Trình tự hạch toán chi phí nhân công trực tiếp được khái quát qua sơ đồ 1.2 TK 334 TK 622 TK 154 Tiền lương và phụ cấp phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất TK 338 Kết chuyển chi
Trang 1tr-ờng đại học vinh khoa kinh tế
-
lữ thị lan
tóm tắt KHóA LUậN TốT NGHIệP ĐạI HọC
HOàN THIệN Kế TOáN chi phí sản
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1.TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
2.MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 2
3.ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIệN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 2
4.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 2
5 KẾT CẤU KHÓA LUẬN 3
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 4
1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT 4
1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất 4
1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất 5
1.1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo hoạt động và công dụng kinh tế 5
1.1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh căn cứ vào nội dung tính chất kinh tế của chi phí 7
1.1.2.3 Phân loại chi phí theo cách sắp xếp trên các Báo cáo tài chỉnh 8
1.1.2.4 Phân loại theo khả năng quy nạp vào đối tượng chịu chi phí 9
1.1.2.5 Phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoàn thành 9
1.2 GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 10
1.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm 10
1.2.2 Phân loại giá thành 11
1.2.2.2 Phân loại giá thành theo phạm vi phát sinh chi phí 12
1.3 MỐI QUAN HỆ GIỮA CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 12
1.4 YÊU CẦU QUẢN LÝ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH 13
1.5 NỘI DUNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 14
Trang 31.5.1 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 14
1.5.1.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 14
1.5.1.2 Phương pháp tập hợp chi phí 15
1.5.2 Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất 16
1.5.2.1 Hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên 16
1.5.2.2 Hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ23 1.5.4 Đánh giá sản phẩm dở dang 25
1.5.4.1 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu chỉnh trực tiếp 25
1.5.4.2 Đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương 26
1.5.4.3 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức 27
1.5.4.4 Đánh giá sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến 27
1.5.5 Phương pháp tính giá thành sản phẩm 28
1.5.5.1 Đối tượng và kỳ tính giá thành 28
1.5.5.2 Phương pháp tính giá thành 29
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ VINH 35
2.1 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ VINH 35
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Cơ khí Vinh 35 2.1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh 36
2.1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ, nghành nghề kinh doanh của Công ty 36
21.2.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh 36
2.1.2.3 Đặc điểm quy trình công nghệ 37
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 37
2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán ở Công ty cổ phần Cơ khí Vinh 40
2.1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán 40
2.1.4.2 Chế đô kế toán áp dụng tại Công ty 41
Trang 42.1.4.3 Gới thiệu phần mềm kế toán áp dụng 43
2.1.4.4 Tổ chức hệ thống Báo cáo Tài chính 46
2.2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ VINH 46
2.2.1 Đặc điểm Chi phí sản xuất kinh doanh và phân loại chi phí tại Công ty cổ phần Cơ Khí Vinh 46
2.2.1.1 Đặc điểm chi phí sản xuất tại Công ty 46
2.2.1.2 Phân loại chi phí 46
2.2.2 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí tại Công ty 50
2.2.2.1 Đối tương tập hợp chi phí sản xuất 50
2.2.2.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 50
2.2.3 Công tác tổ chức hạch toán chi phí 51
2.2.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 51
2.2.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 57
2.2.3.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 69
2.2.4 Đánh giá sản phẩm dở dang tại Công ty cổ phần cơ khí Vinh 70
2.2.4.1 Hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 70
2.2.5 Công tác tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần cơ khí Vinh 73
2.2.5.1 Đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành 73
2.2.5.2 Phương pháp tính giá thành sản phẩm 74
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 77
3.1 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ VINH 77
3.1.1 Ưu điểm 78
3.1.1.1 Về bộ máy kế toán 78
3.1.1.2 Công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty 79
3.1.2 Nhược điểm 81
Trang 53.1.2.1 Về tổ chức bộ máy kế toán 81
3.1.2.2 Công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty 81
3.2 YÊU CẦU VÀ NGUYÊN TẮC HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 84
3.2.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện kế tóan chi phí sản xuất và tính gía thành sản phẩm 84
3.2.2 Các yêu cầu cơ bản 85
3.2.3 Nguyên tắc hoàn thiện 86
3.3 GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN 87
3.1.1 Giải pháp về tổ chức bộ máy kế toán 87
3.1.2 Giải pháp về chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 88
3.1.3 Giải pháp về chi phí nhân công trực tiếp 89
3.1.4 Giải pháp chi phí sản xuất chung 90
3.1.5 Giải pháp về tính giá thành 91
3.1.6 Giải pháp về việc hạch toán các khoản thiệt hại sản phẩm hỏng ngoài kế hoạch 92
3.1.7 Giải pháp phân tích thông tin chi phí 92
3.4 ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP 93
3.4.1 Về phía nhà nước 93
3.4.2 Về phía Tổng công ty 94
3.4.3 Về phía Công ty 95
KẾT LUẬN 96
PHẦN MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong xu thế hội nhập và toàn cầu hóa, mở ra cho các doanh nghiệp Việt Nam nhiều cơ hội, bên cạnh đó các doanh nghiệp phải đối mặt với nhiều thách thức Hơn nữa, hiện nay nền kinh tế thế giới đang lâm vào tình trạng suy thoái rất nhiều doanh nghiệp trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng phải đóng cửa và đứng bên bờ vực phá sản Vì vậy, trong nền
Trang 6kinh tế hiện nay một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển bền vững cần phải biết tự chủ về mọi mặt trong hoạt động sản xuất kinh doanh từ việc đầu tư, sử dụng vốn, tổ chức sản xuất cho đến tiêu thụ sản phẩm, phải biết tận dụng năng lực, cơ hội để lựa chọn cho mình một hướng đi đúng đắn
Để có được điều đó, các doanh nghiệp không ngừng hạ giá thành sản phẩm
và nâng cao chất lượng sản phẩm
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một phần hành quan trọng của công tác kế toán, với chức năng giám sát và phản ánh trung thực, kịp thời các thông tin về chi phí sản xuất phát sinh trong thời gian, tính đúng chi phí sản xuất vào sản phẩm đảm bảo sản xuất kinh doanh có hiệu quả Vì vậy, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm luôn xác định là khâu trọng tâm của công tác kế toán trong doanh nghiệp sản xuất Việc hoàn thiện công tác chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là việc làm thực sự cần thiết và có ý nghĩa
Mặt khác, giá thành sản phẩm còn là cơ sở để định giá bán sản phẩm, là cơ sở để hạch toán chi phí nội bộ, phân tích chi phí, đồng thời còn là căn cứ để xác định kết quả kinh doanh, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm với nội dung chủ yếu thuộc về kế toán quản trị, cung cấp thông tin phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp Song nó lại là khâu trung tâm của toàn bộ công tác kế toán ở doanh nghiệp, chi phối đến chất lượng và hiệu quả của công tác quản lý kinh tế tài chính của doanh nghiệp
Cơ khí chế tạo là một trong những nghành quan trọng của nền kinh
tế quốc dân Sự hoạt động có hiệu quả của nghành cơ khí có ý nghĩa rất lớn đối với sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá cũng như sự phát triển chung của đất nước Công ty cổ phần Cơ Khí Vinh là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cơ khí, chuyên sản xuất các sản phẩm cơ khí phục vụ nông nghiệp và công nghiệp, mà trong thời điểm hiện nay thì ngành sản xuất gặp không ít khó khăn do các chi phí đầu vào như sắt, thép…có nhiều biến động tăng giảm thường xuyên Vì vậy, hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm giữ một vai trò quan trọng trong
Trang 7công tác kế toán tại doanh nghiệp Làm thế nào để doanh nghiệp có thể tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm là một yêu cầu cần phải quan tâm lúc này
Xuất phát từ thực tế đó, có thể khẳng định rằng việc nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Cơ Khí Vinh” có ý nghĩa thực tiễn
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
Nghiên cứu lý luận về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất
Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Cơ Khí
Vận dụng lý luận và thông qua thực tiễn kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Cơ Khí Vinh nhằm đưa ra các giải pháp để hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Cơ Khí Vinh
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Cơ Khí Vinh
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là tại Công ty cổ phần Cơ Khí Vinh
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Khóa luận dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử để làm phương pháp chủ đạo để nghiên cứu
Khóa luận vận dụng các phương pháp: phương pháp điều tra,
phương pháp quan sát, phương pháp thống kê…
5 KẾT CẤU KHÓA LUẬN
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo, khóa luận bao gồm ba chương:
Trang 8Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Cơ Khí Vinh
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Cơ Khí Vinh
Trang 9CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT
1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm)
Sự phát triển của loài người gắn liền với quá trình sản xuất và nền sản xuất xã hội của bất kỳ một phương thức nào cũng gắn liền với sự vận động và tiêu hao của các yếu tố cơ bản tạo nên quá trình sản xuất Đó là ba yếu tố: Tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động Sự tiêu hao các yếu tố này trong quá trình sản xuất kinh doanh đã tạo ra các chi phí tương ứng, đó là chi phí về tư liệu lao động, chi phí về đối tượng lao động và chi phí về lao động sống Vì thế, sự hình thành nên các chi phí sản xuất để tạo ra giá trị sản phẩm sản xuất là tất yếu khách quan không phụ thuộc vào ý chỉ chủ quan của con người
Để hiểu rõ bản chất của chi phí sản xuất, cần phân biệt rõ khái niệm chi phí sản xuất và chi tiêu Chi phí thực chất là sự dịch chuyển giá trị các yếu tố sản xuất vào đối tượng tính giá Như vây, chỉ được tính là chi phí của kỳ hạch toán những hao phí về tài sản và lao động có liên quan đến khối lượng sản phẩm sản xuất ra trong kỳ chứ không phải mọi khoản chi ra trong kỳ hạch toán Ngược lai, chi tiêu là sự giảm đi đơn thuần các loại vật tư, tài sản, tiền vốn của doanh nghiệp, bất kể nó được dùng vào mục đích gì Tổng số chi tiêu trong kỳ của doanh nghiệp bao gồm chi tiêu cho quá trình cung cấp, chi tiêu cho quá trình sản xuất kinh doanh, chi tiêu cho quá trình tiêu thụ
Trang 10Trong nền kinh tế thị trường, yếu tố giá cả luôn thường xuyên biến động thì việc tính toán chính xác đầy đủ, kịp thời chi phí sản xuất không những là điều kiện cần thiết để quản trị giá thành mà còn nhằm xác định đúng chi phí phù hợp với giá cả thực tại tạo điều kiện cho công ty bảo toàn vốn theo yêu cầu chế độ quản lý hiện nay
1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gồm nhiều loại, nhiều thứ khác nhau Để phục vụ cho quản lý, hạch toán, kế hoạch và kiểm tra chi phí thì chi phí sản xuất được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau
1.1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo hoạt động và công dụng kinh tế
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất của doanh nghiệp được chia thành chi phí trong sản xuất và chi phí ngoài sản xuất
Chi phí trong sản xuất là chi phí phát sinh trong tổ, phân xưởng sản
xuất có liên quan đến sản xuất, quản lý, phục vụ sản xuất sản phẩm Trong chi phí sản xuất được chia làm ba khoản mục là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là bao gồm toàn bộ các chi phí về
nguyên vật liệu được sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất sản phẩm, lao
vụ dịch vụ
Chi phí nhân công trực tiếp là bao gồm các khoản thù lao lao động phải
trả cho công nhân trực tiếp sản xuất các sản phẩm Các khoản thù lao này là tiền lương và các khoản trích theo lương như kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
Chi phí sản xuất chung là những chi phí phát sinh trong phạm vi phân
xưởng sản xuất, bao gồm các chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao, và các chi phí khác…
Trang 11Chi phí ngoài sản xuất là toàn bộ chi phí phát sinh ngoài phạm vi phân
xưởng sản xuất, bao gồm chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi
phí hoạt động tài chính và chi phí khác
Chi phí bán hàng là các khoản chi phí phát sinh trong kỳ liên quan đến
quá trình tiêu thụ sản phẩm bao gồm các chi phí quảng cáo, giao hàng, giao
dịch, hoa hồng bán hàng, chi phí nhân viên bán hàng và chi phí khác gắn liền
với bảo quản và tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá
Chi phí quản lý doanh nghiệp là bao gồm toàn bộ chi phí chung trong
phạm vi doanh nghiệp sản xuất có liên quan đến việc tổ chức, quản lý, điều
hành hoạt động kinh doanh và quản lý hành chính
Chi phí hoạt động tài chính là bao gồm những chi phí liên quan đến các
hoạt động về vốn như: Chi phí liên doanh, chi phí đầu tài chính, chi phí liên
quan cho vay vốn, lỗ liên doanh, chi phí các khoản vay…
Chi phí hoạt động khác là các chi phí và các khoản lỗ do các sự kiện hay
các nghiệp vụ bất thường xảy ra mà doanh nghiệp không thể dự kiến trước
được như: Chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, tiền phạt do vi phạm
hợp đồng, các khoản phạt, truy thu thuế… Cách phân loại này có ý nghĩa là rất thuận tiện cho công tác tính giá thành
sản phẩm, lập kế hoạch giá thành và định mức chi phí sản xuất cho kỳ sau
Hơn nữa, căn cứ vào số liệu ứng với từng khoản mục trong giá thành thực tế
đối chiếu, so sánh với số liệu tương ứng trong giá thành dự toán để nhận biết
xem từng khoản mục tăng hay giảm so với dự toán để từ đó có biện pháp tiết
kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
1.1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh căn cứ vào nội dung tính
chất kinh tế của chi phí
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất kinh doanh được phân thành chi
phí nguyên vật liệu, chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp lương, chi phí
Trang 12khấu hao máy móc thiết bị, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền
Chi phí nguyên vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính, vật
liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ…sử dụng vào sản xuất kinh doanh (loại trừ giá trị vật liệu dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi)
Chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp lương (chi phí nhân công):
bao gồm toàn bộ các khoản phải trả cho người lao động trong lĩnh vực sản xuất của doanh nghiệp như tiền lương, các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ ), các khoản trợ cấp, phụ cấp cho công nhân và nhân viên quản
lý phân xưởng
Chi phí khấu hao máy móc thiết bị: chi phí này bao gồm khấu hao của tất
cả tài sản cố định dùng vào hoạt động sản xuất trong kỳ của doanh nghiệp
Chi phí dịch vụ mua ngoài là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp phải trả cho
các loại dịch vụ mua ngoài phục vụ cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như tiền điện, nước, điện thoại và các dịch vụ khác
Chi phí khác bằng tiền: phản ảnh toàn bộ chi phí khác bằng tiền chưa
được phản ánh vào các yếu tố tiêu dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ
Cách phân loại này cho biết kết cấu, tỷ trọng của từng yếu tố chi phí sản xuất để phân tích, đánh giá các chỉ tiêu và tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất, làm căn cứ để lập bản thuyết minh báo cáo tài chính phục vụ cho yêu cầu thông tin quản trị doanh nghiệp và lâp dự toán chi phí sản xuất
1.1.2.3 Phân loại chi phí theo cách sắp xếp trên các Báo cáo tài chính
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất kinh doanh được chia thành: chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ
Trang 13Chi phí sản phẩm là những khoản chi phí gắn liền với quá trình sản xuất
sản phẩm Chi phí sản phẩm bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là chi phí của những nguyên vật liệu cấu
thành thực thể của sản phẩm, có giá trị và có thể xác định đƣợc một cách tách biệt, rõ ràng cụ thể cho từng sản phẩm
Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất là chi phí phải trả cho công nhân
trực tiếp chế tạo sản phẩm và có thể xác định rõ ràng, có thể tách biệt cho từng đơn vị sản phẩm nên đƣợc tính thẳng vào từng đơn vị sản phẩm
Chi phí sản xuất chung gồm tất cả chi phí sản xuất ngoại trừ chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp Ví dụ: nhƣ chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí bảo trì máy móc, chi phí dịch vụ mua ngoài… Chi phí sản xuất chung cũng đƣợc tính vào giá thành sản phẩm cùng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp Do đặc điểm của chi phí sản xuất chung không thể tách trực tiếp vào giá thành sản phẩm đƣợc nên chúng đƣợc tách vào giá thành sản phẩm thông qua việc phân bổ theo các tiêu thức thích hợp
Chi phí thời kỳ là những chi phí phát sinh ngoài quá trình sản xuất, bao
gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Chi phí thời kỳ trực tiếp làm giảm lợi nhuận trong kỳ mà nó phát sinh
Theo cách phân loại này doanh nghiệp có thể tính toán đƣợc lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh và từ đó làm căn cứ lập báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
1.1.2.4 Phân loại theo khả năng quy nạp vào đối tượng chịu chi phí
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất đƣợc chia thành chi phí trực tiếp
và chi phí gián tiếp
Trang 14Chi phí trực tiếp là những chi phí có liên quan trực tiếp đến việc sản xuất
ra một loại sản phẩm, một công việc nhất định Kế toán căn cứ vào số liệu chứng từ kế toán để ghi trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí
Chi phí gián tiếp là những chi phí sản xuất có liên quan đến việc sản xuất
ra nhiều loại sản phẩm, nhiều công việc Những chi phí này phát sinh ở bộ phận quản lý phân xưởng Với những chi phí này, kế toán phải tiến hành phân
bổ cho các đối tượng có liên quan theo một tiêu thức thích hợp
Theo cách phân loại này giúp kế toán xác định phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất cho các đối tượng một cách phù hợp và hợp
lý
1.1.2.5 Phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoàn thành
Theo cách này phân loại này, chi phí được chia thành biến phí, đinh phí
và chi phí hỗn hợp
Biến phí là những khoản mục chi phí có quan hệ tỷ lệ thuận với biến
động về mức độ hoạt động của khối lượng công việc và sản phẩm hoàn thành Biến phí thường bao gồm các khoản chi phí như: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp…
Định phí là những khoản chi phí không biến đổi khi mức độ hoạt động
thay đổi Định phí thường bao gồm các khoản chi phí: Chi phí khấu hao tài sản cố đinh, chi phí thuê nhà xưởng, lương nhân viên phân xưởng Trong một giới hạn, quy mô nhất định chi phí này độc lập khách quan với kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp
Chi phí hỗn hợp là loại chi phí mà bản thân nó bao gồm cả yếu tố biến
phí và định phí
Việc phân biệt định phí và biến phí giúp doanh nghiệp có thể đánh giá chính xác hơn tính hợp lý của chi phí sản xuất chi ra, mặt khác nó là cơ sở quan trọng để xác định sản lượng sản xuất và xây dựng một chính sách giá cả
Trang 15hợp lý và linh hoạt đối với các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường Phân loại theo cách này là cơ sở để thiết kế các mô hình chi phí khác nhau, xác định phương hướng nâng cao hiệu quả chi phí đối với từng loại 1.2 GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
1.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm
Trong quá trình sản xuất sản phẩm, chi phí là biểu hiện đầu vào của quá trình sản xuất, để đánh giá chất lượng sản xuất kinh doanh cần xem xét chi phí trong mối quan hệ với kết quả đầu ra của quá trình sản xuất đó sản phẩm hoàn thành Quan hệ so sánh này đã hình thành nên chỉ tiêu giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa có liên quan đến khối lượng công tác, sản phẩm, lao
vụ hoàn thành
Giá thành sản xuất luôn chứa đựng hai mặt khác nhau vốn có là chi phí sản xuất và lượng giá trị sử dụng thu được cấu thành bên trong khối lượng sản phẩm hoàn thành Như vậy, bản chất của giá thành sản phẩm là sự chuyển dịch giá trị của những yếu tố chi phí vào sản phẩm hoàn thành Vì vậy, giá thành có hai chức năng chính chủ yếu là bù đắp chi phí và chức năng lập giá Giá thành là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng hoạt động sản xuất, phản ánh kết quả sử dụng các loại tài sản, vật tư, lao động, tiền vốn trong quá trình sản xuất cũng như hệ thống các giải pháp kinh tế, kỷ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện nhằm đạt được mục đích sản xuất ra khối lượng sản phẩm nhiều nhất với chi phí ít nhất Giá thành là căn cứ để xác định hiệu quả kinh tế của các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Giá thành sản phẩm sản xuất bao gồm ba khoản mục: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung tính cho khối lượng sản phẩm hoàn thành
Trang 161.2.2 Phân loại giá thành
Để đáp ứng yêu cầu của quản lý, hạch toán và kế hoạch hóa giá thành cũng như yêu cầu xây dựng giá thành sản phẩm, giá thành sản phẩm được phân loại theo những tiêu thức như sau:
1.2.2.1 Phân loại giá thành theo thời điểm và nguồn số liệu để tính giá thành
Theo cách phân loại này, giá thành được chia thành giá thành kế hoạch, giá thành định mức và giá thành thực tế
Giá thành kế hoạch là giá thành được tính toán trên cơ sở giá thành thực
tế kỳ trước và các định mức, các dự toán chi phí kỳ kế hoạch Giá thành kế hoạch thường được tính toán trước khi bắt đầu tiến hành quá trình sản xuất
Giá thành định mức là giá thành được tính trên cơ sở các định mức và dự
toán chi phí hiện hành và chỉ tính cho một đơn vị sản phẩm Giá thành định mức cũng được xây dựng trước khi bắt đầu một quá trình sản xuất, nhưng khác với giá thành kế hoạch, giá thành định mức luôn luôn thay đổi để phù hợp với sự thay đổi của các định mức hao phí trong quá trình thực hiện kế hoạch
Giá thành thực tế là giá thành được tính toán sau khi đã hoàn thành việc
chế tạo sản phẩm, được xác định trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh và sản lượng thực tế đã diễn ra sau quá trình sản xuất Đây là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp nhằm phản ánh về chất lượng của tất cả các hoạt động của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh
1.2.2.2 Phân loại giá thành theo phạm vi phát sinh chi phí
Theo cách phân lọai này giá thành sản phẩm được chia thành giá thành sản xuất và giá thành tiêu thụ
Trang 17Giá thành sản xuất là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi phí phát sinh liên
quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng Bởi vậy giá thành sản xuất còn có tên gọi là giá thành phân xưởng
Giá thành tiêu thụ là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát sinh
liên qua đến việc sản xuất, chế tạo và tiêu thụ sản phẩm (chi phí quản lý, bán hàng) Do đó, giá thành tiêu thụ còn gọi là giá thành đầy đủ hay giá thành toàn
Mặc dù chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đều bao gồm các hao phí
về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong quá trình sản xuất Tuy nhiên giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có sự khác biệt nhất định
Chi phí sản xuất được tính trên cơ sở chi phí sản xuất đã tập hợp và số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ báo cáo và luôn gắn với một thời kỳ nhất định trong khi giá thành lại gắn với khối lượng sản phẩm đã hoàn thành Vì vây, chi phí sản xuất không chỉ liên quan đến sản phẩm hoàn thành mà còn
+
Chi phí bán hàng
+
Chi phí quản
lý doanh nghiệp (1.1)
Trang 18liên quan đến sản phẩm dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng Giá thành sản phẩm không liên quan đến sản phẩm dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng nhưng lại liên quan đến sản phẩm dở dang cuối kỳ trước chuyển sang Tuy nhiên, do bộ phận chi phí sản xuất giữa các kỳ không đều nhau nên chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm thường khác nhau về lượng Khi giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ bằng giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ hoặc không có sản phẩm dở dang thì tổng giá thành sản phẩm sản xuất bằng tổng chi phí phát sinh trong kỳ Mối liên hệ này được thể hiện rõ ràng qua công thức (1.2)
1.4 YÊU CẦU QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
Chi phí sản xuất gắn liền với việc sử dụng lao động vật tư một cách hợp
lý, tiết kiệm hiệu quả Như vậy vấn đề đặt ra là phải tiết kiệm chi phí sản xuất trong mối quan hệ với việc đảm bảo chất lượng sản phẩm
Vì vậy nguyên tắc và yêu cầu cơ bản với công tác quản lý chi phí là quản
lý chặt chẽ chi phí sản xuất, hạch toán chi phí sản xuất sản phẩm theo định mức, theo đúng dự toán đã được duyệt và đúng với mục đích sử dụng Còn yêu cầu quản lý giá thành là quản lý mức giới hạn chi phí sản xuất sản phẩm nghĩa là quản lý theo giá thành đến từng khoản mục Để làm được việc đó trước hết phải xác định chi phí nào là hợp lý, chi phí nào là bất hợp lý, chi phí nào được tính vào giá thành sản phẩm, chi phí nào không được tính vào giá thành sản phẩm, để tránh tình trạng tính sai giá bán làm cho tình hình sản xuất kinh doanh bị thua lỗ, ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh làm cho sức cạnh tranh của doanh nghiệp bị sụt giảm từ đó dẫn đến nguy cơ phá sản Vì vậy, muốn thực hiện được các yếu tố trên thì phải làm tốt các nội dung sau:
kỳ
Chi phí sản xuất phát sinh trong
kỳ +
Chi phí sản xuất dở dang cuối
kỳ
Trang 19Thứ nhất, kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất từng bộ phận sản xuất trong doanh nghiệp
Thứ hai, phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, chỉ ra mức tiết kiệm hay lãng phí từng khâu trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp
Thứ ba, kiểm tra thực hiện các định mức tiêu hao vật tư, kỷ thuật, dự toán, phục vụ quản lý sản xuất nhằm thúc đẩy tiết kiệm, sử dụng hợp lý mọi chi phí cho quá trình sản xuất
Thứ tư, tính toán chính xác, đầy đủ, kịp thời giá thành đơn vị
Thứ năm, kiểm tra tình hình thực hiện nhiệm vụ hạ giá thành Vạch ra được nguyên nhân làm cho hoàn thành hoặc chưa hoàn thành những khả năng tiềm tàng có thể khai thác và phương hướng phấn đấu để hạ giá thành
Thứ sáu, xác định kết quả hạch toán ở từng bộ phận sản xuất toàn doanh nghiêp
1.5 NỘI DUNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
1.5.1 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
1.5.1.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn bởi các khoản phát sinh chi phí sản xuất
Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất phải phù hợp với tình hình hoạt động, đặc điểm cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh, đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm soát chi phí và tính giá thành sản phẩm, yêu cầu hạch toán chi phí của doanh nghiệp, yêu cầu tính giá thành theo đối tượng tính giá thành tạo diều kiện để
tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất Tùy vào đặc điểm tình hình của doanh nghiệp ở các nghành mà đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể là từng loại sản phẩm, công việc, nhóm sản phẩm, từng đơn đặt hàng, từng hạng mục công trình, từng công trình…
Trang 20Phạm vi giới hạn để tập hợp chi phí sản xuất có thể là nơi phát sinh chi phí (phân xưởng, tổ sản xuất,…), nơi gánh chịu chi phí (sản phẩm, công việc…)
1.5.1.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất là phương pháp được sử dụng để tập hợp, phân loại các chi phí sản xuất theo yếu tố và các khoản mục trong phạm vi giới hạn đối tượng tập hợp chi phí Phương pháp tập hợp chi phí gồm hai phương pháp đó là: phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp và phương pháp tập hợp gián tiếp
* Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp:
Phương pháp này được sử dụng để tập hợp các loại chi phí có liên quan trực tiếp đến các đối tượng tập hợp chi phí xác định, tức là đối với các loại chi phí phát sinh liên quan đến đối tượng nào có thể xác định được trực tiếp cho đối tượng đó, chi phí phát sinh liên quan đến từng đối tượng tập hợp chi phí
cụ thể đã xác định sẽ được tập hợp và quy nạp trực tiếp cho đối tượng đó
* Phương pháp tập hợp gián tiếp:
Phương pháp này dùng để tập hợp các chi phí gián tiếp, đó là các chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí đã xác định mà kế toán không thể tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng đó
Theo phương pháp này, trước tiên căn cứ vào các chi phí sản xuất phát sinh kế toán tổng hợp tất cả các chi phí phát sinh đó, sau đó kế toán tiến hành phân bổ chi phí sản xuất cho tất cả các các đối tượng tập hợp chi phí Việc phân bổ chi phí cho từng đối tượng thường được tiến hành theo công thức (1.3)
x
Tiêu thức phân bổ cho từng đối tượng
(1.3)
Trang 21Tiêu thức phân bổ chính là căn cứ để phân bổ chi phí Vì vậy, tính chính xác, độ tin cậy của thông tin về chi phí phụ thuộc rất nhiều vào tính hợp lý của tiêu thức phân bổ được lựa chọn Ví dụ như phân bổ chi phí nguyên vật liệu phụ thì tiêu thức phân bổ được lựa chọn là chi phí nguyên vật liệu chính, phân bổ chi phí sản xuất chung tiêu thức phân bổ thường được lựa chọn là chi phí nhân công trực tiếp,… Việc lựa chọn tiêu thức phân bổ tùy vào đặc điểm kinh doanh của từng doanh nghiệp tuy nhiên tiêu thức phân bổ lựa chọn phải mang tính đại diện cao
1.5.2 Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất
1.5.2.1 Hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi và phản ánh một cách thường xuyên Liên tục tình hình nhập, xuất, tồn kho nguyên liệu, hàng hóa, sản phẩm dở dang, thành phẩm trên sổ kế toán sau mỗi lần phát sinh nghiệp vụ mua (nhập) hoặc bán (xuất) Nội dung hạch toán gồm:
* Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm các hao phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu dùng trực tiếp cho sản xuất, chế tạo sản phẩm của doanh nghiệp Trong kỳ, kế toán căn cứ vào các chứng từ xuất kho vật tư hàng hóa và phương pháp tính giá vật liệu xuất dùng để tính giá trị xuất dùng Sau đó căn cứ vào đối tượng tập hợp chi phí sản xuất đã xác định để tập hợp chi phí sản xuất nguyên vật liệu trực tiếp Trường hợp vật liệu xuất dùng có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí, không thể tổ chức hạch toán riêng được thì phải áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp để phân bổ chi phí cho các đối tượng liên quan Tiêu thức phân bổ thường được sử dụng là phân
bổ theo định mức tiêu hao, theo hệ số, theo trọng lượng, số lượng sản phẩm Công thức (1.4)
Trang 22Về tài khoản sử dụng
Để phản ánh chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản 621 – chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Tài khoản này đƣợc mở chi tiết theo từng đối tƣợng tập hợp chi phí (nhƣ là từng loại sản phẩm, từng đơn đặt hàng…)
Kết cấu tài khoản này nhƣ sau:
Bên nợ: Giá trị nguyên vật liệu xuất dùng cho sản xuất sản phẩm
Bên có: Giá trị nguyên vật liệu xuất dùng không hết nhập lại kho và kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào tài khoản tính giá thành
Cuối kỳ tài khoản này không có số dƣ
Ngoài ra, kế toán còn sử dụng các tài khoản liên quan nhƣ: TK 111, TK
phân bổ (1.4)
Trang 23Sơ đồ 1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo QĐ số 15 – TC/QĐ/CĐKT (phương pháp kê khai thường xuyên)
* Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khoản thù lao động phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất như tiền lương chính, lương phụ và các khoản phụ cấp có tính chất lương Ngoài ra, chi phí nhân công trực tiếp còn bao gồm các khoản đóng góp cho các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn do chủ sử dụng lao động chịu và được tính vào chi phí kinh doanh theo một tỷ lệ nhất định với số tiền lương phát sinh của công nhân trực tiếp sản xuất
Cũng giống như chi phí vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp thường là các khoản chi phí trực tiếp nên nó được tập hợp trực tiếp vào các đối tượng tập hợp chi phí liên quan Trong trường hợp không tập hợp trực tiếp được thì chi phí nhân công trực tiếp cũng được tập hợp chung sau đó kế toán
sẽ phân bổ cho từng đối tượng theo một tiêu chuẩn phân bổ hợp lý Các tiêu chuẩn phân bổ thường được sử dụng để phân bổ chi phí nhân công trực tiếp là: Chi phí tiền lương định mức (hoặc kế hoạch), giờ công định mức, giờ công thực tế, khối lượng sản phẩm sản xuất ra…
Giá trị nguyên vật liệu dùng không hết nhập kho
Kết chuyển Chi phí NVL cuối kỳ
Xuất NVL dùng trực tiếp cho sản xuất
Trang 24Vế chứng từ sử dụng
Để tập hợp và theo dõi chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng các chứng từ đó là: hợp đồng giao khoán, bảng chấm công, phiếu xác nhận sản phẩm và công việc hoàn thành, bảng thanh toán lương sản phẩm, bảng phân
bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội, bảng tổng hợp tiền lương…
Về tài khoản sử dụng:
Để theo dõi chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK 622 – chi phí nhân công trực tiếp Tài khoản này được mở chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí
Bên nợ: Chi phí nhân công trực tiếp phát sinh
Bên có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản tính giá thành
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
Ngoài ra, kế toán còn sử dụng các tài khoản liên quan như: TK 334, TK
338, TK 335, TK 154…
Về phương pháp hạch toán
Trình tự hạch toán chi phí nhân công trực tiếp được khái quát qua sơ đồ 1.2
TK 334 TK 622 TK 154 Tiền lương và phụ cấp phải
trả cho công nhân trực tiếp sản xuất
TK 338 Kết chuyển chi phí
Các khoản trích theo lương được nhân công trực tiếp
tính vào chi phí cuối kỳ
TK 335
Trích trước tiền lương của công
nhân sản xuất vào chi phí
Sơ đồ 1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp theo QĐ số 15 – TC/QĐ/CĐKT (phương pháp kê khai thường xuyên)
Trang 25* Hạch toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết còn lại để sản xuất sản phẩm sau chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp
Đây là những chi phí phát sinh trong phạm vi phân xưởng, bộ phận sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chi phí sản xuất phát sinh sẽ được tập hợp sau đó phân bổ cho các đối tượng tập hợp chi phí mà phân xưởng
đó tham gia (công thức phân bổ chi phí sản xuất chung cũng giống như phân bổ chi phí nguyên liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp) Trên thực tế, chi phí sản xuất chung được phân bổ theo định mức, phân bổ theo giờ làm việc thực tế của công nhân sản xuất, theo tiền lương công nhân sản xuất
Về chứng từ sử dụng
Để theo dõi và tập hợp chi phí sản xuất chung kế toán sử dụng các chứng từ sau: phiếu xuất kho, bảng thanh toán và phân bổ tiền lương, bảng tính khấu hao, hóa đơn giá trị gia tăng…
Về tài khoản sử dụng
Để theo dõi các khoản chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng TK 627 – Chi phí sản xuất chung, tài khoản này được mở chi tiết theo từng đơn vị phân xưởng,
bộ phận sản xuất
Tài khoản này có kết cấu như sau:
Bên nợ: Tập hợp chi phí sản xuất chung trong kỳ
Bên có: - Phân bổ và kết chuyển vào tài khoản tính giá thành
- Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung Cuối kỳ tài khoản này không có số dư và được chi tiết thành 6 tiểu khoản:
TK 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng
TK 6272: Chi phí vật liệu
Trang 26TK 6273: Chi phí công cụ, dụng cụ sản xuất
TK 6274: Chi phí khấu hao tài sản cố định
TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 338 Các khoản thu hồi
Trang 27*Tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên
Để tổng hợp chi phí sản xuất và xác định giá thành sản phẩm hoàn thành, kế toán sử dụng TK 154 – chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Kết cấu của tài khoản này như sau:
Bên nợ: Tập hợp chi phí sản xuất trong kỳ
Bên có: Các khoản ghi giảm trừ chi phí sản xuất
Tổng giá thành sản phẩm hoành thành
Dư nợ: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ
Trình tự hạch toán chi phí sản xuất sản phẩm theo phương pháp kê khai thường xuyên được thể hiện qua sơ đồ 1.4
TK 621 TK 154 TK 152…
Cuối kỳ kết chuyển Các khoản ghi giảm
chi phí NVL trực tiếp chi phí sản xuất
TK 622 TK 155 Cuối kỳ kết chuyển Nhập kho
Tiêu thụ ngay
Sơ đồ 1.4: Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh theo QĐ 15/TC – CĐKT ( phương pháp kê khai thường xuyên)
1.5.2.2 Hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp không theo dõi một cách thường xuyên, liên tục về tình hình tăng giảm chi phí trên các tài khoản, mà
Trang 28phản ánh giá trị đầu kỳ và cuối kỳ trên cơ sở kiểm kê cuối kỳ, để từ đó xây dựng lượng chi phí thực tế đã bỏ ra cho sản xuất kinh doanh và mục đích khác trong kỳ
Theo phương pháp kiểm kê định kỳ, việc tổ chức kế toán các khoản mục chi phí giống như phương pháp kê khai thường xuyên, được thực hiện trên các tài khoản:
Tài khoản 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
Tài khoản 627 – Chi phí sản xuất chung
Toàn bộ quá trình tổng hợp chi phí sản xuất cuối kỳ, tính giá thành sản phẩm được thực hiện trên tài khoản 631 – Giá thành sản xuất Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, chỉ sử dụng để phản ánh và theo dõi chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ và cuối kỳ
Kết cấu tài khoản 631 – Giá thành sản xuất
Bên nơ: - Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ
- Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ Bên có: - Các khoản giảm chi phí sản xuất
- Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
- Giá thành thực tế sản phẩm sản xuất hoàn thành trong kỳ Tài khoản 631 – Giá thành sản xuất sản phẩm không có số dư cuối kỳ Quá trình hạch toán chi phí sản xuất và tính Giá thành sản phẩm được thể hiện qua sơ đồ 1.5
Trang 29Diễn giải sơ đồ 1.5:
(1): Kết chuyển chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ
(2): Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ
(3): Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
(4): Tập hợp chi phí sản xuất chung
(5): Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cuối kỳ
(6): Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp cuối kỳ
(7): Kết chuyển chi phí sản xuất chung đƣợc phân bổ
(8): Các khoản làm giảm giá thành
(9): Kết chuyển giá thành thực tế sản phẩm sản xuất hoàn thành trong kỳ
(10): Kết chuyển chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
1.5.3 Đánh giá sản phẩm dở dang
Trong quá trình sản xuất thì có những chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra nhƣng đến cuối kỳ vẫn chƣa tạo thành sản phẩm Bộ phận chi phí đó gọi là chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ hay còn gọi là giá trị sản phẩm dở dang Để tính đƣợc giá thành của số thành phẩm hoàn thành trong kỳ thì đến cuối kỳ kế
Trang 30toán phải xác định được giá trị của sản phẩm dở dang hay còn gọi là đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
Chi phí sản phẩm dở dang có thể được đánh giá theo một trong các phương pháp sau:
1.5.3.1 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp
Theo phương pháp này giá trị sản phẩm dở dang chỉ tính phần nguyên vật liệu chính trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, còn các chi phí khác tính cho sản phẩm hoàn thành Phương pháp này được áp dụng trong các doanh nghiệp vật liệu hoặc chi phí vật liệu chính chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất, khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ ít và không có biến động nhiều so với đầu kỳ Theo phương pháp này giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ được tính theo công thức 1.5
Ưu điểm của phương pháp này là cách tính toán đơn giản, khối lựơng công việc tính toán ít nhưng độ chính xác không cao vì phương pháp này chỉ tính theo chi phí nguyên vật liệu chính hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, còn các chi phí khác không được tính vào
1.5.3.2 Đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương
Theo phương pháp này áp dụng ở các doanh nghiệp mà chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng chi phí sản xuất, sản phẩm dở dang nhiều và không ổn định giữa các kỳ Theo phương pháp này phải tính toán tất cả các khoản mục chi phí cho sản phẩm
Số lượng sản phẩm hoàn thành
Số lượng sản phẩm
dở dang cuối kỳ
x
Số lượng sản phẩm
dở dang cuối kỳ +
(1.5) +
Trang 31dở dang và mức độ chế biến của chúng Trước hết căn cứ vào khối lượng sản phẩm dở dang và mức độ chế biến của chúng để tính đổi khối lượng sản phẩm
dở dang ra khối lượng sản hoàn thành tương đương Sau đó mới tính toán xác định từng khoản mục chi phí cho sản phẩm dở dang
Đối với các khoản chi phí bỏ vào một lần ngay từ đầu quy trình sản xuất như nguyên vật liệu trực tiếp, thì tính cho sản phẩm dở dang cũng giống như phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính Đối với các khoản chi phí bỏ dần trong quá trình sản xuất như chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, thì giá trị tính cho sản phẩm dở dang được xác đinh theo công thức 1.6
Trong đó:
Phương pháp này có ưu điểm là có mức độ chính xác cao, tuy nhiên khối lượng công việc tính toán nhiều, phải đánh giá chính xác mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang
1.5.3.3 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức
Phương pháp này áp dụng thích hợp trong các doanh nghiệp đã xây dựng được hệ thống định mức chi phí và dự toán sản xuất một cách chi tiết
Theo phương pháp này, kế toán căn cứ vào khối lượng sản phẩm dở dang, mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang từng khâu, từng công đoạn sản xuất và định mức từng khoản mục chi phí ở từng khâu, từng công đoạn đó để tính giá trị sản phẩm dở dang theo định mức
Số lượng sản phẩm hoàn thành
Số lượng sản phẩm hoàn thành tương đương
Số lượng sản phẩm hoàn thành tương đương
(1.6)
x
=
Trang 321.5.3.4 Đánh giá sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến
Thực chất phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến là là một dạng của phương pháp ước tính tương đương, trong đó giả định sản phẩm dở dang đã hoàn thành ở mức độ 50% so với thành phẩm Phương pháp này áp dụng trong trường hợp sản phẩm đánh giá có tỷ trọng chi phí chế biến so với tổng chi phí thấp Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ được tính theo công thức 1.7
tổ chức sản xuất kinh doanh hàng loạt thì từng loại sản phẩm là một đối tượng tính giá thành Đối với quy trình công nghệ sản xuất giản đơn thì đối tượng tính giá thành sẽ là sản phẩm hoàn thành cuối cùng của quy trình công nghệ, còn các doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất và chế biến phức tạp thì đối tượng tính giá thành có thể là nửa thành phẩm ở từng giai đoạn và thành phẩm hoàn thành ở giai đoạn, công nghệ cuối cùng và cũng có thể là từng bộ phận, từng chi tiết sản phẩm và sản phẩm đã lắp ráp hoàn thành
Giá trị sản
phẩm dở dang =
Giá trị nguyên vật liệu chính nằm trong sản phẩm dở dang + 50% chi phí (1.7)
Trang 33Xác định đối tượng tính giá thành đúng, phù hợp điều kiện, đặc điểm doanh nghiệp, giúp kế toán tổ chức mở sổ kế toán và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm có hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản lý nội
bộ của doanh nghiệp
Từ những căn cứ trên ta thấy đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành có mối quan hệ mật thiết với nhau Việc xác định hợp lý đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là tiền đề là điều kiện để tính giá thành Trên thực tế, một đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể trùng với một đối tượng tính giá thành Đối tượng tính giá thành là căn cứ để kế toán mở các thẻ tính giá thành, tổ chức công tác tính giá thành theo đối tượng phục vụ cho quá trình kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm, tính toán hiệu quả xác định chính xác thu nhập
Với những doanh nghiệp tổ chức sản xuất với nhiều mặt hàng ổn định, chu kỳ sản xuất ngắn và xen kẽ, liên tục có sản phẩm nhập kho thì kỳ tính giá thành thích hợp là hàng tháng vào thời điểm cuối tháng Ngày cuối tháng sau khi đã tập hợp chi phí sản xuất và ghi sổ kế toán chính xác thì bộ phận kế toán giá thành căn cứ vào chi phí sản xuất đã tập hợp trong tháng áp dụng phương pháp tính giá thành thích hợp để tính giá thành đơn vị thực tế cho những sản phẩm đã hoàn thành trong tháng, làm cơ sở nhập kho thành phẩm
Trường hợp sản xuất đơn chiếc, hàng loạt từng đơn đặt hàng, chu kỳ sản xuất dài, sản phẩm hoặc loại sản phẩm chỉ hoàn thành khi kết thúc chu kỳ sản xuất thì thời kỳ tính giá thành thích hợp là thời điểm mà sản phẩm hoặc loại
Trang 34sản phẩm hoàn thành Tuy nhiên, hàng tháng vẫn tập hợp chi phí sản xuất theo các đối tượng có liên quan nhưng không tính giá thành, chỉ khi nào nhận được chứng từ xác minh là sản phẩm đã hoàn thành thì kế toán mới sử dụng số liệu chi phí sản xuất đã tập hợp của đối tượng đó từ khi bắt đầu sản xuất đến khi kết thúc chu kỳ sản xuất để tính giá thành theo phương pháp thích hợp
tỷ lệ, phương pháp tính giá thành có loại trừ chi phí và phương pháp tính giá thành phân bước
* Phương pháp trực tiếp
Phương pháp trực tiếp được sử dụng trong các doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm có quy trình công nghệ sản xuất giản đơn, khép kín, chu kỳ sản xuất ngắn, đối tượng tính giá thành tương ứng với đối tượng tập hợp chi phí sản xuất,
kỳ tính giá thành là tháng, quý Giá thành sản phẩm được xác định theo công thức 1.8
Trường hợp cuối kỳ không có sản phẩm dở dang hoặc có nhưng ít và ổn định nên không cần tính toán, thì tổng chi phí sản xuất đã tập hợp được trong kỳ chính là tổng giá thành sản phẩm hoàn thành
* Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
Phương pháp này được sử dụng trong các doanh nghiệp sản xuất theo hợp đồng đã ký với khách hàng Mỗi đơn đặt hàng có thể bao gồm nhiều sản phẩm
Tổng giá thành sản
phẩm, lao vụ, dịch
vụ hoàn thành
= Chi phí sản phẩm dở dang đầu kỳ
+ Tổng CPSX phát sinh trong
kỳ
- Chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ
(1.8)
Trang 35khác nhau, giá thành được tính cho mỗi hợp đồng là toán bộ chi phí thực tế tập hợp cho toàn bộ hợp đồng đó từ khi thực hiện đến khi hoàn thành
Theo phương pháp này, khi tiến hành sản xuất theo đơn đặt hàng, kế toán tiến phải theo dõi và tập hợp chi phí riêng cho mỗi đơn đặt hàng, khi sản xuất hoàn thành kế toán tính toán giá thành cho cả đơn đặt hàng đó
* Phương pháp tính giá thành theo hệ số
Phương pháp này được sử dụng cho các doanh nghiệp sản xuất đối với cùng một quy trình công nghệ, sử dụng cùng một loại nguyên vật liệu, một lượng lao động, kết quả sản xuất đồng thời thu được nhiều loại sản phẩm chính khác nhau
Theo phương pháp này đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất Đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm đã hoàn thành
Phương pháp tính giá thành được khái quát theo những bước sau:
Bước 1: Căn cứ vào đặc điểm kinh tế hoặc tính chất sản phẩm xác định hệ
Trang 36Bước 4: Tính giá thành từng loại sản phẩm:
* Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ
Phương pháp này áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp sản xuất những nhóm sản phẩm cùng loại trong đó có nhiều loại sản phẩm với quy cách, phẩm chất khác nhau giữa chúng không có hệ số quy đổi
Chi phí sản xuất được tập hợp theo từng nhóm sản phẩm Đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm trong nhóm sản phẩm cùng loại
Phương pháp tính giá thành được khái quát theo những bước sau:
Bước 1: Tính tỷ lệ giữa giá thành thực tế và giá thành kế họach
Bước 2: Giá thành thực tế của từng loại sản phẩm
* Phương pháp tính giá thành có loại trừ chi phí
Phương pháp này áp dụng khi kết quả của quá trình sản xuất, đồng thời với việc chế tạo ra sản phẩm chính còn có thêm sản phẩm phụ Hoặc ngoài những sản phẩm đạt chất lượng còn có những sản phẩm hỏng không sữa chữa được mà các khoản thiệt hại này cần phải được loại trừ ra khi tính giá thành cho sản phẩm hoàn thành
Theo phương pháp này thì đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quá trình sản xuất, đối tượng tính giá thành chỉ là những sản phẩm chính, sản phẩm hoàn thành, còn các sản phẩm phụ hay các sản phẩm hỏng được xem là các khoản chi phí cần phải loại trừ ra
Tỷ lệ chi
phí =
Tổng giá thành thực tế của cả nhóm sản phẩm Tổng giá thành thực tế (Tổng giá thành kế hoạch)
Giá thành thực tế của
từng loại sản phẩm =
Tổng giá thành đinh mức (kế hoạch) cuả từng loại sản phẩm x
Tỷ lệ chi phí
Trang 37Giá thành sản phẩm được tính theo công thức (1.9)
* Phương pháp tính giá thành phân bước
Phương pháp này được áp dụng với những doanh nghiệp sản xuất phức tạp theo kiểu chế biến liên tục, quy trình công nghệ gồm nhiều giai đoạn nối tiếp nhau theo một chu kỳ nhất định, ở mỗi bước chế biến (trừ bước cuối cùng) tạo ra các bán thành phẩm và bán thành phẩm của bước này đối tượng chế biến ở bước sau
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là quy trình công nghệ sản xuất của từng giai đoạn Còn đối tượng tính giá thành là thành phẩm hoặc bán thành phẩm
Tùy theo tính chất hàng hóa của bán thành phẩm và yêu cầu của công tác quản lý, giá thành của sản phẩm có thể được tính theo phương pháp có tính giá thành bán thành phẩm hay không tính giá thành bán thành phẩm
Phương pháp tính giá thành phân bước có tính giá thành bán thành phẩm
Phương pháp này áp dụng ở những doanh nghiệp có yêu cầu hạch toán kinh tế nội bộ hoặc bán thành phẩm sản xuất ở các bước có thể bán ra ngoài Khi tập hợp chi phí sản xuất của các giai đoạn công nghệ thì giá trị bán thành phẩm của bước trước chuyển sang bước sau được tính theo giá thành thực tế nên được gọi là kết chuyển tuần tự theo công thức 1.10
Chi phí
SX phát sinh trong
kỳ
Chi phí
dở dang cuối kỳ
Chi phí cần loại trừ
Tổng giá thành sản phẩm
Số lượng sản phẩm hoàn thành Giá thành đơn vị =
Trang 38ZTP = DnĐK + Zn – 1 + Cn - DnCK
Trong đó:
Zi (i = 1,2…n) Tổng giá thành bán thành phẩm giai đoạn thứ i
DiĐK (i = 1,2…n) Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ của giai đoạn thứ i
Ci (i = 1,2…n ) Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ giai đoạn thứ i
DiCK (i = 1,2…n) Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ ở giai đoạn thứ i
ZTP Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành ở giai đoạn công nghệ cuối cùng Giá thành đơn vị sản phẩm Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành
ở giai đoạn công nghệ cuối Số lượng sản phẩm hoàn thành
Phương pháp tính Giá thành phân bước không tính giá thành bán thành phẩm
Trong các doanh nghiệp yêu cầu hạch toán nội bộ không cao hoặc bán thành phẩm chế biến ở từng bước không bán ra ngoài thì chi phí chế biến phát sinh trong các giai đoạn công nghệ được tính nhập vào giá thành sản phẩm một cách song song còn gọi là kết chuyển song song Theo phương pháp này thì kế toán không cần phải tính giá thành bán thành phẩm trong từng giai đoạn
mà chỉ tính giá thành sản phẩm bằng cách tập hợp các chi phí sản xuất trong các giai đoạn công nghệ để tính tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm
=
Chi phí nguyên vật liệu chính tính cho thành phẩm
Chi phí chế biến bước 1 tính cho thành phẩm
Chi phí chế biến bước 2 tính cho thành phẩm
Chi phí chế biến bước thứ n tính cho thành phẩm
Tổng giá thành sản phẩm
Trang 39CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ VINH
2.1 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ VINH
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Cơ khí Vinh
Nhà máy Cơ khí Vinh tiền thân là một xưởng cơ khí ra đời năm 1959 Năm 1971 nhà máy được thành lập trên cơ sở sát nhập hai nhà máy: Nhà máy Cơ khí Vinh Không dụng, theo quyết định 324/HĐBT ngày 18/12/1971 của HĐBT
Ngày 1/1/2002 theo quyết định số 18/2002QĐ – BCN ngày 23/4/2002 của Bộ trưởng Bộ Công Nghiệp Việt Nam quyết định đồng ý tiếp nhận Nhà máy Cơ khí Vinh làm thành viên chính thức của Tổng Công ty máy Động lực
và máy nông nghiệp Việt Nam đồng thời đổi tên nhà máy Cơ khí thành Công
ty Cơ khí Vinh
Từ ngày 03 thàng 07 năm 2007 Công ty Cơ khí Vinh chính thức chuyển sang Công ty Cổ phần Cơ khí Vinh (Giấy đăng ký kinh doanh số:
2703001526 – Do Sở Kế hoạch và đầu tư Tỉnh Nghệ An cấp theo quyết định
số 3007/QĐ – BCN ngày 29 tháng 08 năm 2005 của Bộ Công Nghiệp về việc phê duyệt phương án và chuyển Công ty Cơ khí Vinh thành Công ty Cổ phần
Cơ khí Vinh
Hiện nay Công ty cổ phần Cơ khí Vinh (Tên giao dịch quốc tế VINH MECHANIALCOMPANY viết tắt là VIMECO) là công ty cổ phần với 49% nguồn vốn của Nhà nước trực thuộc Tổng công ty máy động lực và máy công nông nghiệp Việt Nam, có trụ sở đóng tại số 7 - Đường Mai Hắc Đế - Thành Phố Vinh
Số điện thoại: 0383.830.950 – 0383.844.827, FAX: 0383.830.950
Giám đốc: Nguyễn Xuân Thắng
Kế toán trưởng: Võ Đức Lan
Trang 402.1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh
2.1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ, nghành nghề kinh doanh của Công ty:
Nhiệm vụ của công ty là xây dựng cơ bản chủ yếu và từng bước đưa vào sản xuất theo kế hoạch của Nhà nước Các sản phẩm sản phẩm của Công ty: Máy công cụ chế biển gỗ (máy cưa đĩa, máy cưa sọc ngang, máy làm gạch, máy chế biến lương thực (máy đập bột, máy sát và các dụng cụ phụ vụ nông nghiệp (bánh lồng, bánh phụ máy bừa, máy tuốt lúa…)
Ngành nghề kinh doanh: sản xuất thiết bị, phụ tùng cơ khí, vật tư sắt thép, luyện kim, dịch vụ sửa chữa các sản phẩm cơ khí, đồng thời sản xuất các mặt hàng như sản xuất gia công, kết cấu xây dựng, kết cấu của công nghệ dây chuyền sản xuất…
2.1.2.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh:
Sản phẩm của Công ty gồm nhiều loại, có loại sản phẩm đơn chiếc như sản xuất các kết cấu công trình xây dựng (gầm cầu, kết cấu khung thép nhà xưởng…),có sản phẩm sản xuất hàng loạt như máy đâp, máy bơm…Sản xuất sản phẩm liên tục từ phân xưởng này sang phân xưởng khác
Từ những đặc điểm trên Công ty đã bố trí sản xuất thành bốn phân xưởng, trong đó có ba phân xưởng mang tính chất tạo phôi là:
Phân xưởng đúc: Nhiệm vụ của phân xưởng này đảm nhiệm công nghệ đúc tạo phôi phẩm bằng gang sau đó chuyển sang phân xưởng cơ điện tổng hợp để tiếp tục quá trình sản xuất
Phân xưởng rèn, dập: Nhiệm vụ của phân xưởng này là gia công sản phẩm trên công nghệ áp lực sau đó chuyển cho phân xưởng cơ điện tổng hợp
để tiếp tục hoàn thiện sản phẩm
Phân xưởng gò hàn: Nhiệm vụ là gò hàn đắp kim loại cho các sản phẩm cần gò hàn…sau đó chuyển sang phân điện cơ khí tổng hợp để hoàn thành sản phẩm
Một phân xưởng gia công cắt gọt và lắp ráp sản phẩm gọi là phân xưởng
cơ điện tổng hợp Nhiệm vụ của phân xưởng này gia công cắt gọt như tiện, phay, bào, mài, doa, dũa… các phôi phẩm từ ba phân xưởng tạo phôi chuyển sang, các chi tiết cần mạ thì đưa vào dây chuyền công nghệ màu sau đó chuyển sang lắp ráp thành phẩm kết thúc quá trình sản xuất nhập kho thành phẩm