Tuy vậy, ch-a có đề tài nào chỉ đi sâu tìm hiểu một kiểu hành động nói – hành động cầu khiến – trong truyện ngắn Nguyễn Minh Châu, đó là lí do chúng tôi chọn đề tài Ngữ nghĩa và ph-ơng t
Trang 1Lời cảm ơn
Trong quá trình thực hiện đề tài, chúng tôi đã nhận đ-ợc sự h-ớng dẫn tận tình, chu đáo của GS TS Đỗ Thị Kim Liên, sự góp ý thiết thực của các thầy cô giáo trong tổ Ngôn ngữ, Khoa Ngữ Văn, tr-ờng Đại học Vinh cũng nh- sự
động viên, khích lệ của ng-ời thân và bạn bè đồng nghiệp Nhân dịp này cho phép chúng tôi bày tỏ lòng biết ơn chân thành, sâu sắc đến các thầy cô giáo và những ng-ời thân
Mặc dù đã cố gắng, nh-ng do khả năng và thời gian hạn chế, nên khó tránh khỏi những thiếu sót, chúng tôi rất mong nhận đ-ợc sự góp ý của các thầy cô và các bạn để khoá luận đ-ợc hoàn thiện hơn
Vinh, tháng 5/ 2009
Sinh viên
Đậu Thị Thuý Quỳnh
Trang 2Mục lục
Trang
Mở đầu 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Lịch sử vấn đề 1
3 Đối t-ợng và nhiệm vụ nghiên cứu 4
4 Ph-ơng pháp nghiên cứu 4
5 Cấu trúc khoá luận 5
6 Cấu trúc khoá luận 5
Ch-ơng 1: Những tiền đề lí thuyết liên quan đến đề tài 6
1.1 Hội thoại và các vấn đề liên quan 6
1.1.1 Khái niệm hội thoại 6
1.1.2 Nhân vật hội thoại 7
1.1.3 Tình thái lời nhân vật 8
1.1.4 Nhân vật giao tiếp 9
1.2 Hành động ngôn ngôn ngữ 11
1.3 Hành động cầu khiến và lực ngôn trung trong hành động cầu khiến 13
1.3.1 Hành động cầu khiến 13
1.3.2 Lực ngôn trung và c-ờng độ lực ngôn trung trong hành động cầu khiến 17
1.4 Một số dạng hội thoại th-ờng gặp trong truyện ngắn Nguyễn Minh Châu 19
1.5 Nguyễn Minh Châu cuộc đời và sự nghiệp văn ch-ơng 21
Ch-ơng 2: ph-ơng tiện thể hiện hành động cầu khiến qua lời thoại nhân vật trong truyện ngắn Nguyễn Minh Châu 24
2.1 Khái niệm ph-ơng thức – ph-ơng tiện 21
2.2 Các ph-ơng tiện thể hiện hành động cầu khiến qua lời thoại nhân vật trong truyện ngắn Nguyễn Minh Châu 24
2.2.1 Thống kê định l-ợng 24
Trang 32.2.2 Ph-ơng tiện từ vựng dùng để thể hiện hành động cầu khiến 25
2.2.3 Ph-ơng tiện ngữ pháp dùng để thể hiện hành động cầu khiến 28
2.3 Một số nhận xét về cách sử dụng hành động cầu khiến của Nguyễn Minh Châu trong việc xây dựng lời thoại nhân vật 43
2.4 Tiểu kết ch-ơng 2 45
Ch-ơng 3: Ngữ nghĩa hành động cầu khiến qua lời thoại nhân vật trong truyện ngắn Nguyễn Minh Châu 46
3.1 Khái niệm nghĩa 46
3.2 Các tiểu nhóm ngữ nghĩa hành động cầu khiến qua lời thoại nhân vật trong truyện ngắn Nguyễn Minh Châu 47
3.2.1 Thống kê định l-ợng 47
3.2.2 Các tiểu nhóm cầu khiến 48
a Hành động mệnh lệnh 49
b Hành động yêu cầu 51
c Hành động cầu khiến 53
d Hành động đề nghị 54
e Hành động nhắc nhở 59
f Hành động dặn dò 60
g Hành động khuyên 62
h Hành động mời 65
i Hành động cầu mong 66
3.3 Một số nhận xét về nghệ thuật xây dựng ngôn ngữ nhân vật trong truyện ngắn Nguyễn Minh Châu 71
3.4 Tiểu kết ch-ơng 3 73
Kết luận 74
Tài kiệu tham khảo 76
Trang 4Mở đầu
1 Lí do chọn đề tài
1.1 Khoảng 20 năm trở lại đây, dụng học là một bộ môn đang thu hút sự quan tâm của giới nghiên cứu ngôn ngữ học Trong đó ngôn ngữ nhân vật của tác phẩm văn học đã đ-ợc khảo sát với t- cách là đối t-ợng của ngữ dụng học Việc đi sâu tìm hiểu hành động cụ thể – hành động cầu khiến trong lời thoại nhân vật để qua đó hiểu và tiếp cận đ-ợc phong cách ngôn ngữ tác giả là một việc làm cần thiết
1.2 Trong nền văn xuôi Việt Nam hiện đại, Nguyễn Minh Châu là nhà văn
đã có những thành tựu nổi bật trong giai đoạn đổi mới Thành công của Nguyễn Minh Châu đ-ợc thể hiện trên nhiều ph-ơng diện, trong đó phải kể đến thế giới nhân vật phong phú mà ông đã tạo ra bằng tất cả tài năng, vốn sống, sự tâm huyết Việc tìm hiểu, khảo sát ngữ nghĩa và ph-ơng tiện thể hiện hành động cầu khiến qua lời thoại nhân vật trong truyện ngắn Nguyễn Minh Châu… sẽ góp phần khẳng định tài năng, sự đóng góp của ông trong thể loại truyện ngắn
2 Lịch sử vấn đề
Ngay từ khi xuất hiện trên văn đàn, tác phẩm của Nguyễn Minh Châu đã
đ-ợc công chúng đón nhận một cách hào hứng Đã có hàng loạt công trình nghiên cứu lớn nhỏ, hàng chục cuộc hội thảo về Nguyễn Minh Châu trên mọi ph-ơng diện
từ cuộc đời đến sự nghiệp của ông Điểm lại những bài viết, công trình nghiên cứu về Nguyễn Minh Châu, chúng tôi nhận thấy có những h-ớng nghiên cứu sau:
a Gắn việc nghiên cứu Nguyễn Minh Châu với toàn bộ tác phẩm của
ông
Đi theo h-ớng nghiên cứu này tiêu biểu nhất là tác Tôn Lan Ph-ơng với
nhiều công trình khá công phu nh-: Phong cách nghệ thuật Nguyễn Minh Châu,
sự hình thành và những đặc tr-ng, Nguyễn Minh Châu con ng-ời và tác phẩm; Nhà văn Nguyễn Minh Châu
Theo h-ớng nghiên cứu này còn có Lại Nguyên Ân, V-ơng Trí Nhàn, Ngô Thảo, Mai Thục…
b Chỉ nghiên cứu riêng truyện ngắn Nguyễn Minh Châu
Trong các thể loại mà Nguyễn Minh Châu sáng tác, có thể nói, ông thành
Trang 5công nhất ở thể loại truyện ngắn Cũng bởi thế mà truyện ngắn của nhà văn này đã
thu hút sự chú ý của nhiều tác giả, nhiều nhà nghiên cứu Họ tìm hiểu nhiều khía
cạnh, nhiều ph-ơng diện khác nhau:
Tác giả Bùi Việt Thắng nghiên cứu vấn đề tình huống với công trình:
Vấn đề tình huống trong truyện ngắn Nguyễn Minh Châu
Tác giả Ngọc Trai qua truyện ngắn Nguyễn Minh Châu đi tìm sự khám phá
về con ng-ời Việt Nam: Sự khám phá con ng-ời Việt Nam qua truyện ngắn
Tác giả Trịnh Thu Tuyết đi sâu nghiên cứu nghệ thuật xây dựng truyện ngắn
và kiểu loại nhân vật trong truyện ngắn Nguyễn Minh Châu: Một số cốt truyện
trong truyện ngắn Nguyễn Minh Châu
Tác giả Phạm Vĩnh C- có công trình: Về những yếu tố tiểu thuyết trong truyện ngắn của Nguyễn Minh Châu
Đặc biệt, tuần báo văn nghệ đã tổ chức một cuộc hội thảo về truyện ngắn
Nguyễn Minh Châu vào tháng 6/1995, quy tụ nhiều cây bút, nhiều nhà nghiên cứu
có tên tuổi nh- Tô Hoài, Phan Cự Đệ, Bùi Hiển, Lê Lựu, Đào Vũ, Phong Lê, Xuân
Tr-ờng, Xuân Thiều, Vũ Tú Nam, Vương Trí Nhàn, Phạm Tiến Duật,… Cuộc hội
thảo ghi nhận những đóng góp nhiều mặt về truyện ngắn Nguyễn Minh Châu Lê
Lựu khẳng định Nguyễn Minh Châu “nhìn đâu cũng thấy truyện ngắn” Tô Hoài
phát biểu: “Những cái t-ởng nh- bình th-ờng, lặt vặt trong cuộc sống hàng ngày
d-ới con mắt và ngòi bút của Nguyễn Minh Châu đều trở thành những suy nghĩ
đáng gợi ý và có tầm triết lí” Xuân Tr-ờng, lúc này đang là tr-ởng ban văn hoá - nghệ thuật, nhận định: “Truyện ngắn Nguyễn Minh Châu những năm gần
đây là một hiện t-ợng, một khuynh h-ớng tìm tòi nghệ thuật của chúng ta Anh
muốn từ cái hằng ngày, cái bình th-ờng v-ợt ra khỏi cái gì đã khô cứng, cái gì nh-
đã thành định kiến, kể cả bản thân mình đi tìm điều anh mong -ớc đi tìm vấn đề và
cách thức thể hiện mới Tôi nghĩ chỉ riêng điều ấy, tinh thần trách nhiệm ấy chúng
ta phải trân trọng”
c Nghiên cứu Nguyễn Minh Châu trong dòng văn học dân tộc và thời
đại tác giả đang sống
Tiêu biểu cho h-ớng nghiên cứu này có các tác giả: Nguyễn Đức Thọ, Nguyễn
Đăng mạnh, V-ơng Trí Nhàn, Trung Trung Đỉnh, Nguyễn Khải, Mai H-ơng
Trang 6Tác giả Nguyễn Khải trong Nguyễn Minh Châu - con ng-ời và tác phẩm
đã từng nhận xét: “Anh là ng-ời kế tục xuất sắc những bậc thầy của nền văn xuôi Việt Nam và cũng là ng-ời mở đ-ờng rực rỡ cho những cây bút trẻ đầy tài năng sau này Anh Châu là bất tử, là một nghệ sĩ lớn của đất n-ớc, một đời trong sáng, trọn vẹn, không tỳ vết”
Tác giả Hồ Hồng Quang trong Cái nhìn mới của Nguyễn Minh Châu về chiến tranh và ng-ời lính cách mạng trong tác phẩm những năm 80 cũng đã viết: “Nguyễn Minh Châu là một trong những nhà văn đi tiên phong trong công cuộc đổi mới văn học ở những tác phẩm của này, anh vẫn thể hiện đ-ợc cái vĩ đại, hào hùng của dân tộc, nh-ng cái nhà văn chú ý nhiều hơn là đề cập đến những mặt gian khổ, hy sinh và nói đến tận cùng điều này” (20; tr 95)
Mai H-ơng trong Nguyễn Minh Châu và di sản văn học của ông đã khẳng
định: “Nguyễn Minh Châu là cây bút tiêu biểu của nền văn xuôi chống Mỹ, đồng thời là ng-ời mở đ-ờng tinh anh và tài năng, ng-ời đã đi đ-ợc xa nhất trong cao trào đổi mới của văn học Việt Nam đương đại”
Nguyễn Đức Thọ trong ấn t-ợng Nguyễn Minh Châu viết: “Tôi cho rằng
sự khởi sắc của truyện ngắn Việt Nam đ-ơng đại (sau chiến tranh chống Mỹ) đã bắt
đầu khởi sắc từ truyện ngắn của Nguyễn Minh Châu Những ng-ời cầm bút bắt buộc phải nhìn lại trang bản thảo của mình sau khi đọc những trang viết trời cho của Nguyễn Minh Châu”
Tác giả Đinh Trí Dũng nhìn thấy ở Nguyễn Minh Châu Sự trăn trở của một ngòi bút đầy trách nhiệm : “Từ “Ng-ời đàn bà trên chuyến tàu tốc hành”, qua
“Bến quê” đến “Mảnh đất tình yêu”, rồi “Cỏ lau”, ta thấy Nguyễn Minh Châu nh- một ng-ời lính hành quân không mỏi, luôn trăn trở đào sâu vào những tầng vỉa mới của đời sống, phát hiện những kiểu ng-ời mới, những giá trị mới”
Những công trình nghiên cứu về Nguyễn Minh Châu dù theo h-ớng nào thì cũng đều đi tới sự khẳng định những giá trị lớn, những đóng góp xuất sắc về tác phẩm và văn nghiệp của nhà văn này
Ngoài những h-ớng nghiên cứu mang tầm vĩ mô trên, còn có nhiều khoá luận, luận văn đi sâu tìm hiểu những khía cạnh khác nhau trong sáng tác của
Trang 7Nguyễn Minh Châu Tiêu biểu là các đề tài của: Nguyễn Thị Huyền (Đặc điểm câu
văn truyện ngắn Nguyễn Minh Châu, Khoá luận tốt nghiệp đại học, Vinh, 2005);
Nguyễn Thị Thu Hằng (Đặc điểm ngôn ngữ truyện ngắn Nguyễn Minh Châu,
Khoá luận tốt nghiệp đại học, Vinh, 2007); Trần Thị Hiền (Lời thoại nhân vật nữ
trong truyện ngắn Nguyễn Minh Châu, Luận văn Cao học, 2007); Lê Thị Sao Chi
(Độc thoại trong truyện ngắn Nguyễn Minh Châu, Luận văn Cao học, 2005)
Tuy vậy, ch-a có đề tài nào chỉ đi sâu tìm hiểu một kiểu hành động nói – hành động cầu khiến – trong truyện ngắn Nguyễn Minh Châu, đó là lí do
chúng tôi chọn đề tài Ngữ nghĩa và ph-ơng tiện thể hiện hành động cầu khiến qua
lời thoại nhân vật trong truyện ngắn Nguyễn Minh Châu
3 Đối t-ợng và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Đối t-ợng nghiên cứu
Đối t-ợng mà chúng tôi khảo sát trong đề tài này gồm: những truyện ngắn
tiêu biểu của Nguyễn Minh Châu, gồm 25 truyện trong Nguyễn Minh Châu tuyển
tập truyện ngắn (Nxb Văn học - 2006)
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Những nhiệm vụ mà chúng tôi đặt ra trong đề tài này:
- Chỉ ra các nhóm ý nghĩa của hành động cầu khiến trong lời thoại nhân vật
truyện ngắn Nguyễn Minh Châu
- Chỉ ra các ph-ơng tiện biểu thị hành động cầu khiến th-ờng gặp trong
truyện ngắn Nguyễn Minh Châu
- Rút ra một số nhận xét về nghệ thuật xây dựng ngôn ngữ nhân vật của
Nguyễn Minh Châu cũng nh- tài năng của ông
4 Ph-ơng pháp nghiên cứu
Để thể hiện đề tài này chúng tôi sử dụng các ph-ơng pháp:
- Ph-ơng pháp thống kê: Chúng tôi đã thống kê các cặp thoại có hành động
cầu khiến trong lời thoại nhân vật truyện ngắn Nguyễn Minh Châu
- Ph-ơng pháp phân tích, khảo sát: Từ nguồn t- liệu là các cặp thoại đã
đ-ợc thống kê, chúng tôi tiến hành phân tích, khảo sát dựa trên các tiêu chí nội
dung ngữ nghĩa và tiêu chí hình thức
Trang 8- Ph-ơng pháp phân loại: Cũng dựa chủ yếu vào hai tiêu chí ngữ nghĩa và
hình thức, chúng tôi phân loại t- liệu thành các nhóm ngữ nghĩa khái quát và ph-ơng tiện thể hiện hành động cầu khiến để đ-a ra những kết luận phù hợp
Việc tìm hiểu ngữ nghĩa và ph-ơng tiện thể hiện hành động cầu khiến qua lời thoại nhân vật trong truyện ngắn Nguyễn Minh Châu nhằm góp phần vào việc nghiên cứu ngôn ngữ tác phẩm của nhà văn này
6 Cấu trúc của khoá luận
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, phần nội dung chính đ-ợc triển khai thành 3 ch-ơng:
Ch-ơng 1: Những tiền đề lí thuyết liên quan đến đề tài
Ch-ơng 1: Ngữ nghĩa hành động cầu khiến qua lời thoại nhân vật trong truyện ngắn Nguyễn Minh Châu
Ch-ơng 3: Ph-ơng tiện thể hiện hành động cầu khiến qua lời thoại nhân vật trong truyện ngắn Nguyễn Minh Châu
Trang 9Ch-ơng 1 Những tiền đề lí thuyết liên quan đến đề tài
1.1 Hội thoại và các vấn đề liên quan
1.1.1 Khái niệm hội thoại
Lênin đã phát biểu: “Ngôn ngữ là ph-ơng tiện giao tiếp quan trọng nhất của con ng-ời Không có giao tiếp thì không có xã hội, không có xã hội thì cũng tức là
không có con người” (Rêformatxki, Dẫn luận ngôn ngữ học, Nxb Lênin grát;
tr 127)
Giao tiếp bằng ngôn ngữ có nhiều hình thức: giao tiếp một chiều và giao tiếp hai chiều Giao tiếp một chiều chỉ có một bên nói còn bên kia tiếp nhận Hình thức giao tiếp này còn gọi là độc thoại
Giao tiếp hai chiều gồm bên này nói, bên kia nghe và phản hồi trở lại Khi hoạt động phản hồi nảy sinh, vai trò của hai ng-ời tham gia cuộc thoại sẽ thay đổi: bên nói trở thành bên nghe và bên nghe trở thành bên nói Giao tiếp hai chiều này
đ-ợc gọi là hội thoại Hội thoại là hoạt động giao tiếp căn bản nhất, phổ biến nhất của con ng-ời
Từ tr-ớc đến nay có nhiều cách hiểu, cách định nghĩa khác nhau về hội thoại:
Từ điển giải thích thuật ngữ ngôn ngữ học định nghĩa: “Hội thoại là hoạt
động giao tiếp bằng lời ở dạng nói giữa các nhân vật giao tiếp nhằm trao đổi các nội dung miêu tả và liên cá nhân theo mục đích được đặt ra” (30; tr 122)
Từ điển tiếng Việt định nghĩa: “Hội thoại là sử dụng một ngôn ngữ để nói chuyện với nhau” (23; tr 444)
Giáo s- Đỗ Hữu Châu quan niệm: “Hội thoại là hoạt động giao tiếp căn bản, th-ờng xuyên, phổ biến của hành chức ngôn ngữ, các hình thức hành chức ngôn ngữ
đều được giải thích dựa vào hình thức hoạt động căn bản này” (3; tr 276)
Tác giả Hồ Lê đ-a ra quan niệm hội thoại gắn với hành động phát
ngôn: “Phát ngôn hội thoại là kết quả của một hành động phát ngôn đ-ợc kích thích bởi một sự kiện hiện thực (kể cả hội thoại hoặc xung đột tâm lý của ng-ời phát
Trang 10ngôn, có liên quan đến những ng-ời có khả năng trực tiếp tham gia hội thoại, nó tác
động vào anh ta khiến anh ta phải dùng lời để phản ứng lại và h-ớng lời nói của mình vào những ng-ời có khả năng trực tiếp tham gia hội thoại ấy, trên cơ sở của một kiến thức về cấu trúc và cách xử lí mối quan hệ giữa phát ngôn và ngữ huống và của một dự cảm về hiệu quả của lời nói ấy đối với ng-ời thụ ngôn hội thoại trực tiếp” (dẫn theo 5; tr 8)
Tác giả Đỗ Thị Kim Liên đ-a ra quan niệm về hội thoại nh- sau: “Hội thoại
là một trong những hoạt động ngôn ngữ thành lời giữa hai hoặc nhiều nhân vật giao tiếp, trong một ngữ cảnh nhất định mà giữa họ có sự t-ơng tác qua lại về hành động ngôn ngữ hay hành động nhận thức nhằm đi đến một đích nhất định” (17a; tr 18)
Những cuộc thoại đ-ợc chúng tôi thống kê trong truyện ngắn Nguyễn Minh Châu để khảo sát là dựa vào quan niệm của tác giả này Hội thoại giữa các nhân vật trong truyện ngắn Nguyễn Minh Châu đ-ợc hình thành từ hoạt động giao tiếp giữa các nhân vật và cũng mang những đặc điểm nh- hội thoại trong giao tiếp hằng ngày
1.1.2 Nhân vật hội thoại
Nhân vật là những con ng-ời cụ thể đ-ợc miêu tả trong tác phẩm văn học, thể hiện qua từ x-ng hô, qua lời kể của tác giả Trong hội thoại, nhân vật đ-a ra nội dung lời, chọn từ x-ng hô phù hợp, đặt mình vào mối quan hệ trao đáp, lựa chọn các yếu tố tình thái… để thể hiện thái độ tình cảm, xử lí các tình huống hội thoại Điều kiện tối thiểu để có hội thoại phải có nhân vật hội thoại Nếu không có nhân vật hội thoại thì không có bất cứ một cuộc giao tiếp nào, không thể tiến hành đ-ợc mọi sự giao tiếp Giữa nhân vật hội thoại và các nhân tố khác trong hội thoại (nh- nội dung lời trao đáp, mục đích giao tiếp, thái độ giao tiếp và sự t-ơng tác lẫn nhau) có mối quan hệ chặt chẽ Nh-ng bất kì ở đâu và bao giờ, nhân tố nhân vật hội thoại cũng có tác dụng chi phối các nhân tố còn lại trong cuộc hội thoại Bởi vậy, tìm hiểu, khảo sát, nghiên cứu các cuộc hội thoại tr-ớc hết phải quan tâm, chú ý hàng đầu đến
nhân tố này Giáo s- Đỗ Hữu Châu đã nói: “Nhân vật trong hội thoại là những -ời tham gia vào một cuộc giao tiếp bằng ngôn ngữ, dùng nhân vật để tạo ra các lời nói, qua đó mà tác động vào nhau Đó là sự t-ơng tác bằng ngôn ngữ” (3; tr 515)
Trang 11Từ cuộc đời thực b-ớc vào trang sách, thông qua ngôn ngữ nhân vật sẽ để lại
nhiều dấu ấn trong lòng độc giả
1.1.3 Tình thái lời nhân vật
Cùng với sự ra đời của lí thuyết hành động ngôn ngữ, nhân tố con ng-ời đã nổi
lên nh- một trong nhiều nhân tố quan trọng của giao tiếp Con ng-ời là chủ thể đ-a ra
nội dung giao tiếp, bày tỏ thái độ của họ đối với ng-ời nghe, cũng nh- bày tỏ cảm xúc
vào nội dung câu nói Thái độ, tình cảm của ng-ời nói đã làm nên nghĩa tình thái trong
lời nhân vật Chính nghĩa tình thái đã làm nên sự tinh tế, uyển chuyển, đa dạng của câu
nói
Tình thái là một bộ phận ngữ nghĩa không thể thiếu trong lời hội thoại và là
một trong những nét làm nên sự khác biệt của phong cách văn bản hội thoại so với
các văn bản thuộc phong cách khoa học
Có nhiều cách hiểu khác nhau về khái niệm tình thái:
Charles Bally cho rằng: “Tình thái là thái độ của ng-ời nói biểu thị đối với
sự việc hay trạng thái đ-ợc diễn ra trong câu Và trong câu, cần phân biệt hai yếu
tố khác nhau, đó là:
- Nội dung biểu hiện có tính chất cốt lõi ngữ nghĩa của câu
- Thái độ của người nói đối với nội dung ấy”
Theo tác giả V Vinôgrađov (1977) thì: “Tính tình thái đ-ợc xác lập theo
quan điểm của ng-ời nói, song bản thân quan điểm đó lại đ-ợc xác định bởi vị trí
của ng-ời nói vào lúc nói đối với ng-ời đối thoại và với cái phân đoạn thực tế đ-ợc
phản ánh, được thể hiện trong câu” (dẫn theo Đỗ Thị Kim Liên, 17b, tr 281)
Tác giả B Gak (1986) định nghĩa tình thái trong quan hệ với thái độ ng-ời
sử dụng: “Phạm trù tình thái phản ánh mối quan hệ của ng-ời nói đối với nội dung
phát ngôn và nội dung phát ngôn đối với thực tế Trong tính tình thái biểu hiện nhân
tố chủ quan: đó là sự khúc xạ của sự phân đoạn thực tế qua nhận thức của ng-ời
nói” (dẫn theo Đỗ Thị Kim Liên, 17b, tr 281, 282)
Còn tác giả F Kiefer (1994) lại định nghĩa tình thái trong quan hệ giữa ý
nghĩa câu và thế giới khả hữu: “Tình thái là sự t-ơng đối hoá cái giá trị thực cách
của ý nghĩa câu nói đối với một tập hợp các thế giới khả năng” (dẫn theo
Đỗ Thị Kim Liên, 17b, tr 282)
Trang 12ở Việt Nam, một số tác giả quan tâm đến vấn đề này cũng đã đ-a ra cách
hiểu, cách quan niệm về tình thái, tiêu biểu nh-: Cao Xuân Hạo, Lê Đông, Nguyễn
Văn Hiệp, Phạm Hùng Việt…
Chúng tôi chọn định nghĩa của tác giả Cao Xuân Hạo: “Trong lôgíc học, nội
dung của một mệnh đề đ-ợc chia làm hai phần Phần thứ nhất gọi là ngôn liệu
(lexic hay dictum), tức cái tập hợp gồm sở thuyết (vị ngữ lôgíc) và các tham tố của
nó đ-ợc xét nh- một mối liên hệ tiềm năng, và phần thứ hai gọi là tình thái
(modalité) là cách thức thực hiện mối liên hệ ấy, cho biết mối liên hệ là có thật
(hiện thực) hay không có (phủ định nó, coi nó là phi hiện thực), là tất yếu hay không
tất yếu, là có thể hay không có thể có được” (9; tr 50)
Trong hoạt động giao tiếp một phát ngôn đ-ợc nói ra gồm hai phần:
- Phần mang nghĩa miêu tả (th-ờng do các yếu tố mang nghĩa từ vựng chân
thực đảm nhận)
- Phần thể hiện thái độ, sự đánh giá của ng-ời nói đối với hiện thực đ-ợc nói
tới (th-ờng do các yếu tố tình thái trong phát ngôn đảm nhận)
(1) - Mai tôi cho kéo cái này lên cho anh nhé!
- Hãy khoan đã! Chờ đến khi nào có quyết định điều mình về d-ới
này đã! (31; tr 550)
Phân biệt tình thái cầu khiến và tình thái nghi vấn:
- Tình thái nghi vấn là tình thái thể hiện sự hoài nghi, chờ đợi sự trả lời của
ng-ời nói đối với sự việc quan tâm Tình thái nghi vấn đ-ợc nhận biết bởi dấu chấm
hỏi hoặc bởi các từ hỏi chuyên dụng Ví dụ: trong tiếng Anh: Who, What, When,
Where…
- Tình thái cầu khiến là tình thái bày tỏ ý muốn hoặc sự bắt buộc của ng-ời
nói đối với ng-ời nghe, th-ờng gắn liền với hình thức mệnh lệnh của động từ
Ví dụ: trong tiếng Anh: Let me go!
1.1.4 Ngữ cảnh giao tiếp
Ngữ dụng học là môn học nghiên cứu hành động nói năng và ý nghĩa đích
thực trong lời giữa ng-ời nói và ng-ời nghe, xét trong sự t-ơng tác với ngữ cảnh
giao tiếp và mục đích giao tiếp Do đó việc xét ngữ nghĩa lời hội thoại không thể bỏ
qua yếu tố ngữ cảnh
Trang 13Có nhiều công trình nghiên cứu của các tác giả bàn đến khái niệm ngữ cảnh, nh-ng không hoàn toàn đồng nhất Có tác giả nghiên cứu ngữ cảnh theo nghĩa rộng, theo đó trong khái niệm ngữ cảnh bao gồm:
1 Bối cảnh không gian, thời gian
2 Quan hệ giữa các chủ thể đối thoại, trạng thái tâm lí của họ, giữa tri thức bách khoa của các chủ thể đối thoại
3 Lời nói tr-ớc và sau lời đang xét (dẫn theo Trần Thị Thìn, 27)
Khái niệm ngữ cảnh hiểu theo nghĩa hẹp hơn: “Ngữ cảnh là tổng thể nói chung những đơn vị ngôn ngữ đứng tr-ớc và sau một đơn vị ngôn ngữ đang xét, quy
định ý nghĩa và giá trị cụ thể của đơn vị đó trong chuỗi lời nói” (23; tr 673)
Tác giả Nguyễn Văn Khang cho rằng: “Thuật ngữ “ngữ cảnh” đ-ợc hiểu là vật chất và hoàn cảnh xã hội mà hành động nói năng dựa vào đó để thể hiện Ngữ cảnh bao gồm hai loại: ngữ cảnh ngôn ngữ và ngữ cảnh ngoài ngôn ngữ Nói một cách khác, ngữ cảnh ngôn ngữ và ngữ cảnh ngoài ngôn ngữ làm nên ngữ cảnh chung can thiệp vào hành động nói năng” (xem Nguyễn Văn Khang, 12b )
Tác giả Đỗ Thị Kim Liên cho rằng ngữ cảnh gồm hai phần:
a Ngữ cảnh chính là thời gian, không gian, cảnh huống bên ngoài cho phép một câu nói trở thành hiện thực, nói đ-ợc hay không nói đ-ợc đồng thời giúp chúng
“Kệ nó” là câu khẳng định, thông báo cho ng-ời ở trên đ-ợc biết thái độ của
mình Nhân vật Thung nói câu nói đó trong lúc anh ta đang say và không có chìa khoá phòng vật liệu số 8
Ngữ cảnh tồn tại ngoài câu, không tồn tại trên hình thức bề mặt câu nh-ng
ảnh h-ởng rất lớn đến nghĩa của câu, đến sự xuất hiện và tồn tại của câu
b Ngữ cảnh gắn chặt với quá trình hội thoại Đây là ngữ cảnh hiểu theo
Trang 14nghĩa hẹp, còn đ-ợc gọi là ngôn cảnh Ngôn cảnh chính là điều kiện tr-ớc và sau
phát ngôn để cho phép hiểu đúng nghĩa của từ hay phát ngôn cụ thể
Ngữ cảnh cho phép xuất hiện một hoặc nhiều phát ngôn, còn ngôn cảnh cho
phép hiểu môt phát ngôn cụ thể t-ơng ứng với một nghĩa
Khi tiến hành khảo sát các hành động cầu khiến qua lời thoại nhân vật trong
truyện ngắn Nguyễn Minh Châu, ngoài bộ phận các hành động có chứa dấu hiệu
hình thức cầu khiến như tình thái từ, phụ từ… còn có một bộ phận các hành động
không chứa các dấu hiệu cầu khiến trên bề mặt hình thức nh-ng vẫn đ-ợc hiểu theo
nghĩa cầu khiến nhờ ngữ cảnh t-ơng ứng
(3) - “Đến chốc nữa, chúng tôi muốn xin phép anh chị trở về dưới đơn vị”
“Anh ra về bây giờ tức là anh coi th-ờng chúng tôi Chúng ta đều là những
người cán bộ đã già cả” (31; tr 115)
Câu đáp trong ví dụ trên là một câu khẳng định Tuy nhiên xét trong quan hệ
với câu trên: “Đến chốc nữa, chúng tôi muốn xin phép anh chị trở về dưới đơn vị”
thì mặc dù ời nói không trực tiếp nói: “Anh hãy ở lại” nh-ng cả ời nói,
ng ời nghe đều ngầm hiểu đó là một câu cầu khiến, ngng ời nói mong muốn ngng ời nghe
ở lại nhà mình chơi
Ngôn cảnh luôn gắn bó mật thiết với vai giao tiếp, hoàn cảnh không gian,
thời gian giao tiếp cụ thể
Tóm lại, trong hội thoại ngữ cảnh có ảnh h-ởng rất lớn đến ngữ nghĩa của
câu nói:
1 Ngữ cảnh cho phép hiểu một câu đơn nghĩa
2 Ngữ cảnh cho phép hiểu một câu vừa có ý nghĩa hiển ngôn vừa có ý nghĩa
hàm ngôn
3 Ngữ cảnh khác nhau thì tạo nên những lời thoại khác nhau của nhân vật
1.2 Hành động ngôn ngữ
Khái niệm hành động ngôn ngữ đ-ợc hiểu là hành động nói của con ng-ời
khi tham gia hoạt động giao tiếp Khi giao tiếp con ng-ời lại dùng ngôn ngữ để nói
với nhau, cùng làm cho nhau biến đổi Khi ngôn ngữ đ-ợc sử dụng để giao tiếp thì
ta nói ngôn ngữ đang hành chức và nói năng là một dạng đặc biệt của con ng-ời – hành động ngôn ngữ
Trang 15J.L.Austin là ng-ời đầu tiên xây dựng lí thuyết về hành động ngôn ngữ ông
chia hành động ngôn ngữ thành 3 nhóm: hành động tạo lời, hành động m-ợn lời và hành động ở lời
Hành động tạo lời (Locutionary acts): là hành động sử dụng các yếu tố ngôn
ngữ trong một hệ thống nh- ngữ âm, vốn từ, quy tắc kết hợp để tạo ra những phát ngôn hay những văn bản có thể hiểu đ-ợc Hành động tạo lời là đối t-ợng nghiên cứu của ngôn ngữ học truyền thống
Hành động m-ợn lời (Perlocutionarry acts): là hành động m-ợn ph-ơng tiện
ngôn ngữ (phát ngôn) để gây ra sự tác động hay hiệu quả ngoài ngôn ngữ đối với ng-ời nghe Hiệu quả này không đồng nhất ở những ng-ời khác nhau
sẽ lập một đoàn thanh tra Tôi sẽ trực tiếp tham gia
Khi nghe thông tin đó, sẽ có những phản ứng không giống nhau ở một số đối t-ợng trong ngành Giáo dục:
Những ng-ời nào lâu nay vẫn làm việc công minh, tích cực thì vui mừng chờ
đợi, cho rằng: “Làm như thế là phải” Những ng-ời có biểu hiện tiêu cực thì sẽ lo lắng, thậm chí cau có: “Sao lại kiểm tra vào lúc này cơ chứ” Những ng-ời bình th-ờng thì tỏ ra dửng d-ng, thờ ơ, không quan tâm: “ối dào, họ kiểm tra thì cứ kiểm tra, việc mình mình cứ làm”
Hành động ở lời (Locationary acts): là “hành động ng-ời nói thực hiện ngay khi nói năng Hiệu quả của chúng là những hiệu quả thuộc ngôn ngữ, có nghĩa là chúng gây ra một phản ứng t-ơng ứng ở ngời nhận” (J.L.Austin)
Sở dĩ ng-ời ta gọi đây là hành động ở lời vì khi ta nói ra đồng thời ta thực hiện luôn một hành động trong lời Hành động ở lời chính là đối t-ợng quan tâm của Ngữ dụng học
(5) Khi nói: “Anh nên bỏ thuốc lá” thì ng-ời nói cũng đồng thời thực
hiện luôn hành động đó - hành động khuyên (thể hiện sự quan tâm của mình đối với ng-ời nghe)
Hành động cầu khiến thuộc nhóm hành động ở lời Đây là nhóm hành động chúng tôi đi sâu mô tả và phân tích
Trang 161.3 Hành động cầu khiến và lực ngôn trung trong hành động cầu khiến 1.3.1 Hành động cầu khiến
Hành động cầu khiến là một hành động phổ quát trong nhiều ngôn ngữ Nó thu hút sự quan tâm nghiên cứu của các nhà nhà ngôn ngữ học nh- : các nhà ngữ pháp truyền thống, các nhà lí thuyết hành động, các nhà ngữ pháp chức năng, các nhà nghiên cứu theo quan điểm phân tích hội thoại, phân tích diễn ngôn, ngôn ngữ học xã hội, ngôn ngữ học tâm lí, phong cách học v.v… Và đó cũng là nguyên nhân của sự tồn tại nhiều cách hiểu, cách gọi tên, định nghĩa và cách nhận diện
Việc phân loại câu cầu khiến vẫn đang cần đ-ợc bổ sung, hoàn chỉnh và đi
đến thống nhất trong các nhà khoa học
a Quan điểm của các nhà ngữ pháp truyền thống
Theo quan niệm của ngôn ngữ học truyền thống, câu cầu khiến có các đặc
điểm sau:
- Về mặt hình thức : câu cầu khiến ở tất cả các ngôn ngữ đều gắn liền với
hình thức mệnh lệnh của động từ
Ví dụ: Trong tiếng Anh: Let me go!
Trong tiếng Việt để thể hiện câu cầu khiến, có thể sử dụng các ph-ơng tiện
hình thức nh-: ngữ điệu, các tình thái từ: đi, lên, thôi, nào, nhé…; các phụ từ: hãy
đừng, chớ…; các động từ tình thái: nên, cần, phải
(6) - Ngủ thôi các cậu! Mai còn chạy (31; tr 95)
(7) - Ông đừng vội nói gì với Thai (31; tr 492)
(8) - Anh Toàn ạ, - tự nhiên tôi hơi sẵng giọng, - theo tôi, anh nên ra ngoài trạm gác đón mẹ anh vào (31; tr 533)
Các tác giả này th-ờng đối lập câu cầu khiến với câu trần thuật, câu nghi vấn khi phân loại câu theo mục đích phát ngôn
- Về nội dung: Có hai quan niệm:
Quan niệm rộng cho rằng: “Câu cầu khiến nhằm mục đích nói lên ý chí của ng-ời nói và đòi hỏi, mong muốn đối ph-ơng thực hiện những điều nêu ra trong câu nói” (theo Chu Thị Thuỷ An, 1, tr 10)
Quan niệm hẹp lại cho rằng: “Câu cầu khiến là câu đ-a ra một ý nguyện yêu cầu đối tượng tiếp nhận hành động nào đó” Trong quan niệm này, việc xác định
Trang 17nội hàm khái niệm cũng rất khác nhau:
Tác giả Bùi Đức Tịnh: “Câu cầu khiến là những câu dùng để khuyên, mời hoặc ra lệnh” (theo Chu Thị Thuỷ An, 1, tr 10)
Tác giả Nguyễn Kim Thản (1964) và Hoàng Trọng Phiến (1980) cho rằng
câu cầu khiến bao gồm: mời mọc, yêu cầu, mệnh lệnh, cấm đoán, chúc tụng
Tác giả Hồ Lê xác định nội hàm khái niệm cầu khiến bao gồm: mệnh lệnh, yêu cầu, khuyên răn, dặn dò
Còn tác giả Đỗ Thị Kim Liên cho rằng: “Hành động cầu khiến là hành động
đ-ợc sử dụng khi ng-ời nói đ-a ra phát ngôn về một yêu cầu nào đó, mong muốn người nghe thực hiện” (17b; tr 118)
Theo đó, câu cầu khiến bao gồm: ra lệnh, ngăn cấm, thúc giục, yêu cầu, chúc, khuyên, cầu mong, mời, kêu gọi, thách thức, cổ vũ… Những loại này đ-ợc chia thành 4 nhóm nhỏ: câu đề nghị, câu cầu khiến, câu khuyên răn, câu mệnh lệnh
b Quan điểm của các nhà lí thuyết hành động ngôn ngữ
Theo J L Austin, khi chúng ta nói năng là chúng ta hành động và chúng ta thực hiện một loại hành động đặc biệt mà ph-ơng tiện là ngôn ngữ Ông đã phân ba
loại hành động: hành động tạo lời, hành động m-ợn lời và hành động ở lời (cụ thể các loại hành động đã đ-ợc chúng tôi đề cập đến ở mục 1.2) Trong đó, hành động ở lời đ-ợc các nhà Ngữ dụng học và các tác giả ứng dụng lí thuyết Ngữ dụng học
hành động này có những đặc điểm sau:
Đích ở lời (mục đích của hành động ở lời): là đặt ng-ời nghe vào trách nhiệm thực hiện một hành động ở t-ơng lai
H-ớng khớp ghép: hiện thực – lời
Trạng thái tâm lí: là sự mong muốn của ng-ời nói
Nội dung mệnh đề: hành động t-ơng lai của ng-ời nghe
Trang 18Theo quan điểm của tác giả này, chúng ta có thể xác định hành động cầu
khiến thuộc nhóm hành động tại lời (ở lời) mang đặc điểm của lớp hành động điều khiển và có mối quan hệ chặt chẽ với hành động nghi vấn Bản chất của hành động
cầu khiến đã đ-ợc xác định một cách cụ thể là: ràng buộc vai nhận vào trách nhiệm
thực hiện một hành động nào đó, chứ không đơn thuần là “miêu tả” hoặc “báo cáo” hoặc “thuật lại” một cái gì?
Khi nghiên cứu, phân loại các hành động ngôn ngữ J Searle đã đ-a ra những
điều kiện (còn gọi là quy tắc) để cho việc thực hiện hành động đạt hiệu quả đúng với mục đích của nó Những điều kiện này có giá trị nh- những tiêu chí để nhận diện các loại hành động tại lời
Theo ông, chúng ta có thể nhận diện một hành động cầu khiến thông qua việc phân tích các điều kiện thực hiện nó:
a Nội dung mệnh đề: hành động t-ơng lai của ng-ời nghe
b Điều kiện chuẩn bị: ng-ời nghe có khả năng thực hiện hành động, ng-ời nói tin rằng ng-ời nghe có khả năng làm
c Điều kiện chân thành: ng-ời nói chân thành muốn ng-ời nghe thực hiện hành động
d Điều kiện căn bản: đ-ợc xem nh- một cố gắng nhằm dẫn ng-ời nghe đến việc thực hiện hành động
Tác giả Trần Thị Tuyết Nhung trong công trình nghiên cứu Khảo sát phong cách ngôn ngữ nữ tính qua hành động cầu khiến (trên lời thoại nhân vật trong truyện ngắn Nam Cao 1945) đã dựa trên quan niệm của Lê Đình T-ờng (Các yếu
tố ngữ nghĩa của phát ngôn cầu khiến đich thực – trên t- liệu tiếng Nga và tiếng Việt , Luận án Tiến sĩ, Vinh, 2002), xác định: hành động cầu khiến là hành động
đ-ợc thực hiện ngay trong lời nói với nội dung: “tôi nói là tôi muốn anh (hoặc anh cùng tôi) thực hiện (hoặc không thực hiện) một hành động P và hiệu quả của nó là anh (hoặc anh cùng tôi) thực hiện (hoặc không thực hiện) hành động P vì một lợi ích nào đó” (22; tr 34)
Tác giả còn bổ sung thêm:
a Hành động cầu khiến tồn tại trong những biểu hiện đa dạng nh-ng dù ở dạng biểu hiện nào bao giờ nó cũng h-ớng tới mục đích chung: điều khiển hành
Trang 19động của ng-ời nghe (theo ý định của ng-ời nói); và đó phải là cái đích chính, đích chủ h-ớng trong những lời mà ng-ời nói muốn tác động tới ng-ời nghe
b Đặc tr-ng nội dung ý muốn (hành động P) trong lời cầu khiến: (1) là
“hành động trong tương lai” đ-ợc ng-ời nói hình dung ra tr-ớc; (2) nó đ-ợc yêu
cầu thực hiện nhằm làm thay đổi tình trạng hiện tại trong hiện thực sang một trang mới; (3) có lợi hoặc có hại cho ng-ời nói hoặc ng-ời nghe và (4) nó có tính chân thành của ng-ời nói (22; tr 34)
c Quan điểm của các nhà ngữ nghĩa học
ở đây, chúng tôi đề cập đến quan điểm của tác giả John Lyons trong cuốn
Ngữ nghĩa học dẫn luận Khi phân biệt giữa mệnh lệnh, thỉnh cầu và các dạng cầu
khiến khác với nhận định và những câu hỏi thông th-ờng đã gọi hành động cầu
khiến là một dạng cam kết – cam kết đạo nghĩa (deontic commitment)
Theo ông: “Khi cầu khiến người nói cam kết không phải về tính chân thực, hay thực hữu của mệnh đề mà là về tính tất yếu của việc thực hiện hành động Nói theo cách truyền thống hơn thì ng-ời nói biểu thị không phải xác tín của họ về một
điều gì đó mà là ý muốn của họ mong điều gì đó xảy ra
Khi thỉnh cầu (chứ không phải nêu mệnh lệnh hoặc ra lệnh), ng-ời nói biểu thị ý của họ muốn điều gì đó xảy ra, nh-ng họ cũng thừa nhận một cách rõ ràng rằng ng-ời nghe có quyền không tuân theo Trong khía cạnh này, thỉnh cầu giống với câu hỏi không trung hoà, loại câu hỏi đ-ợc gọi là câu hỏi dẫn dắt hay có định h- -ớng, những câu hỏi nh-: Cái cửa mở phải không?
Mà khi phát ngôn câu này, ng-ời nói biểu thị sự cam kết phỏng chừng hay tạm của mình về thực cách của mệnh đề “cái cửa mở”nhưng đồng thời cũng thừa nhận người nghe có cái quyền bác bỏ nó” (19; tr 265)
d Quan điểm của các nhà ngôn ngữ học xã hội
Quan tâm đến tính xã hội của lời nói, các biến thể ngôn ngữ trong sử dụng, các nhà ngôn ngữ học xã hội lấy quan điểm coi hành động ngôn ngữ là một quá trình hoạt động xã hội làm xuất phát điểm để nghiên cứu
Thuộc bộ môn khoa học trẻ, các tác giả thuộc chuyên ngành này có lợi thế trong việc tiếp thu đóng góp của các h-ớng nghiên cứu đi tr-ớc và ứng dụng những thành tựu mới Khi xem xét, khai thác những khía cạnh nh- tính lịch sự và ph-ơng
Trang 20thức biểu hiện tính lịch sự của lời nói (đặc biệt là lời gián tiếp), sự lễ phép trong
giao tiếp ngôn ngữ gia đình và quan hệ quyền ở gia đình nông dân Việt, vấn đề giới
tính và lịch sự, đặc trưng văn hoá đân tộc… qua hành động cầu khiến, một số tác
giả đã đ-a ra cách hiểu và cách nhận diện xác đáng về hành động này:
Tác giả Nguyễn Thị Thanh Bình xác định: “Hành động ngôn từ diễn tả mong
muốn của ng-ời nói đối với ng-ời nghe về hành động trong t-ơng lai Hành động đó
có thể là đề nghị một yêu cầu thực hiện hoặc không thực hiện (làm hoặc không
làm)” (dẫn theo 11; tr 162)
Vũ Thị Thanh H-ơng xác định hành động cầu khiến theo nghĩa rộng nh-
quan điểm của tác giả J.L.Austin: “Câu cầu khiến là hành động mà thông qua đó S
muốn tạo ra bất kỳ một sự thay đổi nào trong hành động của H bất kể là hành động
có lợi hay hại cho S và H” (12; tr 183)
Tác giả còn khẳng định thêm: “Một hành động cầu khiến, dù ở dạng biểu
hiện nào bao giờ cũng h-ớng đến mục đích là điều khiển hành động của H theo ý
định của S và vì vậy tạo ra ở H một phản ứng trả lời bằng ngôn từ và hoặc hành
động” (12; tr 185)
Trên cơ sở đánh giá cách tiếp cận của những h-ớng nghiên cứu đi tr-ớc, tác
giả đã chủ tr-ơng kết hợp nhiều cách nhận diện hành động cầu khiến có -u thế và
có thể bổ sung cho nhau và lấy đó làm tiêu chí
Đề tài của chúng tôi đ-ợc thực hiện dựa trên sự tiếp thu những thành tựu của
các tác giả đi tr-ớc về hành động cầu khiến Qua đó nhằm làm nổi bật đ-ợc ngữ
nghĩa và ph-ơng tiện thể hiện hành động cầu khiến qua lời thoại nhân vật trong
truyện ngắn Nguyễn Minh Châu
1.3.2 Lực ngôn trung và c-ờng độ lực ngôn trung trong hành động cầu
khiến
a Lực ngôn trung trong hành động cầu khiến
Nêu ra một nhận định, hay một sự xác nhận thì không phải là thực hiện một
hành động tạo lời kiểu này chứ không phải là thực hiện một hành động tạo lời kiểu
nọ (tức là ch-a có một lực ngôn trung); đó phải là sự thực hiện một hành động tạo
lời mà sản phẩm của nó, tức là một hiện dạng – phát ngôn, mang một lực ngôn
trung (illlo cutionary force) này chứ không phải là một lực ngôn trung khác Theo
Trang 21J L Austin, chức năng t-ờng thuật hay miêu tả của ngôn ngữ chỉ là một trong số những chức năng của nó Chúng ta còn dùng ngôn ngữ để hỏi, nêu yêu cầu hay hứa hẹn để đe doạ, sỉ nhục hay tán tỉnh và tất nhiên, để thể hiện những gì mà Austin gọi là các hành động ngôn hành: đặt tên thánh cho một đứa bé, hứa hôn với ai,
tuyên án một tội phạm hình sự Nói tóm lại: “Lực ngôn trung là sự t-ơng ứng của các chức năng khác nhau mà ngôn ngữ có thể thực hiện Mỗi chức năng khác nhau
có một lực ngôn trung khác nhau” (28; tr 93)
Là một trong những nhân tố cơ bản nhất của hành động cầu khiến, theo tác giả Trần Anh Th-, lực ngôn trung cầu khiến có những đặc tr-ng cơ bản sau:
a Có ph-ơng thức biểu đạt
b Gắn chặt với nội dung mệnh đề của phát ngôn
c Có các mức độ cao thấp khác nhau tuỳ thuộc vào ý định của vai trao; nói cách khác, lực ngôn trung là đại l-ợng biến thiên các mức độ đ-ợc gọi là c-ờng độ lực ngôn trung cầu khiến (28; tr 93)
Ng-ời nói có thể biểu đạt lực ngôn trung bằng các động từ ngôn hành, bằng các tiểu từ tình thái chuyên dụng, bằng các hình thức ngữ pháp đặc biệt, thậm chí bằng một kiểu ngữ điệu đặc biệt Các ph-ơng tiện đó đ-ợc gọi là các yếu tố ảnh h-ởng, chi phối c-ờng độ lực ngôn trung cầu khiến
b C-ờng độ lực ngôn trung của hành động cầu khiến
C-ờng độ lực ngôn trung của hành động cầu khiến là mức độ mong muốn
của vai trao đối với vai nhận trong việc thực hiện hành động P, tức mức độ “ép buộc” vai nhận thực hiện nội dung cầu khiến
C-ờng độ lực ngôn trung của hành động cầu khiến đ-ợc chia làm ba loại:
c-ờng độ lực ngôn trung cao, c-ờng độ lực ngôn trung trung hoà và c-ờng độ lực ngôn trung thấp
- Phát ngôn có c-ờng độ lực ngôn trung cao biểu đạt sự đòi hỏi dứt khoát, kiên quyết, có tính bắt buộc đối với việc thực hiện nội dung cầu khiến Nói cách
khác, đó là loại lực ngôn trung khuyến lệnh cao, có tính khiến lớn hơn hẳn tính cầu, nh- các hành động: mệnh lệnh, cấm đoán
- Phát ngôn có c-ờng độ lực ngôn trung thấp thì ng-ợc lại, tính cầu cao hơn tính khiến Loại phát ngôn này cũng thể hiện mong muốn vai nhận thực hiện hành
Trang 22động nêu ra, nh-ng không có tính bắt buộc, thực hiện nó hay không hoàn toàn tuỳ
thuộc vào vai nhận, nh- các hành động: khuyên, cầu mong
- Phát ngôn có c-ờng độ lực ngôn trung trung hoà có trong những hành vi có tính nghi thức, ít bị chi phối bởi mối quan hệ giữa vai trao và vai nhận hoặc bởi tính lợi ích của hành vi đ-ợc yêu cầu thực hiện Cách gọi này có tính quy -ớc nhiều hơn
là thực tế Bởi vì, tất cả các phát ngôn đều đ-ợc sử dụng ra trong một ngữ cảnh nhất
định và ít nhiều bị chi phối bởi ngữ cảnh đó Sự thay đổi của ngữ cảnh (nhất là quan
hệ cá nhân giữa vai trao và vai nhận) th-ờng làm thay đổi lực ngôn trung của phát
ngôn, nh-: yêu cầu, đề nghị, cầu khiến
1.4 Một số dạng hội thoại th-ờng gặp trong truyện ngắn Nguyễn Minh Châu 1.4.1 Độc thoại: là suy nghĩ ở nội tâm nhân vật biểu hiện thành lời nói cụ
thể, là kết quả t- duy của nhân vật về một sự việc, vấn đề… gì đó Trong những tr-ờng hợp này, ng-ời đọc có cảm giác nh- nhân vật đang nói chuyện với chính mình
(9) Chẳng hạn ở truyện ngắn Bức tranh, tác giả để cho nhân vật hoạ sĩ tự
dày vò, chì chiết, nguyền rủa bản thân mình khi chính sự giả dối, hèn nhát của mình
đã gây nên bi kịch cho một gia đình đáng th-ơng:
- Đồ dối trá, mày hãy nhìn coi, bà mẹ tao đã khóc loà cả hai mắt kia! Bây giờ thì tấm hình tao đã đ-ợc tr-ng trên các tạp chí hội hoạ của khắp các n-ớc Ng-ời ta
đã trân trọng ghi tên mày bên dưới, bên cạnh mấy chữ: “Chân dung chiến sĩ giải phóng” Thật là danh tiếng quá!
- Tôi là một nghệ sĩ chứ đâu phải là một anh thợ vẽ truyền thần, công việc ng-ời nghệ sĩ là phục vụ cả một số đông ng-ời! Anh chỉ là một cá nhân, với một cái chuyện riêng của anh, anh hãy chịu để cho tôi quên đi, để phục vụ cho cái đích lớn lao hơn Anh đã thấy đấy, bức “Chân dung chiến sĩ giải phóng” đã đóng góp đôi chút vào công việc làm cho thế giới hiểu cuộc kháng chiến của chúng ta thêm?
“A ha! Vì mục đích phục vụ số đông của ng-ời nghệ sĩ cho nên anh quên tôi
đi hả Có quyền lừa dối hả? Thôi, anh bước khỏi mắt tôi đi Anh cút đi!” (31; tr
127)
1.4.2 Đơn thoại: là một dạng hội thoại trong đó lời thoại của nhân vật phát
ra h-ớng tới ng-ời nghe Điều đáng chú ý ở đây là không thấy ng-ời nghe đáp lại
Trang 23bằng ngôn ngữ mà chỉ thấy một sự tiếp nhận không lời của ng-ời nghe, một sự đáp
lại bằng hành động của ng-ời nghe Th-ờng trong văn xuôi, dạng đơn thoại chủ yếu
thể hiện ở câu mệnh lệnh cầu khiến
(10) - Chị Phấn, chị ăn đi!
Nghe xong câu ấy và cúi nhìn xuống và thấy hai đứa em đang đứng ngay
tr-ước mặt, cái “bức tượng” đã tự đập tan mình ra để trở lại làm người Phấn giơ hai
bàn tay đeo đôi găng trắng đón lấy đôi đũa và chiếc bát, nh-ng chị cảm động quá -
và cái Phai cùng cái H-ơng cũng vậy – những bàn tay của ba chị em đều run lẩy
bẩy khiến cả cái bát riêu cua đổ ụp xuống
Chao trời đất ơi, tất cả áo xống của Phai đã lấm -ớt bê bết Cả chiếc áo c-ới
dính đầy những mảng riêu cua và lẫn cả hành, rau rút…
- Đừng sợ, đừng sợ! – Phấn vội vàng trấn an tinh thần hai đứa trẻ lúc ấy đang
chực khóc – có việc gì quan trọng đâu các em! (31; tr 284)
1.4.3 Song thoại: là dạng hội thoại diễn ra giữa hai nhân vật trong cùng một
hoàn cảnh, một tình huống giao tiếp nào đó Song thoại gồm 3 yếu tố: lời trao, lời
đáp và sự t-ơng tác
(11) Hằng ôm chiếc ba lô con cóc tr-ớc cái bụng chửa ngồi trên booc-ba-ga đang xoay xoả để lựa chọn một t- thế thoải mái thì anh Ca đã lên tiếng,
vẫn những điều cũ kĩ không biết anh dặn đi, dặn lại bao nhiêu lần:
- Khi nào bận bịu công việc, em đừng cáu gắt với thằng Hùng, nhất là đừng
bao giờ đánh nó Em nghe đấy chứ?
- Em nhớ rồi
- Cuối tháng sau, bà sẽ ra Trên đ-ờng đi, anh sẽ dừng đánh thêm một bức
điện nữa Lần này bà ở với ba mẹ con đ-ợc ba bốn tháng, ra đến ngoài giêng thì hay
lắm
- Bà ở đ-ợc vài tháng đã khó lắm
- Em khéo chiều bà thì bà ở lâu, chứ nh- lần trước em sinh thằng Hùng…
- Hồi ấy em cũng rất chiều bà
- Nh-ng em nhớ đừng có bao giờ cáu gắt với bà
- Anh cứ yên tâm Lần này em sẽ không cáu gắt… (31; tr 236)
Trang 24Song thoại là dạng hội thoại th-ờng xuất hiện trong truyện ngắn Nguyễn Minh Châu nói riêng, trong các tác phẩm văn ch-ơng nói chung và các hoạt động giao tiếp Nó là dạng hội thoại cơ sở để từ đó hình thành và phát triển các dạng hội thoại khác Song thoại là dạng hội thoại chính, dạng hội thoại cơ bản trong hành chức ngôn ngữ cho nên song thoại đ-ợc ngữ dụng học quan tâm, nghiên cứu nhiều
1.4.4 Đa thoại: là dạng hội thoại trong đó có sự đan xen ngôn ngữ (lời nói)
của ba hoặc nhiều nhân vật trong một ngữ cảnh cụ thể
Trong truyện ngắn Nguyễn Minh Châu, các dạng thoại trên đây không chỉ xuất hiện độc lập mà nhiều khi trong cuộc thoại chúng xuất hiện một cách đồng thời Có khi độc thoại xen song thoại, đơn thoại xen đa thoại
(12) .Tôi đặt chiếc làn nhựa đựng quà bánh của bà mẹ bên chân Toàn, cúi mặt xuống đất
- Tôi đi ra ngoài
- Anh đi đâu? – Toàn bỗng vồn vã - à, tôi hiểu buổi chiều anh cần đi dạo
- Ông nhà báo, - bà mẹ quay về phía tôi, - tôi xin ông ở lại đây
Thế là tôi phải ngồi lại (31; tr 543)
Khi khảo sát hành động cầu khiến trong truyện ngắn của nhà văn này chúng tôi dựa vào các dạng hội thoại trên của nhân vật
1.5 Nguyễn Minh Châu – cuộc đời và sự nghiệp văn ch-ơng
Tuổi học trò, từ lớp đồng ấu đến bậc học chuyên khoa, Nguyễn Minh Châu
là một tấm g-ơng khổ học, cũng nh- về sau, suốt đời ông vẫn là một con ng-ời say
mê học hỏi, khám phá không hề mệt mỏi
Ngay từ thuở thiếu thời, vào những năm 1944 – 1945, Nguyễn Minh Châu
Trang 25học tr-ờng kĩ nghệ Huế Mỗi lần ngồi bên cửa sổ con tàu xuyên Việt nhìn ra mây
trời sông n-ớc, làng quê xơ xác buồn, tâm hồn ông đã dấy lên niềm xúc động sâu
sắc về mảnh đất này, về non n-ớc này Về sau, trong suốt những năm tháng chiến
tranh, ng-ời lính có dịp trở về với một cảm xúc mới lạ Tất cả đã hiện lên một cách
say mê, điềm tĩnh, đằm thắm trên nhiều trang viết của ông
Năm 1945, ông tốt nghiệp thành chung và b-ớc vào con đ-ờng văn nghiệp
Con đ-ờng đi đến thành công của Nguyễn Minh Châu không bằng phẳng mà đầy
gập ghềnh, gian khó
Tháng 1 năm 1950, ông học chuyên khoa Huỳnh Thúc Kháng (Hà Tĩnh) và
sau đó lên đ-ờng nhập ngũ, theo học tr-ờng Trần Quốc Tuấn Bốn m-ơi năm, từ
một anh lính lục quân trẻ đến một vị đại tá già dặn, từ chiến tr-ờng khu Ba thời
đánh pháp đến “Miền cháy” Trị Thiên thời đánh Mỹ, Nguyễn Minh Châu từng nếm
trải đủ mùi gian truân cuộc đời ng-ời lính, không lúc nào dừng chân với súng đạn,
cơm nắm cơm đùm phiêu bạt khắp các mặt trận
Ông công tác trong quân đội nhiều năm, sau chuyển sang làm công tác văn
hoá Năm 1961, theo học tr-ờng văn hoá Lạng Sơn, công tác tại phòng văn nghệ
quân đội, tạp chí văn nghệ Quân đội
Ông mất ngày 23/1/1989, tại Hà Nội Nguyễn Minh Châu ra đi đem theo bao
dự định sáng tác, trong đó có cuốn sách tâm huyết nhất nhà văn nguyện dành riêng
Bắt đầu từ truyện ngắn đầu tay Sau một buổi tập (1960) cho đến tác phẩm
cuối cùng Phiên chợ Giát (1989) hoàn thành trong những ngày trên gi-ờng bệnh,
ông đã có 29 năm cầm bút với 13 tập văn xuôi và một tập phê bình tiểu luận Thật
ra, quãng thời gian sáng tác và số l-ợng đầu sách ấy không thể nói là nhiều, là đồ
sộ Nh-ng ta vẫn thấy ở di sản văn học của ông một sự đa dạng về thể loại: truyện
ngắn, truyện vừa, tiểu thuyết, bút kí, phê bình, tiểu luận:
Tiểu thuyết:
Trang 26- Ng-ời đàn bà trên chuyến tàu tốc hành (tập truyện ngắn), 1983
- Chiếc thuyền ngoài xa (tập truyện ngắn), 1987
- Cỏ lau (tập truyện vừa), 1989
Tiểu luận phê bình:
- Trang giấy tr-ớc đèn, 1994
Tiếp xúc với những sáng tác ấy, chúng ta thấy ở đó một cảm hứng nhân văn mãnh liệt: vừa miêu tả cái hào hùng và phẩm chất của ng-ời lính trong chiến đấu lại vừa bộc lộ niềm trăn trở, lo âu, khắc khoải và khát vọng thức tỉnh l-ơng tâm con ng-ời
Với những đóng góp xuất sắc của ông đối với lĩnh vực nghệ thuật nói trên, Nguyễn Minh Châu là nhà văn duy nhất đ-ợc Bộ Quốc phòng trao tặng giải th-ởng
đặc biệt trong dịp xét tặng những tác phẩm Văn học nghệ thuật xuất sắc 5 năm (1984 - 1989)
Trang 27Ch-ơng 2 Ph-ơng tiện thể hiện hành động cầu khiến qua lời thoại
nhân vật trong truyện ngắn nguyễn minh châu
2.1 Khái niệm ph-ơng thức - ph-ơng tiện
a Theo Từ điển tiếng Việt
Ph-ơng thức là ph-ơng pháp và cách thức (21; tr 766)
Ph-ơng tiện là cái dùng để làm một việc gì, để đạt một mục đích nào đó (21; tr 766)
b Ph-ơng thức ngữ pháp: là những dấu hiệu hình thức (bên ngoài) để thể hiện ý nghĩa của một đơn vị ngôn ngữ (thuộc một cấp độ nhất định)
- Các ph-ơng thức ngữ pháp trong tiếng Việt:
Ngoài ra để thể hiện hành động cầu khiến, ta còn bắt gặp các động từ ngữ vi
(13) Tôi đề nghị anh ra ngoài!
Với ph-ơng tiện này, chúng tôi xếp vào nhóm ph-ơng tiện từ vựng (động từ)
d Tr-ờng hợp: Nhanh! thì ngoài ph-ơng tiện từ vựng (tính từ) còn kèm ngữ
điệu nên chúng tôi xếp vào nhóm ph-ơng tiện ngữ điệu
2.2 Các ph-ơng tiện thể hiện hành động cầu khiến qua lời thoại nhân vật trong truyện ngắn Nguyễn Minh Châu
2.2.1 Thống kê định l-ợng
Chúng tôi đã tiến hành khảo sát và phân loại các ph-ơng tiện thể hiện hành
Trang 28động cầu khiến qua lời thoại nhân vật trong truyện ngắn Nguyễn Minh Châu thành những tiểu nhóm với số l-ợng và tỉ lệ % t-ơng ứng (bảng sau):
hệ từ
Phụ
từ
Tình thái từ
Nghi vấn
nhóm: nhóm ph-ơng tiện từ vựng và nhóm ph-ơng tiện ngữ pháp Trong đó, nhóm
ph-ơng tiện ngữ pháp chiếm -u thế hơn về số l-ợng và tần số xuất hiện: 254/ 289 (chiếm 87,9 %), nhiều gấp hơn 7 lần so với ph-ơng tiện từ vựng
Trong nhóm ph-ơng tiện ngữ pháp dùng để thể hiện hành động cầu khiến qua lời thoại nhân vật trong truyện ngắn Nguyễn Minh Châu thì h- từ chiếm số l-ợng lớn hơn rất nhiều so với ph-ơng tiện cấu trúc và ngữ điệu (chiếm 208/ 254 phát ngôn, t-ơng ứng với tỉ lệ: 81,9% ) Điều này chứng tỏ, hành động cầu khiến qua lời thoại nhân vật trong truyện ngắn Nguyễn Minh Châu chủ yếu mang ý nghĩa trực tiếp (t-ờng minh)
Trong t-ơng quan với ngữ nghĩa hành động cầu khiến thì ph-ơng tiện thể hiện hành động cầu khiến chiếm số l-ợng lớn hơn Đồng nghĩa với việc, nhiều khi
để thể hiện một hành động cầu khiến, tác giả đã sử dụng từ hai ph-ơng tiện cầu khiến trở lên
2.2.2 Ph-ơng tiện từ vựng dùng để thể hiện hành vi cầu khiến
Ph-ơng tiện từ vựng dùng để cầu khiến trong truyện ngắn Nguyễn Minh
Châu, theo khảo sát của chúng tôi, bao gồm ph-ơng tiện thực từ trong đó có động từ (bao gồm động từ ngữ vi và các động từ th-ờng), tính từ Tuy vậy, nhóm động
từ th-ờng và tính từ luôn đòi hỏi ngữ điệu và ngữ cảnh nên chúng tôi xếp vào
ph ơng tiện ngữ điệu
Trang 29Dùng động từ ngữ vi làm ph-ơng tiện thể hiện hành vi cầu khiến
Trên thế giới, ng-ời đầu tiên tuyên bố về sự ra đời của động từ ngữ vi (động
từ ngôn hành – Performative Verb) là nhà ngôn ngữ học, nhà triết học ng-ời Anh J.L Austin (trong cuốn How to do things with word - 1962) ở Việt Nam, vấn đề
này đã đ-ợc để cập đến bởi một số nhà nghiên cứu ngôn ngữ nh- Đỗ Hữu Châu, Nguyễn Đức Dân, Cao Xuân Hạo
Theo tác giả Trần Thị Kim Ph-ợng: động từ ngữ vi (ngôn hành) là “những
động từ mà khi phát âm chúng ra cùng với biểu thức ngữ vi (có khi không có biểu thức ngữ vi đi kèm) là ng-ời nói thực hiện luôn cái hành động ở lời do chúng biểu thị” (dẫn theo 28; tr 31)
Trong tiếng Việt có 20 động từ ngôn hành có ý nghĩa cầu khiến, là các động
từ: bảo, bắt, bắt buộc, can, cầu, cấm, cho, cho phép, chúc, đề nghị, khuyên, lạy, mời, nhờ, ra lệnh, van, xin, xin phép, yêu cầu
Nếu nh- theo khảo sát của tác giả Trần Anh Th- (28; tr 33): trong thơ tình
vắng mặt tuyệt đối các động từ: ra lệnh, cấm, cho phép, yêu cầu, đề nghị, khuyên, xin phép một số động từ khác xuất hiện với số l-ợng ít nh- các động từ: cầu, van lạy thì trong truyện ngắn Nguyễn Minh Châu, hầu nh- các động từ đ-ợc tác giả Trần Thị Kim Ph-ợng nêu ra ở trên đều có mặt (chỉ trừ bắt, bắt buộc, can, cầu)
Động từ khuyên ở đây không xuất hiện trực tiếp mà đ-ợc nhận diện thông qua từ nên đi kèm với những động từ khác ở phía sau
Cũng qua khảo sát động từ ngữ vi ở hành động cầu khiến qua lời thoại nhân vật trong truyện ngắn Nguyễn Minh Châu, chúng tôi thấy nhóm động từ này chiếm
số l-ợng 35/289 phát ngôn
Trong nhóm các động từ ngữ vi đ-ợc Nguyễn Minh Châu sử dụng trong truyện ngắn của ông, mỗi từ thể hiện một loại hành động cầu khiến nhất định, cụ thể nh- sau:
- Động từ đề nghị đ-ợc sử dụng để thực hiện hành động đề nghị (chiếm 2/35
phát ngôn)
(14) - Tôi đề nghị chiều mai cho xê tôi đ-ợc nghỉ một buổi tập (31; tr 551) (15) - Tôi đề nghị đồng chí Toàn rút đồng chí Phác lên trên này ngay tối nay Hoặc tốt nhất cho tống giam (31; tr 553)
Trang 30- Động từ mời, xin mời thể hiện hành động mời mang sắc thái lịch sự (chiếm
14/35 phát ngôn)
(16) Ng-ời thợ chụp ảnh nhắc tôi lần thứ hai:
- Mời ông vào! (31; tr 462) (17) - Xin mời bác vào để đại hội tỏ lòng biết ơn một ng-ời trồng cây (31;
(20) - Tối nay có báo động đấy Cấm nói hở ra nghe không? (31; tr 53 )
- Động từ dặn đ-ợc dùng để biểu đạt hành động dặn Động từ này chỉ chiếm
1/ 35 phát ngôn cầu khiến có chứa động từ ngữ vi
(21) -Anh dặn điều này nữa: Sau khi cho biết có bộ đội về, tất cả phải ngủ tập trung, không ai về nhà cả (31; tr 24)
Tr-ờng hợp dặn có hai khả năng: cầu khiến hoặc nói (bảo) Trong ví dụ này,
có thêm động từ phải đi kèm nên nó thể hiện ý nghĩa cầu khiến
- Động từ yêu cầu dùng để thể hiện hành động yêu cầu (chiếm 2/35 phát
ngôn)
(22) - Tôi yêu cầu chị b-ớc ngay ra khỏi nhà tôi! (31; tr 197)
(23) - Anh chỉ yêu cầu em tuyệt đối không cho nó chạy rông Cứ xích
nó trong nhà bếp (31; tr 291)
- Các động từ xin, van, nhờ, xin phép, lạy dùng để thể hiện hành động cầu
mong (chiếm 8/ 35phát ngôn)
(24) - Em sẽ dạy anh ngay bây giờ Chỉ sau một tiếng là nhảy đ-ợc
- Anh van em (31; tr 265) (25) - Thôi, xin ông đừng nhắc lại nữa, tôi xin ông (31; tr 319)
(26) - Con lạy quý tòa
- Sao, sao?
Trang 31- Quý tòa bắt tội con cũng đ-ợc, phạt tù con cũng đ-ợc, đừng bắt con
bỏ nó (31; tr 342)
(27) - Mong các chú thông cảm cho ! Mong các chú l-ợng tình cho cái
sự lạc hậu Các chú đừng bắt tôi bỏ nó (31; tr 344,345)
(28) - Tôi chỉ xin phép nói với anh Đĩnh thêm một câu thôi (31; tr 554)
- Động từ nên đ-ợc sử dụng để biểu đạt hành động khuyên (chiếm 4/35 phát
ngôn có chứa động từ ngữ vi)
(29) Tốt nhất sang năm mới chị nên có một đứa con đi (31; tr 204)
(30) - Anh Toàn ạ, - tự nhiên tôi hơi sẵng giọng, - theo tôi anh nên ra ngoài
trạm gác đón mẹ anh vào (31; tr 533)
Trong truyện ngắn Nguyễn Minh Châu, mặc dù các động từ ngữ vi đ-ợc sử
dụng với tần số xuất hiện không nhiều, nh-ng số l-ợng thì lại rất phong phú, diễn
đạt nhiều ý nghĩa cầu khiến, thể hiện nhiều cung bậc tình cảm thái độ của các nhân
vật qua từng thời điểm khác nhau
Trong số các động từ ngữ vi đ-ợc Nguyễn Minh Châu sử dụng trong truyện
ngắn của mình thì các động từ thể hiện các hành động cầu khiến mang lực ngôn
trung thấp (nh- dặn, mời, xin mời, xin phép ) chiếm số l-ợng nhiều hơn và tần số
xuất hiện lớn hơn so với các động từ thể hiện các hành động cầu khiến mang lực
ngôn trung cao (nh- ra lệnh, tuyên bố ), chiếm 30/35 phát ngôn có chứa động từ
ngữ vi Điều này đ-ợc lí giải bởi: bản chất ngữ nghĩa của động từ: dặn, mời, xin phép (thiên về tính lịch sự cũng nh- lực ngôn trung của chúng)
2.2.3 Ph-ơng tiện ngữ pháp dùng để thể hiện hành động cầu khiến
Nhóm ph-ơng tiện ngữ pháp dùng để thể hiện hành động cầu khiến qua lời
thoại nhân vật trong truyện ngắn Nguyễn Minh Châu theo khảo sát của chúng tôi
bao gồm: h- từ, cấu trúc ngữ pháp và ngữ điệu
a Dùng ph-ơng tiện h- từ để thể hiện hành vi cầu khiến
Theo từ điển giải thích thuật ngữ ngôn ngữ học: “Hư từ là từ không có chức
năng định danh, không có khả năng độc lập làm thành phần câu, đ-ợc dùng để biểu
thị quan hệ ngữ nghiã - cú pháp khác nhau giữa các thực từ” (30; tr 123)
Trong truyện ngắn Nguyễn Minh Châu, h- từ đ-ợc sử dụng là ph-ơng tiện
chủ yếu để thể hiện hành động cầu khiến qua lời thoại nhân vật với 208 phát ngôn,
Trang 32chiếm 66,7% trong tổng số các ph-ơng tiện thể hiện hành động cầu khiến H- từ ở
đây bao gồm: các tiểu từ tình thái, các phụ từ và quan hệ từ lựa chọn
a1 Dùng từ tình thái để thể hiện hành động cầu khiến
Trong tiếng Việt có một bộ phận từ ngữ chuyên dùng để tạo câu cầu khiến,
đó là các từ tình thái: đi, thôi, nào, nhé, chứ Đây cũng là một trong những dấu hiệu
quan trọng phân biệt hành động cầu khiến với các hành động khác
Các từ tình thái thôi, nhé, đi, nào, chứ, với chuyên đứng cuối câu để trợ
giúp tính biểu cảm cho lực ngôn trung cầu khiến Vai trò, khả năng của chúng đối với hành động cầu khiến đã đ-ợc nhiều nhà nghiên cứu thừa nhận nh-: Chu Thị
Thủy An, Diệp Quang Ban, Nguyễn Văn Độ Theo sách Ngữ pháp tiếng Việt của
UB KHXH, 1983: Các từ đi, nào đặt ở vị trí cuối câu cũng có thể dùng làm phụ từ
để biểu thị sự cầu khiến Diệp Quang Ban cho rằng: Câu mệnh lệnh đích thực là câu
có phụ từ tạo ý mệnh lệnh nh- hãy, đừng, chớ đứng tr-ớc vị từ và đi, thôi, nào đứng sau vị từ Hoàng Trọng Phiến khẳng định: Ph-ơng tiện cầu khiến có mặt các h- từ (hãy, đừng, chớ, cứ, chứ, nào ) trong cấu trúc
Số l-ợng phát ngôn cầu khiến có sử dụng từ tình thái trong truyện ngắn Nguyễn Minh Châu là 104 phát ngôn, chiếm tỉ lệ cao nhất trong số các ph-ơng tiện thể hiện hành động cầu khiến (36%) Điều này cho thấy mỗi cá nhân có quyền lựa chọn cho mình những cách khác nhau nh-ng dù diễn đạt bằng cách này hay cách thì ng-ời tham gia giao tiếp cũng khó thoát khỏi những quy tắc ngữ pháp thông th-ờng
Không chỉ chiếm -u thế về số l-ợng, các từ tình thái khi tham gia cấu tạo phát ngôn cầu khiến còn rất đa dạng và linh hoạt trong cấu trúc lời thoại Biểu thị ở
vị trí xuất hiện của chúng trong các phát ngôn Dựa vào vị trí và tần số xuất hiện của các từ tình thái, chúng tôi có bảng thống kê sau:
Bảng 2:
Tình thái từ
Đứng
đầu phát ngôn
Trang 33Dựa vào bảng thống kê trên có thể thấy:
Các từ tình thái đ-ợc đ-a vào để thể hiện hành động cầu khiến trong truyện
ngắn Nguyễn Minh Châu gồm có hai vị trí: các tình thái từ đứng đầu phát ngôn và các tình thái từ đứng cuối phát ngôn Trong đó, các tình thái từ đứng cuối phát ngôn
có số l-ợng và tần số xuất hiện là 98/ 104 phát ngôn, v-ợt trội hơn hẳn so với các tình thái từ đứng đầu phát ngôn (gấp 16 lần các tình thái từ đứng đầu phát ngôn)
Sau đây, chúng tôi sẽ đi vào mô tả cụ thể:
- Từ tình thái đứng đầu phát ngôn dùng để ngăn một hành động, một việc
làm nào đó Chúng chỉ gồm hai tình thái từ (thôi, nào) với số l-ợng và tần số xuất
hiện hiếm hoi (chỉ chiếm 6/ 104 phát ngôn )
(31) “Thôi, mình cứ giao thằng Vang cho anh Ngạn, đi đến đâu thì
đi” (31; tr 13)
(32) Thôi, thôi, trên có khó khăn thật, trăm thứ thiếu thốn, đừng nóng quá cậu (31; tr 495)
Thôi ở hai ví dụ trên tạo cho phát ngôn sắc thái đề nghị nhằm ngăn cản tính
rắc rối của sự việc, hoặc hạn chế sự nóng nảy của ng-ời nghe
Tình thái từ nào đ-ợc đặt ở đầu phát ngôn, cũng nhằm tạo cho hành động
cầu khiến sắc thái đề nghị mang tính nhẹ nhàng của ng-ời nói, bên cạnh đó còn tạo
sự thân mật giữa ng-ời nói và ng-ời nghe, khiến cho ng-ời nghe cảm thấy đẹp lòng
(33) - Nào, nào, th-a ông thiếu tá chính trị ta bàn thêm một tí nào! , - tên Quang nói với tên lùn đeo kính trắng (31; tr 222)
(34) - Nào, vậy thì mời các anh uống r-ợu đi (31; tr 112)
- Tình thái từ đứng cuối phát ngôn dùng để thể hiện hành động cầu khiến Nh- chúng tôi đã nói ở trên, tình thái từ đứng cuối phát ngôn chiếm số l-ợng
và tần số xuất hiện khá lớn, chiếm khoảng 94,2% trong tổng số các ph-ơng tiện thể hiện hành động cầu khiến bằng từ tình thái
Chúng bao gồm các từ: thôi, nhé, đi, nào, đã và các tình thái từ khác Trong các từ tình thái đó có 4 từ tình thái có số l-ợng và tần số xuất hiện cao (thôi, nhé, đi, nào) Điều này phù hợp với tính phổ biến của chúng trong hành chức hội thoại
+ Dùng từ tình thái đi đề biểu thị hành động cầu khiến
Tình thái từ đi đ-ợc các nhà Việt ngữ thừa nhận là tác tử cầu khiến chuyên
Trang 34dụng Phát ngôn cầu khiến chứa tác tử này, một mặt có nội dung mệnh đề với phạm
vi ngữ nghĩa rất rộng, mặt khác nó có khả năng biểu đạt tất cả các sắc thái ngữ nghĩa cầu khiến (từ dứt khoát đến sắc thái yếu nhất) Có lẽ một phần nguyên nhân
vì vậy mà Nguyễn Minh Châu đã sử dụng động từ đi với số l-ợng và tần số xuất
hiện cao (54/ 104 phát ngôn, chiếm 51,9%)
Trong truyện ngắn Nguyễn Minh Châu hội tụ nhiều nhân vật khác nhau về giới tính, lứa tuổi và đặc điểm tính cách Bởi vậy, lựa chọn ph-ơng tiện – tình thái từ
đi để thể hiện hành động cầu khiến sẽ giúp cho tác giả thể hiện đ-ợc tính đa dạng
trong màu sắc lời thoại của các nhân vật
(35) - Ăn đi mày! – Cái Phai nhón tay bốc một lát dò bỏ vào miệng mời bạn (31; tr 273)
Từ đi ở đây thể hiện sự mời mọc mang sắc thái suồng sã của hai đứa trẻ mới
lớn – hai ng-ời bạn gái đã quá thân với nhau
(36) - Thế nào, kể tiếp đi! (31; tr 92)
Đi tạo sắc thái cầu khiến – thúc giục, các chiến sĩ trong đội lái xe thúc giục
ng-ời đồng đội của mình kể tiếp câu chuyện hấp dẫn đang còn kể dở dang
(37) - Này anh Phùng Anh giúp tôi thêm một buổi có s-ơng đi (31; tr 329)
Từ đi có thêm sự trợ lực của động từ giúp mang đến cho hành động cầu
khiến sắc thái cầu mong nhờ vả
(38) Vậy thì mày cũng đang sợ bắn đi, đồ phản bội! (31; tr 226)
Đi trong ví dụ trên tạo sắc thái mệnh lệnh, đ-ợc thốt ra từ lời của Thăng dành
cho Quang – kẻ ở bên kia chiến tuyến Thăng nói trong cơn căm giận cao độ
+ Dùng tình thái từ nhé ở cuối phát ngôn làm ph-ơng tiện thể hiện hành
động dặn, đề nghị Nhé chiếm số l-ợng và tần số xuất hiện lớn thứ hai sau tình thái
từ đi (với 15 phát ngôn, chiếm 14,4%)
(39) Thận cẩn thận gài lại mép chăn cho tôi rồi cúi xuống, sát hơn:
Anh chóng lành để trở về giết giặc thật nhiều nhé – Anh đừng quên
em (31; tr 19)
Từ nhé trong ví dụ trên tạo sắc thái thân mật, ân cần giữa hai ng-ời có tình
cảm với nhau mà sắp phải xa nhau là Thận và L-ơng
Trong truyện ngắn Nguyễn Minh Châu, tác giả còn dùng từ địa ph-ơng nhá
Trang 35bên cạnh từ nhé để thể hiện hành động cầu khiến
(40) Này anh Toàn, công việc cứ thế nhá! Mình về trên ấy đây, cũng đã
khuya rồi! (31; tr 556)
Từ nhá thể hiện sự thống nhất ý kiến, công việc giữa Thái với Toàn
+ Dùng từ tình thái đã ở cuối phát ngôn làm ph-ơng tiện thể hiện hành động
cầu khiến, đề nghị (chiếm 9/ 104 phát ngôn cầu khiến có chứa tình thái từ)
+ Dùng tình thái từ thôi đứng cuối câu nhằm thể hiện hành động cầu khiến,
khuyên, nhắc nhở (chiếm 8/ 104 ph-ơng tiện tình thái thể hiện hành động cầu
khiến)
(43) - Ngủ thôi các cậu! Mai còn chạy (31; tr 95)
ở ví dụ trên, từ thôi thể hiện sự chấm dứt ngay một hành động đã đ-ợc bắt
đầu tr-ớc đó Đây cũng chính là vai trò, chức năng th-ờng gặp của từ thôi trong cấu
tạo ngữ pháp của câu
Bên cạnh đó, Nguyễn Minh Châu còn sử dụng tình thái từ này làm ph-ơng
tiện thể hiện nội dung ngữ nghĩa khác của hành động cầu khiến:
(44) - Ông uống ít thôi, chốc nữa còn phải ra mít tinh, ông không nhớ sao? (31; tr 10)
ở đây, tình thái từ thôi kết hợp với từ nghi vấn sao tạo cho hành động cầu
khiến vừa mang sắc thái khuyên, vừa mang sắc thái nhắc nhở
+ Dùng từ tình thái nào và tổ hợp từ tình thái đã nào để thể hiện hành động
cầu khiến, đề nghị, mệnh lệnh (chiếm 7/ 10 ph-ơng tiện thể hiện hành động cầu
khiến)
Từ tình thái nào đ-ợc sử dụng trong phát ngôn có chứa hành động cầu khiến
nhằm thể hiện thái độ thân mật của ng-ời nói, muốn ng-ời nghe thực hiện hành
động đề nghị sau khi nói Nào th-ờng xuất hiện trong những hành động cầu khiến ở
thì hiện tại, đòi hỏi phải đ-ợc thực hiện ngay
Trang 36Trong truyện ngắn Nguyễn Minh Châu, tình thái từ nào và tổ hợp từ tình thái
đã nào cũng đ-ợc sử dụng để tạo sắc thái thân mật trong hành động cầu khiến
(45) - Hãy ngồi xuống đã nào ở lại đây ăn cơm với mình đi Phác (31; tr 534)
Đã nào ở đây tạo sắc thái nhẹ nhàng, thể hiện lời đề nghị của nhân vật Toàn
đối với nhân vật Phác Toàn đang cố gắng để c- xử thân mật với Phác
Bên cạnh đó, tình thái từ nào còn đ-ợc sử dụng làm ph-ơng tiện để thể hiện
hành động cầu khiến mệnh lệnh nh-ng có tính chất giảm nhẹ
(46) - Thằng đầu bò, con há miệng ra để mẹ xem kĩ răng nào? (31; tr 243)
(47)- Anh thử t-ờng thuật tôi nghe qua xem nào (31; tr 297)
+ Dùng các từ tình thái khác để thể hiện hành động cầu khiến
Ngoài các từ tình thái mang tính chuyện dụng trên, Nguyễn Minh Châu còn
sử dụng một số từ tình thái khác để làm ph-ơng tiện thể hiện hành động cầu khiến,
đó là các từ: chứ, ngay, đấy, đâu Các từ này có số l-ợng và tần số xuất hiện thấp
(chỉ chiếm 5/ 104 ph-ơng tiện tình thái thể hiện hành động cầu khiến) nh-ng cũng
góp phần tạo nên sự đa dạng về sắc thái cầu khiến cho lời thoại nhân vật truyện
ngắn Nguyễn Minh Châu: vừa có sắc thái đề nghị nhẹ nhàng, thân mật (chứ, đấy);
vừa có sắc thái mệnh lệnh (ngay); lại vừa có sắc thái khuyên (đâu)
a2 Dùng các phụ từ làm ph-ơng tiện để thể hiện hành động cầu khiến
Về số l-ợng thì hành động cầu khiến sử dụng phụ từ trong truyện ngắn
Nguyễn Minh Châu chỉ đứng sau hành động cầu khiến sử dụng tình thái từ (gồm 99
phát ngôn, chiếm tỉ lệ 34,2%)
Hoạt động của nhóm ph-ơng tiện này cũng rất đa dạng, linh hoạt Chúng hoặc đứng độc lập ở một vị trí nhất định nào đó hoặc kết hợp với các yếu tố
từ ngữ khác
Khảo sát phụ từ làm ph-ơng tiện thể hiện ý nghĩ hành động cầu khiến qua lời
thoại nhân vật trong truyện ngắn Nguyễn Minh Châu, chúng tôi có bảng sau:
Bảng 3:
Trang 37(chỉ gồm 10 phát ngôn, chiếm 15,3%), chỉ bằng 1/8 nhóm phụ từ chỉ sự cầu khiến
Trong các phụ từ chỉ sự cầu khiến thì nhóm phụ từ đứng tr-ớc động từ (hãy,
đừng, cứ ) có số l-ợng và tần số xuất hiện nhiều (77/ 89 phát ngôn có chứa phụ từ
chỉ sự cầu khiến, t-ơng ứng với 86,5 %), chiếm -u thế hơn so với nhóm phụ từ đứng
sau động từ (cho, lên) Nhiều nhất là phụ từ đừng với 30 phát ngôn chiếm 30,2% trong tổng số các ph-ơng tiện thể hiện hành động cầu khiến bằng phụ từ Phụ từ cho
thì lại chiếm số l-ợng rất khiêm tốn (5/ 99 phát ngôn, chỉ chiếm 5,1%)
Cụ thể biểu hiện của chúng đ-ợc chúng tôi miêu tả nh- sau:
- Dùng các phụ từ chỉ sự cầu khiến để thể hiện hành động cầu khiến
Phụ từ chỉ sự cầu khiến mà chúng tôi khảo sát đ-ợc trong truyện ngắn
Nguyễn Minh Châu bao gồm: hãy, đừng, cứ, chứ
Vai trò, vị trí của chúng trong hành động cầu khiến đã đ-ợc các nhà nghiên
cứu về phát ngôn thừa nhận Sách Ngữ pháp tiếng Việt của UB KHXH, 1983 đã chỉ
ra: Câu cầu khiến nói chung là về các tr-ờng hợp yêu cầu, chúc tụng, sai bảo Có
thể dùng các phụ từ hãy, đừng, chớ, Diệp Quang Ban (2c) cho rằng: Câu mệnh lệnh đích thực là câu có phụ từ tạo ý mệnh lệnh nh-: hãy, đừng, chớ đứng tr-ớc vị
từ Hoàng Trọng Phiến khẳng định: Ph-ơng tiện cầu khiến có 3 loại, trong đó sử
dụng các h- từ (hãy, đừng, chớ, cứ, ) Những nhà Việt ngữ khác cũng có chung ý
kiến về vấn đề này
+ Nhóm phụ từ chỉ sự cầu khiến đứng tr-ớc động từ (hãy, đừng, cứ)
Trong số các phụ từ đ-ợc Nguyễn Minh Châu sử dụng để thể hiện hành động
cầu khiến qua lời thoại nhân vật thì phụ từ đừng chiếm số l-ợng nhiều nhất (chiếm
Trang 3830/ 99 ph-ơng tiện thể hiện hành động cầu khiến bằng phụ từ)
* Phụ từ đừng th-ờng xuất hiện trong các hành động cầu khiến nhằm h-ớng
tới sự ngăn cản ng-ời nghe thực hiện một việc gì đó
(48) - Đừng đốt lửa (31; tr 122)
(49) - Đừng có nói nh- vậy (31; tr 551)
* Dùng phụ từ hãy, hãy cứ làm ph-ơng tiện thể hiện hành động cầu khiến
Theo khảo sát của chúng tôi, hãy và hãy cứ chiếm số l-ợng lớn thứ 3 trong
số các phụ từ đ-ợc sử dụng để thể hiện hành động cầu khiến (chiếm 21/ 99 ph-ơng tiện thể hiện hành động cầu khiến) Chúng có khả năng kết hợp với các từ tình thái
đã, đã nào nhằm nhấn mạnh, tăng thêm hiệu lực ngôn trung cho các hành động cầu
ý nghĩa đề nghị, trấn an tinh thần, thúc giục
(53) - Em cần ra chợ hay đi đâu thì cứ đi đi (31; tr 323)
(54) - Anh cứ tắt đèn đi (31; tr 90)
(55) - Anh ạ, ngày kia tôi định cho cô ấy về
- Đã cất công lên đây thì cứ nán lại chữa cho khỏi đã chứ (31; tr 62)
+ Nhóm phụ từ chỉ sự cầu khiến đứng sau động từ (cho, lên)
Trang 39* Ngoài ba phụ từ đ-ợc sử dụng với số l-ợng và tần số xuất hiện nhiều nh- trên thì trong nhóm phụ từ chỉ sự cầu khiến đ-ợc Nguyễn Minh Châu đ-a vào tác
phẩm của mình còn có phụ từ cho Tuy nhiên, phụ từ này chỉ chiếm một số l-ợng
rất nhỏ (5/ 99 ph-ơng tiện phụ từ thể hiện hành động cầu khiến ) chủ yếu mang lại cho hành động cầu khiến sắc thái đề nghị, nhờ vả
(56) - Hình nh- anh biết rõ anh ấy hơn tôi Anh nói dùm cho tôi biêt, anh
ấy là một ng-ời nh- thế nào? (31; tr 234)
(57) - Chị hãy giúp cho anh ấy thành khẩn cải tạo, - Thăng đáp, - Chị hãy tin mọi con ng-ời đều có thể thay đổi (31; tr 234)
* Dùng phụ từ lên đứng sau động từ để thể hiện sự thúc giục, cầu mong
(chiếm 7/ 105 ph-ơng tiện phụ từ thể hiện hành động cầu khiến)
(58) - Thắp đèn lên, anh thắp hộ em cái đèn lên! Lấy chiếc đèn ba dây
ấy (31; tr 111)
Lên đem đến cho phát ngôn sắc thái nhờ vả, thúc giục
(59) “Em lạy chị, chị khóc lên một tiếng” (31; tr 160)
Lên tạo nên sắc thái cầu xin trong phát ngôn
- Dùng phụ từ phủ định “không” để thể hiện hành động cầu khiến
Về bản chất, phụ từ phủ định là những từ dùng để thể hiện hành động phủ
định, nhằm h-ớng tới sự bác bỏ, phủ nhận về một hành động, lời nói nào đó
Phụ từ phủ định mà chúng tôi đề cập đến ở đây là phụ từ không Nó đ-ợc sử dụng đi kèm với các động từ nên, đ-ợc để tạo dựng ngữ nghĩa cho hành động cầu
khiến (chiếm 10/ 99 phát ngôn)
+ Dùng phụ từ phủ định không kết hợp với động từ đ-ợc để thể hiện sắc thái
cầu khiến, mệnh lệnh (chiếm 5/ 10 ph-ơng tiện thể hiện hành động cầu khiến bằng phụ từ phủ định)
(60) - Em không đ-ợc phổ biến cho anh em du kích biết tr-ớc khi có bộ
đội đến, kể cả đồng chí xã đội tr-ởng (31; tr 23, 24)
(61) - Chúng mày không đ-ợc giết thằng Hạnh (31; tr 227)
(62) - Không đ-ợc vào đấy, em chạy ra đây với chị (31; tr 514)
Không đ-ợc ở hai ví dụ (61), (62) tạo cho phát ngôn sắc thái mệnh lệnh + Dùng phụ từ phủ định không kết hợp với động từ nên (chiếm 7/15 phát
Trang 40ngôn)
Những hành động cầu khiến sử dụng ph-ơng tiện này th-ờng thể hiện ý
nghĩa khuyên răn
(63) - Anh không nên đ-a chuyện ấy ra mà đùa (31; tr 488)
(64) - Anh cũng không nên bỏ qua tất cả mọi phản ứng của d-ới, nhất là
phản ứng của các xê tr-ởng (31; tr 558)
a3 Dùng quan hệ từ lựa chọn hay là nhằm thể hiện hành động cầu khiến
(chiếm 5/ 312 phát)
Quan hệ từ lựa chọn hay là th-ờng đ-ợc sử dụng trong hành động hỏi
Ví dụ: Cậu đi hay là tôi đi? Nh-ng trong truyện ngắn Nguyễn Minh Châu thì quan
hệ từ này lại đ-ợc sử dụng để thực hiện hành động cầu khiến với ý nghĩa bàn bạc,
Trong lí luận ngữ pháp học, nghĩa và cấu trúc là những nhân tố th-ờng trực
của tổ chức câu Bởi vậy, khi miêu tả và phân tích nghĩa của một không thể không
biết câu đó đ-ợc cấu tạo nh- thế nào và đồng thời không thể không chú trọng đến
cấu trúc đó nhằm mục đích thông báo gì Điều này cũng có nghĩa là một nội dung
ngữ nghĩa t-ơng ứng với giá trị của kết cấu Tìm hiểu đặc điểm kết cấu là một cách
gián tiếp tìm con đ-ờng đến với mặt nghĩa và ng-ợc lại
Một hành động cầu khiến có thể đ-ợc biểu hiện bằng những dạng thức khác
nhau về mặt cú đoạn và hệ hình Song, trong giao tiếp hội thoại (cả trong văn xuôi),
cấu trúc một hành động cầu khiến là t-ơng đối đơn giản và t-ờng minh, chủ yếu là
lời cầu khiến bằng cấu trúc mệnh lệnh (Dọn nhà đi; Anh lấy hộ em quyển sách )
Nếu là lời cầu khiến gián tiếp, hành động cầu khiến cũng chỉ là sự thay đổi dạng
thức cú pháp (hỏi, cảm thán, trần thuật) có thể suy ra bằng phép suy ý ; hoặc sự
thêm vào một hoặc những thành phần bổ trợ khác nh- x-ng hô (Con ơi! học bài đi),