Một số chỉ tiêu hoá sinh trong quả và hạt của hai giống đậu côve nghiên cứu ..... Một số chỉ tiêu hoá sinh trong quả của hai giống đậu côve nghiên cứu .... Một số chỉ tiêu hoá sinh trong
Trang 1Tr-ờng đại học vinh
khoá luận tốt nghiệp đại học
ngành cử nhân s- phạm sinh học
vinh - 2009
Trang 2Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Sinh Học, tổ Sinh
Lí – Hoá Sinh Thực Vật, phòng thí nghiệm tr-ờng Đại Học Vinh, phòng Hoá Sinh Protein – viện Công Nghệ Sinh Học cùng tất cả bạn bè, ng-ời thân luôn ủng hộ, động viên, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài
Qua đây, tôi xin chân thành cảm ơn nhân dân xã, cán bộ xã Tân Sơn – Quỳnh L-u – Nghệ An đã tận tình giúp đỡ tôi để đề tài này đ-ợc hoàn thành Tuy đã có nhiều cố gắng nh-ng do thời gian nghiên cứu không nhiều và hạn chế của bản thân nên đề tài sẽ không tránh khỏi khiếm khuyết Tôi rất mong nhận đ-ợc sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn để học hỏi và hoàn thiện nhơn
Trang 3Mục lục
Trang
Mở đầu……… 1
Ch-ơng1 Tổng quan tài liệu….……… 3
1.1 Vai trò của đậu đỗ …… ……… 3
1.2 Đặc điểm của cây đậu côve 4
1.2.1 Phân loại đậu côve 4
1.2.2 Một số đặc điểm hình thái của cây đậu côve 4
1.3 Nguồn gốc cây đậu côve 5
1.4 Giá trị của cây đậu côve 5
1.5.Tình hình nghiên cứu cây đậu đỗ 6
1.6.Tình hình sản xuất đậu côve 7
1.6.1.Tình hình sản xuất đậu côve trên thế giới 7
1.6.2.Tình hình sản xuất đậu côve trong n-ớc 8
1.6.3.Tình hình sản xuất đậu côve tại địa ph-ơng 9
1.7.Sinh tr-ởng và phát triển của cây đậu côve 9
1.8.Vài nét về điều kiện tự nhiên vùng nghiên cứu 12
Ch-ơng 2 Đối t-ợng, nội dung và ph-ơng pháp nghiên cứu 13
2.1 Đối t-ợng, địa điểm và thời gian nghiên cứu 13
2.1.1 Đối t-ợng nghiên cứu 13
2.1.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 13
2.2 Nội dung nghiên cứu 13
2.3 Ph-ơng pháp nghiên cứu 13
Ch-ơng 3 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 16
3.1 Kết quả điều tra, nghiên cứu đặc điểm hình thái các giống đậu côve 16
3.1.1 Kết quả điều tra các giống đậu côve ………… 16
3.1.2 Kích th-ớc, trọng l-ợng của quả và hạt 17
3.2 Một số chỉ tiêu hoá sinh trong quả và hạt của hai giống đậu côve nghiên cứu 21
Trang 43.3 ChÊt l-îng protein cña h¹t ®Ëu 25 KÕt luËn vµ kiÕn nghÞ 30 Tµi liÖu tham kh¶o 32 phô lôc
Trang 5Danh mục các bảng
Bảng 3.1 Một số đặc điểm của 2 giống đậu côve điều tra 16
Bảng3.2 Kích th-ớc và trọng l-ợng của quả của 2 giống đậu côve… 17
Bảng 3.3 Kích th-ớc và trọng l-ợng của hạt của 2 giống đậu côve 19
Bảng 3.4 T-ơng quan giữa 3 chỉ tiêu kích th-ớc ở quả và hạt của 2 giống đậu côve nghiên cứu 20
Bảng 3.5 Một số chỉ tiêu hoá sinh trong quả của hai giống đậu côve nghiên cứu 21
Bảng 3.6 Một số chỉ tiêu hoá sinh trong hạt của hai giống đậu côve và các loại cây trồng họ đậu 23
Bảng 3.7 Thành phần và hàm l-ợng axit amin trong hạt của hai giống đậu côve và các loại cây trồng khác cùng loại 25
Bảng 3.8 Tỷ lệ các loại axit amin có trong protein của hai giống đậu côve và các loại cây trồng khác cùng loại 27
Bảng 3.9 So sánh tỷ lệ axit amin không thay thế của hai giống đậu côve, với vừng và với tiêu chuẩn FAO 28
Danh mục các biểu đồ Biểu đồ 3.1 Kích th-ớc quả của hai giống đậu côve 17
Biểu đồ 3.2 Trọng l-ợng 1000 quả của hai giống đậu côve 18
Biểu đồ 3.3 Kích th-ớc hạt của hai giống đậu côve 19
Biểu đồ 3.4 Trọng l-ợng 1000 hạt của hai giống đậu côve 19
Biểu đồ 3.5 Một số chỉ tiêu hoá sinh trong quả của hai giống đậu côve 22
Biểu đồ 3.6 Một số chỉ tiêu hoá sinh trong hạt của hai giống đậu côve 24
Biểu đồ 3.7 Thành phần và hàm l-ợng axit amin trong hạt của hai giống đậu côve và vừng 26
Biểu đồ 3.8 So sánh hàm l-ợng axit amin không thay thế giữa hai giống đậu côve, với vừng và với tiêu chuẩn của FAO 29
Trang 6Mở đầu
Chi đậu côve hay chi đậu ngự (Phaseolus) là một chi thực vật thuộc phân
họ đậu - faboideae, họ đậu - fabaceae với khoảng 50 loài trong đó phổ biến nhất là đậu côve (phaseolus vulgaris L.), tất cả đều có nguồn gốc tự nhiên từ
châu mỹ 20
đậu côve là một trong những loại cây trồng có vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Nó cùng với bí và ngô là 3 loại ngũ cốc cơ bản của nền nông nghiệp thổ dân châu mỹ Nó là một trong những loại hoa màu thích nghi trong hệ thống luân canh với lúa và là loại đậu rau quan trọng bậc nhất vì phân
bố rộng khắp, sản l-ợng t-ơng đối lớn và có khả năng là nguồn thu nhập khá cao cho các nông hộ 19 đậu côve đã và đang trở thành nhu cầu lớn trên thị tr-ờng do ăn ngon hơn các giống đậu khác
Đậu côve đ-ợc trồng chủ yếu với mục đích lấy quả, là nguồn thực phẩm phục vụ đời sống con ng-ời Đậu côve có giá trị dinh d-ỡng khá cao, trái non chứa 2,5% đạm, 0,2% chất béo, 7% chất đ-ờng bột và đặc biệt nhiều vitamin
A, C và chất khoáng, hàm l-ợng xellulose thấp, thịt quả non béo, phần nhiều
đ-ợc dùng làm rau Quả đ-ợc dùng để chế biến các món ăn nh- luộc, xào hoặc chế biến đông lạnh, đóng hộp hạt có hàm l-ợng protein và chất bột khá cao là nguồn thức ăn tốt cho ng-ời và gia súc ở các n-ớc châu á nh- ấn Độ, Miến Điện, NePal, Srilanka, Bangladesh hột đậu khô đ-ợc sử dụng trong các bữa ăn kiêng 19
Ngoài ra, đậu côve còn có một số công dụng khác nh- làm phân xanh, cải tạo đất, chữa bệnh Theo đông y, đậu côve có vị ngọt mặn, tính bình, có công dụng điều hoà trung ích khí bổ thận, tiện tì, tiêu khát và giảm hàm l-ợng
đ-ờng huyết của bệnh nhân bị bệnh đái tháo đ-ờng
Mặt khác, cây đậu côve có một số đặc tính quan trọng nh- phổ thích nghi rộng, chịu hạn tốt, thời gian sinh tr-ởng ngắn, dễ thâm canh, phát triển đ-ợc trên đất nghèo dinh d-ỡng và không cần đầu t- nhiều Vì vậy, cây đậu đ-ợc
Trang 7trồng phổ biến tại các vùng khí hậu ôn đới, bán nhiệt đới và nhiệt đới trên khắp thế giới
Tại xã Tân Sơn – Quỳnh L-u – Nghệ An, đậu côve đ-ợc trồng phổ biến trên một diện tích rộng trong vụ thu đông với sự đa dạng về giống Đây là một trong những nông sản góp phần tăng thu nhập cho từng hộ gia đình nơi đây Tuy nhiên, ch-a có một công trình nghiên cứu nào về các giống đậu côve trồng trên vùng đất này
Từ những lí do trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu một số đặc điểm hình thái và hoá sinh của các giống đậu côve trồng ở xã Tân Sơn huyện Quỳnh L-u tỉnh Nghệ An” để góp phần làm cơ sở cho các
biện pháp canh tác, chọn giống thích hợp và tạo giống mới cho năng suất cao Mục tiêu của đề tài là cung cấp một số dẫn liệu về đặc diểm hình thái và chỉ tiêu hoá sinh của các giống đậu côve đang đ-ợc trồng phổ biến tại xã Tân Sơn huyện Quỳnh L-u tỉnh Nghệ An làm cơ sở khoa học cho việc so sánh,
đánh giá các giống này
Trang 8Ch-ơng 1 Tổng quan tàI liệu 1.1 Vai trò của cây đậu đỗ
Đậu đỗ là một trong những cây trồng mà loài ng-ời đã biết sử dụng và trồng trọt lâu đời Đậu tương, đậu xanh, đậu côve, đậu hà lan, lạc… là những cây trồng có trong lịch sử loài ng-ời Ngay từ thời th-ợng cổ, nông dân lao
động ở nhiều địa ph-ơng đã biết trồng đậu đỗ có khả năng cải thiện dinh d-ỡng, làm tăng độ phì cho đất
Đậu đỗ là nguồn cung cấp quả và hạt giàu dinh d-ỡng làm thức ăn cho con ng-ời Có nhiều loại đậu có tỉ lệ đạm không kém gì so với thịt động vật Trong những thế kỉ gần đây, với sự phát triển của công nghiệp, đậu đỗ có công dụng lớn trong công kĩ nghệ ở nhiều n-ớc ph-ơng tây, đậu đỗ là những cây công nghiệp quan trọng đ-ợc sử dụng làm nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp Đậu đỗ cũng là loại sản phẩm nông nghiệp có giá trị xuất khẩu cao với nhiều n-ớc trên thế giới Chính vì vậy, trong lĩnh vực kinh tế nông nghiệp nói riêng và nền kinh tế nói chung thì vai trò của đậu đỗ ngày càng tăng, địa vị của nó ngày càng đ-ợc nâng cao
đậu đỗ có tỉ lệ protein cao hơn các loài ngũ cốc khác Bên cạnh làm nguồn thức cho ng-ời thì các bộ phận khác của đậu đỗ còn đ-ợc xem là nguồn thức ăn giàu dinh d-ỡng cho gia súc nh- quả, hạt, thân, lá non Ngoài ra, đậu
đỗ còn chứa nhiều loại vitamin quan trọng nh- vitamin nhóm A, B Bên cạnh
đó các loài họ đậu nhất là đậu t-ơng và lạc còn có nhiều chất béo, đậu t-ơng
có hàm l-ợng dầu lên tới 13 - 21%, lạc 38 - 52% nên chúng còn đ-ợc xem là nguồn cung cấp chất béo quan trọng trong khẩu phần ăn hàng ngày của con ng-ời
Một vai trò rất quan trọng của các loài cây họ đậu là khả năng cải tạo đất trồng Rễ cây họ đậu có khả năng sống cộng sinh với các loài VSV đặc biệt là
họ Rhizobium làm tăng tỉ lệ đạm trong đất trồng trọt Theo Lê Minh dụ (1993) trồng cây họ đậu ở một số loại đất dốc ổn định làm tăng nguồn hữu cơ với khoáng sắt di động và khoáng di động, tăng hàm l-ợng lân dễ tiêu trong
đất, làm cho hàm l-ợng photphat trong đất có sự biến đổi, nhóm photphat
Trang 9canxi tăng lên, nhóm photphat sắt và nhôm giảm xuống [6] Viện Sỹ WILLIAM trong kế hoạch luân canh đồng cỏ đã từng khuyên trồng lẫn với các cây họ đậu và cỏ hoà thảo vì ngoài chức năng cải thiện cấu t-ợng đất còn cung cấp khẩu phần ăn cân bằng về các chất dinh d-ỡng cho gia súc Ngoài ra, ng-ời ta còn lấy thân, lá của cây đậu đỗ ủ làm phân xanh cung cấp chất dinh d-ỡng cho đất
1.2 đặc điểm cây đậu côve
1.2.1.Phân loại đậu côve
Đậu côve (Phaseolus vulgaris L.) thuộc chi Phaseolus, phân họ đậu –
Faboideae, họ đậu – Fabaceae, bộ đậu – Fabales 17
Trong sản xuất, ng-ời ta phân biệt các giống đậu côve dựa trên màu sắc, hình dạng của hoa, thân, quả, hạt…
1.2.2 Một số đặc điểm hình thái của cây đậu côve
Đậu côve là cây hằng niên, thân thảo, leo, hình trụ có gờ nhỏ, mặt ngoài
có lông th-a thớt Trên thân chính th-ờng có sự phân cành thành nhiều cấp tuỳ theo giống và điều kiện chăm sóc: cành cấp 1, cấp 2…
Rễ khá phát triển, rễ chính mọc sâu nên cây có khả năng chịu hạn tốt Rễ phụ có nhiều nốt sần hình cầu nhỏ chủ yếu tập trung ở độ sâu khoảng 20 cm L-ợng nốt sần tăng nhanh khi cây bắt đầu ra hoa và tạo quả 19
Lá mọc sole, lá kép có 3 lá chét hình trái xoan và tận cùng tạo thành những mũi nhọn, mặt ngoài và d-ới có lông ráp, cuống lá dài tới 15 cm, bên trên có rãnh, lá chét gốc không đối xứng, lá đỉnh đối xứng
Hoa có cấu tạo đặc tr-ng họ đậu Chùm hoa mọc ở nách lá trung bình có
từ 2 – 8 hoa Hoa có thể màu trắng, vàng hoặc tím…
Quả dài dẹp hoặc căng tròn, gù, chóp có mõm nhọn, màu vàng hoặc xanh
ở các cấp độ đậm, nhạt khác nhau Kích th-ớc quả dao động từ 15 – 25 cm Hạt đậu to hình trứng, hình cầu hoặc hình bầu dục, có thể màu đen, nâu, vàng, đỏ hoặc trắng…
Trang 101.3 Nguồn gốc cây đậu côve
Đậu côve có nguồn gốc tự nhiên từ châu mỹ đã đ-ợc thuần hoá từ thời tiền colombo tại khu vực mesoamerica và andes cổ đại của trung mỹ 20
đậu côve đ-ợc gieo trồng cách nay hơn 600 năm Đến nay, đậu côve đ-ợc trồng khắp trên các châu lục đặc biệt ở châu mỹ và châu á có diện tích lớn nhất Rất nhiều quốc gia đã đ-a đậu côve vào một trong những cây trồng chính trong cơ cấu cây trồng nông nghiệp trong đó có việt nam
1.4 Giá trị của đậu côve
Đậu côve là cây trồng ngắn ngày, dễ thâm canh, luân canh, xen canh, thích nghi với nhiều loại đất Do đó, đậu côve đã trở thành cây trồng phổ biến với ng-ời nông dân
Đậu côve th-ờng đ-ợc dùng làm rau giàu dinh d-ỡng, quả non dùng để ăn
có thể luộc, xào tuỳ ý Ngoài ra, quả đậu còn đ-ợc chế biến đóng hộp hoặc làm đông lạnh đáp ứng nhu cầu trong n-ớc và xuất khẩu Hạt đậu côve có hàm l-ợng protein và chất bột cao dùng làm thức ăn tốt cho ng-ời và gia súc ở các n-ớc châu á nh- ấn Độ, Miến Điện, NePal, Srilanka, Bangladesh, hạt đậu khô đ-ợc sử dụng trong các bữa ăn kiêng Vỏ quả dùng làm thuốc lợi tiểu và giảm hàm l-ợng đ-ờng huyết của ng-ời bị bệnh đái tháo đ-ờng
Giá trị dinh d-ỡng của đậu côve đ-ợc quyết định bởi các thành phần chứa trong quả và hạt Trái non chứa khoảng 2,5% đạm, 0,2% chất béo, 7% chất
đ-ờng bột, nhiều vitamin A, C và chất khoáng 19
Đậu côve còn có khả năng cố định nitơ (N2) của khí quyển qua nốt sần ở
bộ rễ có tác dụng cải tạo đất và có ý nghĩa đối với các cây trồng khác Trong thực tế, trên thế giới và trong n-ớc, đậu côve đ-ợc trồng xen canh với các cây trồng khác nh- bông, luân canh với lúa góp phần cải tạo đất, tăng độ phì nhiêu cho đất và cung cấp chất dinh d-ỡng cho cây trồng khác
Tóm lại, giá trị của đậu côve là khá lớn Đậu côve cung cấp thực phẩm cho con ng-ời, chữa bệnh cho ng-ời, làm thức ăn cho gia súc và góp phần cải tạo đất
Trang 111.5 Tình hình nghiên cứu cây đậu đỗ
Đậu đỗ là những cây trồng đã xuất hiện từ lâu đời mà loài ng-ời đã biết sử dụng và trồng trọt Từ thời th-ợng cổ, nông dân lao động đã nhận thấy đ-ợc giá trị của đậu đỗ Do đó đã có nhiều công trình nghiên cứu về đậu đỗ từ tr-ớc
đến nay trên thế giới cũng nh- ở Việt Nam
Năm 1838, Boussinggault nghiên cứu về cây họ đậu và cây hoà thảo về khả năng hút đạm ở khí trời nhờ có VSV cộng sinh trong nốt sần
Năm 1875, Berthelot nghiên cứu khả năng hút đạm của một số chất hữu cơ: xellulose, benzin trong cây họ đậu
Năm 1888, Hellriegel và Wilfavth nghiên cứu: “cây đậu có khả năng hút
được đạm ở khí trời nhờ có VSV cộng sinh trong nốt sần”
Năm 1987, R.E.Rho và J.B.Sincole nghiên cứu: “bệnh gỉ sắt ở đậu tương”
ở Việt Nam đã có những công trình nghiên cứu về đậu đỗ rất lâu đời Từ thời Lê Quý Đôn trong tác phẩm "vân đài loại ngữ” đã có những chương viết
về cây họ đậu Song những công trình nghiên cứu tr-ớc đây ở Việt Nam mới chỉ dừng lại ở mức quan sát, mô tả, định loại, dự đoán và đối chiếu… Trong những năm gần đây, việc nghiên cứu về đậu đỗ đặc biệt là các thành phần sinh hoá của chúng đã đ-ợc nhiều tác giả đề cập đến
Tr-ơng Văn Châu và cộng sự đã nghiên cứu đặc tính của lectin và protein dinh d-ỡng liên quan đến tính đa dạng của các loài họ đậu fabaceae 3
Chu Hoàng Mậu và cộng sự đã nghiên cứu hiện t-ợng đa hình protein dự trữ trong hạt của các dòng đột biến đậu t-ơng và đậu xanh Nhờ nghiên cứu này đã xác định đ-ợc sự đa hình protein và nhiều vấn đề về cấu trúc, chức năng của protein cũng nh- những thay đổi về protein và mối liên hệ giữa protein với các tính trạng cơ thể dần đ-ợc làm sáng tỏ 11
Trần Thị Ph-ơng Liên và cộng sự đã nghiên cứu ảnh h-ởng của nhiệt độ
và áp suất thẩm thấu cao lên thành phần và hoạt động của protein và sự phân huỷ protein trong hạt nảy mầm các giống đậu t-ơng với khả năng chịu hạn khác nhau 10
Trang 12Tr-ơng thị hoà và cộng sự đã nghiên cứu tạo ra sản phẩm đồ uống mới từ
đậu t-ơng nảy mầm nhằm mục đích tạo ra sản phẩm đồ uống mới có giá trị dinh d-ỡng cao bằng ph-ơng pháp nghiền, -ớt, lọc và phối chế Nhóm nghiên cứu của viện công nghệ thực phẩm đã tạo ra n-ớc uống đậu t-ơng nảy mầm khi bổ sung đ-ờng sacarose vào nh- h-ơng hoa quả, xirô để tạo ra nhiều loại n-ớc uống có h-ơng vị khác nhau Thành phần dinh d-ỡng và tính chất hoá lí của n-ớc uống đậu t-ơng nảy mầm h-ơng tự nhiên và h-ơng hoa quả 7 Năm 1996, Nguyễn Vũ Thanh Thanh, Chu Hoàng Mậu đã nghiên cứu chất l-ợng hạt của một số giống đậu xanh thu hoạch vụ xuân và vụ hè thu năm
1992 do Trung tâm đậu đỗ thuộc Viện khoa học kĩ thuật nông nghiệp Việt Nam cung cấp
Tên giống Hàm l-ợng
protein (%)
Hàm l-ợng lipit (%)
(Nguồn: Nguyễn Vũ Thanh Thanh và Chu Hoàng Mậu 15 )
Trịnh Văn Bảo và cộng sự tr-ờng Đại Học Y Hà Nội, Đại Học D-ợc Hà Nội đã nghiên cứu tính chống ôxi hoá của một số loài đậu Việt Nam Các tác giả đã chứng minh đ-ợc khả năng chống lại các chất ôxi hoá của đậu xanh 1 Nhìn chung, có rất nhiều công trình nghiên cứu trên thế giới cũng nh- ở việt nam về các cây đậu đỗ Song phần lớn là các công trình nghiên cứu về lạc và đậu t-ơng còn các công trình nghiên cứu về đậu côve rất ít
1.6 Tình hình sản xuất đậu côve
1.6.1 Tình hình sản xuất đậu côve trên thế giới
Đậu côve là một loại cây trồng phổ biến trên thế giới Do khả năng thích ứng mạnh, chống chọi tốt với các điều kiện bất lợi của môi tr-ờng và thích
Trang 13hợp với nhiều loại đất nên đậu côve đ-ợc trồng khắp các châu lục trên thế giới
Hiện nay các n-ớc ngày càng ứng dụng các thành tựu khoa học kĩ thuật trên đồng ruộng về quy mô sản xuất, cải tiến giống, phân bón, công cụ, canh tác, đẩy mạnh chuyển giao tiến bộ kĩ thuật Mặt khác, trong những năm gần
đây, thị tr-ờng thế giới có nhu cầu lớn về đậu côve Do đó, ở nhiều quốc gia trên thế giới, đậu côve không ngừng tăng lên về diện tích gieo trồng cũng nh- sản l-ợng
Đậu côve chủ yếu đ-ợc trồng luân canh, xen canh với các loại cây trồng khác như lúa, bông… nhằm tăng thu nhập, cải tạo đất và đáp ứng đầy đủ nhu cầu tiêu dùng của con ng-ời
Tuy nhiên, trên thế giới, đậu côve đ-ợc thống kê chung với các loại rau màu khác Do đó, ch-a có một số liệu chính xác về diện tích gieo trồng cũng nh- năng suất
Đậu côve đ-ợc l-u hành trên thế giới chủ yếu ở dạng quả t-ơi, đóng hộp hoặc đông lạnh
1.6.2 Tình hình sản xuất đậu côve ở Việt Nam
ở Việt Nam, đậu côve là loại cây trồng phổ biến và quen thuộc với ng-ời dân Đậu côve đ-ợc trồng rộng rãi suốt từ bắc vào nam nh-ng diện tích còn manh mún, không phân thành khu rõ rệt, chủ yếu phục vụ kinh tế phụ gia
đình Vùng trồng đậu côve với diện tích lớn nhất của n-ớc ta là vùng đồng bằng sông Cửu Long
Nhiều vùng đ-a đậu côve vào mô hình trồng rau an toàn, trồng trái vụ thu lợi nhuận kinh tế cao lại cung cấp rau sạch cho ng-ời tiêu dùng Đà Nẵng trồng đậu côve trái vụ có giá bán 8000 vnđ/kg cao hơn nhiều so với giá bán
đậu côve chính vụ chỉ có 3000 vnđ/kg
Tuy nhiên cho đến nay vẫn ch-a có một số liệu thống kê cụ thể về diện tích gieo trồng cũng nh- sản l-ợng đậu côve trên cả n-ớc mà đậu côve đ-ợc thống kê chung với các loại rau màu khác
Trang 14ở n-ớc ta, đậu côve đ-ợc xuất khẩu đi nhiều n-ớc trên thế giới trong đó chủ yếu sang thị tr-ờng Trung Quốc
1.6.3 Tình hình sản xuất đậu côve ở địa ph-ơng
Tr-ớc đây, Nghệ An là một tỉnh gặp rất nhiều khó khăn do cơ sở vật chất nghèo nàn, thiên tai lũ lụt th-ờng xuyên, đất đai ch-a đ-ợc khai thác, sử dụng nhiều, ch-a thật mạnh dạn đ-a tiến bộ khoa học kĩ thuật vào sản xuất Do vậy, diện tích cũng nh- năng suất đậu côve ở đây còn thấp Ngày nay để nhằm mục tiêu phấn đấu trồng nhiều loại cây trên toàn tỉnh, trong đó đậu côve cũng là một loại cây trồng đ-ợc chú trọng
Các huyện có diện tích gieo trồng đậu côve nhiều là Quỳnh L-u, Nghĩa
Đàn, Diễn Châu, Hưng Nguyên, Nam Đàn…
Riêng xã Tân Sơn huyện Quỳnh L-u tỉnh Nghệ An, đậu côve chủ yếu
đ-ợc gieo trồng vào vụ thu đông với diện tích hằng năm trung bình 190 ha, năng suất trung bình 160 – 180 tạ/ha
ở đây, đậu côve đ-ợc trồng chủ yếu đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng cho ng-ời dân trong xã và đi các huyện khác Vinh và Nghĩa Đàn là thị tr-ờng lớn tiêu thụ đậu côve cũng nh- các loại rau màu khác của xã
1.7 Sinh tr-ởng và phát triển của cây đậu côve
Sự sinh tr-ởng và phát triển của cây đậu đ-ợc chia thành nhiều giai đoạn, khởi đầu từ giai đoạn hạt nảy mầm tức là chuyển từ giai đoạn tiềm sinh sang trạng thái sinh tr-ởng gồm có sự phát triển của thân, cành, bộ lá, bộ rễ, sự hình thành nốt sần, sự ra hoa và hình thành quả
a sự nảy mầm của hạt
Hạt khô có hàm l-ợng n-ớc 12 - 14% hầu nh- ở trạng thái ngủ nghỉ, không sinh tr-ởng, các hoạt động sống giảm tối thiểu Sự nảy mầm bắt đầu bằng sự hấp thu n-ớc nhờ cơ chế hút tr-ơng của hạt Sau khi kết thúc sự ngủ nghỉ trong hạt bắt đầu tăng tính thuỷ hoá, giảm độ nhớt của keo nguyên sinh chất dẫn đến những biến đổi sâu sắc và đột ngột trong quá trình trao đổi chất liên quan đến sự nảy mầm Đặc tr-ng nhất là tăng mạnh mẽ hoạt tính của các enzim thuỷ phân phân giải polisacarrit, protein và các hợp chất khác dẫn đến
Trang 15thay đổi hoạt động thẩm thấu, làm tăng quá trình hô hấp của phôi và tăng áp suất thẩm thấu trong hạt giúp quá trình hút n-ớc vào hạt nhanh chóng Sự tăng hoạt tính của các enzim đặc biệt là enzim -amilaza và proteaza phân giải các hợp chất dự trữ (tinh bột, protein) thành các chất đơn giản làm nguyên liệu cho phôi sinh tr-ởng 17
Ngoài ra, một số yếu tố ngoại cảnh nh- nhiệt độ, ánh sáng, n-ớc, nồng độ O2
và CO2 … cũng ảnh hưởng đến sự nảy mầm của hạt, giúp hạt nảy mầm dễ dàng
+ Cành cấp 1: Cành mọc ra từ nách lá thân chính, dao động từ 10 –15 cành/cây với kích th-ớc 30 – 40 cm tuỳ thuộc loài và chế độ chăm sóc Cành cấp 1 cho số quả lớn nhất
+ Cành cấp 2: Cành mọc ra từ nách lá cành cấp 1, cành ngắn hơn khoảng
15 – 20 cm với số l-ợng ít hơn khoảng 6 – 10 cành/cây Cành cấp 2 cho l-ợng quả ít hơn nh-ng nó cũng góp phần làm tăng năng suất cho một diện tích trồng đậu
Ngoài ra, một số cây cũng có cành cấp 3 mọc ra từ nách lá cành cấp 2 nh-ng phần lớn ngắn và không cho quả
Số cành trên cây đậu liên quan trực tiếp đến số quả Cành trực tiếp là cành quả Vì vậy, cành phát triển khoẻ, nhiều sẽ cho nhiều hoa và tạo nhiều quả
c sự phát triển bộ lá và bộ rễ
Sau khi kết thúc trạng thái ngủ nghỉ, cùng với sự nảy mầm của chồi thì các tế bào rễ cũng phân hoá và phát triển thành rễ Sự phát triển của rễ tăng theo sự phát triển chiều cao của thân
Trang 16Sự phát triển của bộ lá cũng nh- vậy, theo sự phát triển của thân thì số l-ợng và kích th-ớc của lá cũng tăng lên
Nếu nói rễ cung cấp n-ớc và chất khoáng cho cây thì lá lại cung cấp các sản phẩm của quá trình quang hợp giúp cây sinh tr-ởng và phát triển
Nh- vậy, sự phát triển bộ lá và bộ rễ tốt và phù hợp sẽ là điều kiện cho cây sinh tr-ởng và phát triển tốt, điều đó ảnh h-ởng đến năng suất của đậu
Nốt sần đ-ợc hình thành là do sự cố định của vi khuẩn cộng sinh Rhizobium, những vi khuẩn này có khả năng tổng hợp nitơ (N2) khí trời Theo
số liệu thống kê, riêng các cây họ đậu đã cung cấp cho đất một l-ợng N sinh học khá lớn: 80 – 300 kg/ha 17 Chính vì vậy, đậu đ-ợc xem là một trong những cây trồng tốt trong việc cải tạo đất, tăng hàm l-ợng đạm trong đất và tạo sự cân bằng hệ sinh thái nông nghiệp Ng-ời ta đã tiến hành trồng đậu trên các vùng đất nghèo dinh d-ỡng, luân canh, xen canh với các cây trồng khác
e sự ra hoa và hình thành quả
Sự hình thành hoa là dấu hiệu của việc chuyển cây từ giai đoạn sinh tr-ởng phát triển dinh d-ỡng sang giai đoạn sinh tr-ởng phát triển sinh sản ở đậu, chùm hoa mọc từ nách lá trung bình có từ 2 – 8 hoa Số l-ợng hoa nhiều, dao
động lớn từ 60 –100 hoa/cây Hoa nhiều nhất ở cành cấp 1 chiếm 90–95% tổng số hoa của cây Thời gian ra hoa kéo dài 1 – 1,5 tháng tuỳ giống và điều kiện sinh thái
Sau khi trồng 35 – 40 ngày đã có hoa nở, hoa l-ỡng tính tự thụ phấn khoảng 95%
Quả đậu đ-ợc hình thành sau khi xảy ra quá trình thụ phấn và thụ tinh Quả đậu thu hoạch từ 10 –13 ngày sau khi hoa nở
Trang 17Số l-ợng hoa trên cây quyết định đến số l-ợng quả Vì vậy, hoa hình thành càng nhiều thì quả càng nhiều
1.8 Vài nét về điều kiện tự nhiên vùng nghiên cứu
Xã Tân Sơn thuộc huyện Quỳnh L-u tỉnh Nghệ An Nghệ An là một tỉnh lớn thuộc khu vực bắc miền trung Vị trí địa lí của Nghệ An khoảng từ 185 –
2040B, 100 – 105Đ, phía bắc giáp Thanh Hoá, phía đông giáp biển Đông, phía tây giáp Lào, phía nam giáp Hà Tĩnh
Tân Sơn là một trong sáu xã miền núi phía tây Quỳnh L-u với diện tích
đất đồi núi 4800 ha, chiếm tới 70% tổng diện tích cả xã, trong khi diện tích
đất trồng trọt 1700 ha, chiếm 24,8% Vị trí địa lí của xã Tân Sơn: đông bắc giáp Quỳnh Châu, đông nam giáp Quỳnh Tam, tây nam giáp Mã Thành - Yên Thành, tây bắc giáp Nghĩa Lộc - Nghĩa Đàn
Đất ở đây là đất cát pha, khả năng giữ n-ớc kém cộng với địa hình dốc, hệ thống sông suối ít Do đó, nguồn n-ớc cung cấp cho trồng trọt chủ yếu lấy từ
đập 32
Vào mùa đông, khí hậu nơi đây cũng mang tính chất khô hanh, lạnh thích hợp với các loại cây trồng có khả năng chịu lạnh, chịu hạn
Trang 18Ch-ơng 2 đối t-ợng, nội dung và ph-ơng pháp ngiên cứu
2.1 Đối t-ợng, địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.1.1 đối t-ợng nghiên cứu
Đối t-ợng nghiên cứu của đề tài là các giống đậu côve đang đ-ợc trồng phổ biến ở xã Tân Sơn huyện Quỳnh L-u tỉnh Nghệ An
2.1.2 địa điểm và thời gian nghiên cứu
* Địa điểm nghiên cứu:
- Việc điều tra, thu mẫu đ-ợc tiến hành tại xóm 3 xã Tân Sơn huyện Quỳnh L-u tỉnh Nghệ An
- Tiến hành đo đạc và phân tích hình thái, chỉ tiêu hoá sinh tại phòng thí nghiệm Sinh lí – Hoá sinh khoa Sinh Học tr-ờng Đại Học Vinh
- Tiến hành phân tích hàm l-ợng axit amin trong hạt của hai giống đậu côve tại phòng Hoá sinh Protein – Viện công nghệ sinh học Hà Nội
* Thời gian nghiên cứu:
+ Tháng 5/2009 viết và báo cáo luận văn
2.2 Nội dung nghiên cứu
- Điều tra nghiên cứu một số đặc điểm hình thái của các giống đậu côve đang
đ-ợc trồng phổ biến tại địa ph-ơng
- Xác định một số chỉ tiêu sinh hóa – thực phẩm của quả và hạt
Trang 19+ §o kÝch th-íc 90 qu¶, 300 h¹t b»ng th-íc palmer ®iÖn tö hiÖn sè
- Xö lÝ sè liÖu b»ng ph-¬ng ph¸p thèng kª to¸n häc víi sù hç trî cña phÇn mÒm Exell 2007
X
1
1
+ §é lÖch chuÈn (s):
s
1
2 ) (
s
1
2
) (
X : Gi¸ trÞ trung b×nh mÉu s: §é lÖch chuÈn
Trang 202 2
i i
i i
i i i
i
Y Y
n X X
n
Y X Y
X n
R
Trong đó:
Xi, Yi là cặp số liệu quan sát thứ i giữa 2 đặc tính X và Y
n: số mẫu quan sát