1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá hiệu quả kinh tế cây cao su của nông hộ ở công ty cây ăn quả nghệ an

80 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ những yêu cầu thực tế đó, trong thời gian thực tốt nghiệp chúng tôi đã tiến hành ngiên cứu đề tài: “Đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình cao su tiểu điền tại Công ty Cây ă

Trang 1

tr-ờng đại học vinh khoa nông - lâm - ng-

- -

Phan thị lài

ĐáNH GIá HIệU QUả KINH Tế của mô hình cao su tiểu điền tại Công ty cây ăn quả Nghệ an, xã nghĩa bình huyện nghĩa đàn, tỉnh nghệ an

khóa luận tốt nghiệp

kỹ s- ngành: khuyến nông và phát triển nông thôn

Trang 2

Vinh, 5/2009

Trang 3

tr-ờng đại học vinh khoa nông - lâm - ng-

- -

ĐáNH GIá HIệU QUả KINH Tế CủA CÂY mô hình cao su tiểu điền tại công ty cây ăn quả nghệ an, xã nghĩa bình, HUYệN

Trang 4

Vinh, 5/2009

Lời cam đoan

Tên tôi là: Phan Thị Lài

Sinh viên lớp: 46K 3 – Khuyến nông và phát triển nông thôn

Trong thời gian từ tháng 20/02/2009 đến tháng 20/04/2009 tôi đã thực tập tốt nghiệp tại Phòng NN&PTNT huyện Nghĩa Đàn và đã tiến hành thực hiện đề

tài “Đánh giá hiệu quả kinh tế cây cao su của nông hộ ở Công ty cây ăn quả

Nghệ An”

Vì vậy tôi xin cam đoan những số liệu trong đề tài, những kết quả nghiên cứu và những lời trích dẫn trong bài khoá luận tốt nghiệp của tôi là hoàn toàn chính xác và đúng sự thật Nếu có gì không đúng tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm

Vinh, tháng 5 – 2009

Phan Thị Lài

Trang 5

Lời cảm ơn

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này ngoài sự nỗ lực cố gắng học tập rèn luyện của bản thân tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ tận tình của nhiều tập thể và cá nhân Qua khoá luận tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc đến:

Thầy giáo - PGS.TS Trần Ngọc Lân người hướng dẫn khoa học đã quan

tâm, tận tình dìu dắt, trực tiếp đóng góp những ý kiến quý báu và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài

Phòng NN&PTNT là cơ quan chủ quản của tôi, đặc biệt là anh Vũ Anh Tuấn đã tạo mọi điều kiện cho tôi về thời gian, tinh thần và vật chất để học tập, nghiên cứu

Tập thể các thầy cô giáo trong khoa Nông – Lâm – Ngư đã tận tình truyền đạt những kiến thức là hành trang thức giúp tôi tự tin hơn trước khi ra trường Lãnh đạo địa phương và bà con nông dân xã Nghĩa Bình đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình điều tra, thu thập sô liệu và nghiên cứu đề tài

Cuối cùng xin chân thành cảm ơn những sự giúp đỡ động viên quý báu của gia đình, những người thân thiết và bạn bè gần xa đã động viên quan tâm giúp đỡ tôi trong suốt thời gian làm khoá luận

Tất cả sự giúp đỡ trên đây là điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành tốt khoá luận này

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Vinh, tháng 05/2009 Phan Thị Lài

Trang 6

MỤC LỤC

1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

3 Đối tượng nghiên cứu 2

4 Phạm vi nghiên cứu 3

5 Nội dung nghiên cứu 3

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

6.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài 3

6.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 3

Chương I TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5

1.1.Tình hình nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam 5

1.2 Những vấn đề còn tồn tại và những vấn đề mà đề tài tập trung nghiên cứu giải quyết 9

Chương II VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11

2.1 Cơ sở lý luận 11

2.1.1 Bản chất và phương pháp xác định hiệu quả kinh tế 11

2.1.1.1 Khái niệm và ý nghĩa của hiệu quả kinh tế 11

2.1.1.2 Phân loại hiệu quả kinh tế 12

2.1.1.3 Lý thuyết hệ thống trong nghiên cứu hiệu quả kinh tế 13

2.1.1.4 Vai trò của việc đánh giá hiệu quả kinh tế 15

2.1.2 Quan niệm và điều kiện hình thành mô hình cao su nông hộ 15

2.1.2.1 Quan niệm 15

2.1.2.2 Điều kiện hình thành mô hình cao su nông hộ 16

2.1.3 Một số đặc điểm của cây cao su 17

2.1.3.1 Đặc điểm thực vật học của cây cao su 17

2.1.3.2 Nhu cầu dinh dưỡng khoáng, lý và hoá tính đất 19

2.1.3.3 Vai trò và giá trị của cây cao su 19

2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả của cây cao su 20

2.1.4.1 Nhóm điều kiện tự nhiên 20

2.1.4.2 Nhóm nhân tố kỹ thuật 22

2.1.4.3 Nhóm nhân tố chính sách Nhà nước 23

2.1.4.4 Nhóm nhân tố đầu vào, đầu ra 23

2.1.5 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 24

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 25

2.3 Vật liệu nghiên cứu 25

2.4 Phương pháp nghiên cứu 25

2.4.1 Phương pháp thực nghiệm 26

2.4.2 Phương pháp xử lý số liệu 26

Chương III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 27

3.1 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu 27

Trang 7

3.1.1 Vị trí địa lý, kinh tế: 27

3.1.2 Địa hình, đất đai 27

3.1.3 Khí hậu, thuỷ văn 28

3.1.4 Dân cư lao động 29

3.2 Tình hình phát triển mô hình cao su nông hộ tại Công ty 29

3.2.1 Đặc trưng chủ yếu của các hộ gia đình nhận khoán đất của Công ty 293.2.2.Tình hình sử dụng đất của các hộ điều tra 32

3.2.3 Tình hình sử dụng vốn của các hộ điều tra 33

3.2.4 Tình hình lao động của các hộ điều tra 34

3.3 Hiệu quả kinh tế của 1 ha cao su nông hộ 36

3.3.1 Chi phí đầu tư cho 1 ha cao su thời kỳ KTCB 36

3.3.2 Chi phí 1 ha thời kỳ kinh doanh của cao su nông hộ 37

3.3.3 Kết quả và hiệu quả của mô hình cao su nông hộ 39

3.3.3.1 Kết quả sản xuất của các hộ gia đình trồng cao su (tính bình quân 1ha)

39

3.3.3.2 Hiệu quả kinh tế 41

3.4 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả sản xuất cao su

3.5.1.1 Chuỗi cung các yếu tố đầu vào 51

3.5.1.2 Chuỗi cung đầu ra 52

3.6.1 Định hướng phát triển cao su tại huyện Nghĩa Đàn 57

3.6.2 Một số tác động và giải pháp chủ yếu phát triển cây cao su theo mô hình tiểu điền 59

3.6.2.1 Tác động của mô hình cao su tiểu điền đến kinh tế, xã hội và môi trường

Trang 8

PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ KÝ, CHỮ CÁI VIẾT TẮT

IRSG Tổ chức nghiên cứu cao su quốc tế

KHKTNN BTB Viện khoa học kỹ thuật nông nghiệp Bắc Trung Bộ

NN&PTNT Nông nhiệp và phát triển nông thôn

PTNNNT Phát triển nông nghiệp nông thôn

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Tình hình sử dụng quỹ đất đến 1/1/2008 ở Nghĩa Đàn 28

Bảng 3.2 Đặc điểm cơ bản của các chủ hộ điều tra 30

Bảng 3.3 Tình hình sử dụng đất của các hộ điều tra 32

Bảng 3.4 Cơ cấu vốn đầu tư của các hộ gia đình 33

Bảng 3.5 Tình hình lao động của các hộ điều tra 35

Bảng 3.6 Chi phí đầu tư cho 1 ha cao su thời kỳ KTCB (ĐVT: 1000đ) 36

Bảng 3.7 Chi phí 1 ha cao su thời kỳ kinh doanh của các hộ điều tra 38

Bảng 3.8 Kết quả và hiệu quả sản xuất cao su của các hộ ( tính trên 1 ha) 39

Bảng 3.9 Ảnh hưởng của diện tích đất đến kết quả và hiệu quả sản xuất cao su

Đồ thị 3.1 Ảnh hưởng của quy mô đất đến kết quả và hiệu quả SX……… 44

Đồ thị 3.2 Ảnh hưởng của trình độ học vấn đến kết quả và hiệu quả SX… 47

Đồ thị 3.3 Ảnh hưởng của chi phí trung gian đến kết quả và hiệu quả SX cao su 50

Sơ đồ 3.1 Chuỗi cung đầu ra của sản phẩm 52

Đồ thị 3.4 Biến động về giá đầu vào và đầu ra từ 2007 – 2009……… 54

MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Cao su thiên nhiên được xem là một trong những nguyên liệu chủ lực của ngành công nghiệp hiện đại, chỉ xếp sau dầu mỏ, than đá và sắt thép Thật khó hình dung trong đời sống hàng ngày nếu thiếu đi những chế phẩm được làm từ cao su thiên nhiên từ vận tải, hàng không đến những vật dụng nhỏ như găng tay y

tế hay quả bóng tròn lăn trên sân cỏ…Nó không những mang lại hiệu quả kinh tế

Trang 11

cao mà còn mang lại hiệu quả xã hội và cải thiện môi trường sinh thái[3] Cây cao su được trồng ở Việt Nam từ cuối thế kỷ XIX và sau đó được trồng phổ biến

ở Nam Bộ và Nam Trung Bộ Trải qua nhiều hình thức tổ chức sản xuất từ các đồn điền thời Pháp thuộc đến các nông trường Quốc doanh cao su Sau khi hoà bình lập lại, sản xuất cao su đã chứng tỏ là ngành có vị trí quan trọng trong nền kinh tế nước ta

Từ năm 1986 đến nay, khi nền kinh tế chuyển sang nền kinh tế thị trường thì sản xuất cao su đã dần cải thiện được vị trí của mình và đạt được những thành quả nhất định Do giá trị to lớn mà cây cao su mang lại thì bên cạnh việc phát triển cao su đại điền tại các nông trường Quốc doanh thì hiện nay trên thế giới và

ở Việt Nam đã phát triển mạnh mẽ ở cả quy mô nông hộ - tức là hình thức trồng của các hộ nông dân Do đó sẽ góp phần vào việc huy động và sử dụng một cách

có hiệu quả nguồn lực trong nhân dân, góp phần đẩy mạnh công cuộc phát triển CNH - HĐH NNNT đồng thời tạo cuộc sống ổn định cho người dân trên địa bàn

Cùng chung với sự phát triển của các mô hình cao su trong cả nước, tại huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An cũng đã hình thành và phát triển mô hình cao su hơn 40 năm qua Với điều kiện đất đai khá thuận lợi nên cao su tại Nghĩa Đàn phát triển rất mạnh mẽ ở cả nông trường Quốc doanh lẫn quy mô nông hộ

Tại tỉnh Nghệ An nói chung và Nghĩa Đàn nói riêng hình thức các hộ trồng được thực hiện theo chế độ giao khoán đất của công ty cho các hộ có nhu cầu trồng Mô hình này hình thành và phát triển bắt đầu từ năm 1993 theo chương trình 327 “Phủ xanh đất trống đồi núi trọc” của Chính phủ

Vốn là một người con sinh ra và lớn lên trên mảnh đất Nghĩa Đàn Mảnh đất trù phú với tiềm năng về phát triển cây công nghiệp, đặc biệt là cây cao su Nhìn bạt ngàn cả một rừng cao su xanh tốt tôi tự hỏi liệu cây cao su có phải là cây chủ lực của vùng đất Nghĩa Đàn không? Hiệu quả của loại cây trồng này đã được khẳng định ở nhiều nơi Song ở Nghĩa Đàn hiệu quả của nó như thế nào? Tôi thiết nghĩ hiệu quả SXKD cao su ở các nông trường thường được đánh giá nhiều Còn khi giao khoán cho các hộ tự hạch toán mức đầu tư như vậy thì hiệu

Trang 12

quả thu được của các hộ sẽ như thế nào? Mức độ đầu tư của các hộ như thế đã hợp lý chưa? Trong quá trình SXKD cao su thì thường gặp những thuận lợi và khó khăn gì? Có những nhân tố nào ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả SXKD của hộ Mối tương quan giữa các nhân tố đó với kết quả sản xuất ra sao? Trong những năm qua đời sống của các hộ gia đình đã có những chuyển biến rõ rệt nhờ thu nhập từ cây cao su Để phát triển hơn nữa hiệu quả của mô hình cao su nông

hộ này tại vùng đất Nghĩa Đàn cần có những định hướng chiến lược và giải pháp

cụ thể gì?

Xuất phát từ những yêu cầu thực tế đó, trong thời gian thực tốt nghiệp

chúng tôi đã tiến hành ngiên cứu đề tài: “Đánh giá hiệu quả kinh tế của mô

hình cao su tiểu điền tại Công ty Cây ăn quả Nghệ An, xã Nghĩa Bình, huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ an” làm đề tài tốt nghiệp của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Trên cơ sở đánh giá hiệu quả kinh tế cây cao su trong nông hộ tại Công ty cây ăn quả, để đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của phát triển cây cao su ở huyện Nghĩa Đàn tỉnh Nghệ An

3 Đối tượng nghiên cứu

Là các hộ gia đình nhận khoán đất của Công ty có diện tích trồng cao su

từ năm 1996

4 Phạm vi nghiên cứu

Chúng tôi tiến hành điều tra 50 hộ gia đình trồng cao su từ năm 1996 nhận khoán đất của Công ty CAQNA thuộc địa bàn xã Nghĩa Bình huyện Nghĩa Đàn tỉnh Nghệ An

5 Nội dung nghiên cứu

(i) Phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế và tác động của mô hình cây cao su của nông hộ thông qua phân tích các tài liệu thứ cấp cũng như số liệu sơ cấp thu thập được từ điều tra thực tế về năng suất, sản lượng cây trồng, đơn giá sản

Trang 13

phẩm, chi phí đầu tư, thu nhập, tác động đối với tài nguyên đất và môi trường sinh thái địa phương

(ii) Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tích cực và tiêu cực đối với việc sản xuất và tiêu thụ cao su trên địa bàn, tìm ra thế mạnh và yếu kém từ đó đề xuất một

số giải pháp khắc phục hạn chế và đưa ra một số khuyến nghị để phát triển cây cao su ở Nghĩa Đàn

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

6.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài

Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ giúp xác định được hiệu quả của mô hình cao su nông hộ và tác động của nó như thế nào đến các mặt kinh tế, xã hội và môi trường trên địa bàn Nghĩa Bình nói riêng và Nghĩa Đàn nói chung

Qua nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh cao su của nông hộ sẽ thấy được những vấn đề đạt được và những vấn đề còn tồn tại để làm căn cứ trong việc phát triển mô hình và là cơ sở quan trọng cho các công trình nghiên cứu tiếp theo

6.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ cung cấp những thông tin đáng tin cậy cho thực tiễn sản xuất tại địa phương cũng như khu vực BTB trong việc phát triển mô hình cao su nông hộ Đặc biệt kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ cho chúng ta thấy được hiệu quả thực sự mà mô hình này mang lại, đồng thời biết được các nhân tố ảnh hưởng và mối tương quan của chúng đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nông hộ Và trước thực trạng SXKD đó thì Đảng, nhà nước cùng các cấp chính quyền địa phương cần có những chính sách gì trong thời gian tới để phát triển hơn nữa mô hình này Công ty CAQNA và các hộ gia đình nhận khoán đất của Công ty cần phải có những giải pháp gì để nâng cao hơn nữa hiệu quả SXKD cao su tại địa phương nhằm khai thác tối ưu tiềm năng và lợi thế về phát triển cây công nghiệp của vùng đất Nghĩa Đàn

Trang 15

Chương I TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1.Tình hình nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam

Ngày xưa người ta cho rằng, cây cao su là cây công nghiệp dài ngày trồng chủ yếu lấy mủ phục vụ các ngành công nghiệp hiện đại Bây giờ cao su được đánh giá là vua của các loại cây công nghiệp, vừa dễ trồng, vừa mang lại nhiều giá trị về mặt kinh tế, xã hội và môi trường cho con người hiện tại và cả trong tương lai

Theo báo cáo của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (NN&PTNT), trong vòng hơn 30 năm qua, diện tích cây cao su đã tăng gần 8 lần Năm 1975 tổng diện tích cao su mới chỉ có 76.000 ha với tổng sản lượng đạt 40.200 tấn, thì đến năm 2008 đã đạt 601.800 ha, với sản lượng 644.200 tấn Đông Nam Bộ là vùng có diện tích trồng lớn nhất nước ta với 371.000 ha (chiếm 67,5%), Tây Nguyên 113.000 ha, Bắc Trung Bộ là 41.500 ha, Duyên Hải Nam Trung Bộ là 6.500 ha… [22]

Ông Nguyễn Trí Ngọc, Cục trưởng Cục trồng trọt (Bộ NN&PTNT) phân tích, trồng 1 ha cao su trong điều kiện đầu tư thâm canh, với mức đầu tư cơ bản khoảng 60 triệu đồng, chi phí mỗi năm 6 triệu đồng cho cả chu kỳ 27 – 28 năm (trong đó, thời kỳ khai thác là 20 năm), với năng suất bình quân đạt 1,6 tấn/ha, tổng sản lượng đạt trên 30 tấn Nếu giá bán bình quân 600 USD (tương đương 10 triệu đồng/tấn), thì sản xuất cao su sẽ lỗ khoảng 3 triệu đồng/năm Với giá bán 1.000 USD/tấn (16,5 triệu đồng/tấn) thì lãi hàng năm đạt khoảng 4,5 triệu đồng/ha, tỷ suất lợi nhận bình quân đạt xấp xỉ 20% Giá bán 1.500 USD/tấn (25 triệu đồng) thì lãi bình quân 14 triệu đồng/ha Giá bán từ 2.000 USD/tấn thì lãi bình quân 24 triệu đồng/ha, tỷ suất lợi nhuận đạt 55% và nếu bán được ở mức giá này thì lợi nhuận cao hơn nhiều so với các loại cây trồng khác

Ông Ngọc cho rằng: Cao su là cây tốn ít chi phí, nhưng lại cho lãi suất khá cao Theo tính toán, cao su là cây trồng đứng thứ 2 về tỷ suất lợi nhuận chỉ sau cà

Trang 16

phê Lãi suất trung bình hàng năm của cao su đạt 9,5 – 10 triệu đồng/ha, cà phê đạt 25,5 triệu đồng/ha

Đồng tình với nhận xét trên, bà Trần Thuý Hoa, Tổng thư ký Hiệp hội Cao

su Việt Nam cho rằng, mặc dù giá cao su thiên nhiên trên thị trường thế giới có nhiều biến động phức tạp, song ở mức thời điểm thấp nhất (1999) thì giá xuất khẩu vẫn ở mức 601 USD/tấn Mức giá này duy trì không lâu do nhu cầu thị trường tăng mạnh, đến năm 2003 đạt bình quân 940 USD/tấn, năm 2006 là 2.100 USD/tấn và đặc biệt đạt mức cao kỷ lục vào tháng 7/2008 (2.300 USD/tấn) Tuy nhiên, từ tháng 9/2008 đến nay, giá cao su liên tục giảm (hiện đã giảm 30% so với thời điểm tháng 7/2008) Hiện tại giá cao su xuất khẩu trung bình đạt 1.640 USD/tấn (28 triệu đồng/tấn) Theo bà: “Mặc dù giá cao su xuống thấp, nhưng vẫn cao hơn giá thành và việc xuất khẩu chững lại do khó khăn chung của nền kinh tế thế giới, song đây chỉ là khó khăn nhất thời”

Ông Nguyễn Anh Phong, Viện Chính sách chiến lược và Phát triển nông thôn (Bộ NN&PTNT) đưa ra dự báo hết sức lạc quan về triển vọng của cây cao

su trong thời gian tới Theo tài liệu của Tổ chức Nghiên cứu cao su thế giới (IRSG) được ông Phong trích dẫn, từ năm 1975 đến 2007, diện tích cao su thế giới chỉ tăng được 1,4 lần (từ 7,15 triệu ha lên 10,3 triệu ha), song mức độ tiêu thụ cao su tăng rất đáng kể, từ 10,5 triệu tấn (năm 1975) lên 22,87 triệu tấn (năm 2007) Đặc biệt, trong số 6 quốc gia chiếm tới 90% tổng sản lượng cao su thiên nhiên thế giới thì Việt Nam đứng thứ 4 về doanh thu và đứng thứ 5 về sản lượng

và là quốc gia có tốc độ tăng sản lượng nhanh nhất (14,1%) Theo dự báo của IRSG, năm 2009 thị trường cao su thế giới sẽ thiếu 321.000 tấn cao su thiên nhiên do 3 nước sản xuất cao su chính là Indonesia, Thái Lan, Malaysia đang chủ động giảm sản lượng, ngoài ra, giá dầu thô giảm đã đánh mất lợi thế của cao su

tự nhiên do được sản xuất cao su tổng hợp từ dầu…Hiện Châu Á – Thái Bình Dương là khu vực tiêu dùng cao su chủ yếu (chiếm 54% năm 2006) và dự đoán

sẽ tăng trong tương lai do nhu cầu cao su đã bão hoà ở những nước có nền kinh

Trang 17

tế phát triển như Mỹ, Nhật Bản, châu Âu [22] Điều này cho thấy, cây cao su còn rất nhiều cơ hội để phát triển

Có không ít ghi nhận về hiệu quả to lớn mà cây cao su mang lại

Ông Nguyễn Văn Thành, Giám đốc Nông trường Lam Sơn cho biết: toàn Nông trường có 450 ha cao su, mỗi năm doanh thu từ cao su của Nông trường vào khoảng 18,5 tỷ đồng [21]

Theo Trần Hùng (2006), phân tích hiệu quả kinh tế của cây cao su tại Công ty cao su Quảng Nam đã phân tích hiệu quả cây cao su theo phương pháp tính khấu hao thu được kết quả sau: Bình quân chi phí trong 7 năm KTCB cho 1

ha cao su Công ty đã đầu tư 50,549 triệu đồng, chi phí cho 1 ha cao su trong thời

kỳ kinh doanh là 15,998 triệu đồng/ha và doanh thu đạt 44,530 triệu đồng/ha [7]

Theo tính toán của các nhà kinh tế, năm 2006 bình quân mỗi ha cao su đạt mức tổng thu khoảng 46 triệu đồng (đối với khối quốc doanh) và khoảng 27 triệu đồng (đối với cao su nông hộ) Riêng Tổng Công ty Cao su Việt Nam đạt mức bình quân hơn 50 triệu đồng [16 ]

Theo tính toán của Công ty Đầu tư xuất nhập khẩu Cao su – Cà phê Nghệ An

và Kỹ sư Hoàng Đức Ân ở Phòng tổng hợp Sở NN&PTNT tỉnh Nghệ An (2006) thì

1 ha cao su cho thu nhập từ 35 - 36 triệu đồng/ha/năm, cam từ 22 - 25 triệu đồng/ha/năm, cà phê từ 22 - 26 triệu đồng/ha/năm, mía từ 15 - 17 triệu đồng/ha/năm

và sắn là từ 9 - 12 triệu đồng/ha/năm Qua những con số kết quả thu nhập, bình quân/ha/năm thì cao su vẫn là cây cho giá trị thu nhập cao nhất Cũng trên cùng một loại đất này nếu trồng cam, cà phê thì phải đầu tư hàng tỷ đồng để có nước tưới mới cho kết quả thu hoạch cao Nếu trồng mía, trồng sắn không những cho giá trị thu nhập thấp mà còn để lại hậu quả rất xấu cho đất về cả mặt lý tính và hoá tính, hay nói cách khác là đất ngày càng xấu đi nhanh chóng [9]

Đánh giá về kết quả thu nhập năm 2006 của các Doanh nghiệp trong phạm

vi cả nước, thì Tổng Công ty cao su Việt Nam là đơn vị có tổng doanh thu lớn nhất cả nước và là ngành có thu nhập bình quân đầu người đạt 3,5 - 4 triệu đồng/tháng /người.[9]

Trang 18

Rõ ràng cao su là cây trồng đem lại giá trị và hiệu quả kinh tế lớn cho chúng ta Đặc biệt trong bối cảnh đất nước ta đã là thành viên chính thức của WTO thì sản phẩm của cây cao su lại càng có giá trị trên thương trường thế giới

Bên cạnh đó có một đánh giá về sản xuất CAQ tại huyện Đoan Hùng kết quả thu được kết quả như sau:

* Hiệu quả xã hội và môi trường từ sản xuất CAQ: Phát triển vùng cây ăn quả trên địa bàn đồi núi Đoan Hùng là triển khai chính sách của nhà nước trong việc xoá đói giảm nghèo, phủ xanh đất trống đồi núi trọc, đồng thời tạo thu nhập cao,

ổn định đời sống cho người dân Trước hết nó đã giải quyết việc làm nông nhàn tại chỗ thúc đẩy các dịch vụ sản xuất phát triển, góp phần thay đổi NNNT, chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo hướng sản xuất hàng hoá cũng như cải tạo môi trường theo hướng bền vững, tăng độ che phủ, giữ ẩm, cải tạo đất, chống xói mòn, tăng thu nhập, góp phần xoá đói giảm nghèo (năm 2007 số hộ đói nghèo trên địa bàn huyện giảm 4,67%)

* Những chỉ tiêu phản ánh kết quả SXKD

- Tổng giá trị sản xuất (GO): Được tính bằng tiền của toàn bộ sản phẩm trên một diện tích trong một giống nhất định hoặc nó là giá trị bằng tiền của các sản phẩm sản xuất ra trong một mô hình kinh tế gồm cả giá trị để lại tiêu dùng và giá trị bán ra thị trường trong một chu kỳ SX nhất định (thường là 1 năm) Với CAQ thì giá trị SX được tính bằng sản lượng thu hoạch nhân với giá bán thực tế

ở địa phương

- Chi phí trung gian (IC): Là toàn bộ chi phí vật tư thường xuyên bằng tiền

mà chủ thể bỏ ra để thuê, mua các yếu tố đầu vào và dịch vụ được sử dụng trong quá trình SX tạo ra một khối lượng sản phẩm như phân bón, thuốc BVTV

- Giá trị gia tăng (VA) là phần giá trị tăng thêm của người lao động khi sản xuất trên một đơn vị diện tích, nó được tính bằng hiệu số giữa giá trị sản xuất

và giá trị trung gian trong 1 chu kỳ SX

VA = MI - IC

Trang 19

- Thu nhập hỗn hợp (MI) là thu nhập thuần tuý của người sản xuất, bao gồm thu nhập của công lao động và lợi nhuận thu được khi sản xuất trên từng cây trồng trên 1 chu kỳ sản xuất

MI = VA - (A + T)

A Khấu hao vườn cây

T Giá trị thuế NN (nếu có)

- Lợi nhuận (Pr) là phần lãi ròng trong thu nhập hỗn hợp trừ đi công lao động gia đình

Pr = MI - L*Pi

Trong đó L: Số công lao động gia đình

Pi: Giá công lao động ở địa phương

Những chỉ tiêu phản ảnh hiệu quả kinh: GO/IC, VA/IC, MI/IC, Pr/IC, GO/TC…

Theo công thức trên, kết quả và hiệu quả sản xuất CAQ huyện Đoan Hùng như sau: Giá sản xuất bưởi thu được/ha bình quân từ 2005 – 2007 đạt 54.844 nghìn đồng, giá trị sản xuất qua các năm có xu hướng giảm và thấp nhất vào năm

2007 đạt 49.620 nghìn đồng, so với trong 3 năm (2005 – 2007) năm sau thấp hơn năm trước 10,7% Đây là một đánh giá hết sức quan trọng làm cơ sở cho việc hoạch định chính sách tại địa phương [16]

Ngoài ra, Nguyễn Văn Thường, 2001, Hiệu quả của các phương thức trồng xen cà phê với cao su ở Đăklak, cho thấy: Mô hình trồng xen 4 hàng cà phê

giữa 2 hàng cao su kép ở NT Cưkpo đem lại hiệu quả kinh tế cao gấp 3,1 lần so với cao su trồng thuần [4]

1.2 Những vấn đề còn tồn tại và những vấn đề mà đề tài tập trung nghiên cứu giải quyết

Xét về hiệu quả kinh tế thì kết quả và hiệu quả SXKD là mục tiêu hàng đầu của mọi Doanh nghiệp, là điều kiện để Doanh nghiệp tồn tại và là cơ sở để đánh giá thành công hay thất bại của Doanh nghiệp đó Trần Hùng đã đánh giá hiệu quả qua các chỉ tiêu: Doanh thu, giá thành sản phẩm, tổng chi, điểm hoà vốn

Trang 20

và lợi nhuận…, vấn đề xã hội, môi trường Tuy nhiên đứng dưới góc độ là một Doanh nghiệp SXKD cao su nên mới chỉ quan tâm HQKT qua lợi nhuận chứ chưa đánh giá về chỉ tiêu xã hội và môi trường Tất cả những phân tích đánh giá trên mới chỉ mang tính chất thống kê và hầu hết được tổng hợp từ các nguồn số liệu thứ cấp ở các địa phương chứ không phải tìm hiểu sâu, thu thập số liệu sơ cấp trực tiếp từ các hộ sản xuất Các phân tích đánh giá đó cũng thường được quan tâm nhiều hơn ở khối quốc doanh còn cao su nông hộ thì chưa được tập trung đánh giá nhiều Trong những năm qua, nhờ chương trình 327 “Phủ xanh đất trống đồi núi trọc” của Chính phủ mà diện tích cao su nông hộ không ngừng tăng lên ở nhiều địa phương Hiệu quả của nó mang lại cho người dân tại một số nơi đã được ghi nhận là rất lớn Vậy ở Nghĩa Đàn hiệu quả của mô hình này ra sao? Câu trả lời là chưa rõ, vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đánh giá hiệu quả của mô hình cao su nông hộ bằng số liệu điều tra trực tiếp từ các hộ sản xuất

và các tài liệu liên quan thông qua các chỉ tiêu kinh tế, xã hội và môi trường Trong đó đề tài tập trung tìm ra những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất cao su và mối tương quan giữa kết quả đạt được với các nhân tố đó Từ đó đưa ra những kết luận chính xác và các kiến nghị thiết thực cho địa phương cũng như bản thân nông hộ

Trang 21

Chương II VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Bản chất và phương pháp xác định hiệu quả kinh tế

2.1.1.1 Khái niệm và ý nghĩa của hiệu quả kinh tế

Bất kỳ một tổ chức hay một cá nhân nào trong hoạt động sản xuất kinh doanh cũng đều hướng tới lợi ích kinh tế mà hoạt động đó mang lại Lợi ích kinh

tế nó vừa là mục tiêu, vừa là động lực để các chủ thể quyết định mở rộng hay thu hẹp quy mô sản xuất kinh doanh của mình Nâng cao chất lượng hoạt động kinh

tế nghĩa là tăng cường khả năng sử dụng các yếu tố đầu vào nhằm mang lại nhiều lợi ích nhất

Có nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh tế (HQKT) Nhưng nhìn chung có thể nhìn nhận theo các hướng sau:[5]

- Thứ nhất: HQKT được đo bằng hiệu số giữa giá trị sản xuất đạt được với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó

- Thứ 2: HQKT được xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt được và chi phí

bỏ ra để đạt được kết quả đó

- Thứ 3: HQKT được xem xét trong phần biến động giữa chi phí và kết quả sản xuất Theo quan điểm này, HQKT được biểu hiện bởi quan hệ giữa phần tăng thêm của kết quả và phần tăng thêm của chi phí hay quan hệ tỷ lệ giữa kết quả bổ sung và chi phí bổ sung

Các quan điểm ở trên đều được biểu hiện qua hai phạm trù là kết quả và chi phí

Kết quả là những gì đạt được sau quá trình sản xuất được đo bằng các chỉ tiêu như: doanh thu, lợi nhuận, sản lượng

Chi phí là toàn bộ những chi phí lao động sống và vật chất hoá vào sản phẩm cho một thời kỳ nhất định thường được tính theo tháng, quý, năm

Mỗi cách xem xét đều có ý nghĩa nhất định do vậy khi nghiên cứu cần phải kết hợp cả ba cách trên

Trang 22

Như vậy, khái niệm về hiệu quả kinh tế được tổng hợp như sau: HQKT là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác các yếu tố đầu tư, các nguồn lực và phương thức quản lý Nó là một đại lượng so sánh giữa đầu vào và đầu ra,

so sánh giữa hiệu quả đạt được và các chi phí sản xuất, bản chất của hiệu quả chính là hiệu quả của xã hội, thước đo của hiệu quả là sự tiết kiệm chi phí các nguồn lực, tiêu chuẩn của hiệu quả là tối đa hoá kết quả đạt được hoặc tối thiểu hoá chi phí HQKT được thể hiện bằng hệ thống các tiêu chí phản ánh các mục tiêu cụ thể của cơ sở sản xuất phù hợp với yêu cầu xã hội

Bản chất của HQKT là nâng cao năng suất lao động và tiết kiệm lao động

xã hội Đây là hai mặt có mối quan hệ mật thiết với vấn đề của HQKT gắn liền với 2 quy luật tương ứng của nền sản xuất xã hội là quy luật năng suất lao động

và quy luật tiết kiệm thời gian Yêu cầu của việc nâng cao HQKT là tối đa kết quả đạt được với chi phí nhất định hoặc đạt được kết quả nhất định với chi phí tối thiểu là nhiệm vụ hàng đầu của mỗi chủ thể sản xuất Chi phí ở đây được hiểu theo nghĩa rộng bao gồm cả chi phí để tạo ra nguồn lực và chi phí cơ hội

Đánh giá HQKT của mô hình cao su nông hộ tại Nghĩa Bình – Nghĩa Đàn nhằm xác định hiệu quả và tác động của mô hình này mang lại cho người dân trên địa bàn Việc đánh giá HQKT sẽ làm cơ sở cho việc xây dựng các dự án, mô hình sản xuất kinh doanh trong tương lai với các mức đầu tư phù hợp với điều kiện sản xuất của địa phương Việc đánh giá chính xác, khoa học về hiệu quả kinh tế của mô hình cao su nông hộ có ý nghĩa rất lớn và cấp thiết cho sự phát triển nông nghiệp bền vững của Nghĩa Đàn trong thời kỳ hội nhập

2.1.1.2 Phân loại hiệu quả kinh tế

Khi phân loại HQKT người ta thường căn cứ vào các tiêu chí khác nhau

để phân loại Ứng với mỗi tiêu chí lại có một cách phân loại khác nhau.[6]

- Căn cứ vào yếu tố cấu thành: Chia thành hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân bổ và hiệu quả kinh tế

Trang 23

+ Hiệu quả kỹ thuật: Đó là số lượng đạt được trên một đơn vị chi phí đầu vào, hay nguồn lực sử dụng và sản xuất trong điều kiện cụ thể về kỹ thuật hay công nghệ áp dụng vào sản xuất

+ Hiệu quả phân bổ: Là chỉ tiêu hiệu quả trong các yếu tố sản phẩm và giá đầu vào được tính để phản ánh giá trị sản phẩm thu thêm trên một đồng chi thêm

về đầu vào hay nguồn lực cho một quá trình sản xuất Thực chất của hiệu quả phân bổ là hiệu quả kỹ thuật có tính đến các yếu tố đầu vào và đầu ra Vì vậy nó được xem như hiệu quả giá Việc xác định hiệu quả này giống như việc xác định yếu tố đầu vào tối ưu để tối đa hoá lợi nhuận

+ HQKT: Là phạm trù trong đó sản xuất đạt được cả hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ Điều đó có nghĩa là cả hai yếu tố vật chất và giá trị đều được tính đến khi xem xét sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp Nếu chỉ đạt một trong hai yếu tố hiệu quả kỹ thuật hay hiệu quả phân bổ thì mới là điều kiện cần chưa có điều kiện đủ cho việc đạt hiệu quả kinh tế Chỉ khi nào việc sử dụng nguồn lực đạt được cả hai chỉ tiêu trên thì khi đó mới đạt hiệu quả kinh tế

- Căn cứ vào nội dung chia thành:

+ HQKT: Là kết quả so sánh giữa chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó Trong nông nghiệp, HQKT bao gồm 2 mặt: Hiệu quả sinh học trong nông nghiệp và HQKT nông nghiệp

+ Hiệu quả xã hội: Là kết quả của các hoạt động kinh tế xét trên khía cạnh công ích, phục vụ lợi ích chung cho toàn xã hội như tạo công ăn việc làm, xoá đói giảm nghèo, giảm tệ nạn xã hội…

+ Hiệu quả môi trường: Thể hiện ở việc bảo vệ tốt hơn môi trường như về

độ che phủ đất, giảm ô nhiễm đất, nước, không khí…

Trong các loại hiệu quả thì HQKT là quan trọng nhất, nhưng không thể bỏ qua hiệu quả môi trường và hiệu quả xã hội Vì vậy trong khi nói tới HQKT người ta thường có ý bao hàm cả hiệu quả môi trường và hiệu quả xã hội

- Theo phạm vi, HQKT chia thành: Hiệu quả kinh tế quốc dân và hiệu quả vùng lãnh thổ

Trang 24

Ngoài ra, hiệu quả kinh tế còn được xem xét về mặt thời gian và không gian

Về mặt thời gian, hiệu quả được xác đinh phải đảm bảo được lợi ích trước mắt và lâu dài

Về mặt không gian, HQKT có thể đạt được một cách toàn diện khi hoạt động của các bộ phận đều mang lại hiệu quả và không làm ảnh hưởng chung tới nền kinh tế

2.1.1.3 Lý thuyết hệ thống trong nghiên cứu hiệu quả kinh tế

Lý thuyết hệ thống được ứng dụng ngày càng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khoa học để phân tích và giải thích các mối quan hệ tương hỗ Trong thực tế sản xuất nông nghiệp cho thấy nông nghiệp muốn phát triển nhanh và có hiệu quả cần phải phát triển một cách toàn bằng việc tác động đồng thời vào nhiều mặt, tức là phải giải quyết vấn đề theo quan điểm hệ thống

Hệ thống là một tổng thể có trật tự của các yếu tố khác nhau có mối quan

hệ và tác động qua lại Một hệ thống có thể xác định như là một tập hợp các các đối tượng hoặc các thuộc tính liên kết để tạo thành một chỉnh thể.[8]

Quan điểm hệ thống là phương pháp luận khoa học chung để nghiên cứu các đối tượng phức tạp gồm nhiều bộ phận có quan hệ mật thiết với nhau Khi nghiên cứu một hệ thống không chỉ nghiên cứu riêng rẽ các đối tượng mà phải nghiên cứu mối quan hệ giữa chúng với các phần tử khác

Theo nguyên lý hệ thống, sự tác động đồng bộ có phối hợp, có tổ chức của các bộ phận có thể tạo nên hiệu quả khác nhiều so với phép cộng đơn thuần tác động Sản xuất nông nghiệp (SXNN) mỗi vùng là một hệ thống bao gồm nhiều ngành sản xuất và nhiều nhân tố kinh tế, xã hội, tự nhiên và mội trường khác nhau Mặt khác trong mỗi ngành lại bao gồm nhiều yếu tố rất phong phú và đa dạng Chính những điểm này có thể thúc đẩy hay kìm hãm hệ thống phát triển Bởi vì nó có thể tác động đến từng nhân tố của hệ thống

Như vậy, mục đích của việc vận dụng quan điểm hệ thống là để nghiên cứu một cách hệ thống và điều khiển sự hoạt động của nó Nội dung của điều khiển hệ thống nông nghiệp thực chất là sử dụng các biện pháp kinh tế - kỹ thuật

Trang 25

tác động lên hệ thống nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực và phát triển nông nghiệp một cách bền vững

2.1.1.4 Vai trò của việc đánh giá hiệu quả kinh tế

HQKT có vai trò rất quan trọng trong việc lựa chọn và ra quyết định sản xuất Nếu không có phân tích, đánh giá thì không thể xác định được mô hình sản xuất kinh doanh cao su nông hộ có thực sự phù hợp và mang lại hiệu quả kinh tế cao trong nguồn lực có hạn hay không? Trong hệ thống cơ cấu cây trồng ở Nghĩa Đàn thì cao su có được xem là cây trồng chủ lực và cần có chiến lược phát triển hơn nữa không?

Đặc biệt trong sản xuất nông nghiệp thì điều đó là vô cùng quan trọng Qua việc đánh giá ta sẽ thấy được lợi ích về kinh tế, xã hội và môi trường từ mô hình này mang lại Từ đó làm cơ sở khoa học để kết luận mức độ thích nghi và hiệu quả sử dụng các nguồn lực tại địa phương cũng như đưa ra những khuyến cáo cho việc mở rộng hay thu hẹp sản xuất kinh doanh này

Trong sản xuất nông nghiệp có những nguồn lực không thể thay thế và bị giới hạn bởi các yếu tố chủ quan và khách quan, đòi hỏi phải phân tích, lựa chọn cho mình những hướng đắn và hướng đầu tư sản xuất phù hợp với tình hình cụ thể

Như vậy, việc đánh giá nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế có ý nghĩa rất quan trọng đối với yêu cầu tăng trưởng và phát triển kinh tế nói riêng và phát triển xã hội nói chung Để đạt được mục đích đó cần tận dụng và tiết kiệm các nguồn lực hiện có, thúc đẩy tiến bộ khoa học và công nghệ, tiến nhanh vào CNH

- HĐH, phát triển kinh tế với tốc độ nhanh nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động

2.1.2 Quan niệm và điều kiện hình thành mô hình cao su nông hộ

2.1.2.1 Quan niệm

Cao su nông hộ là vườn cao su thuộc sở hữu của nông dân, do nông dân

bỏ vốn ra đầu tư hoặc do các tổ chức cho nông dân vay vốn để phát triển cao su nhân dân [1]

Trang 26

Mô hình trồng cao su tại Công ty Cây ăn quả Nghệ An thuộc xã Nghĩa Bình, Nghĩa Đàn, Nghệ An có một số điểm khác biệt so với những mô hình cao

su nông hộ tại các địa phương khác Đất đai để trồng cao su của các hộ thuộc quyền quản lý của Công ty và được cấp cho các hộ gia đình theo Nghị định 01 của Chính phủ Thời gian giao đất tuỳ vào chu kỳ của cây trồng (cao su là 30 –

40 năm) Hết thời gian quy định nếu các hộ nông dân có nhu cầu, đồng thời chấp hành tốt những quy định của công ty thì sẽ được tiếp tục giao đất, nếu không các

hộ phải trả đất và Công ty sẽ giao đất cho những hộ khác có nhu cầu Mô hình trồng cao su tại các hộ gia đình xuất hiện từ năm 1993 với chương trình 327 “Phủ xanh đất trống đồi núi trọc” sau đó là chương trình 135 của Chính phủ Các hộ nông dân nhận khoán sẽ phải thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Công ty đồng thời thực hiện theo các quy định trong hợp đồng nhận khoán giữa hai bên Trong những năm qua, mô hình này đã thực sự đem lại hiệu quả kinh tế cao cho các nông hộ và Công ty Thu nhập của các hộ không ngừng được tăng lên, đời sống

ổn định Công ty đảm bảo được nguồn nguyên liệu trong sản xuất chế biến Do vậy, quyền lợi của các nông hộ gắn liền với quyền lợi của Công ty

2.1.2.2 Điều kiện hình thành mô hình cao su nông hộ

Cây cao su là cây công nghiệp dài ngày có thời gian KTCB từ 5 – 8 năm

Do vậy, vốn đầu tư thời kỳ KTCB lớn và trải dài qua nhiều năm, chu kỳ kinh doanh dài 25 – 30 năm Lao động chủ yếu là lao động gia đình còn thuê ngoài chiếm tỷ trọng nhỏ Quá trình khai thác mủ dài và phụ thuộc nhiều vào điều kiện thời tiết, quy trình kỹ thuật, chăm sóc, khai thác Từ những đặc điểm trên để hình thành và phát triển mô hình cao su nông hộ cần có các điều kiện sau:

- Khí hậu, đất đai thuận lợi

- Đủ vốn đầu tư

- Nhà nước có các chính sách để phát triển mô hình này

- Có cán bộ kỹ thuật chuyên nghành về cây cao su

- Có các Công ty, nông trường sản xuất cao su đóng vai trò là thị trường đầu ra cho các sản phẩm

Trang 27

2.1.3 Một số đặc điểm của cây cao su

2.1.3.1 Đặc điểm thực vật học của cây cao su

Cây cao su (Hevea Brasiliensis) là cây công nghiệp nhiệt đới dài ngày có

nguồn gốc từ lưu vực sông Amazon (Nam Mỹ) Sản phẩm chính của cây cao su

là mủ - là một trong những loại nguyên liệu quan trọng của nhiều ngành công nghiệp hiện đại Cây cao su có các đặc điểm thực vật học sau:

- Rễ: Có 3 loại rễ chính

+ Rễ cọc: Là rễ chính dài từ 3 -5m, nếu đất tốt có thể ăn sâu tới 15m Tính chịu hạn của cây cao su một phần là nhờ vào sự phát triển của loại rễ này

+ Rễ ngang (rễ hấp thu hay rễ bàng) là loại rễ mọc ngang trên tầng mặt đất

từ 0 - 30cm Loại rễ này có khả năng vươn xa từ 6 -10m, có khả năng phân nhánh nhiều, tái sinh tốt Nó thường lan rộng theo chiều dài của tán lá Trong thời kỳ sinh trưởng của cây con và kiến thiết cơ bản rễ ngang làm nhiệm vụ hút nước và chất dinh dưỡng ở tầng đất mặt, sau đó chúng phân nhánh tạo nên các rễ tơ tại phần đầu rễ Lúc này rễ ngang chỉ làm nhiệm vụ giá đỡ và giúp cây đứng vững

+ Rễ tơ: là loại rễ đóng vai trò chủ yếu trong việc hút nước và muối khoáng cho cây ở tầng đất mặt, có khả năng tái sinh tốt

- Thân: Thuộc loại thân gỗ, cao và to Sự phát triển chiều cao cây phụ

thuộc vào giống, điều kiện khí hậu, đất đai và chăm sóc Những cây lâu năm có thể cao tới 20 -30m và đường kính cây tới 1m Cây cao su sau 1 năm tuổi thường

có thân hình trụ và đế chân voi nếu là cây ghép, hình chóp cụt và không chân voi

Trang 28

+ Tiếp đó là “lớp da cát thô” với nhiều tế bào có kích thước lớn có hoạt động sinh lý kém Chúng bao gồm chủ yếu là những tế bào nhu mô vỏ, cương

mô, hậu mô và rải rác những ống mủ đã già, mất khả năng cho mủ

+ Kế đến là “lớp da cát tinh” với nhiều tế bào có hoạt động sinh lý mạnh hơn, tập trung chủ yếu là các tế bào nhu mô vỏ và tế bào đá, mật độ các ống mủ

có nhiều hơn lớp trước

+ Tiếp theo là “lớp da lụa” có độ dày rất mỏng nhưng ở đây tập trung chủ yếu là các ống mủ có kích thước nhỏ hoạt động sinh lý mạnh cùng với nhiều tế bào mạch rây Ước tính có hơn 90% tế bào ống mủ tập trung ở đây và đây cũng chính là vị trí cần tác động khi khai thác mủ Độ dày của lớp này thay đổi theo giống và điều kiện canh tác và tuổi của cây Tuổi cây càng lớn, điều kiện ngoại cảnh và chăm sóc thuận lợi thì lớp vỏ này càng dày

+ Ở cuối của lớp vỏ là “ tượng tầng” Càng gần cung tượng tầng số lượng ống mủ càng nhiều và phần sát gốc cũng có số lượng ống mủ nhiều hơn Do vậy khi cạo mủ cần chú ý cạo ở độ sâu thích hợp nhằm cắt đứt hết tất cả các ống mủ nhưng không được cạo phạm tới phần gỗ ảnh hưởng tới khả năng tái sinh của vỏ

Ống nhựa mủ cao su có ở tất cả các phần vỏ của các bộ phận cây song nhiều nhất là ở vỏ thân Số lượng ống nhựa mủ có sự khác biệt lớn giữa cây thực sinh và những dòng vô tính Kết quả nghiên cứu trên nhiều dòng vô tính và cây thực sinh cho thấy ở cây 8,5 năm tại độ cao 65cm có 26,5 ống tính bình quân cho

112 dòng vô tính và chỉ có 11,25 ống ở cây thực sinh (Nguyễn Thị Huệ, 2007) Các ống mủ thường xếp song song với nhau và lệch so với trục đứng của thân một góc từ 3 -5o từ trái sang phải so với trục thẳng đứng (Nguyễn Khoa Chi, 1985) Vì thế người ta thường cạo mủ theo hướng ngược lại để có thể cắt được nhiều ống mủ nhất

- Lá: là loại lá kép lông chim mọc cách Khi còn non lá có màu đỏ tím dần

dần chuyển sang màu xanh lục nhạt rồi xanh lục

- Hoa: đơn tính, có màu vàng và có hương, mọc thành chùm ở nách lá

Trang 29

- Quả: thuộc lại quả nang có lớp vỏ dày cứng, trong có chứa hạt, khi quả

chín vỏ tự nứt hạt có thể tách ra ngoài

- Hạt: Hình trứng hơi tròn, khi chín có màu nâu, ngoài cùng cứng là lớp

vỏ sừng, trong hạt chứa khoảng 20% pr, 25%lipit.[11]

2.1.3.2 Nhu cầu dinh dưỡng khoáng, lý và hoá tính đất

từ 0,15 -0,20% là tốt nhất cho việc trồng cao su

- Là chất điều tiết quá trình trao đổi chất, có ảnh hưởng nhiều đến dòng chảy mủ Thiếu kali sẽ giảm chu vi thân, độ cao và số lượng lá Khi thiếu kali, lượng Mg trong mủ tăng lên làm cho mủ bị đông trên đường cạo Vì thế, bón K

có thể hạn chế được bệnh khô cành, tăng tính chống chịu gió bão, khắc phục được một phần bệnh khô mặt cạo

- Lân có vai trò kích thích sự sinh trưởng của rễ, tăng cường sự hình thành thân lá, hoa quả Cây thiếu lân thì đỉnh sinh trưởng phát triển kém, lá có màu đỏ hay đỏ gạch, lá nhỏ, vanh thân kém phát triển, lân cần thiết trong suốt quá trình sinh trưởng của cây và cần nhiều khi cây còn non.[11]

2.1.3.3 Vai trò và giá trị của cây cao su

Cây cao su khi trở thành hàng hoá, công dụng của nó ngày càng được mở rộng Hiện nay mủ cao su trở thành một trong bốn nguyên liệu chính của ngành

Trang 30

công nghiệp thế giới Nó đứng sau gang, thép, than đá và đầu mỏ Sản phẩm cần đến cao su có thể kể đến các loại như: lốp ô tô chiếm 70% sản lượng cao su thế giới, kế đến là cao su dùng làm ống băng chuyền, đệm giảm xóc, vật liệu chống mài mòn, các thiết bị hàng không, dụng cụ gia đình và dụng cụ thể thao…

Ngoài giá trị mủ cao su, thân cây cao su còn có thể cung cấp một lượng gỗ lớn, mặt hàng đồ gỗ cao su Việt Nam chiếm khoảng 10% trong tổng giá trị đồ gỗ xuất khẩu [13] Hàng năm sau năm thứ 7 cây cao su có thể cung cấp khoảng 200 – 300kg hạt /ha với hàm lượng dầu khoảng 10 – 20% trọng lượng hạt, lượng protein trong hạt, dầu cao su có thể dùng trong công nghệ sơn, vecni, xà phòng…

Cuối cùng việc trồng cao su đem lại những lợi ích về môi trường Tạo rừng phòng hộ, góp phần phủ xanh đất trống đồi núi trọc, chống xói mòn đất, góp phần xây dựng chương trình xoá đói giảm nghèo, ổn định xã hội thông qua việc tạo công ăn việc làm cho đồng bào vùng dân tộc, vùng sâu, vùng xa

Về giá trị thương mại của mủ cao su thiên nhiên là loại nguyên liệu độc quyền trong thời gian đầu của thế kỷ XX Sau chiến tranh thế giới thứ II sự xuất hiện cao su nhân tạo từ dầu mỏ, cao su thiên nhiên bị cạnh tranh gay gắt trong nhiều thập kỷ Do cao su là sản phẩm quan trọng cho nhiều ngành công nghiệp hiện đại nên giá mủ luôn ổn định trong thời gian dài Trong những năm gần đây cùng với thị trường Trung Quốc rộng lớn nhập khẩu cao su Việt Nam trên 70%

kế đến là thị trường Nga, Hàn Quốc, EU, Hoa Kỳ…cũng như chất lượng sản phẩm ngày càng tăng giá mủ cao su bình quân 2.054 USD/ tấn[13] đã đem lại nhiều lợi ích thiết thực cho người sản xuất, góp phần tăng kim nghạch xuất khẩu, thu ngoại tệ cho đất nước

2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả của cây cao su

2.1.4.1 Nhóm điều kiện tự nhiên

* Khí hậu

- Nhiệt độ: Cao su là cây trồng nhiệt đới nên cần nhiệt độ cao và nhiệt độ tối thích là từ 25 – 30oC Nhiệt độ thấp sẽ ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây và gây trở ngại cho quá trình chảy mủ khi khai thác Nếu nhiệt độ thấp hơn 10oC hạt

Trang 31

giống sẽ mất sức nảy mầm hoàn toàn, nhiệt độ này kéo dài còn gây rối loạn hoạt động trao đổi chất và cây sẽ chết Ở nhiệt độ thấp hơn 5oC cây sẽ bị nứt vỏ, mủ chảy hàng loạt, đỉnh sinh trưởng bị khô và cây chết Ở nhiệt độ 25oC năng suất cây đạt mức tối đa, nhiệt độ mát dịu vào buổi sáng sớm (1 - 5 giờ) là thời điểm cây cho sản lượng mủ cao nhất

- Lượng mưa và độ ẩm không khí

Cây cao su thường được trồng ở những vùng có lượng mưa cao từ 1.800 – 2.500mm/năm Số ngày mưa thích hợp nhất trong năm từ 100 – 150 ngày Độ ẩm không khí thích hợp cho cây sinh trưởng là trên 75% (Nguyễn Năng et al.,2001),

nó tỷ lệ thuận với dòng chảy mủ khi khai thác So với cà phê và tiêu thì cao su chịu hạn tốt hơn Vì vậy có thể trồng ở những vùng thiếu nguồn nước và thiếu phương tiện tưới

- Gió: Gió nhẹ 1 – 2 m/s có lợi cho cây cao su vì nó giúp cho vườn cây thông thoáng hơn, hạn chế bệnh và giúp cho vỏ cây mau khô sau khi mưa Trồng cây nơi có gió mạnh thường xuyên sẽ gây hại cây, gãy cành, gãy thân, đổ cây làm giảm mật độ vườn cây và giảm năng suất

- Ánh sáng, sương mù

+ Thời gian và cường độ chiếu sáng ảnh hưởng trực tiếp đến cường độ quang hợp của cây và như vậy ảnh hưởng sự tăng trưởng và sản xuất mủ của cây Ánh sáng đầy đủ thì cây sẽ ít bệnh, tăng trưởng nhanh và cho sản lượng mủ cao Giờ chiếu sáng được ghi nhận tốt cho cây cao su bình quân là 1.800 – 2.800h/năm và tối thiểu là 1.600 -1.700h/năm [3]

+ Sương mù nhiều gây ẩm ướt tạo điều kiện cho một số loại nấm bệnh phát triển và gây hại như bệnh phấn trắng

* Đất đai

Cao su có thể sống được trên hầu hết các loại đất và phát triển trên các loại đất mà cây khác không thể sống được Song để đạt được HQKT cao thì việc vấn đề lựa chọn vùng đất thích hợp cho cây cao su là một vấn đề cơ bản cần được đặt ra Cây cao su thường được trồng trên đất đỏ bazan, đất xám trên phù sa cổ và

Trang 32

đất sa phiến thạch nhưng đất trồng thích hợp nhất và cho hiệu quả cao nhất là đất

2.1.4.2 Nhóm nhân tố kỹ thuật

* Kỹ thuật khai thác mủ

Khai thác mủ (cạo mủ) là động tác kỹ thuật cắt một khoảng vỏ trên cây cao su Động tác này chủ yếu là cắt ngang các ống mủ nằm trong lớp vỏ cạo khiến cho chất dịch đang chứa trong ống mủ chảy tràn ra ngoài để thu được một sản phẩm đặc biệt gọi là mủ cao su

Sản lượng khai thác mủ cao su phụ thuộc vào:

- Tiêu chuẩn cây cạo: Cây đạt tiêu chuẩn thu hoạch (mở cạo) khi đường kính vanh thân đạt 42 – 50cm trở lên, điểm đo cách mặt đất 60cm (nếu là cây thực sinh) và 1m (nếu là cây ghép) Lô KTCB có từ 50% trở lên số cây đạt tiêu chuẩn mở được cạo thì được đưa vào khai thác

- Thời vụ cạo trong năm: Vườn cây được bắt đầu khai thác khi cây có tầng

lá mọc ổn định (khoảng tháng 3 -4) và nghỉ cạo khi vườn cây rụng lá nhiều (khoảng tháng 11 – 12)

- Độ sâu lát cạo: Độ sâu lát cạo thích hợp nhất là 1 – 1,5mm tránh cạo cạn

và cạo phạm Tỷ lệ hao dăm đạt mức chuẩn là 1 – 1,5mm/lần cạo

- Tiêu chuẩn đường cạo: Cạo đúng độ dốc quy định, có lòng máng, vuông tiền, vuông hậu, không lệch miệng, không lượn sóng, không vượt ranh

- Giờ cạo: Cạo càng sớm càng tốt, thường bắt đầu từ 4 – 7giờ sáng tuỳ theo mùa và kết thúc trước 9 giờ sáng

Tóm lại, cạo mủ là một công việc đòi hỏi sự khéo léo, trình độ kỹ thuật và tính kỷ luật cao Sự khai thác cao su hợp lý sẽ tạo nên sự cân bằng giữa hoạt

Trang 33

động tái tạo mủ với những hoạt động sinh lý khác trong cây nhằm đảm bảo thu được sản lượng mủ cao mà không ảnh hưởng đến đời sống lâu dài của vườn cây

2.1.4.3 Nhóm nhân tố chính sách Nhà nước

Các chính sách nhà nước đóng vai trò quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và các nông hộ Các chính sách của nhà nước như: Hỗ trợ vốn, kỹ thuật, ổn định thị trường đầu vào và đầu ra…sẽ giúp các doanh nghiệp và nông hộ có thể mở rộng quy mô, yên tâm đầu tư SX; việc nắm vững kỹ thuật và sự biến động của thị trường là điều kiện cần thiết để nâng cao năng suất và sản lượng của cây trồng Với cao su, hiện là cây công nghiệp chủ lực của Nghĩa Đàn nói riêng và cả nước nói chung nên nhận được sự quan tâm rất lớn của Đảng, nhà nước, các cấp chính quyền địa phương đã có chủ trương, chính sách cho sự phát triển của nó trên địa bàn huyện Nghĩa Đàn, chính

vì thế các nông hộ tỏ ra rất tự tin trong quá trình SX, đây là yếu tố làm cho hiệu quả SX cao su ở Nghĩa Đàn cao và bền vững

2.1.4.4 Nhóm nhân tố đầu vào, đầu ra

* Nhóm nhân tố đầu vào

- Lao động: Là nhân tố đầu vào ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả của hoạt động SXKD, đó là trình độ quản lý, tay nghề và kinh nghiệm đúc kết trong quá trình SX Đặc biệt khác với các hoạt động SXNN khác, công việc cạo mủ đòi hỏi

sự khéo léo, đúng kỹ thuật và tính kỷ luật cao Do vậy yếu tố chất lượng lao động quyết định lớn đến kết quả SXKD của hộ

- Khoa học - kỹ thuật: Là những thành tựu KHKT được ứng dụng trong việc nâng cao chất lượng và sản lượng mủ cao su Đây là yếu tố hàng đầu trong việc nâng cao hiệu quả SXKD Trong xu thế hội nhập không ngừng nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường đòi hỏi người sản xuất phải không ngừng sáng tạo, cải tiến và áp dụng tiến bộ công nghệ vào chăm sóc, khai thác và chế biến mủ cao

su Nhất là việc đưa giống có năng suất cao, phẩm chất tốt, thích nghi với điều kiện địa phương và có thời gian KTCB ngắn

Trang 34

- Trình độ tổ chức quản lý: Đối với cao su nông hộ, chủ hộ thường là người ra quyết dịnh chính về mức độ đầu tư chăm sóc cho vườn cây của mình

Do vậy, thường những người có học vấn cao hơn họ sẽ mạnh dạn đầu tư và nhanh nhạy hơn trong việc áp dụng tiến bộ khoa học và công nghệ mới vào sản xuất kinh doanh nên hiệu quả đạt được cũng thường cao hơn

- Nguồn vốn đầu tư: giống, phân bón, thuốc BVTV…là những đầu vào rất quan trọng cấu thành nên năng suất và sản lượng của vườn cao su

* Nhóm nhân tố đầu ra:

- Thị trường tiêu thụ: Đây là một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả kinh doanh các loại hàng hoá nói chung và sản phẩm cao su nói riêng Mô hình cao su nông hộ cũng như quốc doanh muốn tồn tại và phát triển thì phải có thị trường đầu ra ổn định cho sản phẩm, giá bán phù hợp để

bù đắt được chi phí bỏ ra, mang lại lợi nhuận cho quá trình sản xuất đó Đặc biệt giá cả là một trong những yếu tố quyết định trực tiếp đến lựa chọn của người sản xuất Họ sẽ tăng cường đầu tư vào quá trình sản xuất của mình nếu như sản phẩm bán được giá cao, thu được lợi nhuận lớn Ngược lại họ sẽ trì trệ trong việc đầu

tư chăm sóc nếu giá cả các yếu tố đầu vào tăng cao trong khi giá bán sản phẩm lại không tăng mà còn giảm Do vậy, để người dân yên tâm sản xuất cần ổn định giá cả, củng cố thị trường trong nước và mở rộng thị trường xuất khẩu

2.1.5 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu

HQKT phản ánh một cách khách quan trung thực và toàn diện kết quả của quá trình SXKD của một chủ thể sản xuất nhất định Tính khách quan trung thực đòi hỏi phải có căn cứ khoa học và thực tiễn, tính toàn diện yêu cầu phải nhìn nhận HQKT dưới nhiều góc độ Căn cứ vào mục đích nghiên cứu, điều kiện thu thập số liệu chúng tôi sử dụng các chỉ tiêu sau để đánh giá hiệu quả và kết quả SXKD của mô hình cao su nông hộ

* Giá trị sản xuất (GO): Là toàn bộ của cải vật chất và dịch vụ được tạo ra trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm), với sản xuất nông nghiệp thì

GO chính là giá trị thu được trên một đơn vị diện tích

Trang 35

GO = Qi*Pi

Trong đó: GO: Doanh thu thu được trên 1ha cao su (1000đ)

Qi: Sản lượng mủ của 1ha cao su (kg)

Pi: Giá bán 1kg mủ (1000đ)

* Chi phí trung gian (IC): Là toàn bộ các khoản chi phí hường xuyên bằng tiền mà chủ thể bỏ ra để mua và thuê các yếu tố đầu vào và dịch vụ trong thời kỳ sản xuất ra tổng sản phẩm đó

* Giá trị gia tăng (VA): Phản ánh kết quả của việc đầu tư các yếu tố trung gian, là giá trị tăng thêm trong thời kỳ sản xuất đó Nó là hiệu số giữa giá trị sản xuất và chi phí trung gian

Pr = MI – chi phí lao động gia đình

Hay Pr = GO – TC

* Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất: GO/IC, VA/IC, MI/IC, Pr/TC…

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Đề tài được thực hiện từ ngày 20/02/2009 đến 20/04/2009

- Tại xã Nghĩa Bình huyện Nghĩa Đàn tỉnh Nghệ An

2.3 Vật liệu nghiên cứu

Là phiếu điều tra, máy ảnh, máy tính

2.4 Phương pháp nghiên cứu

Nhằm đạt được mục tiêu của đề tài, trong quá trình nghiên cứu chúng tôi

đã sử dụng hệ thống các phương pháp sau:

Trang 36

2.4.1 Phương pháp thu thập thông tin

- Thu thập số liệu thứ cấp: Sử dụng các tài liệu đã được công bố liên quan đến vấn đề nghiên cứu: sách, báo, bản tin, tạp chí về cây cao su Các báo cáo tài chính, số liệu kế toán của Phòng Kế toán - tài vụ, Phòng hành chính, Phòng kế hoạch - khuyến nông của Công ty CAQNA, các báo cáo của xã, huyện…

- Thu thập số liệu sơ cấp: thu thập bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp các nông hộ trồng cao su theo bảng câu hỏi điều tra đã được chuẩn bị trước, điều tra 50 hộ nhận khoán đất của công ty CAQNA tại xã Nghĩa Bình, Nghĩa Đàn, Nghệ An Áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên không lặp theo khoảng cách 3 hộ điều tra 1 hộ, kết hợp với quan sát hiện trạng để thu thập thông tin cần thiết

Ngoài ra, chúng tôi còn tham khảo ý kiến của các cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý tại Công ty để nắm rõ hơn tình hình thực tế của các hộ điều tra

2.4.2 Phương pháp xử lý số liệu

Sử dụng những tài liệu chính xác, tiến hành tổng hợp thông qua bảng biểu, xử lý các thông số bằng phần mềm Microsof Excel 2003, chương trình SPSS

Trang 37

Chương III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu

Huyện Nghĩa Đàn nằm về phía Tây Bắc tỉnh Nghệ An Sau khi tách Thị trấn Thái Hoà cùng 7 xã phụ cận thành lập thành lập Thị xã Thái Hoà, huyện Nghĩa Đàn còn 24 đơn vị hành chính với quy mô diện tích 61.785 ha tự nhiên, dân số 130.140 người Vị trí trung tâm (mới) được quy hoạch tại khu vục trung tâm xã Nghĩa Bình hiện nay, cách đường HCM khoảng 1-2 km về phía Đông, nằm cách Tp Vinh khoảng 90km, cách Thị xã Thái Hoà khoảng 6km về phía Đông - Bắc

Trang 38

3.3 Núi đá không có rừng cây 820

(Nguồn: Phòng NN&PTNT huyện Nghĩa Đàn)

3.1.3 Khí hậu, thuỷ văn

- Khí hậu: Nghĩa Đàn chịu ảnh hưởng của khí hậu vùng Bắc Trung Bộ và vùng Tây Bắc - Nghệ An, có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa Nhiệt độ trung bình năm là 23,30C, trung bình tháng cao nhất là 28-290C (tháng 6,7), thấp nhất là dưới 200C (tháng 12, 1 và 2) Lượng mưa trung bình 1.633mm/năm, có đến 70% lượng mưa tập trung từ tháng 5-10 Tổng lượng bốc hơi 825mm/năm Ẩm độ phổ biến từ 80-86% Tần xuất bão ít xuất hiện Nhìn chung, thời tiết khí hậu ở Nghĩa Đàn phù hợp cho cây trồng vật nuôi phát triển

Trang 39

3.1.4 Dân cư và lao động

Theo số liệu thống kê đến 1/10/2008, dân số Nghĩa Đàn có 130.140 người (bằng 2,2% dân số cả tỉnh) và 100% dân cư là nông thôn, dân số trong khối nông nghiệp có 123.104 người (chiếm 93,88%) Có 4 xã đặc biệt khó khăn thuộc chương trình 135

Toàn huyện có 81.077 lao động (chiếm 62,3% tổng dân số), trong đó lao động nông - lâm - thuỷ sản là 50.074 người (chiếm 72,89% lao động trong khối)

Mức VA bình quân năm 2008 đạt 5,94 triệu đồng/người/năm [10]

Nhìn chung, điệu kiện tự nhiên và xã hội của Nghĩa Đàn tương đối thuận lợi cho sự phát triển KT-XH của huyện nhà

3.2 Tình hình phát triển mô hình cao su nông hộ tại Công ty

3.2.1 Đặc trưng chủ yếu của các hộ gia đình nhận khoán đất của Công ty

Qua điều tra 50 hộ cho thấy chủ hộ là người lao động chính trong quá trình trồng, chăm sóc và khai thác mủ Phần lớn họ là nông dân, công nhân nông trường đã nghỉ hưu Lại sinh ra và lớn lên trên vùng đất có tiềm năng phát triển cây công nghiệp dài ngày, chính vì thế họ rất có kinh nghiệm trong việc trồng cao su Đây là điều kiện khá thuận lợi để phát triển cao su tại địa phương Qua bảng 3.2 ta sẽ thấy rõ hơn đặc điểm của các chủ hộ điều tra

Trang 40

Bảng 3.2 Đặc điểm cơ bản của các chủ hộ điều tra

(Nguồn: Tổng hợp phiếu điều tra)

Qua bảng 3.2 ta thấy: Chủ hộ phần lớn là nam giới (chiếm 72% số hộ điều tra), còn nữ giới chỉ chiếm 28% Chính vì thế, hầu hết các quyết định SX của hộ

Ngày đăng: 21/10/2021, 23:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[4]. Nguyễn Văn Thường (2001), Hiệu quả của các phương thức trồng xen cà phê với cao su ở Daklak, Trường Đại học Nông nghiệp I Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả của các phương thức trồng xen cà phê với cao su ở Daklak
Tác giả: Nguyễn Văn Thường
Năm: 2001
[5]. Nguyễn Khắc Huy (2005), Điều tra đánh giá các mô hình sử dụng đất nông nghiệp cho thu nhập cao tại xã Châu Quỳ, Gia Lâm - Hà Nội. Luận văn Đại học Nông nghiệp I, Hà Hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra đánh giá các mô hình sử dụng đất nông nghiệp cho thu nhập cao tại xã Châu Quỳ, Gia Lâm - Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Khắc Huy
Năm: 2005
[6]. Phạm Vân Đình, Đỗ Kim Chung và cộng sự (1997), Kinh tế nông nghiệp, NXB Nông nghi, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế nông nghiệp
Tác giả: Phạm Vân Đình, Đỗ Kim Chung và cộng sự
Nhà XB: NXB Nông nghi
Năm: 1997
[7]. Trần Hùng (2006), Phân tích hiệu quả kinh tế của cây cao su tại Công ty Cao su Quảng Nam, Trường Đại học Kinh tế Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hiệu quả kinh tế của cây cao su tại Công ty Cao su Quảng Nam
Tác giả: Trần Hùng
Năm: 2006
[8]. PTS. Trần Ngọc Ngoạn, Nguyễn Hữu Hồng, Đặng Văn Minh (1999), Giáo trình hệ thống nông nghiệp, NXB. Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình hệ thống nông nghiệp
Tác giả: PTS. Trần Ngọc Ngoạn, Nguyễn Hữu Hồng, Đặng Văn Minh
Nhà XB: NXB. Nông nghiệp
Năm: 1999
[9]. Liên hiệp các hội Khoa học - Kỹ thuật Nghệ An, Khoa học và ứng dụng, số ra tháng 7/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học và ứng dụng
[14]. Báo cáo thường niên ngành hàng cao su việt Nam năm 2008 và triển vọng năm 2009 (http: www.agro.gov.vn/news) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thường niên ngành hàng cao su việt Nam năm 2008 và triển vọng năm 2009
[15]. Cao su Việt Nam - Tiềm năng và triển vọng (http://vietnam.vinanet.vn.) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cao su Việt Nam - Tiềm năng và triển vọng
[16]. Nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất Cây ăn quả tại huyện Đoan Hùng (http: www.agro.gov.vn/news) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất Cây ăn quả tại huyện Đoan Hùng (
[17]. Nâng tầm cây cao su (http://vietbao.vn/kinhte/Nang-tam-cay-cao-su) [18]. Những người mở lối (http://xemtintuc. Info/news) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng tầm cây cao su" (http://vietbao.vn/kinhte/Nang-tam-cay-cao-su) [18]. "Những người mở lối
[19]. Phân bón cho cây cao su (http://thvm.vn/News/Vat - tu - nong – nghiep/Phan-bon/ket-qua-nghien-cuu/Phan-bon-cho-cay-cao-su) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân bón cho cây cao su
[20] . Thoát nghèo nhờ cao su tiểu điền (http:// www.caosuvietnam.saigonnet.vn) [21]. Triển vọng trồng và phát triển cây cao su (http://vndgkhktnn.vietnamgateway.org/news) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thoát nghèo nhờ cao su tiểu điền" (http:// www.caosuvietnam.saigonnet.vn) [21]. "Triển vọng trồng và phát triển cây cao su
[22]. Vấn đề đặt ra hiện nay là điều chỉnh diện tích phù hợp để duy trì và đảm bảo hiệu quả kinh tế của cây cao su, tránh tình trạng “chặt - trồng, trồng - chặt” (http: www.vir.com.vn) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề đặt ra hiện nay là điều chỉnh diện tích phù hợp để duy trì và đảm bảo hiệu quả kinh tế của cây cao su, tránh tình trạng “chặt - trồng, trồng - chặt
[1]. Đinh Xuân Trường (2000), Viện nghiên cứu cao su Việt Nam, Nghiên cứu mô hình canh tác cao su tiểu điền ở Việt Nam Khác
[2]. Th.S. Đỗ Kim Thanh - Viện nghiên cứu cao su Việt Nam, Các nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học trên cây cao su Khác
[10]. Phòng NN&PTNT, UBND huyện Nghĩa Đàn. Dự thảo: báo cáo tổng hợp quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH huyện Nghĩa Đàn đến năm 2020 Khác
[11]. Trường Đại học Nông lâm Huế ( 2002), Giáo trình Cây Công nghiệp Khác
[12]. Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam (2004), Quy trình kỹ thuật cây cao su Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w