1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tìm hiểu thành phần từ ngữ trong sgk văn thpt nâng cao

66 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 513,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngoài ra, một số luận văn tốt nghiệp đại học, luận văn thạc sĩ cũng đã b-ớc đầu quan tâm nghiên cứu về phần tiếng Việt trong ch-ơng trình phổ thông, đáng chú ý là luận văn thạc sĩ của Ng

Trang 1

Tr-ờng đại học vinh Khoa ngữ văn

===o0o===

Phan thị thuỷ

Tìm hiểu phần từ ngữ trong sgk ngữ văn thpt

nâng cao

Khoá luận tốt nghiệp đại học Chuyên Ngành: ngôn ngữ

Vinh, 5/2009

Trang 2

Lời nói đầu

hoàn toàn mới mẻ nh-ng thiết thực và bổ ích đối với những ng-ời làm công tác giảng dạy trong nhà tr-ờng phổ thông Chính vì vậy, với t- cách là một nhà giáo t-ơng lai, chúng tôi xin đ-ợc mạnh dạn thực hiện đề tài này Hi vọng nó sẽ giúp ích cho bản thân và các thầy cô giáo đ-ợc phần nào

Đây cũng là một đề tài mang tính chất nghiên cứu khoa học t-ơng đối cao,

đòi hỏi ng-ời nghiên cứu phải thực sự có trình độ, có khả năng và ph-ơng pháp nghiên cứu khoa học đúng đắn Trong khi đó, chúng tôi mới chỉ b-ớc đầu làm quen với công việc nghiên cứu, trình độ còn non kém, khả năng, ph-ơng pháp nghiên cứu còn nhiều hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót, sai lầm Rất mong nhận đ-ợc sự góp ý chân thành của tất cả mọi ng-ời

Trong quá trình thực hiện đề tài này, chúng tôi cũng đã nhận đ-ợc sự quan tâm, giúp đỡ của ng-ời thân, bạn bè, các thầy, cô giáo khoa Ngữ văn và đặc biệt là sự h-ớng dẫn nhiệt tình, chu đáo của thầy giáo - tiến sĩ Đặng L-u Xin

đ-ợc gửi lời cảm ơn chân thành, sâu sắc tới thầy cùng tất cả mọi ng-ời

TP Vinh, tháng 5 năm 2009

Sinh viên thực hiện:

Phan Thị Thuỷ

Trang 3

Mục lục

Trang

Mở đầu ……… 3

1 Lí do chọn đề tài ……….3

2 Lịch sử vấn đề ……… 4

3 Đối t-ợng, mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu ……… 6

Đối t-ợng nghiên cứu ……… 6

Mục đích nghiên cứu ………7

Nhiệm vụ nghiên cứu ……… 7

4 Ph-ơng pháp nghiên cứu ………7

5 Cấu trúc luận văn ………7

Nội dung Ch-ơng 1: Nhìn chung về nội dung phần tiếng việt trong SGK Ngữ văn thpt nâng cao ……….……… 8

1.1 Quan điểm tích hợp trong biên soạn SGK Ngữ văn mới ……….8

1.2 Về bộ sách Ngữ văn THPT nâng cao ……… 11

1.2.1 Sự khác nhau giữa hai bộ sách ……….11

1.2.2 Về sách giáo khoa Ngữ văn nâng cao ……….12

1.3 Nội dung phần tiếng Việt trong SGK Ngữ văn THPT nâng cao ……… 13

Tiểu kết ………16

Ch-ơng 2: nội dung phần từ ngữ trong sgk ngữ văn thpt nâng cao……… ……….……….………… 17

2.1 Tri thức trong các bài từ ngữ ……… 17

2.1.1 Những vấn đề lí thuyết về từ ngữ ………18

2.1.2 Những nội dung thực hành về từ ngữ ……… 23

2.2 Tri thức từ ngữ trong các bài có liên quan ……….33

2.2.1 Tri thức từ ngữ trong loạt bài về các phong cách chức năng ………… 33

2.2.1.1 Tri thức từ ngữ trong bài: Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt (Ngữ văn 10 nâng cao, Tập 1) ……….34

2.2.1.2 Tri thức từ ngữ trong bài: Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật (Ngữ văn 10 nâng cao, Tập 2) ……….………34

Trang 4

2.2.1.3 Tri thøc tõ ng÷ trong bµi: Phong c¸ch ng«n ng÷ b¸o chÝ

(Ng÷ v¨n 11 n©ng cao, TËp 1) ……….35

2.2.1.4 Tri thøc tõ ng÷ trong bµi: Phong c¸ch ng«n ng÷ chÝnh luËn (Ng÷ v¨n 11 n©ng cao, TËp 2) ……….……35

2.2.1.5 Tri thøc tõ ng÷ trong bµi: Phong c¸ch ng«n ng÷ khoa häc (Ng÷ v¨n 12 n©ng cao, TËp 1) ……….36

2.2.1.6 Tri thøc tõ ng÷ trong bµi: Phong c¸ch ng«n ng÷ hµnh chÝnh (Ng÷ v¨n 12 n©ng cao, TËp 2) ……….…… 36

2.2.2 Tri thøc tõ ng÷ trong bµi Nh÷ng yªu cÇu vÒ sö dông tiÕng ViÖt …… 37

2.2.3 Tri thøc tõ ng÷ trong bµi Gi÷ g×n sù trong s¸ng cña tiÕng ViÖt ………38

2.2.4 Tri thøc tõ ng÷ trong §äc – hiÓu v¨n b¶n vµ Lµm v¨n ……… 39

2.2.4.1 Tri thøc tõ ng÷ trong §äc – hiÓu v¨n b¶n ……… 40

2.2.4.2 Tri thøc tõ ng÷ trong Lµm v¨n ……… 42

TiÓu kÕt ………43

Ch-¬ng 3: NhËn xÐt vÒ phÇn tõ ng÷ trong SGK Ng÷ v¨n THPT n©ng cao ……… ……… 44

3.1 VÒ dung l-îng, träng t©m, tÝnh khoa häc cña tri thøc tõ ng÷ ………44

3.1.1 VÒ dung l-îng ………44

3.1.2 VÒ träng t©m ………47

3.1.3 VÒ tÝnh khoa häc cña tri thøc tõ ng÷ ……….51

3.2 VÒ tÝnh hÖ thèng cña tri thøc tõ ng÷ ……… 53

3.3 VÒ tÝnh kÕ thõa vµ ph¸t triÓn cña tri thøc tõ ng÷ ………54

3.3.1 VÒ tÝnh kÕ thõa ……… 55

3.3.2 VÒ tÝnh ph¸t triÓn cña tri thøc tõ ng÷ ………56

3.4 VÒ kh¶ n¨ng vËn dông tri thøc tõ ng÷ ……… 58

TiÓu kÕt ………61

KÕt luËn ……… 62

Tµi liÖu tham kh¶o ……… 64

Trang 5

Mở đầu

1 Lí do chọn đề tài

1.1 Từ ngữ là một trong những bộ phận rất quan trọng, góp phần quyết

định sự tồn tại và phát triển của toàn bộ hệ thống ngôn ngữ Hệ thống ngôn ngữ rất phong phú và đa dạng, bao gồm các yếu tố vừa đồng loại vừa không đồng loại, trong đó từ là đơn vị cơ sở, là tín hiệu đích thực của ngôn ngữ Vốn từ mang những đặc tr-ng cơ bản về loại hình của một hệ thống ngôn ngữ Từ không đứng

độc lập, riêng rẽ, tách biệt mà trong từ có ngữ âm, ngữ pháp, ngữ nghĩa… tức là những vấn đề cốt lõi của ngôn ngữ học

Vì từ ngữ là một bộ phận của hệ thống ngôn ngữ, mang những đặc tr-ng cơ bản của ngôn ngữ, nên từ ngữ có vai trò rất quan trọng đối với hoạt động giao tiếp Con ng-ời trong xã hội muốn giao tiếp đ-ợc với nhau cần phải sử dụng rất nhiều loại ph-ơng tiện, trong đó ngôn ngữ là loại ph-ơng tiện quan trọng nhất

Và lẽ dĩ nhiên khi sử dụng ngôn ngữ để giao tiếp thì phải sử dụng đến vốn từ Không có vốn từ cũng đồng nghĩa với việc không thể giao tiếp bằng ngôn ngữ Bên cạnh đó, từ ngữ còn có vai trò quyết định đối với t- duy của con ng-ời Từ t-ơng ứng với khái niệm, biểu thị khái niệm - một trong những hình thức cơ bản của t- duy Con ng-ời không thể t- duy nếu không có khái niệm

đ-ợc biểu thị bằng từ

Chính vì từ ngữ có vai trò to lớn nh- vậy cho nên trong ch-ơng trình Ngữ văn của các cấp, phần từ ngữ luôn đ-ợc dành cho vị trí xứng đáng Trong cấu tạo ch-ơng trình, có thể xem đây là phần cơ sở, là nền tảng để từ đó học sinh có thể tiếp thu kiến thức về tiếng mẹ đẻ ở những cấp độ cao hơn Xét về mục đích của việc dạy học thì phần từ ngữ nhằm hình thành thế giới quan khoa học, trang bị kiến thức về từ ngữ tiếng Việt, giáo dục ngôn ngữ, giáo dục thẩm mĩ, rèn luyện tư duy… cho học sinh Từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho các em tiếp thu kiến thức của tất cả các môn học trong nhà tr-ờng và ứng dụng, vận dụng khả năng ngôn ngữ vào cuộc sống

1.2 Từ năm 1945 đến nay, trong giáo dục phổ thông, đã diễn ra nhiều lần thay sách Mỗi lần nh- vậy, vị trí của phần Tiếng Việt đều có những thay đổi Tr-ớc đây, trong nhà tr-ờng, ng-ời ta dạy tiếng thông qua dạy Văn Vị trí của

Trang 6

phần Tiếng Việt rõ ràng bị lép vế Sau đó, nhận thức đ-ợc vai trò quan trọng của việc dạy học tiếng mẹ đẻ, ng-ời ta chia ra ba phân môn: Văn, Tiếng Việt, Làm văn, mỗi phân môn có một bộ SGK riêng Nh-ng kể từ 2003 đến nay, bắt đầu từ bậc THCS, quan điểm tích hợp đã đ-ợc áp dụng, ba bộ sách lại đ-ợc gộp lại làm

một, gọi là sách Ngữ văn Sự thay đổi về quan điểm biên soạn dĩ nhiên dẫn đến

một số khác biệt về nội dung Việc thay đổi ch-ơng trình và SGK Ngữ văn mới

dù đúng đắn, tích cực nh-ng cũng gây ít nhiều khó khăn, lúng túng cho cả giáo viên và học sinh trong quá trình dạy học Trong bối cảnh đó, chúng tôi đi vào khảo sát nội dung phần Từ ngữ trong SGK Ngữ văn THPT nâng cao để thấy đ-ợc những mặt -u việt cũng nh- những bất cập không thể tránh đ-ợc ở một bộ sách mới đ-ợc áp dụng

1.3 Thực tế hiện nay, việc sử dụng tiếng Việt của học sinh THPT còn có những hạn chế, trong đó có lỗi dùng từ Điều này có nhiều nguyên nhân, trong

đó không loại trừ những hiệu quả còn có phần hạn chế của việc dạy học trong nhà tr-ờng Từ góc độ nghiên cứu nội dung của phần từ ngữ, chúng tôi muốn tìm

ra một số thực trạng cần giải quyết, góp phần nâng cao trình độ nghe, nói, đọc, viết của học sinh bậc THPT

2 Lịch sử vấn đề

Nh- chúng ta đã biết, từ ngữ là một bộ phận quan trọng của hệ thống ngôn ngữ Bởi thế cho nên từ ngữ luôn đ-ợc các nhà ngôn ngữ học quan tâm nghiên cứu Đã có hàng trăm cuốn sách, tài liệu, công trình khoa học khác nhau bàn về vấn đề từ ngữ Tuy nhiên, ở đây chúng tôi không bàn về lịch sử vấn đề từ ngữ nói chung trong hệ thống ngôn ngữ mà chỉ nói riêng về phần từ ngữ đ-ợc học trong

ch-ơng trình phổ thông

Tr-ớc đây, từ ngữ là một phần nội dung trong ch-ơng trình và SGK Tiếng

Việt Ng-ời ta chỉ nhắc đến nội dung của phần từ ngữ ở một khía cạnh, một vấn

đề nhỏ nào đó khi bàn về phân môn Tiếng Việt nói chung mà thôi Hoàn toàn ch-a có một tài liệu cụ thể nào tập trung nghiên cứu một cách sâu sắc, toàn diện

về vấn đề từ ngữ đ-ợc đ-a vào giảng dạy và học tập trong nhà tr-ờng phổ thông

Cụ thể, đề cập đến các vấn đề về từ ngữ khi bàn về tiếng Việt trong tr-ờng học, có các tài liệu sau đây:

Trang 7

- Sổ tay tiếng Việt (THPT) của hai tác giả Đinh Trọng Lạc, Lê Xuân Thại,

NXB GD, 1994

- Tài liệu chuẩn kiến thức Văn, Tiếng việt, NXB GD, 1994

- Tiếng Việt trong tr-ờng học của Hoàng Tuệ và Lê Xuân Thại, NXB KHXH,

- Mấy vấn đề lí luận và ph-ơng pháp dạy - học từ ngữ tiếng Việt trong nhà

tr ờng, Nguyễn Đức Tồn NXB Đại học Quốc gia Hà Nội 2003

Nội dung phần từ ngữ còn đ-ợc đề cập đến trong một số giáo trình bàn về

ph-ơng pháp dạy học tiếng Việt, trong đó phải kể đến cuốn: Ph-ơng pháp dạy

học tiếng Việt của các tác giả Lê A, Nguyễn Quang Ninh, Bùi Minh Toán

Ch-ơng 5 của cuốn sách là ch-ơng: Ph-ơng pháp dạy học từ ngữ nêu rất rõ về vị

trí, mục đích và nội dung ch-ơng trình của phần từ ngữ: "Từ ngữ đ-ợc dạy trong

14 tiết/ 66 tiết Số tiết dành cho phần này đ-ợc tăng lên gấp ba (42tiết/132 tiết) ở ch-ơng trình thí điểm chuyên ban THPT ban KHXH Nh- vậy là dù trong ch-ơng trình nào thì phần từ ngữ cũng chiếm một vị trí đáng kể Điều đó nói lên

ý nghĩa quan trọng của việc dạy từ ngữ ở THPT" [16; tr 89]

Ngoài ra, một số luận văn tốt nghiệp đại học, luận văn thạc sĩ cũng đã b-ớc đầu quan tâm nghiên cứu về phần tiếng Việt trong ch-ơng trình phổ thông,

đáng chú ý là luận văn thạc sĩ của Ngô Minh Sơn với nhan đề Khảo sát từ Hán

Việt trong SGK môn Ngữ văn THCS, Đại học Vinh, 2005

Hiện nay, Tiếng Việt không còn là một phân môn độc lập, tách rời nh-

tr-ớc nữa mà có sự liên quan chặt chẽ với phân môn Đọc - hiểu, Làm văn trong ch-ơng trình và SGK Ngữ văn THPT Vì vậy, nội dung phần từ ngữ đ-ợc đề cập, xem xét trong các tài liệu về môn Ngữ văn nói chung trong nhà tr-ờng phổ

thông Nhiều bài viết về các vấn đề mới đ-ợc tập hợp trong cuốn Kỷ yếu hội thảo

khoa học dạy học Ngữ văn ở tr-ờng phổ thông theo ch-ơng trình và SGK mới,

Trang 8

NXB Nghệ An, 2007 Trong kỉ yếu này có bài viết của hơn 50 tác giả bàn về vần

đề đổi mới dạy học Ngữ văn, trong đó có các bài viết về môn Tiếng Việt của các tác giả: Hoàng Trọng Canh, Đặng L-u, Nguyễn Hoài Nguyên, D-ơng Đình Thọ,

Nguyễn Nhã Bản Riêng phần từ ngữ có hai bài cụ thể nh- sau:

+ Bài: Dạy từ Hán Việt cho học sinh THPT của tác giả Hoàng Trọng Canh + Bài: Dạy và học từ Hán Việt theo quan điểm tích hợp ở tr-ờng THCS của

tác giả D-ơng Đình Thọ

Cả hai bài viết đều bàn về vấn đề dạy học từ Hán Việt Một bài nói về dạy học từ Hán Việt ở bậc THCS, một bài đề cập đến vấn đề dạy học từ Hán Việt ở bậc THPT, nh-ng cả hai đều đề cao quan điểm tích hợp trong dạy học từ Hán Việt

Nh- vậy, tuy vấn đề từ ngữ đã b-ớc đầu đ-ợc nghiên cứu, bàn bạc nh-ng vẫn còn sơ l-ợc, nhỏ lẻ, do các tác giả chỉ trình bày vấn đề từ một góc nhìn riêng của mỗi ng-ời mà thôi Thiết nghĩ, phần từ ngữ cần phải đ-ợc quan tâm, đề cao

và đi sâu nghiên cứu một cách toàn diện, có hệ thống hơn Đó cũng là điều kích

thích chúng tôi đi vào đề tài này

3 Đối t-ợng, mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Đối t-ợng nghiên cứu

Luận văn tiến hành tìm hiểu nội dung, đặc điểm của phần từ ngữ trong SGK Ngữ văn THPT nâng cao ở cả ba lớp 10, 11, 12 Cụ thể, luận văn tập trung tìm hiểu chín bài có nội dung chính thức về từ ngữ trong toàn bộ ch-ơng trình Ngữ văn THPT nâng cao Đó là các bài sau đây:

- Luyện tập về nghĩa của từ (Lớp 10, tập 1)

- Luyện tập về biện pháp tu từ (Lớp 10, tập 1)

- Luyện tập về từ Hán Việt (Lớp 10, tập 2)

- Luyện tập về từ Hán Việt (Lớp 11, tập 1)

- Luyện tập về hiện t-ợng tách từ (Lớp 11, tập 1)

- Luyện tập về tr-ờng từ vựng và từ trái nghĩa (Lớp 11, tập 2)

- Luyện tập về cách sử dụng biện pháp tu từ ẩn dụ (Lớp 12, tập 1)

- Luyện tập về cách tránh hiện t-ợng trùng nghĩa (Lớp 12, tập 1)

Trang 9

- Luyện tập về cách sử dụng một số quan hệ từ (Lớp 12, tập 2)

3.2 Mục đích nghiên cứu

Thực hiện đề tài này, chúng tôi muốn khảo sát và đánh giá tính khoa học của tri thức từ ngữ có mặt trong SGK Ngữ văn nâng cao hiện hành, góp thêm tiếng nói vào việc khẳng định tầm quan trọng của phần từ ngữ nói riêng và phân

môn tiếng Việt nói chung trong nhà tr-ờng phổ thông Qua đó, giúp cho giáo

viên và học sinh THPT hiểu rõ hơn về nội dung ch-ơng trình của phần từ ngữ trong SGK Ngữ văn nâng cao, đồng thời có cái nhìn đúng đắn toàn diện về tất cả những vấn đề có liên quan, góp phần nâng cao hiệu quả giảng dạy và học tập

3.3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Tim hiểu một cách khái quát chung về SGK Ngữ văn và nội dung phần tiếng Việt trong ch-ơng trình Ngữ văn nâng cao

- Trình bày một cách chi tiết, cụ thể và đầy đủ tri thức trong các bài từ ngữ

Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, luận văn gồm ba ch-ơng:

Ch-ơng 1: Nhìn chung về nội dung phần tiếng Việt trong SGK Ngữ văn

Trang 10

Ch-ơng 1

Nhìn chung về nội dung phần tiếng Việt

trong SGK Ngữ văn THPT nâng cao

1.1 Quan điểm tích hợp trong biên soạn SGK Ngữ văn mới

Trải qua bao lần cải cách, chỉnh lí, bổ sung và tái bản, đến năm 2000, ch-ơng trình và SGK môn Văn mới thực sự thay đổi một cách toàn diện với bộ SGK mới - sách Ngữ văn THCS

Tiếp nối SGK Ngữ văn THCS, SGK Ngữ văn THPT đã đ-a vào thí điểm ở

50 tr-ờng trong toàn quốc từ năm 2003 Và sau một thời gian thí điểm, năm

2006, SGK Ngữ văn lớp 10 đã chính thức đ-ợc đ-a vào giảng dạy với hai ch-ơng

trình và hai bộ sách: Ngữ văn 10 và Ngữ văn 10 nâng cao Lần l-ợt, đến năm

2007, ch-ơng trình và SGK Ngữ văn lớp 11, năm 2008, ch-ơng trình và SGK Ngữ văn lớp 12 cũng đ-ợc đ-a vào thực hiện trong nhà tr-ờng phổ thông

So với ch-ơng trình và SGK cũ (sách chỉnh lý hợp nhất) thì ch-ơng trình và SGK mới hiện nay có rất nhiều điểm mới Và điểm đổi mới rõ nhất nhất chính là quan điểm tích hợp đ-ợc áp dụng trong biên soạn

Qua tìm hiểu tài liệu chúng tôi đ-ợc biết: Một số n-ớc trên thế giới nh-:

Mỹ, Đức, Nga, Pháp, Trung Quốc, Nhật Bản, Thái Lan…cũng đã xây dựng ch-ơng trình và biên soạn SGK theo quan điểm tích hợp Các phân môn tiếng nói của dân tộc, phân môn Văn học và Tập làm văn trong nhà tr-ờng của các n-ớc nêu trên đều đ-ợc thể hiện ngay trong một cuốn sách giáo khoa Học sinh chỉ cần học cuốn sách này là đạt trình độ chuẩn môn học Còn em nào muốn đi sâu tìm hiểu và học tiếp lên cao thì có sách tham khảo riêng Còn ở Việt Nam, SGK các phân môn tiếng Việt, Văn học và Tập làm văn đ-ợc tổ chức biên soạn nh- thế nào theo quan điểm tích hợp?

Ch-ơng trình cũ tr-ớc đây, mỗi phân môn: Tiếng Việt, Văn học, Tập làm văn có một bộ sách giáo khoa riêng Chúng hoàn toàn độc lập, tách rời, ít liên quan, ràng buộc lẫn nhau Còn ch-ơng trình mới hiện nay, ba phân môn Tiếng

Việt, Văn học, Tập làm văn đ-ợc in chung trong một cuốn sách có tên: Ngữ văn

Theo đó, số l-ợng các đầu sách của học sinh và giáo viên cũng thay đổi Tr-ớc

đây, mỗi phân môn Tiếng Viêt, Văn học, Tập làm văn có ba đầu sách bắt buộc,

Trang 11

không kể sách tham khảo, bao gồm: một cuốn cho học sinh, một cuốn h-ớng dẫn

cho giáo viên và một cuốn là sách bài tập (trừ phân môn Văn học ch-a có sách

bài tập) Nh- vậy, tổng số của ba phân môn ở một lớp có tám đầu sách, trong đó

có năm cuốn sách cho học sinh và ba cuốn sách cho giáo viên (ch-a kể các đầu

sách của phân môn Văn học có hai tập) Còn hiện nay, toàn bộ môn Văn chỉ có

ba đầu sách: một cuốn cho học sinh, một cuốn cho giáo viên và một cuốn bài tập cho cả giáo viên và học sinh

Do có sự khác biệt rõ rệt nh- vậy, nên việc tổ chức đội ngũ soạn giả để biên soạn ch-ơng trình và sách giáo khoa cũng khác nhau Tr-ớc đây, do các phân môn không liên quan đến nhau nên mỗi phân môn có một đội ngũ biên

soạn SGK riêng biệt Tổ biên soạn sách Tiếng Việt thì chỉ cần quan tâm đến

ch-ơng trình và sách giáo khoa Tiếng Việt, không cần biết ng-ời biên soạn SGK Văn học, Tập làm văn làm những gì, gồm những bài nào, theo cách nào Ng-ợc

lại, nhóm biên soạn sách Văn học hay Tập làm văn thì cũng vậy Nghĩa là việc tổ

chức biên soạn SGK cho mỗi phân môn hoàn toàn độc lập, không bị phụ thuộc

vào nhau, quy định, chi phối lẫn nhau Việc biên soạn SGK Ngữ văn theo quan

điểm mới lại không nh- vậy Tr-ớc hết là phải tập hợp đ-ợc một đội ngũ các nhà khoa học thuộc nhiều chuyên ngành khác nhau, có đầy đủ năng lực và trình độ Sau đó, tổ chức phân công nhiệm vụ cụ thể, trong đó có: một tổng chủ biên, ba chủ biên phụ trách ba phân môn khác nhau là Đọc - hiểu, Làm văn, Tiếng Việt Còn những ng-ời đ-ợc mời tham gia biên soạn sách thì làm việc d-ới sự chỉ đạo của các chủ biên Tổng chủ biên chịu trách nhiệm điều hành Do có sự phối hợp chặt chẽ nh- vậy nên lẽ dĩ nhiên là trong quá trình biên soạn ch-ơng trình, các tác giả cũng phải phụ thuộc vào nhau, không thể làm việc độc lập theo ph-ơng

án riêng của mình Nghĩa là khi xây dựng ch-ơng trình cho phân môn này, họ bắt buộc phải theo dõi, nghiên cứu nội dung ch-ơng trình của các phân môn kia Làm sao để nội dung các bài của các phân môn đều có liên quan chặt chẽ với nhau theo đúng tinh thần của nguyên tắc tích hợp

Vậy nội dung và cấu trúc sách đ-ợc biên soạn nh- thế nào theo nguyên tắc ấy? Do mỗi phân môn đều có phần chung, nh-ng có phần riêng bởi tính độc lập

và bởi đặc thù của chúng, nên sách giáo khoa Ngữ văn đ-ợc tổ chức theo cấu trúc trong một cuốn, dựa vào ch-ơng trình để tổ chức các bài học và cụm bài học

Trang 12

theo trục thể loại Mỗi bài th-ờng cố gắng khai thác cả ba nội dung: Văn, Tiếng Việt và Làm văn Ba nội dung này liên quan đến nhau, làm sáng tỏ cho nhau Số tiết của mỗi bài có thể khác nhau tuỳ theo nội dung cần khai thác ở các phân môn Chẳng hạn, một cụm bài học có ba bài thì trong đó sẽ có một bài học về một văn bản văn học nào đó theo yêu cầu về kiến thức và kĩ năng của Văn; một

bài dựa trên văn bản của phần văn học để dạy học theo yêu cầu của kiến thức và

nội dung của Tiếng Việt; một bài nữa cũng vẫn trên văn bản đó mà đáp ứng những yêu cầu của Tập làm văn Do tính độc lập và những yêu cầu riêng của từng phân môn nên trong mỗi bài lại có phần riêng để trình bày thêm những kiến thức và kĩ năng do yêu cầu của phân môn đó đặt ra Nh- thế, việc biên soạn SGK tất nhiên phải theo tinh thần tích hợp Điều này thể hiện rõ nhất ở hai ph-ơng diện: Lựa chọn văn bản và cách h-ớng dẫn học tập Văn bản lựa chọn để học vừa phải tiêu biểu cho thể loại văn học vừa có liên quan chặt chẽ với các tri thức cần cung cấp của Tiếng Việt và có thể làm mẫu cho Tập làm văn ở một kiểu văn bản

nào đó Phần h-ớng dẫn học tập vừa phải có những câu hỏi và bài tập cho phần

riêng vừa có những câu hỏi liên quan đến cả ba phân môn, nhiều khi buộc học sinh phải huy động kiến thức của cả ba phân môn ấy để giải quyết Và dĩ nhiên

là những bài tập và câu hỏi nh- thế sẽ giúp học sinh hình thành kiến thức và rèn luyện kĩ năng một cách tổng hợp Những phần riêng sẽ là chỗ để giải quyết những vấn đề lí luận văn học, lịch sử văn học… đối với Văn cũng nh- những vấn

đề "tính hệ thống" của tri thức Tiếng Việt Không những thế, các vấn đề riêng của mỗi phân môn cần đ-ợc hệ thống lại, xâu chuỗi lại trong bài tổng kết hoặc

ôn tập cuối năm cho mỗi lớp ở mỗi cuốn sách Ngoài ra nếu cần củng cố, nâng cao các vấn đề trên, giáo viên và học sinh có thể đ-a chúng vào nội dung tiết học lựa chọn

Nh- vậy so với ch-ơng trình và sách giáo khoa tr-ớc đây thì ch-ơng trình và sách giáo khoa hiện nay là một b-ớc tiến mới, vừa phù hợp về mặt khoa học, mặt

s- phạm vừa phù hợp với cả xu thế của thời đại

Trang 13

1.2 Về bộ sách Ngữ văn THPT nâng cao

1.2.1 Sự khác nhau giữa hai bộ sách

Ngoài những thay đổi đã nêu ở trên, ch-ơng trình và sách giáo khoa Ngữ

văn THPT còn có một sự đổi mới đáng bàn nữa Đó là sự tồn tại một lúc hai

ch-ơng trình: Ch-ơng trình chuẩn và ch-ơng trình nâng cao Nói cách khác, ch-ơng trình và SGK Ngữ văn đ-ợc dùng cho các ban khác nhau Sách Ngữ văn

nâng cao dành cho những học sinh ban khoa học xã hội và nhân văn, sách Ngữ văn (không có chữ "nâng cao") dành cho học sinh ban KHTN và ban cơ bản Cả

hai bộ sách này đều phải đạt đ-ợc yêu cầu của chuẩn tri thức và kĩ năng về môn

học, lấy chuẩn tri thức và kĩ năng này làm cơ sở để biên soạn sách Ngữ văn Do

vậy, yêu cầu về nội dung, khối l-ợng kiến thức và mức độ kỹ năng của hai ch-ơng trình tuy có khác nhau nh-ng không quá chêng lệch

Hai ch-ơng trình này có những điểm thống nhất nh- sau:

- Thống nhất về hệ thống văn bản, hệ thống thuật ngữ, khái niệm, quan niệm

về các vấn đề lịch sử văn học, lí luận văn học, Tiếng Việt và Làm văn

- Thống nhất về sự phân bổ nội dung dạy học cho mỗi lớp

Về yêu cầu dạy học, trong ch-ơng trình nâng cao, nội dung dạy học ở cả

ba phân môn Văn học, Tiếng Việt và Làm văn đ-ợc khai thác kỹ và sâu hơn Vì l-ợng kiến thức và yêu cầu dạy học có sự nâng cao nên số bài và số tiết của ch-ơng trình nâng cao cũng nhiều hơn ở ch-ơng trình chuẩn Một số đơn vị bài học có ở ch-ơng trình nâng cao mà không có ở ch-ơng trình cơ bản và ng-ợc lại một số đơn vị bài học có ở ch-ơng trình cơ bản mà không có ở ch-ơng trình nâng cao Thậm chí, có một số bài giống nhau ở hai cuốn sách nh-ng vẫn không

nhất quán về tri thức khoa học Ví dụ: Sách Ngữ văn 10 (Tập 2), phần Tiếng Việt

Trang 14

ở cả hai ch-ơng trình chuẩn và nâng cao đều có bài: Phong cách ngôn ngữ nghệ

thuật nh-ng khi trình bày về những đặc điểm của phong cách ngôn nhữ nghệ

thuật lại không có sự thống nhất Sách Ngữ văn 10 nêu ba đặc điểm của phong cách nghệ thuật là: Tính hình t-ợng, tính truyền cảm, tính cá thể hoá Còn sách

Ngữ văn 10 nâng cao lại nêu ba đặc điểm của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

là: Tính thẩm mỹ, tính đa nghĩa, dấu ấn riêng của tác giả

Thời l-ợng dạy học của hai ch-ơng trình cũng có sự khác nhau

Nâng cao 4 tiết/tuần 4 tiết/tuần 4 tiết/tuần 12tiết/tuần

Cơ bản 3tiết/tuần 3,5tiết/tuần 3tiết/tuần 9,5tiết/tuần

1.2.2 Về sách giáo khoa Ngữ văn nâng cao

Sách giáo khoa Ngữ văn nâng cao cũng đ-ợc xây dựng theo nguyên tắc tích hợp, các nội dung Văn học, Tiếng Việt, Làm văn đ-ợc sắp xếp đan xen nhau nhằm bổ sung, tích hợp với nhau, đồng thời vẫn đảm bảo tính độc lập của từng phần Mỗi phần có những yêu cầu khác nhau về cấu trúc Chẳng hạn, trong phần văn học có các bài khái quát, sau đó là văn bản tác phẩm sắp xếp theo cụm thể

loại và lịch sử văn học Cuối mỗi thể loại có Tri thức đọc - hiểu và bài Đọc thêm

Cuối học kì một và cuối năm học ôn tập, tổng kết Phần Tiếng Việt cũng có các

bài lí thuyết và các bài Luyện tập Đặc biệt các bài luyện tập chiếm đa số Phần làm văn cũng có các bài Lí thuyết kèm Luyện tập, các bài làm văn tại lớp (hoặc ở

nhà) và trả bài

Trang 15

1.3 Nội dung phần Tiếng Việt trong sách giáo khoa Ngữ văn PTTH nâng cao

Lớp 10

2 Phân loại văn bản theo ph-ơng thức biểu đạt 1

3 Phân loại văn bản theo phong cách chức năng ngôn ngữ 1

4 Luyện tập về các kiểu văn bản và ph-ơng thức biểu đạt 1

5 Luyện tập về nghĩa của từ 1

6 Hoạt động giao tiết bằng ngôn ngữ 1

7 Đặc điểm của văn bản nói và văn bản viết 1

Trang 16

Lớp 11

1 Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân 1

2 Luyện tập về ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân 1

10 Nghĩa của câu 1

11 Luyện tập về nghĩa của câu 1

12 Luyện tập thay đổi trật tự các thành phần của cụm từ và câu 1

13 Luyện tập câu nghi vấn tu từ 1

14 Phong cách ngôn ngữ chính luận 1

15 Luyện tập phong cách ngôn ngữ chính luận 1

16 Đặc điểm loại hình tiếng Việt 2

Trang 17

Lớp 12

1 Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt 1

2 Luyện tập về giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt 1

4 Luyện tập về luật thơ 1

5 Luyện tập về phép tu từ ẩn dụ 1

6 Phong cách ngôn ngữ khoa học 1

7 Luyện tập về phong cách ngôn ngữ khoa học 1

8 Luyện tập về cách tránh một số hiện t-ợng trùng nghĩa 1

9 Ôn tập về tiếng Việt 1

10 Luyện tập về nhân vật giao tiếp 2

11 Luyện tập về cách sửa chữa văn bản 1

Nhìn vào bảng thống kê, ta thấy nội dung phần tiếng Việt có đầy đủ các

hợp phần: Những vấn đề lí thuyết chung về ngôn ngữ và tiếng Việt, từ ngữ, ngữ

pháp, phong cách học

+ Phần lí thuyết chung về ngôn ngữ và tiếng Việt: So với các hợp phần

khác thì hợp phần này có số bài chiếm tỉ lệ khá cao (16/ 48 bài) Các bài chủ yếu tập trung ở ch-ơng trình lớp 11

+ Phần từ ngữ có tất cả 9/ 48 bài, chủ yếu là các bài luyện tập

+ Phần ngữ pháp có số bài không nhiều, chủ yếu tập trung ở ch-ơng trình lớp 11 Tất cả các đơn vị bài học của hợp phần này đều là bài luyện tập và chủ

Trang 18

yếu là luyện tập về câu Tuy nhiên so với các hợp phần khác và so với toàn bộ hệ thống tri thức ngữ pháp thì dung l-ợng liến thức ngữ pháp ở đây còn quá ít, đặc

biệt thiếu hẳn phần luyện tập về các kiểu câu, các thành phần câu cụ thể

+ Phần phong cách học là loạt bài ch-a có ở cấp d-ới, đến bậc THPT học sinh mới đ-ợc học Loạt bài này có đầy đủ sáu bài về sáu phong cách chức năng ngôn ngữ, đ-ợc bố trí đều ở cả ba lớp 10, 11, 12

Ngoài ra còn có các bài ôn tập, tổng kết vào cuối mỗi kì học, năm học nhằm giúp học sinh củng cố kiến thức

Tiểu kết

Nh- vậy, trong vài năm trở lại đây, ch-ơng trình và SGK Ngữ văn THPT

đã có nhiều sự thay đổi đáng kể Sự thay đổi lớn nhất đó là việc biên sọan SGK

và xây dựng ch-ơng trình theo quan điểm tích hợp Quan điểm này tạo ra mối quan hệ liên thông giữa các phân môn Đọc - hiểu, Tiếng Việt và Làm văn bằng cách lựa chọn các đơn vị trí thức, các đơn vị bài học có thể phối hợp t-ơng tác với nhau một cách th-ờng xuyên Sự thay đổi lớn thứ hai là sự tồn tại một lúc hai ch-ơng trình: Ch-ơng trình chuẩn và ch-ơng trình nâng cao với hai bộ sách giáo khoa khác nhau Chính điều này đặt ra cho chúng ta nhiệm vụ tìm hiểu thấu đáo cả về mặt nội dung và mặt ph-ơng pháp, để thực hiện ch-ơng trình đạt hiệu quả cao nhất

Trang 19

Ch-ơng 2

Nội dung phần từ ngữ

trong SGK Ngữ văn THPT nâng cao

2.1 Tri thức trong các bài từ ngữ

Nội dung phần tiếng Việt trong SGK Ngữ văn THPT nâng cao t-ơng đối phong phú, đa dạng Trong đó có đầy đủ các nội dung về ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp, phong cách học Sau đây chúng ta sẽ tìm hiểu nội dung của phần từ ngữ trong toàn bộ ch-ơng trình Tiếng Việt THPT nâng cao

Ch-ơng trình tiếng Việt trong SGK Ngữ văn nâng cao ở cả ba lớp 10, 11,12

có tất cả chín bài về từ ngữ Đó là các bài:

1 Luyện tập về nghĩa của từ (Ngữ văn 10 nâng cao, Tập 1)

2 Luyện tập về biện pháp tu từ (Ngữ văn 10 nâng cao, Tập 1)

3 Luyện tập về từ Hán Việt (Ngữ văn 10 nâng cao, Tập 2)

4 Luyện tập về từ Hán Việt (Ngữ văn 11 nâng cao, Tập 1)

5 Luyện tập về hiện t-ợng tách từ (Ngữ văn 11 nâng cao, Tập 1)

6 Luyện tập về tr-ờng từ vựng và từ trái nghĩa (Ngữ văn 11 nâng cao, Tập

Trang 20

lí thuyết làm nền tảng, cơ sở thì cả giáo viên và học sinh đều không thể giải quyết được các nội dung cầc thực hành “Phải chú ý đến thực hành Nh-ng để có thể xác định cụ thể là thực hành cái gì? Thực hành nh- thế nào?thì lại cần phải dựa trên một cơ sơ lí thuyết nhất định, bởi lẽ hoạt động ngôn ngữ của con ng-ời

là một hoạt động có ý thức, có động cơ, có kế hoạch [21; tr.34] Thực hành chỉ thực sự có hiệu quả khi có sự chỉ dẫn của một lí thuyết đúng đắn, nghĩa là không thể có thực hành thuần tuý

Nh- vậy, muốn thực hành tốt, tr-ớc hết chúng ta cần phải nắm vững đ-ợc tất cả các vấn đề lí thuyết liên quan đến các yêu cầu luyện tập

ở đây, mỗi bài luyện tập đều có những vấn đề lí thuyết nhất định về từ ngữ Sau đây là những vấn đề lí thuyết cụ thể về từ ngữ trong từng đơn vị bài học:

Bài 1: Luyện tập về nghĩa của từ (Ngữ văn 10 nâng cao, Tập 1)

Bài này có bốn bài tập về bốn vấn đề lí thuyết liên quan đến nghĩa của

từ Đó là các vấn đề: Từ nhiều nghĩa, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa và từ đồng âm Đối với bài này, chúng ta cần phải đ-ợc trang bị những tri thức lí thuyết

về vấn đề từ nhiều nghĩa, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa và từ đồng âm Tr-ớc hết, cần phải nắm vững một số khái niệm cơ bản nhất, khái quát nhất Chẳng hạn:

Trang 21

Bài tập 1: Liên quan đến vấn đề từ nhiều nghĩa (từ đa nghĩa)

Từ nhiều nghĩa là những từ có hai nghĩa trở lên, phân biệt với từ đơn nghĩa Trong nhiều nghĩa của từ có một nghĩa gốc, những nghĩa còn lại đều có mối liên hệ với nghĩa gốc ấy

Bài tập 2: Liên quan đến từ đồng nghĩa

Từ đồng nghĩa là những từ có hình thữ ngữ âm khác nhau nh-ng cùng chỉ một sự vật, hiện t-ợng, đặc điểm, hoạt động Do cùng một nghĩa cho nên chúng

có khả năng thay thế cho nhau trong một ngữ cảnh Có đ-ợc vốn từ đồng nghĩa, ng-ời viết sẽ dễ dàng hơn trong diễn đạt, tránh hiện t-ợng lặp từ

Bài tập 3: Liên quan đến từ trái nghĩa

Từ trái nghĩa là những từ có ý nghĩa đối lập nhau, biểu thị sự đối nghịch của các sự vật, hiện t-ợng, hành động, tính chất Hiện t-ợng trái nghĩa chỉ diễn

Bài 2: Luyện tập về biện pháp tu từ (Ngữ Văn 10 nâng cao, Tập 1)

Bài này có ba vấn đề lý thuyết liên quan đó là: Biện pháp tu từ ẩn dụ; biện pháp nói giảm, nói tránh; biện pháp nói quá

ở đây, muốn làm đ-ợc các bài tập trong sách giáo khoa thì phải nắm đ-ợc khái niệm biện pháp tu từ ẩn dụ

“ẩn dụ là ph-ơng thức tu từ dựa trên cơ sở đồng nhất hai hiện t-ợng t-ơng

tự, thể hiện cái này qua cái kia, mà bản thân cái đ-ợc nói tới thì đ-ợc dấu đi một cách kín đáo” [18; tr.11]

Ví dụ:

Thuyền về có nhớ bến chăng Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền

Nói giảm nói tránh là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề, tránh thô tục, thiếu lịch sự

Trang 22

Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện t-ợng đ-ợc miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn t-ợng, tăng sức biểu cảm

Bài 3, 4: Luyện tập về từ Hán Việt (Ngữ Văn 10 nâng cao, Tập 2 và Ngữ

Văn 11 nâng cao, Tập 2)

Hai bài học nằm ở hai cuốn sách khác nhau: Ngữ văn 10 nâng cao và Ngữ

văn 11 nâng cao nh-ng đều có tên bài giống nhau, cùng luyện tập về một vấn đề

từ Hán Việt Để dạy và học tốt cả hai bài này, tr-ớc hết giáo viên và học sinh cần phải nắm đ-ợc khái niệm từ Hán Việt và hiểu đ-ợc vấn đề nghĩa của từ Hán Việt

Từ Hán Việt là những từ tiếng Việt có nguồn gốc từ tiếng Hán đã nhập vào

hệ thống từ vựng tiếng Việt, chịu sự chi phối của các quy luật ngữ âm, ngữ nghĩa ngữ pháp của tiếng Việt Loại từ này còn đ-ợc gọi là từ Việt gốc Hán

Vấn đề nghĩa của từ Hán Việt: Muốn hiểu đ-ợc những văn bản có nhiều từ Hán Việt cũng nh- muốn sử dụng từ Hán Việt một cách chuẩn xác, tr-ớc hết phải nắm đ-ợc nghĩa của chúng ở đây, cần l-u ý tr-ờng hợp các từ Hán Việt

đồng âm, đa nghĩa Chẳng hạn, tuy t- trong đầu t-, t- chất, t- cách, đ-ợc viết chỉ

bằng một chữ Hán nh-ng nghĩa rất khác nhau: trong từ thứ nhất là “tiền của”, trong từ thứ hai là “bẩm sinh”, trong từ thứ ba là “địa vị”

Từ Hán Việt th-ờng mang nghĩa khái quát, sắc thái trang trọng, tao nhã, khác từ thuần Việt th-ờng mang sắc thái bình dân

Từ chỗ nắm vững khái niệm và hiểu đ-ợc nghĩa, học sinh mới có thể sử dụng đúng và sử dụng một cách có hiệu quả hệ thống từ Hán Việt trong khi nói

và viết

Bài 5: Luyện tập về hiện t-ợng tách từ (Ngữ Văn 11 nâng cao, Tập 1)

Đối với bài này, có hai vấn đề lý thuyết cần phải quan tâm Tr-ớc hết phải hiểu thế nào là hiện t-ợng tách từ? Vì sao lại có hiện t-ợng tách từ nh- vậy? Thứ hai là phải nêu đ-ợc hiệu quả diễn đạt của hiện t-ợng tách từ

Từ th-ờng có cấu tạo ổn định, các tiếng trong một từ kết hợp chặt chẽ với

nhau thành một khối Chẳng hạn, từ Đắn đo gồm hai tiếng đắn và đo gắn kết với

nhau

Trang 23

Ví dụ:

Đắn đo cân sắc cân tài

ép cung cầm nguyệt thử tài quạt thơ

(Nguyễn Du - Truyện Kiều)

Tuy vậy, khi dùng trong câu, đối với một số từ, các tiếng có thể đ-ợc tách ra

theo lối đan xen từ khác vào Chẳng hạn, từ đắn đo có thể dùng thành phải đắn

Khi từ đ-ợc tách và đan xen nh- thế, ta có một kết cấu gồm hai nhịp đôi

đối xứng, hài hoà với nhau (phải đắn phải đo), có tác dụng nhấn mạnh hơn nội dung diễn đạt và bộc lộ tình cảm, thái độ của ng-ời nói (ng-ời viết)

Sở dĩ thực hiện đ-ợc khả năng tách rời các tiếng của từ là do trong cấu tạo của từ, tiếng vẫn có thể giữ đ-ợc giá trị riêng của nó và giá trị ấy có thể đ-ợc phát huy trong dạng tách rời từng tiếng

Bài 6: Luyện tập về tr-ờng từ vựng và từ trái nghĩa (Ngữ Văn 11 nâng cao, Tập

Ví dụ:

Tr-ờng nghĩa chỉ hoạt động trí tuệ của con ng-ời: Nghĩ, suy, suy nghĩ, ngẫm, nghiền ngẫm, phán đoán, phân tích, tổng hợp, kết luận

Trang 24

“Từ trái nghĩa là những từ đối lập, trái ngược nhau về nghĩa” [17; tr 217] Trái nghĩa là một dạng quan hệ giữa các từ trong cùng một tr-ờng, cùng tính chất với hiện t-ợng nhiều nghĩa Trái nghĩa xuất hiện khi chúng ta phân hoá tr-ờng lớn thành các tr-ờng nhỏ (hay nhóm nghĩa nhỏ) đối lập với nhau, trái ng-ợc nhau

Ví dụ:

Tr-ờng nghĩa chỉ kích th-ớc, khối l-ợng đ-ợc phân hoá thành hai tr-ờng nhỏ hơn Đó là: tr-ờng nghĩa chỉ kích th-ớc khối l-ợng nhỏ và tr-ờng nghĩa chỉ kích th-ớc, khối l-ợng lớn Hai tr-ờng nghĩa này đối lập nhau, trái ng-ợc nhau

Từ đó cho ta các từ trái nghĩa:

Lẽ dĩ nhiên, muốn hiểu đ-ợc cách dùng của biện pháp tu từ ẩn dụ nh- thế nào thì tr-ớc hết chúng ta phải củng cố lại khái niệm và những hiểu biết về biện pháp tu từ ẩn dụ đã đ-ợc học ở lớp d-ới

Bài 8: Luyện tập về cách sử dụng một số quan hệ từ (Ngữ văn 12 nâng cao,

Trang 25

Quan hệ từ thuộc nhóm h- từ, không mang ý nghĩa từ vựng chân thực, không làm thành tố trung tâm của cụm từ và không làm thành phàn chính của câu

Quan hệ từ mang ý nghĩa ngữ pháp chủ yếu là biểu thị quan hệ Tuỳ theo tính chất quan hệ mà nó biểu thị, có thể có ba loại quan hệ từ:

- Quan hệ từ đẳng lập: Là quan hệ từ biểu thị quan hệ ngữ pháp bình đẳng giữa hai hay nhiều từ, cụm từ, vế câu

Ví dụ: Và, với, hay, hoặc

- Quan hệ từ chính – phụ: Là quan hệ từ biểu thị ý nghĩa ngữ pháp giữa một thành tố chính và hai hoặc nhiều thành tố phụ

Ví dụ: của, bằng, do, bởi, tại, về

- Quan hệ từ chủ – vị: Là quan hệ từ biêu thị ý nghĩa ngữ pháp giữa hai thành tố đều là thực từ theo quan hệ t-ờng thuật, mà ta còn gọi là quan hệ từ chủ – vị

Ví dụ: là

2.1.2 Những nội dung thực hành về từ ngữ

Có một điều đặc biệt dễ nhận thấy trong sách Ngữ văn THPT nâng cao là tất

cả những bài về tữ ngữ đều là bài luyện tập Sau tên bài học và mục Kết quả cần

đạt là các câu hỏi và những yêu cầu luyện tập

Bài: Luyện tập về nghĩa của từ (Ngữ văn 10 nâng cao, Tập 1)

Nghĩa của từ là một vấn đề hết sức phức tạp, đòi hỏi sự hiểu biết sâu, rộng

và khả năng vận dụng thực hành cao Vì vậy, bài này đ-a ra bốn bài tập để học sinh luyện tập Các dạng bài tập cũng khá đa dạng, nh-: bài tập nhận diện hiện t-ợng từ vựng, bài tập phân tích đặc điểm, tác dụng của các hiện t-ợng từ vựng trong văn bản, bài tập tái hiện

Bài tập 1: có ba yêu cầu:

- Xác định các nghĩa khác nhau của từ ăn đ-ợc thể hiện trong các ví dụ cụ

thể (câu thơ, câu văn)

- Từ ăn ở những câu nào đ-ợc dùng với nghĩa gốc, ở câu nào đ-ợc dùng với

nghĩa chuyển?

Trang 26

- Tìm ví dụ để chứng tỏ các từ đầu, tay, cánh, chân là những từ nhiều nghĩa

Nh- vậy, bài tập 1 yêu cầu học sinh phải có những kiến thức nhất định về từ nhiều nghĩa, biết vận dụng những hiểu biết về từ nhiều nghĩa vào giải quyết các bài tập

Bài tập 2

Từ các ngữ liệu đã cho yêu cầu học sinh:

- Nêu lên sự khác nhau về nghĩa giữa mỗi từ ngữ in đậm: thôi, về, lên tiên,

chẳng ở với từ chết và cho biết tác dụng của những tữ ngữ ấy

- Tìm những từ ngữ đồng nghĩa với từ chết và đặt câu cho từ vừa tìm đ-ợc

Bài tập này yêu cầu học sinh phải có những hiểu biết sâu sắc về từ đồng nghĩa Không chỉ hiểu biết về khái niện mà còn phải hiểu sâu về tính chất, đặc

điểm của từ đồng nghĩa Có nh- thế mới tìm ra đ-ợc các nét nghĩa khác nhau của các từ đồng nghĩa và đặt đ-ợc câu cho các từ đồng nghĩa ấy

Bài tập 3

Giải quyết các vấn đề về từ trái nghĩa

- Yêu cầu chỉ ra từ trái nghĩa đ-ợc dùng trong các câu tục ngữ Sau đó phân tích tác dụng của việc dùng các từ trái nghĩa đối với giá trị diễn đạt của câu Cuối cùng là tìm thêm các câu tục ngữ, ca dao có dùng từ trái nghĩa

Đối với bài tập này, học sinh phải nắm vững khía niệm từ trái nghĩa, vận dụng nó để tìm ra đ-ợc những cặp từ trái nghĩa

Bài tập 4

Yêu cầu phân tích tác dụng của hiện t-ợng đồng âm ở các ví dụ cụ thể

Đối với bài tập này, tr-ớc hết học sinh phải chỉ ra đ-ợc những từ nào là từ

đồng âm Điều quan trọng là phải hiểu đ-ợc nghĩa của từng từ nh- thế nào Sau

đó phân tích tác dụng của chúng đối với văn bản Chẳng hạn, phân tích tác dụng của hiện t-ợng đồng âm trong bài ca dao:

Bà già đi chợ Cầu Đông Xem một quẻ bói lấy chồng lợi chăng

Thầy bói gieo quẻ nói rằng:

Lợi thì có lợi nhung răng không còn

(Ca dao)

Trang 27

Bài ca dao này có các từ lợi đồng âm với nhau “Lợi” trong lấy chồng lợi

chăng có nghĩa là: cái có ích, thu đ-ợc nhiều hơn những gì con ng-ời bỏ ra Còn

“lợi" trong Lợi thì có lợi nh-ng răng không còn có nghĩa là phần thịt bao quanh

chân răng

Tác dụng: Tác giả cố tình đánh đồng, lẫn lộn hai từ lợi để tạo ra tình huống

hài h-ớc theo kiểu hỏi một đằng, trả lời một nẻo, thể hiện thái độ chế giễu của tác giả dân gian

Bài: Luyện tập về từ Hán Việt

Nh- đã nói ở trên, vấn đề từ Hán Việt rất quan trọng nên đ-ợc học ở ch-ơng

trình của cả hai lớp 10 và 11 (Ngữ văn 10 nâng cao, Tập 2 và Ngữ văn 11 nâng

cao, Tập 1)

Tên bài, cấu trúc bài học và các dạng bài tập của cả hai bài đều giống nhau Các dạng bài tập nh- sau: Phân tích đặc điểm (ý nghĩa), tác dụng của các từ Hán Việt, tái hiện (tìm ví dụ), đặt câu với các từ Hán Việt, phát hiện, phân tích và sửa chữa lỗi sai khi sử dụng từ Hán Việt

Để tiện theo dõi, sau đây, chúng tôi sẽ trình bày qua về các bài tập trong bài

Luyện tập về từ Hán Việt, Ngữ văn 10 nâng cao, Tập 2

Bài tập 1

Thực hiện ba nhiệm vụ sau đây:

- Chỉ ra nghĩa của tiếng tái, tiếng sinh và của từ tái sinh đ-ợc dùng trong

câu:

Tái sinh ch-a dứt h-ơng thề Làm thân trâu ngựa, đền nghì trúc mai

(Nguyễn Du - Truyện Kiều)

ở đây từ Hán Việt tái sinh có hai tiếng tái và sinh, nhiệm vụ của học sinh là phải giải thích đ-ợc nghĩa của từng tiếng, sau đó kết hợp nghĩa của các tiếng lại với nhau để hiểu đ-ợc nghĩa của từ

Chẳng hạn, tái có nghĩa là lại, sinh có nghĩa là sống Tái sinh có nghĩa là

sống lại

Trang 28

- Tìm những từ Hán Việt khác có tiếng tái và những từ Hán Việt khác có tiếng sinh với nghĩa nh- trong tái sinh

Nh- vậy, sau khi hiểu đ-ợc nghĩa của từ tái sinh thì học sinh phải biết vận dụng nó trong việc tìm những từ Hán Việt khác cũng có tíếng tái hoặc sinh có nghĩa giống với nghĩa trong tái sinh Ví dụ: Tái hồi, tái bút, tái giá, m-u sinh ,

cứu sinh

- Giải thích nghĩa của cụm từ tái hồi Kim Trọng và đặt câu với cụm từ đó

ở đây cần phải hiểu đ-ợc nghĩa của tiếng tái và tiếng hồi và nghĩa của từ

tái hồi, sau đó mới giải thích đ-ợc nghĩa của cả cụm từ tái hồi Kim Trọng và đặt

câu với cụm từ đó

Bài tập 2

Thực hiện hai nhiệm vụ:

- Phân biệt nghĩa của trùng sinh, hồi sinh với nghĩa của từ tái sinh ở bài tập

1) Đặt câu với mỗi từ đó

Phải nói rằng đây là một nhiệm vụ khó khăn đối với học sinh Tr-ớc hết học

sinh càn phải biết: trùng sinh, hồi sinh, tái sinh là những từ gần nghĩa Sau đó

phải chỉ ra đ-ợc nét nghĩa khác nhau của các từ đó

- Nêu các nét nghĩa khác nhau của sinh trong:

Trùng sinh ơn nặng bể trời, Lòng nỡ dứt nghĩa ng-ời ra đi

Để giải quyết đ-ợc các nhiệm vụ nêu trên, yêu cầu học sinh vừa phải nắm kién thức một cách chắc chắn, có hiểu biết rộng vừa phải thực sự kiên trì, chịu khó suy nghĩ, giải quyết vấn đề

Trang 29

Bài tập 3

Có hai yêu cầu:

- Chỉ ra từ dùng sai trong câu: Mẹ Tấm chết, ng-ời cha tái giá với một ng-ời

đàn bà khác, sinh ra Cám Sau đó sửa lại câu cho đúng

Bài tập này yêu cầu học sinh tr-ớc hết phải chỉ ra đ-ợc có những từ Hán Việt nào đ-ợc sử dụng trong câu và nghĩa của từ đó là gì Sau đó xem xét ý nghĩa của cả câu văn Từ đó mới biết đ-ợc từ dùng sai là từ nào và phải giải thích đ-ợc vì sao lại sai Cuối cùng là tìm một từ khác thích hợp với ý nghĩa của câu văn để thay thế cho từ dùng sai

Bài tập 4

- Cho biết ý kiến về cách dùng từ tái bản trong hai câu sau:

+) Quyển sách này đ-ợc tái bản lần đầu

+) Quyển sách này đ-ợc tái bản lần thứ sáu

Đây là một bài tập khó đối với học sinh, đòi hỏi học sinh phải có t- duy và

sự hiểu biết rộng mới hiểu đ-ợc cách dùng từ tái bản trong hai tr-ờng hợp trên Bởi vì, chúng ta th-ờng dễ t-ởng nhầm nghĩa của từ tái bản ở đây là giống nhau Thực ra nghĩa của chúng có sự khác nhau nh- sau: tái bản lần đầu là ý nói sách

in lần thứ hai Còn tái bản chỉ sách in lại lần nữa (lần thứ hai) theo bản cũ

Hiện nay, từ tái bản đ-ợc dùng với nghĩa xuất bản lại, in lại nói chung Vì

thế có thể nói: Tái bản lần thứ ba, thứ sáu, thứ m-ời Đó chính là sự phát

triển nghĩa của của từ tái bản

Bài tập 5

- Nêu tác dụng của từ Hán Việt, cụ thể là tác dụng về ý nghĩa và ngữ pháp

của tiếng kế, tiêng hoá trong những từ:

+ Nhiệt kế, ampe kế

+ Hiện đại hóa, vôi hoá, oxi hoá

ở đây kế có tác dụng tạo ra danh từ với nét nghĩa “cái dùng để đo” Còn hoá

có tác dụng tạo ra động từ với nét nghĩa “biến thành”, “trở nên’

- Sau khi nêu đ-ợc tác dụng thì tìm những từ khác có tiếng kế, tiếng hoá với

tác dụng vừa nêu đó

Trang 30

Bài: Luyện tập về biện pháp tu từ (Ngữ văn 10 nâng cao, Tập 1)

Biện pháp tu từ rất phong phú và đa dạng, xuất hiện nhiều trong các văn bản

văn học Thế nh-ng ở bài này chỉ luyện tập về biện pháp tu từ ẩn dụ, nói giảm nói tránh và nói quá Có 5 câu hỏi, bài tập để học sinh thực hành về các biện pháp tu từ nói trên

Bài tập 1

Giải quyết các vấn đề về biện pháp tu từ ẩn dụ

- Giọt máu đào, ao n-ớc lã trong câu tục ngữ: Một giọt máu đào hơn ao

n-ớc lã chỉ cái gì?

Thực chất vấn đề ở đây là nêu nghĩa bóng của hai cụm từ giọt máu đào và

ao n-ớc lã Từ nghĩa bóng đó, giải thích ý nghĩa của cả câu tục ngữ

Qua đó giúp học sinh hình thành những hiểu biết về biện pháp tu từ ẩn dụ

- Yêu cầu phân tích tác dụng của biện pháp tu từ ẩn dụ thông qua bài ca dao:

Trang 31

Bây giờ mận mới hỏi đào V-ờn hồng đã có ai vào hay ch-a?

Mận hỏi thì đào xin th-a V-ờn hồng có lối nhung ch-a ai vào

Tr-ớc hết học sinh phải chỉ ra đ-ợc từ nào (hay hình ảnh) nào mang ý nghĩa ẩn dụ Sau đó phân tích tác dụng của nó trong bài ca dao

Bài tập 2

- Yêu cầu phân tích làm rõ tác dụng của biện pháp tu từ nói giảm, nói

tránh qua các câu thơ trong các câu thơ trong bài: Khóc D-ơng Khuê của nhà thơ

Bài tập 4:

Các bài tập 1, 2, 3 giúp học sinh củng cố hiểu biết về các biện pháp tu từ:

ẩn dụ, nói giảm, nói tránh, nói quá Bài tập 4 này yêu cầu học sinh vận dụng thực hành bằng cách tìm các ví dụ về các biện pháp tu từ nói trên

Trang 32

là từ những văn cảnh, tình huống cụ thể ấy, học sinh biết cách khái quát và vận dụng tri thức vào giải quyết hàng loạt hiện t-ợng ngôn ngữ khác

Chẳng hạn:

Bài: Luỵện tập về hiện t-ợng tách từ (Ngữ văn 11 nâng cao, Tập 1)

Bài này có 5 bài tập để học sinh luyện tập Từ các bài tập đó, chúng ta thấy hiện t-ợng tách từ chỉ diễn ra đối với từ ghép và từ láy, chủ yếu là từ ghép đẳng lập và từ láy đôi Tất cả những từ đó ban đầu có mô hình là AB Sau khi tách từ th-ờng có các dạng mô hình là: AxBy hoặc xAyB; xAxB; A với/ với chả B Từ các mô hình đó, áp dụng vào hàng loạt hiện t-ợng tách từ khác

Ví dụ, ở bài tập 1: Yêu cầu học sinh phân tích hiện t-ợng tách từ trong hai câu Kiều của Nguyễn du:

Mặt sao dày gió dạn s-ơng Thân sao b-ớm chán ong ch-ờng bấy thân

- Các từ dày dạn, chán ch-ờng trong câu thơ trên đ-ợc tách ra theo cách

nào? Hiệu quả diễn đạt ra sao?

Sau khi hiểu vấn đề yêu cầu tìm những câu thơ, câu văn khác có hiện t-ợng tách từ t-ơng tự

Nh- vậy, qua bài tập 1, học sinh rút ra đ-ợc mô hình: AxBy hoặc xAyB

Từ bài tập 1, học sinh áp dụng làm đ-ợc bài tập 2

Bài: Luyện tập về tr-ờng từ vựng và từ trái nghĩa (Ngữ văn 11 nâng cao, Tập 1)

Đây cũng là một bài luyện tập, vì vậy cấu trúc bài học giống nh- các bài

đã nêu ở trên Tuy nhiên, số l-ợng bài tập ở đây ít hơn, chỉ có ba bài Dù ít bài tập nh-ng công việc thực hành không hề nhẹ nhàng, đơn giản Ng-ợc lại, yêu cầu thực hành ở đây t-ơng đối cao Vì ngoài dạng bài tập phân loại, nhận diện

Trang 33

hiện t-ợng từ vựng, phân tích tác dụng của hiện t-ợng từ vựng trong văn bản, bài này còn yêu cầu học sinh viết một đoạn văn mới với những tri thức đã học Cụ thể ở đây là phân nhóm các từ ngữ theo tr-ờng từ vựng, xác định những cặp từ có quan hệ trái nghĩa, phân tích tác dụng của chúng và viết đoạn văn có sử dụng các từ cùng tr-ờng từ vựng

Bài: Luyện tập về cách dùng biện pháp tu từ ẩn dụ (Ngữ văn 12 nâng cao, Tập 1)

Bài này chỉ có hai bài tập nh-ng yêu cầu học sinh phải phân tích cách dùng, tác dụng của biện pháp tu từ ẩn dụ trên nhiều ngữ liệu khác nhau

ở ch-ơng trình lớp 10, học sinh đã đ-ợc luyện tập về biện pháp tu từ ẩn dụ

khi học bài: Luyện tập về biện pháp tu từ ở đó, học sinh đã đ-ợc củng cố lại

khái niệm ẩn dụ tu từ và tìm hiểu về tác dụng của nó Đến ch-ơng trình lớp 12 này, học sinh một lần nữa đ-ợc củng cố lại khái niệm và đi sâu vào tìm hiểu về cách dùng, tác dụng của biện pháp tu từ ẩn dụ

Bài: Luyện tập về cách tránh hiện t-ợng trùng nghĩa (Ngữ văn 12 nâng

cao, Tập 1)

Bài này có hai bài tập thực hành nhằm giúp học sinh nhận biết hiện t-ợng trùng nghĩa và biết cách tránh hiện t-ợng trùng nghĩa khi nói và viết tiếng Việt Cấu trúc bài học và các dạng bài tập không có gì thay đổi Nh-ng đòi hỏi học sinh phải có vốn từ ngữ phong phú, có sự hiểu biết sâu sắc về các vấn đề nghĩa của từ, cách sử dụng từ ngữ thích hợp, mang lại hiệu quả cao trong diễn đạt thì mới làm tốt các bài tập trong SGK

Bài tập này yêu cầu học sinh phân tích rất nhiều ngữ liệu Đó là những câu

có hiện t-ợng trùng nghĩa Học sinh phải chỉ ra đ-ợc trùng nghĩa ở đâu và sau đó diễn đạt lại bằng các cách khác nhau để tránh hiện t-ợng trùng nghĩa

Bài: Luyện tập về cách dùng một số quan hệ từ (Ngữ văn 12 nâng cao, Tập 1)

Chúng ta thấy rằng, trong ngôn ngữ nói cũng nh- ngôn ngữ viết, số l-ợng câu có sử dụng quan hệ từ là rất nhiều, trong đó các câu sai do sử dụng không

đúng quan hệ từ cũng không phải là ít Vì vậy, bài này có ba bài tập thực hành

Ngày đăng: 21/10/2021, 23:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ngữ văn 6, NXB Giáo dục, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngữ văn 6
Nhà XB: NXB Giáo dục
2. Ngữ văn 7 NXB Giáo dục, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngữ văn 7
Nhà XB: NXB Giáo dục
3. Ngữ văn 8 NXB Giáo dục, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngữ văn 8
Nhà XB: NXB Giáo dục
4. Ngữ văn 9 NXB Giáo dục, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngữ văn 9
Nhà XB: NXB Giáo dục
5. Ngữ văn 10, NXB Giáo dục, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngữ văn 10
Nhà XB: NXB Giáo dục
6. Ngữ văn 11, NXB Giáo dục, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngữ văn 11
Nhà XB: NXB Giáo dục
7. Ngữ văn 12, NXB Giáo dục, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngữ văn 12
Nhà XB: NXB Giáo dục
8. Ngữ văn 10 nâng cao, NXB Giáo dục, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngữ văn 10 nâng cao
Nhà XB: NXB Giáo dục
9. Ngữ văn 11 nâng cao, NXB Giáo dục, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngữ văn 11 nâng cao
Nhà XB: NXB Giáo dục
10. Ngữ văn 12 nâng cao, NXB Giáo dục, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngữ văn 12 nâng cao
Nhà XB: NXB Giáo dục
11. Ngữ văn 10 nâng cao, sách giáo viên, NXB Giáo dục, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngữ văn 10 nâng cao, sách giáo viên
Nhà XB: NXB Giáo dục
12. Ngữ văn 11 nâng cao, sách giáo viên, NXB Giáo dục, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngữ văn 11 nâng cao, sách giáo viên
Nhà XB: NXB Giáo dục
13. Ngữ văn 12 nâng cao, sách giáo viên, NXB Giáo dục, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngữ văn 12 nâng cao, sách giáo viên
Nhà XB: NXB Giáo dục
14. Tiếng Việt 10 (sách chỉnh lí hợp nhất), NXB Giáo dục, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếng Việt 10
Nhà XB: NXB Giáo dục
16. Lê A - Nguyễn Quang Ninh - Bùi Minh Toán (2004) Ph-ơng pháp dạy học tiếng Việt, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ph-ơng pháp dạy học tiếng Việt
Nhà XB: NXB Giáo dục
17. Đỗ Hữu Châu, Từ vựng - Ngữ nghĩa tiếng Việt (1999), NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ vựng - Ngữ nghĩa tiếng Việt
Tác giả: Đỗ Hữu Châu, Từ vựng - Ngữ nghĩa tiếng Việt
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1999
18. Lê Bá Hán - Trần Đình Sử - Nguyễn Khắc Phi chủ biên (2007), Từ điển thuật ngữ văn học, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển thuật ngữ văn học
Tác giả: Lê Bá Hán - Trần Đình Sử - Nguyễn Khắc Phi chủ biên
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2007
19. Đỗ Thị Kim Liên (2002), Ngữ pháp tiếng Việt, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngữ pháp tiếng Việt
Tác giả: Đỗ Thị Kim Liên
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2002
20. Đỗ Ngọc Thống (2006), Tìm hiểu ch-ơng trình và SGK Ngữ văn THPT, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu ch-ơng trình và SGK Ngữ văn THPT
Tác giả: Đỗ Ngọc Thống
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2006
21. Lê Xuân Thại (1999) Tiếng Việt trong tr-ờng học, NXB ĐHQG HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếng Việt trong tr-ờng học
Nhà XB: NXB ĐHQG HN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w