1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá hiệu quả kinh tế một số mô hình trình diễn trong khuyến nông ở huyện nam đàn tỉnh nghệ an

65 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 618 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc biệt trong thời kỳ CNH, HĐH hiện nay, việc gia nhập WTO, hội nhập nền kinh tế thế giới, hàng rào bảo hộ bị phá bỏ, người nông dân bắt buộc phải tự đứng vững trên đôi chân của mình th

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH KHOA NÔNG LÂM NGƯ

ĐOÀN VĂN LỘC

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ MỘT SỐ MÔ HÌNH TRÌNH DIỄN TRONG KHUYẾN NÔNG

Ở HUYỆN NAM ĐÀN - TỈNH NGHỆ AN

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

KỸ SƯ NGÀNH KHUYẾN NÔNG & PTNT

Vinh, 05/2009

Trang 2

I CAM ĐOAN

í dẫ

M úp ỡ ề ơ N

Sinh viên

o n Văn c

Trang 3

I C M N

p ề

úp ỡ ơ

N

N d p ơ

hoa Nông Lâm Ng

ề p

ơ N dẫ úp ỡ p ơ N p N K

N ơ ề

úp ỡ

ơ d

p úp

ơ p

úp ỡ p ơ ú p ú

Sinh viên

o n Văn c

Trang 4

MỤC ỤC

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

2.1 Mục tiêu chung 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 3

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu và nội dung nghiên cứu 3

3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

4 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn 3

4.1 Ý nghĩa khoa học 3

4.2 Ý nghĩa thực tiễn 3

CHƯ NG I- TỔNG QUAN TÀI IỆU 1.1 Cơ sở lý luận 4

1.1.1 Khái niệm về khuyến nông 4

1.1.1.1 Định nghĩa khuyến nông 4

1.1.1.2 Triết lý về khuyến nông 6

1.1.1.3 Mục tiêu của khuyến nông 7

1.1.1.4 Nội dung hoạt động khuyến nông khuyến nông 8

1.1.1.5 Vai trò của công tác khuyến nông 9

1.1.2 Khái niệm mô hình 9

1.1.2.1 Khái niệm mô hình 9

1.1.2.2 Mô hình khuyến nông 10

1.1.2.3 Phân loại mô hình 11

1.1.2.4 Phân loại mô hình khuyến nông 14

1.1.3 Hiệu quả kinh tế 15

1.1.3.1 Một số quan điểm về kết quả và hiệu quả kinh tế 15

1.1.3.2 Công thức tính hiệu quả kinh tế 20

1.1.3.3 Quan hệ giữa hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội 21

Trang 5

1.1.3.4 Hiệu quả kinh tế và hiệu quả phát triển bền vững 21

1.1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế 21

1.2 Cơ sở thực tiễn 22

1.2.1 Hoạt động khuyến nông ở Việt Nam 22

1.2.2 Hoạt động khuyến nông ở huyện Nam Đàn 24

CHƯ NG II – N I UNG PHƯ NG PH P NGHI N C U 2.1 Nội dung nghiên cứu 26

2.2 Phương pháp nghiên cứu 26

2.2.1 Chọn địa bàn nghiên cứu 26

2.2.2 Phương pháp thu thập và x lý số liệu 26

CHƯ NG III – KẾT QU NGHI N C U VÀ TH O UẬN 3.1 Tình hình s dụng các ngu n lực ở huyện Nam Đàn 28

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 28

3.1.1.1 Vị trí địa lý 28

3.1.1.2 Tài nguyên thiên nhiên 29

3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 32

3.2 Tình hình sản xuất trên địa bàn huyện Nam Đàn 33

3.3 Thực trạng công tác khuyến nông trên địa bàn huyện Nam Đàn 34

3.4 Một số mô hình trình diễn khuyến nông trên địa bàn huyện 35

3.4.1 Mô hình tr ng và thâm canh lạc Sán Dầu30 35

3.4.2 Mô hình tr ng cà chua chất lượng cao 38

3.4.3 Mô hình nuôi gà an toàn sinh học 41

3.5 Một số yếu tố ảnh hưởng đến HQKT của các mô hình 44

3.5.1 Ảnh hưởng của thời tiết 44

3.5.2 Yếu tố đầu vào 45

3.5.3 Yếu tố đầu ra và thị trường 45

3.5.4 Ảnh hưởng của áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật đến HQKT của mô hình 45

3.5.5 Khả năng đầu tư của các hộ 46

Trang 6

3.6 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác khuyến nông thông qua xây dựng và thực hiện các mô hình 46 3.6.1 Hoàn thiện chính sách khuyến nông 46 3.6.2 Công tác khuyến nông kết hợp, l ng ghép với các hoạt động của tổ chức kinh tế, chính trị - xã hội 49 3.6.3 Đổi mới, s dụng đ ng bộ các phương pháp khuyến nông và lựa chọn các kỹ thuật phù hợp 48 3.6.4 Tăng cường năng lực công tác khuyến nông 48

Trang 7

ANH MỤC C C T VIẾT TẮT

CNH, HĐH Công nghiệp h a, hiện đại h a

NN & PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn

Trang 8

ANH MỤC C C NG

ảng 3.1 Thực trạng s dụng tài nguyên đất của huyện Nam Đàn 30 ảng 3.2 Tình hình dân số huyện Nam Đàn năm 2006 32 ảng 3.3 Tình hình sản xuất một số cây tr ng chính qua các năm 34 ảng 3.4 Mức đầu tư cho mô hình tr ng lạc Sán dầu 30 36 ảng 3.5 Tình hình sản xuất lạc qua các năm trên địa bàn huyện

ảng 3.11 Kết quả mô hình chăn nuôi gà thịt an toàn sinh học 43 ảng 3.12 Hiệu quả kinh tế mô hình nuôi gà an toàn sinh học 44

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngày 02/03/1993 Chính Phủ đã ban hành nghị định số 13/CP từ đ hệ thống tổ chức khuyến nông trong cả nước được thành lập và đi vào hoạt động Công tác khuyến nông đã được định hình và đi vào hoạt động trong phạm vi cả nước với nhiều phương pháp và nội dung phong phú Công tác khuyến nông

đ ng vai trò quan trọng đối với sản xuất n i chung và sản xuất nông nghiệp n i riêng Khuyến nông là cầu nối giữa nông dân với Nhà nước, cơ quan nghiên cứu, các doanh nghiệp, các đoàn thể, các ngành, với quốc tế và giữa các nông dân với nhau Đặc biệt trong thời kỳ CNH, HĐH hiện nay, việc gia nhập WTO, hội nhập nền kinh tế thế giới, hàng rào bảo hộ bị phá bỏ, người nông dân bắt buộc phải tự đứng vững trên đôi chân của mình thì việc cung cấp các thông tin vầ tiến bộ khoa học kỹ thuật, thị trường, chính sách nhà nước là một yêu cầu không thể thiếu để phát triển sản xuất nông nghiệp

Trong thời gian gần đây, công tác khuyến nông tỉnh Nghệ An n i chung, huyện Nam Đàn n i riêng đã và đang gặt hái được những thành quả đáng khích

lệ, tốc độ tăng trưởng hàng năm của ngành nông nghiệp đạt 8,98%, nhiều giống cây, con mới được đưa vào sản xuất và ngày càng mở rộng như giống lạc sán dầu

30, giống đậu tương DT84, Với nhiều chương trình, dự án và mô hình trình diễn trên địa bàn huyện Nam Đàn Áp dụng các phương pháp vừa đầu tư, hỗ trợ, tuyên truyền vận động kết hợp với việc phát huy nội lực của các nông hộ, từ đ khuyến nông đã g p phần không nhỏ vào việc thực hiện các dự án phát triển nông thôn, xoá đ i giảm nghèo không ngừng cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người dân nông thôn

Sản xuất nông nghiệp là một ngành sản xuất đặc thù và khác biệt so với các ngành sản xuất khác bởi n còn phụ thuộc vào đất đai, khí hậu… việc áp dụng các tiến bộ KHKT mới vào sản xuất nông nghiệp là một việc làm cần được kiểm chứng một cách thực tế và khoa học tại từng vùng, từng địa phương cụ thể

Trang 10

Do vậy việc xây dựng các mô hình trình diễn trong sản xuất nông nghiệp là điều bắt buộc và không thể thiếu nhằm tránh rủi ro cho bà con nông dân khi đưa các quy trình sản xuất mới vào thực tiễn

Trong những năm gần đây, được sự giúp đỡ của Trung tâm KNKL tỉnh, cùng với sự giúp đỡ của Huyện uỷ, U ND huyện, ngành khuyến nông huyện đã xây dựng được nhiều mô hình trình diễn khuyến nông cả về tr ng trọt và chăn nuôi Việc xây dựng mô hình trình diễn nhằm giúp bà con nông dân tiếp nhận các tiến bộ KHKT mới, hiểu rõ hơn về các loại cây con, tăng thêm kiến thức về sản xuất để từ đ áp dụng vào hoạt động sản xuất của gia đình và tăng thu nhập, cải thiện đời sống gia đình Trong những năm gần đây, trạm khuyến nông huyện Nam Đàn phối hợp với các ban ngành đã tổ chức xây dựng được nhiều mô hình trình diễn như mô hình tr ng đậu tương vụ xuân, mô hình tr ng và thâm canh lạc sán dầu 30, mô hình chăn nuôi gà thịt an toàn sinh học… và hiện nay đang xây dựng thêm nhiều mô hình như mô hình phục tráng giống đậu tương Nam Đàn,

mô hình nuôi cá - vịt kết hợp… việc xây dựng mô hình đã giúp bà con nông dân tiếp cận các tiến bộ KHKT từ đ mở rộng sản xuất, đưa nông nghiệp, nông thôn ngày càng phát triển Mặc dù đã xây dựng được nhiều mô hình trình diễn nhưng việc đánh giá hiệu quả kinh tế của các mô hình trình diễn một cách khách quan

và khoa học, xem xét sức lan tỏa của mô hình, khả năng tiếp cận của bà con nông dân vẫn đang là một câu hỏi cần sự giải đáp

Xuất phát từ những vấn đề trên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “ ánh giá hiệu quả kinh tế m t số mô hình trình diễn trong khuyến nông ở huyện Nam

Trang 11

- Đề xuất một số định hướng và giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao HQKT các

mô hình trình diễn, công tác khuyến nông ở huyện Nam Đàn trong thời gian tới

3 Đối tượng phạm vi nghiên cứu và nội dung nghiên cứu

3.1 ối tượng nghiên cứu

Những mối quan hệ được thể hiện qua các mô hình trình diễn thực hiện công tác khuyến nông trong thời gian gần đây ở huyện Nam Đàn

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Các mô hình trình diễn khuyến nông được thực hiện trên địa bàn huyện Nam Đàn

Thời gian nghiên cứu: từ 16/02 – 20/04/2009

4 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn

Trang 12

CHƯ NG I- TỔNG QUAN TÀI IỆU

1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Khái niệm về khuyến nông

1.1.1.1 ịnh nghĩa khuyến nông

Khuyến nông là từ tổng quát để chỉ tất cả các công việc c liên quan đến

sự phát triển nông thôn Đ là hệ thống giáo dục nhà trường trong đ cả người già và trẻ học bằng thực hành Khuyến nông cũng còn được hiểu như là một công tác tổ chức, thiết kế để cải thiện điều kiện sinh sống của các hộ nông dân và những người khác trong nông thôn bằng cách dạy cho họ thực hiện tốt hơn, cải thiện phương pháp, cách làm và c cuộc sống cộng đ ng tốt hơn Khuyến nông bắt đầu bất cứ ở đâu mà con người hiện diện và với bất cứ cái gì họ c Thuật ngữ Extension lần đầu tiên được s dụng ở Anh vào những năm 1840 c nghĩa là

“mở rộng - triển khai” còn “Agricultural Extension” c nghĩa là “mở rộng nông nghiệp - triển khai nông nghiệp” và dịch gọn là “khuyến nông” Còn những bước thực hành đầu tiên được tiến hành vào những năm 1867-1878 khi James Stuart - giảng viên của trường Đại học Cambridge giảng bài cho Hiệp hội phụ nữ và Câu lạc bộ những người làm việc ở ắc nước Anh Đây cũng là hình thức dạy học bên ngoài trường Đại học đầu tiên trên thế giới và do vậy Stuart được coi là

“người cha đẻ của phổ cập đại học” Sau đ Đại học Cambridge đã mở các trung tâm dạy học mở rộng vào những năm 1873, tiếp theo là Đại học London vào năm

1876 và Đại học Oxford vào năm 1878 Và từ đ nghĩa đầu tiên của khuyến nông (Agricultural Extension) là khuyên người ta mở mang nghề nông [8], [3]

Vào những năm cuối thập kỷ 80 của thế kỷ XX Các vấn đề cơ bản trong

lý luận của khuyến nông đã được đề cập đến, khái niệm về khuyến nông được phát triển và hoàn thiện hơn Dưới đây là một số quan niệm và khái niệm về

khuyến nông [8], [3]

Maunder (1973) định nghĩa khuyến nông như “một dịch vụ hoặc hệ thống

giúp nông dân hiểu biết những phương pháp công tác và kỹ thuật cải tiến, tăng

Trang 13

hiệu quả sản xuất và thu nhập, làm cho mức sống của họ tốt hơn và nâng cao trình độ giáo dục của cuộc sống nông thôn”

Theo B.E Swanson: Khuyến nông là phương pháp động, nhận thông tin

c lợi tới người dân và giúp họ thu được những kiến thức, kỹ năng và những quan điểm cần thiết nhằm s dụng một cách hiệu quả thông tin hoặc kỹ thuật này

Theo Thomas, G.Floes (1983): Khuyến nông là một từ tổng quát để chỉ tất

cả các công việc c liên quan liên quan đến sự phát triển nông thôn Đ là một hệ thống giáo dục ngoài nhà trường, trong đ người nông dân học bằng cách thực hành

Theo D.Sim và H.A.Hilmi (1987): Khuyến nông là một tiến trình của việc

hòa nhập các kiến thức bản địa và các kiến thức KHKT, các quan điểm, các kỹ năng để quyết định điều đ c thể được làm như thế nào Sự hợp tác địa phương với các tài nguyên nào c thể huy động và sự trợ giúp từ bên ngoài nào là c thể

và c khả năng vượt qua các trở ngại đặc biệt

Theo Gronow (1987): Khuyến nông được s dụng như một khái niệm

chung cho các hoạt động liên quan đén sự trợ giúp, việc trao đổi, thuyết phục hoặc giáo dục con người N được s dụng để phân biệt từ loại hoạt động này đến hoạt động khác

Theo J.Falconer (1987): Khuyến nông là một quá trình giáo dục Các hệ

thống khuyến nông thông báo, thuyết phục và kết nối con người Họ thúc đẩy các dòng thông tin giữa nông dân và các đối tượng s dụng tài nguyên khác, các nhà nghiên cứu, các nhà quản lý và các nhà lãnh đạo

Theo A.W.Van den Ban và H.S Hawkins (1988): Khuyến nông là một sự

giao tiếp thông tin tỉnh táo nhằm giúp nông dân hình thành các ý kiến hợp lý và

ra các quyết định đúng đắn

Qua rất nhiều định nghĩa, chúng ta c thể t m tắt lại và c thể hiểu khuyến nông theo 2 nghĩa [8]:

Trang 14

- Khuyến nông hiểu theo nghĩa hẹp, là một tiến trình giáo dục không chính thức mà đối tượng của n là nông dân Tiến trình này đem đến cho nông dân những thông tin và những lời khuyên giúp họ giải quyết những vấn đề hoặc những kh khăn trong cuộc sống Khuyến nông hỗ trợ phát triển các hoạt động sản xuất, nâng cao hiệu quả canh tác để không ngừng cải thiện chất lượng cuộc sống của nông dân và gia đình họ Khuyến nông là s dụng các cơ quan nông lâm ngư, các trung tâm khoa học nông lâm ngư để phổ biến, mở rộng các kết quả nghiên cứu tới nông dân bằng các phương pháp thích hợp để họ c thể áp dụng nhằm thu được nhiều sản phẩm hơn

- Khuyến nông hiểu theo nghĩa rộng, là khái niệm chung để chỉ tất những hoạt dộng hỗ trợ sự nghiệp xây dựng và phát triển nông thôn Khuyến nông là ngoài việc hướng dẫn cho nông dân tiến bộ kỹ thuật mới còn phải giúp họ liên kết với nhau để chống lại thiên tai, tiêu thụ sản phẩm, hiểu biết các chính sách, luật lệ Nhà nước, giúp nông dân phát triển khả năng tự quản lý, điều hành, tổ chức các hoạt động xã hội như thế nào cho ngày càng tốt hơn

Trên cơ sở đúc kết hoạt động khuyến nông ở Việt Nam, c thể định nghĩa

về khuyến nông như sau: Khuyến nông là cách đào tạo và rèn luyện tay nghề cho nông dân, đ ng thời giúp cho họ hiểu được những chủ trương, chính sách về nông nghiệp, những kiến thức về kỹ thuật, kinh nghiệm quản lý, những thông tin thị trường, để họ c đủ khả năng tự giải quyết được các vấn đề gia đình và cộng

đ ng nhằm đẩy mạnh sản xuất, cải thiện đời sống, nâng cao dân trí, g p phần xây dựng và phát triển nông thôn [8], [3]

Khuyến nông là cách giáo dục ngoài học đường cho nông dân Khuyến nông là quá trình vận động, quảng bá, khuyến cáo… cho nông dân theo nguyên tắc tự nguyện, không áp đặt, đ ng thời đ là quá trình tiếp thu kiến thức và kỹ năng một cách dần dần và tự giác của nông dân

1.1.1.2 Triết lý về khuyến nông

Khuyến nông dựa trên triết lý người ở nông thôn thông minh, c năng lực, mong muốn nhận được thông tin và s dụng n để đem lại phúc lợi cho cá nhân

Trang 15

và cho cộng đ ng của họ, thiết nghĩ việc tiếp cận trực tiếp với nông dân là điều cần thiết

Khuyến nông bắt đầu bất cứ ở nơi đâu mà dân chúng c mặt với bất cứ cái

gì mà họ c , việc cải tiến bắt đầu từ đ

Lớp học mở ra ở bất cứ nơi nào mà dân chúng c mặt: ở trang trại, ở nhà, trong làng và ngoài đ ng

Chương trình khuyến nông dựa trên nhu cầu và dân chúng đề ra Dân chúng học để làm bằng thực hành

Công việc khuyến nông cùng làm với dân chúng và thông qua dân chúng Những khuyến nông viên huấn luyện cho những chỉ đạo viên ở địa phương để những người này truyền đạt thông tin đến những người khác

Vệc giáo dục thực hiện hoặc với nh m người hay với cá nhân

Tinh thần tự lực là cốt lõi của đời sống dân chủ

Khuyến nông làm việc với dân chúng bất cứ ở đâu mà họ c mặt, xây dựng trên những cái gì mà họ c và thêm những gì mà họ biết [8], [3]

1.1.1.3 Mục tiêu của khuyến nông

Mục tiêu của khuyến nông c thể nghĩ như là “hướng hoạt động”, là những kết quả cuối cùng mà nỗ lực của chúng ta tiến tới Một nhà giáo dục đã

n i mục tiêu là “sản phẩm cuối cùng mong định được, đã được dự kiến trước”

Như vậy mục tiêu c thể định nghĩa là sản phẩm cuối cùng đã được định trước mà người ta sẽ hướng tới Đối với khuyến nông, mục tiêu lâu dài là giúp cho nông dân hiểu biết về các ngu n lực của họ, các giải pháp s dụng c hiệu quả và nâng cao các ngu n lực đ , giúp họ c được nhận thức đúng trước những

kh khăn trong cuộc sống, c cách nhìn thực tế và lạc quan hơn đối với mọi vấn

đề trong cuộc sống, để họ tự quyết định biện pháp vuợt qua những kh khăn Khuyến nông không chỉ chú ý đến các yếu tố kỹ thuật và công nghệ mà còn chú

ý đến yếu tố tổ chức sản xuất và tổ chức xã hội Không chỉ nhằm những mục tiêu phát triển kinh tế mà còn hướng tới sự phát triển toàn diện của bản thân người nông dân và nâng cao chất lượng cuộc sống ở nông thôn

Trang 16

Trong giai đoạn hiện nay mục tiêu tổng quát của khuyến nông ở nước ta

là: p p

ở p ơ d

ỳ p [8], [3]

1.1.1.4 N i dung hoạt đ ng khuyến nông khuyến nông

Tuyên truyền chủ trương,đường lối,chính sách của Đảng và Nhà nước, tiến bộ của khoa học và công nghệ, thông tin thị trường, giá cả, phổ biến và điển hình

Xuất bản, hướng dẫn và cung cấp thông tin đến người sản xuất bằng các phương tiện thông tin đại chúng, hội nghị, hội thảo, hội thi, hội chợ, triển lãm và các hình thức thông tin tuyên truyền khác

i dưỡng, tập huấn và truyền nghề cho người sản xuất để nâng cao kiến thức sản xuất, kỹ năng sản xuất, quản lý kinh tế trong lĩnh vực nông nghiệp

Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho người hoạt động khuyến nông

Tổ chức tham quan, khảo sát, học tập trong và ngoài nước

Xây dựng các mô hình trình diễn về tiến bộ khoa học công nghệ phù hợp với từng địa phương, nhu cầu của người sản xuất

Xây dựng các mô hình công nghệ cao trong lĩnh vực nông nghiêp

Chuyển giao kết quả khoa học công nghệ từ các mô hình trình diễn ra diện rộng

Tư vấn, hỗ trợ chính sách, pháp luật về đất đai, thủy sản, thị trường, khoa học công nghệ, áp dụng kinh nghiệm tiên tiến trong sản xuất, quản lý, kinh doanh phát triển nông nghiệp

Dịch vụ trong các lĩnh vực c liên quan đến nông nghiệp theo quy định của pháp luật

Tư vấn, hỗ trợ phát triển ứng dụng công nghệ sau thu hoạch, chế biến nông lâm thuỷ sản, nghề muối

Trang 17

Tham gia hoạt động, trao đổi kinh nghiệm với các tổ chức, cá nhân nước ngoài và các tổ chức quốc tế [8], [3]

1.1.1.5 Vai trò của công tác khuyến nông

Khuyến nông là cầu nối giữa nông dân với nhà nước, nhà nghiên cứu, môi trường, nông dân giổi, các doanh nghiệp, tổ chức đoàn thể, các ngành c liên quan và với quốc tế

Khuyến nông đ ng vai trò quan trọng trong việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn Khuyến nông c nhiệm vụ hướng dẫn, chuyển giao tiến

bộ kỹ thuật, công nghệ, tổ chức sản xuất, quản lý kỹ thuật, xây dựng nông thôn mới cho các hộ nông dân

Khuyến nông g p phần giúp cho hộ nông dân xoá đ i, giảm nghèo tiến lên khá và giàu

Khuyến nông huy động các lực lượng cán bộ KHKT từ Trung ương đến

cơ sở tham gia vào các hoạt động đ ng g p trí tuệ, công sức vào việc thực hiện các chương trình, dự án khuyến nông, đẩy mạnh phát triển nông nghiệp và xây dựng kinh tế nông thôn

Khuyến nông g p phần và thúc đẩy sự liên kết giữa nông dân với nông dân, thúc đẩy sự hợp tác các nông dân lại với nhau trong sản xuất và đời sống hàng ngày của họ [8], [3]

1.1.2 Khái niệm mô hình

1.1.2.1 Khái niệm mô hình

Thực tiễn hoạt động của đời sống kinh tế - xã hội rất phong phú, đa dạng

và phức tạp Con người c thể s dụng nhiều công cụ và phương pháp nghiên cứu để tiếp cận Mỗi công cụ và phương pháp nghiên cứu c những ưu thế riêng, được s dụng trong điều kiện hoàn cảnh cụ thể Mô hình là một trong các phương pháp nghiên cứu được s dụng rộng rãi, đặc biệt trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học Theo các cách tiếp cận khác nhau thi mô hình c những quan niệm, nội dung

và cách hiểu khac nhau Theo g c độ tiếp cận về mặt vất lý học thì “mô hình là vật cùng hình dạng nhưng thu nhỏ lại” Khi tiếp cận với sự vật để nghiên cứu thì

Trang 18

coi “mô hình là sự mô phỏng cấu tạo và hoạt động của một vật để trình bày và nghiên cứu” Khi mô hình hoá đối tượng nghiên cứu mô hình sẽ được “trình bày đơn giản về một vấn đề phức tạp” giúp cho ta dễ nhận biết được đối tượng nghiên cứu Mô hình còn được coi là “hình ảnh quy ước của đối tượng nghiên cứu” và còn là “kiểu mẫu” về “một hệ thống các mối quan hệ hay tình trạng kinh tế” [11], [2]

Theo David egg và cộng sự: “mô hình là hình mẫu được đơn giản hoá để

tổ chức phương pháp tư duy về một vấn đề” Theo Nguyễn Đình Tuấn (1998):

“mô hình là sự phản ánh hiện thực khách quan của đối tượng, sự hình dung, tưởng tượng đối tượng đ bằng ý nghĩ của người nghiên cứu”

Như vậy, mô hình c thể c các quan niệm khác nhau Sự khác nhau đ là tuỳ thuộc vào g c độ tiếp cận, xem xét và mục đích nghiên cứu Thế nhưng khi

s dụng mô hình người ta đều c chung một quan điểm là dùng để mô phỏng đối tượng nghiên cứu Từ các quan điểm trên, chung ta c thể n i: “mô hình là hình mẫu để mô phỏng hoặc thể hiện đối tượng nghiên cứu được diễn đạt hết sức ngắn gọn, phản ánh những đặc trưng cơ bản nhất và giữ nguyên được bản chất của đối tượng nghiên cứu” [11], [2,], [1]

1.1.2.2 Mô hình khuyến nông

Lịch s nông nghiệp là quảng đường dài thể hiện sự phat triển của mối quan hệ giữa con người với thiên nhiên Con người tác động vào thiên nhiên bằng nhiều cách để lấy ra những sản phẩm cần thiết cho nhu cầu của mình iết được những chặng đường đã đi qua và chiều hướng đi tới của con đường đ chúng ta c thể đẩy nhanh sự phát triển đúng hướng theo con đường ngắn nhất, tránh được những chặng đường vòng, tránh được những sai lầm gây lãng phí và nhiều tác hại lên thiên nhiên Cho đến nay, kể từ khi con người biết làm nông nghiệp, c thể trải qua 3 giai đoạn tác động vào thiên nhiên: bằng sức người, sức mạnh của cơ bắp; bằng công cụ, vật tư, máy m c và bằng trí tuệ, kiến thức, khoa học Để kích thích sự phát triển nông nghiệp, ứng với mỗi giai đoạn lịch s con người đã xây dựng các mô hình mẫu trong sản xuất Mục đích của mô hình là

Trang 19

đưa những tiến bộ kỹ thuật vào vùng sản xuất c điều kiện cụ thể, c bản chất, đặc trưng riêng và phù hợp với các điều kiện cụ thể đ Mô hình khuyến nông phù hợp sẽ g p phần thúc đẩy sản xuất nông nghiệp phát triển, tạo ra nhiều sản phẩm và trình độ dân trí được nâng lên Mục tiêu cuối cùng của mô hình khuyến nông là nông nghiệp, nông thôn không ngừng phát triển, không ngừng cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của nông dân C thể n i rằng: “mô hình khuyến nông là hình mẫu trong sản xuất nông nghiệp, c bản chất, đặc trưng riêng và phù hợp với điều kiện cụ thể nhất định”

1.1.2.3 Phân loại mô hình

- Đứng trên g c đọ nghiên cứu mô hình để vận dụng vào thực tiễn sản xuất người ta chia mô hình thành hai loại [11], [1]:

+ Mô hình lý thuyết (mô hình lý luận)

+ Mô hình thực nghiệm (mô hình thực tế)

Mô hình lý thuyết bao g m một hệ thống các quan niệm được phân tích khoa học hoặc được trình bày dưới dạng các phương pháp toán học, các phép toán, phương pháp loại suy với các thông số nhất định giúp cho người ta đánh giá, khái quát được bản chất của hiện tượng hoặc những vấn đề nghiên cứu

Mô hình t n tại trong thực tế hoặc dựa trên cơ sở của mô hình lý thuyết

mà vận dụng, triển khai trong thực tiễn thì đ gọi là mô hình thực nghiệm Các

mô hình thực nghiệm hay là “mô hình vật chất là hiện thân của những vật thể trong quá trình nào đ ”

- Nếu đứng trên g c độ tính chất thể hiện của mô hình người ta chia mô hình làm hai loại [1]:

+ Mô hình trừu tượng (mô hình tưởng tượng)

+ Mô hình vật chất (mô hình cụ thể)

Mô hình trừu tượng là mô phỏng sự vật, hiện tượng trong đời sống kinh tế

xã hội bằng “các yếu tố trực quan cảm tình hay trong quá trình tưởng tượng” Mô hình vật chất là “hiện thân của những vật thể trong quá trình nào đ ” được “thu nhỏ hoặc ph ng to, song vẫn giữ lại được bản chất vật lý và sự đ ng dạng hình

Trang 20

học” Giữa mô hình trừu tượng và mô hình vật chất c mối liên hệ Mô hình trừu tượng cho phép ta khái quát hoá về những vấn đề cụ thể của mô hình vật chất để

từ đ làm cho mô hình vật chất được hoàn thiện hơn

- Nếu xét trên g c độ phạm vi nghiên cứu của kinh tế học, tiếp cận theo quy mô của các yếu tố người ta chia làm hai loại mô hình:

+ Mô hình kinh tế vi mô

+ Mô hình kinh tế vĩ mô

Mô hình kinh tế vi mô “phản ánh sự vận hành từng khâu riêng biệt trong nền kinh tế quốc dân” hoặc “mô tả một thực thể kinh tế nhỏ” Mô hình kinh tế vi

mô là mô phỏng đặc trưng của những vấn đề kinh tế cụ thể trong các tế bào kinh

tế, các bộ phận của nền kinh tế

Mô hình kinh tế vĩ mô là mô hình kinh tế mô phỏng nét đặc trưng của những vấn đề kinh tế chung trong toàn bộ nền kinh tế hoặc “mô tả các hiện tượng kinh tế liên quan đến một nền kinh tế” Mô hình kinh tế vĩ mô diễn đạt những quan điểm cơ bản nhất về sự phát triển của tổng thể nền kinh tế, được mô hình kinh tế vi mô vận dụng những quan điểm đ để tiến hành tổ chức, quản lý sản xuất trong các điều kiện cụ thể Mô hình kinh tế vi mô cùng với mô hình kinh tế

vĩ mô tạo thành một hệ thống mô hình thống nhất, làm cơ sở để ra các quyết định kinh tế c căn cứ khoa học

- Nếu đứng trên g c độ về cơ chế quản lý kinh tế tầm vĩ mô người ta chia

mô hình kinh tế thanh ba loại:

+ Mô hình kinh tế tự do

+ Mô hình kinh tế kế hoạch hoá tập trung (kinh tế chỉ huy)

+ Mô hình kinh tế hỗn hợp

Mô hình kinh tế thị trường tự do là mô hình kinh tế sản xuất hàng hoá phát triển ở trình độ cao khi tất cả các quan hệ kinh tế trong quá trình tái sản xuất xã hội đều được tiền tệ hoá

Trang 21

Mô hình kinh tế kế hoạch hoá tập trung (kinh tế chỉ huy) là mô hình kinh

tế mà từ khâu sản xuất đến khâu phân phối, lưu thông đều do một trung tâm điều hành đ là Nhà nước

Mô hình kinh tế hỗn hợp là mô hình kinh tế là mô hình kinh tế sản xuất hàng hoá phát triển vận động theo các quy luật của kinh tế thị trường nhưng c

sự can thiệp của chính phủ

- Nếu xét trên g c độ về thời gian người ta chia mô hình kinh tế thành hai loại:

+ Mô hình kinh tế tĩnh

+ Mô hình kinh tế động

Mô hình kinh tế tĩnh là mô hình mô tả các hiện tượng kinh tế t n tại ở một thời điểm hay trong một khoảng thời gian xác định Mô hình kinh tế động là mô hình mô tả sự vật, hiện tượng kinh tế mà trong đ các yếu tố biến động theo thời gian

- Nếu xét trên phạm vi lãnh thổ người ta chia mô hình sản xuất thành các

mô hình sau:

+ Mô hình sản xuất vùng, lãnh thổ

+ Mô hình sản xuất của địa phương

Ngoài ra xét theo phạm vi sản xuất của ngành người ta chia mô hình thành

mô hình sản xuất riêng ngành và mô hình sản xuất liên ngành

Mô hình sản xuất riêng ngành là mô hình mang đặc trưng riêng của ngành sản xuất như mô hình chăn nuôi, mô hình tr ng trọt… Mô hình sản xuất liên ngành là mô hình kết hợp giữa các ngành sản xuất nhằm phát huy tốt nhất sự hỗ trợ lẫn nhau của các ngành sản xuất trong quá trình làm ra sản phẩm, như mô hình sản xuất nông - lâm kết hợp, mô hình sản xuất nông – công nghiệp…

Giữa mô hình kinh tế và mô hình sản xuất c một mối liên hệ Mô hình kinh tế dựa trên cơ sở khoa học để đưa ra các quan điểm và định hướng phát triển, từ đ mà các đơn vị kinh tế cơ sở, các địa phương, các ngành lựa chọn mô hình sản xuất cho phù hợp với các điều kiện cụ thể của mình Tuy nhiên sản xuất

Trang 22

được hiểu theo nghĩa rộng, mỗi ngành sản xuất c các nghĩa hẹp, mỗi ngành hẹp lại c các cơ sở sản xuất, các cơ sở sản xuất làm ra sản phẩm khác nhau, được đặt trong điều kiện tự nhiên, kinh tế cụ thể của vùng, của địa phương Do vậy cơ

sở sản xuất trong từng vùng từng địa phương khác nhau thì c các mô hình sản xuất khác nhau Mô hình tôi nghiên cứu ở đây là mô hình trình diễn khuyến nông của ngành NN & PTNT được đặt trong điều kiện hoàn cảnh cụ thể của huyện Nam Đàn – tỉnh Nghệ An [1]

1.1.2.4 Phân loại mô hình khuyến nông

- Xét theo mục đích của công tác khuyến nông mô hình được chia làm hai loại sau [8], [1]:

+ Mô hình sản xuất giống

+ Mô hình trình diễn tham quan học tập

Mô hình sản xuất giống là hình mẫu trong sản xuất nông lâm nghiệp mà cán bộ kỹ thuật cùng với nông dân thực hiện mô hình áp dụng những tiến bộ kỹ thuật để sản xuất ra những cây, con giống mới Những cây, con giống mới này thích nghi hơn với điều kiện tự nhiên của vùng, c năng suất cao và chất lượng tốt để đáp ứng nhu cầu của sản xuất

Mô hình trình diễn tham quan và học tập là hình mẫu trong sản xuất nông lâm nghiệp mà cán bộ khuyến nông cùng với nông dân thực hiện mô hình áp dụng những tiến bộ kỹ thuật vào quá trình sản xuất Mô hình đạt được năng suất, chất lượng cao đủ tiêu chuẩn để nông dân các vùng khác đến tham quan và học tập

- Nếu xét theo phạm vi của ngành, riêng ngành mô hình được chia làm các loại sau:

+ Mô hình tr ng trọt

+ Mô hình chăn nuôi

+ Mô hình khuyến công

+ Mô hình nông – lâm kết hợp

+ Mô hình chăn nuôi - tr ng trọt kết hợp

Trang 23

+ Mô hình khuyến lâm

Mô hình tr ng trọt là hình mẫu được thực hiện trong sản xuất nông nghiệp

mà đối tượng sản xuất là các cây tr ng nông nghiệp, cây công nghiệp ngắn ngày

Mô hình chăn nuôi là hình mẫu được thực hiện trong sản xuất nông nghiệp mà đối tượng sản xuất là các con vật nuôi như gia súc, gia cầm…

Mô hình khuyến công là hình mẫu được s dụng các công nghệ mới để bảo quản, chế biến các nông lâm sản sau thu hoạch

Mô hình nông – lâm kết hợp là hình mẫu trong sản xuất nông - lâm nghiệp

mà các cây tr ng vật nuôi nông - lâm nghiệp được bố trí trên cùng một đơn vị diện tích Mô hình kiểu này các cây tr ng, vật nuôi sẽ c tác dụng hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình sinh trưởng và phát triển

Mô hình kết hợp chăn nuôi - tr ng trọt là hình mẫu trong trong sản xuất nông nghiệp mà đối tượng là cây tr ng và vật nuôi Các cây tr ng và vật nuôi c tác dụng hỗ trợ, thúc đẩy lẫn nhau trong quá trình sinh trưởng và phát triển, đem lại hiệu quả của quá trình sản xuất cao hơn so với mô hình độc lập

Mô hình khuyến lâm là hình mẫu được thực hiện đối với các cây tr ng lâm nghiệp mà phổ biến là cây đặc sản hoặc cây tr ng cho sản phẩm hàng h a

1.1.3 Hiệu quả kinh tế

1.1.3.1 M t số quan điểm về kết quả v hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh tế Xuất phát từ mục đích của sản xuất và phát triển kinh tế xã hôi

là đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất và tinh thần của toàn xã hội, trong khi các ngu n lực sản xuất xã hội ngày càng khan hiếm Do vậy việc nâng cao HQKT là một đòi hỏi khách quan đối với mọi nền sản xuất xã hội

Đối với một nền nông nghiệp phát triển bền vững, trong điều kiện khai thác và s dụng c hiệu quả cao các ngu n tài lực, đ là mong muốn của tất cả các nước trên thế giới Xuất phát từ các g c độ nghiên cứu khác nhau, cho đến nay đã c nhiều ý kiến về “hiệu quả”, c thể khái quát thành các quan điểm sau [1], [7]:

Trang 24

Quan điểm 1:

Tính hiêu quả theo Mác, quy luật kinh tế đầu tiên trên cơ sở sản xuất là quy luật tiết kiệm thời gian và phân phối một cách c kế hoạch thời gian lao động theo các ngành sản xuất khác nhau

Trên cơ sở thực hiện được vấn đề “tiết kiệm và phương pháp hợp lý thời gian lao động (vật h a và lao động sống) giữa các ngành”, theo quan điểm của Mác đ là quy luật “tiết kiệm” là “tăng năng suất lao động xã hội” hay đ là việc tăng hiệu quả Mác cho rằng: “nâng cao năng suất lao động vượt qua nhu cầu cá nhân của người lao động là cơ sở của hết thảy mọi xã hội”

Quan điểm của Mác là đúng nhưng chưa thật đầy đủ Phát triển quan điểm này các nhà kinh tế XHCN, chủ yếu các nhà khoa học kinh tế Liên Xô cho rằng: hiệu quả kinh tế cao được biểu hiện bằng sự đáp ứng được yêu cầu kinh tế cơ bản của CNXH Ở đây mới đề cập đến “nhu cầu” tiêu dùng, quỹ tiêu dùng là mục đích cuối cùng cần đạt được của nền sản xuất xã hội, mà chưa đề cập đến quỹ

“tích lũy” để làm điều kiện phương tiện đạt được mục đích đ Hay n i cách khác đi với cách hiểu, hiệu quả cao khi được xác định bằng nhịp độ tăng tổng sản phẩm xã hội hoặc thu nhập quốc dân cao, quan điểm này đúng nhưng chưa được thỏa đáng ởi lẽ ở đây chưa xét đến sự đầu tư các ngu n lực và các yếu tố bên trong, bên ngoài của nền kinh tế để tạo ra tổng sản phẩm xã hội hay thu nhập quốc dân đ Như vậy hiệu quả là mục tiêu của mọi nền nền sản xuất xã hội, là

cơ sở đảm bảo tình ưu việt của mọi chế độ xã hội mới

Quan điểm 2:

Các nhà khoa học kinh tế Samueleson – Nordhuas đã trình bày trong giáo trình kinh tế học “hiệu quả c nghĩa là không lãng phí” Nghiên cứu hiệu quả sản xuất phải xét đến chi phí cơ hội “Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lượng một loại hàng h a mà không cắt giảm một lượng hàng h a khác…” và mọi nền kinh tế c hiệu quả nằm trên đường khả năng sản xuất của

n Từ nghiên cứu đường năng lực sản xuất, người ta xác định được sự chênh lệch giữa sản lượng tiềm năng và sản lượng thực tế là phần sản lượng mà nền sản

Trang 25

xuất – xã hội chưa được khai thác và s dụng “phần bị lãng phí” Quan điểm này đúng nhưng sự phản ánh còn chung chung, kh xác định được một cách cụ thể

Quan điểm 3:

Đại diện cho tư tưởng thứ ba là các nhà khoa học kinh tế Cộng hòa liên bang Đức cho rằng: hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu so sánh mức độ tiết kiệm chi phí trong một đơn vị kết quả hữu ích và mức tăng kết quả hữu ích của hoạt động sản xuất vật chất trong một thời kỳ, g p phần làm tăng thêm lợi ích của xã hội, của nền kinh tế quốc dân

Kết quả hữu ích là một đại lượng vật chất tạo ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh Xuất phát từ sự mâu thuẩn giữa khả năng hữu hạn về tài nguyên với nhu cầu ngày càng tăng lên của con người, nên người ta phải xem xét kết quả đ đạt được như thế nào và chi phí bỏ ra bao nhiêu, c đem lại kết quả hữu ích hay không

Với quan điểm này c ưu điểm là đã xét đén chi phí bỏ ra để c được kết quả và phản ánh trình độ sản xuất Nhược điểm là chưa rõ ràng và thiếu tính khả

thi ở phương diện xác định, tính toán

Quan điểm 4:

Từ các quan điểm trên, việc xác định đúng khái niệm và bản chất của hiệu quả kinh tế cần phải xuất phát từ những luận điểm triết học của Mác “quy luật tiết kiệm thời gian” và những luận điểm của lý thuyết hệ thống

* Sự đúng và đủ của quan điểm này thể hiện cơ sở của hiệu quả là ở chỗ:

- Một là, mọi hoạt động của con người đều tuân theo quy luật “tiết kiệm”,

n quyết định động lực phát triển của lực lượng sản xuất, tạo điều kiện phát triển văn minh xã hội và nâng cao đời sống của con người qua mọi thời đại

- Mặt khác theo quan điểm lý thuyết hệ thống, nền sản xuất xã hội là một

hệ thống các yếu tố sản xuất và các quan hệ vật chất hình thành giữa con người trong quá trình sản xuất Hệ thống sản xuất xã hội bao g m trong n các quá trình sản xuất, các phương tiện bảo t n và tiếp tục đời sống xã hội Việc bảo t n

và tiếp tục đời sống xã hội, đáp ứng các nhu cầu xã hội, nhu cầu của con người là

Trang 26

những yếu tố khách quan phản ánh mối liên hệ nhất định của con người đối với môi trường bên ngoài, đ chính là quá trình trao đổi vật chất, năng lượng giữa sản xuất xã hội và môi trường

- a là, hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh tế bằng quá trình tăng cường lợi dụng các ngu n lực sẳn c phục

vụ cho lợi ích của con người Do những nhu cầu vật chất của con người ngày càng tăng, vì thế nâng cao hiệu quả kinh tế là một đòi hỏi khách quan của mọi nền sản xuất xã hội

- Các nhà sản xuất và quản lý kinh tế cần phải nâng cao chất lượng của các hoạt động kinh tế nhằm đạt mục tiêu là với một khối lượng tài nguyên ngu n nhất định tạo ra một khối lượng sản phẩm lớn nhất; n i cách khác là ở một mức sản phẩm sản xuất nhất định cần phải làm thế nào để c chi phí ngu n tài lực ít nhất

Như vậy quá trình sản xuất là sự liên hệ mật thiết giữa các yếu tố ngu n lực đầu vào và lượng sản phẩm đầu ra, kết quả của mối quan hệ này thể hiện tính hiệu quả của sản xuất Với cách xem xét này, hiện nay c nhiều ý kiến thống nhất với nhau C thể khái quát như sau:

- Hiệu quả kinh tế là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả đạt được

và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh Kết quả đạt được là phần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra, lượng chi phí bỏ ra là phần giá trị của các yếu tố ngu n lực đầu vào Mối tương quan đ cần xét cả về so sánh tương đối

và tuyệt đối, cũng như xét mối quan hệ chặt chẽ giữa hai đại lượng đ Một phương án đúng hoặc một giải pháp kinh tế - kỹ thuật c hiệu quả kinh tế cao là đạt được tương quan tối ưu giữa kết quả thu được và chi phí ngu n lực đầu tư

- Như vậy hiệu quả kinh tế trước hết được đo bằng hiệu số giữa kết quả sản xuất đạt được và lượng chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đ Theo cách này

c “quan điểm cổ truyền của kinh tế học khu vực sản xuất cho rằng mục tiêu của doanh nghiệp là đạt lợi nhuận tối đa” Cách đánh giá này chưa phản ánh đủ, đúng mức hiệu quả, vì lợi nhuận người ta đạt được chưa xét đến phải bỏ ra bao nhiêu chi phí cho quá trình sản xuất đ

Trang 27

- Mặt khác đánh giá về hiệu quả kinh tế được xác định bởi so sánh tương đối (phép chia) giữa kết quả đạt được với các chi phí bỏ ra để đạt được các kết quả đ Với cách biểu hiện chỉ rõ được mức độ hiệu quả của s dụng các ngu n lực sản xuất khác nhau, từ đ so sánh được hiệu quả kinh tế của các quy mô sản xuất khác nhau, nhưng nhuợc điểm của cách đánh giá này là không thể hiện được quy mô hiệu quả kinh tế n i chung

- Một cách xem xét hiệu quả nữa là so sánh giữa mức độ biến động của kết quả và mức độ biến động của chi phí để đạt được kết quả đ iểu hiện của cách này c thể so sánh chênh lệch về số tuyệt đối và số tương đối giữa hai tiêu thức đ Cách đánh giá này c ưu thế khi xem xét hiệu quả kinh tế của đầu tư theo chiều sâu hoặc trong việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, tức là nghiên cứu hiệu quả của phần chi phí đầu tư tăng thêm Tuy nhiên hạn chế của cách đánh giá này là không xem xét đến hiệu quả kinh tế của tổng chi phí bỏ ra

Với quan điểm thứ tư c các cách xem xét hiệu quả kinh tế, đặt ra cho chúng ta khi đánh giá hiệu quả kinh tế cần s dụng tổng hơp các cách đ Nhưng như vậy mới chỉ nhìn nhận hiệu quả kinh tế một cách trực tiếp ở g c độ vi mô Hiệu quả được đánh giá bằng các tiêu thức phản ánh lợi ích kinh tế của doanh nghiệp và lợi nhuận tối đa vẫn là mục tiêu chính đáng đối với người sản xuất trong thị trường cạnh tranh, nhưng chưa đề cập đến lợi ích của xã hội

Theo Đỗ Thị Ngà Thanh, thống kê và phân tích thống kê kết quả sản xuất

là thống kê và phân tích theo các chỉ tiêu: giá trị sản xuất; chi phí trung gian; giá trị gia tăng….Thống kê hiệu quả kinh tế của quá trình sản xuất nông nghiệp là thống kê: HQKT s dụng đất nông nghiệp; HQKT của quá trình s dụng tài sản

cố định và vốn sản xuất; thống kê năng suất lao động nông nghiệp

Trên quan điểm toàn diện, c các ý kiến cho rằng cần đánh giá hiệu quả kinh tế không thể loại bỏ những mục tiêu nâng cao trình độ về văn h a – xã hội

và đáp ứng các nhu cầu xã hội ngày càng tốt hơn Đ là quan điểm đúng và đủ trong mối quan hệ giữa kinh tế vi mô, phù hợp với xu hướng phát triển kinh tế hiện nay trên thế giới

Trang 28

Ở nước ta, thực trang phát triển nền kinh tế hàng h a nhiều thành phần theo cơ chế thị trường c sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước Do hoạt động kinh tế của mỗi doanh nghiệp không chỉ nhằm tăng hiệu quả và các lợi ích kinh tế của mình, mà còn phải phù hợp với yêu cầu của xã hội và đảm bảo lợi ích chung bởi những định hướng, chuẩn mực được Nhà nước thực hiện điều chỉnh

Như vậy hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế xã hội, phản ánh mặt chất lượng của hoạt động sản xuất kinh tế và là đặc trưng của mọi nền sản xuất

xã hội Quan niệm về hiệu quả kinh tế ở các hình thái kinh tế khác nhau sẽ không giống nhau Tùy thuộc vào các điều kiện kinh tế - xã hội và mục đích yêu cầu của một nước, một vùng, một ngành sản xuất cụ thể mà được đánh giá theo những giác độ khác nhau cho phù hợp

1.1.3.2 Công thức tính hiệu quả kinh tế

- Công thức 1: Hiệu quả = Kết quả thu được – Chi phí bỏ ra

Hay: H = Q – C Trong đ : H là hiệu quả

Q là kết quả thu được

C là chi phí bỏ ra Công thức này cho ta nhận biết quy mô hiệu quả của đối tượng nghiên cứu Loại chỉ tiêu này được thể hiện nhiều chỉ tiêu khác nhau tùy thuộc vào phạm

vi tính chi phí (C) là tổng chi phí hoặc chi phí trung gian hoặc chi phí vật chất

- Công thức 2: Hiệu quả = Kết quả thu được/Chi phí bỏ ra

Hay: H = Q/C

- Công thức 3: Công thức này so sánh mức chênh lệch của kết quả sản xuất với mức chênh lệch của chi phí bỏ ra Trường hợp này sẽ c hai cách so sánh là số tuyệt đối và số tương đối Công thức cụ thể như sau:

Trong đ : ∆Q là mức chênh lệch của kết quả sản xuất

∆C là mức chênh lệch của chi phí bỏ ra

Trang 29

1.1.3.3 Quan hệ giữa hiệu quả kinh tế v hiệu quả xã h i

HQXH là mối tương quan so sánh giữa kết quả của các lợi ích về xã hội

và tổng chi phí xã hội Kết quả của lợi ích xã hội như cải thiện điều kiện làm việc, giải quyết thỏa đáng giữa các lợi ích trong xã hội, cải thiện môi sinh môi trường Tổng chi phí xã hội thể hiện toàn bộ chi phí sản xuất của xã hội bỏ ra trong hoạt động sản xuất xã hội

Nâng cao hiệu quả của các lợi ích về xã hội đều dựa trên cơ sở nâng cao HQKT Việc giải quyết tốt các vấn đề xã hội lại là một điều kiện quan trọng để thúc đẩy sản xuất phát triển c hiệu quả HQKT và HQXH là phạm trù thống nhất c mối quan hệ mật thiết với nhau, là tiền đề và thúc đẩy nhau cùng phát triển [5]

1.1.3.4 Hiệu quả kinh tế v hiệu quả phát triển bền vững

Nghiên cứu chủ yếu dựa vào nguyên lý kinh tế nông nghiệp và vận dụng phù hợp với diều kiện kinh tế xã hội và khả năng của từng vùng HQKT và hiệu quả phát triển bền vững là xã hội được phát triển với những tác động hợp lý để tạo nhịp độ tăng trưởng kinh tế tốt hơn và c những lợi ích về xã hội, bảo vệ môi trường ở hiện tại và tương lai Đ ng thời theo định nghĩa của FAO về tác động hợp lý để phát triển lâu bền là quản lý và bảo t n ngu n tài nguyên thiên nhiên, định hướng sự thay đổi kỷ thuật và tổ chức sản xuất nhằm đảm bảo thỏa mãn liên tục các nhu cầu của con người thuộc các thế hệ hôm nay và mai sau Vấn đề này được Mác viết “… họ chỉ được phép s dụng đất ấy và phải truyền lại cho các thế hệ tương lai sau khi đã làm cho đất ấy tốt hơn lên, như những người cha hiền vậy”

Như vậy, việc giải quyết thỏa đáng mối quan hệ giữa HQKT và HQXH, giữa HQKT hiện tại và lâu dài là sự phát triển bền vững của nền kinh tế nông nghiệp

1.1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế

- Giá trị sản xuất (GO): là tổng giá trị tính bằng tiền của các loại sản phẩm sản

xuất ra trong một thời gian nhất định của đơn vị sản xuất

GO = ∑Qi.Pi

Trang 30

Trong đ : + Qi là khối lượng sản phẩm thứ i

+ Pi là giá của sản phẩm thứ i

- Chi phí trung gian (IC): là toàn bộ các khoản chi phí bằng tiền mà chủ thể bỏ ra

để mua và thuê các yếu tố đầu vào và chi phí dịch vụ sản xuất ra sản phẩm đ

IC = ∑Cj.Gj

Trong đ : + Cj là số lượng đầu vào thứ j

+ Gj là giá đầu vào thứ j

- Giá trị tăng thêm (VA):

- Hiệu quả trên 1 đ ng chi phí sản xuất:

+ Giá trị sản xuất trên chi phí sản xuất: H C GO = GO/IC

+ Giá trị gia tăng trên chí phí sản xuất: H C VA = VA/IC

- Hiệu quả trên 1 đơn vị lao động:

+ Giá trị sản xuất trên 1 ngày lao động: H L GO =GO/La

+ Giá trị gia tăng trên 1 ngày lao động: H L VA = VA/La

+ Thu nhập hỗn hợp trên 1 ngày lao động: H L MI = MI/La

(La: Là công lao động)

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Hoạt động khuyến nông ở Việt Nam

Việt Nam hiện vẫn là một nền kinh tế nông nghiệp chiếm ưu thế Khoảng 75% số dân (khoảng 60 triệu) trong tổng số trên 82 triệu dân sinh sống bằng nghề nông Hơn 80% dân nghèo ở Việt Nam sống ở nông thôn Vì vậy việc phát triển nông nghiệp – nông thôn là việc làm cần thiết nhằm phát triển kinh tế đất nước,

Trang 31

nâng cao mức sống cho người dân Để g p phần vào sự phát triển kinh tê nông thôn, trong đ lấy sản xuất nông nghiệp làm chủ đạo, hệ thống khuyến nông trong cả nước đã được thành lập và phát triển không ngừng

Năm 2008, với 172,24 tỷ đ ng cho hoạt động khuyến nông cả nước, ngành khuyến nông đã hổ trợ xây dựng nhiều mô hình thuộc các chương trình như: chương trình sản xuất hạt giống lúa lai qui mô 1.206 ha với 10.000 hộ nông dân tham gia tạo ra 3.050 tấn giống lúa chất lượng cao, giá thành hạ; chương trình sản xuất lúa lai với 3.000 nông dân tham gia 430 ha tại 11 tỉnh thành đạt năng suất 6 tấn/ha; chương trình 3, giảm 3 tăng trên cây lúa 11.000 hộ nông dân tham gia với qui mô 33.405ha, năng suất bình quân 5 tấn/ha; chương trình luân canh cây tr ng (bắp, đậu tương…) c 9.000 hộ tham gia, qui mô 1.099ha giúp thu nhập đạt trên 90 triệu d ng/ ha; chương trình rau an toàn, hoa chất lượng c 9.000 hộ tham gia với qui mô 1.313 ha cho năng suất tăng hơn canh tác bình thường; chương trình thâm canh cây ăn quả theo Vietgap, 3.800 hộ tham gia, qui

mô 686ha … Năng suất các đối tượng cây tr ng khi thực hiện mô hình đã tăng từ

10 – 30% so với bình quân chung đã g p phần tăng thêm thu nhập cho nông dân,

x a d i giảm nghèo, thúc đẩy sản xuất hàng h a, đảm bảo an ninh lương thực và phục vụ cho chế biến, xuất khẩu

Khuyến nông cũng hỗ trợ xây dựng mô hình chăn nuôi với 329 con bò sữa, 16.256 con bò được cải tạo, vổ béo, 3.456 heo, 471.360 gia cầm nuôi theo kỹ thuật tiên tiến, đảm bảo an toàn sinh học qua đ nâng cao nhận thức cho người dân trong chăn nuôi bền vững, an toàn dịch bệnh g p phần tăng thu nhập cho nông dân từ 500.000đ – 1.000.000đ/cho 1 con bò vỗ béo; 5.000đ – 10.000đ/gà sau 3 tháng nuôi

C 2.958 hộ tham gia chương trình tr ng rừng nguyên liệu với qui mô 3.818 ha; thâm canh cây lâm sản ngoài gỗ 1.772 ha với 1.886 hộ, 667 hộ tham gia; chương trình tr ng cây gỗ lớn qui mô 837 ha; chương trình nông lâm kết hợp 129ha g p phần tăng thêm diện tích rừng, tăng thu nhập cho đ ng bào ở khu vực miền núi, tạo thêm công ăn việc làm, giúp x a đ i giảm nghèo Thu nhập đã

Trang 32

tăng thêm 3 – 5 triệu đ ng / hộ; nhận thức nông dân tăng lên giúp bảo vê rừng, giữ gìn môi trường sinh thái

Lĩnh vực khuyến ngư cũng được đầu tư, nhiều giống thủy sản mới được du nhập cùng công nghệ mới như: cá Tầm Trung hoa, Hàu tứ bội thể, cá cảnh Lan Thọ… các công nghệ sản xuất giống cá bống bớp, cá lăng chấm, cá Tra được chuyển giao cho nông dân; các mô hình nuôi nước nước mặn, nước lợ, nước ngọt giúp nông dân khai thác hợp lý mặt nước, tạo việc làm tăng thu nhập g p phần cung cấp sản phẩm hàng h a cho chế biến xuất khẩu đưa kim ngạch xuất khẩu thủy sản tăng thêm trong năm 2008

C 23.000 lượng nông dân tham dự 800 lớp tập huấn chuyển giao kỹ thuật mới; các loại hình hoạt động khuyến nông như “Diễn đàn Khuyến nông & Công nghệ”; “Cà phê khuyến nông”; “Câu lạc bộ nông dân” đã tập hợp được nhiều thành phần tham gia như: các cơ quan thông tin truyền thông, nhà quản lý, các doanh nghiệp, nhà khoa học và thu hút được nhiều bà con nông dân

Hoạt động Khuyến nông Việt Nam năm 2008 đã c những mô hình hiệu quả, những hoạt động tích cực g p phần giúp nông dân sản xuất hàng hóa, xóa

đ i giảm nghèo cung cấp sản phẩm cho tiêu dùng xã hội và cho xuất khẩu

N : p: p

1.2.2 Hoạt động khuyến nông ở huyện Nam Đàn

Trạm khuyến nông huyện Nam Đàn thành lập ngày 18 tháng 10 năm 1995, theo quyết định số: 111/QD-U của U ND huyện Nam Đàn Cho đến nay đã được gần 15 năm hoạt động Khi mới thành lập trạm chỉ c 3 cán bộ tách ra từ phòng NN&PTNT phụ trách chăn nuôi, tr ng trọt và quản lý chung, đến nay Trạm được biến chế c 5 cán bộ, hệ thống khuyến nông cơ sở cũng được thành lập, 24/24 xã, thị trấn đều c cán bộ chuyên trách khuyến nông, 322/322 x m c khuyến nông viên Các cán bộ khuyến nông tham gia hoạt động trên tất cả các lĩnh vực ở nông thôn với các chương trình như: chương trình khuyến nông Nhà nước, chương trình khuyến nông của các địa phương, các chương trình kinh tế –

xã hội của quốc gia, các dự án do các tổ chức nước ngoài đầu tư,

Ngày đăng: 21/10/2021, 23:21

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w