị tr-ờng

 Theo mức độ công khai của các hoạt động thị tr-ờng, thị tr-ờng đ-ợc chia thành:

Trang 9

Phân đoạn thị tr-ờng giúp cho doanh nghiệp hiểu rõ nhu cầu, -ớc muốn của khách hàng; lựa chọn các kích thích phù hợp với từng đối t-ợng khách hàng và sử dụng hiệu quả nguồn lực Marketing cho đúng thị tr-ờng trọng

điểm, tăng hiệu quả kinh tế

Việc phân đoạn thị tr-ờng có thể dựa vào các cơ sở sau đây:

- Cơ sở nhân khẩu học, bao gồm: tuổi tác, giới tính, nghề nghiệp, tình trạng hôn nhân

- Cơ sở tâm lý học, bao gồm: địa vị xã hội, nhân cách, lối sống…

- Cơ sở địa lý

- Cơ sở hành vi: lý do, nguyên nhân mua hàng…

Muốn phân đoạn đ-ợc thị tr-ờng đòi hỏi doanh nghiệp phải đo l-ờng

đ-ợc về quy mô, về sức mua và về đặc điểm của khách hàng để dự báo đ-ợc sản l-ợng, mức tiêu thụ và chi phí sản xuất Mỗi đoạn thị tr-ờng thu đ-ợc sau khi phân đoạn phải là đoạn doanh nghiệp có khả năng tiếp cận và phát huy thế mạnh của mình, đảm bảo đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp

1.1.5 Các nhân tố ảnh h-ởng tới thị tr-ờng

Trong quá trình hoạt động, thị tr-ờng chịu ảnh h-ởng của rất nhiều nhân

tố với các mức độ khác nhau, cụ thể là:

 Cơ chế quản lý kinh tế vĩ mô của Nhà n-ớc: là các chủ tr-ơng, quan

điểm, các chính sách kinh tế xã hội của chính phủ và các cơ quan chức năng, trong đó bao gồm cả hệ thống các cơ quan công quyền của Nhà n-ớc nh- hải quan công an….Nếu cơ chế quản lý kinh tế vĩ mô của Nhà n-ớc phát huy

đ-ợc hiệu quả tốt thì thị tr-ờng hoạt động t-ơng đối ổn định và sẽ phát huy

đ-ợc mọi vai trò của nó trong nền kinh tế

 Mật độ tăng tr-ởng hay suy giảm của nền kinh tế nh-: tỷ lệ lạm phát,

tỷ lệ nợ n-ớc ngoài, tỷ lệ thất nghiệp, tình trạng tham nhũng của các cán bộ công chức Nhà n-ớc…

 Các nhân tố có tính kinh tế nh-: mức sống của dân c- đ-ợc thể hiện qua mức thu nhập và cơ cấu chi tiêu; tình trạng kết cấu hạ tầng đ-ợc biểu hiện

Trang 10

thông qua hệ thống đ-ờng giao thông, thông tin liên lạc, mạng l-ới dân c-, chợ búa…; các quan hệ kinh tế đối ngoại, trình độ phát triển của lực l-ợng sản xuất; mức độ sử dụng khoa học công nghệ vào sản xuất, tỷ giá hối đoái… Các nhân tố này ngày càng phát triển ở mức độ cao thì các hoạt động của thị tr-ờng càng đa dạng và phong phú

 Các nhân tố về thể chế chính trị: là sự ổn định hay biến động của thể chế chính trị trong mỗi quốc gia, tình trạng chiến tranh hay hoà bình của đất nước… Một quốc gia có sự ổn định về chính trị, hoà bình, nằm trong khu vực

ít có sự biến động thì sẽ dễ dàng phát triển đ-ợc một thị tr-ờng vững mạnh

1.2 Những lý luận chung về xuất khẩu

1.2.1 Các khái niệm

 Khái niệm về hàng hoá xuất khẩu:

Hàng hoá xuất khẩu ở đây đ-ợc hiểu gắn với khái niệm th-ơng mại hàng hoá, đó là những sản phẩm hàng hoá hữu hình đ-ợc sản xuất hoặc gia công tại các cơ sở sản xuất hay tại các khu chế xuất nhằm mục đích tiêu thụ tại thị tr-ờng n-ớc ngoài có đi qua hải quan

Yêu cầu đối với các sản phẩm hàng hoá xuất khẩu là nó phải đáp ứng

đ-ợc nhu cầu của ng-ời tiêu dùng tại n-ớc nhập khẩu nó Chất l-ợng của hàng hoá phải đáp ứng đ-ợc các yêu cầu về thông số kỹ thuật, môi trường… do n-ớc nhập khẩu đ-a ra; và một điều quan trọng nữa là nó phải đạt đ-ợc tính cạnh tranh cao ở n-ớc nhập khẩu nó

 Khái niệm hoạt động xuất khẩu hàng hoá:

Xuất khẩu hàng hoá là những hoạt động buôn bán đ-ợc diễn ra giữa các doanh nghiệp của các quốc gia với nhau với ph-ơng tiện thanh toán là những

đồng tiền chung hoặc những đồng tiền mạnh trên thế giới, hoạt động xuất khẩu hàng hoá chính là sự phản ánh các mối quan hệ giữa các quốc gia và sự phân công lao động quốc tế, chuyên môn hoá sản xuất quốc tế dựa trên lợi thế

so sánh của các quốc gia Hoạt động xuất khẩu hàng hoá cũng cho chúng ta

Trang 11

thấy rõ đ-ợc sự phụ thuộc lẫn nhau ngày càng chặt chẽ giữa các quốc gia trên thế giới Do đó hoạt động này đòi hỏi cần phải có sự phối hợp nhịp nhàng trong bản thân mỗi n-ớc và giữa tất cả các n-ớc với nhau

 Khái niệm thị tr-ờng xuất khẩu hàng hoá:

Thị tr-ờng xuất khẩu hàng hoá là tập hợp những ng-ời mua và ng-ời bán có quốc tịch khác nhau hoạt động với nhau để xác định giá cả, sản l-ợng hàng hoá mua bán, chất l-ợng hàng hoá và các điều kiện khác theo hợp đồng, thanh toán chủ yếu bằng ngoại tệ mạnh và phải làm thủ tục hải quan qua biên giới

1.2.2 Nội dung của hoạt động xuất khẩu hàng hóa

Giao dịch mua bán hàng hóa và dịch vụ ngoại th-ơng có những nét đặc tr-ng, phức tạp hơn nhiều so với hoạt động th-ơng mại trong n-ớc Vì vậy doanh nghiệp xuất khẩu muốn tiến hành hoạt động của mình có hiệu quả thì phải tuân theo các b-ớc sau:

a Nghiên cứu tiếp cận thị tr-ờng

Công việc này bao gồm nghiên cứu hàng hóa thế giới, lựa chọn mặt hàng, nắm bắt dung l-ợng thị tr-ờng và giá cả hàng hóa

 Nghiên cứu thị tr-ờng hàng hóa thế giới:

Nghiên cứu thị tr-ờng hàng hóa để nhà kinh doanh biết đ-ợc các quy luật vận động của chúng Mỗi thị tr-ờng hàng hóa cụ thể có những quy luật riêng, quy luật này thể hiện qua sự biến đổi nhu cầu, nguồn cung và giá cả hàng hóa trên thị tr-ờng Nắm vững các quy luật thị tr-ờng hàng hóa để vận dụng và giải quyết các vấn đề của thực tiễn kinh doanh nh- yêu cầu của thị tr-ờng đối với hàng hóa, hình thức và biện pháp thâm nhập thị tr-ờng

Trong nghiên cứu thị tr-ờng hàng hóa thế giới, đặc biệt là khi muốn kinh doanh xuất khẩu thành công, việc nhận biết sản phẩm phù hợp với thị tr-ờng và năng lực xuất khẩu là không thể thiếu đ-ợc đối với doanh nghiệp Muốn vậy doanh nghiệp phải xác định đ-ợc các vấn đề sau:

Trang 12

- Mặt hàng thị tr-ờng đang cần là mặt hàng gì?

Điều này đòi hỏi phải bán cái mà thị tr-ờng cần chứ không phải bán cái

mà ta có Doanh nghiệp xuất khẩu cần phải tìm hiểu nhu cầu thị tr-ờng n-ớc ngoài về mặt hàng, quy cách, phẩm chất, mẫu mã, chủng loại, số l-ợng

- Tình hình tiêu thụ mặt hàng đó nh- thế nào?

Mặt hàng đ-ợc ng-ời tiêu dùng mua theo thói quen và đ-ợc thể hiện ở thời gian tiêu dùng, thị hiếu tiêu dùng, quy luật biến động của quan hệ cung cầu mặt hàng đó Có nắm vững đ-ợc điều này thì doanh nghiệp mới có thể

đáp ứng đ-ợc nhu cầu của thị tr-ờng

- Mặt hàng đang ở giai đoạn nào của chu kỳ sống?

Mỗi mặt hàng đều có một khoảng thời gian tồn tại nhất định, mỗi khoảng thời gian này đ-ợc thể hiện qua bốn pha của chu kỳ sống của sản phẩm bao gồm: Pha triển khai, pha tăng tr-ởng, pha bão hoà và pha suy thoái

Doanh nghiệp phải biết đ-ợc mặt hàng kinh doanh đang ở giai đoạn nào thì mới xác định đ-ợc các biện pháp thích hợp để nâng cao doanh thu

- Tình hình sản xuất mặt hàng đó ra sao?

Doanh nghiệp phải nắm vững tình hình cung cầu mặt hàng doanh nghiệp đang quan tâm Đặc biệt doanh nghiệp phải tập trung vào yếu tố cung hàng hóa, bao gồm: khả năng sản xuất, tập quán sản xuất, việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất mặt hàng đó

 Dung l-ợng thị tr-ờng và các nhân tố ảnh h-ởng:

Dung l-ợng thị tr-ờng là khối l-ợng hàng hóa đ-ợc giao dịch trên phạm

vi thị tr-ờng nhất định trong một thời gian nhất định Dung l-ợng thị tr-ờng th-ờng biến động do chịu ảnh h-ởng của ba nhóm nhân tố sau:

- Nhóm các nhân tố làm dung l-ợng thị tr-ờng thay đổi có tính chu kỳ, bao gồm: sự vận động của tình hình kinh tế các n-ớc xuất khẩu, tính thời vụ trong sản xuất, l-u thông và phân phối hàng hóa Do đặc điểm của sản xuất, l-u thông và tiêu dùng là khác nhau nên ảnh h-ởng của nhân tố thời vụ đến thị

Trang 13

- Nhóm các nhân tố ảnh h-ởng lâu dài đến dung l-ợng thị tr-ờng khá nhiều nh-: tiến bộ khoa học công nghệ, chế độ chính sách của Nhà n-ớc, thị hiếu và tập quán của người tiêu dùng…

- Nhóm các nhân tố ảnh h-ởng có tính tạm thời đến dung l-ợng thị tr-ờng, bao gồm sự đầu cơ trên thị tr-ờng làm đột biến tình hình cung, cầu thị tr-ờng, sự biến động của các chính sách chính trị - xã hội, sự biến động của thiên nhiên

 Giá cả hàng hóa trên thị tr-ờng thế giới

Đây là một vấn đề rất quan trọng Giá cả hàng hóa trên thị tr-ờng sẽ phản ánh quan hệ cung cầu hàng hóa đó trên thị tr-ờng thế giới Xác định

đúng đắn giá cả hàng hóa có ý nghĩa to lớn đối với kết quả kinh doanh xuất khẩu Trong kinh doanh quốc tế, việc xác định giá cả hàng hóa rất phức tạp do việc buôn bán diễn ra trong một thời gian dài, hàng hóa vận chuyển qua nhiều n-ớc khác nhau với chính sách thuế khác nhau Để đạt đ-ợc hiệu quả cao trên th-ơng tr-ờng quốc tế đòi hỏi các nhà kinh doanh phải theo dõi, nghiên cứu sự biến động của giá cả đồng thời phải có biện pháp tính toán, xác định giá một cách chính xác, khoa học để giá thực sự trở thành một công cụ trong kinh doanh quốc tế Thông th-ờng các nhà kinh doanh xuất khẩu xác định giá bán hàng hóa dựa trên ba căn cứ:

- Căn cứ vào giá thành và các chi phí khác (chi phí vận chuyển, mua bảo hiểm, chi phí bao bì, đóng gói )

- Căn cứ vào sức mua và nhu cầu của ng-ời tiêu dùng

- Căn cứ vào giá cả của hàng hóa cạnh tranh

b Lựa chọn đối tác giao dịch

Lựa chọn đối tác giao dịch bao gồm lựa chọn n-ớc để giao dịch và lựa chọn th-ơng nhân để giao dịch

- Khi lựa chọn n-ớc để làm đối t-ợng xuất khẩu hàng hóa chúng ta phải tìm hiểu tình hình sản xuất tiêu thụ hàng hóa của n-ớc đó, nhu cầu nhập khẩu

Trang 14

thuộc đối t-ợng mặt hàng nghiên cứu, tình hình dự trữ ngoại tệ để biết đ-ợc khả năng nhập khẩu, ph-ơng h-ớng nhập khẩu của n-ớc này và có thể dự

đoán đối thủ cạnh tranh Doanh nghiệp phải đ-a ra chính sách th-ơng mại đối với n-ớc lựa chọn làm đối tác giao dịch để l-ờng tr-ớc mọi việc có thể xảy ra

- Chọn th-ơng nhân để giao dịch: trong điều kiện cho phép thì lựa chọn những ng-ời nhập khẩu trực tiếp sẽ mang lại cho doanh nghiệp hiệu quả cao nhất Tuy nhiên trong tr-ờng hợp muốn thâm nhập vào thị tr-ờng mới thì việc giao dịch qua trung gian với t- cách là đại lý hay môi giới lại rất có ý nghĩa Việc lựa chọn th-ơng nhân để giao dịch phải dựa trên cơ sở các nghiên cứu về tình hình sản xuất kinh doanh, lĩnh vực kinh doanh của th-ơng nhân; khả năng

về vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật; thái độ và quan điểm kinh doanh; uy tín và các mối quan hệ của th-ơng nhân

Việc lựa chọn đối tác sáng suốt và chính xác là cơ sở vững chắc dẫn tới thành công trong hoạt động xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ

c Lập kế hoạch kinh doanh

Trên cơ sở những kết quả thu đ-ợc trong quá trình nghiên cứu tiếp cận thị tr-ờng, đơn vị kinh doanh lập ph-ơng án kinh doanh nhằm đạt tới mục tiêu

đã đ-ợc xác định Việc xây dựng ph-ơng án bao gồm:

- Đánh giá tình hình thị tr-ờng, từ đó doanh nghiệp sẽ phác hoạ nên bức tranh tổng quát về hoạt động kinh doanh, những thuận lợi và khó khăn

- Lựa chọn mặt hàng, thời cơ, điều kiện và ph-ơng thức kinh doanh, sự lựa chọn phải có tính thuyết phục trên cơ sở phân tích tình hình có liên quan

- Đề ra mục tiêu cụ thể nh-: sẽ bán đ-ợc bao nhiêu hàng, giá bán bao nhiêu, thâm nhập vào thị tr-ờng nào

- Đề ra những biện pháp, cách thực hiện để đạt đ-ợc những mục tiêu

Đó có thể là các biện pháp trong n-ớc (đầu t- vào sản xuất, cải tiến bao bì, chất l-ợng sản phẩm ) và những biện pháp ngoài n-ớc (quảng cáo, tăng c-ờng lập chi nhánh ở n-ớc ngoài, tăng c-ờng quan hệ bạn hàng )

Trang 15

Một kế hoạch kinh doanh có khoa học dựa trên sự phân tích chuẩn xác

và đúng đắn về thị tr-ờng, bạn hàng cũng nh- nội lực của doanh nghiệp sẽ quyết định nhiều đến thành công trong kinh doanh của doanh nghiệp

d Ký kết và thực hiện hợp đồng xuất khẩu

 Ký kết hợp đồng xuất khẩu:

Sau khi nghiên cứu về thị tr-ờng, mặt hàng xuất khẩu, tìm hiểu đối tác

và đàm phán để thoả thuận mọi điều kiện có liên quan thì doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu và đối tác sẽ thực hiện b-ớc tiếp theo là ký kết hợp đồng Khi

đã ký kết hợp đồng có nghĩa là giữa doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu và

đối tác cùng ràng buộc với nhau thông qua các điều khoản quy định trong hợp

đồng, một trong hai bên nếu vi phạm sẽ bị xử lý

Một hợp đồng xuất khẩu hàng hóa phải bao gồm các nội dung: Số hợp

đồng; ngày, tháng, năm và nơi ký hợp đồng; các điều khoản của hợp đồng trong đó có những điều kiện bắt buộc

Khi ký kết các hợp đồng cần phải l-u ý các vấn đề sau:

- Hợp đồng phải đ-ợc trình bày rõ ràng, nội dung phản ánh đúng, đầy

đủ các vấn đề đã thỏa thuận

- Ngôn ngữ dùng trong hợp đồng nên là thứ ngôn ngữ phổ biến mà cả hai bên cùng thông thạo

- Các điều khoản của hợp đồng phải tuân thủ đúng pháp luật quốc tế cũng nh- pháp luật của các bên tham gia ký hợp đồng

- Ng-ời ký kết hợp đồng phải có đủ thẩm quyền chịu trách nhiệm về nội dung đã ký

 Thực hiện hợp đồng xuất khẩu:

Sau khi ký hợp đồng xuất khẩu, doanh nghiệp xuất khẩu sẽ tổ chức thực hiện hợp đồng mình đã ký Căn cứ vào nội dung hợp đồng, doanh nghiệp tiến hành sắp xếp các công việc phải làm, ghi thành bảng theo dõi tiến độ thực hiện hợp đồng

Trang 16

1.2.3 Các hình thức xuất khẩu hàng hoá

Xuất khẩu không phải là hành vi mua bán đơn lẻ mà là cả hệ thống quan

hệ mua bán, đầu t- từ trong n-ớc ra bên ngoài nhằm mục đích thúc đẩy l-u thông hàng hoá, chuyển đổi cơ cấu kinh tế cho phù hợp và từng b-ớc nâng cao

đời sống của nhân dân Ngày nay, trên thế giới, tuỳ điều kiện hoàn cảnh mỗi quốc gia cũng nh- từng chủ thể giao dịch khác nhau để tiến hành hoạt động một cách hiệu quả nhất Căn cứ vào đặc điểm sở hữu hàng hoá tr-ớc khi xuất khẩu, nguồn hàng nhập khẩu ng-ời ta có thể chia ra thành một số loại hình thức xuất khẩu sau đây:

 Xuất khẩu trực tiếp

Xuất khẩu trực tiếp: Là hình thức xuất khẩu trong đó các nhà sản xuất, các Công ty trực tiếp ký kết hợp đồng bán hàng cung cấp dịch vụ với các doanh nghiệp cá nhân n-ớc ngoài

Với hình thức này các doanh nghiệp trực tiếp quan hệ với khách hàng và bạn hàng, thực hiện việc bán hàng hoá ra n-ớc ngoài không qua bất kỳ một tổ chức trung gian nào

Xuất khẩu trực tiếp có những -u điểm nh- sau:

+ Tận dụng đ-ợc hết tiềm năng, lợi thế để sản xuất hàng xuất khẩu + Giá cả, ph-ơng tiện vận chuyển, thời gian giao hàng, ph-ơng thức thanh toán do hai bên thoả thuận và quyết định

+ Lợi nhuận thu đ-ợc không phải chia do giảm đ-ợc chi phí trung gian + Có điều kiện thâm nhập thị tr-ờng, kịp thời tiếp thu ý kiến của khách hàng khắc phục những thiếu sót

+ Chủ động trong việc sản xuất, tiêu thụ hàng hoá nhất là trong điều kiện thị tr-ờng nhiều biến động

Tuy nhiên khi thực hiện hoạt động xuất khẩu trực tiếp các doanh nghiệp,

tổ chức kinh doanh xuất khẩu cũng gặp một số khó khăn, nh-ợc điểm nh-:

+ Đối với thị tr-ờng mới ch-a từng giao dịch th-ờng có nhiều bỡ ngỡ,

Trang 17

+ Đòi hỏi năng lực ngoại th-ơng và nghiệp vụ của cán bộ phải sâu, phải

có nhiều thời gian tích luỹ kinh nghiệm

+ Khối l-ợng mặt hàng phải lớn

 Xuất khẩu gia công uỷ thác

Theo hình thức này bên xuất khẩu chính là bên nhận gia công, còn ng-ời thuê gia công chính là ng-ời nhập khẩu Những ng-ời thuê gia công sẽ gửi nguyên liệu bán thành phẩm cho ng-ời nhận gia công, sau đó sẽ nhận sản phẩm từ họ và trả thù lao gia công

Quan hệ giữa ng-ời mua, ng-ời bán và việc quy định các điều kiện mua bán đều phải thông qua một ng-ời thứ 3 gọi là ng-ời trung gian Ng-ời trung gian phổ biến trên thị tr-ờng là đại lý môi giới

Việc thực hiện xuất khẩu gia công uỷ thác có -u điểm:

+ Doanh nghiệp xuất khẩu những mặt hàng mà họ có khả năng sản xuất

+ Trung gian có thể làm dịch vụ và lựa chọn, phân loại, đóng gói, giảm chi phí vận chuyển

+ Hình thành mạng l-ới tiêu thụ rộng khắp, tạo điều kiện cho việc chiếm lĩnh thị tr-ờng, đặc biệt là thị tr-ờng mới

Tuy nhiên hình thức này cũng có những nh-ợc điểm nhất định đó là: + Mất sự liên hệ trực tiếp giữa doanh nghiệp với thị tr-ờng buôn bán + Kinh doanh phụ thuộc vào năng lực phẩm chất của ng-ời trung gian + Lợi nhuận bị chia sẻ

Trang 18

Hình thức xuất khẩu gián tiếp này áp dụng trong tr-ờng hợp một doanh nghiệp có hàng hoá mới xuất khẩu mà doanh nghiệp không đ-ợc phép xuất khẩu trực tiếp hoặc không có điều kiện xuất khẩu trực tiếp

 Ph-ơng thức mua bán đối l-u

Đây là ph-ơng thức giao dịch mà trong đó việc mua bán gắn liền với nhau, tức ng-ời mua đồng thời là ng-ời bán, l-ợng hàng hoá trao đổi th-ờng

Ph-ơng thức mua bán đối l-u góp phần vào thúc đẩy mua bán cho các tr-ờng hợp mà những ph-ơng thức mua bán không v-ợt qua đ-ợc, ví dụ nh- khi bị cấm vận hoặc trong tr-ờng hợp Nhà n-ớc tiến hành quản chế ngoại hối

 Mua bán quốc tế

Hội chợ là thị tr-ờng hoạt động định kỳ đ-ợc tổ chức vào một thời gian

và trong một thời hạn nhất định, tại đó ng-ời bán đến tr-ng bày hàng hoá của mình, và tiếp xúc với ng-ời mua để ký kết hợp đồng buôn bán Triển lãm là nơi tr-ng bày giới thiệu những thành tựu của một nền kinh tế học hoặc của một ngành kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật Liên quan chặt chẽ đến ngoại th-ơng là các cuộc triển lãm công nghiệp, tại đó ng-ời ta tr-ng bày các loại hàng hoá nhằm mục đích quảng cáo để mở rộng khả năng tiêu thụ Ngày nay,

có rất nhiều các hợp đồng đ-ợc ký kết tại hội chợ và triển lãm

 Xuất khẩu gián tiếp

Là hình thức xuất khẩu trong đó bên mua hoặc bên bán thông qua ng-ời

thứ 3 là môi giới hoặc đại lý, tiến hành công việc mua, bán thay cho mình

Trang 19

Những công việc này có thể là nghiên cứu thị tr-ờng, đàm phán kí kết hợp đồng, thực hiện hợp đồng Đây là hình thức xuất khẩu phổ biến chiếm khoảng 50% tổng kim ngạch của thế giới

Xuất khẩu gián tiếp có -u điểm là tạo điều kiện thuận lợi cho việc kinh doanh hơn, đặc biệt trong tr-ờng hợp bên xuất khẩu có yếu kém về nghiệp vụ

và có thể lợi dụng đ-ợc cơ sở vật chất của ng-ời trung gian, vì vậy tiết kiệm

đ-ợc chi phí kinh doanh

Tuy nhiên nó cũng có nh-ợc điểm là lợi nhuận bị chia sẻ do phải trả tiền thù lao cho ng-ời trung gian, thêm vào đó doanh nghiệp khó kiểm soát đ-ợc hoạt

động của ng-ời trung gian và khó kiểm soát đ-ợc hoạt động thị tr-ờng

 Tái xuất khẩu

Đây là ph-ơng thức giao dịch trong đó hàng hoá mua về với mục đích phục vụ tiêu dùng trong n-ớc ở ph-ơng thức này tối thiểu phải có ba bên tham gia là n-ớc tái xuất, n-ớc xuất khẩu và n-ớc nhập khẩu

Hình thức này giúp doanh nghiệp có thể xuất khẩu những mặt hàng mà doanh nghiệp trong n-ớc ch-a đủ khả năng sản xuất, góp phần thúc đẩy buôn bán, đặc biệt là các n-ớc bị cấm vận vẫn có thể tiến hành buôn bán với nhau Nh-ợc điểm của hình thức này là các doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào n-ớc xuất khẩu về giá cả, thời gian giao hàng, sự thay đổi về giá ảnh h-ởng đến công tác nhập khẩu Đồng thời số ngoại tệ thu về rất ít trong tổng kim ngạch xuất khẩu

1.2.4 Các nhân tố ảnh h-ởng đến hoạt động xuất khẩu hàng hoá

Bất kỳ một hoạt động th-ơng mại nào cũng chịu ảnh h-ởng sâu sắc của môi tr-ờng kinh doanh, và hoạt động xuất khẩu cũng không ngoại lệ Môi tr-ờng kinh doanh có thể tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp song cũng có thể tạo ra những khó khăn, kìm hãm sự phát triển của hoạt động này

Trang 20

Ta có thể phân chia các nhân tố thuộc môi tr-ờng kinh doanh tác động

đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp thành các nhóm sau:

a Các nhân tố vĩ mô

 Các công cụ của Nhà n-ớc trong quản lý kinh tế

Các quốc gia khác nhau th-ờng có những chính sách th-ơng mại khác nhau thể hiện ý chí và mục tiêu của Nhà n-ớc trong việc can thiệp và điều chỉnh các hoạt động th-ơng mại quốc tế có liên quan đến nền kinh tế quốc gia mình Để nền kinh tế vận hành có hiệu quả thì những chính sách th-ơng mại thích hợp là thực sự cần thiết Trong lĩnh vực xuất khẩu, các công cụ chính sách chủ yếu th-ờng đ-ợc sử dụng để điều tiết hoạt động này gồm:

 Thuế quan:

Trong hoạt động xuất khẩu, thuế quan là loại thuế đánh vào từng đơn vị hàng xuất khẩu Việc đánh thuế xuất khẩu đ-ợc chính phủ ban hành nhằm quản lý hoạt động xuất khẩu theo chiều h-ớng có lợi nhất cho quốc gia mình Công cụ này th-ờng chỉ đ-ợc áp dụng với một số ít mặt hàng xuất khẩu nhằm

bổ sung cho ngân sách Nhà n-ớc, hạn chế xuất khẩu để đáp ứng đầy đủ nhu cầu tiêu dùng mặt hàng ấy trong n-ớc

Ngoài thuế quan xuất khẩu, thuế quan nhập khẩu cũng có tác động đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp Thuế quan nhập khẩu là thuế quan mà n-ớc nhập khẩu đánh vào một đơn vị hàng nhập khẩu Do vậy nó sẽ làm tăng giá bán hàng xuất khẩu của doanh nghiệp tại thị tr-ờng nhập khẩu Vì vậy hàng xuất khẩu của doanh nghiệp sẽ giảm sức cạnh tranh

 Hạn ngạch:

Hạn ngạch là quy định của Nhà n-ớc về số l-ợng cao nhất một mặt hàng hay một nhóm hàng đ-ợc phép xuất khẩu hay nhập khẩu Quốc gia xuất khẩu sẽ quy định hạn ngạch xuất khẩu nhằm điều chỉnh l-ợng hàng xuất khẩu, nâng cao hiệu quả xuất khẩu Quốc gia nhập khẩu sẽ quy định hạn ngạch nhập

Trang 21

khẩu nhằm hạn chế l-ợng hàng nhập khẩu vào trong n-ớc, bảo hộ nền sản xuất trong n-ớc, bảo vệ tài nguyên và cải thiện cán cân thanh toán

 Tiêu chuẩn kỹ thuật:

Ngoài hai công cụ thuế quan và hạn ngạch, một công cụ khác ngày càng đ-ợc nhiều quốc gia sử dụng đó là việc đề ra các tiêu chuẩn chất l-ợng,

kỹ thuật cho sản phẩm nhập khẩu Đây là biện pháp phi thuế quan cũng nhằm mục đích hạn chế l-ợng hàng xuất nhập khẩu của doanh nghiệp

 Tỷ giá hối đoái và các chính sách đòn bẩy có liên quan nhằm khuyến khích xuất khẩu:

Tỷ giá hối đoái là sức mua của một đồng tiền so với đồng tiền khác Sức mua của đồng tiền là khả năng thanh toán của một đơn vị tiền tệ với một khối l-ợng hàng xuất khẩu nhất định gắn liền với thanh toán quốc tế Trong thanh toán quốc tế ng-ời ta th-ờng sử dụng những đồng tiền mạnh nh- USD, EURO

để thanh toán Nếu tỷ giá hối đoái tăng, t-ơng đ-ơng với giá trị ngoại tệ tăng

so với nội tệ thì hoạt động xuất khẩu sẽ đ-ợc khuyến khích Ng-ợc lại nếu tỷ giá hối đoái giảm sẽ kìm hãm sự phát triển của hoạt động xuất khẩu

Trợ cấp xuất khẩu cũng là một trong những biện pháp có tác dụng thúc

đẩy mặt hàng đ-ợc khuyến khích xuất khẩu Trên thực tế, khi xâm nhập vào thị tr-ờng n-ớc ngoài doanh nghiệp sẽ gặp phải rủi ro cao hơn so với thị tr-ờng trong n-ớc Việc trợ cấp xuất khẩu có thể đ-ợc Nhà n-ớc sử dụng d-ới nhiều hình thức nh-: trợ giá, miễn giảm thuế xuất khẩu, hạ lãi suất vốn vay, cho bạn hàng n-ớc ngoài vay -u đãi để họ mua sản phẩm của n-ớc mình

 Các chính sách đối với cán cân thanh toán và th-ơng mại:

Việc đảm bảo cán cân thanh toán và cán cân th-ơng mại sẽ góp phần củng cố lòng tin của đối tác n-ớc ngoài với quốc gia, nâng cao uy tín của quốc gia trên tr-ờng quốc tế Biện pháp để quốc gia có thể giữ cán cân thanh toán, cán cân th-ơng mại có thể là: Khuyến khích xuất khẩu, cấm nhập khẩu, hạn chế nhập khẩu hoặc vay vốn Tuy nhiên sự cân bằng theo các hình thức cấm

Trang 22

nhập khẩu là cân bằng tiêu cực, gây tác động xấu đến sự phát triển kinh tế của quốc gia Vì vậy, để cải thiện cán cân thanh toán và th-ơng mại không còn con đ-ờng nào khác ngoài khuyến khích xuất khẩu, trong đó chú trọng tới mặt hàng chủ lực Việc giữ cân bằng cán cân thanh toán và cán cân th-ơng mại đã chứa đựng trong đó yếu tố thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của quốc gia

 Các quan hệ kinh tế quốc tế

Các mối quan hệ quốc tế có tác động cực kỳ mạnh mẽ tới hoạt động th-ơng mại quốc tế của một quốc gia nói chung và của doanh nghiệp nói riêng Hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp là một trong những nội dung quan trọng của hoạt động th-ơng mại quốc tế, chính vì vậy nó cũng chịu sự tác động mạnh mẽ của các mối quan hệ này

Trong xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới nh- hiện nay, nhiều hiệp

định kinh tế song ph-ơng và đa ph-ơng đ-ợc ký kết, nhiều liên minh kinh tế

đã đ-ợc hình thành với mục tiêu là giảm bớt thuế quan giữa các n-ớc tham gia, giảm giá cả, thúc đẩy hoạt động th-ơng mại trong khu vực và trên thế giới Nếu là một thành viên trong liên minh kinh tế hoặc hiệp định th-ơng mại

ấy thì quốc gia sẽ có cơ hội thúc đẩy hoạt động xuất khẩu Nếu không phải, chính các hiệp định th-ơng mại, liên minh kinh tế này sẽ trở thành một rào chắn lớn cho việc xâm nhập và mở rộng thị tr-ờng của doanh nghiệp

 ảnh h-ởng của nền sản xuất, th-ơng mại trong n-ớc và quốc tế

Sản xuất trong n-ớc là nhân tố chủ yếu quyết định đến l-ợng cung hàng xuất khẩu Nếu nền sản xuất trong n-ớc phát triển, khả năng cung ứng hàng xuất khẩu sẽ tăng lên, giá cả thu mua giảm xuống, doanh nghiệp sẽ gặp thuận lợi trong khâu đầu vào Ng-ợc lại, khi nền sản xuất trong n-ớc bị giảm sút dẫn tới giá cả hàng xuất khẩu tăng lên, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn để chọn

đ-ợc hàng hóa có chất l-ợng cao, đồng loại phục vụ cho xuất khẩu

Đối với nền sản xuất n-ớc ngoài thì ng-ợc lại Nếu sản xuất phát triển, nhu cầu nhập khẩu sẽ ít đi, làm giảm khả năng xuất khẩu của các doanh

Trang 23

nghiệp Ng-ợc lại, nếu nền sản xuất giảm sút, nhu cầu nhập khẩu của họ cao

Đây sẽ là thời cơ để doanh nghiệp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của mình Vấn đề không đơn thuần chỉ có các yếu tố cung, cầu, giá cả mới tác

động đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp, mà bên cạnh đó còn có các yếu tố khác nh-: chất l-ợng, mẫu mã, chủng loại của sản phẩm Khi các yếu

tố này đều tốt thì khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị tr-ờng quốc tế sẽ cao Đây là một thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp

Ngoài ra, sự phát triển của hoạt động th-ơng mại trong n-ớc và quốc tế cũng góp phần hạn chế hay khuyến khích xuất khẩu vì nó quyết định đến sự chu chuyển hàng hóa trong nội bộ nền kinh tế của một quốc gia với nền kinh

tế thế giới

 Trình độ phát triển của hệ thống tài chính ngân hàng, thông tin liên lạc, cơ sở hạ tầng quốc gia

Hiện nay hệ thống tài chính ngân hàng đang phát triển khá mạnh và có

ảnh h-ởng lớn tới hoạt động của các doanh nghiệp dù doanh nghiệp đó thuộc thành phần kinh tế nào và hoạt động trong lĩnh vực nào Một hệ thống ngân hàng phát triển không đơn thuần chỉ là nơi cấp vốn mà nó còn giúp các doanh nghiệp thanh toán một cách thuận tiện, nhanh chóng và chính xác Đây là một trong những yếu tố thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp

Hệ thống thông tin liên lạc của quốc gia cũng góp phần thúc đẩy hoạt

động xuất khẩu của doanh nghiệp nhờ vào việc cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác và nhanh chóng cho doanh nghiệp

Hệ thống cơ sở hạ tầng cũng có tác động rất lớn tới hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp Một quốc gia có hệ thống đ-ờng xá, cầu cống phát triển, có các bến bãi, nhà ga, cảng biển sẽ góp phần thúc đẩy sản xuất, nâng cao khả năng tham gia của doanh nghiệp vào thị tr-ờng th-ơng mại quốc tế Nếu hệ thống này đ-ợc đầu t- xây dựng phù hợp với yêu cầu chung của thị tr-ờng quốc tế sẽ là nhân tố tác động tích cực tới hoạt động xuất khẩu của doanh

Trang 24

nghiệp Ng-ợc lại, hệ thống cảng biển, nhà ga, bến dỡ không đạt yêu cầu tối thiểu về kỹ thuật sẽ gây tâm lý nghi ngại từ phía đối tác n-ớc ngoài và rất có thể doanh nghiệp sẽ mất cơ hội kinh doanh

đặc biệt có lòng say mê trong công việc luôn là yêú tố quyết định thành công của doanh nghiệp Ng-ợc lại, nếu nguồn nhân lực yếu kém về chất l-ợng và hạn chế về số l-ợng thì doanh nghiệp sẽ luôn trong tình trạng bị động và kinh doanh kém hiệu quả Bởi vậy, doanh nghiệp muốn hoạt động có hiệu quả nhất thiết phải quan tâm tuyển chọn đội ngũ lao động thực sự có năng lực, đồng thời chú trọng đến công tác quản lý nhằm tạo động lực cho ng-ời lao động làm việc có hiệu quả

 Khả năng tài chính:

Khả năng tài chính là một trong những nhân tố quyết định sức mạnh của doanh nghiệp trong thời đại ngày nay Nếu có tiềm lực tài chính mạnh, doanh nghiệp sẽ có thể đầu t- đổi mới công nghệ, thu hút lao động có chất l-ợng cao, mở rộng quy mô hoạt động Ngoài ra khi có tiềm lực về tài chính doanh nghiệp có thể thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của mình thông qua việc cấp tín dụng cho khách hàng bằng hình thức mua trả chậm

 Vị trí địa lý:

Nếu đ-ợc bố trí ở gần nơi cung cấp các yếu tố đầu vào hoặc gần nhà ga, cảng biển, doanh nghiệp sẽ giảm đ-ợc chi phí vận chuyển - đây là cơ sở để doanh nghiệp giảm giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh trên thị

Trang 25

tr-ờng Đặc biệt, với -u thế về khoảng cách địa lý với nhà cung ứng yếu tố

đầu vào, doanh nghiệp có thể th-ờng xuyên xuống cơ sở sản xuất tạo lập mối quan hệ nhằm xây dựng chân hàng vững chắc phục vụ hoạt động xuất khẩu Nh- vậy để hoạt động xuất khẩu đạt hiệu quả doanh nghiệp cần lựa chọn vị thế tối -u phù hợp với khả năng và điều kiện của mình

 Uy tín của doanh nghiệp:

Uy tín của doanh nghiệp chính là tình cảm, là sự tin t-ởng mà khách hàng dành cho doanh nghiệp Một l-ợng lớn khách hàng khi mua hàng sẽ dựa trên uy tín của doanh nghiệp chứ không hoàn toàn dựa trên chất l-ợng hàng của doanh nghiệp Vì vậy, uy tín cũng quyết định đến vị thế của doanh nghiệp trên thị tr-ờng

1.2.5 Vai trò của hoạt động xuất khẩu hàng hoá

 Đối với một quốc gia:

 Xuất khẩu tạo nguồn thu ngoại tệ để đảm bảo nhu cầu nhập khẩu:

Sự tăng tr-ởng kinh tế của một quốc gia phụ thuộc vào 4 nhân tố là vốn, công nghệ, nhân lực và tài nguyên Song không phải quốc gia nào cũng có đầy

đủ cả 4 yếu tố này đặc biệt là đối với các quốc gia đang phát triển và chậm phát triển Hầu hết các quốc gia này đều thiếu vốn thế nên họ không có cơ hội

để nhập khẩu công nghệ hiện đại và không thể đầu t- nâng cao trình độ nguồn nhân lực, do đó trình độ sản xuất của họ rất thấp Ng-ợc lại trình độ sản xuất thấp lại chính là nguyên nhân làm cho quốc gia này thiếu vốn

Mặt khác, trong bối cảnh nền kinh tế thế giới đang phát triển chậm lại nh- hiện nay thì các quốc gia đang phát triển và chậm phát triển sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong việc huy động đ-ợc nguồn vốn từ các hoạt động đầu t-, vay nợ, viện trợ và các dịch vụ thu ngoại tệ Thêm vào đó, với các nguồn vốn này các quốc gia phải chịu những thiệt thòi và những ràng buộc về chính trị nhất định Vì vậy nguồn vốn quan trọng nhất mà các quốc gia này có thể trông chờ là nguồn thu từ hoạt động xuất khẩu

Trang 26

 Hoạt động xuất khẩu góp phần chuyển dịch cơ cấu sản xuất:

Thông th-ờng những mặt hàng xuất khẩu có lợi thế trong n-ớc sẽ đ-ợc các nhà kinh doanh xuất khẩu lựa chọn làm mặt hàng chủ lực Lợi nhuận thu

đ-ợc từ việc xuất khẩu mặt hàng ấy càng lớn thì hoạt động sản xuất càng đ-ợc chú trọng Do vậy cơ cấu sản xuất trong n-ớc sẽ thay đổi Sự thay đổi này không chỉ diễn ra trong ngành mà còn diễn ra ở cả những ngành phụ trợ cho ngành hàng xuất khẩu Ví dụ: khi hoạt động xuất khẩu hàng nông sản phát triển thì nó kéo theo sự phát triển của ngành sản xuất phân bón, ngành vận tải; ngành công nghiệp thực phẩm phát triển kéo theo ngành trồng trọt chăn nuôi phát triển; ngành dệt may phát triển kéo theo ngành trồng bông đay cũng phát triển…

 Hoạt động xuất khẩu giải quyết công ăn việc làm, tạo nguồn thu nhập, nâng cao mức sống và trình độ của ng-ời lao động:

Hoạt động xuất khẩu là một trong những hoạt động mang lại nguồn lợi nhuận lớn trong các hoạt động sản xuất kinh doanh Chính vì vậy số l-ợng lao

động hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và xuất khẩu hàng hóa không ngừng tăng Hàng năm ngành xuất khẩu giải quyết việc làm cho một số l-ợng lớn lao

động Thêm vào đó do có điều kiện tiếp xúc với thị tr-ờng mới, ph-ơng thức quản lý mới, khoa học công nghệ hiện đại nên trình độ của ng-ời lao động cũng đ-ợc cải thiện để đáp ứng với yêu cầu chung của thị tr-ờng quốc tế

 Hoạt động xuất khẩu nâng cao uy tín của quốc gia trên tr-ờng quốc tế:

Để đánh giá uy tín của một quốc gia ng-ời ta th-ờng dựa vào 4 điều kiện đó là: GDP, lạm phát, thất nghiệp và cán cân thanh toán Hoạt động xuất khẩu đem lại nguồn thu ngoại tệ, góp phần làm cân bằng cán cân thanh toán,

do vậy là một trong bốn điều kiện đánh giá sự phát triển kinh tế của một quốc gia Cao hơn nữa hoạt động xuất khẩu làm tăng tích lũy ngoại tệ và có thể biến quốc gia trở thành quốc gia xuất siêu và tạo sự đảm bảo trong thanh toán cho

Trang 27

đối tác, tăng đ-ợc uy tín trong kinh doanh Qua hoạt động xuất khẩu, hàng hóa của quốc gia đ-ợc bày bán trên thị tr-ờng thế giới, khuyếch tr-ơng tiếng vang và sự hiểu biết từ n-ớc ngoài Ngoài ra hoạt động xuất khẩu làm tiền đề cho các hoạt động kinh tế đối ngoại khác nh-: Dịch vụ, ngân hàng, đầu t-, hợp tác liên doanh và làm cho quan hệ giữa các n-ớc trở nên chặt chẽ hơn

 Đối với doanh nghiệp:

 Hoạt động xuất khẩu tạo cơ hội cho các doanh nghiệp tham gia vào cuộc cạnh tranh về giá cả, chất l-ợng, mẫu mã hàng hóa trên thị tr-ờng thế giới Chính yếu tố này buộc doanh nghiệp phải năng động, sáng tạo hơn, phải không ngừng nâng cao trình độ quản trị kinh doanh, tăng c-ờng đầu t- đổi mới trang thiết bị để tự hoàn thiện mình

 Hoạt động xuất khẩu tạo cơ hội cho các doanh nghiệp mở rộng quan

hệ buôn bán với nhiều đối tác n-ớc ngoài từ đó ng-ời lao động trong doanh nghiệp có thể nâng cao năng lực chuyên môn của mình, tiếp thu, học hỏi kinh nghiệm quản lý của đối tác

 Hoạt động xuất khẩu tạo nguồn thu ngoại tệ cho doanh nghiệp để mở rộng và nâng cao trình độ sản xuất đồng thời tạo việc làm và thu nhập ổn định cho ng-ời lao động trong doanh nghiệp

1.3 Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh xuất khẩu hàng nông sản và sự cần thiết mở rộng thị tr-ờng xuất khẩu hàng nông sản

1.3.1 Vai trò của hoạt động xuất khẩu và mở rộng thị tr-ờng xuất khẩu hàng nông sản

Trong hơn 10 năm thực hiện chiến l-ợc ổn định và phát triển kinh tế xã hội, nông nghiệp n-ớc ta đã đóng vai trò quan trọng vào thắng lợi chung của

sự nghiệp đổi mới, là nền tảng vững chắc cho sự ổn định và phát triển trong những năm tiếp theo Vai trò của hoạt động sản xuất và xuất khẩu nông sản cũng nh- việc mở rộng thị tr-ờng xuất khẩu nông sản của n-ớc ta trong những năm qua đ-ợc thể hiện ở một số điểm sau:

Trang 28

Thứ nhất, hoạt động sản xuất nông sản góp phần quan trọng vào việc

đảm bảo nhu cầu tiêu thụ hàng nông sản trong n-ớc, đảm bảo an ninh l-ơng thực quốc gia và giải quyết công ăn việc làm cho ng-ời lao động, nâng cao mức sống ng-ời dân, đ-a quốc gia thoát khỏi sự đói nghèo và lạc hậu

Thứ hai, việc mở rộng thị tr-ờng xuất khẩu hàng hoá nói chung và hàng nông sản nói riêng đ-ợc xem là một yếu tố để thúc đẩy phát triển và tăng tr-ởng kinh tế vì nó cho phép mở rộng quy mô sản xuất, chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong n-ớc, gây phản ứng dây chuyền kéo theo một loạt các ngành khác có liên quan phát triển theo như ngành phân bón, vận tải…

Thứ ba, hoạt động xuất khẩu và mở rộng thị tr-ờng xuất khẩu nông sản

đóng góp đáng kể vào việc tích luỹ vốn cho quá trình công nghiệp hoá đất n-ớc, giảm bớt nhập siêu, giảm bớt căng thẳng trong cán cân thanh toán cũng nh- nhu cầu ngoại tệ

Thứ t-, hoạt động xuất khẩu hàng nông sản sẽ khai thác tối đa lợi thế của Việt Nam về điều kiện khí hậu, tài nguyên đất n-ớc, nguồn nhân lực Hơn nữa hiện nay Đảng và Nhà n-ớc ta đang thực hiện xây dựng các mô hình kinh tế mới nh- kinh tế trang trại, cao su tiểu điền, tổ hợp tác tự nguyện, hợp tác xã kiểu mới thì hoạt động xuất khẩu nông sản càng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết, hoạt động này sẽ góp phần thúc đẩy các mô hình kinh tế mới phát triển

Thứ năm, nhờ có hoạt động xuất khẩu và mở rộng thị tr-ờng xuất khẩu

mà sự hợp tác kinh tế giữa n-ớc ta với các n-ớc khác ngày càng phát triển bền chặt và thân thiện Đó là do xuất khẩu chính là sự trao đổi, là sự thể hiện mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia và là hình thức ban đầu của các hoạt động đối ngoại Không chỉ thế nó còn tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tăng c-ờng tiếp cận với thế giới bên ngoài, từ đó có một nguồn thông tin phong phú và nhạy bén với cơ chế thị tr-ờng; thiết lập đ-ợc nhiều mối quan hệ

và tìm đ-ợc nhiều bạn hàng trong kinh doanh hợp tác xuất nhập khẩu

Trang 29

Nh- vậy đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu và mở rộng thị tr-ờng xuất khẩu sản phẩm hàng nông sản có vai trò rất quan trọng đối với không chỉ bản thân mỗi doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu nông sản mà còn đối với cả nền kinh tế quốc dân Chính vì thế mà nó đ-ợc xem nh- là một h-ớng phát triển có tính chiến l-ợc để góp phần hiện đại hoá nền nông nghiệp n-ớc ta

1.3.2 Đặc điểm thị tr-ờng hàng nông sản thế giới

Hầu hết các mặt hàng nông sản phục vụ nhu cầu ăn, uống của con ng-ời Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ, nhu cầu hàng nông sản có phẩm cấp cao ngày càng tăng, nhu cầu hàng có phẩm cấp thấp ngày càng giảm xuống Tuy nhiên hàng nông sản phục vụ nhu cầu thiết yếu vẫn giữ vai trò quan trọng và không thể thiếu đối với sự tồn tại của con ng-ời

Mặt khác, chủng loại hàng nông sản rất phong phú và đa dạng nên chất l-ợng của cùng một mặt hàng cũng phong phú và đa dạng Thói quen tiêu dùng và sự đánh giá về cùng một mặt hàng trên thị tr-ờng thế giới rất khác nhau Chẳng hạn, đối với mặt hàng gạo: trên thị tr-ờng thế giới hiện nay có 6 loại gạo chính, mỗi loại gạo trên lại có thể phân chia thành hai hay nhiều nhóm Mỗi nhóm thích ứng với từng thị tr-ờng riêng Cụ thể: thị tr-ờng Châu

âu quen tiêu dùng gạo ngon, hạt dài song thị tr-ờng Châu á lại quen tiêu dùng gạo chất l-ợng trung bình, hạt dài Thị tr-ờng Châu Phi quen tiêu dùng gạo hấp (luộc sơ) có chất l-ợng không cao song loại gạo này lại không đ-ợc chấp nhận ở các thị tr-ờng còn lại Thị tr-ờng Trung Đông quen tiêu dùng gạo thơm, thị tr-ờng Lào quen tiêu dùng gạo nếp

Thị tr-ờng nhập khẩu hàng nông sản đã và đang bị thu hẹp lại Hiện tại các n-ớc phát triển có nhu cầu nhập khẩu hàng nông sản lớn nhất thế giới Tuy nhiên các n-ớc này đã và đang thực hiện một cách phổ biến và sâu rộng chế độ trợ cấp cho sản xuất nông nghiệp ở mức độ cao, bảo hộ thị tr-ờng nông sản nội địa d-ới nhiều hình thức Chẳng hạn: Năm 1995, 1996 số tiền trợ giá cho nông sản xuất khẩu chỉ riêng của EU đã bằng 80% tổng số tiền trợ giá của tất cả các thành viên thuộc WTO Cơ chế trợ cấp và trợ giá quá cao cho hàng

Trang 30

nông sản ở các n-ớc này đã gây sự bóp méo giá cả hàng nông sản xuất khẩu, hạn chế tác động của quy luật thị tr-ờng Cơ chế này không những làm tăng khả năng xuất khẩu hàng nông sản của các n-ớc này mà còn hạn chế nhập khẩu nông sản Đây thực tế là một bất lợi lớn đối với sản xuất nông nghiệp và xuất khẩu nông sản của các n-ớc đang phát triển (trong đó có Việt Nam) Tình hình trên làm cho thị tr-ờng nông sản bị thu hẹp trong khi nguồn cung cấp nông sản khá dồi dào ở các n-ớc Châu á, Mỹ La Tinh, Tây Âu, Bắc

Mỹ đã đẩy kinh doanh nông sản trên thị tr-ờng thế giới vào tình trạnh cạnh tranh quyết liệt khiến cho giá nông sản xuất khẩu trên thị tr-ờng thế giới giảm, gây bất lợi cho những ng-ời sản xuất nông nghiệp và cho những n-ớc xuất khẩu nông sản

Tuy nhiên với tốc độ phát triển nh- hiện nay thì đến năm 2010 cầu về hàng nông sản trên thị tr-ờng thế giới sẽ v-ợt xa cung Điều này mở ra một cơ hội mới cho các n-ớc đang phát triển xuất khẩu nông sản nói chung và Việt Nam nói riêng

1.3.3 Tình hình sản xuất và xuấu khẩu hàng nông sản ở Việt Nam

a Tình hình sản xuất hàng nông sản Việt Nam

Sau hơn 15 năm thực hiện theo đ-ờng lối đổi mới, ngành nông nghiệp n-ớc ta đã đạt đ-ợc những thành tựu to lớn Sản xuất nông nghiệp phát triển toàn diện, nhiều mặt hàng có tốc độ tăng tr-ởng nhanh và ổn định Trong sự phát triển chung ấy nổi bật nhất là sự phát triển trong sản xuất l-ơng thực Những năm qua sản xuất l-ơng thực có tốc độ tăng tr-ởng nhanh, bình quân là 5%/năm Do vậy không những đáp ứng đ-ợc đầy đủ nhu cầu tiêu dùng trong n-ớc, đảm bảo giữ vững an ninh l-ơng thực quốc gia mà còn biến n-ớc ta từ một n-ớc nhập khẩu gạo thành một n-ớc xuất khẩu gạo lớn thứ 2 trên thế giới Cùng với tốc độ tăng tr-ởng nhanh và ổn định, việc đa dạng hoá cây trồng, mở rộng diện tích trồng trọt, thực hiện theo ph-ơng châm đất nào trồng cây ấy trong những năm qua đã mang lại hiệu quả kinh tế cao trong nông

Trang 31

nghiệp Trình độ thâm canh, ứng dụng khoa học vào trong sản xuất nông nghiệp đã đ-ợc cải thiện do vậy năng suất cây trồng đã tăng đáng kể Rõ ràng nhất là đối với cây lúa Năm 1986 năng suất lúa mới chỉ đạt 28,1 tạ/ha thì năm

1998 năng suất đã là 39,6 tạ/ha, cao hơn năng suất trung bình 38,05 tạ/ha của thế giới và 23 tạ/ha của Thái Lan Năng suất cao su của Việt Nam năm 1998

đạt 1 tấn/ha cao hơn mức 916 tạ/ha của thế giới, gấp 1,3 lần năng suất của Inđônêxia Năng suất cà phê của Việt Nam cao gấp 1,5 lần của Braxin, gấp 1,7 lần Côlômbia và gấp 2,17 lần Inđônêxia

Tuy đã có những tiến bộ nh- đã nêu ở trên song ngành sản xuất nông nghiệp ở n-ớc ta vẫn còn không ít hạn chế Điển hình là chất l-ợng hàng nông sản của ta ch-a cao, hiện nay còn nhiều vùng, nhiều địa ph-ơng nông dân còn chạy theo năng suất, số l-ợng, ch-a chú ý đến chất l-ợng sản phẩm Việc sử dụng quá nhiều phân bón hoá học và thuốc kích thích tăng tr-ởng trong sản xuất cũng là một trong những lý do làm cho chất l-ợng hàng nông sản của Việt Nam ch-a cao

b Tình hình xuất khẩu hàng nông sản Việt Nam

Có thể nói rằng từ năm 1990 trở lại đây, sau gần 20 năm thực hiện chủ tr-ơng phát triển xuất khẩu, ngoại th-ơng Việt Nam nói chung và hoạt động xuất khẩu hàng nông sản nói riêng đã có những chuyển biến lớn Điều đó

đ-ợc thể hiện ở một số nét sau:

Hoạt động xuất khẩu nông sản có tốc độ tăng tr-ởng khá nhanh và ổn

định Đặc biệt là ở các mặt hàng gạo, cà phê, cao su Hiện nay các mặt hàng này đã v-ơn lên trở thành các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam, có tốc độ phát triển cao so với hàng hoá của các n-ớc tham gia xuất khẩu trên thị tr-ờng thế giới

Cùng với sự tăng lên về số l-ợng, chất l-ợng hàng nông sản xuất khẩu của Việt Nam trong những năm qua cũng tăng lên rõ rệt Tỷ trọng gạo 25% tấm giảm từ 60% xuống còn 30% nh- hiện nay, gạo chất l-ợng cao 5% tấm tăng từ 20% lên 50 - 60% trong thời gian t-ơng ứng, cà phê loại một tăng từ

Trang 32

15% năm 1994 lên 72% năm 1998 Chất l-ợng hàng xuất khẩu tăng lên làm cho giá hàng xuất khẩu của Việt Nam trong thời gian qua cũng tăng Chênh lệch giữa giá gạo Việt Nam với Thái Lan giảm từ 50 - 60 USD/tấn năm 1995 xuống còn 10 đến 15 USD/tấn năm 1998, chênh lệch giá với cà phê Braxin từ

600 USD/tấn năm 1995 xuống còn 150 USD/tấn năm 1998

Thị tr-ờng xuất khẩu hàng nông sản của Việt Nam ngày càng mở rộng Nếu những năm tr-ớc đây hàng nông sản của Việt Nam đ-ợc xuất khẩu chủ yếu sang Liên Xô và các n-ớc Đông Âu thì nay hàng nông sản của Việt Nam

đã có mặt ở khắp các châu lục Hàng nông sản của Việt Nam đã gây đ-ợc sự chú ý và đã bắt đầu thâm nhập vào những thị tr-ờng khó tính nh- Anh, Thuỵ

Sĩ, Nhật Bản, Pháp, Hồng Kông và những thị tr-ờng xa lạ nh- Mỹ La tinh và Châu Phi Ngoài ra một số mặt hàng nông sản của Việt Nam đã xây dựng

đ-ợc mối quan hệ hợp tác, liên doanh, liên kết đ-ợc với một số cơ sở chế biến nông sản nổi tiếng trên thế giới Ví dụ: Cà phê đã xây dựng đ-ợc mối quan hệ với 60 khách hàng thuộc 40 quốc gia, trong đó có sự hiện diện của các hãng

cà phê nổi tiếng nh- Nestle (Mỹ), Newman (Đức), ED và Fman (Anh), Vocate (Thuỵ Sĩ), Adirat (Pháp), Itochu (Nhật Bản); cao su đã xây dựng thành công mối quan hệ truyền thống với 20 khách hàng từ các quốc gia Pháp, Đức, Italia,

Hà Lan, Nhật Bản, Hàn Quốc và Trung Quốc

Tuy nhiên, trên thị tr-ờng thế giới hàng nông sản Việt Nam chủ yếu tồn tại ở dạng thô hoặc mới chỉ qua sơ chế, bao bì, mẫu mã lạc hậu, thiếu sức hấp dẫn nên giá hàng nông sản Việt Nam không cao Thêm vào đó, hoạt động xúc tiến th-ơng mại của Việt Nam rất yếu nên khả năng thâm nhập vào những thị tr-ờng chính ngạch (thị tr-ờng đòi hỏi chất l-ợng cao, tiêu chuẩn vệ sinh nghiêm ngặt) của hàng nông sản Việt Nam rất thấp, ch-a có chỗ đứng trong siêu thị của các thị tr-ờng này Chính vì vậy, trong thời gian qua hàng nông sản Việt Nam chủ yếu phải xuất khẩu qua môi giới trung gian, tỷ lệ xuất khẩu trực tiếp rất thấp

Trang 33

Qua phân tích tình hình sản xuất, chế biến, xuất khẩu hàng nông sản của Việt Nam thời gian qua, ta thấy những thành tựu mà ngành đạt đ-ợc thật

đáng khích lệ Tuy nhiên vẫn còn không ít các vấn đề tồn tại cần đ-ợc giải quyết Chính vì vậy, để tiếp tục phát triển Việt Nam phải phát huy những thành tựu đã đạt đ-ợc và tìm ra giải pháp cho những tồn tại của mình

đ-ợc tách thành hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh nên năm 1985 Công ty đ-ợc chuyển thành Liên hiệp xuất nhập khẩu Nghệ An Khi đất n-ớc ta b-ớc vào thời kỳ đổi mới, với cơ chế mới nên các doanh nghiệp cần đ-ợc tạo sự linh

Trang 34

hoạt trong kinh doanh, từ lý do đó ngày 13/12/1992 theo quyết định 1858QĐ/UV của UBND tỉnh Nghệ An, Công ty Xuất nhập khẩu Nghệ An chính thức đ-ợc thành lập

Công ty Xuất nhập khẩu Nghệ An là doanh nghiệp trực thuộc Sở Th-ơng mại Nghệ An, có t- cách pháp nhân, sản xuất kinh doanh và hạch toán độc lập Tuy nhiên do yêu cầu của việc hội nhập và mục tiêu xây dựng n-ớc ta thành n-ớc công nghiệp nên Đảng - Nhà n-ớc ta đang từng b-ớc thực hiện cổ phần hoá toàn doanh nghiệp

Căn cứ luật tổ chức HĐND và UBND đ-ợc Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003

Căn cứ nghị định số 64/2002/NĐ - CP ngày 19/06/2002 của chính phủ

về chuyển Doanh nghiệp Nhà n-ớc thành Công ty cổ phần, thông t- số 79/2002/TT - BTC ngày 12/09/2002 của Bộ Tài chính về h-ớng dẫn xác định giá trị doanh nghiệp khi cổ phần hoá Doanh nghiệp Nhà n-ớc

Do đó ngày 01/03/2005, Công ty Xuất nhập khẩu Nghệ An chuyển thành Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Nghệ An theo quyết định số 5017/QĐ

- UV của UBND tỉnh Nghệ An, với vốn điều lệ của Công ty là 10 tỷ đồng Giá trị thực tế phần vốn Nhà n-ớc tại Công ty là: 2.441.479.696 đồng

Công ty phát hành bán cổ phần đợt I từ ngày 14/12/2004 đến ngày 14/01/2005, với số tiền là: 5.000.000.000 đồng Tỷ lệ cổ phần bán cho ng-ời lao động trong doanh nghiệp là 100% vốn điều lệ

2.1.2 Tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty

Công ty có bề dày về nghiệp vụ kinh doanh hàng xuất nhập khẩu, có nhiều bạn hàng tin cậy trong và ngoài n-ớc Cán bộ, công nhân viên Công ty

đ-ợc kế thừa truyền thống của các tầng lớp cán bộ đi tr-ớc, đó là trình độ chuyên môn luôn đ-ợc nâng cao, đó là sự tín nhiệm với khách hàng, đó là phẩm chất đạo đức cách mạng cùng với lợi thế về thị tr-ờng xuất nhập khẩu trong và ngoài n-ớc Khi chuyển sang kinh doanh trong cơ chế thị tr-ờng tuy

Trang 35

động tổ chức kinh doanh, tìm bạn hàng, thị tr-ờng phù hợp để phát triển kinh doanh và kinh doanh có hiệu quả, luôn đứng vững trên thị tr-ờng đầy sự biến

động Đối với thị tr-ờng trong n-ớc, những ngành mà Công ty kinh doanh luôn phù hợp với các Bộ, ngành địa ph-ơng, các mối quan hệ cũng trở nên đa dạng và phát triển

Còn đối với thị tr-ờng ngoài n-ớc, ngoài các bạn hàng truyền thống có quan hệ giao dịch làm ăn nh- Malaysia, Inđônêxia, Lào, Siangapo Công ty còn mở rộng mối quan hệ với các tổ chức kinh doanh khác trong Châu lục nh-: Trung Quốc, Nhật Bản, Đài Loan, Thái Lan, Hàn Quốc, thị tr-ờng Châu

Âu nh- Nga, Rumani , nhất là gần đây có quan hệ với thị tr-ờng Mỹ

Công ty chuyên xuất khẩu các mặt hàng nông sản nh-: lạc, gạo, vừng…

và một số đặc sản của các địa ph-ơng, kết hợp với xuất khẩu, Công ty cũng thực hiện kinh doanh một số mặt hàng trên địa bàn tỉnh

Quy mô sản xuất kinh doanh của Công ty ngày càng lớn, do đó mạng l-ới tổ chức của Công ty cũng đ-ợc mở rộng Công ty có các đơn vị thành viên: Xí nghiệp sản xuất bao bì tại Vinh, tại Diễn Châu; Cơ sở sản xuất và chế biến gỗ,… với trên 150 lao động Trong đó, số cán bộ công nhân viên có trình

độ Đại học chiếm 60% trong tổng số lao động toàn Công ty Ngoài ra Công ty còn có một số lao động thời vụ để đáp ứng yêu cầu thu mua các mặt hàng phục vụ cho nhu cầu xuất khẩu cũng nh- tiêu thụ trong n-ớc

2.1.3 Cơ cấu ngành nghề

Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Nghệ An kinh doanh các lĩnh vực:

 Mua bán hàng Nông - Lâm - Hải sản, hàng tiêu dùng, hàng kim khí

điện máy, điện tử - điện lạnh, hàng d-ợc liệu, hàng công nghiệp địa ph-ơng, máy móc thiết bị, ph-ơng tiện vận tải - du lịch, vật t- nông nghiệp, vật liệu xây dựng, trang trí nội thất, xăng dầu, gas các loại, khoáng sản, dệt may

 Lắp ráp các loại động cơ dạng SKD, CKD, IKD

 Sản xuất bao bì, chế biến gỗ

 Xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp, giao thông

Trang 36

 Kinh doanh bất động sản, nhà hàng, khách sạn, du lịch, vận tải, kho bãi, quá cảnh

 Giao nhận xuất nhập khẩu

 Xuất khẩu lao động

2.1.4 Các sản phẩm và dịch vụ chính

 Sản phẩm nhập khẩu và phân phối:

 Hoá chất, nguyên liệu nhựa, nhựa nhiệt dẻo dùng để sơn đ-ờng, máy sơn đ-ờng, bi thuỷ tinh phản quang

 Nguyên liệu thô, nguyên liệu sản xuất công nghiệp

 Máy móc, thiết bị phục vụ nông nghiệp, công nghiệp, xây dựng và vận tải, thép, điện tử, ô tô, xe gắn máy

 Sản phẩm sản xuất và xuất khẩu:

 Hàng nông sản, thực phẩm: lạc, gạo, vừng, đậu, ớt, gừng, nghệ

 Sản phẩm gỗ, xây dựng và dân dụng

 D-ợc phẩm và sản phẩm cây công nghiệp: Cafê, chè, hạt tiêu, hạt

điều, cao su

 Hải sản: mực, tôm, cá

 Sản phẩm công nghiệp: Sứ, gỗ, dệt may, đồ thủ công mỹ nghệ

 Khoáng sản: Đá Block, đá tấm, đá cục, quặng

 Sản phẩm nhựa, bao bì, thùng cacton, sản phẩm nilong (PE) dùng trong ngành nông nghiệp

2.1.5 Tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp

Để phù hợp với đặc điểm kinh doanh của Công ty là kinh doanh nhiều mặt hàng và có nhiều đơn vị phụ thuộc, Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Nghệ An đã không ngừng củng cố và điều chỉnh mô hình quản lý gồm các phòng ban gọn nhẹ mà vẫn chuyên sâu để đảm bảo thực hiện nhiệm vụ tốt Bộ máy quản lý hoạt động có hiệu quả sẽ góp phần làm giảm chi phí, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, từ đó tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Do đó

Trang 37

Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Nghệ An đã tổ chức quản lý theo cơ cấu nh-

sau:

Hình 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý kinh doanh

Nguồn: Phòng Tổ chức - Hành chính của Công ty Unimex Nghệ An Trong đó:

Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả các Cổ đông có quyền biểu quyết và là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty Đại hội đồng cổ đông th-ờng niên do HĐQT triệu tập, đ-ợc tổ chức ít nhất mỗi năm một lần trong thời hạn

Các đơn vị trực thuộc

Hội đồng quản trị

Đại hội đồng

cổ đông

Trang 38

60 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính khi có số cổ đông tham dự đại diện

ít nhất 65% số cổ phần biểu quyết (năm đầu) và 51% số cổ phần biểu quyết (từ năm thứ 2 trở đi)

HĐQT có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích quyền lợi của Công ty phù hợp với pháp luật Việt Nam và nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông HĐQT chịu trách nhiệm tr-ớc Đại hội

đồng cổ đông và báo cáo với Đại hội đồng cổ đông về: Tình hình hoạt động sản xuất - kinh doanh; kết quả năm tài chính; nhiệm vụ và kế hoạch sản xuất - kinh doanh năm tới; ph-ơng án sản xuất - kinh doanh; huy động vốn; tăng vốn

điều lệ (nếu d-ới 30%); ph-ơng thức phát hành cổ phiếu, trái phiếu; ph-ơng

án đầu t- liên doanh; dự kiến phân phối lợi nhuận, chia lại cổ phần; xây dựng quy chế tuyển dụng, hợp đồng lao động, ph-ơng án tiền l-ơng, tiền th-ởng… cho cổ đông trong Công ty; bổ nhiệm, miễn nhiệm, giám sát hoạt động của Giám đốc điều hành, Phó giám đốc, Kế toán tr-ởng; quyết định cơ cấu tổ chức

bộ máy, quy chế quản lý, quỹ lương …

- Giám đốc kiêm Chủ tịch Hội đồng quản trị là ng-ời đứng đầu Công ty trực tiếp chỉ đạo bộ máy quản lý, có quyền ra quyết định trong quá trình hoạt

động sản xuất kinh doanh của đơn vị, có quyền uỷ quyền, uỷ nhiệm

- Phó Giám đốc là ng-ời đ-ợc Giám đốc uỷ quyền cùng Giám đốc quản

lý Công ty

- Phòng Tổ chức hành chính tổng hợp: Chịu trách nhiệm tr-ớc Ban Giám đốc Công ty về việc lập kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty trong quý, năm, các kế hoạch dài hạn và ngắn hạn và các vấn đề nhân sự

- Phòng Nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu tham m-u cho Giám đốc

về pháp chế trong việc ký kết hợp đồng buôn bán với n-ớc ngoài Đồng thời xây dựng và thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty

- Phòng kế toán tài vụ là trung tâm giao dịch và thanh toán của Công ty Tại đây tất cả các chứng từ đ-ợc tập hợp để kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ, hợp

Trang 39

đốc ph-ơng h-ớng và kế hoạch năm tới về mọi khía cạnh tài chính liên quan

đến công tác kinh doanh của Công ty

- Các đơn vị trực thuộc: là các đơn vị cơ sở của Công ty, có chức năng, nhiệm vụ riêng Tuy nhiên mỗi đơn vị có thể tự khai thác các mặt hàng khác Khi có khách hàng ngoài thì vẫn đ-ợc phép kinh doanh trùng với ngành của

đơn vị khác nh-ng giá nội, giá ngoại phải thống nhất trong toàn Công ty, không đ-ợc phá giá và cạnh tranh lẫn nhau

- Các đơn vị thành viên: Công ty có 06 đơn vị thành viên, bao gồm:

+) Xí nghiệp sản xuất bao bì

+) Xí nghiệp chế biến kinh doanh hàng xuất nhập khẩu +) Xí nghiệp chế biến gỗ thủ công mỹ nghệ

+) Chi nhánh ngoại th-ơng Diễn Châu +) Trung tâm th-ơng mại Vinh

+) Xí nghiệp kim khí điện máy

- Về mạng l-ới kinh doanh: Có 7 xí nghiệp, chi nhánh, trung tâm th-ơng mại và 1 nhà máy khai thác chế biến xuất khẩu sản phẩm đá liên doanh với Đài Loan

Sau đây là bảng tổng hợp lực l-ợng cán bộ công nhân viên của Công ty tại thời điểm hiện nay:

Bảng 2.1: Bảng tổng hợp lực l-ợng cán bộ công nhân viên của Công ty

Cổ phần Xuất nhập khẩu Nghệ An

STT Chỉ tiêu

Số l-ợng

Trang 40

Nguồn: Phòng Tổ chức - Hành chính của Công ty Unimex Nghệ An

Tính cho đến nay Công ty có số cán bộ công nhân viên là 150 ng-ời Trong đó thành viên Hội đồng quản trị là 5 ng-ời, t-ơng ứng tỷ lệ 3,3% đều

có trình độ Đại học, có năng lực và kiến thức chuyên môn cao

Phòng Tổ chức - Hành chính có 7 ng-ời chiếm 4,7%, trong đó 4 ng-ời trình độ Đại học, 1 ng-ời trình độ Trung cấp, 1 ng-ời là Công nhân kỹ thuật

và 1 ng-ời trình độ Nghiệp vụ Có thể thấy đội ngũ cán bộ ở phòng này hầu hết đều qua tr-ờng lớp đào tạo nhất định

Phòng Kế toán tài vụ có số l-ợng cán bộ là 5 ng-ời, trong đó 4 ng-ời trình độ Đại học còn 1 ng-ời Cao đẳng Trên thực tế, cán bộ kế toán luôn phải

đ-ợc đào tạo kiến thức chuyên sâu, có văn bằng Công ty Unimex Nghệ An cũng không phải là ngoại lệ

Phòng Nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu gồm có 7 cán bộ nhân viên, chiếm tỷ lệ 4,7% Có 6 ng-ời trình độ Đại học và 1 ng-ời trình độ Trung cấp Mọi ng-ời làm việc d-ới sự chỉ đạo, quản lý của Tr-ởng phòng trên cơ sở cùng bàn bạc, thống nhất đi đến các quyết định

Còn ở các đơn vị trực thuộc, hiện tại có 126 cán bộ công nhân viên, chiếm phần lớn tổng số nhân lực toàn Công ty (84%) Trong đó, trình độ Đại

Ngày đăng: 21/10/2021, 23:22

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w